Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tuần 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:31' 12-01-2024
Dung lượng: 173.2 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 9
Ngày

Môn

Bài dạy
- Đọc: Ôn tập giữa học kì I.

Tiếng
Việt
Từ ngày
30/10/2023
đến ngày
03/11/2023
Toán

1, 2

LTVC: Ôn tập giữa học kì I.

3

Viết: Ôn tập giữa học kì I.

4

Đọc: Ôn tập giữa học kì I.

5

LTVC: Ôn tập giữa học kì I.

6

Viết: Ôn tập giữa học kì I.

7

Bài : Đề-xi-mét vuông.

2

Bài : Mét vuông.

1

Bài: Mét vuông.

2

Bài: Em làm được những gì?

1

Bài: Em làm được những gì?

2

Bài: Đền Hùng và lễ Giỗ Tổ Hùng
Vương.

1

Lịch sử
và Địa lí Bài : Đền Hùng và lễ Giỗ Tổ Hùng
Vương.
HĐTN

Tiết

Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ
đề.
- Nhận diện nguy cơ và cách phòng
tránh bị xâm hại tình dục.
- Thực hành phòng tránh bị xâm hại
tình dục.

Tiết 3: SINH HOẠT LỚP
Diễn tập cách bảo vệ bản thân, phòng
tránh bị xâm hại tình dục.
Chủ đề An toàn trong cuộc sống của
em
Tích hợp ATGT
Bài: Ngồi an toàn trong xe ô tô và
trên các phương tiện giao thông
đường thủy
Đạo đức Em bảo vệ của công

2
2

3

Tiết 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; đọc
đúng nhịp thơ và ngữ điệu của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp của tiếng chim và những âm
thanh tuyệt diệu của tiếng chim mang lại cho con người có vai trò rất quan trọng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh hoặc ảnh chụp một số món quà để thực hiện hoạt động khởi động. GV yêu cầu HS mang tới lớp một món quà em muốn chia sẻ (nếu có).
- Phiếu bài tập nhóm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua hoạt động hát tập thể.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh hát bài hát và vỗ tay theo - HS tham gia hát và vỗ tay theo
nhịp “Tiếng chim trong vườn Bác”.
nhịp.
- GV giới thiệu tên bài tập đọc.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bình thường, em - HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời.
nghe thấy tiếng chim ở đâu?
(Em nghe thấy tiếng chim trên
đường đi học, trong khu vườn nhà,
trên ti vi,...)
- GV yêu cầu HS nêu cảm nhận của bản thân mỗi - HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời.
khi nghe tiếng chim hót.
(Em cảm thấy rất vui vẻ, tiếng chim

hay làm em thấy dễ chịu,..)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe.
“Tiếng chim”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; đọc đúng nhịp thơ
và ngữ điệu của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp của tiếng chim và những âm thanh tuyệt
diệu của tiếng chim mang lại cho con người có vai trò rất quan trọng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Bài thơ thuộc thể thơ lục bát. GV - HS lắng nghe.
đọc bài với giọng đọc vui tươi, hồn nhiên, thể hiện
được niềm vui khi được lắng nghe tiếng chim ở
khắp mọi nơi.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu
đúng, chú ý nhịp thơ. Đọc diễn cảm các câu thơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV chia đoạn: (3 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến “nghìn âm thanh”.
+ Khổ 2: Tiếp theo đến “bầu trời xanh”.
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Khổ 3: Tiếp theo đến “vùng xôn xao”.
- HS quan sát
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng câu thơ.
- HS đọc nối tiếp theo từng câu thơ.
- Luyện đọc từ khó: tưng bừng, nặng trĩu, vừng - HS đọc từ khó.
đông, rộn rã,…
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc khổ: GV tổ chức cho HS luyện đọc
khổ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
 Hoạt động đọc hiểu theo nhóm:
- HS hoạt động nhóm 4: Sau khi trả
- GV chia lớp thành các nhóm 4 học sinh.
lời xong phiếu bài tập cá nhân, lần
- GV chuẩn bị 4 phiếu bài tập tương ứng với 4 câu lượt các thành viên trong nhóm chia
hỏi tìm hiểu bài. Mỗi bạn trong nhóm sẽ bốc thăm, sẻ lại câu trả lời cho cả nhóm.
đọc và trả lời câu hỏi tương ứng với đoạn bài mình
nhận được.
+ HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Phiếu số 1: Đọc đoạn từ đầu đến ''cho bầu trời - Câu 1: Tác giả tưởng tượng
xanh'' và trả lời câu hỏi: Tác giả tưởng tượng những đàn chim nở ra từ những cơn
những đàn chim từ đâu tới? Vì sao?
mưa, vì sau cơn mưa tác giả nghe
thấy tiếng chim hót tưng bừng.
- Câu 2: Đầy không gian tiếng gọi
+ Phiếu số 2: Đọc đoạn từ đầu đến ''cho bầu trời
xanh'' và trả lời câu hỏi: Những hình ảnh nào cho tìm, giơ tay tưởng chạm vào nghìn
âm thanh, tiếng chim nặng trĩu đầu
thấy tiếng chim lấp đầy không gian?
cành, rung rinh tiếng hót gánh cong
hai đầu cầu vồng.
+ Phiếu số 3: Đọc đoạn từ ''Vườn cây'' đến hết và - Câu 3: Chiếc cầu vồng rung rinh
trả lời câu hỏi: Chiếc cầu vồng bên sông có gì đặc vì gánh tiếng chim hót hai đầu, cảm
biệt? (+
giác cầu vồng cong nhờ gánh tiếng
chim.
+ Phiếu số 4: Đọc đoạn từ ''Vườn cây'' đến hết và - Câu 4: Vì ánh nắng mặt trời buổi
trả lời câu hỏi: Vì sao tác giả tả “Chúng em đứng hừng đông nhuộm hồng không
gian, không gian lại tràn ngập tiếng
giữa âm thanh màu hồng”?
chim.
 Hoạt động thi đua đọc và trả lời câu hỏi trước
- HS nghe bạn và GV nhận xét phần
lớp.
- Một số HS thi đọc thành tiếng một đoạn trong bài đọc và trả lời câu hỏi bằng bông
hoa cảm xúc.
và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc trước lớp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp của
tiếng chim và những âm thanh tuyệt diệu của tiếng
chim mang lại cho con người có vai trò rất quan
trọng.
3. Hoạt động chia sẻ về bài đọc
- Mục tiêu:
+ Khai thác cảm nhận của học sinh về nội dung bài đọc.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp, trình bày vấn đề của học sinh.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện những yêu cầu sau:
- HS trả lời yêu cầu của bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu của BT 2.
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ.
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ, nói về hình ảnh em
thích và giải thích lí do.
- HS chia sẻ trước lớp.

- 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động. - HS nhận xét, đánh giá bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Học sinh:
- Viết thành thạo chữ viết thường, viết đúng chữ viết hoa.
- Viết đúng tên tên riêng của cơ quan, tổ chức trong bài chính tả; những từ dễ viết
sai do đặc điểm phát âm địa phương.
- Viết đúng chính tả đoạn văn bài “Ngôi trường nơi đầu ngọn sóng” theo hình
thức nghe – viết tốc độ khoảng 65 – 70 chữ trong 15 phút.
- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài chính tả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích và nêu được nội dung bài đọc
chính tả.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: phát biểu trước lớp và thảo luận nhóm đôi.
3. Phẩm chất:
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi bài “Ngôi trường nơi đầu ngọn sóng”.
- Tranh ảnh hoặc video clip về Trường Tiểu học Sinh Tồn (nếu có).
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT từ câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua trò chơi “Ô cửa bí mật”
- Cách tiến hành:
Trò chơi: “Ô cửa bí mật”

- HS trả lời 4 câu hỏi để lật 4 mảnh ghép và tìm ra
bức tranh chủ đề. Lưu ý học sinh lật các mảnh ghép
theo thứ tự từ 1 đến 4.
- Câu 1: Hãy kể tên 2 quần đảo chính của Việt
Nam.
- Câu 2: Quần đảo Hoàng Sa nằm ở đâu?

- HS tham gia trò chơi:

+ Câu 1: Việt Nam có 2 quần đảo
Hoàng Sa, Trường Sa.
+ Câu 2: Quần đảo Hoàng Sa
thuộc thành phố Đà Nẵng.
- Câu 3: Quần đảo Trường Sa nằm ở đâu?
+ Câu 3: Quần đảo Trường Sa
Câu 4: Mảnh ghép may mắn, HS không cần trả lời thuộc tỉnh Khánh Hòa.
câu hỏi.
- GV yêu cầu HS đoán tên bức tranh chủ đề của trò
chơi “Ô cửa bí mật” (hình ảnh trường Tiểu học - HS đoán tên chủ đề bức tranh.
Sinh Tồn)
- GV giới thiệu tên bài chính tả: “Ngôi trường nơi - HS nhìn hình ảnh vlắng nghe.
đầu ngọn sóng”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
* Mục tiêu:
- Viết đúng tên tên riêng của cơ quan, tổ chức trong bài chính tả; những từ dễ viết sai do
đặc điểm phát âm địa phương.
- Viết đúng chính tả đoạn văn bài “Ngôi trường nơi đầu ngọn sóng” theo hình thức nghe –
viết tốc độ khoảng 65 – 70 chữ trong 15 phút.
- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: nghe – viết chính tả
 Tìm hiểu nội dung, hình thức bài chính tả.
- HS đọc chính tả và trả lời 1 – 2 câu hỏi về nội
dung bài:
+ Trường Tiểu học Sinh Tồn nằm ở đâu?

+ Hằng năm, trường nhận được sự quan tâm của
những cơ quan, tổ chức nào?
- GV hướng dẫn học sinh về cách viết hoa tên riêng
của cơ quan, tổ chức:
+ Trong bài có những tên cơ quan, tổ chức nào?

- HS đọc lại bài chính tả và trả lời
câu hỏi:
+ Trường Tiểu học Sinh Tồn nằm
giữa những hàng cây phong ba, cây
bàng vuông xanh thẫm trên đảo
Sinh Tồn.
+ Hằng năm, trường nhận được sự
quan tâm, hỗ trợ của Ủy ban nhân
dân xã Sinh Tồn, Câu lạc bộ Vì
Hoàng Sa – Trường Sa thân yêu.
+ Tên Trường Tiểu học Sinh Tồn;

- GV hướng dẫn học sinh lưu ý cách viết hoa tên
riêng của cơ quan, tổ chức.
 Hoạt động nghe – viết chính tả:
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1.

Ủy ban nhân dân xã Sinh Tồn, Câu
lạc bộ Vì Hoàng Sa – Trường Sa
thân yêu.
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe và không cầm bút
- GV đọc từng cụm từ  câu cho học sinh viết cho viết.
đến khi hết bài chính tả.
- HS nghe - viết trong vòng 15 phút.
- Sau khi đọc xong, GV đọc mẫu lại lần cuối, chậm
rãi bao gồm cả dấu câu để học sinh dò bài.
- HS kiểm tra lỗi của bạn.
- HS đổi vở cho bạn để soát lỗi.
- GV nhận xét 1 – 2 vở mẫu để học
- HS nghe bạn và GV nhận xét bài viết.
2.2. Hoạt động 2: Ôn tập cách viết tên cơ quan, sinh lưu ý và rút kinh nghiệm.
tổ chức.
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài tập 2.
- HS xác định yêu cầu của BT 2.

- GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả trước lớp.

- GV nhận xét đánh giá hoạt động và tổng kết tiết
ôn tập.

- HS nhớ lại cách viết hoa tên riêng
của cơ quan, tổ chức trong bài
chính tả, làm bài vào VBT.
- HS chia sẻ kết quả trong nhóm.
- 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp. Có
thể rút ra quy tắc viết hoa tên riêng
của cơ quan, tổ chức: Viết hoa tiếng
đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành
tên riêng.
- HS nghe bạn và nhận xét.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nói được về hoạt động trải nghiệm thú vị của em ở trường có sử dụng tranh ảnh,
video clip rõ ràng, có chia sẻ được cảm xúc của bản thân và những người xung
quanh trong hoạt động.

- Ghi lại được những nội dung quan trọng khi nghe ý kiến phát biểu của người khác.
- Vẽ được sơ đồ tư duy dàn ý về chủ đề nói “Hoạt động thú vị của em ở trường.”
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, phản biệt, nhận xét, nêu ý kiến của bản thân về
chủ đề nói.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vẽ được sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung
chính bài nói.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS nói trước lớp tự tin,
3. Phẩm chất:
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- HS mang tới lớp một số hình ảnh, audio, video clip về một hoạt động trải nghiệm
thú vị của em ở trường.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua hoạt động trò chơi “Ngược về quá khứ”
* Trò chơi: “Ngược về quá khứ”
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 HS. - HS tham gia trò chơi bão thổi tạo
GV chia nhóm bằng cách chơi trò “Bão thổi”
thành nhóm 4.
- Cách chơi: Trong khoảng thời gian 1 phút, hãy kể - HS thảo luận nhóm và trình bày
tên những hoạt động trải nghiệm mà em đã từng kết quả trên bảng nhóm.
được tham gia ở trường. Nhóm nào kể được nhiều - HS lắng nghe và chúc mừng nhóm
hoạt động nhất sẽ giành được chiến thắng.
bạn.
- GV treo kết quả của các nhóm trên bảng lớp và
chọn ra nhóm thắng cuộc.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Vẽ được sơ đồ tư duy dàn ý về chủ đề nói “Hoạt động thú vị của em ở trường.”
- Nói được về hoạt động trải nghiệm thú vị của em ở trường có sử dụng tranh ảnh, video
clip rõ ràng, có chia sẻ được cảm xúc của bản thân và những người xung quanh trong hoạt
động.
- Ghi lại được những nội dung quan trọng khi nghe ý kiến phát biểu của người khác.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:

2.1. Hoạt động 1: Dàn ý của bài nói “Hoạt động
trải nghiệm thú vị ở trường”
- GV cho học sinh hoạt động nhóm 4:( Nhóm được
thành lập ban đầu) và thảo luận hoàn thành sơ đồ tư
duy bài nói, trình bày trong nhóm dựa vào những
gợi ý trên sơ đồ.
Mở đầu: Em muốn nói về hoạt động trải nghiệm
thú vị nào ở trường? Để giới thiệu về một hoạt
động trải nghiệm thú vị, em cần giới thiệu những
gì?
Để giới thiệu một hoạt động trải nghiệm, cần
giới thiệu:
+ Tên hoạt động
+ Thời gian
+ Địa điểm
+ Người tham gia,…
- HS trả lời câu hỏi
- GV mời 2 HS nêu câu trả lời.
- HS nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét.
=> Nội dung chính: Hoạt động đó diễn ra như thế
nào?( Bắt đầu, Diễn biến, Kết thúc) Nói về hoạt
động trải nghiệm, em sẽ nói những gì?
- Tập trung nói vào những điều thú vị thể hiện qua:
+ Việc làm
+ Lời nói
+ Thứ tự các hoạt động.
+ Sự chuẩn bị dành cho hoạt động.
+ Chú ý đến cảm xúc của em và những người xung
quanh: Khi tham gia hoạt động, về sản phẩm hoặc
kết quả của hoạt động.
- HS trả lời câu hỏi
- GV mời 2 HS nêu câu trả lời.
- HS nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét.
=> Kết thúc bài nói: Em có suy nghĩ, cảm xúc gì
khi tham gia hoạt động đó? Bày tỏ suy nghĩ của em
khi tham gia hoạt động trải nghiệm.
- GV mời HS nêu câu trả lời.
- GV nhận xét.

- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét và bổ sung
- HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành

- Sau khi GV hướng dẫn học sinh ý của từng phần, sơ đồ dàn ý bài nói theo những gợi
GV cho các nhóm thảo luận hoàn thành bài sơ đồ tư ý có sẵn.
duy dàn ý bài nói.
3. Hoạt động bình chọn bài nói.
- Mục tiêu:
+ Học sinh trình bày bài nói trước lớp tự tin, rõ ràng.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp, trình bày vấn đề của học sinh.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu:
+ Mỗi nhóm cử 1 HS thi nói trước lớp.

- Mỗi nhóm cử 1 HS thi nói trước
lớp.

- Các nhóm khác lắng nghe, ghi lại
những thông tin chính và nhận xét
chính và nhận xét về phần trình bày theo các tiêu về phần trình bày theo các tiêu chí.
chí. (Khi trình bày có hình ảnh minh họa – đã
+ Các nhóm khác lắng nghe, ghi lại những thông tin

chuẩn bị sẵn ở nhà)
+ Nội dung phong phú.
+ Hình thức hấp dẫn.
+ Giọng nói truyền cảm.
- GV nhận xét, tuyên dương nêu điểm nổi bật và
cần khắc phục của bạn trình bày cũng như nhóm
nói chung.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Học sinh:
- Ôn tập các kiến thức về danh từ, động từ, tính từ.
- HS đặt câu với các từ trong bài tập.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định đúng danh từ, động từ, tính
từ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: phát biểu trước lớp và đặt câu đúng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, SGV, VBT
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT từ câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Ôn tập lại kiến thức của học sinh về danh từ, động từ, tính từ.
- Cách tiến hành:
- GV mời một vài HS đọc một danh từ, tính từ, - HS liệt kê một số danh từ, động
động từ.
từ, tính từ.
- GV mời HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV đặt câu hỏi:
+ Em hãy nêu khái niệm của danh từ.
- HS nêu lại kiến thức cũ theo cách
+ Em hãy nêu khái niệm của tính từ.
hiểu của bản thân.
+ Em hãy nêu khái niệm của động từ.
- GV nhận xét và chốt lại.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
* Mục tiêu:
- Xác định đúng danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn.
- Tìm được 2 -3 tính từ chỉ đặc điểm tiếng suối, ánh nắng, con đường.
- Tìm được thành ngữ so sánh có động từ, tính từ cho trước: yếu, nhanh, phi, chậm, chạy,
khỏe.
- Viết được 3 – 4 câu kể về hoạt động trải nghiệm thú vị của em ở trường.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Bài tập 1
* Mục tiêu: Xác định đúng danh từ, động từ, tính
từ trong đoạn văn.
* Cách tiến hành: Trò chơi tiếp sức đồng đội.
- HS tham gia thi đua theo hai đội
theo hình thức tiếp sức.
- GV chia lớp thành hai đội tham gia trò chơi tiếp
+ Danh từ: giàn, mướp/ giàn mướp/
sức. Lần lượt tiếp sức nhau xác định danh từ, động cái giàn, mướp, bố, mặt, ao/ mặt ao,
từ, tính từ. Đội nào xác định đúng nhiều nhất sẽ
mái, nhà, mầm, cây, lá/ cái lá, màu,
giành chiến thắng. HS xác định bằng cách gạch
men, sứ, hôm, sau, mướp, mặt,
chân hoặc khoanh tròn.
giàn/ mặt giàn, tay, mướp/ tay
mướp, gió, giàn, mướp/ giàn mướp,

- GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên dương đội
thắng cuộc.
2.2. Hoạt động 2: Bài tập 2
* Mục tiêu: Tìm được 2 -3 tính từ chỉ đặc điểm
tiếng suối, ánh nắng, con đường.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài tập 2.
- GV chia lớp thành các nhóm gồm 4 học sinh.
- GV mời 2 – 3 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV mời HS nhận xét và sau đó nhận xét chốt đáp
án.

2.3. Hoạt động 3: Bài tập 3
* Mục tiêu: Tìm được thành ngữ so sánh có động
từ, tính từ cho trước: yếu, nhanh, phi, chậm, chạy,
khỏe.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài tập 3.
- GV chia lớp thành các nhóm gồm 4 học sinh.
- GV mời 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV mời HS nhận xét và sau đó nhận xét chốt đáp
án.

lá.
+ Động từ: bắc, chìa, ra, lên, có,
leo, lên, tới, ngóc, lên.
+ Tính từ: mảnh mai, thanh mảnh,
rung rinh, xanh um.)
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS trao đổi để làm BT trong
nhóm.
- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.(Đáp án:
a. Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng
suối, tiếng thác: ầm ầm, róc rách, rì
rầm, ào ào,...
b. Tính từ chỉ đặc điểm của ánh
nắng: chói chang, dìu dịu, ấm áp,
chan hoà,...
c. Tính từ chỉ đặc điểm của con
đường: bằng phẳng, gồ ghề, quanh
co, uốn lượn, khúc khuỷu,...)
- HS lắng nghe và sửa bài vào VBT.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS trao đổi để làm BT trong
nhóm.
- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
Đáp án: nhanh như cắt/ bay/ chớp/
tên bắn/ tên bay, chậm như rùa/ sên,
khoẻ như voi/ trâu/ hùm, yếu như
sên, phi như bay, chạy như bay.)

2.4. Hoạt động 4: Bài tập 4
* Mục tiêu: Viết được 3 – 4 câu kể về hoạt động
trải nghiệm thú vị của em ở trường.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập tiếng việt. - HS đọc bài trước lớp.
- GV mời 2HS đọc bài trước lớp.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV đưa ra tiêu chí nhận xét bài viết và mời HS
- HS lắng nghe.
nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét bài làm của học sinh.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết tiết
ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Học sinh:
- Ôn luyện viết bài văn kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: học sinh hoàn thành bài viết kể về một câu chuyện
đã nghe, đã học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: viết bài có câu văn, hình ảnh sáng
tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nói trong nhóm, trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh ảnh 2 – 3 câu chuyện HS đã nghe, đã đọc có nhân vật là đồ vật hoặc
con vật.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Ôn tập nội dung của các câu chuyện đã nghe, đã học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nhìn hình đoán tên câu chuyện.
- HS nhìn hình đoán tên câu
+ Chú sẻ và bông hoa bằng lăng.
chuyện.
+ Cuộc chạy đua trong rừng.
- HS lắng nghe
+ Cóc kiện trời.
- GV giới thiệu nội dung tiết học.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- HS viết được bài văn kể lại câu chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1:
* Mục tiêu: HS hoàn thành bài văn kể chuyện đúng
bố cục, trình tự, hấp dẫn, từ ngữ câu văn sáng tạo.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc các gợi ý và xác định yêu - HS trả lời một vài câu hỏi gợi ý
cầu.
trong nhóm hoặc trước lớp để nhớ
- GV yêu cầu HS trả lời một vài câu hỏi gợi ý trong lại nội dung

nhóm hoặc trước lớp để nhớ lại nội dung
+ Em thích câu chuyện đã nghe, đã đọc nào có nhân + Em thích câu chuyện đã nghe, đã
vật là đồ vật hoặc con vật?
đọc nào có nhân vật là đồ vật hoặc
con vật?
+ Kể lại mỗi sự việc trong câu chuyện bằng 1 câu.
+ Kể lại mỗi sự việc trong câu
chuyện bằng 1 câu.
+ Em có suy nghĩ, cảm xúc gì sau khi nghe hoặc
+ Em có suy nghĩ, cảm xúc gì sau
đọc câu chuyện?
khi nghe hoặc đọc câu chuyện?
- GV yêu cầu HS viết bài vào VBT.
- HS viết bài văn vào VBT.
- GV mời HS chia sẻ bài viết trước lớp.
- HS chia sẻ bài viết trong nhóm
- GV và HS nhận xét bài viết của bạn.
đôi, nghe bạn nhận xét để chỉnh sửa
bài viết.
- 2 HS chia sẻ bài viết trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động và tổng kết tiết
ôn tập.
3. Hoạt động bình chọn bài văn kể chuyện hấp dẫn
- Mục tiêu:
+ HS cảm nhận và nhận xét được bài văn kể chuyện của bạn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp, trình bày vấn đề của học sinh.
- Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành nhóm 4 HS và yêu cầu HS trao .- HS trong nhóm đọc và bình chọn
đổi bài trong nhóm sau đó bình chọn bài văn kể
ra bài văn hay nhất.
chuyện hấn dẫn nhất nhóm.
- GV nhận xét và tổng kết một số lưu ý trong cách
- HS nghe bạn và GV nhận xét,
đặt câu, bố cục.
đánh giá hoạt động và tổng kết tiết
ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Học sinh:
- Đọc hiểu và trả lời được các câu hỏi về nội dung bài ''Bức tường có nhiều
phép lạ''.
- Viết bài văn thuật lại một hoạt động trải nghiệm thú vị ở trường hoặc viết bài
văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe về gương thiếu nhi tài năng hoặc dũng cảm.
2. Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: học sinh hoàn thành phiếu đọc hiểu, viết lại bài văn
thuộc một trong những chủ đề đã học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đọc và trả lời đúng câu hỏi đọc hiểu,
viết bài có câu văn, hình ảnh sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nói trong nhóm, trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nội dung đánh giá định kì in trên giấy (dạng phiếu) hoặc HS thực hiện vào
VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 6, 7
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV bắt nhịp cho HS bát bài “Bốn phương trời” .
- HS hát và vỗ tay.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- HS hoàn thành phiếu bài tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc
- Mục tiêu: HS hoàn thành phiếu bài tập
- Cách tiến hành:
A. Đánh giá kĩ năng đọc
- HS nghe GV hướng dẫn và thực hiện nội dung
- HS đọc thầm văn bản ''Bức tường
đánh giá kĩ năng đọc hiểu qua hoạt động đọc hiểu
có nhiều phép lạ'' và tìm hiểu nghĩa
văn bản ''Bức tường có nhiều phép lạ''
một số từ khó (nếu cần).
- HS thực hiện các câu hỏi, bài tập
đọc hiểu, có thể làm vào phiếu đánh
giá hoặc VBT. Đáp án:
a. Vì Quy thấy bố nhìn vào bức
tường khi viết văn.
b. láu lỉnh
c. Nhờ những hình ảnh quen thuộc
bố gợi ra.
d. 1 Ngồi vào bàn.
2 Nhìn vào bức tường.
3 Nghĩ đến những trận mưa.
4 Viết bài văn.
e. nắng, mưa
g. hướng dẫn

h. Gợi ý: Vì bố muốn gợi cho Quy
nhớ đến những trận mưa em đã
từng gặp để tìm
ý cho bài viết.
i. Gợi ý: Vì Quy thấy cứ ngồi vào
bàn là bố viết được ngay và bố viết
được rất nhiều khi nhìn vào bức
tường.
k. HS trả lời theo cảm nhận cá
nhân.( Gợi ý: Để làm được bài văn
hay, em cần nhớ lại hoặc có thể
tưởng tượng thêm những điều có
liên quan đến nội dung bài.)
l. HS trả lời theo cảm nhận cá nhân.
( Gợi ý: Bố của Quy là một người
viết văn rất giỏi.)
2.2. Hoạt động 2: Đánh giá kĩ năng viết
- GV hướng dẫn và thực hiện nội dung đánh giá kĩ - HS đọc các đề bài và chọn đề bài
năng viết qua hoạt động viết:
sẽ thực hiện.
=> Lưu ý: Việc GV đánh giá kết quả bài làm của
- HS suy nghĩ để tìm ý cho bài viết.
HS được thực hiện ngoài giờ học, theo hướng dẫn
- HS viết bài vào phiếu đánh giá
tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng hoặc VBT.
9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành
Quy định đánh giá học sinh tiểu học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI DẠY: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết độ lớn 1 dm (diện tích hình vuông có cạnh dài 1 dm); nhận biết tên
gọi, kí hiệu, quan hệ giữa đề-xi-mét vuông và xăng-ti-mét vuông; đọc, viết các số đo
theo đơn vị đề-xi-mét vuông; thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường
trong trường hợp đơn giản, thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo
diện tích đề-xi-mét vuông, xăng-ti-mét vuông.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học và các phẩm chất trung thực, trách nhiệm.

2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, giải bài tập, phân
tích và hoàn thành yêu cầu các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm phát biểu trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- GV: Giấy kẻ ô vuông, mỗi cạnh 10 ô vuông dùng cho nội dung Cùng học và
bài Thử thách, bảng cho bài Thực hành( nếu cần).
- HS: Giấy kẻ ô vuông, cạnh mỗi ô vuông dài 1 dm dùng cho mục Giới thiệu
đề-xi-mét vuông( GV chuẩn bị).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Ôn tập lại kiến thức về đề-xi-mét vuông đã học ở tiết 1.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Truyền - HS tham gia trò chơi.
mic”
- GV mở nhạc và cho truyền mic. Nhạc dừng bất
kì GV yêu cầu HS nhận được mic trả lời câu hỏi:
+ 1m2 = ......?dm2
+ 1m2 = 100 dm2
+ 1dm2 = .......?cm2
+ 1dm2 = 100 cm2
+ 500cm2 = .....?dm2
+ 500cm2 = 5 dm2
+ 6m2 = .......?dm2
+ 6m2 = 600 dm2
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- HS chuyển đổi các số đo diện tích có liên quan đến đề-xi-mét vuông.
- HS giải quyết được vấn đề thực tiễn sử dụng đơn vị đo diện tích đã học.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Bài tập 1.
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi dẫn
dắt của GV.
+ Yêu cầu của bài: Chuyển đổi các số đo diện
+ chuyển đổi đơn vị đo
tích.
+ Tìm thế nào?
+ coi trăm là đơn vị đếm

- Hỏi nhanh đáp gọn ôn lại cách chuyển đổi đơn
vị
+ Một đề-xi-mét vuông bằng bao nhiêu xăng-timét vuông?
+ Năm đề-xi-mét vuông bằng bao nhiêu xăng-timét vuông?
+ Mười bảy đề-xi-mét vuông bằng bao nhiêu
xăng-ti-mét vuông? (mười bảy trăm xăng-ti-mét
vuông) → Viết? (1700 cm2)
+ Tám trăm xăng-ti-mét vuông bằng bao nhiêu
đề-xi-mét vu...
 
Gửi ý kiến