Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 28

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 19h:58' 11-08-2023
Dung lượng: 68.5 KB
Số lượt tải: 167
Số lượt thích: 1 người (Lai Thi Sen)
TUẦN 28
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
Bài 1: CẬU BÉ GẶT GIÓ
(Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Sắp xếp và xác định được ý nghĩa của câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học
một sàng khôn”; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh
minh hoạ và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Bằng sự chăm
chỉ học tập và , nỗ lực vượt qua khó khăn, Uy-li-am Cam-goam-ba đã thực hiện
được ước mơ chế tạo chiếc cối xay gió, giúp ích cho gia đình và quê hương của
cậu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa Chăm chỉ học tập, nỗ lực không ngừng không
chỉ giúp bản thân đạt được ước mơ mà còn 'đem lại những điều tốt đẹp cho
những người xung quanh.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình cảm, sư quan tâm, chia sẻ.
- Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên; tấm lòng nhân ái.
- Tính chăm chỉ trong học tập, trung thực và tinh thần trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh, ảnh chụp cối xay gió (nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Để làm được chiếc cối xay gió” đến hết.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng việt 4 - tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Sắp xếp và xác định được ý nghĩa của câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một
sàng khôn”; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và
hoạt động khởi động.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc - HS nghe GV giới thiệu.
suy nghĩ về tên chủ điểm “Thế giới quanh ta” (Gợi
ý: Thế giới quanh ta có biết bao điều đẹp đẽ, kì lạ,
đem đến cho chúng ta rất nhiều bài học bổ ích.).
- Yêu cầu HS sắp xếp câu.
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ, sắp xếp các từ đã cho
thành câu tục ngữ
(Đáp án: Đi một ngày dàng học
một sàng khôn); chia sẻ trong
nhóm và trước lớp ý nghĩa của
câu tục ngữ )
Gợi ý: Càng đi và trải nghiệm
nhiều, ta càng học hỏi thêm
được nhiều điều bổ ích.
- Yêu cầu HS xem tranh, liên hệ nội dung khởi - HS xem tranh, liên hệ nội dung
động với nội dung tranh - Đọc tên và phán đoán nội khởi động với nội dung tranh dung bài đọc.
Đọc tên và phán đoán nội dung
bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài - HS nghe GV giới thiệu bài
đọc mới “Cậu bé gặt gió”.
mới, quan sát.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Bằng sự chăm chỉ học tập và, nỗ
lực vượt qua khó khăn, Uy-li-am Cam-goam-ba đã thực hiện được ước mơ chế tạo
chiếc cối xay gió, giúp ích cho gia đình và quê hương của cậu. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Chăm chỉ học tập, nỗ lực không ngừng không chỉ giúp bản thân đạt được ước
mơ mà còn 'đem lại những điều tốt đẹp cho những người xung quanh.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu.
- HS nghe GV đọc mẫu
- GV HD đọc: (Gợi ý: Giọng đọc thong thả, nhấn - HS nghe GV hướng dẫn đọc

giọng ở những từ ngữ chỉ địa danh, tên nhân vật;
hạ thấp giọng ở cuối câu,...).
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “đọc những cuốn sách khoa
học”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “dẫn nước từ giếng ra
ruộng”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc thành tiếng đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước
lớp.
(Tuỳ thuộc vào năng lực HS, GV
có thể tách hoặc ghép đoạn để
thuận tiện trong việc hướng dẫn
các em luyện đọc.)
- Luyện đọc từ khó: Uy-li-am Cam-giam-ba, Gie- - HS luyện đọc một số từ khó.
phơ-ri, sung sướng, ...;
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một Sống ở một nước châu Phi
số câu dài:
nghèo và không có diện,/ gia
đình Uy-li-am Cam-giam-ba
cũng như người dân trong vùng
rất cơ cực./l;
Kể từ khi nhìn thấy những cảnh
quạt khổng lồ trên bề mặt thảo
nguyên trong một cuốn sách
khoa học,/ Uy-lt-am tin chắc
rằng cối xay gió sẽ giúp gia đình
cậu thoát khỏi nghèo đói,...
- Luyện đọc câu dài.
- HS đọc.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS đọc nối tiếp đoạn.
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS giải thích nghĩa của một số
VD: gặt (nghĩa trong bài: thu về một nơi, một chỗ), từ khó (ngoài từ ngữ đã được
ngoại lệ (nằm ngoài cái chung, không theo quy giải thích ở SHS)

định, quy luật), cảm hứng (say mê, thích thú, phấn
khởi,... khi làm một việc gì đó),...
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài.
- HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận theo nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi
trong SHS.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Uy-li-am nghĩ và làm gì khi nhìn thấy + Câu 1: Khi nhìn thấy những
những hình ảnh trong cuốn sách khoa học?
hình ảnh trong cuốn sách khoa
học, Uy-li-am tin rằng cối xay
gió sẽ giúp gia đình cậu thoát
khỏi nghèo đói. Cậu đi học đều
đặn, đến thư viện thường xuyên
để đọc những cuốn sách khoa
học.
+ Câu 2: Nhờ đâu Uy-li-am dựng lên được chiếc + Câu 2: Nhờ lòng quyết tâm và
cối xay gió?
sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè,
Uy-li-am đã dựng lên được chiếc
cối xay gió,
+ Câu 3: Vì sao mọi người hò reo sung sướng khi + Câu 3: Mọi người hò reo sung
cối xay gió hoạt động?
sướng khi cối xay gió hoạt động
vì nó phát ra điện, làm chạy máy
bơm, dẫn nước từ giếng ra
ruộng
+ Câu 4: Theo em, việc chế tạo thành công chiếc +Câu 4: Việc chế tạo thành
cối xay gió đã mở ra những gì cho tương lai của công cối xay gió đã giúp Uy-liUy-li-am và người dân trong vùng?
am nhận được học bổng để tiếp
tục đi học. Đây là cơ sở để sau
này, cậu trở thành một diễn giả
nổi tiếng, có đủ khả năng để
quay về giúp đỡ người dân trong
vùng.
+ Câu 5: Vì sao bài đọc có tên “Cậu bé gặt gió”?
+ Câu 5: Bài đọc có tên "Cậu bé
gặt giờ" vì Uy-li-am đã chế tạo

được chiếc máy hoạt động dựa
vào sức gió; cách đặt tên còn
nhằm thu hút sự chú ý của người
đọc,...).
- Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời lượng tổ
chức hoạt động và nội dung cụ thể của từng bài
đọc, GV có thể hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn:
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 1 - rút ra ý đoạn 1: Uyli-am Cam-goam-ba nhận ra tác dụng của cối xay
gió và cố gắng đọc sách khoa học để tìm hiểu cách
chế tạo ra nó,
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 2, 3 → rút ra ý đoạn 2:
Nhờ lòng quyết tâm và sự giúp đỡ của gia đình, bạn
bè, Uy-li-am Cam-goam-ba đã chế tạo thành công
chiếc cối xay gió thô sơ, mang lại niềm vui cho mọi
người.

+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 4 →
rút ra ý đoạn 3: Việc chế tạo
thành công cối xay gió đã giúp
Uy-li-am Cam-goam-ba nhận
được học bổng để tiếp tục đi
học, để sau này trở thành một
diễn giả truyền cảm hứng nổi
tiếng,
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 5 rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội
dung, ý nghĩa bài đọc.
- GV chốt nội dung bài đọc: Bằng sự chăm chỉ học - HS lắng nghe.
tập và, nỗ lực vượt qua khó khăn, Uy-li-am Camgoam-ba đã thực hiện được ước mơ chế tạo chiếc
cối xay gió, giúp ích cho gia đình và quê hương của
cậu.
Chăm chỉ học tập, nỗ lực không ngừng không chỉ
giúp bản thân đạt được ước mơ mà còn 'đem lại
những điều tốt đẹp cho những người xung quanh.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- Hs lắng nghe.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa - HS nhắc lại.
bài đọc. Xác định được giọng đọc (Gợi ý: Giọng
đọc thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ sự
vật, trạng thái cảm xúc, hạ giọng ở cuối câu).
-HS nghe GV hoặc bạn đọc lại
- GV đọc lại đoạn mẫu
- GV yêu cầu đọc lại đoạn từ “Để làm được chiếc - HS luyện đọc trong nhóm,
cối xay gió mơ ước” đến hết và xác định giọng đọc trước lớp.
đoạn này”

- HS khá, giỏi đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức thi đọc.
- HS thi đọc diễn cảm.
- Đại diện từng nhóm lên đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: DẤU NGOẶC KÉP
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình cảm, sư quan tâm, chia sẻ.
- Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên; tấm lòng nhân ái.
- Tính chăm chỉ trong học tập, trung thực và tinh thần trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.

- Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng việt 4 - tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tìm hình giống nhau”
- GV hướng dẫn cách chơi. Chia đội.
- HS lắng nghe.
- Tổ chức chơi.
- HS tham gia chơi: Đại diện
từng đội chọn 1 cặp hình lật
hình tìm cặp hình giống nếu sai
thì mất lượt.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá – luyện tập: Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
Nhận diện và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép.
- Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện và nêu công dụng của dấu
ngoặc kép
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm - HS hoạt động nhóm.
nhỏ, xác định từ ngữ được đặt trong dấu ngoặc Đáp án:
kép và giải thích
a. Vừa đi đường vừa kể chuyện
- Tên một cuốn sách
Vàm Cỏ Đông - Tên một bài thơ
Về miền cổ tích → Tên một bài
hát sáng tạo
Giúp em chăm sóc thú nuôi Tên một quyển sách
b. Dấu ngoặc kép trong các câu
trên có công dụng đánh dấu tên
sách, tên bài thơ, tên bản nhạc
được nhắc đến trong câu.

- Gọi 1 - 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.

- 1 - 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
- HS nghe bạn nhận xét
- GV nhận xét, rút ra những điều em cần ghi nhớ - 1 - 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
về dấu ngoặc kép.
2.2. Đặt dấu ngoặc kép vào những vị trí phù
hợp trong câu
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- HS điền dấu ngoặc kép vào
những vị trí phù hợp trong mỗi
câu vào VBT .
a. Nhóm em đã chia sẻ về bài
đọc “Độc đảo Tháp nghiêng Pisa”, “Bí ẩn Kim tự tháp Ai
Cập"....
b. Tài liệu “Hướng dẫn trồng và
chăm sóc cây cảnh”, “Kĩ thuật
trồng cây cảnh”, đã giúp ông có
vườn cây mà nhiều người mong
ước.).
- Gọi 1 - 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- 1 - 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
- HS lắng nghe.
2.3. Viết câu có sử dụng dấu ngoặc kép - HS
xác định yêu cầu của BT 3.
- Gọi HS đọc đề.
- HS đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- HS làm bài vào VBT.
- HS đổi bài cho bạn để soát lỗi,
bổ sung.
- Gọi 1 - 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- 1 - 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả, đánh giá hoạt động.
- Nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi đua viết câu có dấu
ngoặc kép trong 2 phút. Đội nào viết đúng và
nhiều câu là đội thắng cuộc.
- HS đổi bài cho bạn để soát lỗi, bổ sung.
- HS tham gia chơi.
- 1 - 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
VIẾT
BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
(Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện được bài văn miêu tả con vật, viết được câu tả hình dáng hoặc
hoạt động, thói quen của con vật, trong câu có hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá.
- Kể lại được câu chuyện “Cậu bé gặt gió” và bày tỏ được suy nghĩ, cảm xúc
về nhân vật trong truyện.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình cảm, sư quan tâm, chia sẻ.

- Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên; tấm lòng nhân ái.
- Tính chăm chỉ trong học tập, trung thực và tinh thần trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
- Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng việt 4 - tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát vui “ Rửa mặt như mèo”
- HS hát.
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
2. Khám phá, luyện tập: Bài văn miêu tả con vật.
- Mục tiêu:
Nhận diện được bài văn miêu tả con vật, viết được câu tả hình dáng hoặc hoạt động,
thói quen của con vật, trong câu có hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá.
- Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện bài văn miêu tả con vật
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài - HS xác định yêu cầu của BT I
văn.
và đọc bài văn.
-Tổ chức hoạt động nhóm 4: thực hiện các yêu - HS hoạt động trong nhóm 4:
cầu và ghi kết quả dưới dạng sơ đồ tư duy đơn thực hiện các yêu cầu và ghi kết
giản vào VBT
quả dưới dạng sơ đồ tư duy đơn
giản vào VBT:
a. Bài văn tả con chim gáy.
b.Đoạn 1: Từ đầu đến “đồng ta”
chim gáy  Giới thiệu đàn chim
gáy.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “vòng
cườm đẹp”  Tả đặc điểm về
hình dạng của con chim gáy.

- Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.

- GV nhận xét.
2.2. Rút ra ghi nhớ về cấu tạo bài văn miêu tả
con vật
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT 2.
- Tổ chức thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để
trả lời câu hỏi của GV:
+ Theo em, bài văn miêu tả con vật thường gồm
mấy phần?
+ Mỗi phần có nhiệm vụ gì?

Đoạn 3: Tiếp theo đến “sau
người mót lúa”  Tả hoạt động
của con chim gáy.
Đoạn 4: Còn lại  Tình cảm,
cảm xúc của tác giả về con chim
gáy
c. Tác giả chọn tả đặc điểm: đôi
mắt, cái bụng, cổ, giọng hót;
hành động: xoè đuôi, gáy (hót),
ăn, nhặt thóc  Tả những đặc
điểm nổi bật và thói quen, hoạt
động đặc trưng của chim gảy.
- 1 - 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả.

- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS thảo luận nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi của
GV

- HS trình bày.
→ GV rút ra cấu tạo của bài văn miêu tả con vật. → HS nghe GV kết luận.
Bài văn miêu tả con vật thường gồm ba phần:
+ Mở bài: Giới thiệu con vật.
+ Thân bài: Tả đặc điểm nổi bật về hình dáng,
hoạt động của con vật.
+ Kết bài: Nêu tình cảm, cảm xúc về con vật.
- Yêu cầu HS rút ra ghi nhớ.
- HS rút ra ghi nhớ.
- 1 - 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.3. Tìm từ ngữ tả hình dáng, hoạt động hoặc
thói quen của con vật trong bài văn:
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS xác định yêu cầu của BT 3.

- Yêu caafi HS hoạt động trong nhóm nhỏ, thực - HS hoạt động trong nhóm nhỏ,
hiện yêu cầu của bài tập và ghi kết quả vào sơ đồ thực hiện yêu cầu của bài tập và
đơn
ghi kết quả vào sơ đồ đơn giản:
+ Từ ngữ tả hình dáng: thân
hình: béo nục,...; cổ yếm: đầy hạt
cườm lấp lánh; cái bụng: mịn
mượt; .
+ Từ ngữ tả hoạt động hoặc thói
quen bay vần quanh, sà xuống,
(duôi) xoè như * mùa, cất tiếng
gáy, tha thẩn, nhặt nhạnh cặm
cụi,...
- Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp (có thể tổ chức - Các nhóm HS chia sẻ kết quả
dưới dạng trò chơi Tiếp sức),
trước lớp
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV kết luận.23.4. Viết câu có hình ảnh so
sánh hoặc nhân hoá
- Yêu cầu xác định yêu cầu của BT 4.
- Tổ chức cho HS làm bài vào VBT.
- HS xác định yêu cầu của BT 4.
- HS làm bài vào VBT.
- HS đổi bài cho bạn, soát lỗi và
- Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
nhận xét.
- 2 - 3 HS chia sẻ kết quả trước
- GV kết luận.
lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện “Cậu bé gặt gió” và bày tỏ được suy nghĩ, cảm
xúc về nhân vật trong truyện.
- Cách tiến hành:
- Gọi HS xác định yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của hoạt
động 1: Kể cho người thân nghe
câu chuyện “Cậu bé gặt gió”.
- Dặn dò HS thực hiện yêu cầu ở nhà.
- HS thực hiện yêu cầu ở nhà
hoặc một nơi phù hợp.
- Gọi HS xác định yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của hoạt
động 2: Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc

của em về nhân vật trong truyện.
- Tổ chức hoạt động trong nhóm lớn, thực hiện - HS hoạt động trong nhóm lớn,
yêu cầu của hoạt động 2.
thực hiện yêu cầu của hoạt động
Lưu ý: HS có thể bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc về 2.
một nhân vật bất kì trong câu chuyện, không nhất
thiết phải là nhân vật chính.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- 1 - 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
4. Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu:
+ HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cách tiến hành:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- Lắng nghe.
- Gv tổng kết bài học.
- Dặn HS về nhà luyện quan sát thêm và chuẩn bị - Theo dõi.
bài cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

TUẦN 28
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
Bài 2: KÌ LẠ THẾ GIỚI THỰC VẬT Ỏ NAM MỸ
(Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được về một loài cây có những đặc điểm thú vị, nêu được phỏng
đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Ở Nam Mỹ
có những loài cây, loài hoa rất đặc biệt về hình dáng, màu sắc, thời gian sinh
trưởng,...
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình cảm, sư quan tâm, chia sẻ.
- Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên; tấm lòng nhân ái.
- Tính chăm chỉ trong học tập, trung thực và tinh thần trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SHS, VBT, SGV.
-Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to,
- Tranh, ảnh về con vật nuôi trong nhà (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng việt 4 - tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được về một loài cây có những đặc điểm thú vị, nêu được phỏng đoán
về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
- Cách tiến hành:

- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ với - HS hoạt động nhóm nhỏ,
bạn về một loài cây có những đặc điểm thú vị.
chia sẻ với bạn về một loài
cây có những đặc điểm thú vị:
hình dáng, màu sắc, tinh chất,

- HS liên hệ với nội dung khởi
động → Đọc tên và phán đoán
nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới: “Kì lạ thế giới thực vật ở - HS nghe GV giới thiệu bài
Nam Mỹ”.
mới, quan sát GV ghi tên bài
đọc mới “Kì lạ thế giới thực
vật ở Nam Mỹ”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Ở Nam Mỹ có những loài
cây, loài hoa rất đặc biệt về hình dáng, màu sắc, thời gian sinh trưởng,...
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu.
- HS nghe GV đọc mẫu.
- GV HD đọc: Gợi ý: Giọng đọc thong thả, rõ ràng, - HS nghe GV hướng dẫn đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ tên gọi, đặc điểm
của các loài thực vật,...
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+Đoạn 1: Cây hoa súng khổng lồ.
+ Đoạn 2: Cánh đồng xương rồng gai.
+ Đoạn 3: Sa mạc toàn hoa dại.
+Đoạn 4: Nữ hoàng của các loài thực vật.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
(cá nhân, đôi bạn, nhóm).
- Luyện đọc từ khó: Lốt Ca-đôn-nét, ngút ngàn, - HS luyện đọc từ khó.
nhọn hoắt, Ất-ta-ca-ma, sặc sỡ, Puy-a Rây-môn- đi,

- Luyện đọc câu dài: GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ - HS đọc.
và luyện đọc một số câu dài:
Vì thế,/ nơi đây được đại dương gửi cho đủ sương

mùi để các loài hoa đại sặc sỡ phát triển.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS đọc thành tiếng đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước
đoạn theo nhóm 4.
lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu. (ngoài từ ngữ đã được giải - HS giải thích nghĩa của một
số từ khó;
thích ở SHS)
VD: đường kính (đoạn thẳng
đi qua tâm, nối hai điểm của
đường tròn hay mặt cầu),...
- HS đọc thầm lại bài đọc.
- GV tổ chức HS đọc thầm lại bài đọc
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS đọc câu hỏi và thảo luận
theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời để trả lời từng câu hỏi trong
SHS:
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những loài thực vật nào được nói đến + Câu 1: Những loài thực vật
được nói đến trong bài đọc là
trong bài đọc?
cây hoa súng, cây xương rồng,
hoa đại, cây Puy-a Rây-môn
đi.
+ Câu 2: Tìm từ ngữ miêu tả đặc điểm nổi bật của + Câu 2: Từ ngữ miêu tả đặc
điểm nổi bật của mỗi loài cây
mỗi loài cây.
là cây hoa súng - "khổng lồ”,
cây xương rồng gai - "ngút
ngàn”, “gai thưa và nhọn
hoắt”, hoa dại - “sặc so", cay
Puy-a Ray-mon-di- "long lay"
+ Câu 3: Vì sao các loài thực vật trong bài được coi + Câu 3: Các loài thực vật
trong bài được coi là kì lạ vì
là kì lạ?
chúng có những điểm đặc biệt,
độc đáo, không giống với
những loại thực vật thông
thường.
+ Câu 4: Kể tên và nói về đặc điểm của 1 – 2 loài + Câu 4: HS trả lời theo hiểu
biết cá nhân, VD: Cây mắt
thực vật được xem là kì lạ mà em biết.
búp bê - cây có trái giống
những con mắt nhỏ; cây bách

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Ở Nam Mỹ có những
loài cây, loài hoa rất đặc biệt về hình dáng, màu
sắc, thời gian sinh trưởng,...
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa
bài đọc. Xác định được giọng đọc.

lan có tuổi thọ từ 500 đến
1500 năm; cây trinh nữ - khi
chạm vào, lá của cây lập tức
khép lại,...
- HS nêu.
- HS lắng nghe.

- HS đọc toàn bài.
- HS nêu cách hiểu về nội
dung bài đọc. Từ đó, bước đầu
xác định được giọng đọc và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nghe GV hoặc bạn đọc
- GV đọc lại đoạn mẫu (Gợi ý: Giọng đọc thong lại đoạn “Nữ hoàng của các
thả, rõ ràng; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ thông loài thực vật” và xác định
tin về tên gọi, đặc điểm của loài thực vật,...).
giọng đọc đoạn 4.
- HS luyện đọc trong nhóm,
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 4.
trước lớp đoạn “Nữ hoàng của
các loài thực vật”.
- HS khá, giỏi đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức thi đọc.
- HS thi đọc diễn cảm.
- Đại diện từng nhóm lên đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Nói và nghe: NÓI VỀ VAI TRÒ CỦA CÂY XANH
(Tiết 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nói được vai trò của cây xanh và biết kêu gọi mọi người trồng, chăm sóc
cây xanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình cảm, sư quan tâm, chia sẻ.
- Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên; tấm lòng nhân ái.
- Tính chăm chỉ trong học tập, trung thực và tinh thần trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SHS, VBT, SGV.
-Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to,
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng việt 4 - tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức hát vui: “ Vườn cây của ba”
- HS hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Hỏi: Bài nhát nhắc đến loại cây nào?
- HS nêu: Rau, hoa, bưởi, sầu
riêng, dừa, điều,...
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.

2. Khám phá, luyện tập: Nói và nghe: Nói về vai trò của cây xanh
- Mục tiêu:
Nói được vai trò của cây xanh và biết kêu gọi mọi người trồng, chăm sóc cây xanh.
- Cách tiến hành:
2.1. Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem những
bức ảnh:
- Xác định yêu cầu của BT 1 và quan sát các bức - HS xác định yêu cầu của BT 1
ảnh.
và quan sát các bức ảnh.
- GV định hướng thêm những việc cần quan sát - HS nghe GV định hướng
(nếu cần):
thêm.
+ Mỗi bức ảnh cho biết điều gì?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự việc xảy ra trong
ảnh?
+ Hậu quả của nó thế nào?
+ Em có cảm xúc gì khi xem ảnh?
- Tổ chức hoạt động trong nhóm đôi hoặc nhóm - HS hoạt động trong nhóm đôi
nhỏ, bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc về những bức ảnh hoặc nhóm nhỏ, bày tỏ suy nghĩ,
trong SHS.
cảm xúc về những bức ảnh
trong SHS:
+ bức ảnh 1 - cháy rừng.
+ bức ảnh 2 - rừng bị chặt phả.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- 1 - 2 nhóm HS chia sẻ trước
lớp.
- GV nhận xét, kết luận.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Nói về vai trò của cây xanh, kêu gọi mọi
người trồng và chăm sóc cây xanh:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc - HS xác định yêu cầu của BT 2
các gợi ý.
và đọc các gợi ý.
- Tổ chức cho HS nói trong nhóm 4, có thể để HS - HS nói trong nhóm 4.
khá, giỏi nói trước, các HS còn lại nói sau.
- Gọi đại diện nhóm HS nói trước lớp.
- Đại diện nhóm HS nói trước
lớp.
- Tiêu chí đánh giá: nội dung, ngôn ngữ, cử chỉ; - HS nghe bạn và GV nhận xét,
thời gian,...
đánh giá theo tiêu chí.
- GV nhận xét, đánh giá.
2.3. Ghi lại thông tin về vai trò của cây xanh
khi nghe bạn nói:

- Gọi HS xác định yêu cầu của BT 3.
- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân ghi lại thông
tin về vai trò của cây xanh khi nghe bạn nói vào
sơ đồ tư duy đơn giản.

- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS hoạt động cá nhân: Từ
khoá trung tâm ghi tên của bạn
đã thuyết trình, các nhảnh ghi
những vai trò cụ thể của cây
xanh mà bạn đã nói.
- Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm đôi hoặc nhóm - HS chia sẻ trong nhóm đôi
nhỏ.
hoặc nhóm nhỏ.
- Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- 1 - 2 HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Chuyền bóng.
+ GV hướng dẫn cách chơi: GV nêu 1 loại cây và - HS lắng nghe.
chuyền bóng cho 1 HS, HS sẽ nêu vai trò của cây
đó và tiếp tục nêu tên 1 cây và chuyền bòng cho
bạn tiếp theo, chơi đến hết giờ.
+ Tổ chức chơi
- HS tham gia chơi.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.....................
 
Gửi ý kiến