Giáo án tuần 17

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:35' 12-01-2024
Dung lượng: 135.2 KB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:35' 12-01-2024
Dung lượng: 135.2 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 17
Ngày
Môn
Bài dạy
Đọc: Nếu chúng mình có phép lạ.
LTVC: Luyện tập sử dụng từ ngữ.
Viết: Luyện tập viết một đoạn văn
Tiếng nêu lí do thích một câu chuyện.
Việt
Đọc: Những giai điệu gió.
Từ ngày
LTVC: Mở rộng vốn từ: Ước mơ.
25/12/2023
Viết: Luyện tập viết một đoạn văn
đến ngày
nêu lí do thích một câu chuyện.
29/12/2023
Bài: Ôn tập các phép tính.
Bài: Ôn tập các phép tính.
Bài: Ôn tập về hình học và đại lượng.
Toán Bài: Ôn tập về hình học và đại lượng.
Bài: Ôn tập về hình học và đại lượng.
Bài: Thiên nhiên vùng Duyên hải
Lịch sử miền Trung.
và Địa lí Bài: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng Duyên hải miền Trung.
HĐTN Chủ đề 5.Chào năm mới và chi tiêu
tiết kiệm
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ
đề.
- Tìm hiểu các cách tiết kiệm tiền
trong gia đình.
- Tìm hiểu các cách so sánh giá cả của
hàng hóa.
Tiết 3: SINH HOẠT LỚP
Chủ đề 5.Chào năm mới và chi tiêu
tiết kiệm.
Đạo đức Đánh giá học kì I
Tiết
1, 2
3
4
5
6
7
2
3
1
2
3
3
1
2
3
1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
ĐỌC:
Bài dạy: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Trao đổi được với bạn: nếu có phép lạ, em sẽ làm gì? Nêu được phỏng
đoán về nội bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa,
trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Những điều các bạn nhỏ mong ước làm
được để thay đổi cuộc sống nếu có phép lạ. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Mơ ước
của thiếu nhi về cuộc sống tương lai tươi đẹp.
+ Tìm đọc được một bài văn viết về ước mơ, viết Nhật kí đọc sách và chia
sẻ được suy nghĩ của em về ước mơ được nhắc đến trong bài văn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc và trả lời câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng giải quyết vấn đề thực
tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm
3. Phẩm chất.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ SHS, VBT, SGV
+ Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
+ Bảng phụ ghi ba khổ thơ cuối.
- HS: SHS, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1, 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Trao đổi được với bạn: nếu có phép lạ, em sẽ làm gì?
+ Nêu được phỏng đoán về nội bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
họa.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, - HS thảo luận nhóm đôi
trao đổi với bạn: Nếu có phép lạ, em sẽ làm
gì?( Gợi ý: Chế tạo máy móc hiện đại, lai tạo
nhiều giống cây, hoa mới,...)
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh trong SHS: Tranh vẽ - HS theo dõi.
gì?
- Yêu cầu HS đọc tên và phán đoán nội dung - HS phát biểu
bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Nếu chúng mình - HS lắng nghe, ghi tựa bài vào vở.
có phép, ghi tựa bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Những điều các bạn nhỏ mong ước làm được để thay đổi
cuộc sống nếu có phép lạ. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Mơ ước của thiếu nhi về cuộc sống
tương lai tươi đẹp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- Gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe
- Gọi HS chia đoạn.
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: 2 khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Còn lại
- HS luyện đọc từng đoạn.
- HS luyện đọc từng đoạn
- Luyện đọc từ khó: nảy mầm, chớp mắt,...
- HS luyện đọc từ khó
- GV HD giọng đọc: giọng trong sáng, vui
tươi, hồn nhiên, thể hiện mong ước thiết tha,
nhấn giọng những từ ngữ thể hiện mong ước
thay đổi thế giới,...)
- Luyện đọc câu dài: Hướng dẫn ngắt nhịp - 2 HS đọc câu dài.
thơ, nhấn giọng:
Nếu /chúng mình/ có phép lạ/
Bắt hạt giống/ nảy mầm nhanh/
Chớp mắt/ thành cây đầy quả.
Tha hồ hái/ chén/ ngọt lành.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. GV kết - 2 lượt HS nối tiếp nhau đọc lại từng đoạn.
hợp giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS giải giải nghĩa từ
+ Chén: ăn, thưởng thức.
+ Đúc: Chế tạo bằng cách đổ chất nóng chảy
hoặc vật liệu lỏng vào khuôn, rồi để cho rắn,
cứng lại.
+ bom: vũ khí thường do máy bay thả xuống,
bên trong có chứa thuốc nổ, có thể sức sát
thương và phá hoại mạnh.
+ Thuốc nổ: Hoá chất có tác dụng phá hoại
và sát thương bằng sức ép của nó khi bị gây
nổ.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm đôi.
- HS nhận xét bạn đọc
- GV gọi 2 HS đọc cả bài.
- GV nhận xét.
- GV đọc mẫu lại cả bài: giọng trong sáng,
vui tươi, hồn nhiên, thể hiện mong ước thiết
tha, nhấn giọng những từ ngữ thể hiện mong
ước thay đổi thế giới,...)
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận cặp
và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SHS.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hai khổ thơ đầu nói lên những ước
mơ gì của các bạn nhỏ?
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
- HS nhận xét
- 2HS đọc.
- HS đọc thầm bài, thảo luận cặp và trả lời
lần lượt các câu hỏi trong SHS.
- Những ước mơ gì của các bạn nhỏ trong
hai hổ thơ đầu: Hạt giống nảy mầm nhanh,
thành cây đầy quả trong chớp mắt, quả có
vị ngọt, các bạn tha hồ hái; Các bạn thành
người lớn ngay sau giấc ngủ để làm nhiều
việc có ích.
- Rút ý đoạn 1: Điều ước của bạn nhỏ về - HS nhắc lại.
thiên nhiên và về những điều có thể làm được
để cuộc sống tốt đẹp hơn.
+ Câu 2: Theo em vì sao các bạn nhỏ ước - Các bạn nhỏ ước “mãi mãi không còn
“mãi mãi không còn mùa đông”?
mùa đông” để cuộc sống luôn ấm áp, tươi
vui, không còn giá rét, u buồn.
+ Câu 3: Điều ước của bạn nhỏ trong khổ thơ - Điều ước của bạn nhỏ trong khổ thơ thứ
thứ tư nói lên điều gì?
tư nói lên ước muốn hòa bình, thế giới
không có chiến tranh, chỉ có hạnh phúc và
những điều ngọt ngào, tốt đẹp.
- Rút ý đoạn 2: Điều ước của bạn nhỏ về - HS nhắc lại.
cuộc sống hòa bình, ấm no, hạnh phúc.
+ Câu 4: Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần - Câu thơ “ Nếu chúng mình có phép lạ”
trong bài? Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy được lặp lại nhiều lần trong bài? Việc lặp
nói lên điều gì?
lại nhiều lần câu thơ ấy thể hiện mong ước
thiết tha được có phép lạ để thay đổi thế
giới của các bạn nhỏ.
- GV mời HS nêu nội dung, ý nghĩa của bài.
- Cá nhân nêu
- GV chốt nội dung, ý nghĩa bài đọc:
- Nội dung: Những điều các bạn nhỏ mong - HS theo dõi, nhắc lại.
ước làm được để thay đổi cuộc sống nếu có
phép lạ.
- Ý nghĩa: Mơ ước của thiếu nhi về cuộc
sống tương lai tươi đẹp.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học
thuộc lòng:
- GV đọc lại đoạn mẫu
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 2
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng bài
thơ.
- Gọi vài HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Hoạt động 4: Đọc mở rộng:
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm: “Những ước mơ xanh”
a) Tìm đọc một bài văn viết về: Ước mơ về
nghề nghiệp hoặc Ước mơ về cuộc sống,...
- Yêu cầu học sinh xem lại bài văn phù hợp
với chủ điểm “Những ước mơ xanh” ( Ước
mơ về nghề nghiệp hoặc Ước mơ về cuộc
sống,...) mà giáo viên đã hướng dẫn chuẩn bị
trong buổi học trước.
b) Ghi chép những chi tiết quan trọng về
ước mơ được nhắc đến trong bài văn vào
Nhật kí đọc sách:
- Yêu cầu HS viết vào Nhật kí đọc sách
những điểm em cần ghi nhớ sau khi đọc bài
văn: tên bài, tên tác giả, những chi tiết quan
trọng, ...Sau đó có thể trang trí Nhật kí đọc
sách đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc
nội dung bài văn.
c) Cùng bạn chia sẻ:
- Yệu cầu HS chia sẻ trong nhóm 4 em
+ Bài văn đã đọc.
+ Nhật kí đọc sách.
- HS lắng nhe.
- 2HS đọc
- HS luyện đọc thuộc lòng bài thơ cá nhân.
- Vài HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- HS xem lại bài văn đã chuẩn bị.
- HS viết vào Nhật kí đọc sách, sau đó
trang trí.
Ví dụ: Ước mơ về cuộc sống
- Tên bài văn: Trung thu độc lập
- Tác giả: Thép mới
- Mơ tưởng một cuộc sống tươi đẹp:
+ Có dòng thác nước đổ xuống làm chạy
máy phát điện.
+ Có cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên
những con tàu lớn.
+ Có nhà máy chi chít.
+ ......
- HS thảo luận nhóm 4 em:
+ Cá nhân đọc bài vă hoặc trao đổi bài văn
cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
+ Cá nhân chia sẻ Nhật kí đọc sách của
mình.
+ Các bạn trong nhóm góp ý về Nhật kí
đọc sách của bạn.
- HS lắng nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
+ Suy nghĩ của em về ước mơ được nhắc đến - HS chia sẻ suy nghĩ.
trong bài văn.
- Yêu cầu HS bình chọn một số Nhật kí đọc - HS bình chọn
sách sáng tạo và dán vào góc sản phẩm
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS cùng hát và vận động theo - HS cùng hát và vận động theo bài hát
bài hát “Điều em muốn”.
“Điều em muốn”.
- GV hỏi HS:
- HS trả lời
+ Em mơ ước gì cho ngôi trường em học
trong tương lai?
+ Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ đó?
- GV liên hệ, giáo dục.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn về HTL bài thơ và nội dung, xem bài
mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập lựa chọn, sử dụng từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các
bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ SHS, VBT, SGV
+ Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
+ Thẻ từ, thẻ câu để HS làm bài tập.
- HS: SHS, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem vài bức tranh phong cảnh. - HS xem tranh, thực hiện yêu cầu.
Hỏi:
+ Em thấy gì qua các bức ảnh này?
- HS phát biểu
+ Hãy nói một câu miêu tả về một bức tranh
mà em thích.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tựa bài
2. Hoạt động luyện tập - thực hành:
- Mục tiêu:
- Luyện tập lựa chọn, sử dụng từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Chọn từ ngữ phù hợp để thay thế từ
ngữ đã cho:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1 và - HS xác định yêu cầu của BT1 và đọc các
đọc các câu văn.
câu văn.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành - HS thảo luận nhóm đôi:
bài tập
a. bao la, mênh mông
b. xanh ngắt, xanh thắm
c. trắng trẻo, trắng ngần
d. nho hỏ, nhỏ nhắn
- Gọi đại diện 2nhóm trình bày.
- Đại diện 2nhóm trình bày
- GV nhận xét kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét
- GV hỏi thêm HS lí do chọn được từ ngữ đã - HS lắng nghe.
thay thế, giúp HS nâng cao năng lực sử dụng
từ ngữ đã biểu đạt.
2.2. Phát hiện và chữa lỗi dùng từ:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2 và - HS xác định yêu cầu của BT2 và đọc các
đọc các câu văn.
câu văn.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 em hoàn - HS thảo luận nhóm 4 em
thành bài tập
a. rung chuyển → rung rinh
b. Đỏ chót → đỏ nặng/ đỏ thắm.
- Gọi đại diện 2nhóm trình bày.
- Đại diện 2nhóm trình bày
- GV nhận xét kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét
- GV hỏi thêm HS lí do chọn được từ ngữ đã - HS lắng nghe.
chữa, giúp HS nâng cao năng lực sử dụng từ
ngữ đã biểu đạt.
2.3. Đặt câu để phân biệt nghĩa các từ:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3.
- HS xác định yêu cầu của BT3.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở + giấy - HS làm bài cá nhân vào vở.
khổ to.
+ Nước biển trong veo, có thể nhìn thấy rõ
những chú cá tung tăng bơi lội.
+ Đôi mắt của bé to tròn, trong sáng, luôn
nhìn thẳng người đang trò chuyện.
+ Giọng hát trong trẻo của họa mi dường
như đã đánh thức những mầm cây nhỏ kia,
khiến chúng vươn mình lên khỏi mặt đất
ẩm ướt.
- Gọi 1-2 HS trình bày bài làm của mình.
- 2HS trình bày
- GV nhận xét kết quả.
- Các HS khác nhận xét
- GV hỏi thêm HS lí do chọn chọn nội dung - HS lắng nghe.
để đặt câu có từ ngữ đã cho, giúp HS nâng
cao năng lực sử dụng nghĩa từ, sử dụng từ
ngữ hay, phù hợp.
2.4. Chọn từ ngữ phù hợp để thay thế từ
ngữ đã cho:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT4 và - HS xác định yêu cầu của BT4 và đọc các
đọc các câu văn.
câu văn.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành - HS thảo luận nhóm đôi:
bài tập
a. rải/ rót
b. khoe sắc
c. hòa giọng/ cất tiếng
- Gọi đại diện 2nhóm trình bày.
- Đại diện 2 nhóm trình bày
- GV nhận xét kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét
- GV hỏi thêm HS lí do chọn được từ ngữ đã - HS lắng nghe.
thay thế, giúp HS nâng cao năng lực sử dụng
từ ngữ đã biểu đạt.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Nhà văn nhí.
- HS tham gia trò chơi
- Giáo viên đưa ra từng bức tranh, yêu cầu 2 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
đội cử đại diên miêu tả bức tranh ấy. Câu
miêu tả nào hay hơn thì đội đó giành được 1
điểm. Sau 3 lượt chơi, đội nào giành được
nhiểu điểm hơn là đội chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
VIẾT:
LUYỆN TẬP VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO THÍCH MỘT CÂU
CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu chuyện đã học, đã
nghe.
- Viết được một điều em muốn thay đổi để cuộc sống ngày càng tốt đẹp.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các
bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ SHS, VBT, SGV
+ Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
+ Bảng phụ
- HS: SHS, vở, một số truyện cổ tích.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi: “Nhìn hình - - HS tham gia trò chơi.
đoán chữ”:
+ Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, cho HS lần
lượt xem một số hình ảnh, yêu cầu HS đoán
xem mỗi hình nhắc đến câu chuyệncổ tích
nào?
+ Luật chơi: Đội nào đoán đúng nhiều hơn là
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
đội chiến thắng.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài mới, ghi bảng tựa bài.
2. Hoạt động luyện tập - thực hành:
- Mục tiêu:
+ Luyện tập viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu chuyện đã học, đã nghe.
- Cách tiến hành:
Đề bài: Viết một đoạn văn nêu lí do em thích
một câu chuyện cổ tích hoặc sự tích đã đọc, đã
nghe.
- 2 HS lần lượt đọc đề bài, xác định yêu
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
cầu.
2.1. Viết một đoạn văn nêu lí do em thích
một câu chuyện:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1 và - 2 HS lần lượt xác định yêu cầu của BT1
và đọc các gợi ý.
đọc các gợi ý.
- Yêu cầu HS viết đoạn văn vào VBT, dựa vào - HS viết đoạn văn vào VBT.
kết quả tìm ý ở trang 134 ( Tiếng việt 4, tập
một) và các gợi ý.
- HS xác định yêu cầu của BT2 và đọc các
2.2. Rà soát, chữa lỗi trong bài viết:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2 và gợi ý.
- HS tự đọc lại bài viết, viết lại đoạn văn
đọc các gợi ý.
- Yêu cầu HS tự đọc lại bài viết, viết lại đoạn cần chữa lỗi vào VBT (nếu có).
văn cần chữa lỗi vào VBT (nếu có)
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3
2.3. Chia sẻ đoạn văn trong nhóm:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3 và và đọc các gợi ý.
- HS thực hiện yêu cầu bài tập theo nhóm
đọc các gợi ý.
- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu bài tập theo đôi.
nhóm đôi:
+ Đổi bài cho nhau
+ Đọc, nhận xét bài của bạn và ngược lại
+ Chỉnh sửa, hoàn thiện đoạn văn( nếu có).
3. Vận dụng:
* Mục tiêu:
- Viết được một điều em muốn thay đổi để cuộc sống ngày càng tốt đẹp.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động - HS xác định yêu cầu
- Yêu cầu HS viết một điều em muốn thay đổi - HS viết một điều em muốn thay đổi để
để cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn vào giấy cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn vào giấy
và dán vào Khu vườn mơ ước.
và dán vào Khu vườn mơ ước.
- Yêu cầu HS tham quan khu vườn mơ ước, - HS tham quan khu vườn mơ ước, đọc
đọc nội dung các bài viết.
nội dung các bài viết.
- Yêu cầu HS bình chọn nội dung bài viết bằng - HS bình chọn.
từ ngữ hoặc khuôn mặt cảm xúc.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
ĐỌC:
Bài dạy: NHỮNG GIAI ĐIỆU GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được với bạn về âm thanh của một loại nhạc cụ mà em thích;
nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động.
- Đọc:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Tình yêu của bạn nhỏ với những chiếc
chuông gió. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Âm thanh của mỗi chiếc chuông gió là
giai điệu của hi vọng và sự tin tưởng vào một tương lai tươi sáng.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc và trả lời câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ SHS, VBT, SGV
+ Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
+ Bảng phụ ghi đoạn từ “ Năm mưởi tuổi” đến hết.
+ Hình ảnh hoặc một vài chiếc chuông gió (nếu có).
- HS: SHS, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ
học.
+ Chia sẻ được với bạn về âm thanh của một
loại nhạc cụ mà em thích.
+ Nêu được phỏng đoán về nội bài đọc qua tên
bài, hoạt động khởi động.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh nghe âm thanh của một số - HS lắng nghe, phát biểu
nhạc cụ, yêu cầu HS cho biết đó là âm thanh
của nhạc cụ nào?
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ - HS thảo luận nhóm đôi
được với bạn về âm thanh của một loại nhạc cụ VD: sáo trúc - réo rắc, vui tươi; đàn tranh
mà em thích
- trong và sáng, đàn bầu - sâu lắng, ngọt
ngào; trống - giòn giã,...
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh trong SHS: Tranh vẽ - Tranh vẽ bạn nhỏ cùng những chiếc
gì?
chuông gió.
- Yêu cầu HS đọc tên và phán đoán nội dung - HS phát biểu
bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Những giai điệu - HS lắng nghe, ghi tựa bài vào vở.
gió, ghi tựa bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu
câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Tình yêu của
bạn nhỏ với những chiếc chuông gió. Từ đó rút
ra được ý nghĩa: Âm thanh của mỗi chiếc
chuông gió là giai điệu của hi vọng và sự tin
tưởng vào một tương lai tươi sáng.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng:
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe
+ Bài được chia làm mấy đoạn?
- HS chia đoạn: 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ trong vắt, mỏng
tang”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “qua những
chiếc chuông”
+ Đoạn 3: Còn lại
- Gọi HS luyện đọc từng đoạn
- HS luyện đọc từng đoạn.
- Gọi HS luyện đọc từ khó: ngời, ngộ nghĩnh, - HS luyện đọc từ khó.
yểu điệu, rung ngân,...
- Hướng dẫn ngắt nghỉ và luyện đọc một số - HS luyện đọc ngắt nghỉ.
câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Tôi/ ngẩn ngơ trước vẻ yểu điệu/ của những
quả chuông nhỏ xinh/ đung đưa trên những sợi
dây cước mảnh mai.// Nó có gì đó thật trong
sáng/ và cũng rất mộng mơ.//
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 2 lượt HS đọc từng đoạn, HS giải nghĩa
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
từ mới..
+ yểu điệu: dáng mềm mại, thướt than
+ ngân rung: âm thanh kéo dài và vang xa của
một vật chuyển động qua lại nhanh và liên
tiếp, không theo một hướng nhất định
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - HS luyện đọc theo nhóm đôi.
nhóm đôi.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc cùng.
- HS nhận xét.
- Gọi 2 HS đọc lại cả bài
- 2 HS đọc lại cả bài
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV đọc mẫu và nêu giọng đọc: giọng kể
trong sáng, vui tươi, nhấn giọng những từ ngữ
chỉ hoạt động và đặc điểm của sự vật,...)
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận
nhóm đôi và trả lời lần lượt các câu hỏi trong
SHS.
- GV gọi HS đọc từng câu hỏi và trả lời, GV
nhận xét.
+ Câu 1: Chiếc chuông gió bố tặng bạn nhỏ
năm lên bảy tuổi được tả bằng những từ ngữ,
âm thanh nào?
- HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm đôi và
trả lời lần lượt các câu hỏi trong SHS.
- Những quả chuông sứ ngời lên lớp men
bóng, hoa văn ngộ nghĩnh, vui tươi, tiếng
chuông gió lanh canh, trong trẻo, quả
chuông yểu điệu, nhỏ xinh, dây cước
mỏng mai, trong sáng và rất mộng mơ
+ Câu 2: Chiếc chuông gió thứ hai bạn nhỏ - Chiếc chuông gió thứ hai bạn nhỏ được
tặng làm bằng thủy tinh trang trí hình cỏ
được tặng có gì đẹp?
hoa có năm cánh lá xinh đẹp, những dây
chỉ nhỏ treo thanh đồng vào lòng quả
chuông, âm thanh trong vắt, mỏng tang.
- Rút ý đoạn 1: Vẻ đẹp của hai chiếc chuông - HS nhắc lại.
gió đầu tiên mà bạn nhỏ được tặng.
+ Câu 3: Vì sao bạn nhỏ yêu những chiếc - Bạn nhỏ yêu những chiếc chuông gió vì
chúng đẹp, âm thanh hay và chứa đựng
chuông gió?
tình cảm của ngươi gửi cho mình.
- Rút ý đoạn 2: Tình cảm của hai bạn nhỏ - HS nhắc lại.
dành cho những chiếc chuông gió.
+ Câu 4: Bạn nhỏ mong ước điều gì khi ngắm - Vì khi ngắm nhìn những chiếc chuông
gió, bạn nhỏ mong ước mỗi chiếc chuông
những chiếc chuông rung trong gió?
sẽ ngân rung những âm thanh và giai điệu
của gió, của ước mơ, của hi vọng và sự
tin tưởng vào một tương lai tươi sáng...
- Rút ý đoạn 3: Mong ước của bạn nhỏ khi - HS nhắc lại
ngắm nhìn và lắng nghe giai điệu từ những
chiếc chuông gió.
+ Câu 5: Theo em vì sao bài đọc có tên là - Bài đọc có tên là “Những giai điệu gió”
vì những chiếc chuông tạo ra âm thanh
“Những giai điệu gió”?
nhờ sự tác động của gió, là những giai
điệu do gió tạo nên,...
- Cá nhân nêu
- GV mời HS nêu nội dung, ý nghĩa của bài.
- GV chốt nội dung, ý nghĩa bài đọc:
- Nôi dung: Tình yêu của bạn nhỏ với những - HS theo dõi, nhắc lại.
chiếc chuông gió.
- Ý nghĩa: Âm thanh của mỗi chiếc chuông gió
là giai điệu của hi vọng và sự tin tưởng vào
một tương lai tươi sáng.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học
thuộc lòng:
- GV đọc mẫu xác định giọng đọc( như HĐ 1) - HS lắng nghe
- HS đọc lại
- Gọi HS đọc lại
Năm mười tuổi,/ tôi có một bộ sưu tập
chuông gió/ đến từ nhiều địa điểm khác nhau,/
nhiều người khác nhau.//Tôi yêu tiếng chuông
gió,/ yêu tình cảm của mọi người gửi cho
mình/ qua những tiếng chuông gió...//
Mỗi buổi sáng cuối tuần,/ tôi say ngắm những
chiếc chuông rung trong gió/ với niềm mong
mỏi thiết tha:// Mỗi chiếc chuông nhỏ ấy/ sẽ
ngân rung những âm thanh/ và giai điệu của
gió,/ của ước mơ,/ của hi vọng/ và sự tin tưởng
vào một tương lai tươi sáng...//
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn 2,3.
- HS luyện đọc
- Gọi đại diện HS thi đọc trước lớp.
- Đại diện HS thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết
học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học
sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Em cảm nhận được gì sau bài học này?
- HS trả lời
- GV liên hệ, giáo dục.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà luyện đọc lại bài, xem bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Mở rộng vốn từ theo chủ đề : Ước mơ
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các
bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ SHS, VBT, SGV
+ Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
+ Thẻ từ, thẻ câu để HS làm bài tập.
- HS: SHS, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 6
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh xem vài bức tranh phong - HS xem tranh, thực hiện yêu cầu.
cảnh. Hỏi:
+ Em thấy gì qua các bức ảnh này?
+ Hãy nói một câu miêu tả về một bức tranh
mà em thích.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tựa bài
2. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Mở rộng vốn từ theo chủ đề : Ước mơ
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Chọn lời giải nghĩa phù hợp với mỗi từ:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1
- HS xác định yêu cầu của BT1
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nối lời giải - HS thảo luận nhóm đôi:
nghĩa phù hợp ở cột B vớimỗi từ ở cột B
+ mơ màng: Thấy phảng phất không rõ
trong trạng thái mơ ngủ.
+ mơ mộng: Say sưa theo đuổi những
hình ảnh tốt đẹp, nhưng xa vời, thiếu thực
tế.
+ mơ tưởng: Mong mỏi, ước mơ điều chỉ
có kể có trong tưởng tượng.
+ mơ ước: Mong muốn thiết tha điều tốt
đẹp trong tương lai
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày.
- Đại diện 2 nhóm trình bày
- GV nhận xét kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét
2.2. Chọn từ phù hợp:
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2
- HS xác định yêu cầu của BT2
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
a. mơ màng
b. ước mơ
b. mơ ước
d. mơ tưởng
e. mơ mộng.
- GV kiểm tra 1 số vở, nhận xét
- Gọi 2HS chữa bài trước lớp.
- Gọi 2HS chữa bài trước lớp.
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét kết quả.
- HS lắng nghe.
2.3. Tìm từ ngữ ghép được với từ “ước mơ”:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3.
- HS xác định yêu cầu của BT3.
- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu BT trong - HS thực hiện yêu cầu BT trong nhóm
nhóm bằng kĩ thuật Khăn trải bàn.
bằng kĩ thuật Khăn trải bàn.
(Ước mơ viển vông, ước mơ cao cả, ước
mơ xa vời, ước mơ ngọt ngào,...)
- Gọi 2HS trình bày bài làm của mình.
- 2HS trình bày
- GV nhận xét kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe.
2.4. Đặt câu với từ ngữ tìm được:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT4
- HS xác định yêu cầu của BT4
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT.
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
+ Chúc bạn đó tuổi mới với nhiều ước mơ
đẹp.
+ Cậu ấy thường có những ước mơ xa
vời.
- GV kiểm tra 1 số VBT, nhận xét
- Gọi 2HS chữa bài trước lớp.
- Gọi 2HS chữa bài trước lớp.
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét kết quả.
- HS lắng nghe.
2.5. Nêu tình huống phù hợp với thành ngữ:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT5.
- HS xác định yêu cầu của BT5.
- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu BT trong - HS thực hiện yêu cầu BT trong nhóm.
nhóm.
VD: Cầu được ước thấy: Em mong được
nuôi một con chó à Người thân tặng em
một con chó nhân dịp sinh nhật.
- Gọi 2nhóm trình bày bài làm của mình.
- Đại diện 2nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét kết quả.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn?
- HS tham gia trò chơi
- Giáo viên chia lớp thành hai đội, mỗi đội tiếp VD; ước mơ nho nhỏ, ước mơ phi lí,....
sức ghi các cụm từ trong đó có từ “ước mơ”
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
VIẾT:
LUYỆN TẬP VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO THÍCH MỘT CÂU
CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu chuyện.
- Tưởng tượng, chia sẻ về giai điệu nghe được từ những chiếc chuông gió.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các
bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ SHS, VBT, SGV
+ Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
+ Âm thanh của vài loại chuông gió.
- HS: SHS, vở, một số truyện về tình cảm gia đình, bạn bè.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 7
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS kể tên các câu chuyện về - HS kể t...
Ngày
Môn
Bài dạy
Đọc: Nếu chúng mình có phép lạ.
LTVC: Luyện tập sử dụng từ ngữ.
Viết: Luyện tập viết một đoạn văn
Tiếng nêu lí do thích một câu chuyện.
Việt
Đọc: Những giai điệu gió.
Từ ngày
LTVC: Mở rộng vốn từ: Ước mơ.
25/12/2023
Viết: Luyện tập viết một đoạn văn
đến ngày
nêu lí do thích một câu chuyện.
29/12/2023
Bài: Ôn tập các phép tính.
Bài: Ôn tập các phép tính.
Bài: Ôn tập về hình học và đại lượng.
Toán Bài: Ôn tập về hình học và đại lượng.
Bài: Ôn tập về hình học và đại lượng.
Bài: Thiên nhiên vùng Duyên hải
Lịch sử miền Trung.
và Địa lí Bài: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng Duyên hải miền Trung.
HĐTN Chủ đề 5.Chào năm mới và chi tiêu
tiết kiệm
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ
đề.
- Tìm hiểu các cách tiết kiệm tiền
trong gia đình.
- Tìm hiểu các cách so sánh giá cả của
hàng hóa.
Tiết 3: SINH HOẠT LỚP
Chủ đề 5.Chào năm mới và chi tiêu
tiết kiệm.
Đạo đức Đánh giá học kì I
Tiết
1, 2
3
4
5
6
7
2
3
1
2
3
3
1
2
3
1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
ĐỌC:
Bài dạy: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Trao đổi được với bạn: nếu có phép lạ, em sẽ làm gì? Nêu được phỏng
đoán về nội bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa,
trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Những điều các bạn nhỏ mong ước làm
được để thay đổi cuộc sống nếu có phép lạ. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Mơ ước
của thiếu nhi về cuộc sống tương lai tươi đẹp.
+ Tìm đọc được một bài văn viết về ước mơ, viết Nhật kí đọc sách và chia
sẻ được suy nghĩ của em về ước mơ được nhắc đến trong bài văn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc và trả lời câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng giải quyết vấn đề thực
tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm
3. Phẩm chất.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ SHS, VBT, SGV
+ Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
+ Bảng phụ ghi ba khổ thơ cuối.
- HS: SHS, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1, 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Trao đổi được với bạn: nếu có phép lạ, em sẽ làm gì?
+ Nêu được phỏng đoán về nội bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
họa.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, - HS thảo luận nhóm đôi
trao đổi với bạn: Nếu có phép lạ, em sẽ làm
gì?( Gợi ý: Chế tạo máy móc hiện đại, lai tạo
nhiều giống cây, hoa mới,...)
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh trong SHS: Tranh vẽ - HS theo dõi.
gì?
- Yêu cầu HS đọc tên và phán đoán nội dung - HS phát biểu
bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Nếu chúng mình - HS lắng nghe, ghi tựa bài vào vở.
có phép, ghi tựa bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Những điều các bạn nhỏ mong ước làm được để thay đổi
cuộc sống nếu có phép lạ. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Mơ ước của thiếu nhi về cuộc sống
tương lai tươi đẹp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- Gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe
- Gọi HS chia đoạn.
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: 2 khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Còn lại
- HS luyện đọc từng đoạn.
- HS luyện đọc từng đoạn
- Luyện đọc từ khó: nảy mầm, chớp mắt,...
- HS luyện đọc từ khó
- GV HD giọng đọc: giọng trong sáng, vui
tươi, hồn nhiên, thể hiện mong ước thiết tha,
nhấn giọng những từ ngữ thể hiện mong ước
thay đổi thế giới,...)
- Luyện đọc câu dài: Hướng dẫn ngắt nhịp - 2 HS đọc câu dài.
thơ, nhấn giọng:
Nếu /chúng mình/ có phép lạ/
Bắt hạt giống/ nảy mầm nhanh/
Chớp mắt/ thành cây đầy quả.
Tha hồ hái/ chén/ ngọt lành.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. GV kết - 2 lượt HS nối tiếp nhau đọc lại từng đoạn.
hợp giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS giải giải nghĩa từ
+ Chén: ăn, thưởng thức.
+ Đúc: Chế tạo bằng cách đổ chất nóng chảy
hoặc vật liệu lỏng vào khuôn, rồi để cho rắn,
cứng lại.
+ bom: vũ khí thường do máy bay thả xuống,
bên trong có chứa thuốc nổ, có thể sức sát
thương và phá hoại mạnh.
+ Thuốc nổ: Hoá chất có tác dụng phá hoại
và sát thương bằng sức ép của nó khi bị gây
nổ.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm đôi.
- HS nhận xét bạn đọc
- GV gọi 2 HS đọc cả bài.
- GV nhận xét.
- GV đọc mẫu lại cả bài: giọng trong sáng,
vui tươi, hồn nhiên, thể hiện mong ước thiết
tha, nhấn giọng những từ ngữ thể hiện mong
ước thay đổi thế giới,...)
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận cặp
và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SHS.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hai khổ thơ đầu nói lên những ước
mơ gì của các bạn nhỏ?
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
- HS nhận xét
- 2HS đọc.
- HS đọc thầm bài, thảo luận cặp và trả lời
lần lượt các câu hỏi trong SHS.
- Những ước mơ gì của các bạn nhỏ trong
hai hổ thơ đầu: Hạt giống nảy mầm nhanh,
thành cây đầy quả trong chớp mắt, quả có
vị ngọt, các bạn tha hồ hái; Các bạn thành
người lớn ngay sau giấc ngủ để làm nhiều
việc có ích.
- Rút ý đoạn 1: Điều ước của bạn nhỏ về - HS nhắc lại.
thiên nhiên và về những điều có thể làm được
để cuộc sống tốt đẹp hơn.
+ Câu 2: Theo em vì sao các bạn nhỏ ước - Các bạn nhỏ ước “mãi mãi không còn
“mãi mãi không còn mùa đông”?
mùa đông” để cuộc sống luôn ấm áp, tươi
vui, không còn giá rét, u buồn.
+ Câu 3: Điều ước của bạn nhỏ trong khổ thơ - Điều ước của bạn nhỏ trong khổ thơ thứ
thứ tư nói lên điều gì?
tư nói lên ước muốn hòa bình, thế giới
không có chiến tranh, chỉ có hạnh phúc và
những điều ngọt ngào, tốt đẹp.
- Rút ý đoạn 2: Điều ước của bạn nhỏ về - HS nhắc lại.
cuộc sống hòa bình, ấm no, hạnh phúc.
+ Câu 4: Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần - Câu thơ “ Nếu chúng mình có phép lạ”
trong bài? Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy được lặp lại nhiều lần trong bài? Việc lặp
nói lên điều gì?
lại nhiều lần câu thơ ấy thể hiện mong ước
thiết tha được có phép lạ để thay đổi thế
giới của các bạn nhỏ.
- GV mời HS nêu nội dung, ý nghĩa của bài.
- Cá nhân nêu
- GV chốt nội dung, ý nghĩa bài đọc:
- Nội dung: Những điều các bạn nhỏ mong - HS theo dõi, nhắc lại.
ước làm được để thay đổi cuộc sống nếu có
phép lạ.
- Ý nghĩa: Mơ ước của thiếu nhi về cuộc
sống tương lai tươi đẹp.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học
thuộc lòng:
- GV đọc lại đoạn mẫu
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 2
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng bài
thơ.
- Gọi vài HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Hoạt động 4: Đọc mở rộng:
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm: “Những ước mơ xanh”
a) Tìm đọc một bài văn viết về: Ước mơ về
nghề nghiệp hoặc Ước mơ về cuộc sống,...
- Yêu cầu học sinh xem lại bài văn phù hợp
với chủ điểm “Những ước mơ xanh” ( Ước
mơ về nghề nghiệp hoặc Ước mơ về cuộc
sống,...) mà giáo viên đã hướng dẫn chuẩn bị
trong buổi học trước.
b) Ghi chép những chi tiết quan trọng về
ước mơ được nhắc đến trong bài văn vào
Nhật kí đọc sách:
- Yêu cầu HS viết vào Nhật kí đọc sách
những điểm em cần ghi nhớ sau khi đọc bài
văn: tên bài, tên tác giả, những chi tiết quan
trọng, ...Sau đó có thể trang trí Nhật kí đọc
sách đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc
nội dung bài văn.
c) Cùng bạn chia sẻ:
- Yệu cầu HS chia sẻ trong nhóm 4 em
+ Bài văn đã đọc.
+ Nhật kí đọc sách.
- HS lắng nhe.
- 2HS đọc
- HS luyện đọc thuộc lòng bài thơ cá nhân.
- Vài HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- HS xem lại bài văn đã chuẩn bị.
- HS viết vào Nhật kí đọc sách, sau đó
trang trí.
Ví dụ: Ước mơ về cuộc sống
- Tên bài văn: Trung thu độc lập
- Tác giả: Thép mới
- Mơ tưởng một cuộc sống tươi đẹp:
+ Có dòng thác nước đổ xuống làm chạy
máy phát điện.
+ Có cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên
những con tàu lớn.
+ Có nhà máy chi chít.
+ ......
- HS thảo luận nhóm 4 em:
+ Cá nhân đọc bài vă hoặc trao đổi bài văn
cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
+ Cá nhân chia sẻ Nhật kí đọc sách của
mình.
+ Các bạn trong nhóm góp ý về Nhật kí
đọc sách của bạn.
- HS lắng nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
+ Suy nghĩ của em về ước mơ được nhắc đến - HS chia sẻ suy nghĩ.
trong bài văn.
- Yêu cầu HS bình chọn một số Nhật kí đọc - HS bình chọn
sách sáng tạo và dán vào góc sản phẩm
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS cùng hát và vận động theo - HS cùng hát và vận động theo bài hát
bài hát “Điều em muốn”.
“Điều em muốn”.
- GV hỏi HS:
- HS trả lời
+ Em mơ ước gì cho ngôi trường em học
trong tương lai?
+ Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ đó?
- GV liên hệ, giáo dục.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn về HTL bài thơ và nội dung, xem bài
mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập lựa chọn, sử dụng từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các
bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ SHS, VBT, SGV
+ Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
+ Thẻ từ, thẻ câu để HS làm bài tập.
- HS: SHS, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem vài bức tranh phong cảnh. - HS xem tranh, thực hiện yêu cầu.
Hỏi:
+ Em thấy gì qua các bức ảnh này?
- HS phát biểu
+ Hãy nói một câu miêu tả về một bức tranh
mà em thích.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tựa bài
2. Hoạt động luyện tập - thực hành:
- Mục tiêu:
- Luyện tập lựa chọn, sử dụng từ ngữ để biểu đạt nghĩa.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Chọn từ ngữ phù hợp để thay thế từ
ngữ đã cho:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1 và - HS xác định yêu cầu của BT1 và đọc các
đọc các câu văn.
câu văn.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành - HS thảo luận nhóm đôi:
bài tập
a. bao la, mênh mông
b. xanh ngắt, xanh thắm
c. trắng trẻo, trắng ngần
d. nho hỏ, nhỏ nhắn
- Gọi đại diện 2nhóm trình bày.
- Đại diện 2nhóm trình bày
- GV nhận xét kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét
- GV hỏi thêm HS lí do chọn được từ ngữ đã - HS lắng nghe.
thay thế, giúp HS nâng cao năng lực sử dụng
từ ngữ đã biểu đạt.
2.2. Phát hiện và chữa lỗi dùng từ:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2 và - HS xác định yêu cầu của BT2 và đọc các
đọc các câu văn.
câu văn.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 em hoàn - HS thảo luận nhóm 4 em
thành bài tập
a. rung chuyển → rung rinh
b. Đỏ chót → đỏ nặng/ đỏ thắm.
- Gọi đại diện 2nhóm trình bày.
- Đại diện 2nhóm trình bày
- GV nhận xét kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét
- GV hỏi thêm HS lí do chọn được từ ngữ đã - HS lắng nghe.
chữa, giúp HS nâng cao năng lực sử dụng từ
ngữ đã biểu đạt.
2.3. Đặt câu để phân biệt nghĩa các từ:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3.
- HS xác định yêu cầu của BT3.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở + giấy - HS làm bài cá nhân vào vở.
khổ to.
+ Nước biển trong veo, có thể nhìn thấy rõ
những chú cá tung tăng bơi lội.
+ Đôi mắt của bé to tròn, trong sáng, luôn
nhìn thẳng người đang trò chuyện.
+ Giọng hát trong trẻo của họa mi dường
như đã đánh thức những mầm cây nhỏ kia,
khiến chúng vươn mình lên khỏi mặt đất
ẩm ướt.
- Gọi 1-2 HS trình bày bài làm của mình.
- 2HS trình bày
- GV nhận xét kết quả.
- Các HS khác nhận xét
- GV hỏi thêm HS lí do chọn chọn nội dung - HS lắng nghe.
để đặt câu có từ ngữ đã cho, giúp HS nâng
cao năng lực sử dụng nghĩa từ, sử dụng từ
ngữ hay, phù hợp.
2.4. Chọn từ ngữ phù hợp để thay thế từ
ngữ đã cho:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT4 và - HS xác định yêu cầu của BT4 và đọc các
đọc các câu văn.
câu văn.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành - HS thảo luận nhóm đôi:
bài tập
a. rải/ rót
b. khoe sắc
c. hòa giọng/ cất tiếng
- Gọi đại diện 2nhóm trình bày.
- Đại diện 2 nhóm trình bày
- GV nhận xét kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét
- GV hỏi thêm HS lí do chọn được từ ngữ đã - HS lắng nghe.
thay thế, giúp HS nâng cao năng lực sử dụng
từ ngữ đã biểu đạt.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Nhà văn nhí.
- HS tham gia trò chơi
- Giáo viên đưa ra từng bức tranh, yêu cầu 2 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
đội cử đại diên miêu tả bức tranh ấy. Câu
miêu tả nào hay hơn thì đội đó giành được 1
điểm. Sau 3 lượt chơi, đội nào giành được
nhiểu điểm hơn là đội chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
VIẾT:
LUYỆN TẬP VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO THÍCH MỘT CÂU
CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu chuyện đã học, đã
nghe.
- Viết được một điều em muốn thay đổi để cuộc sống ngày càng tốt đẹp.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các
bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ SHS, VBT, SGV
+ Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
+ Bảng phụ
- HS: SHS, vở, một số truyện cổ tích.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi: “Nhìn hình - - HS tham gia trò chơi.
đoán chữ”:
+ Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, cho HS lần
lượt xem một số hình ảnh, yêu cầu HS đoán
xem mỗi hình nhắc đến câu chuyệncổ tích
nào?
+ Luật chơi: Đội nào đoán đúng nhiều hơn là
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
đội chiến thắng.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài mới, ghi bảng tựa bài.
2. Hoạt động luyện tập - thực hành:
- Mục tiêu:
+ Luyện tập viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu chuyện đã học, đã nghe.
- Cách tiến hành:
Đề bài: Viết một đoạn văn nêu lí do em thích
một câu chuyện cổ tích hoặc sự tích đã đọc, đã
nghe.
- 2 HS lần lượt đọc đề bài, xác định yêu
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
cầu.
2.1. Viết một đoạn văn nêu lí do em thích
một câu chuyện:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1 và - 2 HS lần lượt xác định yêu cầu của BT1
và đọc các gợi ý.
đọc các gợi ý.
- Yêu cầu HS viết đoạn văn vào VBT, dựa vào - HS viết đoạn văn vào VBT.
kết quả tìm ý ở trang 134 ( Tiếng việt 4, tập
một) và các gợi ý.
- HS xác định yêu cầu của BT2 và đọc các
2.2. Rà soát, chữa lỗi trong bài viết:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2 và gợi ý.
- HS tự đọc lại bài viết, viết lại đoạn văn
đọc các gợi ý.
- Yêu cầu HS tự đọc lại bài viết, viết lại đoạn cần chữa lỗi vào VBT (nếu có).
văn cần chữa lỗi vào VBT (nếu có)
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3
2.3. Chia sẻ đoạn văn trong nhóm:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3 và và đọc các gợi ý.
- HS thực hiện yêu cầu bài tập theo nhóm
đọc các gợi ý.
- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu bài tập theo đôi.
nhóm đôi:
+ Đổi bài cho nhau
+ Đọc, nhận xét bài của bạn và ngược lại
+ Chỉnh sửa, hoàn thiện đoạn văn( nếu có).
3. Vận dụng:
* Mục tiêu:
- Viết được một điều em muốn thay đổi để cuộc sống ngày càng tốt đẹp.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động - HS xác định yêu cầu
- Yêu cầu HS viết một điều em muốn thay đổi - HS viết một điều em muốn thay đổi để
để cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn vào giấy cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn vào giấy
và dán vào Khu vườn mơ ước.
và dán vào Khu vườn mơ ước.
- Yêu cầu HS tham quan khu vườn mơ ước, - HS tham quan khu vườn mơ ước, đọc
đọc nội dung các bài viết.
nội dung các bài viết.
- Yêu cầu HS bình chọn nội dung bài viết bằng - HS bình chọn.
từ ngữ hoặc khuôn mặt cảm xúc.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
ĐỌC:
Bài dạy: NHỮNG GIAI ĐIỆU GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được với bạn về âm thanh của một loại nhạc cụ mà em thích;
nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động.
- Đọc:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Tình yêu của bạn nhỏ với những chiếc
chuông gió. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Âm thanh của mỗi chiếc chuông gió là
giai điệu của hi vọng và sự tin tưởng vào một tương lai tươi sáng.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc và trả lời câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ SHS, VBT, SGV
+ Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
+ Bảng phụ ghi đoạn từ “ Năm mưởi tuổi” đến hết.
+ Hình ảnh hoặc một vài chiếc chuông gió (nếu có).
- HS: SHS, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ
học.
+ Chia sẻ được với bạn về âm thanh của một
loại nhạc cụ mà em thích.
+ Nêu được phỏng đoán về nội bài đọc qua tên
bài, hoạt động khởi động.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh nghe âm thanh của một số - HS lắng nghe, phát biểu
nhạc cụ, yêu cầu HS cho biết đó là âm thanh
của nhạc cụ nào?
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ - HS thảo luận nhóm đôi
được với bạn về âm thanh của một loại nhạc cụ VD: sáo trúc - réo rắc, vui tươi; đàn tranh
mà em thích
- trong và sáng, đàn bầu - sâu lắng, ngọt
ngào; trống - giòn giã,...
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh trong SHS: Tranh vẽ - Tranh vẽ bạn nhỏ cùng những chiếc
gì?
chuông gió.
- Yêu cầu HS đọc tên và phán đoán nội dung - HS phát biểu
bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Những giai điệu - HS lắng nghe, ghi tựa bài vào vở.
gió, ghi tựa bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu
câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Tình yêu của
bạn nhỏ với những chiếc chuông gió. Từ đó rút
ra được ý nghĩa: Âm thanh của mỗi chiếc
chuông gió là giai điệu của hi vọng và sự tin
tưởng vào một tương lai tươi sáng.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng:
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe
+ Bài được chia làm mấy đoạn?
- HS chia đoạn: 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ trong vắt, mỏng
tang”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “qua những
chiếc chuông”
+ Đoạn 3: Còn lại
- Gọi HS luyện đọc từng đoạn
- HS luyện đọc từng đoạn.
- Gọi HS luyện đọc từ khó: ngời, ngộ nghĩnh, - HS luyện đọc từ khó.
yểu điệu, rung ngân,...
- Hướng dẫn ngắt nghỉ và luyện đọc một số - HS luyện đọc ngắt nghỉ.
câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Tôi/ ngẩn ngơ trước vẻ yểu điệu/ của những
quả chuông nhỏ xinh/ đung đưa trên những sợi
dây cước mảnh mai.// Nó có gì đó thật trong
sáng/ và cũng rất mộng mơ.//
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 2 lượt HS đọc từng đoạn, HS giải nghĩa
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
từ mới..
+ yểu điệu: dáng mềm mại, thướt than
+ ngân rung: âm thanh kéo dài và vang xa của
một vật chuyển động qua lại nhanh và liên
tiếp, không theo một hướng nhất định
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - HS luyện đọc theo nhóm đôi.
nhóm đôi.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc cùng.
- HS nhận xét.
- Gọi 2 HS đọc lại cả bài
- 2 HS đọc lại cả bài
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV đọc mẫu và nêu giọng đọc: giọng kể
trong sáng, vui tươi, nhấn giọng những từ ngữ
chỉ hoạt động và đặc điểm của sự vật,...)
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận
nhóm đôi và trả lời lần lượt các câu hỏi trong
SHS.
- GV gọi HS đọc từng câu hỏi và trả lời, GV
nhận xét.
+ Câu 1: Chiếc chuông gió bố tặng bạn nhỏ
năm lên bảy tuổi được tả bằng những từ ngữ,
âm thanh nào?
- HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm đôi và
trả lời lần lượt các câu hỏi trong SHS.
- Những quả chuông sứ ngời lên lớp men
bóng, hoa văn ngộ nghĩnh, vui tươi, tiếng
chuông gió lanh canh, trong trẻo, quả
chuông yểu điệu, nhỏ xinh, dây cước
mỏng mai, trong sáng và rất mộng mơ
+ Câu 2: Chiếc chuông gió thứ hai bạn nhỏ - Chiếc chuông gió thứ hai bạn nhỏ được
tặng làm bằng thủy tinh trang trí hình cỏ
được tặng có gì đẹp?
hoa có năm cánh lá xinh đẹp, những dây
chỉ nhỏ treo thanh đồng vào lòng quả
chuông, âm thanh trong vắt, mỏng tang.
- Rút ý đoạn 1: Vẻ đẹp của hai chiếc chuông - HS nhắc lại.
gió đầu tiên mà bạn nhỏ được tặng.
+ Câu 3: Vì sao bạn nhỏ yêu những chiếc - Bạn nhỏ yêu những chiếc chuông gió vì
chúng đẹp, âm thanh hay và chứa đựng
chuông gió?
tình cảm của ngươi gửi cho mình.
- Rút ý đoạn 2: Tình cảm của hai bạn nhỏ - HS nhắc lại.
dành cho những chiếc chuông gió.
+ Câu 4: Bạn nhỏ mong ước điều gì khi ngắm - Vì khi ngắm nhìn những chiếc chuông
gió, bạn nhỏ mong ước mỗi chiếc chuông
những chiếc chuông rung trong gió?
sẽ ngân rung những âm thanh và giai điệu
của gió, của ước mơ, của hi vọng và sự
tin tưởng vào một tương lai tươi sáng...
- Rút ý đoạn 3: Mong ước của bạn nhỏ khi - HS nhắc lại
ngắm nhìn và lắng nghe giai điệu từ những
chiếc chuông gió.
+ Câu 5: Theo em vì sao bài đọc có tên là - Bài đọc có tên là “Những giai điệu gió”
vì những chiếc chuông tạo ra âm thanh
“Những giai điệu gió”?
nhờ sự tác động của gió, là những giai
điệu do gió tạo nên,...
- Cá nhân nêu
- GV mời HS nêu nội dung, ý nghĩa của bài.
- GV chốt nội dung, ý nghĩa bài đọc:
- Nôi dung: Tình yêu của bạn nhỏ với những - HS theo dõi, nhắc lại.
chiếc chuông gió.
- Ý nghĩa: Âm thanh của mỗi chiếc chuông gió
là giai điệu của hi vọng và sự tin tưởng vào
một tương lai tươi sáng.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học
thuộc lòng:
- GV đọc mẫu xác định giọng đọc( như HĐ 1) - HS lắng nghe
- HS đọc lại
- Gọi HS đọc lại
Năm mười tuổi,/ tôi có một bộ sưu tập
chuông gió/ đến từ nhiều địa điểm khác nhau,/
nhiều người khác nhau.//Tôi yêu tiếng chuông
gió,/ yêu tình cảm của mọi người gửi cho
mình/ qua những tiếng chuông gió...//
Mỗi buổi sáng cuối tuần,/ tôi say ngắm những
chiếc chuông rung trong gió/ với niềm mong
mỏi thiết tha:// Mỗi chiếc chuông nhỏ ấy/ sẽ
ngân rung những âm thanh/ và giai điệu của
gió,/ của ước mơ,/ của hi vọng/ và sự tin tưởng
vào một tương lai tươi sáng...//
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn 2,3.
- HS luyện đọc
- Gọi đại diện HS thi đọc trước lớp.
- Đại diện HS thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết
học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học
sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Em cảm nhận được gì sau bài học này?
- HS trả lời
- GV liên hệ, giáo dục.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà luyện đọc lại bài, xem bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Mở rộng vốn từ theo chủ đề : Ước mơ
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các
bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ SHS, VBT, SGV
+ Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
+ Thẻ từ, thẻ câu để HS làm bài tập.
- HS: SHS, vở
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 6
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh xem vài bức tranh phong - HS xem tranh, thực hiện yêu cầu.
cảnh. Hỏi:
+ Em thấy gì qua các bức ảnh này?
+ Hãy nói một câu miêu tả về một bức tranh
mà em thích.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tựa bài
2. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Mở rộng vốn từ theo chủ đề : Ước mơ
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Chọn lời giải nghĩa phù hợp với mỗi từ:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1
- HS xác định yêu cầu của BT1
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nối lời giải - HS thảo luận nhóm đôi:
nghĩa phù hợp ở cột B vớimỗi từ ở cột B
+ mơ màng: Thấy phảng phất không rõ
trong trạng thái mơ ngủ.
+ mơ mộng: Say sưa theo đuổi những
hình ảnh tốt đẹp, nhưng xa vời, thiếu thực
tế.
+ mơ tưởng: Mong mỏi, ước mơ điều chỉ
có kể có trong tưởng tượng.
+ mơ ước: Mong muốn thiết tha điều tốt
đẹp trong tương lai
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày.
- Đại diện 2 nhóm trình bày
- GV nhận xét kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét
2.2. Chọn từ phù hợp:
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2
- HS xác định yêu cầu của BT2
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
a. mơ màng
b. ước mơ
b. mơ ước
d. mơ tưởng
e. mơ mộng.
- GV kiểm tra 1 số vở, nhận xét
- Gọi 2HS chữa bài trước lớp.
- Gọi 2HS chữa bài trước lớp.
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét kết quả.
- HS lắng nghe.
2.3. Tìm từ ngữ ghép được với từ “ước mơ”:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT3.
- HS xác định yêu cầu của BT3.
- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu BT trong - HS thực hiện yêu cầu BT trong nhóm
nhóm bằng kĩ thuật Khăn trải bàn.
bằng kĩ thuật Khăn trải bàn.
(Ước mơ viển vông, ước mơ cao cả, ước
mơ xa vời, ước mơ ngọt ngào,...)
- Gọi 2HS trình bày bài làm của mình.
- 2HS trình bày
- GV nhận xét kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe.
2.4. Đặt câu với từ ngữ tìm được:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT4
- HS xác định yêu cầu của BT4
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT.
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
+ Chúc bạn đó tuổi mới với nhiều ước mơ
đẹp.
+ Cậu ấy thường có những ước mơ xa
vời.
- GV kiểm tra 1 số VBT, nhận xét
- Gọi 2HS chữa bài trước lớp.
- Gọi 2HS chữa bài trước lớp.
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét kết quả.
- HS lắng nghe.
2.5. Nêu tình huống phù hợp với thành ngữ:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT5.
- HS xác định yêu cầu của BT5.
- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu BT trong - HS thực hiện yêu cầu BT trong nhóm.
nhóm.
VD: Cầu được ước thấy: Em mong được
nuôi một con chó à Người thân tặng em
một con chó nhân dịp sinh nhật.
- Gọi 2nhóm trình bày bài làm của mình.
- Đại diện 2nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét kết quả.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn?
- HS tham gia trò chơi
- Giáo viên chia lớp thành hai đội, mỗi đội tiếp VD; ước mơ nho nhỏ, ước mơ phi lí,....
sức ghi các cụm từ trong đó có từ “ước mơ”
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
VIẾT:
LUYỆN TẬP VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO THÍCH MỘT CÂU
CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích một câu chuyện.
- Tưởng tượng, chia sẻ về giai điệu nghe được từ những chiếc chuông gió.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các
bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ SHS, VBT, SGV
+ Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
+ Âm thanh của vài loại chuông gió.
- HS: SHS, vở, một số truyện về tình cảm gia đình, bạn bè.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 7
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS kể tên các câu chuyện về - HS kể t...
 








Các ý kiến mới nhất