Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 24

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 19h:56' 11-08-2023
Dung lượng: 328.4 KB
Số lượt tải: 177
Số lượt thích: 1 người (Lai Thi Sen)
TUẦN 24
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG EM
BÀI 3: DÒNG SÔNG MẶC ÁO (tiết1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
+ Chia sẻ được với bạn về một dòng sông; nêu được phỏng đoán về nội dung bài
đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Tác giả miêu tả
vẻ đẹp, sự thay đổi của dòng sông vào những thời điểm khác nhau trong ngày.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa. Nói lên tình yêu quê hương của tác giả thông qua
việc ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương. Học thuộc lòng được 10 dòng.
2. Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ và tự học : tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
3. Phẩm chất:
+ Học sinh biết yêu cảnh đẹp thiên nhiên. Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm các
nhiệm vụ học tập .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên
+ Bài giảng điện tử
+ Tranh, ảnh, video clip ngắn về vẻ đẹp của dòng sông vào các thời điểm khác
nhau trong ngày (nếu có).
+ Bảng phụ ghi tám dòng thơ đầu.
b. Học sinh:
- SHS và dụng cụ học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a.Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được với bạn về một dòng sông
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh
hoạ và hoạt động khởi động.

+ Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
b.Cách tiến hành:
- GV cho học sinh Hát –múa bài Học sinh tham gia hát –múa
“Dòng Sông quê hương”
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi HS hoạt động nhóm đôi
chia sẻ với bạn những điều em biết về chia sẻ với bạn những điều em
một dòng sông
biết về một dòng sông.
- Tổ chức báo cáo –nhận xét – khen HS chia sẻ
thưởng
- GV cho xem tranh, liên hệ dẫn dắt HS lắng nghe
vào bài mới.
Ghi bảng bài “Dòng sông mặc áo”.
2. Khám phá và luyện tập.
a.Mục tiêu:
+Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+Hiểu được nội dung của bài đọc: Tác giả miêu tả vẻ đẹp, sự thay đổi
của dòng sông vào những thời điểm khác nhau trong ngày. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa. Nói lên tình yêu quê hương của tác giả thông qua việc ca
ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, văn học, tự chủ và tự học, giao tiếp và
hợp tác.
b. Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu:Giọng đọc toàn bài vui
tươi, dịu dàng, trong sáng, nhấn giọng HS lắng nghe
ở những từ ngữ chỉ vẻ đẹp của dòng
sông, sự thay đổi của dòng sông qua
các thời điểm trong ngày,...
- GV Hướng dẫn học sinh:
HS đọc nối tiếp
+ Luyện đọc từ khó: thướt tha, thơ HS luyện đọc từ khó
thẩn, ngẩn ngơ,...
+ Cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số HS luyện đọc một số dòng thơ
dòng thơ thể hiện vẻ đẹp theo từng
thời điểm của dòng sông:
Khuya rồi,/ sông mặc áo đen/

Nép trong rừng bưởi/ lặng yên đôi
bờ.../
Sáng ra thơm đến ngẩn ngơ
Dòng sông/ đã mặc bao giờ áo hoa
Ngước lên/ bỗng gặp la đà
Ngàn hoa bưởi trắng nở nhoà áo
ai../...
- GV tổ chức cho HS luyện đọc bài
theo nhóm 2.
- Tổ chức đọc trước lớp
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
Thơ thẩn :lặng lẽ, như đang có điều gì
suy nghĩ vẩn vơ, lan man
Ráng : hiện tượng ảnh sáng mặt trời
lúc mọc hay lặn phản chiếu vào các
đám mây, làm cho một khoảng trời
sáng rực, nhuộm màu vàng đỏ hay
hồng sẫm,...
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
và trả lời câu hỏi :
Câu 1: Tác giả miêu tả dòng sông
vào các thời điểm nào trong ngày?
-GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu
hỏi.
- GV NX- chốt lại

-HS luyện đọc đoạn theo nhóm
2.
-Các nhóm đọc trước lớp Nhận xét
- Lắng nghe
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến
thức

HS đọc thầm toàn bài

HS đọc câu hỏi 1
HS trả lời –NX –Bổ sung
Câu 1: Tác giả miêu tả dòng
sông vào các thời điểm: trưa,
chiều, đêm, khuya, sáng.
HS đọc thầm- thảo luận nhóm
đôi

- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và
trả lời câu hỏi 2 theo nhóm đôi
Câu 2: Mỗi thời điểm trong ngày,
dòng sông mặc áo màu gì?Vì sao?
- 1-2 nhóm học sinh trả lời câu
- GV mời đại diện 1-2 nhóm học sinh hỏi.
trả lời câu hỏi.
+Câu 2: “Màu áo” của dòng

sông vào mỗi thời điểm trong
- GV NX- chốt lại
ngày là: trưa – xanh, chiều –
hây hây ráng vàng, đêm –
nhung tim lấp lánh, khuya –
đen, sáng – áo hoa. Mỗi “màu
áo” của dòng sông khác nhau
là do sự thay đổi sắc màu của
nền trời theo từng thời điểm
trong ngày và nước sông phản
chiếu màu sắc của cảnh vật
Câu 3: Vì sao tác giả nhận xét dòng hai bên bờ
sông “rất điệu” ?
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu
hỏi.
+ GV NX- chốt lại
HS trả lời –NX –Bổ sung
+ Câu 3: Tác giả nhận xét
dòng sông “rất điệu” vì cùng
một ngày, ở từng thời điểm
khác nhau, dòng sông lại thay
một bộ áo mới, dòng sông
được nhân hoá trở thành một
cô gái xinh đẹp, yêu kiều,
Câu 4 :Em thích hình ảnh nào trong duyên dáng, ...
bài ? Vì sao?
+ GV mời HS trả lời câu hỏi.
HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
+GV NX- chốt lại
nhận riêng.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
HS nêu tự do
- GV chốt nội dung bài đọc: Tình yêu HS nhắc lại
quê hương của tác giả thông qua
việc ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông
quê hương.
4.Hoạt động nối tiếp:
- GV yêu cầu nêu lại nội dung bài.
GV liên hệ giáo dục
Nhận xét, đánh giá.

HS trả lời –NX –Bổ sung

Về học bài, chuẩn bị bài 3 ( tiết 3)
HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................
...........
...................................................................................................................
...........
...................................................................................................................
...........

TUẦN 24
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG EM
BÀI 3: DÒNG SÔNG MẶC ÁO (tiết2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
+ Đọc diễn cảm được một đoạn thơ và học thuộc lòng được 10 dòng.
+Tìm đọc một bài thơ hoặc ca dao viết về chủ điểm “Việt Nam quê hương em”,
viết được Nhật kí đọc sách; nói được 1 – 2 câu bày tỏ tình cảm, cảm xúc về con
người hoặc cảnh đẹp được nhắc đến trong bài thơ hoặc bài ca dao.
2. Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ và tự học : tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập; + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học để
viết được Nhật kí đọc sách; nói được 1 – 2 câu bày tỏ tình cảm, cảm xúc về con
người hoặc cảnh đẹp được nhắc đến trong bài thơ hoặc bài ca dao.
3. Phẩm chất:
+ Học sinh biết yêu cảnh đẹp thiên nhiên. Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm các
nhiệm vụ học tập .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên
+ Bài giảng điện tử
+ Bảng phụ viết đoạn thơ cần luyện đọc diễn cảm (đoạn 1)
b. Học sinh:
-SHS và dụng cụ học tập
- B ài thơ hoặc bài ca dao phù hợp với chủ điểm “Việt Nam quê hương em” và
Nhật kí đọc sách.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a.Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b.Cách tiến hành:
- GV cho học sinh Hát –múa bài “Dòng Sông Học sinh tham gia hát –múa
quê hương”
Ghi bảng bài “Dòng sông mặc áo” ( Tiết 2)
HS lắng nghe
2. Khám phá và luyện tập.
a.Mục tiêu:
+ Đọc diễn cảm được một đoạn thơ. Học thuộc lòng được 10 dòng thơ em thích
+Phát triển năng lực ngôn ngữ, văn học, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
b. Cách tiến hành:

2.3. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại giọng đọc
- GV đọc mẫu đoạn 1
Dòng sông/ mới điệu làm sao/
Nắng lên/ mặc áo lụa đào/ thướt tha/
Trưa về trời rộng bao la/
Áo xanh/ sông mặc như là mới may/
Chiều trôi/ thơ thẩn áng mây /
Cài lên/ màu áo hây hây ráng vàng/
Đêm/ thêu trước ngực/ vầng trăng/
Trên nền nhung tím/ trăm ngàn sao lên. //
-GV tổ chức cho học sinh luyện đọc diễn cảm
và học thuộc lòng trong nhóm 4.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm 1
đoạn và đọc thuộc lòng 10 dòng thơ em thích.
- GV nhận xét, tuyên dương.

HS đọc lại toàn bài.
HS nhắc lại giọng đọc:
Giọng đọc toàn bài vui tươi,
dịu dàng, trong sáng, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ vẻ
đẹp của dòng sông, sự thay đổi
của dòng sông qua các thời
điểm trong ngày,...
- HS lắng nghe hướng dẫn và
nêu các từ ngữ đã được nhấn
giọng

- HS luyện đọc theo nhóm 4
HS thi đua – Bình Chọn bạn
đọc hay, đọc thuộc lòng đoạn
thơ

2.4 Đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Việt Nam quê hương em”
a. Mục tiêu:
+ Tìm đọc một bài thơ hoặc ca dao viết về chủ điểm “Việt Nam quê hương em”,
viết được Nhật kí đọc sách, nói được 1 – 2 câu bày tỏ tình cảm, cảm xúc về con
người hoặc cảnh đẹp được nhắc đến trong bài thơ hoặc bài ca dao.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, văn học, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
b. Cách tiến hành:
- (a), (b) GV kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của HS chuẩn bị một bài thơ hoặc
học sinh
bài ca dao với chủ điểm
viết về:
+Vẻ đẹp của con người.
+Vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước.
+…..
HS viết Nhật kí đọc sách

Yêu cầu báo cáo phần chuẩn bị của học sinh

HS có thể trang trí Nhật kí đọc
sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung bài thơ
hoặc bài ca dao.
Các nhóm trưởng các nhóm
kiểm tra, báo cáo
HS lắng nghe

GV nhận xét chung
c. Chia sẻ về bài thơ hoặc bài ca dao đã đọc
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4
+ Trao đổi bài thơ, bài ca dao cho bạn trong
nhóm cùng đọc.
HS làm việc nhóm
+ Chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– Tổ chức báo cáo-NX- Khen thưởng
Các nhóm lần lượt báo cáo
d. Thi Nghệ sĩ nhí
HS NX -Bình chọn một số
– GV tổ chức cho HS thi đọc bài thơ hoặc bài Nhật kí đọc sách sáng tạo .
ca dao và chia sẻ với bạn về tình cảm, cảm xúc
của em về con người hoặc cảnh đẹp được nhắc
đến trong bài thơ hoặc bài ca dao.
HS thi đua nối tiếp
– GV cho HS bình chọn bạn có giọng đọc tốt ,
có cảm xúc về con người và cảnh đẹp đất
nước.
HS NX - Bình chọn một số bạn
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
.
3.Hoạt động nối tiếp:
- GV yêu cầu nêu lại nội dung bài.
- Qua bài học hôm nay, em hãy nêu những
việc làm thể hiện lòng yêu thiên nhiên, đất
nước của mình?
HS trả lời –NX –Bổ sung
GV liên hệ giáo dục học sinh yêu nước, trách
nhiệm.
Nhận xét, đánh giá.
HS lắng nghe
Về học bài, chuẩn bị bài 3 ( tiết 3)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

TUẦN 24
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: DÒNG SÔNG MẶC ÁO (Tiết 3)
Luyện từ và câu : Luyện tập về thành phần chính của câu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
+Viết được đoạn văn tả hoa của một cây hoa em thích, trong đoạn văn có hình
ảnh so sánh hoặc nhân hoá.
+ Biết cùng bạn nói nối tiếp để tả một loài hoa em biết, trong đó có hình ảnh so
sánh.
2. Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ và tự học : tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập; + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học để
Viết được đoạn văn tả hoa của một cây hoa em thích, trong đoạn văn có hình
ảnh so sánh hoặc nhân hoá.
3. Phẩm chất:
+ Học sinh có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây xanh. Có trách nhiệm với việc
được giao
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên
- Bài giảng điện tử
- Thẻ từ, thẻ câu để thực hiện các BT luyện từ và câu.
- Tranh, ảnh về một số quả (nếu có).
b. Học sinh:
-SHS và dụng cụ học tập
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kết nối giữa bài cũ và bài mới.
b.Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn”
Lớp trưởng điều khiển
Câu hỏi:

Câu gồm mấy bộ phận chính ?
- HS trả lời –NX –Bổ sung
Em hãy kể tên các bộ phận chính đó ?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành
a. Mục tiêu:
+ Xác định được thành phần chính của câu;
+ Tìm được từ ngữ để mở rộng chủ ngữ, vị ngữ.
+ Viết được đoạn văn tả một loại quả em thích và xác định được chủ ngữ, vị ngữ
của mỗi câu trong đoạn văn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, văn học, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
b. Cách tiến hành:
Bài tập 1: Xác định chủ ngữ, vị ngữ
của mỗi câu trong đoạn văn
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1
-HS đọc yêu cầu BT1
- GV gọi HS đọc đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm, - Học sinh thảo luận nhóm đôi làm vào
xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu.
vở BT
- Tổ chức báo cáo-NX
Các nhóm báo cáo –NX –Bổ sung
- GV chốt lại kết quả - Khen thưởng
+ Phút yên tĩnh của rừng ban mai/
CN
dần dần biến đi.
VN
+ Chim/ hót líu lo.
CN
VN
+ Nắng/ bốc hương hoa tràm thơm
CN
VN
ngây ngất.
+ Gió/ đưa mùi hương ngọt, lan xa,
CN
VN
phảng phất khắp rừng
Bài tập 2 : Chọn từ ngữ phù hợp thay
cho ֎ trong mỗi câu sau để câu văn cụ
HS đọc yêu cầu BT2
thể sinh động hơn.

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT2
- BT2 yêu cầu làm gì ?
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm 4,
Chọn từ ngữ phù hợp thay cho ֎ trong
mỗi câu
- Tổ chức báo cáo-NX
- GV chốt lại kết quả - Khen thưởng

Hs nêu
Học sinh thảo luận nhóm 4 làm vào
bảng nhóm
Các nhóm báo cáo –NX –Bổ sung

a. Đàn có trắng vội vã/ thẳng
cánh.../ bay.
b. Những đoá hoa hồng toả hương
thơm ngát/ ngào ngạt /...
c. Giờ tan tầm, xe cộ đi lại như mắc
cứ /tấp nập/ chậm như rùa/....
d. Dưới hồ, đàn cá tung tăng/ vui vẻ
cùng nhau /... bơi lội.).
Bài tập 3: Viết đoạn văn tả một loại quả
em thích. Xác định chủ ngữ, vị ngữ
trong mỗi câu trong đoạn văn
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT3
- BT3 yêu cầu làm gì ?
- GV tổ chức cho học sinh làm bài vào vở
- Tổ chức chữa bài –NX _bổ sung

-HS đọc yêu cầu BT3
-Nêu yêu cầu bài
- 2-3 HS làm bài vào bảng nhóm
Lớp làm bài vào vở.
-2 − 3HS chia sẻ kết quả trước lớp.
NX _bổ sung
HS lắng nghe

- GV nhận xét, đánh giá một số bài Khen thưởng
3.Hoạt động nối tiếp:
- GV yêu cầu nêu lại nội dung bài.
HS nêu
- GV liên hệ giáo dục học sinh biết chăm HS lắng nghe
sóc và bảo vệ cây xanh.
Nhận xét, đánh giá.
Dặn dò: chuẩn bị bài 3 ( tiết 4)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
BÀI 3: DÒNG SÔNG MẶC ÁO (Tiết 4)
Viết : Luyện tập viết đoạn văn cho bài văn miêu tả cây cối
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
+Viết được đoạn văn tả hoa của một cây hoa em thích, trong đoạn văn có hình
ảnh so sánh hoặc nhân hoá.
+ Biết cùng bạn nói nối tiếp để tả một loài hoa em biết, trong đó có hình ảnh so
sánh.
2. Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ và tự học : tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập; + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học để
viết được đoạn văn tả hoa của một cây hoa em thích, trong đoạn văn có hình ảnh
so sánh hoặc nhân hoá.
3. Phẩm chất:
+ Học sinh biết yêu cây xanh. Biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên
- Bài giảng điện tử
- Bảng nhóm
- Tranh, ảnh về một số loài hoa (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
a.Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
b.Cách tiến hành:
- GV cho học sinh hát bài “ Vườn cây của ba”
- Giới thiệu bài mới- Ghi bảng đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành
a.Mục tiêu:

Hoạt động của học sinh

-HS hát
-Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.

+Viết được đoạn văn tả hoa của một cây hoa em thích, trong đoạn văn có hình ảnh so
sánh hoặc nhân hoá.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề sáng tạo.
b. Cách tiến hành:
Bài tập 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu:
–GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc -HS xác định yêu cầu của BT 1
các đoạn văn.
và đọc các đoạn văn.
– Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và lần lượt -HS thảo luận nhóm 6 lần lượt
thực hiện các yêu cầu theo kĩ thuật Mảnh ghép
thực hiện các yêu cầu theo kĩ
thuật Mảnh ghép
Đoạn văn a.
Trả lời:
+Đoạn văn miêu tả các bộ phận nào của cây + Đoạn văn miêu tả các bộ phận
đào ?
của cây đào là: cành, búp lá, hoa.
+Tác giả quan sát các bộ phận ấy bằng những + Tác giả quan sát bằng: thị giác,
giác quan nào?
xúc giác.
+Tác giả đã sử dụng từ ngữ, hình
+Tác giả đã sử dụng từ ngữ, hình ảnh nào để tả ảnh: Cành hoa – mảnh dẻ; búp lá
các bộ phận ấy?
– xanh non; hoa – chùm, đơm
đặc, chim chim, cánh hoa –
mỏng, màu phớt hồng, mềm mại,
rung rinh trong gió, như muôn
Đoạn văn b.
ngàn cánh bướm;
+ Đoạn văn tả hoa giấy vào thời điểm nào?
Trả lời:
+ Tác giả đã sử dụng từ ngữ, hình ảnh nào để tả + Đoạn văn tả hoa giấy vào thời
vẻ đẹp của hoa giấy vào thời điểm đó?
điểm buổi trưa, trời nắng gắt.
+ Tác giả đã sử dụng từ ngữ,
hình ảnh: bồng lên rực rỡ; màu
đỏ thắm, màu tím nhạt, màu da
cam, màu trắng muốt tinh khiết;
lá chen hoa bao trùm cả ngôi nhà
lẫn mảnh sân nhỏ; đẹp một cách
+ Tìm và nêu tác dụng của hình ảnh so sánh trong giản dị; giống hệt một chiếc lá,
đoạn văn.
mỏng manh, có màu sắc rực rỡ;
lớp lớp hoa rải kín mặt sân.
+ Hình ảnh so sánh: Mỗi cánh
hoa giống hệt một chiếc lá, chỉ có

điều mỏng manh hơn và có màu
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo-NX – Bổ sắc rực rỡ. — Giúp người đọc dễ
sung
dàng liên tưởng đến cảnh hoa
- GV chốt lại kết quả - Khen thưởng
giấy, làm câu văn thêm sinh
Bài tập 2: Viết đoạn văn tả hoa của một cây động...).
hoa em thích, trong đoạn văn có hình ảnh so 2-3 nhóm báo cáo-NX – Bổ sung
sánh hoặc nhân hóa
– GV cho HS đọc yêu cầu của BT 2 và đọc các HS lắng nghe
gợi ý.
GV hướng dẫn và chốt lại cách viết theo sơ đồ tư
duy :
HS đọc
HS quan sát và lắng nghe
– GV yêu cầu HS làm bài vào VBT
−Tổ chức chữa bài GV đánh giá - nhận xét chung
Bài tập 3: Đọc lại và chỉnh sửa đoạn văn của
em
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT3
- BT3 yêu cầu làm gì ?
- GV tổ chức cho học sinh đọc lại bài làm và tự
điều chỉnh.
Bài tập 4: Chia sẻ đoạn văn trong nhóm và
bình
chọn:

HS làm bài vào VBT
1-2 em làm bài vào bảng nhóm
HS chia sẻ kết quả trước lớp- NX
–bổ sung

HS xác định yêu cầu của BT 3.
HS nêu
HS đọc lại bài làm và tự điều
chỉnh.

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT4
- GV yêu cầu HS trao đổi vở, chia sẻ bài làm,
bình chọn trong nhóm 4 theo những tiêu chí:
- Từ ngữ gợi tả hay
Có hình ảnh đẹp
HS đọc yêu cầu BT4
Có câu văn hay
HS trao đổi vở, chia sẻ bài làm
– Tổ chức trình bày – NX – Bổ sung

GV nhận xét một số bài , đánh giá hoạt động.

trong nhóm 4, bình chọn.

Các nhóm lần lượt trình bày –NX
–bổ sung
(HS có thể trưng bày bài làm của
mình ở Góc sáng tạo/ Góc sản
phẩm/ Góc Tiếng Việt)
3. Vận dụng, trải nghiệm :
a. Mục tiêu:
+ Biết cùng bạn nói nối tiếp để tả một loài hoa em biết, trong đó có hình ảnh so sánh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
b.Cách tiến hành:
– GV cho HS nêu yêu cầu của hoạt động: Nói HS nêu yêu cầu của hoạt động
nối tiếp để cùng bạn tả một loài hoa em biết,
trong đó có hình ảnh so sánh.
– GV yêu cầu HS nói theo nhóm
HS nói theo nhóm 4
GV tổ chức cho chơi trò chơi Hoa tình bạn để nói
nối tiếp trước lớp.
1−2 nhóm HS trình bày trước lớp
− Tổ chức trình bày – NX – Bổ sung
– NX – Bổ sung
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động
- GV liên hệ giáo dục học sinh biết chăm sóc và – HS lắng nghe
bảo vệ cây cối
4.Hoạt động nối tiếp:
Nhận xét tiết học .
– HS lắng nghe
Dặn dò: Đọc và chuẩn bị bài 4 : Buổi sáng ở Hòn
Gai ( tiết 1)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 24
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG EM
BÀI 4: BUỔI SÁNG Ở HÒN GAI ( tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
+ Chia sẻ được với bạn những điều thú vị vào buổi sáng ở quê hương hoặc nơi
em ở; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và
hoạt động khởi động.
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Sự nhộn nhịp vào buổi sáng ở Hòn Gai, vẻ
đẹp lao động của người dân nơi đây. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp
vào buổi sáng, không khí lao động nhộn nhịp, từ đó nói lên tình cảm của tác giả
dành cho Hòn Gai.
2. Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ và tự học : tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
3. Phẩm chất:
+ Học sinh biết yêu cảnh đẹp thiên nhiên. Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm các
nhiệm vụ học tập .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Giáo viên
- Bài giảng điện tử
- Tranh, ảnh, video clip ngắn về cảnh buổi sáng ở Hòn Gai.
- Bảng phụ ghi đoạn 3.
b. Học sinh:
- SHS và dụng cụ học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a.Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được với bạn những điều thú vị vào buổi sáng ở quê hương hoặc nơi em

+ Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
b.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ
HS hoạt động nhóm đôi
với bạn những điều thú vị vào buổi sáng ở quê
hương hoặc nơi em ở (cảnh vật, con người,
hoạt động, không khí,...)
- GV cho học sinh trò chơi “ Phóng viên”
Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp –nhận xét –
HS chia sẻ trước lớp –nhận xét

khen thưởng
- GV cho học sinh quan sát tranh, liên hệ dẫn
dắt vào bài mới.
Ghi bảng bài “Buổi sáng ở Hòn Gai” ( tiết 1)

HS quan sát tranh và nêu nội
dung tranh
HS lắng nghe - Viết đề bài vào
vở

2. Khám phá và luyện tập.
a.Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Sự nhộn nhịp vào buổi sáng ở Hòn Gai, vẻ đẹp
lao động của người dân nơi đây. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp vào
buổi sáng, không khí lao động nhộn nhịp, từ đó nói lên tình cảm của tác giả dành
cho Hòn Gai.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, văn học, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
b. Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc toàn bài thong thả,
rõ ràng, vui tươi; nhấn giọng ở những từ ngữ tả HS lắng nghe
vẻ đẹp của các loài cá, hoạt động của người
dân, không khí lao động vào buổi sáng ở Hòn
Gai, - GV chia đoạn: 3 đoạn
HS đánh dấu đoạn vào sách giáo
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “kéo nhau tới lớp”.
khoa
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “tươi roi rói lên chợ.
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn (2-3 lượt )
+ GV rút và luyện đọc từ khó: vội vã, ướt át,
HS đọc nối tiếp theo đoạn
roi rói, la liệt, giấy, ...
HS luyện đọc từ khó
+ GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc
một số câu dài
HS luyện đọc câu dài
Khi tiếng còi tầm vừa cất lên,/ những chiếc xe
bò tót cao to chở thợ mỏ lên tầng,/ vào lò,/
tiếng còi bíp bíp inh ỏi,/ những người thợ
điện,/ thợ cơ khí,/ thợ sàng rửa vội vã tới
xưởng thay ca,/ các chị mậu dịch viên/ mở cửa
các quầy hàng,/ các em nhỏ,/ khăn quàng đỏ
bay trên vai kéo nhau tới lớp./
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 3
- Tổ chức đọc trước lớp
-HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu ngoài SHS :
Roi rói : có vẻ tươi mới, lộ rõ ra ngoài,
Trắng lốp (khẩu ngữ): trắng nổi hẳn lên, đập

-Các nhóm đọc trước lớp - Nhận
xét
- Lắng nghe

vào mắt mọi người
Thợ sàng rửa : thợ thực hiện công đoạn sàng
rửa
Thuyền lưới, thuyền giã, thuyền Khu Bốn,
thuyền Vạn Ninh : tên các loại thuyền ở vịnh
Hạ Long
-GV yêu cầu gọi HS đọc từng đoạn và trả lời
câu hỏi trong SGK/ T51
- Gv hướng dẫn, giúp đỡ học sinh gặp khó
khăn kịp thời
-GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1 và câu hỏi 1
Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy buổi
sáng ở Hòn Gai rất nhộn nhịp.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV NX- chốt lại

- HS lắng nghe, tiếp thu kiến
thức

HS đọc bài

HS đọc đoạn 1 và câu hỏi 1

HS trả lời –NX –Bổ sung
Câu 1: Chi tiết cho thấy buổi
sáng ở Hòn Gai rất nhộn nhịp là:
những chiếc xe bò tót cao to chở
thợ mỏ lên tầng, vào lò; tiếng còi
bíp bíp inh ỏi, những người thợ
điện, thợ cơ khí, thợ sàng rửa vội
vã tới xưởng thay ca, các chị mậu
- GV yêu cầu học sinh rút ý đoạn 1.
dịch viên mở cửa các quầy hàng,
các em nhỏ kéo nhau tới lớp.
-Ý đoạn 1: Quang cảnh Hòn Gai
-GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2 và câu hỏi 2
Câu 2: Cách tả những đoàn thuyền đánh cá vào buổi sáng rất nhộn nhịp.
có gì thú vị ?
1 HS đọc đoạn 2 và câu hỏi 2
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
HS trả lời –NX –Bổ sung
- GV NX- chốt lại
Lớp theo dõi
Câu 2:
- GV NX- chốt lại
Cách tả đoàn thuyền đánh cá thú
vị ở chỗ: Đoàn thuyền đánh cá
đang rẽ màn sương bạc, hào
hứng nối đuôi nhau cập bến sau
chuyến đánh bắt đêm bội thu.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu Những cánh buồm trong sương
sớm được miêu tả như những
hỏi 3
Câu 3: Mỗi loại tôm, cá được bày bán ở chợ cảnh chim trong mưa.
HS thảo luận nhóm đôi
Hòn Gai được tả bằng những từ ngữ, hình
ảnh nào?
+ GV mời đại diện 1-2 nhóm trả lời câu hỏi.
+ GV NX- chốt lại

- 1-2 nhóm học sinh trả lời câu hỏi
NX –Bổ sung
Câu 3: Mỗi loại tôm, cá được
bày bán ở chợ Hòn Gai được tả:
• Cá song: khoẻ, vớt lên hàng giờ
vẫn giãy đành đạch, vảy sáng
hoa đen lốm đốm.
• Cả chim: mình dẹt như hình con
chim lúc sải cánh bay.
• Cá nhụ: béo núc, trắng lốp,
bóng mượt như được quét một
lớp mỡ ngoài vảy, ...
• Tôm he: tròn, thịt căng lên từng
ngắn như cổ tay của trẻ lên ba,
- GV yêu cầu học sinh rút ý đoạn 2.
da xanh ánh, hàng chân choi choi
như muốn bơi.
Ý chính đoạn 2: Cảnh tàu thuyền
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và câu hỏi 4 về bến vào sáng sớm.
Câu 4: Bài đọc giúp em cảm nhận được điều HS đọc thầm đoạn 3 và câu hỏi 4
gì của người dân ở Hòn Gai
HS trả lời –NX –Bổ sung
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
Câu 4: HS trả lời theo suy nghĩ,
+ GV NX- chốt lại
cảm nhận riêng, VD: Cuộc sống
người dân ở Hòn Gai rất nhộn
nhịp, người dân vui vẻ lao động,
hăng say làm việc, cuộc sống đầy
sắc màu,...
- GV yêu cầu học sinh rút ý chính đoạn 3.
Ý chính đoạn 3: Hoạt động ở chợ
Hòn Gai vào buổi sáng
GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp
HS nêu nội dung
vào buổi sáng, không khí lao động nhộn nhịp,
HS nhắc lại
từ đó nói lên tình cảm của tác giả dành cho
Hòn Gai.
2.3. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại giọng đọc

- GV đọc mẫu đoạn 3
Chợ Hòn Gai buổi sáng/ la liệt tôm cả.
//Những con cá song khoẻ/ vớt lên hàng giờ

HS đọc lại toàn bài.
HS nhắc lại giọng đọc:
Giọng đọc toàn bài thong thả, rõ
ràng, vui tươi; nhấn giọng ở
những từ ngữ tả vẻ đẹp của các
loài cá, hoạt động của người dân,
không khí lao động vào buổi sáng

vẫn giãy đành đạch,/ vảy sáng hoa đen lốm
ở Hòn Gai, ...
đốm. // Những con cá chim mình det/ như hình - HS lắng nghe hướng dẫn và nêu
con chim lúc sải cánh bay/ thịt ngon vào loại
các từ ngữ đã được nhấn giọng
nhất nhì // Những con cá nhẹ béo núc,/ trắng
lốp,/ bóng mượt như được quét một lớp mỡ
ngoài vậy.// Những con tôm he tròn,/ thịt căng
lên từng ngấn/ như cổ tay của trẻ lên ba,/ da
xanh ánh,/ hàng chân choi choi như muốn
bơi. //
-GV tổ chức cho học sinh luyện đọc diễn cảm
và học thuộc lòng trong nhóm 4.
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn cảm - HS luyện đọc theo nhóm 4
- GV nhận xét, tuyên dương.
HS thi đua – Bình Chọn
3.Hoạt động nối tiếp:
- GV yêu cầu nêu lại nội dung bài.
GV liên hệ giáo dục học sinh yêu quê hương
đất nước
HS nêu –NX –Bổ sung
Nhận xét tiết học .
Dặn dò: Về học bài, chuẩn bị bài 4: Buổi sáng
ở Hòn Gai ( tiết 2)
HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG EM
BÀI 4: BUỔI SÁNG Ở HÒN GAI ( tiết 2)
Luyện từ và câu : Câu chủ đề
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.

+ Học sinh nắm được khái niệm về câu chủ đề, nhận diện được câu chủ đề trong
đoạn văn.
+ Học sinh viết được đoạn văn từ câu chủ đề cho trước.
2. Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ và tự học : tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học để viết
được đoạn văn từ câu chủ đề cho trước.
3. Phẩm chất:
+ Học sinh biết yêu cảnh đẹp thiên nhiên. Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm các
nhiệm vụ học tập .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên
+ Bài giảng điện tử
+ Thẻ từ, thẻ câu để thực hiện các BT luyện từ và câu.
b. Học sinh:
- SHS và dụng cụ học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
b.Cách tiến hành:
- Gv cho cả lớp hát
- HS hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá và luyện tập
a. Mục tiêu:
+ Nắm được khái niệm về câu chủ đề.
+ Nhận diện được câu chủ đề, viết được đoạn văn từ câu chủ đề cho trước.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề sáng tạo.
b. Cách tiến hành:
Bài tập 1: Xác định nội dung của mỗi
đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1
-HS đọc yêu cầu BT1
- GV gọi HS đọc 2 đoạn văn và câu hỏi
- HS đọc đoạn văn và các câu hỏi
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm, trả - Học sinh thảo luậ...
 
Gửi ý kiến