TIẾNG VIỆT 4-TUẦN 12 (CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 20h:23' 16-09-2023
Dung lượng: 77.9 KB
Số lượt tải: 127
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 20h:23' 16-09-2023
Dung lượng: 77.9 KB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích:
0 người
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
TUẦN 12
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
Bài 5: AI TÀI GIỎI NHẤT (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
-Trao đổi được về điểm nổi bật của một nhân vật là đồ vật, con vật, cây cối
trong truyện đã đọc, đã nghe, nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên
bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân
biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung bài: Kể về cuộc trò chuyện giữa các sự vật xem ai tài giỏi
nhất. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tài trí của con người: trên đời con
người là tài giỏi nhất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm được cách giải quyết vấn đề..
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, nêu được nội
dung bài.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm, thi đọc, phân vai đọc.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu
- Tranh ảnh về một số nhân vật trong các câu chuyện đồng thoại
- Bảng phụ ghi khổ thơ cuối
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Gió rì rào xác nhận .......đến hết”
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành: Xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với nội dung tranh
- Cho HS xem tranh
-HS hoạt động nhóm đôi, trao
đổi với bạn về điểm nổi bật
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
của một nhân vật là con vật,
đồ vật hoặc cây cối trong
truyện đồng thoại đã đọc, đã
nghe
Đọc lên và phán đoán nội
dung bài đọc.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và giải
nghĩa được một số từ ngữ.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu
-Nghe
- GV HD đọc bài
-Lắng nghe
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
-Đoc
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
-HS chia đoạn
+Đoạn 1:”Từ đầu ......ra hoa
kết trái”
+ Đoạn 2:”Cây lắc đầu.....mới
là tài giỏi nhất”
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó:giãi bày, hiên ngang,
- Luyện đọc câu dài:
Tuy bị lạnh cóng/ nhưng gà vẫn cảm giác thấy
thích thú với ý nghĩ:/”Mình đi trên mặt sông/ như đi
trên bờ .”//
Lửa có thể/ đốt cành khô của tôi / và nhiều cây
cỏ/ thành tro/ giúp đất màu mỡ.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: (Ngoài những từ đã được
giải thích ở SHS). VD: nuôi (ý trong bài:đất giữ lại
nước để cung cấp cho cây), cơ thể (ý trong bài: Mặt
đất, cây được trồng trong đất, đứng trên mặt đất)...
- GV gọi HS đọc thầm bài và thảo luận theo nhóm
nhỏ để trả lời từng câu hỏi trong SHS. GV nhận xét,
tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Mỗi nhân vật trong truyện cho rằng ai tài
giỏi? Vì sao?
-Đọc
-Đọc từ khó
-Luyện đọc
-Luyện đọc nhóm
-Nghe
-Lắng nghe
-Đọc và T/luận
+Gà:băng tài giỏi vì băng là
dạng nước đông cứng lại, mặt
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
sông có băng cứng như mặt
đất
+Băng:mưa tài gỏi vì mưa
mới có nước rơi xuống sông,
hồ,..
+Mưa:đất tài giỏi vì đất giữ
nước mưa lại, cung cấp cho
cây.
+Đất:cây tài giỏi vì cây hút
nước từ đất để tươi tốt.
+Cây:lửa tài giỏi, vì lửa có thể
soi sáng và sưởi ấm.
+Lửa: Gió tài giỏi vì gió có
thể dập tắt lửa
+Gió:cỏ tài giỏi vì cô có sức
sống mãnh liệt.
+Cỏ:cừu tài giỏi vì cừu biết
dùng cỏ làm thức ăn.
+ Câu 2: Kể tóm tắt cuộc trò chuyện giữa các nhân +(Gợi ý: Một sáng nọ, con
vật trong truyện?
vật, cây cối và các sự vật khác
trong tự nhiên bàn luận xem ai
là người tài giỏi nhất. Không
ai tự cho rằng mình tài giỏi
nhất. Mỗi sự vật đều có chọn
lựa khác nhau về người tài
giỏi nhất. Cuối cùng, cừu
khẳng định tài giỏi nhất chính
là con người.)
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 1, 2 → rút ra ý đoạn 1, + Mỗi sự vật đều tài giỏi theo
2:
cách riêng.
+Câu 3: Vì sao cừu nói: “Tài giỏi nhất trên đời +Cừu nói “tài giỏi nhất trên
chính là con người”?
đời chính là con người" vì con
người biết làm mọi thức thuần
dưỡng các loài vật, làm mưa,
làm tan băng, trồng cây trồng
cỏ, tạo ra lửa, nhờ gió đẩy
thuyền, làm nhiều vật dụng,...,
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
biết làm tất cả những điều mà
các sự vật khác có thể làm
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 3 → rút ra ý đoạn 3:
+ Con người là tài giỏi nhất.
+Câu 4: Theo em, các nhân vật trong truyện giống + HS trả lời theo cách nghĩ cá
nnhau ở điểm nào
nhân. (Gợi ý: Các nhân vật
trong truyện đều khiêm tốn,
biết nhìn nhận và trận trọng
tài năng của nhân vật khác.)
+Câu 5: Đặt tên khác cho câu chuyện và nêu lí do +HS trả lời theo cách nghĩ cá
em chọn tên đó?
nhân (Gợi ý. Con người là tài
giỏi nhất, Cuộcbình chọn
trong tự nhiên,...)
+ Rút ra nội dung bài đọc: Ca ngợi tài trí của con
+ Học sinh nêu lại
người: trên đời con người là tài giỏi nhất.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
− HS nhắc lại cách hiểu về nội dung và ý nghĩa
bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc
của nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn từ “Gió rì
rào xác nhận” đến hết và xác định giọng đọc đoạn
này
Gió rì rào xác nhận://
– Tôi có thể thổi bùng hoặc đập tắt lửa. Nhưng
các bạn xem kìa, nàng có bé nhỏ hiện ngang trong
gió bão, xanh tươi quanh năm, lại còn trổ những
bông hoa xinh xắn nữa chứ./ Cỏ mới xứng đáng là
người tài giỏi nhất //
Cỏ dịu dàng xua tay và nói /
– Bác cầu mới là tài giỏi nhất...
Cỏ nói chưa hết câu,/củ đã kêu tell
– Không phải đâu!// Người biết thuần dưỡng
gà, cừu cùng những con vật khác Họ có thể làm
mưa,/ làm tan băng trồng cây trồng cỏ, tạo ra lửa./
Họ biết nhờ gió đẩy thuyền,/ biết làm nhiều vật
dụng ...// Tài giỏi nhất trên đời chính là con người//
-Lắng nghe
-Nhắc lại
- Giọng các nhân vật vui vẻ,
hào hứng, giọng cừu thể hiện
sự thần phục về tài trí của con
người, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ hoạt động, trạng thái
của nhân vật
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
– HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ
“Gió rì rào xác nhận” đến hết.
− 1 − 2 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- Nhân xét, tuyên dương
-HS luyện đọc nhóm
4. Vận dụng
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cho học sinh phân vai đoạn cần luyện đọc
- Phân vai đọc
- Nêu
- Nêu lại nội dung chính của bài
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: BIỆN PHÁP NHÂN HÓA (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành khái niệm nhân hoá.
- Nhận diện được nhân hoá và tác dụng của nhân hoá, biết viết 1 – 2 câu có
sử dụng nhân hoá.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: : vận dụng.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: hoạt động nhóm, thi đua.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-HS : SHS, VBT
-GV: Máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tôi bảo”
- Quản trò cho Hs chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:Hình thành khái niệm nhân hóa, nhận diện biện pháp nhân hóa, Đặt
câu có sử dụng biện pháp nhân hóa.
- Cách tiến hành:
2.1 Hình thành khái niệm nhân hoá
Bài 1: HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS thảo luận trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ
- Thảo luận
để thực hiện yêu cầu.
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
-Chia sẻ trước lớp
a. cửa sổ – chị, cổ thụ – bảo.
b. nhắc chị cửa sổ; lắc lắc
cành cây, giục bác cổ thụ; tìm
hoa; đưa hương tặng bướm,
ong.
c. Chọn đáp án Làm cho sự
vật trở nên sinh động, gần gũi,
đáng yêu.) – HS nghe bạn và
-GV nhận xét kết quả.
Bài 2. HS xác định yêu cầu của BT
- HS thảo luận trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ Đáp án
để thực hiện yêu cầu. − 1 − 2 nhóm HS chia sẻ
a. Bài đồng dao nhắc đến con
kết quả trước lớp.
trâu.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
b. Từ ngữ cho thấy tác giả
trò chuyện rất thân mật với trâu:
ơi, bảo trâu này, ta đây trâu đấy.
c. Cách trò chuyện ấy giúp
em cảm thấy tác giả rất yêu quý
và thân thiết với trâu, xem trâu
- GV nhận xét ra ra ghi nhớ về biện pháp nhân như một người bạn.)
hóa
1 − 2 nhắc lại nội dung ghi nhớ.
2.2 Nhận diện biện pháp nhân hóa.
-HS xác định yêu cầu của BT 3a.
- HS thực hiện yêu cầu trong nhóm 4.
-T/luận
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết
quả.
Đáp án:
Sự vật
Từ ngữ dùng để
bình
treo, thả
Gió
mang theo, cho
Tàu
mẹ, con
Xe
anh, em: tíu tít
nhận hàng, chở
hang
-GVNX
– HS xác định yêu cầu của BT 3b.
− 1 − 2 HS trả lời cá nhân.
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
-NX
-Sử dụng biện pháp nhân hoả
làm cho các sự vật trở nên sinh
động, gần gũi, giàu cảm xúc vì
có hoạt động, tình cảm giống
con người
2.3. Đặt câu có sử dụng biện pháp nhân hóa
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS nói trong nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ 1 – 2 câu về một
trong các vật có trong hình,
trong câu có sử dụng biện pháp
nhân hoá.( Bác gà trống cất
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
tiếng gáy vang gọi mọi người
thức dậy. Tiếng bắc đường như
đã trở thành tiếng chuông báo
thức, rộn vang cả xóm làng)
– HS viết 1 – 2 câu vừa nói vào
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt VBT.
động.
3. Vận dụng.
– Vận dung vào tiêt học
- NX tiết học
- Dặn dò
- Các em thi đọc một vài câu thơ có sử dụng
- Đọc thơ
- NX
biện pháp nhân hóa
- GV NX
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------VIẾT
TRẢ BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
-Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn thuật lại một sự việc trong lễ kỉ
niệm ngày Nhà giáo Việt Nam.
-Trao đổi về nhận định “Con người là tài giỏi nhất!”.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết hoàn thành nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: viết một đoạn văn sinh động hơn
.- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-HS: SHS, VBT.
-GV: SGV, máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV: Cho HS hát “Bụi phấn”
- HS hát
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
2. Trả bài văn thuật lại một sự việc
- Mục tiêu: Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn, đọc lời nhận xét của thầy cô và
chính sửa bài viết, hoàn thiện bài văn.
- Cách tiến hành:
2.1. Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn
Lắng nghe
thuật lại một sự việc trong lễ kỉ niệm ngày Nhà - HS nghe thầy cô nhận xét
chung về bài văn thuật lại một sự
giáo Việt Nam
việc trong lễ kỉ niệm ngày Nhà
-
giáo Việt Nam: ưu điểm, hạn
chế,..
2.2 Đọc lời nhận xét của thầy cô và chính sửa bài
viết
-HS đọc lời nhận xét của thầy cô
và rút ra những điều làm tốt,
chưa làm tốt để khắc phục ở bài
sau dựa trên các gợi ý cấu tạo,
sắp xếp ý, từ ngữ, đặt câu, chính
tả...
2.3. Hoàn thiện bài văn
- HS chọn viết lại một đoạn trong
bài viết, thêm vào hoạt động, lời
nói, ý nghĩ của những người
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
chứng kiến hoặc tham gia để
đoạn văn sinh động hơn.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm
→ nghe bạn góp ý để hoàn chỉnh
bài làm.
- 1 − 2 HS trình bày bài làm
trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả.
2.4. Trưng bày và bình chọn bài viết yêu thích
– HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Trao đổi: Em có đồng ý
với nhận định: “Con người là tài
giỏi nhất! "không? Vì sao?
— HS chia sẻ ý kiến cá nhân
trong nhóm nhỏ.
−1−2 HS chia sẽ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
tổng kết bài học.
- GV tổ chức kĩ thuật Phòng
tranh trong nhóm để HS đọc và
bình chọn bài viết yêu thích.
-1 − 2 HS trình bày kết quả trước
lớp, nêu lí do yêu thích bài viết
của bạn.
- HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng:
-Giúp các em khắc sâu thêm kiến thức đã học
Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- Em về sưu tầm thêm tranh về ngày Nhà -Về nhà sưu tầm
giáo Việt Nam
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 12
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
Bài 6: KÌ QUAN ĐÊ BIỂN (Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Giới thiệu được một công trình ở quê hương em hoặc nơi em ở; nêu được
phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và ảnh minh
hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logie ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài dọc: Đê biển được xem là
một hình ảnh biểu tượng cho tài năng và lòng yêu nước của người Hà Lan, được
bầu chọn là một trong mười công trình vĩ đại nhất hành tinh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có ý thức thức yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-HS: SHS, SBT
-GV: SGV, –Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
+Hình ảnh hoặc đoạn phim ngắn về đê biển Hà Lan (nếu có).
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
+Hình ảnh các công trình tại địa phương (nếu có).
+Bảng phụ ghi đoạn từ đầu đến “thuận lợi hơn nhiều”.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
-HS hoạt động nhóm nhỏ, giới thiệu một công trình
ở quê hương em hoặc nơi em ở dựa vào gợi ý:
Hoạt động của học sinh
+Tên công trình (bưu điện
Hải Phòng, cầu Rạch Miễu,
hải đăng Kê Gà,...), + Miêu tả
đặc điểm của công trình đó
(kiến trúc, điểm đặc biệt,...).
- HS xem ảnh, liên hệ nội
dung khởi động với nội dung
ảnh → Đọc tên và phán đoán
nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài
đọc mới “Kì quan đê biển”.
-Nghe
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và giải
nghĩa được một số từ ngữ và trả lời được câu hỏi SGK
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
-GV đọc mẫu bài “Kì quan đê biển” (Gợi ý: giọng -Nghe
đọc thong thả, rõ ràng, rành mạch; nhấn giọng ở
những từ ngữ miêu tả đặc điểm nổi bật của đê
biển).
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (2 đoạn)
+Đoạn 1: Từ đầu ........đập
nước di động
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
-Đọc
- GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó:
bạt ngàn, chắn,...; hướng dẫn cách ngắt nghĩ và -Lắng nghe
luyện đọc một số câu dài:
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
+Không chỉ có cối xay gió và những cánh đồng
hoa tu lip bạt ngàn, đê biển cũng được xem là hình
ảnh biểu tượng cho tài năng và lòng yêu nước của
người Hà Lan ;
+Công trình khổng lồ này vừa ngăn được sự tấn
công của nước biển, vừa giúp có
+ Thêm đất đai/ để xây dựng và trồng trọt /;
+ Cùng với kim tự tháp ở Ai Cập, đường hầm qua
eo biển Măng-xơ, kênh đào Pa-na-ma..., hệ thống
đê biển ở Hà Lan được các nhà kiến trúc trên thế
giới bầu chọn là một trong mười công trình vĩ đại
nhất hành tinh./ ...
-HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ
và trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
-Cho HS giải nghĩa từ
- HS giải thích nghĩa của một
số từ khó trong quá trình tìm
hiểu bài
- HS đọc thầm lại bải đọc và
thảo luận trong nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ để trả lời từng câu
+Những hình ảnh nào được xem là biểu tượng cho
tài năng và lòng yêu nước của người Hà Lan?
hỏi
+ Câu 1: Những hình ảnh
được xem là biểu tượng
cho tài năng và lòng yêu
nước của người Hà Lan là
cối xay gió, cánh đồng hoa
+Tìm từ ngữ, chi tiết miêu tả vẻ kì vĩ của hệ thống
đê biển ờ Hà Lan?
tu lip và để biển.
+ Câu 2: Từ ngữ, chi tiết
miêu tả vẻ kì vĩ của hệ
thống đê biển ở Hà Lan:
con đề giữa biển, dài 32
ki-lô-mét, rộng 90 mét
, cao hơn 7 mét so với mực
nước biển.
+ Ý đoạn 1:
+ Đoạn 1:Đê biển biểu tượng
cho tài năng và lòng yêu nước.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
+Công trình đê biển và đập nước di động đem lại
những lợi ích gì cho đất nước Hà Lan?
+ Câu 3: Công trình đê
biển và đập nước đi động
đã giúp đất nước Hà Lan:
ngăn được sự tấn công của
nước biển, có thêm đất đai
để xây dựng và trồng trọt,
giao thông thuận lợi.
+Vì sao các nhà kiến trúc trên thế giới bầu chọn đê
biển của Hà Lan là một trong mười công trình vĩ
đại nhất hành tinh?
+ Câu 4: Gợi ý: Các nhà
kiến trúc trên thế giới bầu
chọn đề biển của Hà Lan
là một trong mười công
trình vĩ đại nhất hành tinh
vì dậy là một công trình kì
vĩ và mang lại nhiều ích
lợi to lớn.
+ Đoạn 2:Là công trình vĩ
đại nhất hành tinh.
+ Câu 5: HS trả lời theo
+Bài đọc cho em hiểu thêm vẻ đẹp gì của con
người?
cảm nhận cả nhân. (Gợi ý:
+Ý đoạn 2:
Em hiểu thêm về tài năng,
tri tuệ, sự sáng tạo của con
người. Con người có thể
làm được mọi thứ để cải
tạo tự nhiên, giúp cuộc
sống ngày càng tốt đẹp
hơn.)
- GV rút ra nội dung bài: Đê biển được xem là
- Học sinh nhắc lại
một hình ảnh biểu tượng cho tài năng và lòng yêu
nước của người Hà Lan, được bầu chọn là một
trong mười công trình vĩ đại nhất hành tinh.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
-Giọng đọc rõ ràng, rành
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung bài đọc. Từ đó,
mạch, nhấn giọng ở những từ
bước đầu xác định được giọng đọc và một số từ ngữ
ngữ tả vẻ đẹp kì vĩ và lợi ích
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
cần nhấn giọng.
của đê biển
- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn từ đầu đến
“thuận lợi hơn nhiều” và xác định giọng đọc đoạn
này.
-Không chỉ có cối xay giả và những cảnh đồng hoa
tu lip bạt ngàn/ để biển cũng được xem/ là hình ảnh
biểu tượng cho tài năng và lòng yêu nước của
người Hà Lan / Là vùng đất thấp, Hà Lan đã nhiều
lần trải qua thảm hoạ triều cường // Vì thế, chính
phủ đã xây dựng một con đẻ giữa biển có chiều dài
32 ki-lô-mét,/ rộng 90 mét, cao hơn 7 mét so với
mực nước biển // Công trình khổng lồ này vừa ngăn
được sự tấn công của nước biển, vừa giúp có thêm -Luyện đọc
đất đai để xây dựng và trồng trọt/ Nhờ nó, giao
thông cũng thuận lợi hơn nhiều /HS luyện đọc ừong
nhóm, trước lớp.
-HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
-Hãy nêu vài địa diểm biển mà khách du lịch - Nêu
thường đến tham quan?
-Chúng ta làm gì để bảo vệ các kì quan đê biển?
-Trả lời
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE
THUYẾT TRÌNH VỀ TRÍ TUỆ VÀ TÀI NĂNG CỦA CON NGƯỜI (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết thuyết trình về trí tuệ và tài năng của con người.
-Biết đóng vai hướng dẫn viên giới thiệu về một công trình ở địa
phương mà em biết.
2. Năng lực chung.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-HS: SHS, SBT
-GV: SGV, máy chiếu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát
- HS hát
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
2. Nói và n Truyện có các nhân vật: gà, băng, mưa, cây, lửa, gió, cả, ciu ghe
- Mục tiêu:
Thuyết trình về trí tuệ và tài năng của con người
- Cách tiến hành:
2.1. Trao đổi nội dung bài “ Ai tài giỏi nhất?”
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– GV tổ chức trò chơi Tiếp sức để các thành
viên nhóm tổ liệt kê các nhân vật trong bài “Ai
tài giỏi nhất?”
– HS nêu lí lẽ, dẫn chứng mà cửu đã dùng để
khẳng định “Tài giỏi nhất trên đời chính là con
người!”.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
2.2. Tìm thêm li lẽ, dẫn chứng chứng minh con
người là tài giỏi nhất — HS xác định yêu cầu của
-Xác định
-Tham gia chơi: Truyện có các
nhân vật: gà, băng, mưa, cây,
lửa, gió,..
-Người biết thuần dưỡng gà, cừu
cùng những con vật khác; có thể
làm mưa, làm tan băng, trồng
cây, trồng cỏ, tạo ra lửa; biết
nhờ gió đẩy thuyền, biết làm
nhiều vật dụng,...
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
BT 2.
– Mỗi HS tìm thêm những dẫn chứng để chứng
minh con người là tài giỏi nhất, viết vào giấy; sau
đó nhóm trưởng tổng hợp các ý kiến của các
thành viên bằng kĩ thuật Khăn trải bàn (có thể
thực hiện bằng sơ đồ tư duy đơn giản).
-HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
2.3. Thuyết trình về trí tuệ và tài năng của con
người
– HS xác định yêu cầu của BT 3.– HS thuyết
trình trong nhóm dựa trên kết quả tìm được ở
BT2
− 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
- Con người biết chế tạo nhiều
loại thuốc chữa bệnh; con người
chế tạo được máy móc, thiết bị
phục vụ đời sống như máy bay,
điện thoại,...
-
Tổ chức HS thuyết trình
3. Vận dụng:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
-GV tổ chức cho HS đóng vai hướng dẫn viên – HS thực hiện
giới thiệu về một công trình ở địa phương
mà em biết.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
VIẾT
BÀI VĂN VIẾT THƯ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
-Nhận diện được cấu tạo bài văn viết thư; tìm ý cho bài văn viết thư gửi
người thân.
2. Năng lực chung.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-HS: SHS, VBT
-GV: SGV, Máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát
- HS hát
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
3.Bài văn viết thư
- Mục tiêu: Nhận diện cấu tạo bài văn viết thư
- Cách tiến hành:
-HS xác định yêu cầu của BT I và đọc bức thư.
– GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm nhỏ để xác
định được các phần của bức thư. − 1 − 2 nhóm
chia sẽ kết quả trước lớp.
-
-Xác định
-Thảo luận nhóm
− GV nhận xét, chốt nội dung ghi nhớ.
-
− 1 − 2 HS đọc ghi nhớ.
-
Tìm ý cho bài vàn viết thư gửi người thân
1 HS xác định yêu cầu BT 2 và dọc gợi ý trong
sơ đồ.
– HS trao đổi nội dung trong nhóm nhỏ, có thể
ghi lại các ý chính dưới dạng sơ đồ đơn giản.
− 1 − 2 HS chia sẻ trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
Đáp án:
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 10 năm 2023
Ông bà kính mến!
Thế là cháu về lại thành phố đã được hơn hai tháng rồi. Cháu rất
nhớ ông bà và những ngày hè ở quê.
Dạo này ông bà có khoẻ không ạ? Buổi sáng, ông bà vẫn đi bộ
tập thể dục đều chứ ? Giàn mướp ở bờ ao mà ông bắc khi cháu về chắc
nhiều hoa lắm rồi ông nhỉ? Còn con lợn út chắc đã lớn hơn nhiều rồi
phải không hả bà?
Cả nhà cháu vẫn binh thường. Dạo này, bố mẹ cháu ít đi công tác
hơn trước. Còn hai anh em cháu vẫn luôn cố gắng học tập tốt. Cháu đã
tập hợp được hơn 50 quyển sách để sắp tới gửi về làm tủ sách ở đ ình
làng.
Cháu mong nhanh đến cuối năm đề được về thăm ông bà và dự
đám cưới của cô Lâm, chú Khang.
Lời xưng hô
Địa điểm, thời gian viết thư
Lời xưng hô
Lý do viết thư
Lời thăm hỏi với người nhận
thư
Lời kể về người viết thư
Mong muôn cứa người viết thư
Lởi chúc súc khỏe đến người
nhận thư
Chữ kí và họ tên của người viết
thư
Cháu kính chúc ông bà luôn mạnh khoẻ!
Cháu của ông bà
Thành
Nguyên Duy Thành
động.
3. Vận dụng:
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Đóng vai hưởng dẫn viên, giới thiệu về
một
công trình ở địa phương mà em biết.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
(Gợi ý: GV có thể hướng dẫn HS sưu tầm trước hình ảnh, thông tin về công trình
để
vào lớp chia sẻ với bạn.)
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ.
— Mỗi nhóm HS chọn đại diện thuyết trình trước lớp dưới hình thức trò chơi
đóng vai Hướng dẫn viên nhi (có thể kết hợp slide trình chiếu hoặc hình ảnh minh
hoạ). – HS bình chọn “hướng dẫn viên” xuất sắc nhất trên các tiêu chí:
+ Nội dung trình bày
+ Phương tiện hồ trợ
+ Giọng nói, ngữ điệu, cử chỉ + ...
-
HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc sau hoạt động..
-
HS nghe GV nhận xét, tổng kết bài học..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 12
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
Bài 5: AI TÀI GIỎI NHẤT (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
-Trao đổi được về điểm nổi bật của một nhân vật là đồ vật, con vật, cây cối
trong truyện đã đọc, đã nghe, nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên
bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân
biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung bài: Kể về cuộc trò chuyện giữa các sự vật xem ai tài giỏi
nhất. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tài trí của con người: trên đời con
người là tài giỏi nhất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm được cách giải quyết vấn đề..
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, nêu được nội
dung bài.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm, thi đọc, phân vai đọc.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu
- Tranh ảnh về một số nhân vật trong các câu chuyện đồng thoại
- Bảng phụ ghi khổ thơ cuối
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Gió rì rào xác nhận .......đến hết”
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành: Xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với nội dung tranh
- Cho HS xem tranh
-HS hoạt động nhóm đôi, trao
đổi với bạn về điểm nổi bật
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
của một nhân vật là con vật,
đồ vật hoặc cây cối trong
truyện đồng thoại đã đọc, đã
nghe
Đọc lên và phán đoán nội
dung bài đọc.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và giải
nghĩa được một số từ ngữ.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu
-Nghe
- GV HD đọc bài
-Lắng nghe
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
-Đoc
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
-HS chia đoạn
+Đoạn 1:”Từ đầu ......ra hoa
kết trái”
+ Đoạn 2:”Cây lắc đầu.....mới
là tài giỏi nhất”
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó:giãi bày, hiên ngang,
- Luyện đọc câu dài:
Tuy bị lạnh cóng/ nhưng gà vẫn cảm giác thấy
thích thú với ý nghĩ:/”Mình đi trên mặt sông/ như đi
trên bờ .”//
Lửa có thể/ đốt cành khô của tôi / và nhiều cây
cỏ/ thành tro/ giúp đất màu mỡ.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: (Ngoài những từ đã được
giải thích ở SHS). VD: nuôi (ý trong bài:đất giữ lại
nước để cung cấp cho cây), cơ thể (ý trong bài: Mặt
đất, cây được trồng trong đất, đứng trên mặt đất)...
- GV gọi HS đọc thầm bài và thảo luận theo nhóm
nhỏ để trả lời từng câu hỏi trong SHS. GV nhận xét,
tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Mỗi nhân vật trong truyện cho rằng ai tài
giỏi? Vì sao?
-Đọc
-Đọc từ khó
-Luyện đọc
-Luyện đọc nhóm
-Nghe
-Lắng nghe
-Đọc và T/luận
+Gà:băng tài giỏi vì băng là
dạng nước đông cứng lại, mặt
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
sông có băng cứng như mặt
đất
+Băng:mưa tài gỏi vì mưa
mới có nước rơi xuống sông,
hồ,..
+Mưa:đất tài giỏi vì đất giữ
nước mưa lại, cung cấp cho
cây.
+Đất:cây tài giỏi vì cây hút
nước từ đất để tươi tốt.
+Cây:lửa tài giỏi, vì lửa có thể
soi sáng và sưởi ấm.
+Lửa: Gió tài giỏi vì gió có
thể dập tắt lửa
+Gió:cỏ tài giỏi vì cô có sức
sống mãnh liệt.
+Cỏ:cừu tài giỏi vì cừu biết
dùng cỏ làm thức ăn.
+ Câu 2: Kể tóm tắt cuộc trò chuyện giữa các nhân +(Gợi ý: Một sáng nọ, con
vật trong truyện?
vật, cây cối và các sự vật khác
trong tự nhiên bàn luận xem ai
là người tài giỏi nhất. Không
ai tự cho rằng mình tài giỏi
nhất. Mỗi sự vật đều có chọn
lựa khác nhau về người tài
giỏi nhất. Cuối cùng, cừu
khẳng định tài giỏi nhất chính
là con người.)
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 1, 2 → rút ra ý đoạn 1, + Mỗi sự vật đều tài giỏi theo
2:
cách riêng.
+Câu 3: Vì sao cừu nói: “Tài giỏi nhất trên đời +Cừu nói “tài giỏi nhất trên
chính là con người”?
đời chính là con người" vì con
người biết làm mọi thức thuần
dưỡng các loài vật, làm mưa,
làm tan băng, trồng cây trồng
cỏ, tạo ra lửa, nhờ gió đẩy
thuyền, làm nhiều vật dụng,...,
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
biết làm tất cả những điều mà
các sự vật khác có thể làm
+ Sau khi HS trả lời câu hỏi 3 → rút ra ý đoạn 3:
+ Con người là tài giỏi nhất.
+Câu 4: Theo em, các nhân vật trong truyện giống + HS trả lời theo cách nghĩ cá
nnhau ở điểm nào
nhân. (Gợi ý: Các nhân vật
trong truyện đều khiêm tốn,
biết nhìn nhận và trận trọng
tài năng của nhân vật khác.)
+Câu 5: Đặt tên khác cho câu chuyện và nêu lí do +HS trả lời theo cách nghĩ cá
em chọn tên đó?
nhân (Gợi ý. Con người là tài
giỏi nhất, Cuộcbình chọn
trong tự nhiên,...)
+ Rút ra nội dung bài đọc: Ca ngợi tài trí của con
+ Học sinh nêu lại
người: trên đời con người là tài giỏi nhất.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
− HS nhắc lại cách hiểu về nội dung và ý nghĩa
bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc
của nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn từ “Gió rì
rào xác nhận” đến hết và xác định giọng đọc đoạn
này
Gió rì rào xác nhận://
– Tôi có thể thổi bùng hoặc đập tắt lửa. Nhưng
các bạn xem kìa, nàng có bé nhỏ hiện ngang trong
gió bão, xanh tươi quanh năm, lại còn trổ những
bông hoa xinh xắn nữa chứ./ Cỏ mới xứng đáng là
người tài giỏi nhất //
Cỏ dịu dàng xua tay và nói /
– Bác cầu mới là tài giỏi nhất...
Cỏ nói chưa hết câu,/củ đã kêu tell
– Không phải đâu!// Người biết thuần dưỡng
gà, cừu cùng những con vật khác Họ có thể làm
mưa,/ làm tan băng trồng cây trồng cỏ, tạo ra lửa./
Họ biết nhờ gió đẩy thuyền,/ biết làm nhiều vật
dụng ...// Tài giỏi nhất trên đời chính là con người//
-Lắng nghe
-Nhắc lại
- Giọng các nhân vật vui vẻ,
hào hứng, giọng cừu thể hiện
sự thần phục về tài trí của con
người, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ hoạt động, trạng thái
của nhân vật
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
– HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ
“Gió rì rào xác nhận” đến hết.
− 1 − 2 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- Nhân xét, tuyên dương
-HS luyện đọc nhóm
4. Vận dụng
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cho học sinh phân vai đoạn cần luyện đọc
- Phân vai đọc
- Nêu
- Nêu lại nội dung chính của bài
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: BIỆN PHÁP NHÂN HÓA (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành khái niệm nhân hoá.
- Nhận diện được nhân hoá và tác dụng của nhân hoá, biết viết 1 – 2 câu có
sử dụng nhân hoá.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: : vận dụng.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: hoạt động nhóm, thi đua.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-HS : SHS, VBT
-GV: Máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tôi bảo”
- Quản trò cho Hs chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:Hình thành khái niệm nhân hóa, nhận diện biện pháp nhân hóa, Đặt
câu có sử dụng biện pháp nhân hóa.
- Cách tiến hành:
2.1 Hình thành khái niệm nhân hoá
Bài 1: HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS thảo luận trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ
- Thảo luận
để thực hiện yêu cầu.
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
-Chia sẻ trước lớp
a. cửa sổ – chị, cổ thụ – bảo.
b. nhắc chị cửa sổ; lắc lắc
cành cây, giục bác cổ thụ; tìm
hoa; đưa hương tặng bướm,
ong.
c. Chọn đáp án Làm cho sự
vật trở nên sinh động, gần gũi,
đáng yêu.) – HS nghe bạn và
-GV nhận xét kết quả.
Bài 2. HS xác định yêu cầu của BT
- HS thảo luận trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ Đáp án
để thực hiện yêu cầu. − 1 − 2 nhóm HS chia sẻ
a. Bài đồng dao nhắc đến con
kết quả trước lớp.
trâu.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
b. Từ ngữ cho thấy tác giả
trò chuyện rất thân mật với trâu:
ơi, bảo trâu này, ta đây trâu đấy.
c. Cách trò chuyện ấy giúp
em cảm thấy tác giả rất yêu quý
và thân thiết với trâu, xem trâu
- GV nhận xét ra ra ghi nhớ về biện pháp nhân như một người bạn.)
hóa
1 − 2 nhắc lại nội dung ghi nhớ.
2.2 Nhận diện biện pháp nhân hóa.
-HS xác định yêu cầu của BT 3a.
- HS thực hiện yêu cầu trong nhóm 4.
-T/luận
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết
quả.
Đáp án:
Sự vật
Từ ngữ dùng để
bình
treo, thả
Gió
mang theo, cho
Tàu
mẹ, con
Xe
anh, em: tíu tít
nhận hàng, chở
hang
-GVNX
– HS xác định yêu cầu của BT 3b.
− 1 − 2 HS trả lời cá nhân.
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
-NX
-Sử dụng biện pháp nhân hoả
làm cho các sự vật trở nên sinh
động, gần gũi, giàu cảm xúc vì
có hoạt động, tình cảm giống
con người
2.3. Đặt câu có sử dụng biện pháp nhân hóa
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS nói trong nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ 1 – 2 câu về một
trong các vật có trong hình,
trong câu có sử dụng biện pháp
nhân hoá.( Bác gà trống cất
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
tiếng gáy vang gọi mọi người
thức dậy. Tiếng bắc đường như
đã trở thành tiếng chuông báo
thức, rộn vang cả xóm làng)
– HS viết 1 – 2 câu vừa nói vào
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt VBT.
động.
3. Vận dụng.
– Vận dung vào tiêt học
- NX tiết học
- Dặn dò
- Các em thi đọc một vài câu thơ có sử dụng
- Đọc thơ
- NX
biện pháp nhân hóa
- GV NX
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------VIẾT
TRẢ BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
-Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn thuật lại một sự việc trong lễ kỉ
niệm ngày Nhà giáo Việt Nam.
-Trao đổi về nhận định “Con người là tài giỏi nhất!”.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết hoàn thành nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: viết một đoạn văn sinh động hơn
.- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-HS: SHS, VBT.
-GV: SGV, máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV: Cho HS hát “Bụi phấn”
- HS hát
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
2. Trả bài văn thuật lại một sự việc
- Mục tiêu: Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn, đọc lời nhận xét của thầy cô và
chính sửa bài viết, hoàn thiện bài văn.
- Cách tiến hành:
2.1. Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn
Lắng nghe
thuật lại một sự việc trong lễ kỉ niệm ngày Nhà - HS nghe thầy cô nhận xét
chung về bài văn thuật lại một sự
giáo Việt Nam
việc trong lễ kỉ niệm ngày Nhà
-
giáo Việt Nam: ưu điểm, hạn
chế,..
2.2 Đọc lời nhận xét của thầy cô và chính sửa bài
viết
-HS đọc lời nhận xét của thầy cô
và rút ra những điều làm tốt,
chưa làm tốt để khắc phục ở bài
sau dựa trên các gợi ý cấu tạo,
sắp xếp ý, từ ngữ, đặt câu, chính
tả...
2.3. Hoàn thiện bài văn
- HS chọn viết lại một đoạn trong
bài viết, thêm vào hoạt động, lời
nói, ý nghĩ của những người
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
chứng kiến hoặc tham gia để
đoạn văn sinh động hơn.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm
→ nghe bạn góp ý để hoàn chỉnh
bài làm.
- 1 − 2 HS trình bày bài làm
trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả.
2.4. Trưng bày và bình chọn bài viết yêu thích
– HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Trao đổi: Em có đồng ý
với nhận định: “Con người là tài
giỏi nhất! "không? Vì sao?
— HS chia sẻ ý kiến cá nhân
trong nhóm nhỏ.
−1−2 HS chia sẽ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
tổng kết bài học.
- GV tổ chức kĩ thuật Phòng
tranh trong nhóm để HS đọc và
bình chọn bài viết yêu thích.
-1 − 2 HS trình bày kết quả trước
lớp, nêu lí do yêu thích bài viết
của bạn.
- HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng:
-Giúp các em khắc sâu thêm kiến thức đã học
Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- Em về sưu tầm thêm tranh về ngày Nhà -Về nhà sưu tầm
giáo Việt Nam
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 12
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
Bài 6: KÌ QUAN ĐÊ BIỂN (Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Giới thiệu được một công trình ở quê hương em hoặc nơi em ở; nêu được
phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và ảnh minh
hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logie ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài dọc: Đê biển được xem là
một hình ảnh biểu tượng cho tài năng và lòng yêu nước của người Hà Lan, được
bầu chọn là một trong mười công trình vĩ đại nhất hành tinh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có ý thức thức yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-HS: SHS, SBT
-GV: SGV, –Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
+Hình ảnh hoặc đoạn phim ngắn về đê biển Hà Lan (nếu có).
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
+Hình ảnh các công trình tại địa phương (nếu có).
+Bảng phụ ghi đoạn từ đầu đến “thuận lợi hơn nhiều”.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
-HS hoạt động nhóm nhỏ, giới thiệu một công trình
ở quê hương em hoặc nơi em ở dựa vào gợi ý:
Hoạt động của học sinh
+Tên công trình (bưu điện
Hải Phòng, cầu Rạch Miễu,
hải đăng Kê Gà,...), + Miêu tả
đặc điểm của công trình đó
(kiến trúc, điểm đặc biệt,...).
- HS xem ảnh, liên hệ nội
dung khởi động với nội dung
ảnh → Đọc tên và phán đoán
nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài
đọc mới “Kì quan đê biển”.
-Nghe
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và giải
nghĩa được một số từ ngữ và trả lời được câu hỏi SGK
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
-GV đọc mẫu bài “Kì quan đê biển” (Gợi ý: giọng -Nghe
đọc thong thả, rõ ràng, rành mạch; nhấn giọng ở
những từ ngữ miêu tả đặc điểm nổi bật của đê
biển).
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (2 đoạn)
+Đoạn 1: Từ đầu ........đập
nước di động
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
-Đọc
- GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó:
bạt ngàn, chắn,...; hướng dẫn cách ngắt nghĩ và -Lắng nghe
luyện đọc một số câu dài:
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
+Không chỉ có cối xay gió và những cánh đồng
hoa tu lip bạt ngàn, đê biển cũng được xem là hình
ảnh biểu tượng cho tài năng và lòng yêu nước của
người Hà Lan ;
+Công trình khổng lồ này vừa ngăn được sự tấn
công của nước biển, vừa giúp có
+ Thêm đất đai/ để xây dựng và trồng trọt /;
+ Cùng với kim tự tháp ở Ai Cập, đường hầm qua
eo biển Măng-xơ, kênh đào Pa-na-ma..., hệ thống
đê biển ở Hà Lan được các nhà kiến trúc trên thế
giới bầu chọn là một trong mười công trình vĩ đại
nhất hành tinh./ ...
-HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ
và trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
-Cho HS giải nghĩa từ
- HS giải thích nghĩa của một
số từ khó trong quá trình tìm
hiểu bài
- HS đọc thầm lại bải đọc và
thảo luận trong nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ để trả lời từng câu
+Những hình ảnh nào được xem là biểu tượng cho
tài năng và lòng yêu nước của người Hà Lan?
hỏi
+ Câu 1: Những hình ảnh
được xem là biểu tượng
cho tài năng và lòng yêu
nước của người Hà Lan là
cối xay gió, cánh đồng hoa
+Tìm từ ngữ, chi tiết miêu tả vẻ kì vĩ của hệ thống
đê biển ờ Hà Lan?
tu lip và để biển.
+ Câu 2: Từ ngữ, chi tiết
miêu tả vẻ kì vĩ của hệ
thống đê biển ở Hà Lan:
con đề giữa biển, dài 32
ki-lô-mét, rộng 90 mét
, cao hơn 7 mét so với mực
nước biển.
+ Ý đoạn 1:
+ Đoạn 1:Đê biển biểu tượng
cho tài năng và lòng yêu nước.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
+Công trình đê biển và đập nước di động đem lại
những lợi ích gì cho đất nước Hà Lan?
+ Câu 3: Công trình đê
biển và đập nước đi động
đã giúp đất nước Hà Lan:
ngăn được sự tấn công của
nước biển, có thêm đất đai
để xây dựng và trồng trọt,
giao thông thuận lợi.
+Vì sao các nhà kiến trúc trên thế giới bầu chọn đê
biển của Hà Lan là một trong mười công trình vĩ
đại nhất hành tinh?
+ Câu 4: Gợi ý: Các nhà
kiến trúc trên thế giới bầu
chọn đề biển của Hà Lan
là một trong mười công
trình vĩ đại nhất hành tinh
vì dậy là một công trình kì
vĩ và mang lại nhiều ích
lợi to lớn.
+ Đoạn 2:Là công trình vĩ
đại nhất hành tinh.
+ Câu 5: HS trả lời theo
+Bài đọc cho em hiểu thêm vẻ đẹp gì của con
người?
cảm nhận cả nhân. (Gợi ý:
+Ý đoạn 2:
Em hiểu thêm về tài năng,
tri tuệ, sự sáng tạo của con
người. Con người có thể
làm được mọi thứ để cải
tạo tự nhiên, giúp cuộc
sống ngày càng tốt đẹp
hơn.)
- GV rút ra nội dung bài: Đê biển được xem là
- Học sinh nhắc lại
một hình ảnh biểu tượng cho tài năng và lòng yêu
nước của người Hà Lan, được bầu chọn là một
trong mười công trình vĩ đại nhất hành tinh.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
-Giọng đọc rõ ràng, rành
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung bài đọc. Từ đó,
mạch, nhấn giọng ở những từ
bước đầu xác định được giọng đọc và một số từ ngữ
ngữ tả vẻ đẹp kì vĩ và lợi ích
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
cần nhấn giọng.
của đê biển
- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn từ đầu đến
“thuận lợi hơn nhiều” và xác định giọng đọc đoạn
này.
-Không chỉ có cối xay giả và những cảnh đồng hoa
tu lip bạt ngàn/ để biển cũng được xem/ là hình ảnh
biểu tượng cho tài năng và lòng yêu nước của
người Hà Lan / Là vùng đất thấp, Hà Lan đã nhiều
lần trải qua thảm hoạ triều cường // Vì thế, chính
phủ đã xây dựng một con đẻ giữa biển có chiều dài
32 ki-lô-mét,/ rộng 90 mét, cao hơn 7 mét so với
mực nước biển // Công trình khổng lồ này vừa ngăn
được sự tấn công của nước biển, vừa giúp có thêm -Luyện đọc
đất đai để xây dựng và trồng trọt/ Nhờ nó, giao
thông cũng thuận lợi hơn nhiều /HS luyện đọc ừong
nhóm, trước lớp.
-HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
-Hãy nêu vài địa diểm biển mà khách du lịch - Nêu
thường đến tham quan?
-Chúng ta làm gì để bảo vệ các kì quan đê biển?
-Trả lời
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE
THUYẾT TRÌNH VỀ TRÍ TUỆ VÀ TÀI NĂNG CỦA CON NGƯỜI (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết thuyết trình về trí tuệ và tài năng của con người.
-Biết đóng vai hướng dẫn viên giới thiệu về một công trình ở địa
phương mà em biết.
2. Năng lực chung.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-HS: SHS, SBT
-GV: SGV, máy chiếu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát
- HS hát
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
2. Nói và n Truyện có các nhân vật: gà, băng, mưa, cây, lửa, gió, cả, ciu ghe
- Mục tiêu:
Thuyết trình về trí tuệ và tài năng của con người
- Cách tiến hành:
2.1. Trao đổi nội dung bài “ Ai tài giỏi nhất?”
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– GV tổ chức trò chơi Tiếp sức để các thành
viên nhóm tổ liệt kê các nhân vật trong bài “Ai
tài giỏi nhất?”
– HS nêu lí lẽ, dẫn chứng mà cửu đã dùng để
khẳng định “Tài giỏi nhất trên đời chính là con
người!”.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
2.2. Tìm thêm li lẽ, dẫn chứng chứng minh con
người là tài giỏi nhất — HS xác định yêu cầu của
-Xác định
-Tham gia chơi: Truyện có các
nhân vật: gà, băng, mưa, cây,
lửa, gió,..
-Người biết thuần dưỡng gà, cừu
cùng những con vật khác; có thể
làm mưa, làm tan băng, trồng
cây, trồng cỏ, tạo ra lửa; biết
nhờ gió đẩy thuyền, biết làm
nhiều vật dụng,...
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
BT 2.
– Mỗi HS tìm thêm những dẫn chứng để chứng
minh con người là tài giỏi nhất, viết vào giấy; sau
đó nhóm trưởng tổng hợp các ý kiến của các
thành viên bằng kĩ thuật Khăn trải bàn (có thể
thực hiện bằng sơ đồ tư duy đơn giản).
-HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
2.3. Thuyết trình về trí tuệ và tài năng của con
người
– HS xác định yêu cầu của BT 3.– HS thuyết
trình trong nhóm dựa trên kết quả tìm được ở
BT2
− 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
- Con người biết chế tạo nhiều
loại thuốc chữa bệnh; con người
chế tạo được máy móc, thiết bị
phục vụ đời sống như máy bay,
điện thoại,...
-
Tổ chức HS thuyết trình
3. Vận dụng:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
-GV tổ chức cho HS đóng vai hướng dẫn viên – HS thực hiện
giới thiệu về một công trình ở địa phương
mà em biết.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
VIẾT
BÀI VĂN VIẾT THƯ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
-Nhận diện được cấu tạo bài văn viết thư; tìm ý cho bài văn viết thư gửi
người thân.
2. Năng lực chung.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-HS: SHS, VBT
-GV: SGV, Máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát
- HS hát
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
3.Bài văn viết thư
- Mục tiêu: Nhận diện cấu tạo bài văn viết thư
- Cách tiến hành:
-HS xác định yêu cầu của BT I và đọc bức thư.
– GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm nhỏ để xác
định được các phần của bức thư. − 1 − 2 nhóm
chia sẽ kết quả trước lớp.
-
-Xác định
-Thảo luận nhóm
− GV nhận xét, chốt nội dung ghi nhớ.
-
− 1 − 2 HS đọc ghi nhớ.
-
Tìm ý cho bài vàn viết thư gửi người thân
1 HS xác định yêu cầu BT 2 và dọc gợi ý trong
sơ đồ.
– HS trao đổi nội dung trong nhóm nhỏ, có thể
ghi lại các ý chính dưới dạng sơ đồ đơn giản.
− 1 − 2 HS chia sẻ trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
Đáp án:
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 10 năm 2023
Ông bà kính mến!
Thế là cháu về lại thành phố đã được hơn hai tháng rồi. Cháu rất
nhớ ông bà và những ngày hè ở quê.
Dạo này ông bà có khoẻ không ạ? Buổi sáng, ông bà vẫn đi bộ
tập thể dục đều chứ ? Giàn mướp ở bờ ao mà ông bắc khi cháu về chắc
nhiều hoa lắm rồi ông nhỉ? Còn con lợn út chắc đã lớn hơn nhiều rồi
phải không hả bà?
Cả nhà cháu vẫn binh thường. Dạo này, bố mẹ cháu ít đi công tác
hơn trước. Còn hai anh em cháu vẫn luôn cố gắng học tập tốt. Cháu đã
tập hợp được hơn 50 quyển sách để sắp tới gửi về làm tủ sách ở đ ình
làng.
Cháu mong nhanh đến cuối năm đề được về thăm ông bà và dự
đám cưới của cô Lâm, chú Khang.
Lời xưng hô
Địa điểm, thời gian viết thư
Lời xưng hô
Lý do viết thư
Lời thăm hỏi với người nhận
thư
Lời kể về người viết thư
Mong muôn cứa người viết thư
Lởi chúc súc khỏe đến người
nhận thư
Chữ kí và họ tên của người viết
thư
Cháu kính chúc ông bà luôn mạnh khoẻ!
Cháu của ông bà
Thành
Nguyên Duy Thành
động.
3. Vận dụng:
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Đóng vai hưởng dẫn viên, giới thiệu về
một
công trình ở địa phương mà em biết.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
(Gợi ý: GV có thể hướng dẫn HS sưu tầm trước hình ảnh, thông tin về công trình
để
vào lớp chia sẻ với bạn.)
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ.
— Mỗi nhóm HS chọn đại diện thuyết trình trước lớp dưới hình thức trò chơi
đóng vai Hướng dẫn viên nhi (có thể kết hợp slide trình chiếu hoặc hình ảnh minh
hoạ). – HS bình chọn “hướng dẫn viên” xuất sắc nhất trên các tiêu chí:
+ Nội dung trình bày
+ Phương tiện hồ trợ
+ Giọng nói, ngữ điệu, cử chỉ + ...
-
HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc sau hoạt động..
-
HS nghe GV nhận xét, tổng kết bài học..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất