Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 21 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn quy
Ngày gửi: 20h:21' 13-01-2024
Dung lượng: 85.6 KB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH NAM THÁI A2
TỔ KHỐI: 3

THỨ BUỔI TIẾT

Sáng
HAI
Chiều
BA

Sáng

TƯ

Sáng

1
2
3
4
1

SÁU
Sáng

TÊN BÀI

HĐTN

GHI
CHÚ

Bài: Bếp nhà em

Giải quyết công việc của buổi 1
2 Toán (TC)
Tiếng Việt
Bài 5: Ngày hội rừng xanh (tiết 3)
1
Toán
Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác,
2
hình chữ nhật (tiết 1)
Toán
Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác,
1
hình chữ nhật (tiết 2)
Tiếng Việt Bài 6: Cây gạo (tiết 1, 2)
3
4

Tiếng Việt

3

Tiếng Việt Bài 6: Cây gạo (tiết 3)
TV (TC)

Giải quyết công việc của buổi 1

3

Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác,
hình chữ nhật (tiết 3)
Công nghệ Bài 7: Dụng cụ và vật liệu làm thủ công
(t1)
Đạo Đức Bài 7: Khám phá bản thân (Tiết 1)

1

Tiếng Việt Bài 6: Cây gạo (tiết 4)

4
Chiều

Tuần: 21 (từ 22/01 đến 26/01/2024)

Chào cờ
Tiếng Việt
Bài 5: Ngày hội rừng xanh (tiết 1, 2)
Tiếng Việt
Toán
Bài 40: Luyện tập chung (t3)

Sáng
NĂM

MÔN

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY KHỐI
LỚP: 3

2

2
3
4

DUYỆT CỦA

Toán

Toán
TV (TC)

Bài 51: Diện tích của một hình, Xăng – ti –
mét vuông (t1)
Giải quyết công việc của buổi 1

SHL

LỊCH
PHÓ HIỆU TRƯỞNG

NGƯỜI LÊN

Nguyễn Văn Quy

2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
Bài 5: Ngày hội rừng xanh (T1+2)
Số tiết: 141, 142
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 22/01/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có
dấu câu.
- Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội.
- Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một
thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn.
- Nói được những hiểu biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám phá
thế giới thiên nhiên kì thú.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận - HS quan sát tranh thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi:
theo nhóm
+ Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng - Hs trả lời.
xanh?
+ Các em hãy đoán thử xem những con vật này

3
làm gì trong ngày hội?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HĐ 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp ( mỗi HS đọc 1 khổ)
- GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải
trong mục Từ ngữ và một số từ ngữ khó hiểu với
HS.
- HS làm việc theo nhóm: Đọc nối tiếp.
- HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm toàn bài.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp.
- GV nhận xét việc luyện đọc trước lớp của HS.
HĐ 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm bài thơ.
- HS tập đọc diễn cảm theo GV.
3. Nói và nghe: Nói điều em biết về rừng
HĐ 3: Nói điều em biết về rừng.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn các em làm việc theo nhóm theo
các gợi ý.
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
HĐ 4: Trao đổi với bạn làm thế nào để bảo vệ
rừng?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV hướng dẫn HS làm theo nhóm.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.

- Hs lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp.
- HS đọc từ khó.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS đọc nhẩm
- 4 HS đọc nối tiếp trước lớp.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
- HS đọc lại.

- HS đọc.
- HS lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện theo
nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.

- HS đọc yêu cầu.
- HS bày tỏ ý kiến trong nhóm
- Đại diện nhóm trình bày

- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.

4
+ GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra những - Trả lời các câu hỏi.
tác hại gì?
+ Việc làm đó có nên làm không?
- Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, tuyên
truyền vận động mọi người không chặt, phá rừng
để bảo vệ ngôi nhà cho các loài động vật và bảo
vệ môi trường sống của chúng ta.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Toán

Lớp: 3
Bài 49: Luyện tập chung (t3) Số tiết: 101
Thời gian thực hiện: Thứ hai, ngày 22/01/2024

1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó
- Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm.
- So sánh các số có bốn chữ sổ
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé + HS viết vào bảng con

5
nhất trong các dãy số cho trước
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- HS làm vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả.
- Hs nêu kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- GV cho HS đọc bài tập.
- HS đọc bài toán.
- Cho Hs làm theo nhóm và trình bày.
- Đại diện nhóm nêu đáp án.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Hs đọc.
- Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng - HS nhắc lại.
trăm.
- HS chọn đáp án và nêu.
- GV cho HS chọn đáp án và nêu
- GV nhận xét, tuyên dương.
Trò chơi: Về nhà đón Tết
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi.
- HS thực hiện trò chơi theo
- GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng dẫn
nhóm
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái hoa - HS tham gia.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: HĐTN

Lớp: 3
Sinh hoạt theo chủ đề: Bếp nhà em Số tiết: 21
Thời gian thực hiện: Chiều thứ hai, ngày 22/01/2024

1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Nhận thức được các nguy Cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Thực hiện được những việc làm cụ thể để đãm bảo an toàn trong ăn uống.

6
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập
thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn..
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựnh hình ảnh
bản thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong
lớp.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
Trò chơi: Nếu…. thì….: (Chia đội )
- GV Chia lớp thành đội Nếu và đội Thi để dự
- HS thực hiện chia đội theo
đoán những nguy cơ sẽ xảy ra nếu không thực
phân công của GV.
hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp.
GV phổ biến luật chơi:
- Lần lượt một bên nói "Nếu..., bên kia nói Thì..,
sau ba cầu thủ đối lại.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HĐ 1: Thảo luận về những việc cần làm để
đảm bảo vệ sinh an toàn trong ăn uống.
- HS đọc yêu cầu
- GV mời HS làm việc theo nhóm.
- Tiến hành thảo luận nhóm.
+ Vì sao phải kiểm tra bếp Đồ dùng trong bếp cất
không đúng chỗ cổ thể gây nguy hiểm thế nào?
+ Đó chai lọ trong bếp mà tất nhằn ghi tên thì có
nguy hiểu gì không?
+ Bát đĩa, nối, dao, thìa, đũa để bắn, mốc có nguy
cơ gì đối với an đoàn thực phẩm Thức ăn thừa

7
không cắt ngăn mát, không đậy có thể mang đến
nguy hiểm
+ Yêu cầu HS viết, vẽ vào giấy A3 các nội dung
cần thực hiện.
- Mời địa diện nhóm lên trình bày.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập:
HĐ 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề.
- GV và HS viết vào vở bài tập hoặc tờ giấy
những việc mình sẽ thực hiện trong một hai ngày
tới.
- Mời HS lên đọc kế hoạch hoạt động của mình.

- Đại diện nhóm lwn trình bày. 

- Học sinh đọc yêu cầu bài và
tiến hành viết vào vở hoặc giấy.
- Học sinh lên đọc kế hoạch của
mình cho các bạn nghe.

- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Kết luận: HS trao đổi với bạn bên cạnh và tự cam
kết sẽ thực hiện.
4. Vận dụng:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin
cùng với người thân:
và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
+ Kiểm tra nhãn chai, lọ
+ Kiểm tra thực phẩm trong tủ lạnh.
+ Bảo quản thực phẩm sống và chín trong bếp
đúng cách.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
Lớp: 3
Bài 5: Ngày hội rừng xanh (T3)
Số tiết: 143
Thời gian thực hiện: Thứ ba, ngày 23/01/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết
hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu..
- Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu / ươu ( ât / âc) .
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Năng lực chung.

8
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý các loài động vật qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức hát bài “ Chim chích bông” để khởi - HS hát
động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HĐ 1: Nghe – Viết.
- Gv yêu cầu HS đọc đoạn văn.
- 2,3 HS đọc.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa các
cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu
có dấu chấm.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xinh xinh,
liên liến, xoải, vun vút, tí tẹo, thoăn thoắt.
+ Yêu cầu HS ngồi viết đúng tư thế.
- GV đọc đoạn văn cho HS viết.
- HS viết bài.
+ GV đọc từng câu cho HS viết, đối với câu dài
cần đọc theo cụm từ. Đọc mỗi cụm từ 2-3 lần cho
HS viết. Lưu ý tốc độ đọc, cần đọc chính xác, rõ
ràng phù hợp với tốc độ viết của HS.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
HĐ 2: Viết vào vở các địa danh có trong đoạn

9
văn.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm các địa danh - Các nhóm sinh hoạt và làm
trong đoạn văn.
việc theo yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày.
- GV hướng dẫn HS viết vào vở.
- Viết vào vở.
- Kiểm tra bài tập viết của HS và chữa nhanh một
số bài. GV nhận xét.
HĐ 3: Phân biệt iêu / ươu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn iêu hay ươu - Các nhóm làm việc theo yêu
thay cho ô trống.
cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- GV gợi ý cho HS về các hoạt động hoạt động - HS lắng nghe để lựa chọn.
bảo vệ môi trường, đặc biệt là những hoạt động
bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sống của các loài
động vật.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về các - Lên kế hoạch trao đổi với
loài động vật, các loài thú rừng đã thấy trực tiếp người thân trong thời điểm thích
hoặc qua sách báo, phim ảnh
hợp
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Toán
Lớp: 3
Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật (t1, 2, 3) Số tiết: 102,
103, 104
Thời gian thực hiện: Thứ ba, thứ tư, thứ năm, (Từ ngày 23/01 đến ngày 25/01/2024)
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học

10
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: GV
cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé nhất trong
các dãy số cho trước
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HĐ 1. Hình thành biểu tượng chu vi hình tam
giác thông qua hình ảnh trực quan và cách
tính chu vi hình tam giác
- GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một - HS quan sát
hình tam giác.
H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi - HS lắng nghe
của hình tam giác.
H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình tam - HS trả lời.
giác bằng bao nhiêu?
- GV nhận xét, khắc sâu.
- GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài - HS quan sát hình vẽ, đọc số đo
các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu HS tính tổng các cạnh và thực hành, trình bày.
độ dài các cạnh của hình tam giác đó
- HS nhắc lại
- GV nhận xét, kết luận.
HĐ 2. Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác

11
- GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài
các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm
- GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của
hình tứ giác đó
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, kết luận.
- GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của
hình tam giác, hình tứ giác là chu vi của hình đó.
3. Thực hành:
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a
- GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c.
- Gọi HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi
của hình chữ nhật vừa học để làm bài
- GV cho HS làm bài tập vào vở
- Gọi HS nêu kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con
thuyền có dạng hình gì?
- GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền
- GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng
chu vi hình tứ giác
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS quan sát, đọc độ dài các
cạnh của hình tứ giác
- HS tính.
- Hs trình bày.
- HS nhắc lại

- HS đọc bài toán.
- HS theo dõi, trình bày.
- HS làm vào vở, trình bày kết
quả.
- Hs nêu.

- HS đọc bài toán.
- HS làm bài, trình bày cách tính.
- Hs thực hành.
- Hs nêu kết quả.

- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát hình vẽ và trả lời.
- HS đọc.
- HS quan sát và lắng nghe
- HS thảo luận và làm vào vở

3. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến
hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về thức đã học vào thực tiễn.
cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác
- Nhận xét, tuyên dương
Tiết 2

12
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học:
Muốn tính chu vi của hình tam giác, tứ giác ta
làm thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HĐ 1: Hình thành biểu tượng chu vi hình chữ
nhật thông qua hình ảnh trực quan và cách
tính chu vi hình chữ nhật
- GV dùng sợi dây đã chuẩn bị chăng quanh các
cạnh của đồ vật hình chữ nhật. Cho HS quan sát,
nhận dạng đồ vật và nêu được mối quan hệ giữa
chiều dài sợi dây và chu vi của hình chữ nhật
- GV giới thiệu: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng
độ dài các cạnh của hình chữ nhật.
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều
dài 5cm, chiều rộng 3cm. Yêu cầu HS tính chu vi
của hình chữ nhật đó.
- GV gợi ý: vì hình chữ nhật có 2 cạnh dài bằng
nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau nên ta có thể tính
chu vi hình chữ nhật bằng cách nào khác?
H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi
hình chữ nhật ta làm thế nào?
- GV khắc sâu về cách tính chu vi hình chữ nhật
HĐ 2: Hình thành cách tính chu vi hình vuông
- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ có độ dài
các cạnh đều là 5cm
- Yêu cầu HS tính chu vi của hình vuông đó.
- GV gợi ý HS chuyển phép cộng các số hạng
bằng nhau thành phép nhân
H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi
hình vuông ta làm thế nào?
- GV khắc sâu về cách tính chu vi hình vuông
3. Thực hành:
Bài 1. Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS tham gia trò chơi

- HS quan sát, nhận dạng đồ vật
có hình chữ nhật.Nói được độ dài
sợi dây chính là chu vi của hình
chữ nhật
- HS lắng nghe
- HS quan sát và tính.

- HS suy nghĩ và nêu cách tính
khác.
- HS trả lời.

- HS quan sát và tính chu vi hình
vuông
- HS tính.

- HS trả lời.

- Hs đọc.

13
- GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi - HS nhắc lại cách tính chu vi
hình vuông để tính và viết số vào bảng
hình vuông.
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày.
- HS thảo luận, ghi kết quả vào
bảng và đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố cách tính chu vi hình vuông
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc.
- GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu a
- HS quan sát
- GV yêu cầu HS làm câu b,c vào vở, trình bày
- HS làm bài vào vở, trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật
Bài 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc bài toán.
- Cho HS quan sát hình vẽ, GV nêu câu hỏi gợi ý - Hs quan sát, trả lời.
+ Đề bài cho biết gì?
+ Để bài yêu cầu tính gì?
+ Làm sao để xác định được Nam cán bao nhiêu
que tính?
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái hoa - HS thực hành.
- Nhận xét, tuyên dương
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học, - HS tham gia trò chơi
chuẩn bị các thăm có các câu hỏi sau:.
+ Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam giác, tứ + HS nêu cách tính CV hình tam
giác ta làm thế nào?
giác, tứ giác
+ Câu 2: Muốn tính chu vi hình chữ nhật, hình - HS nêu cách tính chu vi hình
vuông ta làm thế nào?
chữ nhật, hình vuông
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
Bài 1. Chọn chu vi của mỗi hình
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập:
- HS nêu yêu cầu

14
- GV hướng dẫn HS tính chu vi của mỗi hình, sau - HS làm việc theo nhóm.
đó chọn ngôi nhà ghi chu vi của hình đó.
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày
- Trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc.
- GV nêu câu hỏi gợi ý để HS phân tích tình - HS lắng nghe,
huống:
- GV nhắc HS cần chú ý đơn vị đo của chiều dài, - Hs lắng nghe.
chiều rộng trước khi tính chu vi
- HS đọc số đo.
- GV gợi ý để HS tìm cách tính đúng
- Hs tính.
- GV yêu cầu HS tính chu vi mặt bàn
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- HS đọc bài toán
- GV cho HS đọc bài toán.
+ Lắng nghe, trả lời.
+ Vườn rau có chiều dài, chiều rộng bao nhiêu?
+ Cổng vào bao nhiêu?
+ Chiều dài hàng rào có mối quan hệ như thế nào
với chu vi của vườn rau.
+ Nếu không có cổng vào ta tính chiều dài hàng
rào dựa vào đâu?
+ Tính chiều dài của hàng rào cần tính ta làm thế
nào?
- HS làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS tự trình bày bài làm vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến
hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về thức đã học vào thực tiễn.
cách tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
Lớp: 3
Bài 6: Cây gạo (T1, 2)
Số tiết: 144, 145
Thời gian thực hiện: Thứ tư, ngày 24/01/2024

15
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Cây gạo”.
- Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có
dấu câu.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp rực rỡ của cây gạo, không khí tưng
bừng trên cây gạo khi mùa xuân về; vẻ đẹp trầm tư của cây gạo khi hết màu hoa.
- Hiểu được suy nghĩ , cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với cây gạo ở những thời
điểm khác nhau.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Cây gạo là biểu
tượng đẹp của làng quê.
- Ôn lại chữ viết hoa P,Q thông qua viết ứng dụng.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước qua văn bản.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài cây.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng học tập:
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giao nhiệm vụ:
- Lắng nghe.
+ Làm việc theo nhóm: Nói về dặc điểm nổi bật + Làm việc theo nhóm, trao đổi
với nhau về loài cây em quan
của một loài cây mà em quan sát được.
sát.
+ Đại diện nhóm trình bày.
+ Đại diện nhóm chia sẻ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
HĐ 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.

16
- GV HD đọc:
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: sừng sững,
búp nõn, sáo sậu, lũ lũ,…….
+ Ngắt giọng ở câu dài:
Chào mào,/ sáo sậu,/ sáo đen…/ đàn đàn/ lũ lũ /
bay đi bay về, /lượn lên lượn xuống.//
Cây đứng im,/ cao lớn,/ hiền lành,/ làm tiêu cho
những con đò cập bến /và cho những đứa con về
thăm quê mẹ.//
+ Đọc diễn cảm những hình ảnh so sánh cây gạo,
hoa gạo: Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như
một tháp đèn khổng lồ…
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia bài văn : (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mùa xuân đấy.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếng chim hót.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn văn.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
Gv giải thích thêm.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn văn theo
nhóm 3.
- HS làm việc cá nhân đọc nhẩm toàn bài
- Một số nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
HĐ 2: Trả lời câu hỏi.
- GV hỏi lần lượt các câu hỏi trong sgk.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng
quê.
HĐ 3: Luyện đọc lại.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
HĐ 4: Ôn chữ viết hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa
P, Q.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con.

- HS lắng nghe cách đọc.

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Đọc nhẩm
- Một số nhóm đọc
- Lắng nghe
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài
thơ.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc trước lớp.
- HS quan sát video.
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.

17
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết vào vở chữ hoa P, Q
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
HĐ 5: Viết ứng dụng.
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Phú Quốc là hòn đảo lớn nhất - HS lắng nghe.
Việt Nam, thuộc tỉnh Kiên Giang.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa câu ứng dụng. - HS lắng nghe.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: P,
Q, N, T. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết câu thơ vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- HS nhận xét chéo nhau.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Việt Nam.
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi.
mà em thích?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe
vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
Bài 6: Cây gạo (tiết 3, 4)
Số tiết: 146, 147
Thời gian thực hiện: Thứ năm, thứ sáu (từ ngày 25/01 đến 26/01/2024)
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.

18
- Nhận diện và nêu được tác dụng của biện pháp so sánh; biết đặt câu có sử dụng
biện pháp so sánh; biết cách đặt câu hỏi ở đâu? để hỏi về địa điểm diễn ra sự việc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tác dụng của phép so sánh, đặt được câu với từ so
sánh, biết đặt câu hỏi để hỏi về địa điểm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời theo
gợi ý.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ nhau trong thảo luận nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng học tập:
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 3
1. Khởi động:
- GV HS hát bài “ Bé tập so sánh”
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HĐ 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
- 1 số Hs nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo gợi ý: - HS thảo luận theo gợi ý.
+ Những sự vật nào được so sánh với nhau?
+ Chúng được so sánh với nhau ở đặc điểm gì?
+ Tác dụng của biện pháp so sánh trong miêu tả
sự vật là gì?
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả.
- HS nhận xét.
HĐ 2: Ghi kết quả bài tập 1 vào vở theo mẫu
- Mời 1 số HS nêu yêu cầu bài tập
- Một số HS nêu yêu cầu bài
- HS làm việc các nhân: ghi kết quả vào phiếu - HS làm vào phiếu bài tập
bài tập.
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả.
- Một số HS báo cáo kết quả
- GV và HS thống nhất đáp án.
- HS nhận xét
HĐ 3: Quan sát tranh, tìm những sự vật có
đặc điểm giống nhau. Đặt câu so sánh các sự

19
vật đó với nhau.
- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn trước lớp:
+ Quan sát tranh con mèo và hòn bi ve , xem mắt
mèo và hòn bi ve có đặc điểm gì giống nhau?
+ Đặt câu so sánh hai sự vật đó với nhau
- GV gọi 1-2 HS trình bày
- GV và HS thống nhất đáp án.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát, phân
tích với các tranh còn lại.
- GV yêu cầu các nhóm trình bày.
- GV và HS thống nhất đáp án.
- Yêu cầu HS đặt câu so sánh với các sự vật
- GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi
những HS đặt được những câu hay thể hiện sự
liên tưởng thú vị giữa các sự vật.
HĐ 4: Cùng hỏi – đáp về địa điểm diễn ra các
sự việc trong đoạn văn.
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Hướng dẫn HS phân tích mẫu, thảo luận nhóm
để hỏi – đáp về địa điểm diễn ra sự việc trong
đoạn văn.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để hỏi – đáp về
địa điểm diễn ra các sự việc trong đoạn văn.
- Gọi một số nhóm trình bày
- GV và HS thống nhất đáp án.
4. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực ...
 
Gửi ý kiến