Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 11h:17' 13-08-2023
Dung lượng: 65.0 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích: 1 người (Lai Thi Sen)
TUẦN 11
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 3: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
BÀI 3: SÁNG THÁNG NĂM ( Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Trao đổi được với bạn về ý nghĩa của một bài thơ, bài hát về Bác Hồ, phỏng
đoán được nội dung bài học dựa vào tên bài hoặc hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung bài đoc: Niềm vui của nhà thơ khi được thăm Bác Hồ ở
chiến khu Việt Bắc. Chứng kiến những hàng động, cử chỉ ân cần và cuộc sông giản
dị của Bác, nhà thơ càng yêu thương, kính trọng Bác nhiều hơn. Từ đó rút ra được ý
nghĩa: Niềm vui và niềm xúc động, tình yêu thương và lòng kính trọng của nhà thơ
đối với Bác Hồ.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống, từ đó
trân trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia sẻ động
viên bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh, video clip ngắn về Bác (nếu có). Ti vi/ máy chiếu/
bảng tương tác. Thẻ từ, bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ ngữ khó, câu dài và đoạn
Sẻ non rất yêu bằng lăng … đến nở muộn thế kia?
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)

2

a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Cách tiến hành: vấn đáp, thảo luận nhóm 2
- Hoạt động nhóm nhỏ, trao đổi với bạn bài thơ, - Xem tranh (hoặc video clip
bài hát về Bác Hồ
ngắn về Bác Hồ)
- Liên hệ nội dung khởi đồng với nội dung tranh - Đọc tên và phán đoán nội
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc mới
dung bài học
“Sáng tháng Năm”
- Học sinh nghe giới thiệu bài
mới
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
2.1 Hoạt động Đọc
a. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ
nghĩa, hiểu nghĩa từ trong bài.
- Hiểu nội dung bài đọc: Niềm vui của nhà thơ khi được thăm Bác Hồ ở chiến khu
Việt Bắc. Chứng kiến những hàng động, cử chỉ ân cần và cuộc sông giản dị của
Bác, nhà thơ càng yêu thương, kính trọng Bác nhiều hơn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, đàm thoại, thực hành, cá nhân, nhóm
2.1.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Đọc mẫu
- HS nghe GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: giọng đọc trong
sáng, bồi hồi xúc động, nhận giọng ở những từ
ngữ thể hiện tính cảm, cảm xúc dành cho Bác
Hồ.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
GV hướng dẫn:
HS lắng nghe và lặp lại
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: xanh mướt, lồng
lộng, mênh mông,…
+ Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
dòng thơ
Vui sao/ một sang tháng Năm/
Đường về Việt Bắc/ lên thăm Bác Hồ/
Suối dài/ xanh mướt nương ngô/
Bốn phương lồng lộng/ Thủ đo gió ngàn..//
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp khổ thơ.
- HS lắng nghe
c. Luyện đọc đoạn
- HS nối tiếp đọc đoạn
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Khổ thơ đầu

3

+ Đoạn 2: Khổ thơ 2
+ Đoạn 3: Khổ thơ cuối
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
2.1.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
– GV cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi 1 – 3 trong
SHS, kết hợp giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó, VD: khách văn (khách là nhà thơ, nhà văn),

1. Tìm câu thơ thể hiện cảm xúc của tác giả khi
lên thăm Bác Hồ?

- HS đọc luân phiên cả bài.

.

1. Câu thơ thể hiện cảm xúc của
tác giả khi lên thăm Bác Hồ
“Vui sao một sáng tháng Năm
Đường về Việt Bắc lên thăm
Bác Hồ”
2. Suối dài, nương ngô xanh
2. Con đường về Việt Bắc hiện lên qua những mướt, bốn phương lồng lộng
hình ảnh nào?
gió
– Rút ra ý khổ thơ 1: Niềm vui của nhà thơ và
quang cảnh quanh nhà sàn của Bác.
3. Khổ thơ thứ hai cho chúng ta biết những gì về 3. Khổ thơ thứ hai cho chúng ta
nơi Bác Hồ ở và làm việc? Qua đó, em hiểu thêm biết nơi ở và làm việc của Bác
điều gì về Bác?
Hồ rất đơn sơ, gần gũi với thiên
nhiên. Qua đó, em hiểu Bác Hồ
là người sống rất giản dị và
giàu tình thương.
– Rút ra ý khổ thơ 2: Nơi ở và làm việc của Bác
Hồ rất đơn sơ nhưng gần gũi và ấm áp
4. Hai dòng thơ cuối khẳng
4. Hai dòng thơ cuối bài thể hiện điều gì?
định Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại
đối với nhân dân Việt Nam.
– Rút ra ý khổ thơ 3: Tình yêu và lòng kính trọng
của nhà thơ dành cho Bác.
– GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài trên cơ sở
trả lời các câu hỏi đọc hiểu.
– Rút ra được ý nghĩa: Niềm vui và niềm xúc

– HS rút ra nội dung bài trên cơ
sở trả lời các câu hỏi đọc hiểu:
Niềm vui của nhà thơ khi được
thăm Bác Hồ ở chiến khu Việt

4

động, tình yêu thương và lòng kính trọng của nhà Bắc. Chứng kiến những hàng
thơ đối với Bác Hồ.
động, cử chỉ ân cần và cuộc
sông giản dị của Bác, nhà thơ
càng yêu thương, kính trọng
Bác nhiều hơn.

* Hoạt động luyện đọc lại:
- Cho HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài đọc.
Bước đầu xác định giọng đọc, nhịp thơ và một số
từ ngữ cần nhấn giọng.

- Niềm vui và niềm xúc động,
tình yêu thương và lòng kính
trọng của nhà thơ đối với Bác
Hồ.
- HS lắng nghe. Luyện đọc
trong nhóm, trước lớp khổ 2

- GV đọc lại khổ thơ 2 và xác định giọng đọc
Bác kêu con đến bên bàn/
Bác ngồi/ Bác viết/ nhà sàn đơn sơ//
Con bồ câu trắng/ ngây thơ/
Nó đi tìm thóc/ quanh bồ công vǎn//
Lát rồi,/ chim nhé/, chim ǎn/
Bác Hồ còn bận/ khách vǎn đến nhà.//
- HS nghe bạn và giáo viên
- Lưu ý: giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi, nhấn
nhận xét, đánh giá hoạt động.
giọng ở những từ ngữ tả hoạt động, lời nói của
Bác Hồ, từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của
chim bồ câu,..
- GV nhận xét và tuyên dương.
2.2. Hoạt động đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Những người tài trí”
a. Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận, cá nhân, nhóm
2.2.1. Hoạt động 1: Tìm đọc truyện
- GV định hướng HS tìm truyện để đọc

- HS đọc ở nhà một truyện phù
hợp với chủ điểm “Những
người tài trí”

5

- HS chuẩn bị truyện để mang
tới lớp chia sẻ
2.2.2 Hoạt động 2: Viết Nhật kí đọc sách
- HS viết vào nhật kí đọc sách
- GV khuyến khích học sinh ghi chép bằng sơ đồ tóm tắt nội dung truyện: tên
truyện, tên tác giả, tên nhân vật,
tư duy đơn giản
các sự kiện chính,…
- HS có thể trang trí nhật kí đọc
sách theo nội dung chủ điểm
hoặc nội dung truyện.
2.2.3. Hoạt động 3: Chia sẻ về truyện đã đọc
- GV cho học sinh trao đổi truyện cho bạn trong - HS chia sẻ về Nhật kí đọc
sách của mình, nghe góp ý của
nhóm để cùng đọc
bạn, chỉnh sửa hoàn thiện Nhật
kí đọc sách. Chia sẻ với bạn
những điều em học được trong
truyện đã đọc .
- HS nối tiếp chia sẻ
- GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ Nhật kí đọc - HS nghe bạn nhận xét, đánh
giá.
sách, những điều em đã học.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................

6

TUẦN 11
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 3: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
BÀI 3: SÁNG THÁNG NĂM ( Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tìm đọc được mộ truyện viết về một người thông minh, tài năng,…; viết Nhật
kí đọc sách và chia sẻ được với bạn những điều mà em học được từ nhân vật trong
truyện đã đọc.
- Năng lực văn học: Viết đoạn văn thuật lại một sự việc
- Sưu tầm và chia sẻ được cảm xúc, suy nghĩa của em về một bức tranh hoặc bức
ảnh về Bác Hồ.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống, từ đó
trân trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia sẻ động
viên bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh, video clip ngắn về Bác (nếu có). Ti vi/ máy chiếu/
bảng tương tác. Thẻ từ, bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ ngữ khó, câu dài và đoạn
Sẻ non rất yêu bằng lăng … đến nở muộn thế kia?
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Những người tài trí”
a. Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

7

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận, cá nhân, nhóm
1.1. Hoạt động 1: Tìm đọc truyện
- GV định hướng HS tìm truyện để đọc

- HS đọc ở nhà một truyện phù
hợp với chủ điểm “Những
người tài trí”
- HS chuẩn bị truyện để mang
tới lớp chia sẻ
1.2 Hoạt động 2: Viết Nhật kí đọc sách
- HS viết vào nhật kí đọc sách
- GV khuyến khích học sinh ghi chép bằng sơ đồ tóm tắt nội dung truyện: tên
truyện, tên tác giả, tên nhân vật,
tư duy đơn giản
các sự kiện chính,…
- HS có thể trang trí nhật kí đọc
sách theo nội dung chủ điểm
hoặc nội dung truyện.
1.3. Hoạt động 3: Chia sẻ về truyện đã đọc
- GV cho học sinh trao đổi truyện cho bạn trong - HS chia sẻ về Nhật kí đọc
sách của mình, nghe góp ý của
nhóm để cùng đọc
bạn, chỉnh sửa hoàn thiện Nhật
kí đọc sách. Chia sẻ với bạn
những điều em học được trong
truyện đã đọc .
- HS nối tiếp chia sẻ
- GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ Nhật kí đọc - HS nghe bạn nhận xét, đánh
giá.
sách, những điều em đã học.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................

8

TUẦN 11
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 3: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
Bà: Luyện từ và câu: Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện và sử dụng danh từ, động từ , tính từ.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống, từ đó
trân trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia sẻ động
viên bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Luyện từ và câu
a. Mục tiêu: Nhận diện và sử dụng danh từ, động từ , tính từ.
b. Cách tiến hành:
1.1. Hoạt động Viết tên riêng
- GV yêu cầu HS đọc BT1 :
- HS xác định yêu cầu BT 1
+ Tìm 2 – 3 tên riêng theo yêu cầu ghi trên mỗi + HS làm bài cá nhân vào
thẻ: Tên người thân của em; Tên công trình kiến VBT
trúc mà em biết; Tên đất nước mà em đã học.
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ + HS chia sẻ kết quả theo
trước lớp
nhóm đôi, 1- 2 nhóm chia sẻ
trước lớp.
+ GV nhận xét kết quả
+ HS nghe bạn và GV nhận
xét kết quả.
1.2. Hoạt động ứng dụng: Tìm danh từ, động từ, tính từ
- Yêu cầu HS xác định BT 2 và đọc các gợi ý

- HS xác định yêu cầu BT 2 và

9

đọc các gợi ý.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 dưới - HS thực hiện yếu cầu theo
hình thức chơi trò chơi Tìm đường đi
nhóm 4
Gợi ý:
- Các nhóm chia sẻ kết quả
+ Danh từ chỉ người: ông bà, cha mẹ, bạn học, cô trước lớp, chữa bào bằng hình
giáo,…
thức chơi trò chơi Tiếp sức.
+ Danh từ chỉ thời gian: giây, phút, ngày, tháng,
năm,…
+ Danh từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa, gió, bão,…
+ Động từ chỉ hoạt động học tập: đọc sách, viết
bài, phát biểu,…
+ Động từ chỉ hoạt động vui chơi: đá bóng, nhảy
dây, trốn tìm,…
+ Tính từ chỉ tính nết của học sinh: vui vẻ, hồn
nhiên, thân thiện,…
+ Tính từ chỉ phẩm chất của người: dùng cảm,
nhân hậu, thật thà,…
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
- Cả lớp nghe bạn và GV nhận
xét.
2. Vận dụng: Viết đoạn văn ngắn
- Yêu cầu học sinh đọc và xác định yêu cầu BT 3 - HS xác định yêu cầu BT 3
- Viết đoạn văn từ 4 – 5 câu kể về một việc em đã - HS viết đoạn văn ngắn vào
làm để thực hiện “5 điều Bác Hồ dạy”
VBT.
- HS chia sẻ bài làm của mình
trong nhóm. 1-2 HS chia sẻ
trước lớp.
- Nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
- HS lắng nghe rút kinh
nghiệm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................

10

TUẦN 11:
VIẾT
LUYỆN TẬP VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC ( Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Viết đoạn văn thuật lại một sự việc
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống, từ đó
trân trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia sẻ động
viên bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dụng dạy học
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh (nếu có). Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, đàm thoại, cá nhân
- GV cho HS hát bài “Tiếng hát bạn bè mình”.
- HS hát bài “Tiếng hát bạn bè
mình”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập
- GV gọi HS đọc yêu cầu và phân tích đề bài
- HS đọc và trả lời một số câu
.
hỏi để phân tích đề bài
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? + Thuật
+ Sự việc chọn thuật diễn ra ở đâu?
+ Trong lễ kỉ niệm ngày Nhà
giáo Việt Nam
+ Vì sao em chọn thuật sự việc đó?
+ Để lại nhiều ấn tượng.
- GV hướng dẫn
- HS đọc gợi ý, lưu ý và nghe

11

- GV theo dõi và nhận xét

3. Hoạt động Vận dụng:
a. Mục tiêu: Củng cố kỹ năng viết cho HS
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành.
- GV yêu cầu HS
+ Sưu tầm tranh, ảnh về Bác Hồ với thiếu nhi.
+ Chia sẻ cảm xúc của em về một bức tranh hoặc
một bức ảnh sưu tầm được

- GV đánh giá hoạt động và tổng kết bài học

GV hướng dẫn thêm (nếu cần)
- HS thực hành viết bài văn.
- HS nghe GV nhận xét bài
viết, đánh giá hoạt động.

- HS xác định yêu cầu của
hoạt động: Sưu tầm tranh, ảnh
về Bác Hồ với thiếu nhi chia
sẻ cảm xúc về một bức tranh
hoặc bức ảnh sưu tầm được.
- HS chia sẻ trong nhóm nhỏ
bức tranh, hoặc bức ảnh về
Bác Hồ với thiếu nhi đã sưu
tầm được.
- 1 − 2 HS chia sẻ cảm xúc về
một bức tranh, bức ảnh trước
lớp.
- HS nghe GV nhận xét, đánh
giá hoạt động và tổng kết bài
học.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................

12

TUẦN 11
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 3: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
BÀI 4: TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Quan sát ảnh minh hoạ trong bài đọc và trả lời được câu hỏi về bức ảnh đó;
phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và ảnh minh
hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ dùng dấu câu dùng logic ngữ nghĩa, nhấn giọng
ở các từ ngữ, hình ảnh tả trống đồng và thể hiện tình cảm của tác giả; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Trống đồng Đông Sơn đa dạng về
phong cách trang trí và sắp xếp hoa văn. Nổi bật trên hoa văn trống đồng là hình ảnh
con người và thiên nhiên mang nhiều ý nghĩa khác nhau. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Trống đồng Đông Sơn vừa thể hiện về tài hoa trong nghệ thuật trang trí, chạm khắc
vừa châu dựng bao khát vọng, ước mơ của ông cha ta.
- Ghi vào sổ tay 2 – 3 thông tin và đặc điểm nổi bật của trống đồng Đông Sơn.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động, biết lắng nghe,
đọc bài và trả lời câu hỏi, nêu được nội dung bài
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống, từ đó
trân trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia sẻ động
viên bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi máy chiếu bằng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to
- Tranh ảnh về một hiện vật có giá trị văn hóa ( nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn tin “Nổi bật trên hoa văn trống đồng” dẫn hết.

13

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận nhóm
- Hoạt động nhóm nhỏ, trao đổi với bạn
- HS hoạt động trong nhóm đôi
- Liên hệ nội dung khởi đồng với nội dung hoặc nhóm nhỏ, quan sát ảnh
tranh
minh họa và trả lời câu hỏi.
+ Ảnh chụp trống đồng;
- Đọc tên và phán đoán nội
+ Mặt trống hình tròn, thân trắng hình trụ, dung bài đọc.
màu đồng, mặt và thân trắng được trang trí
hoa văn tinh xảo.
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc mới
“Trống đồng Đông Sơn”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
2.1 Hoạt động Đọc
2.1.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
hiểu nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, đàm thoại, thực hành, cá nhân, nhóm
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: Gợi ý: giọng đọc - HS nghe GV đọc mẫu
trang trọng, đầy chất tự hào; nhận giọng các từ
ngữ đánh giá hoặc tả trống đồng ....
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
GV hướng dẫn:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: sắp xếp, xung
quanh, sâu sắc, muông thú...
HS lắng nghe và lặp lại
+ Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
câu tả hoạ tiết trên trống đồng:
Bên cạnh và xung quanh những con người đầy
ý thức làm chủ ấy là những cánh cò bay lả bay la,/
những chim Lạc,/ chim Hồng,/ những đàn cá lội
tung tăng,..//
Đó đây,/ hình tượng ghép đôi muông thú,/ nam
nữ/ còn nói lên sự khát khao cuộc sống ấm no,/
yên vui của người dân.//;....
- HS lắng nghe

14

- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp.
- HS đọc thành tiếng đoạn, bài
c. Luyện đọc đoạn
đọc trong nhóm nhỏ và trước
- Chia đoạn: 2 đoạn
lớp
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “hươu nai có gạc”.
+ Đoạn 2: Còn lại.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- HS đọc luân phiên cả bài.
2.1.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Trống đồng Đông Sơn đa dạng về phong cách
trang trí và sắp xếp hoa văn. Nổi bật trên hoa văn trống đồng là hình ảnh con người
và thiên nhiên mang nhiều ý nghĩa khác nhau
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, đàm thoại, thực hành, cá nhân, nhóm
- Giải nghĩa từ khó, nghĩa của một số từ khó - HS lắng nghe
(ngoài từ ngữ đã được giải thích ở SHS), VD:
chính đáng (đúng đắn, phù hợp), vũ công (người
nhảy múa trong các tiết mục biểu diễn). muông
thú (chim và thú).....
- GV cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
1. Những chi tiết nào cho thấy trống đồng Đông
1. Những chi tiết cho thấy trống
Sơn đa dạng?
đồng Đông Sơn đa dạng: trống
đồng Đông Sơn đa dạng không
chỉ về hình dáng, kích thước mà
cả về phong cách trang trí, sắp
xếp, hoa văn.
2. Giới thiệu cách sắp xếp hoa văn trên mặt trống 2. Cách sắp xếp hoa văn trên
đồng Đông Sơn
mặt trống đồng Đông Sơn: giữa
mặt trống bao giờ cũng có hình
ngôi sao nhiều cánh toả ra xung
quanh, hình tròn đồng tâm, hình
vũ công nhảy múa, chèo
thuyền, hình chim bay, hươu
nai có gạc,..
– Rút ra ý đoạn 1: Trống đồng Đông Sơn phong
phú và đa dạng
3. Những hình ảnh về con người và thiên nhiên
3. Những hình ảnh con người
trên trống đồng nói lên điều gì?
và thiên nhiên trên trống đồng

15

thể hiện ước mơ một cuộc sống
ấm no, yên vui.

– Rút ra ý đoạn 2: Con người và thiên nhiên trên
hoa văn trống đồng rất sinh động và chứa đựng
ước mơ, khát vọng về cuộc sống ấm no, yên vui
của người dân.
4. Vì sao trông đồng là niềm tự hào chính đáng
của người Việt Nam?

– GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài trên cơ sở
trả lời các câu hỏi đọc hiểu.
– Rút ra được ý nghĩa: Trống đồng Đông Sơn
vừa thể hiện về tài hoa trong nghệ thuật trang
trí, chạm khắc vừa châu dựng bao khát vọng,
ước mơ của ông cha ta.

4. Trống đồng là niềm tự hào
chính đáng của người Việt Nam
vì: trống đồng phong phú, đa
dạng, phản ánh bản sắc văn hoá
và ước mơ, khát vọng của con
người Việt Nam từ ngàn xưa.

– HS rút ra nội dung bài trên cơ
sở trả lời các câu hỏi đọc hiểu:
Trống đồng Đông Sơn đa dạng
về phong cách trang trí và sắp
xếp hoa văn. Nổi bật trên hoa
văn trống đồng là hình ảnh con
người và thiên nhiên mang
nhiều ý nghĩa khác nhau.

* Hoạt động luyện đọc lại:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Cho HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài đọc.
- HS thực hành
Bước đầu xác định giọng đọc, nhịp thơ và một số
từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn 2 và xác định giọng đọc
- HS lắng nghe. Luyện đọc
Nổi bật trên hoa văn trống đồng/ là hình ảnh con trong nhóm, trước lớp đoạn 2
người hòa với thiên nhiên.// Con người lao động - HS khá, giỏi đọc cả bài
cầm vũ khí bảo vệ quê hương/ và tưng bừng nhảy
múa/ mừng chiến công/ hay cảm tạ thần linh,... //
Đó là con người thuần hậu,/ hiền hòa,/ mang tính

16

nhân bản sâu sắc.// Bên cạnh và xung quanh con
người đầy ý thức làm chủ ấy/ là những cánh cò
bay lả bay la,/ những chim Lạc,/ chim Hồng,/
những đàn cá lội tung tăng,...// Đó đây,/ hình
tượng ghép đôi muông thú,/ nam nữ/ còn nói lên
sự khát khao cuộc sống ấm no,/ yên vui của
người dân.//
- Lưu ý: giọng rõ ràng, trong sáng, nhấn giọng ở
- HS nghe bạn và giáo viên
từ ngữ, hình ảnh tả, nhận xét về trống đồng
nhận xét, đánh giá hoạt động.
- GV nhận xét và tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
TUẦN 11
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 3: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
Bài: Luyện từ và câu: Sử dụng từ điển (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Biết cách sử dụng từ điển tiếng Việt.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống, từ đó
trân trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia sẻ động
viên bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DỤNG DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, tranh ảnh (nếu có). Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.

17

- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Luyện từ và câu
a. Mục tiêu: Biết cách sử dụng từ điển tiếng Việt.
b. Cách tiến hành:
1.1. Hoạt động Đọc hướng dẫn sử dụng từ điển
- GV yêu cầu HS đọc BT1 :
- Hướng dẫn sử dụng từ điển trong nhóm đối, hỏi
hoặc giải đáp thêm về nội dung đã đọc.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
trước lớp
- GV nhận xét kết quả

Hoạt động của học sinh

- HS xác định yêu cầu BT 1
- 1 − 2 HS đọc trước lớp.
- HS nghe GV giải đáp thêm
một số nội dung (nếu cần).

- HS nghe bạn và GV nhận
xét.

1.2. Hoạt động Xác định cách tra nghĩa của từ trong từ điển
- Yêu cầu HS xác định BT 2
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
Gợi ý:
+ Bước 1: Tìm trang có chữ cái "t".
+ Bước 2: Dò từ trên xuống dưới theo thứ tự đến
chữ cái "ư" và tìm đến từ “tự hào”.
+ Bước 3: Đọc phần giải thích nghĩa từ: Lấy làm
hài lòng, hãnh diện về cái tốt đẹp mà mình có.
- GV nhận xét kết quả

- HS xác định yêu cầu BT 2
- HS thực hiện yêu cầu theo
nhóm đôi.

- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả.

1.3. Hoạt động Tra từ điển để tìm hiểu nghĩa của từ
- Yêu cầu học sinh đọc và xác định yêu cầu BT 3
- Đáp án
+ Thuần hậu: chất phác, hiền hậu
+ Hiền hoà: hiền lành và ôn hoà.
+ Ấm no: đầy đủ về vật chất, như đủ ăn, đủ
mặc,...
+ Yên vui: yên ổn và vui vẻ.
- GV nhận xét đánh giá hoạt động

- HS xác định yêu cầu BT 3
- HS làm bài cá nhân vào
VBT.
- 1-2 HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét bài làm của bạn

- HS lắng nghe rút kinh

18

nghiệm
1.4. Hoạt động Đặt câu với từ ngữ đã tìm hiểu nghĩa
- Yêu cầu học sinh đọc và xác định yêu cầu BT 4

- GV nhận xét đánh giá hoạt động

- HS xác định yêu cầu BT 4
- HS làm bài cá nhân vào
VBT.
- HS trao đổi, nhận xét trong
bài làm trong nhóm đôi.
- 2 - 3 HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận
xét, đánh giá hoạt động.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
TUẦN 11:
VIẾT
VIẾT GIẤY MỜI ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được giấy mời.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt.
- Phẩm chất nhân ái: Nhận thức được vai trò của tình bạn trong cuộc sống, từ đó
trân trọng tình cảm bạn bè, biết yêu mến, quan tâm, chăm sóc bạn bè, chia sẻ động
viên bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DỤNG DẠY HỌC

19

- GV: SGV, SGK, tranh ảnh (nếu có). Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- HS: SGK, thước kẻ, bút,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, đàm thoại, cá nhân
- GV cho HS hát bài “Tiếng hát bạn bè mình”.
- HS hát bài “Tiếng hát bạn bè
mình”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Nhận biết các phần của giấy mới
- Yêu cầu học sinh đọc và xác định yêu cầu BT
- Đáp án: Các phần của giấy mời: Quốc hiệu →
Tiêu ngữ → Thời gian viết giấy mời →Tên
“Giấy mời" → Người mời → Người được mời →
Tên sự kiện → Thời gian diễn ra → Địa điểm
diễn ra → Mong muốn → Kí tền người mới.
- GV nhận xét đánh giá hoạt động

- HS xác định yêu cầu của BT.
HS thực hiện yêu cầu BT
trong nhóm nhỏ.
- 1 − 2 nhóm chia sẻ kết quả
trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả.

2.2. Hoạt động 2: Viết và trang trí giấy mới
- Yêu cầu học sinh đọc và xác định yêu cầu BT 2, - HS xác định yêu cầu của BT.
BT 3 và đọc gợi ý.
- HS viết và trang tri giấy mời
vào VBT.
- HS trao đổi, nhận xét giấy
mời theo nhóm đôi.
- 1 − 2 nhóm chia sẻ kết quả
trước lớp.
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả sản phẩm
3. Hoạt động Vận dụng:
a. Mục tiêu: Củng cố kỹ năng viết cho H...
 
Gửi ý kiến