Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tuần 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:29' 12-01-2024
Dung lượng: 45.7 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 7
Ngày

Môn

Bài dạy
Đọc: Một li sữa

Tiếng
Việt
Từ ngày
16/10/2023
đến ngày
20/10/2023

Tiết
1, 2

LTVC: Luyện tập về tính từ

3

Viết: Viết đoạn mở bài và đoạn kết
bài cho bài văn thuật lại một sự việc
Đọc: Đọc Vì Hoàng Sa – Trường Sa
thân yêu

4
5

Luyện từ và câu: Thảo luận về việc
6
hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn - NỘI DUNG NÀY ĐÃ
DẠY Ở TUẦN 3
- Tuần 7 dạy nội dung
này của tuần 3 chuyển
qua
Nói và nghe: Kể về
một hoạt động đền
ơn đáp nghĩa hoặc một
hoạt động thiện nguyện.
Viết: Viết bài văn thuật lại một sự
7
việc
Bài : Dãy số liệu.
1

Toán

Lịch
sử và
Địa lí

Bài : Dãy số liệu.

2

Bài: Biểu đồ cột.

1

Bài: Biểu đồ cột.

2

Bài: Biểu đồ cột.

3

Bài : Một số nét văn hoá ở vùng trung
du và miền núi Bắc bộ.

1

Bài : Một số nét văn hoá ở vùng trung
du và miền núi Bắc bộ.

2

HĐTN Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ
đề.
- Nhận diện những hành vi xâm hại
tinh thần.
- Cách phòng tránh bị xâm hại tinh
thần.
Tiết 3: SINH HOẠT LỚP
Xử lí khi bị xâm hại tinh thần.
- Kết hợp lồng ghép ATGT: Điều

2

3

khiển xe đạp chuyển hướng an toàn
Đạo
đức

Bổn phận của trẻ em

Tiết 2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 5: MỘT LI SỮA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Kể được về một lần giúp đỡ người khác hoặc được người khác giúp đỡ;
nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ..
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
phân biệt được lời nhân vật và lởi người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bác sĩ Ke-ly đã cứu chữa và trả viện phi
giúp cô gái đã cho mình một li sữa khi ông còn là cậu bé bản hàng rong nghèo
khổ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Lòng nhân ái, tình yêu thương cùng sự sẻ chia,
giúp đỡ lẫn nhau có thể khiến con người cảm thấy hạnh phúc, sống có ý nghĩa
và nhận được nhiều điều tốt đẹp.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Bảng phụ ghi đoạn 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1, 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Em chia sẻ về một lần giúp đỡ người khác hoặc được người khác giúp đỡ.
+ Nêu được phỏng đoán nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “ Cùng - HS tham gia múa hát
giúp đỡ nhau”.
- GV yêu cầu học nêu lại nội dung bài hát.
- HS trả lời.

- Nêu những việc làm mà các bạn nhỏ đã làm - HS trả lời.
trong bài hát trên.
- Những việc làm trên có ý nghĩa gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu  HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, kể về một lần giúp đỡ người khác hoặc được - HS thảo luận nhóm đôi và
người khác giúp đỡ.
chia sẻ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho học sinh xem tranh và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới: “ Một li sữa”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lởi người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung bài đọc: Bác sĩ Ke-ly đã cứu chữa và trả viện phi giúp cô gái
đã cho mình một li sữa khi ông còn là cậu bé bản hàng rong nghèo khổ. Từ đó,
rút ra được ý nghĩa: Lòng nhân ái, tình yêu thương cùng sự sẻ chia, giúp đỡ lẫn
nhau có thể khiến con người cảm thấy hạnh phúc, sống có ý nghĩa và nhận được
nhiều điều tốt đẹp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu:  Đọc phân biệt giọng người dẫn - HS lắng nghe.
chuyện và giọng nhân vật: giọng người dẫn
chuyện thong thả, trầm ấm, nhấn giọng ở những từ
ngữ tả hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các
nhân vật, giọng cậu bé Ke-ly chân thành; giọng cổ
bé: trong trẻo, vui tươi, thân thiện, giọng cô gái ở
cuối truyện xúc động, nghẹn ngào.
- GV HD đọc: Hướng dẫn đọc và luyện đọc một - HS lắng nghe cách đọc.
số từ khó: cồn cào, lóe, Hao-ớt Ke-ly,...; hướng
dẫn cách ngắt nghĩ và luyện đọc một số câu thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “vừa bán hàng rong vừa đi
học”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “vào góc phía dưới”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Cồn cào, Ke-ly, lóe, Hao-ớt - HS đọc từ khó.
Ke-ly,..
- Luyện đọc câu dài: Sau thời gian dài điều trị,/ cô - 2,3 học sinh đọc câu dài.
gái khỏi bệnh // Trước khi tờ hoá đơn thanh toán
viện phí/ được chuyển đến cô,/ bác sĩ Ke-ly đã
viết gì đó/ vào góc phía dưới //

Cô gái lo sợ/ không dám mở ra/ vì nghĩ mình khó
mà trả hết được số tiền này//.
Cuối cùng,/ cô can đảm nhìn,/ và chú ý đến dòng
chữ/ được viết nhanh trên tờ hóa đơn
“Đã được trả đủ/ bằng một li sữa”.
Kí tên/
Tiến sĩ Hao-ớt Ke-ly //
Cô gái thốt lên/ trong nước mắt //
– Cảm ơn ông!//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: Bán hàng rong (Bán
những mặt hàng nhỏ lẻ, không có địa điểm cố
định), hoá đơn (nghĩa trong bài: Tờ giấy ghi
khoản tiền phải nộp cho bệnh viện về chi phí điều
trị, như tiền thuốc, tiền chữa bệnh,...)
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK và tìm ý từng đoạn . GV nhận xét,
tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Cô bé làm gì khi Ke-ly gõ cửa xin nước
uống?
+ Câu 2: Theo em, vì sao Ke-ly cảm thấy ấm áp,
tự tin hơn sau khi gặp cô bé?

- GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 1.
+ Đoạn 1: Lòng tốt và sự giúp đỡ vô tư của cô bé
đã giúp Ke-ly lấy lại sự tự tin.
+ Câu 3: Kể tóm tắt những việc Ke-ly đã làm khi
gặp người đã giúp đỡ mình năm xưa ở bệnh viện?
- GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 2.
+ Đoạn 2: Suy nghĩ và hành động của bác sĩ Kely khi nhận ra người đã giúp đỡ mình năm xưa.

- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.

- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi và ý từng đoạn.

 - Cô bé đã bung ra một li sữa
lớn khi Ke-ly gõ của xin
nước uống.
- Ke-ly cảm thấy ấm áp, tự
tin hơn sau khi gặp cô bé vì
từ sự giúp đỡ vô tư, trong
sáng của cô bé, một người
không quen biết, Ke-ly nhận
ra xung quanh có nhiều
người tốt, sẵn lòng giúp đỡ,
chia sẻ với mình.
- HS tìm ý đoạn 1.
+ Đoạn 1: Lòng tốt và sự
giúp đỡ vô tư của cô bé đã
giúp Ke-ly lấy lại sự tự tin.
 - Khi nhận ra người đã giúp
đỡ mình năm xưa, Ke-ly đã
âm thầm chữa trị và thanh
toán viện phí cho cô ấy.
- HS tìm ý đoạn 2.
+ Đoạn 2: Suy nghĩ và hành
động của bác sĩ Ke-ly khi

nhận ra người đã giúp đỡ
mình năm xưa.
+ Câu 4: Cô gái cảm thấy thế nào khi nhận được  - Khi nhận được hoá đơn
hóa đơn thanh toán viện phí? Vì sao?
thanh toán viện phí, cô gái rất
bất ngờ và xúc động, vì cô
không ngờ rằng nhờ một việc
làm nhỏ năm xưa mà mình
nhận lại được sự giúp đỡ lớn
như vậy.
- GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 3.
- HS tìm ý đoạn 3.
+ Đoạn 3: Cảm xúc của cô gái khi biết người bạn - Cảm xúc của cô gái khi biết
mình giúp đỡ năm xưa đã thanh toán khoản viện người bạn mình giúp đỡ năm
phí mà cô không thể nào trả nổi.
xưa đã thanh toán khoản viện
phí mà cô không thể nào trả
nổi.
+ Câu 5: Câu chuyện giúp em hiểu về điều gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ
riêng. (Gợi ý. Khi chúng ta
biết giúp đỡ mọi người,
chúng ta cũng sẽ nhận được
những điều tốt đẹp.)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Khi chúng ta biết
giúp đỡ mọi người, chúng ta cũng sẽ nhận được - HS lắng nghe.
những điều tốt đẹp
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa - HS lắng nghe.
bài đọc.
- HS trả lời.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc
toàn bài, giọng của nhân vật và một số từ ngữ cần - HS trả lời.
nhấn giọng.
-  GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 và xác định
giọng đọc đoạn này (Gợi ý: giọng trong trẻo, - HS đọc trước lớp.
chậm rãi; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, trạng thái, suy nghĩ của nhân vật Ke-ly;
giọng cô bé: vui vẻ, thân thiện, giọng cậu bé Kely: chân thành)
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS luyện đọc câu nói của cô bé: giọng
vui vẻ, thân thiện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động nối tiếp.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
- HS tham gia trò chơi và trả
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Một li sữa”
lời câu hỏi.
Câu 2: Nếu em được người khác giúp đỡ thì em
phải làm gì?
Câu 3: Nếu em gặp người khác đang khó khăn cần
sự giúp đỡ thì em cần phải làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
...
....................................................................................................................................
...
....................................................................................................................................
...
Luyện từ và câu
Luyện tập về Tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Tìm và biết cách sử dụng tính từ chỉ đặc điểm để viết câu.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, sử dụng được tính từ khi nói và viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia giải bài tập trong nhóm
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Thẻ tử, bảng phụ để HS thực hiện BT luyện từ và câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “ Một con - HS tham gia múa hát
vịt”
- GV yêu cầu  HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm - HS thảo luận và chia sẻ
nhỏ, tìm những tính từ trong bài hát vừa hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới “Luyện tập về tính từ”

2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
Học sinh tìm và biết cách sử dụng tính từ chỉ đặc điểm để nói và viết câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm tính từ chỉ đặc điểm.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1 và thảo luận - HS thảo luận nhóm và tìm kết
nhóm 4  tìm các từ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật quả.
có trong hình.
+ Hình 1: mỏng manh, rực rỡ,
tươi đẹp, mềm mại,...
+ Hình 2: gai góc, to tròn, thơm
nức, ngọt béo....
+ Hình 3: vuông vức, nhỏ nhắn,
góc cạnh...
+ Hình 4: bao la, trong xanh,
nhấp nhô, mát mẻ,..
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả.
- 1,2 nhóm trình bày kết quả
trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
2.2. Tìm tính từ có chứa tiếng cho trước.
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 và - HS thực hiện cá nhân vào vở
làm bài cá nhân vào VBT.
BT.
a. thơm ngọt, thơm phức, thơm
nức, thơm lừng,...;
b. mát mẻ, thanh mát, mát rượi,
mát lành,...;
c. ngọt ngào, ngọt lim, ngòn
ngọt,...
-  GV tổ chức cho HS sửa bài bằng trò chơi Tiếp - HS tham gia trò chơi.
sức theo tổ hoặc nhóm lớn. Trong cùng một thời
gian quy định, nhóm nào viết được nhiều từ hơn
sẽ thắng.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá
2.3. Đặt câu có tính từ tìm được.
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 3 và thảo luận - HS thực hiện nhóm đôi.
nhóm đôi, nói câu theo từng yêu cầu trong câu có
tính từ tìm được ở BT 2.
- GV yêu cầu HS viết 2,3 câu vào VBT cho mỗi
- HS thực hiện viết vào vở.
yêu cầu.
- 3,4 HS chữa bài trước lớp.
- GV cho HS chữa bài trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét,
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động.
đánh giá kết quả hoạt động.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Tìm từ miêu tả” - HS tham gia trò chơi.
+ GV đưa cho học sinh một số thẻ từ tính từ, học
sinh phải tìm đối tượng trong lớp mà có thể được
miêu tả bằng từ đó. Học sinh đoán đúng được
nhiều sẽ được nhiều điểm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
VIẾT:
VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI VÀ ĐOẠN KẾT BÀI CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI
MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện và viết được đoạn mở bài, đoạn kết bài cho bài văn thuật lại
một sự việc.
- Tìm được thành ngữ, tục ngữ phù hợp với nội dung câu chuyện “Một li
sữa”.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, viết văn, kỹ năng tóm tắt và trình bày ý tưởng một
cách ngắn gọn và súc tích.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Thẻ tử, bảng phụ để HS thực hiện BT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “Cả nhà - HS tham gia múa hát
thương nhau”
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
bài.
1. Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài cho bài văn thuật lại một sự việc

- Mục tiêu:
Nhận diện và viết được đoạn mở bài, đoạn kết bài cho bài văn thuật lại một sự việc
- Cách tiến hành:
2.1 Nhận diện mở bài trực tiếp và mở bài gián
tiếp
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1 và - HS thảo luận nhóm để thực
đọc hai đoạn mở bài. (Ở đoạn mở bài thứ nhất, hiện BT.
bạn nhỏ giới thiệu trực tiếp sự việc: lễ đón học
sinh lớp Một; Ở đoạn văn thứ hai, từ những niềm
vui khác nhau mà cô Hiệu trưởng dành cho các
bạn vào những buổi lễ dân HS lớp Một trước đây,
bạn nhỏ nhỏ buổi lễ đón HS lớp Một của năm - 1,2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
học này.)
- HS nghe GV nhận xét.
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, rút ra hai cách mở bài.
+ Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay sự
+ Mở bài gián tiếp: Dẫn vào sự việc từ một vấn
đề có liên quan
2.2.  Nhận diện kết bài không mở rộng và kết
bài mở rộng
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 và - HS thảo luận nhóm để thực
đọc hai đoạn văn..
hiện BT.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- 1,2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
(Đoạn văn thứ nhất nêu kết thúc
sự việc; Đoạn văn thứ hai bày tỏ
suy nghĩ, cảm nhận riêng của
người viết về sự việc.)
- GV nhận xét, rút ra hai cách kết bài:
- HS lắng nghe.
+ Kết bài không mở rộng: Nêu kết thúc của sự
việc.
+ Kết bài mở rộng: Nếu kết thúc của sự việc và
bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc về sự việc.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
hoạt động.
- GV đánh giá, tổng kết, rút ra ghi nhớ chung về - HS lắng nghe.
mở bài và kết bài cho bài văn thuật lại một sự
việc đã chứng kiến hoặc tham gia.
- 1,2 HS nhắc lại ghi nhớ.
- GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ.
2.3. Thực hành viết đoạn mở bài và đoạn kết
bài
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS viết đoạn mở bài trực tiếp
và đoạn kết bài mở rộng cho bài
văn thuật lại một việc tốt mà em
hoặc bạn bè, người thân,... đã
làm vào VBT.
- GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi - 1,2 HS chữa bài trước lớp.

→ chỉnh sửa bài làm dựa vào nhận xét của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

- HS nghe GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.

3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Tìm được thành ngữ, tục ngữ phù hợp với nội dung câu chuyện “Một li
sữa”.
* Cách tiến hành:
- Gv tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt - HS thảo luận nhóm, thống nhất
động: Tìm thành ngữ, tục ngữ phù hợp với nội kết quả trong nhóm.
dung câu chuyện "Một là sữa”.
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả trước lớp.
- 1,2 nhóm HS trình bày kết quả
trước lớp, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.  (Gieo nhân nào gặt
quả nấy; Ở hiền gặp lành,...)
- GV yêu cầu HS trao đổi về nội dung các câu - HS thực hiện.
thành ngữ, tục ngữ tìm được để thấy sự phù hợp
với nội dung câu chuyện “Một li sữa”.
- GV nhận xét và tổng kết bài học.
- HS lắng nghe.
4. Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực viết văn.
Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS tham gia trò chơi.
+ GV đưa cho học sinh một số đoạn văn, học
sinh phải đọc và nhận diện đoạn mở bài và đoạn
kết bài thuộc kiểu bài nào mình vừa học. Đội nào
nhanh hơn và kết quả chính xác là đội chiến
thắng.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Đọc:
VÌ HOÀNG SA – TRƯỜNG SA THÂN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được những điều hiểu biết về quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa của Việt Nam; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.

- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa - Trường Sa thân
yêu là nơi kết nối những tấm lòng sẻ chia yêu thương, hỗ trợ chiến sĩ và người
dân ở hải đảo của Tổ quốc.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi máy chiếu bảng tương tác.
- Video clip, hình ảnh hoạt động của Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa – Trường Sa
thân yêu (nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Trong 8 năm qua” đến “trên đảo”.
- Video clip, hình ảnh hoạt động của phong trào thể hiện truyền thống
“Tương thân tương ái" do Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh phát động
(nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được những điều hiểu biết về quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường
Sa của Việt Nam.
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “ Đây - HS tham gia múa hát
Hoàng Sa Đây Trường Sa”.
+ Em hãy kể tên hai quần đảo vừa nêu trong nội - HS thảo luận nhóm đôi và
dung bài hát ?
chia sẻ.
+ Hai quần đảo ấy của nước nào ?
- HS thảo luận nhóm đôi và
chia sẻ.
- GV yêu cầu  HS hoạt động nhóm đôi hoặc - HS lắng nghe.
nhóm nhỏ, những điều hiểu biết về quần đảo
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của Việt Nam.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho học sinh xem tranh và dẫn dắt vào bài
mới: “ Vì Hoàng Sa – Trường Sa thân yêu”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:

+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Câu lạc bộ Vì Hoàng
Sa - Trường Sa thân yêu là nơi kết nối những tấm lòng sẻ chia yêu thương, hỗ trợ
chiến sĩ và người dân ở hải đảo của Tổ quốc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả, rõ ràng, - HS lắng nghe.
rành mạch, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, kết quả hoạt động của Câu lạc bộ Vì
Hoàng Sa - Trường Sa thân yêu.
- GV HD đọc: Hướng dẫn đọc và luyện đọc một - HS lắng nghe cách đọc.
số từ khó tuyên truyền, lan toả, ươm mầm,...;
hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
câu thể hiện kết quả hoạt động của Câu lạc bộ Vì
Hoàng Sa – Trường Sa thân yêu.
Các hội viên đã trao/ hơn 14.000 suất học bổng
thường niên/ cho con em của lực lượng bảo vệ
biên cương,/ hải đảo và ngư dân // Họ cũng xây
tặng/ 57 căn nhà đồng đội/ và trao hàng chục
nghìn phần quà/ cho con em quân nhân có hoàn
cảnh khó khăn trên đảo.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc - 1,2 HS đọc toàn bài trước
lớp.
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ
khó (ngoài từ ngữ đã được giải thích ở SHS),
VD: dự án (chuỗi các hoạt động có liên quan đến
nhau được thực hiện trong một khoảng thời gian
có hạn, với những nguồn sức mạnh vật chất, tinh
thần nhất định), thường niên (hằng năm),....
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả
lời từng câu hỏi trong SHS.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Em có suy nghĩ gì khi đọc các con số
dưới đây?
8 năm
181 tỉ đồng
14 000 suất học bỗng thường niên
57 căn nhà đồng đội
Hàng chục nghìn phần quà.

- HS thảo luận nhóm và chia
sẻ.

- HS thực hiện theo nhóm và
chia sẻ lần lượt các câu trả lời
trước lớp.
 - Những con số “5 năm, 151
tỉ đồng, 14 000 suất học bổng
thường niên, 57 căn nhà đồng
đội, hàng chục nghìn phần
quà" nổi lên những thành quả
đáng ghi nhận mà câu lạc bộ
Vì Hoàng Sa Trường Sa thân

+ Câu 2: Theo em, tên gọi của các dự án “Ươm
mầm tương lai” “Chấp cánh ước mơ” muốn nói
lên điều gì ?

+ Câu 3: Vì sao nói Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa Trường Sa thân yêu là nơi kết nối những tấm
lòng, những trái tim ?

+ Câu 4: Em sẽ làm cách nào để chia sẻ thông
tin và vận động người thân cùng tham gia câu lạc
bộ Vì Hoàng Sa – trường Sa thân yêu ?

yêu đã làm được, cho thấy
Câu lạc bộ đã vận động được
nhiều người tham gia hỗ trợ
người dân ở vùng biển đảo.
- Tên gọi của các dự án "Ươm
miền tương lai", "Chắp cánh
ước mơ" thể hiện ý nghĩa của
các hoạt động ủng hộ, giúp đỡ
người dân, chiến sĩ,... ở vùng
biển, mong muốn góp phần
để thế hệ tương lai ở vùng
biển đảo có cuộc sống tốt
hơn, trở thành những người
có ích và làm được những
điều mong ước.
- Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa Trường Sa thân yêu là nơi kết
nối những tấm lòng, những
trái tim vì Câu lạc bộ đã tập
hợp được sự giúp đỡ của mọi
người ở nhiều nơi khác nhau,
trao gửi sự quan tâm, chia sẻ,
thương yêu của mọi người
đến với người dân ở vùng
biển đảo.
-  Em có thể: đọc, gửi thông
tin cho những người thiên;
viết thông điệp, tờ rơi để chia
sẻ thông tin
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách hiểu về nội dung
bài đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- 1,2 HS nhắc lại
-  GV yêu cầu HS đọc lại đoạn từ “Trong 8 năm
qua” đến “trên đảo” và xác định giọng đọc
(Giọng đọc thong thả, rõ ràng, rành mạch, nhấn - HS thực hiện.
giọng vào những từ ngữ chỉ những việc làm của
câu lạc bộ)
Trong 8 năm qua,/ Câu lạc bộ đã làm được rất
nhiều việc ở nghĩa cho cán bộ,/ chiến sĩ hải quân
và ngư dân nghèo ven biển.// Ngoài những hoạt
động tuyên truyền và lan tỏa tình yêu biển đảo,/
Câu lạc bộ còn vận động được hơn 151 tỉ đồng
để thực hiện các dự án “Ươm mầm tương lai" /
"Chắp cánh ước mơ"....// Các hội viên đã trao

hơn 14.000 suất học bổng thường niên/ cho con
em của lực lượng bảo vệ biên cương,// hải đảo
và ngư dân.// Họ cũng xây tặng 57 căn nhà đồng
đội và trao hàng chục nghìn phần quà cho con - HS đọc trước lớp.
em quân nhân có hoàn cảnh khó khăn trên đảo //
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm, trước - HS lắng nghe.
lớp đoạn từ “Trong 8 năm qua” đến “trên đảo”.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động nối tiếp.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS tham gia trò chơi và trả
+ Câu 1: Nêu cảm nghĩ của em qua bài học “Vì lời câu hỏi.
Hoàng Sa- Trường Sa thân yêu” ?
+ Câu 2: Em sẽ làm cách nào để chia sẻ thông
tin và vận động người thân cùng tham gia câu lạc
bộ Vì Hoàng Sa – trường Sa thân yêu ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
.....
..................................................................................................................................
.....
..................................................................................................................................
.....
NÓI VÀ NGHE:

Kể được về một hoạt động đền ơn đáp nghĩa hoặc một
hoạt động thiện nguyện mà em đã có dịp chứng kiến hoặc
tham gia.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Kể được về một hoạt động đền ơn đáp nghĩa hoặc một hoạt động thiện
nguyện mà em đã có dịp chứng kiến hoặc tham gia.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- SHS, VBT, SGV.
2. Học sinh
- SHS, VBT, bút, vở….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 6
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho Hs xem video về hoạt động - HS quan sát phát hiện và kể tên
HS tham gia công tác đội: viếng nghĩa trang liệt hoạt động.
sĩ, gây quỹ ủng hộ bạn nghèo, ...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Nói và nghe
* Mục tiêu: Kể được về một hoạt động đền ơn đáp nghĩa hoặc một hoạt động thiện
nguyện mà em đã có dịp chứng kiến hoặc tham gia.
* Cách tiến hành:
2.1. Phân tích đề
- GV yêu cầu HS đọc và xác định đề bài.
- HS đọc và xác định đề bài: Kể về
một hoạt động đền ơn đáp nghĩa
hoặc một hoạt động thiện nguyện
- HS đọc gợi ý
- GV cho HS tìm hiểu nhiệm vụ thông qua các
gợi ý.
2. 2. Thực hành
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ: Kể về hoạt động - HS hoạt động theo nhóm đội hoặc
đền ơn đáp nghĩa hoặc hoạt động thiện nguyện nhóm nhỏ, kể về hoạt động đền ơn
đã chứng kiến hoặc tham gia.
đáp nghĩa hoặc hoạt động thiện
Gợi ý: Dâng hương tượng đài Chủ tịch Hồ Chí nguyện đã chứng kiến hoặc tham
Minh; Tặng quà cho trẻ em mắc bệnh hiểm gia theo trình tự: + Kể tên hoạt
nghèo; Đèn lồng cho em; ..
động.
+ Kể lại theo trình tự các việc mà
em hoặc những người tham gia đã
làm.
+ Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của
em khi chứng kiến hoặc tham gia
- Gv yêu cầu HS chia sẻ trước lớp.
hoạt động.
- GV theo dõi và hỗ trợ ( nếu cần)
Một số HS chia sẻ trước lớp theo
- Nhận xét, đánh giá
trình tự đã thảo luận trong nhóm.
– HS nhận xét bạn, nghe bạn và GV
nhận xét về bạn, về mình, rút kinh

nghiệm.

3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Tại sao nên tham gia các hoạt động đền ơn đáp - HS trình bày
nghĩa hoặc các hoạt động thiện nguyện.
- Nhận xét, tuyên dương, giáo dục HS về phẩm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chất nhân ái, đoàn kết, yêu thương, trách nhiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
VIẾT:
VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
 
Viết được bài văn thuật lại một việc tốt.
2. Năng lực chung.
- Năng tự chủ, tự học, viết văn có tính sáng tạo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận trong nhóm
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
- Thẻ tử, bảng phụ để HS thực hiện BT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 7
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh xem video “Gương người tốt - HS xem video
việc tốt”
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Viết bài văn thuật lại một sự việc

- Mục tiêu:
Viết được bài văn thuật lại một việc tốt.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và các gợi ý để nhớ - HS thực hiện cá nhân.
lại cấu tạo, cách sắp xếp ý, cách trình bày.... bài
văn thuật lại một sự việc mà em đã chứng kiến
hoặc tham gia.
- GV lưu ý thêm (nếu cần).
- HS nghe GV lưu ý thêm.
- GV cho HS thực hành viết bài văn vào VBT - HS thực hiện vào VBT.
dựa vào kết quả của ...
 
Gửi ý kiến