MỤC TIÊU NỘI DUNG 5 TUỔI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đinh lưu
Ngày gửi: 01h:22' 14-01-2024
Dung lượng: 60.4 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: đinh lưu
Ngày gửi: 01h:22' 14-01-2024
Dung lượng: 60.4 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
MỤC TIÊU, NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC2023-2024
I.KHỐI 5 TUỔI
.
MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM
HỌC
I.
NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT:
1.Phát triển vận động
1.1 Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp:
MT1 : Trẻ thực hiện đúng, thuần
thục các động tác của bài thể dục theo
hiệu lệnh hoặc theo nhịp điệu bản
nhạc/bài hát. Bắt đầu và kết thúc
động tác đúng nhịp.
I.2.
Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
- Hô hấp: Hít vào thở ra
- Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên
(kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng
chân).
+ Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. Hai
tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.
- Lưng, bụng, lườn:
+ Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao,
chân bước sang phải, sang trái.
+ Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống
hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang
phải, sang trái.
+ Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay
chống hông, chân bước sang phải, sang trái.
- Chân:
+ Đưa tay ra phía trước, đưa sang ngang, đưa
về phía sau.
+ Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang; nhảy lên
đưa một chân về phía trước, một chân về sau
Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động:
- MT2(CS 11): Trẻ biết đi thăng
bằng trên ghế thể dục ( 2mx0,25m
x0,35m) Trẻ biết đi lên, xuống
trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,3 m,
một đầu kê cao 0,3m)
- Không làm rơi vật đang đội trên đầu khi đi trên
ghế thể dục.
- Đi lên, xuống trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,3m,
một đầu kê cao 0,3m
- MT3(CS1): Trẻ biết bật xa tổi
thiểu 50cm
- Bật xa tối thiểu 50cm
- Bật liên tục vào vòng
- Bật tách chân, khép chân qua chân
- MT4(CS2): Trẻ nhảy được từ độ - Nhảy từ độ cao 40cm.
cao 40cm
- MT5: Trẻ đi/chạy nhảy đổi
hưởng vận động theo đúng hiệu
lệnh( Đổi hướng ít nhất 3 lần).
- Đi, chạy thay đổi tốc dộ, hướng, dích dắc theo
hiệu lệnh (Đổi hướng ít nhất 3 lần).
+ Đi chạy theo hiệu lệnh của cô
+ Đi chạy đổi hướng theo hiệu lệnh của cô ít nhất
3 lần
+ Đi chạy nhảy qua vật cản
+ Đi chạy theo đường díc dắc
- MT6(CS 9): Trẻ biết nhảy lò cò
ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân
theo yêu cầu.
- Nhảy lò cò ít nhất 5 bước liên tục
Nhảy lò cò ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo
yêu cầu.
- MT7( CS14): Trẻ tham gia được
hoạt động học tập liên tục và
không có biểu hiện mệt mỏi trong
khoảng 30 phút
- MT8(CS3): Trẻ biết ném và bắt
bóng bằng 2 tay từ khoảng cách
xa 4m
- Tham gia hoạt động tích cực
- Không có biểu hiện mệt mỏi như ngáp, ngủ gật,...
- MT9(CS 4): Trẻ biết trèo lên
xuống thang ở độ cao 1,5m so với
mặt đất
- Trèo lên xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt
đất
+ Trèo lên xuống thang 7 gióng
- MT10(CS10): Trẻ biết đập và
bắt bóng bằng 2 tay
- Đập và bắt bóng bằng 2 tay
-Tung bóng lên cao và bắt bóng
- Đi, đập và bắt được bóng nảy 4 - 5 lần liên tiếp
- MT11(CS12): Trẻ có thể chạy
liên tục theo hướng thẳng 18m
trong 10 giây
- Bắt và ném bóng với người đối diện
(khoảng cách 4m)
- Chạy liên tục theo hướng thẳng 18m trong 10
giây
- Chạy chậm khoảng 80-100m
- Chạy chậm khoảng 100-120m
- MT12(CS 13): Trẻ biết chạy
liên tục 150m không hạn chế thời
gian
- MT 13: : Biết bò vòng qua 5-6
điểm dích dắc cách nhau 1.5m
theo đúng yêu cầu
- Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian.
MT14 :Trườn kết hợp với trèo
qua ghế dài 1.5m x 30cm
+ Trườn kết hợp với trèo qua ghế dài 1.5m x 30cm
MT15 :Ném trúng đích thẳng
đứng(cao 1,5m x xa 2m)
+ Ném xa bằng 1 tay ,2 tay
+ Ném trúng đích nằm ngang
+ Bò bằng bàn tay và bàn chân 4-5m
+ Bò bằng bàn tay và bàn chân trong đường hẹp
+ Bò chui qua ống dài 1,5m x 0,6m
+ Bò vòng qua 5-6 điểm dích dắc cách nhau 1.5m
theo đúng yêu cầu
1.3. Thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt
- MT16: Trẻ thực hiện vận động
- Các loại cử động bàn tay và ngón tay và cổ tay,
uốn ngón tay, bàn tay: xoay cổ tay - Bẻ , nắn
-. Gập, mở lần lượt từng ngón tay. - Lắp ráp xé, cắt đường vòng cung,tô đồ theo nét
- MT17(CS 5): Trẻ biết tự cài, cởi - Cài, cởi cúc, kéo khóa, xâu, luồn, buộc dây.
cúc, xâu dây giày, cài quai dép,
- Cài, cởi cúc, kéo khóa(phéc mơ tuya), xâu, luồn,
kéo khóa ( phéc mơ tuya)
buộc dây.
2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
2.1.Biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức
khỏe
-MT18: Trẻ biết lựa chọn được
một số thực phẩm khi được gọi
tên nhóm:
+Thực phẩm giàu chất đạm: Thịt,
cá, trứng, sữa…Thực phẩm giàu
+Vitamin và muối khoáng: rau,
quả… Thực phẩm giàu chất mỡ:
dầu thực vật, mỡ động vật, vừng
- Nhận biết và phân loại được một số thực phẩm
thông thường theo 4 nhóm thực phẩm cần có trong
bữa ăn hàng ngày.
- Làm quen với một số thao tác đơn giản trong chế
biến một số món ăn, thức uống luộc, rán, kho; gạo
nấu cơm, nấu cháo
lạc… Thực phẩm giàu chất
đường: gạo, đỗ, đậu, khoai, sắn…
- MT19(CS 19): Trẻ kể tên một số -Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn
thức ăn cần có trong bữa ăn hằng uống đủ lượng, đủ chất .
ngày
- Nói được tên một số thức ăn có trong bữa ăn
hằng ngày và dạng chế biến đơn giản
- MT20(CS20) : Trẻ biết và
không ăn, uống một số thứ có hại
cho sức khỏe
- Kể được các thức ăn, nước uống có hại: Có mùi
hôi /chua/có màu lạ và biết không ăn, uống những
thức ăn đó.
2.2. Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt
- MT21(CS 15): Trẻ biết rửa tay
bằng xà phòng trước khi ăn, sau
khi đi vệ sinh và khi tay bẩn
- MT22(CS16): Trẻ biết tự rửa
mặt và chải răng hằng ngày
- Biết rửa tay với xà phòng trước khi ăn và sau khi
đi vệ sinh, khi tay bẩn
- MT23(CS 18): Giữ đầu tóc,
quần áo gọn gàng
Tự thay quần áo khi ướt ,bẩn và
để vào nơi quy định
-Sử dụng đồ dùng ăn uống thành
thạo
- Luyện tập thói quen và kĩ năng giữ gìn thân thể
sạch sẽ gọn gàng: Chải tóc, vuốt tóc khi bù rối,
Xốc lại quần áo khi bị xô xệch.
- Tập luyện kỹ năng: Lau mặt, đánh răng , rửa tay
bằng xà phòng hàng ngày.
2.3. Trẻ có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe
MT24: Trẻ có một số hành vi và
thói quen tốt trong ăn uống: Mời
cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn;
Không đùa nghịch, không làm đổ
vãi thức ăn; Ăn nhiều loại thức ăn
khác nhau; Không uống nước lã,
ăn quà vặt ngoài đường
- MT25(CS 17): Che miệng khi
ho, hắt hơi, ngáp
- Rèn một số hành vi và thói quen tốt trong ăn
uống:
+ Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn;
+ Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn;
+ Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau;
+ Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường
- Luyện tập thói quen: Lấy tay che miệng khi ho,
hắt hơi, ngáp
2.4. Biết nguy cơ một số không an toàn và phòng tránh
-MT26(CS21) : Trẻ biết nhận ra
- Gọi tên một số đồ vật gây nguy hiểm: bàn là,
và không chơi một số đồ vật có
thể gây nguy hiểm
phích nước nóng, bếp điện, bếp ga, bếp lò…
- Không sử dụng những đồ vật đó.
- MT27(CS 22): Biết và không
làm một số việc có thể gây nguy
hiểm
- Biết được tác hại của số việc nguy hiểm.
- Biết cách tránh hoặc dùng đồ dùng khác để thay
thế hoặc nhờ người lớn làm giúp.
- MT28(CS 23): Trẻ biết những
nơi như: hồ, ao, bể chứa nước,
giếng, bụi rậm ... là nguy hiểm và
nói được mối nguy hiểm . “Không
chơi ở những nơi mất vệ sinh,
nguy hiểm”
- Phân biệt được nơi bẩn và sạch.
- Phân biệt được nơi nguy hiểm (gần hồ / ao / sông
/ suối/ vực/ ổ điện...) và không nguy hiểm.
- Chơi ở nơi sạch và an toàn.
- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy
hiểm
- MT29: Trẻ biết nhận biết được
nguy cơ không an toàn khi ăn
uống và phòng tránh: Biết cười
đùa trong khi ăn, uống, lo các loại
quả có hạt dễ bị hóc sặc,... Biết
không tự ý uống thuốc. Biết
không ăn thức ăn có mùi ôi; ăn lá,
quả lạ dễ bị ngộ độc; uống rượu,
bia, cà phê, hút thuốc lá không tốt
cho sức khoẻ.
Trẻ biết nhận biết được nguy cơ không an toàn khi
ăn uống và phòng tránh:
- MT30(CS24): Trẻ biết tránh
một số trường hợp không an toàn:
Khi người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh,
uống nước ngọt. Không đi theo,
không nhận quà của người lạ khi
chưa được người thân cho phép
- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy
hiểm, những nơi không an toàn, nguy hiểm đến
tính mạng:
- Người lạ cho quà thì phải hỏi người thân
- Người lạ rủ đi thì không theo
Biết không tự ý uống thuốc. Biết không ăn thức ăn
có mùi ôi; ăn lá, quả lạ dễ bị ngộ độc; uống rượu,
bia, cà phê, hút thuốc lá không tốt cho sức khoẻ.
- MT31(CS 25): Trẻ biết được địa - Nhớ địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người
chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình,
thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ.
người thân và khi bị lạc biết hỏi,
gọi người lớn giúp đỡ. Biết kêu
cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm
- MT32 (CS 26): Biết hút thuốc lá - Khi hỏi về tác hại của thuốc lá, trẻ trả lời: hút
là có hại và không lại gần người
thuốc lá là độc/ hại.
đang hút thuốc
-Biết bày tỏ thái độ không đồng tình, ví dụ như:
+ Chú đừng hút thuốc vì có hại.
+ Chú đừng hút thuốc ở nơi đông người.
+ Chú ơi! hút thuốc sẽ bị ho/ ốm…đấy....
- Tránh chỗ có người hút thuốc
MT 33:-Thực hiện 1 số quy định
ở trường, nơi công cộng về an
toàn:
- Sau giờ học về nhà ngay, không tự ý đi chơi.
- Đi bộ trên vỉa hè, đi sang đường phải có người
lớn dắt, đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy.
- Không leo trèo cây ,ban công ,tường rào ....
II. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC:
1. Khám phá khoa học
1.1. Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng
-MT34(CS92): Trẻ biết gọi tên
nhóm cây cối, con vật theo đặc
điểm chung
- Đặc điểm, ích lợi và tác hại của cây cối, hoa,
quả,con vật.
- So sánh sự giống nhau, khác nhau của cây cối,
hoa, quả, con vật.
- Phân loại cây cối, hoa, quả, con vật theo 2- 3 dấu
hiệu.
- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây.
- MT35(CS 93): Trẻ biết nhận ra
sự thay đổi trong quá trình phát
triển của cây, con vật và một số
hiện tượng tự nhiên
- Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và
thứ tự các mùa trong năm.
+ Sự thay đổi trong sinh hoạt của cây cối, con
vật ,con người.
+ Sự khác nhau của ngày, đêm, mặt trời, mặt
trăng.
+ Biết nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.
+ Quá trình phát triển của cây con, con vật, điều
kiện sống của một số loại cây, con vật..
MT36(CS96) :Phân lọai một số
đồ dùng thông thường theo chất
liệu và công dụng .
+ Trẻ nói được công dụng và chất liệu của các đồ
dùng thông thường trong sinh hoạt hằng ngày
+ Trẻ nhận ra đặc điểm chung về công dụng/chất
liệu của 3 (hoặc 4) đồ dùng.
+Xếp những đồ dùng đó vào một nhóm và gọi tên
nhóm theo công dụng hoặc chất liệu theo yêu cầu
- MT37(CS 95): Trẻ biết dự đoán
một số hiện tượng tự nhiên đơn
giản sắp xảy ra
- Nêu hiện tượng có thể xảy ra (vd: trời có mây
đen là sắp có hiện tượng mưa)
- Giải thích dự đoán của mình .
-Tò mò tìm tòi khám phá các sự vật xung quanh
như đặt câu hỏi tại sao có mưa ?....
-Trẻ hay giơ tay phát biểu trong giờ học.
- Hay đặt câu hỏi tại sao?
- MT 38(CS112): Trẻ biết đặt
câu hỏi
- MT 39 : Trẻ biết làm thử
- Trẻ biết được quá trình phát triển của cây , từ
nghiệm và sử dụng công cụ đơn
hạt nảy mầm cây non , cây trưởng thành
giản để quan sát, so sánh, dự đoán, - Các điều kiện để cây phát triển
nhận xét và thảo luận.Ví dụ: Thử
nghiệm gieo hạt/trồng cây được
tưới nước và không tưới, theo dõi
và so sánh sự phát triển.
- MT40(CS113): Tò mò tìm tòi, -Hay hỏi về những thay đổi xung quanh
khám phá các sự vật, hiện tượng
-Hay đặt những câu hỏi tại sao
xung quanh như đặt câu hỏi về sự
vật, hiện tượng: “ Tại sao có
mưa?''.....
1.2 Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề
đơn giản
- MT 41(CS114): Trẻ biết giải
-Nói được nguyên nhân dẫn đến hiện tượng nào
thích được mối quan hệ nguyên
đó.
nhân - kết quả đơn giản trong cuộc -Giải thích bằng mẫu câu tại vì….nên ….
sống hằng ngày
- MT42(CS115): Trẻ biết được
- Nhận ra sự giống nhau của 2 hoặc một nhóm đối
loại một đối tượng không cùng
tượng.
nhóm với các đối tượng còn lại
- Nhận ra sự khác biệt của một đối tượng trong
nhóm so với những cái khác.
1.3. Trẻ thể hiện khả năng suy luận
- MT43(CS94): Trẻ biết nói được
một số đặc điểm nổi bật của các
mùa trong năm nơi trẻ sống
- Gọi tên và nêu được đặc điểm đặc trưng của các
mùa và thứ tự các mùa trong năm.
- Nêu được sự khác biệt giữa mùa hè và mùa đông.
MT44:Thể hiện hiểu biết về đối
tượng qua hoạt động chơi ,âm
nhạc ,tạo hình ......
Thể hiện hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi
,âm nhạc ,tạo hình ......
MT45: Phối hợp các giác quan để
quan sát ,xem xét và thảo luận về
sự vật ,hiện tượng như sử dụng
các giác quan khác nhau để xem
xét lá ,hoa ,quả ....và thảo luận về
đặc điểm của đối tượng
-Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của
cơ thể .
2. Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán:
2.1 Nhận biết số đếm, số lượng
- MT 46 : Trẻ biết đếm trên đối
tượng trong phạm vi 10 và đếm
theo khả năng
- Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng
- MT 47: Nhận biết các số từ 5- - Nhận biết các chữ số, số lượng và số thứ tự trong
10 và sử các số đó để chỉ số lượng phạm vi 10.
số thứ tự
- MT48(CS104): Trẻ biết so sánh
số lượng của ba nhóm đối tượng
trong phạm vi 10 bằng các cách
khác nhau và nói được kết quả:
bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít
nhất.Nhận biết con số phù hợp với
số lượng trong phạm vi 10
- MT49(CS105): Trẻ biết tách 10
đối tượng thành 2 nhóm bằng ít
nhất 2 cách và so sánh số lượng
của các nhóm
- So sánh thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi
10
-Nhận biết và gắn số tương ứng vào số lượng
nhóm đồ vật/đồ chơi/cây/con trong phạm vi 10
- Tách 10 đồ vật (hạt na, cái cúc, hạt nhựa...)
thành 2 nhóm ít nhất bằng 2 cách khác nhau (Ví
dụ: nhóm có 3 và 7 hạt và nhóm có 5 và 5 hạt
v..v..)
- Nói được nhóm nào có nhiều hơn / ít hơn/ bằng
nhau.
- MT50: Trẻ biết nhận biết các
con số được sử dụng trong cuộc
sống hàng ngày
2.2. Sắp xếp theo qui tắc
- MT51 CS116).: Trẻ biết nhận
ra qui tắc sắp xếp (mẫu) và sao
chép lại.
+ Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn
giản và tiếp tục thực hiện theo quy
tắc
- MT 52: Trẻ biết sáng tạo ra
mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp xếp
2.3 So sánh hai đối tượng :
- MT53(CS106): Trẻ biết sử dụng
được một số dụng cụ để đo, đong
và so sánh, nói kết quả. Biết cách
đo độ dài và nói kết quả đo.
2.4 Nhận biết hình dạng
- MT54(CS107).: Chỉ khối cầu,
khối vuông, khối chữ nhật và khối
trụ theo yêu cầu
Trẻ đọc được các con số trên tường, ở các góc
chơi, biển số xe…..
- Nhận ra quy luật sắp xếp (hình ảnh, âm thanh,
vận động…).
- Tiếp tục thực hiện đúng quy luật ít nhất được 2
lần lặp lại.
- Nói tại sao lại sắp xếp như vậy.
- Tạo ra quy tắc sắp xếp và tiếp tục sắp xếp.
- Đặt thước đo liên tiếp.
- Nói đúng kết quả đo (Ví dụ bằng, 5 bước chân, 4
cái thước)
- Lấy được các khối cầu, khối vuông, khối chữ
nhật, khối trụ có màu sắc / kích thước khác nhau
khi nghe gọi tên.
- Lấy hoặc chỉ được một số vật quen thuộc có dạng
hình hình học theo yêu cầu (ví dụ: quả bóng có
dạng hình cầu, cái tủ hình khối chữ nhật v..v..)
2.5 Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian:
- MT55(CS108): Trẻ biết sử dụng - Nói được vị trí của 1 vật so với 1 vật khác trong
lời nói và hành động để chỉ vị trí
không gian (ví dụ: cái tủ ở bên phải cái bàn, cái
của đồ vật so với vật làm chuẩn.
ảnh ở bên trái cái bàn v..v..).
Xác định vị trí ( trên, dưới, trước, - Nói được vị trí của các bạn so với nhau khi xếp
sau, phải, trái) của một vật so với hàng tập thể dục (ví dụ: Bạn Nam đứng ở bên trái
một vật khác
bạn Lan và bên phải bạn Tuấn v..v..).
- Đặt đồ vật vào chỗ theo yêu cầu (Ví dụ: Đặt búp
bê lên trên giá đồ chơi, đặt quả bóng ở bên phải
của búp bê…).
- Xác định vị trí của đồ vật (phía trước- phía sau ;
phía trên - phía dưới; phía phải - phía trái) so với
bản thân trẻ, với bạn khác, với một vật nào đó làm
chuẩn.
- MT56(CS109): Trẻ biết gọi tên - Nói được tên các ngày trong tuần theo thứ tự (ví
các ngày trong tuần theo thứ tự
- MT57(CS110): Trẻ biết phân
biệt hôm qua, hôm nay, ngày mai
qua các sự kiện hàng ngày
dụ: thứ hai, thứ ba, v..v..).
- Nói được trong tuần những ngày nào đi học,
ngày nào nghỉ ở nhà.
- Nói được hôm nay là thứ mấy và hôm qua, ngày
mai là thứ mấy.
- Nói được hôm qua đã làm việc gì, hôm nay làm
gì và cô dặn/ mẹ dặn ngày mai làm việc gì.
- MT58(CS 94): Trẻ biết gọi đúng - Thứ tự các mùa trong năm
tên các mùa trong năm
- MT59(CS111): Trẻ biết nói
ngày trên lốc lịch và giờ chẵn trên
đồng
hồ
- Biết lịch dùng để làm gì và đồng hồ dùng để làm
gì.
- Nói được ngày trên lịch và giờ chẵn trên đồng hồ
(ví dụ: bây giờ là 2 giờ/ 3 giờ v..v..)
3. Khám phá xã hội
3.1 Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp mầm non và cộng đồng
- MT60 (CS97): Nói địa chỉ gia
đình mình (số nhà, đường
phố/thôn, xóm), số điện thoại (nếu
có) … khi được hỏi, trò chuyện.
+ Kể được một số địa điểm công
cộng gần gũi nơi trẻ sống
- MT 61 : Nói tên, địa chỉ và mô
tả một số đặc điểm nổi bật của
trường, lớp khi được hỏi, trò
chuyện.
- Nói địa chỉ gia đình mình (số nhà, đường
phố/thôn, xóm), số điện thoại (nếu có) … khi được
hỏi, trò chuyện.
- Kể, hoặc trả lời được câu hỏi của người lớn về
những điểm vui chơi công cộng/ trường học/nơi
mua sắm/ khám bệnh ở nơi trẻ sống hoặc đã được
đến
- Những đặc điểm nổi bật của trường lớp mầm
non; công việc của các cô bác trong trường
-MT 62 :Nói tên, công việc của cô
giáo và các bác công nhân viên
trong trường khi được hỏi, trò
chuyện
- MT63: Nói họ tên và đặc điểm
của các bạn tronglớp khi được hỏi,
trò chuyện
- Nói tên được các công việc, các hoạt động của
các cô ,các bác ở trường.
- MT 64 : Nói được tên, tuổi, giới
Nói được tên, tuổi, giới tính, công việc hàng ngày
- Đặc điểm sở thích của các bạn; các hoạt động
của trẻ ở trường
tính, công việc hàng ngày của các của các thành viên trong gia đình khi được hỏi trò
thành viên trong gia đình khi được chuyện, xem ảnh về gia đình.
hỏi trò chuyện, xem ảnh về gia
đình.
3.2 Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương
- MT65(CS 98): Kể được một số - Trẻ kể được tên một số nghề phổ biến ở nơi trẻ
nghề phổ biến nơi trẻ sống
sống; Sản phẩm của nghề đó; Công cụ để làm
nghề đó; ý nghĩa của các nghề đó
3.3 Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh
- MT 66: Kể tên một số lễ hội và
nói về hoạt động nổi bật của
những dịp lễ hội. Ví dụ nói:
“Ngày Quốc khánh (ngày 2/9) cả
phố em treo cờ, bố mẹ được nghỉ
làm và cho em đi chơi công
viên…”.
- Kể được tên một số lễ hội và nói về hoạt động
nổi bật của những dịp lễ hội. Ví dụ; ngày Quốc
khánh 2/9 cả phố treo cờ tổ quốc, bố mẹ nghỉ làm
và cho bé đi chơi;
- Ngày 20/11 là ngày tết của các thầy cô giáo;
ngày 8/3 là ngày tết của bà của mẹ...
- MT 67: Kể tên và nêu một vài
nét đặc trưng của danh lam, thắng
cảnh, di tích lịch sử của quê
hương, đất nước.
- Kể được tên và nêu một vài nét đặc trưng của
danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử của quê
hương, đất nước. Biết về bác Hồ kính yêu.
- Tên gọi, đặc điểm nổi bật của một số ngày lễ hội,
sự kiện văn hóa của quê hương đất nước.
- Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam,
thắng cảnh của quê hương đất nước, Bác Hồ
III. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
1. Trẻ nghe hiểu lời nói
MT 68: Thực hiện được các yêu
cầu trong hoạt động tập thể. ví dụ:
các bạn có tên bắt đầu bằng chữ
cái H đứng sang bên phải, các bạn
có tên bắt đầu bằng chữ cái T
đứng sang bên trái
- MT69(CS63): Hiểu nghĩa một
số từ khái quát chỉ sự vật, hiện
tượng đơn giản, gần gũi
Thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập
thể.
- Nói được từ khái quát chỉ các vật (hoặc đồ vật)
sau khi được xem tranh vật thật hoặc tranh các vật
(hoặc đồ vật) cùng loại và nghe nói mẫu từ khái
- MT 70(CS 61): Nhận ra được
sắc thái biểu cảm của lời nói khi
vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên,
sợ hãi.
- MT71(CS62): Nghe hiểu và
thực hiện được các chỉ dẫn liên
quan đến 2, 3 hành động
- MT72(CS64): Nghe hiểu nội
dung câu chuyện dành cho lứa
tuổi của trẻ.
quát chỉ các vật (hoặc đồ vật) nào đó. Ví dụ: - Trẻ
chỉ vào các đồ vật hoặc tranh ảnh về đồ vật đó,
nói: “Đây là cái cốc, ca, tách (li/ chén. Tất cả được
gọi chung là đồ dùng để uống.”; Và trả lời các
câu hỏi sau
+ Con cá, con cua, con ốc được gọi chung là gì?.
+ Quả cam, quả chuối, quả đu đủ được gọi chung
là gì?.
+ Con chó, con mèo, con gà được gọi chung là gì?.
+ Cái bút, quyển sách, cái cặp được gọi chung là
gì?.”
- Giải nghiã một số từ với sự giúp đỡ của người
khác. ( Chó là một con vật có bốn chân)…
- Nhận ra thái độ khác nhau (âu yếm, vui vẻ hoăc
cáu giận ) của người nói chuyện với mình qua ngữ
điệu khác nhau của lời nói.
- Nhận ra đặc điểm tính cách của nhân vật qua sắc
thái, ngữ điệu lời nói của các nhân vật trong các
câu chuyện ( ví dụ chuyện Bác gấu Đen và hai chú
thỏ, Cây táo thần…)
- Biết sử dụng giọng điệu của các nhân vật khác
nhau khi kể lại chuyện hoặc kể lại một sự kiện.
- Thể hiện được cảm xúc của bản thân qua ngữ
điệu của lời nói.
- Trẻ hiểu được những lời nói và chỉ dẫn của giáo
viên, hiểu được những câu phức và phản ứng lại
bằng những hành động hoặc phản hồi tương ứng..
- Biểu hiện sự cố gắng quan sát, nghe và thực hiện
các qui định chung trong chế độ sinh hoạt của lớp
(giơ tay khi muốn nói, chờ đến lượt, trả lời câu
hỏi, chăm chú lắng nghe...).
- Khi đến lớp giáo viên yêu cầu trẻ thực hiện chỉ
dẫn và trẻ thực hiện được (ví dụ cất balô lên giá,
cởi giầy và vào lớp chơi cùng các bạn khác).
- Trẻ kể lại được những truyện đồng thoại, ngụ
ngôn ( truyện cười ) ngắn, đơn giản (ví dụ: Rau
thìa là, Tại sao đuôi thỏ lại ngắn, Hai gấu con qua
cầu, Chú dê đen…).
- Trẻ nói được chủ đề và giá trị đạo đức của
truyện.và tính cách nhân vật chính trong câu
chuyện ngắn không quen thuộc sau khi được nghe
kể chuyện.
- Thể hiện sự hiểu biết về nội dung câu chuyện đã
nghe biểu hiện qua khả năng phản ứng phù hợp
với các câu hỏi của GV và qua các hoạt động vẽ,
đúng kịch, hát, vận động và kể lại chuyện theo
đúng trình tự..
2. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hằng ngày
- MT73(CS65): + Kể rõ ràng, có
trình tự về sự việc, hiện tượng nào
đó để người nghe có thể hiểu được
+ Nói rõ ràng
- Kể một câu chuyện về sự việc đã xảy ra gần gũi
xung quanh.
- Phát âm đúng và rõ ràng.
- Diễn đạt ý tưởng ; Trả lời được theo ý của câu
hỏi (ví dụ trả lời rõ ràng câu hỏi “Balô của cúa
cháu ở đâu”).
- Phát biểu một cách rõ ràng những trải nghiệm
của riêng mình.
- Nói với âm lượng vừa đủ, rõ ràng để người nghe
có thể hiểu được.
- MT74(CS66): + Sử dụng các từ - Sử dụng các từ loại: danh từ, động từ, tính từ,
chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,… trạng từ,... thông dụng trong lời nói
phù hợp với ngữ cảnh.
- Sử dụng một số từ khác (liên từ, từ cảm thán, từ
+ Sử dụng các từ chỉ tên gọi hành láy…) vào câu nói phù hợp với ngữ cảnh
động , tính chất và từ biểu cảm
trong sinh hoạt hàng ngày
- MT75 (CS67): + Dùng được câu - Sử dụng nhiều danh từ, tính từ hay liên từ…khác
đơn, câu ghép, câu khẳng định,
nhau, những từ thông dụng và các loại câu đơn và
câu phủ định, câu mệnh lệnh,..
câu đơn mở rộng để diễn đạt ý
+ Sử dụng các loại - Dùng các loại câu ghép, câu khẳng định, câu phủ
câu khác nhau trong giao tiếp
định, câu mệnh lệnh (câu nếu… thì…; bởi vì…; tại
vì…;) trong giao tiếp hàng ngày.
- Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi (để làm gì? Tại
sao? Vì sao?...)
- Trả lời và đặt câu hỏi về nguyên nhân, mục đích,
so sánh, phân loại..
- MT76(CS68): Sử dụng lời nói
- Trẻ có thể dùng nhiều phương tiện khác nhau
để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ như từ, các loại câu, hình ảnh, chữ viết, âm nhạc,
và kinh nghiệm của bản thân;
vận động và hành động để bày tỏ cảm xúc, nhu
cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của mình rõ ràng,
mạch lạc để người khác hiểu được ý của bản thân.
- Có thể dùng ngôn ngữ để tự diễn đạt và cố gắng
làm cho người khác hiểu được cảm xúc của bản
thân.
- Đưa ra được những gợi ý, tham gia thoả thuận,
trao đổi, hợp tác, chỉ dẫn bạn bè và người khác.
- Khi nói, trẻ biết sử dụng sự diễn đạt thích hợp
(cười, cau mày…), những cử chỉ đơn giản (vỗ tay,
gật đầu…) để diễn đạt ý tưởng, suy nghĩ của bản
thân.
MT77(CS69): Sử dụng lời nói để Hướng dẫn bạn bè trong trò chơi, trong hoạt động
trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong
học.
hoạt động
Nói đầy đủ tình tiết sự việc theo trình tự lôgích
nhất định.
- MT78(CS70): Kể về một sự
việc, hiện tượng nào đó để người
khác hiểu được
- Miêu tả hay kể rõ ràng, mạch lạc về một sự việc,
sự vật, con người mà trẻ biết hoặc nhìn thấy.
Kể một câu chuyện về sự việc đã xảy ra gần gũi
xung quanh.
- MT79(CS 71): Kể lại được nội
dung chuyện đã nghe theo trình tự
nhất định
- Kể lại chuyện đã được nghe cho bố mẹ hoặc bạn
và vào các trang của chuyên theo đúng trình tự.
- Trẻ hiểu được các yếu tố của một câu chuyện
như các nhân vật, thời gian, địa điểm, phần kết và
nói lại được nội dung chính của câu chuyện sau
khi được nghe kể hoặc đọc chuyện đó.
-MT 80(CS 72): Biết cách khởi
xướng cuộc trò chuyện
- Mạnh dạn, chủ động giao tiếp với mọi người
xung quanh,
- Sẵn sàng bắt đầu nói chuyện với người khác
- Biết khởi xướng cuộc trò chuyện bằng các cách
khác nhau (nói một câu hoặc hỏi câu hỏi).
- Biết sử dụng ngôn ngữ nói để thiết lập quan hệ
hợp tác với bạn bè.
- MT81: Kể có thay đổi một vài
tình tiết như thay tên nhân vật,
thay đổi kết thúc, thêm bớt sự
kiện... trong nội dung truyện.
- MT82: Đóng được vai của nhân
vật trong truyện.
- MT83(CS 73): Điều chỉnh giọng
nói phù hợp với tình huống và nhu
cầu giao tiếp
- Kể chuyện đã được nghe theo trình tự
- Kể chuyện theo đồ vật theo tranh
- MT84(CS 74): Chăm chú lắng
nghe người khác và đáp lại bằng
cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp
- Chăm chú lắng nghe người khác nói, nhìn vào
mắt người nói.
- Trả lời câu hỏi, đáp lại bằng cử chỉ, điệu bộ, nét
mặt.
- Khi nghe kể chuyện, trẻ có thể lắng nghe người
kể một các chăm chú và yên lặng trong một
khoảng thời gian
- Trẻ rất chú ý lắng nghe người nói và phản ứng lại
bằng nụ cười, gật đầu như dấu hiệu của sự hiểu
biết.
- Giơ tay khi muốn nói và chờ đến lượt.
- Không nói leo, nói trống không, không ngắt lời
người khác…
- Trẻ thể hiện sự tôn trọng người nói bằng việc
chỉ đặt các câu hỏi khi họ đã nói xong
- MT85(CS 75): Không nói leo,
không ngắt lời người khác khi trò
chuyện
-Kể chuyện theo trình tự đóng kịch
- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp
với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp
- Trẻ biết điều chỉnh cường độ giọng nói: Nói đủ
nghe, không nói quá to, không nói lí nhí. Nói nhỏ
trong giờ ngủ ở lớp, nơi công cộng, khi người khác
đang làm việc. Không nói to, vui đùa khi có người
buồn, bị mệt
- Trẻ nói với một giọng điệu và tốc độ thích hợp,
giao tiếp và đàm thoại với người khác với giọng
điệu hồn nhiên và cử chỉ thân thiện.
- MT86(CS 76): Hỏi lại hoặc có
những biểu hiện qua cử chỉ, điệu
bộ, nét mặt khi không hiểu người
khác nói
- Dùng câu hỏi để hỏi lại (ví dụ “Chim gi là dì sáo
sậu, “dì” nghĩa là gì?)
- Có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt
để làm rõ một thông tin khi nghe mà không hiểu
- MT87(CS77): Sử dụng một số
từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp
với tình huống
- Sử dụng các câu xã giao đơn giản để giao tiếp
với mọi người như “tạm biệt”, “Xin chào”….
- MT88(CS78): Không nói tục,
chửi bậy
- Thể hiện văn minh, văn hóa trong giao tiếp,
không nói tục, chửi bậy
MT89 : Đọc biểu cảm bài
thơ ,đồng dao ,ca dao.....
3. Làm quen với việc đọc – viết
Nghe hiểu các bài thơ ,ca dao, đồng dao ,tục ngữ
câu đố ,hò vè phù hợp với độ tuổi .
- MT90 (CS 79): Thích đọc
những chữ đã biết trong môi
trường xung quanh
- Thường xuyên chơi ở góc sách, tìm kiếm sách
-Hay hỏi về chữ viết ( truyện viết về gì? chữ cái đó
viết như thế nào?Ai viết?...)
- Thường xuyên bắt chước viết hoặc đề nghị người
khác đọc cho nghe.
- Thể hiện sự thích thú với chữ cái, sách, đọc, kể
chuyện. Trẻ mang sách, truyện đến và yêu cầu
người khác đọc cho nghe, hỏi, trao đổi về chuyện
được nghe đọc.
- Để sách đúng nơi qui định.
- Giữ gìn sách: không ném, vẽ bậy, xé, làm nhăn,
nhàu, hỏng sách, ngồi, dẫm,.. lên sách.
- Có thái độ tốt đối với sách.(buồn, không đồng
tình khi bạn làm hỏng sách; áy náy lo lắng khi nhìn
thấy sách bị hỏng, rách,...)
- Chỉ vào chữ dưới tranh minh hoạ và đọc thành
tiếng theo trí nhớ để đọc thành một nội dung phù
hợp từng tranh minh hoạ
- Có hành vi tự kể chuyện theo sách truyện đã
được nghe đọc
-Nói được nghĩa của 1 số từ quen thuộc.
- Nhìn vào tranh vẽ trong sách, trẻ có thể nói nội
dung mà tranh minh họa (VD nhìn tranh vẽ chiếc
xe đạp, trẻ nói “ Cháu có một chiếc xe đạp, nhưng
xe của cháu màu đỏ và to hơn”).
- Nhìn vào tranh vẽ trong sách, trẻ nói “Quyển
truyện này là chuyện về Nàng Bạch Tuyết và bảy
chú lùn”.
- Nói được thứ tự của sự việc từ chuyện tranh và
sử dụng lời nói để diễn đạt nội dung câu chuyện
- Biết chọn sách theo ý thích , phân biệt mở đầu ,
kết thúc của sách , bảo vệ giữ gìn sách
- Trẻ chỉ và nói được tên các phần sau của sách khi
được yêu cầu:
- MT91(CS 80): Thể hiện sự
thích thú với sách
- MT92(CS81): Có hành vi giữ
gìn, bảo vệ sách
- MT93(CS84 )
+ Kể truyện theo tranh minh họa
và kinh nghiệm của bản thân.
+ Trẻ đọc truyện theo tranh đã
biết
- MT94(CS85): Biết kể chuyện
theo tranh
- MT95(CS 83): - Biết cách “đọc
sách” từ trái sang phải, từ trên
xuống dưới, từ đầu sách đến cuối
sách
- Trẻ có hành vi như người đọc
sách
- MT96(CS82): + Nhận ra kí hiệu
thông thường: nhà vệ sinh, nơi
nguy hiểm, lối ra - vào, cấm lửa,
biển báo giao thông...
+ Trẻ biết ý nghĩa một số ký
hiệu , biểu tượng trong cuộc sống
- MT97(CS91): Nhận dạng các
chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt
-MT 98: Dùng câu đơn, câu
ghép ,câu khẳng định ,câu phủ
định .....
- MT99(CS 86): Biết chữ viết có
thể đọc và thay cho lời nói
- MT100(CS87): Biết dùng các
ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện
cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh
nghiệm của bản thân
- MT101(CS 88): Bắt chước
hành vi viết và sao chép từ, chữ
cái
+ Trang bìa sách, các trang sách
+ Lời, chữ trong sách tranh minh họa
+ Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong
cuộc sống
( Nhà VS, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo GT,
đường cho người đi bộ)
+ Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong
cuộc sống
( Nhà VS, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo GT,
đường cho người đi bộ)
- Nhận dạng được chữ cái viết thường hoặc viết
hoa và phát âm đúng các âm chữ cái đã được học
- Phân biệt đâu là chữ cái , đau là chữ số
- Dùng câu đơn, câu ghép ,câu khẳng định ,câu phủ
định ….
-Điều chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ cảnh
- Hiểu rằng có thể dùng tranh ảnh, chữ viết, số, ký
hiệu... để thay thể cho lời nói.
- Hiểu rằng chữ viết có một ý nghĩa nào đấy, con
người sử dụng chữ viết với các mục đích khác
nhau (VD: Khi mẹ nhận được thiệp chúc mừng
năm mới, trẻ hỏi: "Thiếp viết gì đấy"?).
- Hiểu rằng chữ viết thể hiện các từ, câu của lời
nói, một từ nói ra có thể ...
I.KHỐI 5 TUỔI
.
MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM
HỌC
I.
NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT:
1.Phát triển vận động
1.1 Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp:
MT1 : Trẻ thực hiện đúng, thuần
thục các động tác của bài thể dục theo
hiệu lệnh hoặc theo nhịp điệu bản
nhạc/bài hát. Bắt đầu và kết thúc
động tác đúng nhịp.
I.2.
Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
- Hô hấp: Hít vào thở ra
- Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên
(kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng
chân).
+ Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. Hai
tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.
- Lưng, bụng, lườn:
+ Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao,
chân bước sang phải, sang trái.
+ Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống
hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang
phải, sang trái.
+ Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay
chống hông, chân bước sang phải, sang trái.
- Chân:
+ Đưa tay ra phía trước, đưa sang ngang, đưa
về phía sau.
+ Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang; nhảy lên
đưa một chân về phía trước, một chân về sau
Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động:
- MT2(CS 11): Trẻ biết đi thăng
bằng trên ghế thể dục ( 2mx0,25m
x0,35m) Trẻ biết đi lên, xuống
trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,3 m,
một đầu kê cao 0,3m)
- Không làm rơi vật đang đội trên đầu khi đi trên
ghế thể dục.
- Đi lên, xuống trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,3m,
một đầu kê cao 0,3m
- MT3(CS1): Trẻ biết bật xa tổi
thiểu 50cm
- Bật xa tối thiểu 50cm
- Bật liên tục vào vòng
- Bật tách chân, khép chân qua chân
- MT4(CS2): Trẻ nhảy được từ độ - Nhảy từ độ cao 40cm.
cao 40cm
- MT5: Trẻ đi/chạy nhảy đổi
hưởng vận động theo đúng hiệu
lệnh( Đổi hướng ít nhất 3 lần).
- Đi, chạy thay đổi tốc dộ, hướng, dích dắc theo
hiệu lệnh (Đổi hướng ít nhất 3 lần).
+ Đi chạy theo hiệu lệnh của cô
+ Đi chạy đổi hướng theo hiệu lệnh của cô ít nhất
3 lần
+ Đi chạy nhảy qua vật cản
+ Đi chạy theo đường díc dắc
- MT6(CS 9): Trẻ biết nhảy lò cò
ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân
theo yêu cầu.
- Nhảy lò cò ít nhất 5 bước liên tục
Nhảy lò cò ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo
yêu cầu.
- MT7( CS14): Trẻ tham gia được
hoạt động học tập liên tục và
không có biểu hiện mệt mỏi trong
khoảng 30 phút
- MT8(CS3): Trẻ biết ném và bắt
bóng bằng 2 tay từ khoảng cách
xa 4m
- Tham gia hoạt động tích cực
- Không có biểu hiện mệt mỏi như ngáp, ngủ gật,...
- MT9(CS 4): Trẻ biết trèo lên
xuống thang ở độ cao 1,5m so với
mặt đất
- Trèo lên xuống thang ở độ cao 1,5m so với mặt
đất
+ Trèo lên xuống thang 7 gióng
- MT10(CS10): Trẻ biết đập và
bắt bóng bằng 2 tay
- Đập và bắt bóng bằng 2 tay
-Tung bóng lên cao và bắt bóng
- Đi, đập và bắt được bóng nảy 4 - 5 lần liên tiếp
- MT11(CS12): Trẻ có thể chạy
liên tục theo hướng thẳng 18m
trong 10 giây
- Bắt và ném bóng với người đối diện
(khoảng cách 4m)
- Chạy liên tục theo hướng thẳng 18m trong 10
giây
- Chạy chậm khoảng 80-100m
- Chạy chậm khoảng 100-120m
- MT12(CS 13): Trẻ biết chạy
liên tục 150m không hạn chế thời
gian
- MT 13: : Biết bò vòng qua 5-6
điểm dích dắc cách nhau 1.5m
theo đúng yêu cầu
- Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian.
MT14 :Trườn kết hợp với trèo
qua ghế dài 1.5m x 30cm
+ Trườn kết hợp với trèo qua ghế dài 1.5m x 30cm
MT15 :Ném trúng đích thẳng
đứng(cao 1,5m x xa 2m)
+ Ném xa bằng 1 tay ,2 tay
+ Ném trúng đích nằm ngang
+ Bò bằng bàn tay và bàn chân 4-5m
+ Bò bằng bàn tay và bàn chân trong đường hẹp
+ Bò chui qua ống dài 1,5m x 0,6m
+ Bò vòng qua 5-6 điểm dích dắc cách nhau 1.5m
theo đúng yêu cầu
1.3. Thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt
- MT16: Trẻ thực hiện vận động
- Các loại cử động bàn tay và ngón tay và cổ tay,
uốn ngón tay, bàn tay: xoay cổ tay - Bẻ , nắn
-. Gập, mở lần lượt từng ngón tay. - Lắp ráp xé, cắt đường vòng cung,tô đồ theo nét
- MT17(CS 5): Trẻ biết tự cài, cởi - Cài, cởi cúc, kéo khóa, xâu, luồn, buộc dây.
cúc, xâu dây giày, cài quai dép,
- Cài, cởi cúc, kéo khóa(phéc mơ tuya), xâu, luồn,
kéo khóa ( phéc mơ tuya)
buộc dây.
2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
2.1.Biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức
khỏe
-MT18: Trẻ biết lựa chọn được
một số thực phẩm khi được gọi
tên nhóm:
+Thực phẩm giàu chất đạm: Thịt,
cá, trứng, sữa…Thực phẩm giàu
+Vitamin và muối khoáng: rau,
quả… Thực phẩm giàu chất mỡ:
dầu thực vật, mỡ động vật, vừng
- Nhận biết và phân loại được một số thực phẩm
thông thường theo 4 nhóm thực phẩm cần có trong
bữa ăn hàng ngày.
- Làm quen với một số thao tác đơn giản trong chế
biến một số món ăn, thức uống luộc, rán, kho; gạo
nấu cơm, nấu cháo
lạc… Thực phẩm giàu chất
đường: gạo, đỗ, đậu, khoai, sắn…
- MT19(CS 19): Trẻ kể tên một số -Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn
thức ăn cần có trong bữa ăn hằng uống đủ lượng, đủ chất .
ngày
- Nói được tên một số thức ăn có trong bữa ăn
hằng ngày và dạng chế biến đơn giản
- MT20(CS20) : Trẻ biết và
không ăn, uống một số thứ có hại
cho sức khỏe
- Kể được các thức ăn, nước uống có hại: Có mùi
hôi /chua/có màu lạ và biết không ăn, uống những
thức ăn đó.
2.2. Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt
- MT21(CS 15): Trẻ biết rửa tay
bằng xà phòng trước khi ăn, sau
khi đi vệ sinh và khi tay bẩn
- MT22(CS16): Trẻ biết tự rửa
mặt và chải răng hằng ngày
- Biết rửa tay với xà phòng trước khi ăn và sau khi
đi vệ sinh, khi tay bẩn
- MT23(CS 18): Giữ đầu tóc,
quần áo gọn gàng
Tự thay quần áo khi ướt ,bẩn và
để vào nơi quy định
-Sử dụng đồ dùng ăn uống thành
thạo
- Luyện tập thói quen và kĩ năng giữ gìn thân thể
sạch sẽ gọn gàng: Chải tóc, vuốt tóc khi bù rối,
Xốc lại quần áo khi bị xô xệch.
- Tập luyện kỹ năng: Lau mặt, đánh răng , rửa tay
bằng xà phòng hàng ngày.
2.3. Trẻ có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe
MT24: Trẻ có một số hành vi và
thói quen tốt trong ăn uống: Mời
cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn;
Không đùa nghịch, không làm đổ
vãi thức ăn; Ăn nhiều loại thức ăn
khác nhau; Không uống nước lã,
ăn quà vặt ngoài đường
- MT25(CS 17): Che miệng khi
ho, hắt hơi, ngáp
- Rèn một số hành vi và thói quen tốt trong ăn
uống:
+ Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn;
+ Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn;
+ Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau;
+ Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường
- Luyện tập thói quen: Lấy tay che miệng khi ho,
hắt hơi, ngáp
2.4. Biết nguy cơ một số không an toàn và phòng tránh
-MT26(CS21) : Trẻ biết nhận ra
- Gọi tên một số đồ vật gây nguy hiểm: bàn là,
và không chơi một số đồ vật có
thể gây nguy hiểm
phích nước nóng, bếp điện, bếp ga, bếp lò…
- Không sử dụng những đồ vật đó.
- MT27(CS 22): Biết và không
làm một số việc có thể gây nguy
hiểm
- Biết được tác hại của số việc nguy hiểm.
- Biết cách tránh hoặc dùng đồ dùng khác để thay
thế hoặc nhờ người lớn làm giúp.
- MT28(CS 23): Trẻ biết những
nơi như: hồ, ao, bể chứa nước,
giếng, bụi rậm ... là nguy hiểm và
nói được mối nguy hiểm . “Không
chơi ở những nơi mất vệ sinh,
nguy hiểm”
- Phân biệt được nơi bẩn và sạch.
- Phân biệt được nơi nguy hiểm (gần hồ / ao / sông
/ suối/ vực/ ổ điện...) và không nguy hiểm.
- Chơi ở nơi sạch và an toàn.
- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy
hiểm
- MT29: Trẻ biết nhận biết được
nguy cơ không an toàn khi ăn
uống và phòng tránh: Biết cười
đùa trong khi ăn, uống, lo các loại
quả có hạt dễ bị hóc sặc,... Biết
không tự ý uống thuốc. Biết
không ăn thức ăn có mùi ôi; ăn lá,
quả lạ dễ bị ngộ độc; uống rượu,
bia, cà phê, hút thuốc lá không tốt
cho sức khoẻ.
Trẻ biết nhận biết được nguy cơ không an toàn khi
ăn uống và phòng tránh:
- MT30(CS24): Trẻ biết tránh
một số trường hợp không an toàn:
Khi người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh,
uống nước ngọt. Không đi theo,
không nhận quà của người lạ khi
chưa được người thân cho phép
- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy
hiểm, những nơi không an toàn, nguy hiểm đến
tính mạng:
- Người lạ cho quà thì phải hỏi người thân
- Người lạ rủ đi thì không theo
Biết không tự ý uống thuốc. Biết không ăn thức ăn
có mùi ôi; ăn lá, quả lạ dễ bị ngộ độc; uống rượu,
bia, cà phê, hút thuốc lá không tốt cho sức khoẻ.
- MT31(CS 25): Trẻ biết được địa - Nhớ địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người
chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình,
thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ.
người thân và khi bị lạc biết hỏi,
gọi người lớn giúp đỡ. Biết kêu
cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm
- MT32 (CS 26): Biết hút thuốc lá - Khi hỏi về tác hại của thuốc lá, trẻ trả lời: hút
là có hại và không lại gần người
thuốc lá là độc/ hại.
đang hút thuốc
-Biết bày tỏ thái độ không đồng tình, ví dụ như:
+ Chú đừng hút thuốc vì có hại.
+ Chú đừng hút thuốc ở nơi đông người.
+ Chú ơi! hút thuốc sẽ bị ho/ ốm…đấy....
- Tránh chỗ có người hút thuốc
MT 33:-Thực hiện 1 số quy định
ở trường, nơi công cộng về an
toàn:
- Sau giờ học về nhà ngay, không tự ý đi chơi.
- Đi bộ trên vỉa hè, đi sang đường phải có người
lớn dắt, đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy.
- Không leo trèo cây ,ban công ,tường rào ....
II. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC:
1. Khám phá khoa học
1.1. Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng
-MT34(CS92): Trẻ biết gọi tên
nhóm cây cối, con vật theo đặc
điểm chung
- Đặc điểm, ích lợi và tác hại của cây cối, hoa,
quả,con vật.
- So sánh sự giống nhau, khác nhau của cây cối,
hoa, quả, con vật.
- Phân loại cây cối, hoa, quả, con vật theo 2- 3 dấu
hiệu.
- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây.
- MT35(CS 93): Trẻ biết nhận ra
sự thay đổi trong quá trình phát
triển của cây, con vật và một số
hiện tượng tự nhiên
- Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và
thứ tự các mùa trong năm.
+ Sự thay đổi trong sinh hoạt của cây cối, con
vật ,con người.
+ Sự khác nhau của ngày, đêm, mặt trời, mặt
trăng.
+ Biết nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước.
+ Quá trình phát triển của cây con, con vật, điều
kiện sống của một số loại cây, con vật..
MT36(CS96) :Phân lọai một số
đồ dùng thông thường theo chất
liệu và công dụng .
+ Trẻ nói được công dụng và chất liệu của các đồ
dùng thông thường trong sinh hoạt hằng ngày
+ Trẻ nhận ra đặc điểm chung về công dụng/chất
liệu của 3 (hoặc 4) đồ dùng.
+Xếp những đồ dùng đó vào một nhóm và gọi tên
nhóm theo công dụng hoặc chất liệu theo yêu cầu
- MT37(CS 95): Trẻ biết dự đoán
một số hiện tượng tự nhiên đơn
giản sắp xảy ra
- Nêu hiện tượng có thể xảy ra (vd: trời có mây
đen là sắp có hiện tượng mưa)
- Giải thích dự đoán của mình .
-Tò mò tìm tòi khám phá các sự vật xung quanh
như đặt câu hỏi tại sao có mưa ?....
-Trẻ hay giơ tay phát biểu trong giờ học.
- Hay đặt câu hỏi tại sao?
- MT 38(CS112): Trẻ biết đặt
câu hỏi
- MT 39 : Trẻ biết làm thử
- Trẻ biết được quá trình phát triển của cây , từ
nghiệm và sử dụng công cụ đơn
hạt nảy mầm cây non , cây trưởng thành
giản để quan sát, so sánh, dự đoán, - Các điều kiện để cây phát triển
nhận xét và thảo luận.Ví dụ: Thử
nghiệm gieo hạt/trồng cây được
tưới nước và không tưới, theo dõi
và so sánh sự phát triển.
- MT40(CS113): Tò mò tìm tòi, -Hay hỏi về những thay đổi xung quanh
khám phá các sự vật, hiện tượng
-Hay đặt những câu hỏi tại sao
xung quanh như đặt câu hỏi về sự
vật, hiện tượng: “ Tại sao có
mưa?''.....
1.2 Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề
đơn giản
- MT 41(CS114): Trẻ biết giải
-Nói được nguyên nhân dẫn đến hiện tượng nào
thích được mối quan hệ nguyên
đó.
nhân - kết quả đơn giản trong cuộc -Giải thích bằng mẫu câu tại vì….nên ….
sống hằng ngày
- MT42(CS115): Trẻ biết được
- Nhận ra sự giống nhau của 2 hoặc một nhóm đối
loại một đối tượng không cùng
tượng.
nhóm với các đối tượng còn lại
- Nhận ra sự khác biệt của một đối tượng trong
nhóm so với những cái khác.
1.3. Trẻ thể hiện khả năng suy luận
- MT43(CS94): Trẻ biết nói được
một số đặc điểm nổi bật của các
mùa trong năm nơi trẻ sống
- Gọi tên và nêu được đặc điểm đặc trưng của các
mùa và thứ tự các mùa trong năm.
- Nêu được sự khác biệt giữa mùa hè và mùa đông.
MT44:Thể hiện hiểu biết về đối
tượng qua hoạt động chơi ,âm
nhạc ,tạo hình ......
Thể hiện hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi
,âm nhạc ,tạo hình ......
MT45: Phối hợp các giác quan để
quan sát ,xem xét và thảo luận về
sự vật ,hiện tượng như sử dụng
các giác quan khác nhau để xem
xét lá ,hoa ,quả ....và thảo luận về
đặc điểm của đối tượng
-Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của
cơ thể .
2. Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán:
2.1 Nhận biết số đếm, số lượng
- MT 46 : Trẻ biết đếm trên đối
tượng trong phạm vi 10 và đếm
theo khả năng
- Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng
- MT 47: Nhận biết các số từ 5- - Nhận biết các chữ số, số lượng và số thứ tự trong
10 và sử các số đó để chỉ số lượng phạm vi 10.
số thứ tự
- MT48(CS104): Trẻ biết so sánh
số lượng của ba nhóm đối tượng
trong phạm vi 10 bằng các cách
khác nhau và nói được kết quả:
bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít
nhất.Nhận biết con số phù hợp với
số lượng trong phạm vi 10
- MT49(CS105): Trẻ biết tách 10
đối tượng thành 2 nhóm bằng ít
nhất 2 cách và so sánh số lượng
của các nhóm
- So sánh thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi
10
-Nhận biết và gắn số tương ứng vào số lượng
nhóm đồ vật/đồ chơi/cây/con trong phạm vi 10
- Tách 10 đồ vật (hạt na, cái cúc, hạt nhựa...)
thành 2 nhóm ít nhất bằng 2 cách khác nhau (Ví
dụ: nhóm có 3 và 7 hạt và nhóm có 5 và 5 hạt
v..v..)
- Nói được nhóm nào có nhiều hơn / ít hơn/ bằng
nhau.
- MT50: Trẻ biết nhận biết các
con số được sử dụng trong cuộc
sống hàng ngày
2.2. Sắp xếp theo qui tắc
- MT51 CS116).: Trẻ biết nhận
ra qui tắc sắp xếp (mẫu) và sao
chép lại.
+ Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn
giản và tiếp tục thực hiện theo quy
tắc
- MT 52: Trẻ biết sáng tạo ra
mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp xếp
2.3 So sánh hai đối tượng :
- MT53(CS106): Trẻ biết sử dụng
được một số dụng cụ để đo, đong
và so sánh, nói kết quả. Biết cách
đo độ dài và nói kết quả đo.
2.4 Nhận biết hình dạng
- MT54(CS107).: Chỉ khối cầu,
khối vuông, khối chữ nhật và khối
trụ theo yêu cầu
Trẻ đọc được các con số trên tường, ở các góc
chơi, biển số xe…..
- Nhận ra quy luật sắp xếp (hình ảnh, âm thanh,
vận động…).
- Tiếp tục thực hiện đúng quy luật ít nhất được 2
lần lặp lại.
- Nói tại sao lại sắp xếp như vậy.
- Tạo ra quy tắc sắp xếp và tiếp tục sắp xếp.
- Đặt thước đo liên tiếp.
- Nói đúng kết quả đo (Ví dụ bằng, 5 bước chân, 4
cái thước)
- Lấy được các khối cầu, khối vuông, khối chữ
nhật, khối trụ có màu sắc / kích thước khác nhau
khi nghe gọi tên.
- Lấy hoặc chỉ được một số vật quen thuộc có dạng
hình hình học theo yêu cầu (ví dụ: quả bóng có
dạng hình cầu, cái tủ hình khối chữ nhật v..v..)
2.5 Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian:
- MT55(CS108): Trẻ biết sử dụng - Nói được vị trí của 1 vật so với 1 vật khác trong
lời nói và hành động để chỉ vị trí
không gian (ví dụ: cái tủ ở bên phải cái bàn, cái
của đồ vật so với vật làm chuẩn.
ảnh ở bên trái cái bàn v..v..).
Xác định vị trí ( trên, dưới, trước, - Nói được vị trí của các bạn so với nhau khi xếp
sau, phải, trái) của một vật so với hàng tập thể dục (ví dụ: Bạn Nam đứng ở bên trái
một vật khác
bạn Lan và bên phải bạn Tuấn v..v..).
- Đặt đồ vật vào chỗ theo yêu cầu (Ví dụ: Đặt búp
bê lên trên giá đồ chơi, đặt quả bóng ở bên phải
của búp bê…).
- Xác định vị trí của đồ vật (phía trước- phía sau ;
phía trên - phía dưới; phía phải - phía trái) so với
bản thân trẻ, với bạn khác, với một vật nào đó làm
chuẩn.
- MT56(CS109): Trẻ biết gọi tên - Nói được tên các ngày trong tuần theo thứ tự (ví
các ngày trong tuần theo thứ tự
- MT57(CS110): Trẻ biết phân
biệt hôm qua, hôm nay, ngày mai
qua các sự kiện hàng ngày
dụ: thứ hai, thứ ba, v..v..).
- Nói được trong tuần những ngày nào đi học,
ngày nào nghỉ ở nhà.
- Nói được hôm nay là thứ mấy và hôm qua, ngày
mai là thứ mấy.
- Nói được hôm qua đã làm việc gì, hôm nay làm
gì và cô dặn/ mẹ dặn ngày mai làm việc gì.
- MT58(CS 94): Trẻ biết gọi đúng - Thứ tự các mùa trong năm
tên các mùa trong năm
- MT59(CS111): Trẻ biết nói
ngày trên lốc lịch và giờ chẵn trên
đồng
hồ
- Biết lịch dùng để làm gì và đồng hồ dùng để làm
gì.
- Nói được ngày trên lịch và giờ chẵn trên đồng hồ
(ví dụ: bây giờ là 2 giờ/ 3 giờ v..v..)
3. Khám phá xã hội
3.1 Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp mầm non và cộng đồng
- MT60 (CS97): Nói địa chỉ gia
đình mình (số nhà, đường
phố/thôn, xóm), số điện thoại (nếu
có) … khi được hỏi, trò chuyện.
+ Kể được một số địa điểm công
cộng gần gũi nơi trẻ sống
- MT 61 : Nói tên, địa chỉ và mô
tả một số đặc điểm nổi bật của
trường, lớp khi được hỏi, trò
chuyện.
- Nói địa chỉ gia đình mình (số nhà, đường
phố/thôn, xóm), số điện thoại (nếu có) … khi được
hỏi, trò chuyện.
- Kể, hoặc trả lời được câu hỏi của người lớn về
những điểm vui chơi công cộng/ trường học/nơi
mua sắm/ khám bệnh ở nơi trẻ sống hoặc đã được
đến
- Những đặc điểm nổi bật của trường lớp mầm
non; công việc của các cô bác trong trường
-MT 62 :Nói tên, công việc của cô
giáo và các bác công nhân viên
trong trường khi được hỏi, trò
chuyện
- MT63: Nói họ tên và đặc điểm
của các bạn tronglớp khi được hỏi,
trò chuyện
- Nói tên được các công việc, các hoạt động của
các cô ,các bác ở trường.
- MT 64 : Nói được tên, tuổi, giới
Nói được tên, tuổi, giới tính, công việc hàng ngày
- Đặc điểm sở thích của các bạn; các hoạt động
của trẻ ở trường
tính, công việc hàng ngày của các của các thành viên trong gia đình khi được hỏi trò
thành viên trong gia đình khi được chuyện, xem ảnh về gia đình.
hỏi trò chuyện, xem ảnh về gia
đình.
3.2 Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương
- MT65(CS 98): Kể được một số - Trẻ kể được tên một số nghề phổ biến ở nơi trẻ
nghề phổ biến nơi trẻ sống
sống; Sản phẩm của nghề đó; Công cụ để làm
nghề đó; ý nghĩa của các nghề đó
3.3 Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh
- MT 66: Kể tên một số lễ hội và
nói về hoạt động nổi bật của
những dịp lễ hội. Ví dụ nói:
“Ngày Quốc khánh (ngày 2/9) cả
phố em treo cờ, bố mẹ được nghỉ
làm và cho em đi chơi công
viên…”.
- Kể được tên một số lễ hội và nói về hoạt động
nổi bật của những dịp lễ hội. Ví dụ; ngày Quốc
khánh 2/9 cả phố treo cờ tổ quốc, bố mẹ nghỉ làm
và cho bé đi chơi;
- Ngày 20/11 là ngày tết của các thầy cô giáo;
ngày 8/3 là ngày tết của bà của mẹ...
- MT 67: Kể tên và nêu một vài
nét đặc trưng của danh lam, thắng
cảnh, di tích lịch sử của quê
hương, đất nước.
- Kể được tên và nêu một vài nét đặc trưng của
danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử của quê
hương, đất nước. Biết về bác Hồ kính yêu.
- Tên gọi, đặc điểm nổi bật của một số ngày lễ hội,
sự kiện văn hóa của quê hương đất nước.
- Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam,
thắng cảnh của quê hương đất nước, Bác Hồ
III. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
1. Trẻ nghe hiểu lời nói
MT 68: Thực hiện được các yêu
cầu trong hoạt động tập thể. ví dụ:
các bạn có tên bắt đầu bằng chữ
cái H đứng sang bên phải, các bạn
có tên bắt đầu bằng chữ cái T
đứng sang bên trái
- MT69(CS63): Hiểu nghĩa một
số từ khái quát chỉ sự vật, hiện
tượng đơn giản, gần gũi
Thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập
thể.
- Nói được từ khái quát chỉ các vật (hoặc đồ vật)
sau khi được xem tranh vật thật hoặc tranh các vật
(hoặc đồ vật) cùng loại và nghe nói mẫu từ khái
- MT 70(CS 61): Nhận ra được
sắc thái biểu cảm của lời nói khi
vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên,
sợ hãi.
- MT71(CS62): Nghe hiểu và
thực hiện được các chỉ dẫn liên
quan đến 2, 3 hành động
- MT72(CS64): Nghe hiểu nội
dung câu chuyện dành cho lứa
tuổi của trẻ.
quát chỉ các vật (hoặc đồ vật) nào đó. Ví dụ: - Trẻ
chỉ vào các đồ vật hoặc tranh ảnh về đồ vật đó,
nói: “Đây là cái cốc, ca, tách (li/ chén. Tất cả được
gọi chung là đồ dùng để uống.”; Và trả lời các
câu hỏi sau
+ Con cá, con cua, con ốc được gọi chung là gì?.
+ Quả cam, quả chuối, quả đu đủ được gọi chung
là gì?.
+ Con chó, con mèo, con gà được gọi chung là gì?.
+ Cái bút, quyển sách, cái cặp được gọi chung là
gì?.”
- Giải nghiã một số từ với sự giúp đỡ của người
khác. ( Chó là một con vật có bốn chân)…
- Nhận ra thái độ khác nhau (âu yếm, vui vẻ hoăc
cáu giận ) của người nói chuyện với mình qua ngữ
điệu khác nhau của lời nói.
- Nhận ra đặc điểm tính cách của nhân vật qua sắc
thái, ngữ điệu lời nói của các nhân vật trong các
câu chuyện ( ví dụ chuyện Bác gấu Đen và hai chú
thỏ, Cây táo thần…)
- Biết sử dụng giọng điệu của các nhân vật khác
nhau khi kể lại chuyện hoặc kể lại một sự kiện.
- Thể hiện được cảm xúc của bản thân qua ngữ
điệu của lời nói.
- Trẻ hiểu được những lời nói và chỉ dẫn của giáo
viên, hiểu được những câu phức và phản ứng lại
bằng những hành động hoặc phản hồi tương ứng..
- Biểu hiện sự cố gắng quan sát, nghe và thực hiện
các qui định chung trong chế độ sinh hoạt của lớp
(giơ tay khi muốn nói, chờ đến lượt, trả lời câu
hỏi, chăm chú lắng nghe...).
- Khi đến lớp giáo viên yêu cầu trẻ thực hiện chỉ
dẫn và trẻ thực hiện được (ví dụ cất balô lên giá,
cởi giầy và vào lớp chơi cùng các bạn khác).
- Trẻ kể lại được những truyện đồng thoại, ngụ
ngôn ( truyện cười ) ngắn, đơn giản (ví dụ: Rau
thìa là, Tại sao đuôi thỏ lại ngắn, Hai gấu con qua
cầu, Chú dê đen…).
- Trẻ nói được chủ đề và giá trị đạo đức của
truyện.và tính cách nhân vật chính trong câu
chuyện ngắn không quen thuộc sau khi được nghe
kể chuyện.
- Thể hiện sự hiểu biết về nội dung câu chuyện đã
nghe biểu hiện qua khả năng phản ứng phù hợp
với các câu hỏi của GV và qua các hoạt động vẽ,
đúng kịch, hát, vận động và kể lại chuyện theo
đúng trình tự..
2. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hằng ngày
- MT73(CS65): + Kể rõ ràng, có
trình tự về sự việc, hiện tượng nào
đó để người nghe có thể hiểu được
+ Nói rõ ràng
- Kể một câu chuyện về sự việc đã xảy ra gần gũi
xung quanh.
- Phát âm đúng và rõ ràng.
- Diễn đạt ý tưởng ; Trả lời được theo ý của câu
hỏi (ví dụ trả lời rõ ràng câu hỏi “Balô của cúa
cháu ở đâu”).
- Phát biểu một cách rõ ràng những trải nghiệm
của riêng mình.
- Nói với âm lượng vừa đủ, rõ ràng để người nghe
có thể hiểu được.
- MT74(CS66): + Sử dụng các từ - Sử dụng các từ loại: danh từ, động từ, tính từ,
chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,… trạng từ,... thông dụng trong lời nói
phù hợp với ngữ cảnh.
- Sử dụng một số từ khác (liên từ, từ cảm thán, từ
+ Sử dụng các từ chỉ tên gọi hành láy…) vào câu nói phù hợp với ngữ cảnh
động , tính chất và từ biểu cảm
trong sinh hoạt hàng ngày
- MT75 (CS67): + Dùng được câu - Sử dụng nhiều danh từ, tính từ hay liên từ…khác
đơn, câu ghép, câu khẳng định,
nhau, những từ thông dụng và các loại câu đơn và
câu phủ định, câu mệnh lệnh,..
câu đơn mở rộng để diễn đạt ý
+ Sử dụng các loại - Dùng các loại câu ghép, câu khẳng định, câu phủ
câu khác nhau trong giao tiếp
định, câu mệnh lệnh (câu nếu… thì…; bởi vì…; tại
vì…;) trong giao tiếp hàng ngày.
- Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi (để làm gì? Tại
sao? Vì sao?...)
- Trả lời và đặt câu hỏi về nguyên nhân, mục đích,
so sánh, phân loại..
- MT76(CS68): Sử dụng lời nói
- Trẻ có thể dùng nhiều phương tiện khác nhau
để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ như từ, các loại câu, hình ảnh, chữ viết, âm nhạc,
và kinh nghiệm của bản thân;
vận động và hành động để bày tỏ cảm xúc, nhu
cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của mình rõ ràng,
mạch lạc để người khác hiểu được ý của bản thân.
- Có thể dùng ngôn ngữ để tự diễn đạt và cố gắng
làm cho người khác hiểu được cảm xúc của bản
thân.
- Đưa ra được những gợi ý, tham gia thoả thuận,
trao đổi, hợp tác, chỉ dẫn bạn bè và người khác.
- Khi nói, trẻ biết sử dụng sự diễn đạt thích hợp
(cười, cau mày…), những cử chỉ đơn giản (vỗ tay,
gật đầu…) để diễn đạt ý tưởng, suy nghĩ của bản
thân.
MT77(CS69): Sử dụng lời nói để Hướng dẫn bạn bè trong trò chơi, trong hoạt động
trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong
học.
hoạt động
Nói đầy đủ tình tiết sự việc theo trình tự lôgích
nhất định.
- MT78(CS70): Kể về một sự
việc, hiện tượng nào đó để người
khác hiểu được
- Miêu tả hay kể rõ ràng, mạch lạc về một sự việc,
sự vật, con người mà trẻ biết hoặc nhìn thấy.
Kể một câu chuyện về sự việc đã xảy ra gần gũi
xung quanh.
- MT79(CS 71): Kể lại được nội
dung chuyện đã nghe theo trình tự
nhất định
- Kể lại chuyện đã được nghe cho bố mẹ hoặc bạn
và vào các trang của chuyên theo đúng trình tự.
- Trẻ hiểu được các yếu tố của một câu chuyện
như các nhân vật, thời gian, địa điểm, phần kết và
nói lại được nội dung chính của câu chuyện sau
khi được nghe kể hoặc đọc chuyện đó.
-MT 80(CS 72): Biết cách khởi
xướng cuộc trò chuyện
- Mạnh dạn, chủ động giao tiếp với mọi người
xung quanh,
- Sẵn sàng bắt đầu nói chuyện với người khác
- Biết khởi xướng cuộc trò chuyện bằng các cách
khác nhau (nói một câu hoặc hỏi câu hỏi).
- Biết sử dụng ngôn ngữ nói để thiết lập quan hệ
hợp tác với bạn bè.
- MT81: Kể có thay đổi một vài
tình tiết như thay tên nhân vật,
thay đổi kết thúc, thêm bớt sự
kiện... trong nội dung truyện.
- MT82: Đóng được vai của nhân
vật trong truyện.
- MT83(CS 73): Điều chỉnh giọng
nói phù hợp với tình huống và nhu
cầu giao tiếp
- Kể chuyện đã được nghe theo trình tự
- Kể chuyện theo đồ vật theo tranh
- MT84(CS 74): Chăm chú lắng
nghe người khác và đáp lại bằng
cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp
- Chăm chú lắng nghe người khác nói, nhìn vào
mắt người nói.
- Trả lời câu hỏi, đáp lại bằng cử chỉ, điệu bộ, nét
mặt.
- Khi nghe kể chuyện, trẻ có thể lắng nghe người
kể một các chăm chú và yên lặng trong một
khoảng thời gian
- Trẻ rất chú ý lắng nghe người nói và phản ứng lại
bằng nụ cười, gật đầu như dấu hiệu của sự hiểu
biết.
- Giơ tay khi muốn nói và chờ đến lượt.
- Không nói leo, nói trống không, không ngắt lời
người khác…
- Trẻ thể hiện sự tôn trọng người nói bằng việc
chỉ đặt các câu hỏi khi họ đã nói xong
- MT85(CS 75): Không nói leo,
không ngắt lời người khác khi trò
chuyện
-Kể chuyện theo trình tự đóng kịch
- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp
với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp
- Trẻ biết điều chỉnh cường độ giọng nói: Nói đủ
nghe, không nói quá to, không nói lí nhí. Nói nhỏ
trong giờ ngủ ở lớp, nơi công cộng, khi người khác
đang làm việc. Không nói to, vui đùa khi có người
buồn, bị mệt
- Trẻ nói với một giọng điệu và tốc độ thích hợp,
giao tiếp và đàm thoại với người khác với giọng
điệu hồn nhiên và cử chỉ thân thiện.
- MT86(CS 76): Hỏi lại hoặc có
những biểu hiện qua cử chỉ, điệu
bộ, nét mặt khi không hiểu người
khác nói
- Dùng câu hỏi để hỏi lại (ví dụ “Chim gi là dì sáo
sậu, “dì” nghĩa là gì?)
- Có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt
để làm rõ một thông tin khi nghe mà không hiểu
- MT87(CS77): Sử dụng một số
từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp
với tình huống
- Sử dụng các câu xã giao đơn giản để giao tiếp
với mọi người như “tạm biệt”, “Xin chào”….
- MT88(CS78): Không nói tục,
chửi bậy
- Thể hiện văn minh, văn hóa trong giao tiếp,
không nói tục, chửi bậy
MT89 : Đọc biểu cảm bài
thơ ,đồng dao ,ca dao.....
3. Làm quen với việc đọc – viết
Nghe hiểu các bài thơ ,ca dao, đồng dao ,tục ngữ
câu đố ,hò vè phù hợp với độ tuổi .
- MT90 (CS 79): Thích đọc
những chữ đã biết trong môi
trường xung quanh
- Thường xuyên chơi ở góc sách, tìm kiếm sách
-Hay hỏi về chữ viết ( truyện viết về gì? chữ cái đó
viết như thế nào?Ai viết?...)
- Thường xuyên bắt chước viết hoặc đề nghị người
khác đọc cho nghe.
- Thể hiện sự thích thú với chữ cái, sách, đọc, kể
chuyện. Trẻ mang sách, truyện đến và yêu cầu
người khác đọc cho nghe, hỏi, trao đổi về chuyện
được nghe đọc.
- Để sách đúng nơi qui định.
- Giữ gìn sách: không ném, vẽ bậy, xé, làm nhăn,
nhàu, hỏng sách, ngồi, dẫm,.. lên sách.
- Có thái độ tốt đối với sách.(buồn, không đồng
tình khi bạn làm hỏng sách; áy náy lo lắng khi nhìn
thấy sách bị hỏng, rách,...)
- Chỉ vào chữ dưới tranh minh hoạ và đọc thành
tiếng theo trí nhớ để đọc thành một nội dung phù
hợp từng tranh minh hoạ
- Có hành vi tự kể chuyện theo sách truyện đã
được nghe đọc
-Nói được nghĩa của 1 số từ quen thuộc.
- Nhìn vào tranh vẽ trong sách, trẻ có thể nói nội
dung mà tranh minh họa (VD nhìn tranh vẽ chiếc
xe đạp, trẻ nói “ Cháu có một chiếc xe đạp, nhưng
xe của cháu màu đỏ và to hơn”).
- Nhìn vào tranh vẽ trong sách, trẻ nói “Quyển
truyện này là chuyện về Nàng Bạch Tuyết và bảy
chú lùn”.
- Nói được thứ tự của sự việc từ chuyện tranh và
sử dụng lời nói để diễn đạt nội dung câu chuyện
- Biết chọn sách theo ý thích , phân biệt mở đầu ,
kết thúc của sách , bảo vệ giữ gìn sách
- Trẻ chỉ và nói được tên các phần sau của sách khi
được yêu cầu:
- MT91(CS 80): Thể hiện sự
thích thú với sách
- MT92(CS81): Có hành vi giữ
gìn, bảo vệ sách
- MT93(CS84 )
+ Kể truyện theo tranh minh họa
và kinh nghiệm của bản thân.
+ Trẻ đọc truyện theo tranh đã
biết
- MT94(CS85): Biết kể chuyện
theo tranh
- MT95(CS 83): - Biết cách “đọc
sách” từ trái sang phải, từ trên
xuống dưới, từ đầu sách đến cuối
sách
- Trẻ có hành vi như người đọc
sách
- MT96(CS82): + Nhận ra kí hiệu
thông thường: nhà vệ sinh, nơi
nguy hiểm, lối ra - vào, cấm lửa,
biển báo giao thông...
+ Trẻ biết ý nghĩa một số ký
hiệu , biểu tượng trong cuộc sống
- MT97(CS91): Nhận dạng các
chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt
-MT 98: Dùng câu đơn, câu
ghép ,câu khẳng định ,câu phủ
định .....
- MT99(CS 86): Biết chữ viết có
thể đọc và thay cho lời nói
- MT100(CS87): Biết dùng các
ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện
cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh
nghiệm của bản thân
- MT101(CS 88): Bắt chước
hành vi viết và sao chép từ, chữ
cái
+ Trang bìa sách, các trang sách
+ Lời, chữ trong sách tranh minh họa
+ Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong
cuộc sống
( Nhà VS, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo GT,
đường cho người đi bộ)
+ Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong
cuộc sống
( Nhà VS, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo GT,
đường cho người đi bộ)
- Nhận dạng được chữ cái viết thường hoặc viết
hoa và phát âm đúng các âm chữ cái đã được học
- Phân biệt đâu là chữ cái , đau là chữ số
- Dùng câu đơn, câu ghép ,câu khẳng định ,câu phủ
định ….
-Điều chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ cảnh
- Hiểu rằng có thể dùng tranh ảnh, chữ viết, số, ký
hiệu... để thay thể cho lời nói.
- Hiểu rằng chữ viết có một ý nghĩa nào đấy, con
người sử dụng chữ viết với các mục đích khác
nhau (VD: Khi mẹ nhận được thiệp chúc mừng
năm mới, trẻ hỏi: "Thiếp viết gì đấy"?).
- Hiểu rằng chữ viết thể hiện các từ, câu của lời
nói, một từ nói ra có thể ...
 









Các ý kiến mới nhất