tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Thái
Ngày gửi: 17h:00' 24-08-2024
Dung lượng: 63.3 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Thái
Ngày gửi: 17h:00' 24-08-2024
Dung lượng: 63.3 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 6: Quả ngọt cuối mùa (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc
của người thân; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút,
giữ gìn chùm cam để dành tặng cho con cháu và tình cảm yêu thương của cháu
đối với bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm thương yêu, giàu đức hi
sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn sâu nặng của con cháu đối với bà.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, chơi trò chơi.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn
- Bảng phụ ghi khổ thơ cuối
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tên bài.
- Cách tiến hành:
- Cho HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ suy nghĩ, - Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm, chăm suy nghĩ, cảm xúc. Đoán tên
sóc của người thân (có thể kết hợp sử dụng tranh, bài đọc.
ảnh) – xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với
nội dung tranh – đọc tên và phán đoán nội dung bài
đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài đọc mới “Quả ngọt cuối mùa”
- Quan sát, lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bải.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút, giữ gìn chùm cam để dành tặng cho
con cháu và tình cảm yêu thương của cháu đối với bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Ca ngợi tình cảm thương yêu, giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn
sâu nặng của con cháu đối với bà.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: giọng trong sáng, tha thiết; nhấn - HS lắng nghe
giọng ở những từ ngữ chỉ việc làm, nỗi mong nhớ
và tình thương của bà
- GV HD đọc: hướng dẫn cách ngắt nghỉ nhịp 2/4
và 4/4, trừ dòng thơ “Giêng/hai/ rét cửa như dao”
(nhịp 1/1/4) và luyện đọc theo một số dòng thơ thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ trẩy vào”
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ tỏa hương”
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó: trẩy, rét, nom Đoài, chuyên, - HS luyện đọc: cá nhân, lớp
toả,...
- Luyện đọc câu dài:
Quả vàng/ nằm giữa cành xuân
Mải mê góp mật, chuyên cần toả hương
Bà ơi!// Thương mấy là thương
Vắng con, xa cháu tóc sương/ da mồi
Bài như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác,/ càng tươi lòng vàng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: Giải nghĩa 1 số từ khó
trong SHS: trẩy (hái), nom Đoài, ngắm Đông (nhìn
phía tây, nhìn phía đông).
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao bà dành chùm cam tới tận cuối
mùa?
+ GV rút ra ý doạn 1: Bà giữ chùm cam ngon trong
vườn để dành phần cho con cháu
+ Câu 2: Bà đã giữ gìn chùm cam như thế nào?
+ Câu 3: Hai dòng thơ dưới đây nói về điều gì ?
+ GV rút ra ý đoạn 2: Bà kiên trì trông chừng chùm
quả giữa thời thiết giá rét
+ Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì ?
+ Rút ra ý đoạn 3: Tình cảm và lòng biết ơn của
con cháu với bà
- Gọi HS nêu nội dung bài:
- GV rút ra ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm thương yêu,
giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn
sâu nặng của con cháu đối với bà
- HS đọc và trả lời các câu
hỏi
+ Câu 1: Bà dành chùm cam
đến tận cuối mùa để chờ con
cháu ở xa về thưởng thức
+ Câu 2: Để gìn giữ chùm
cam, mặc cho thời tiết giá rét,
nghe tiếng chim chào mào đền
gần, bà vẫn ra vườn trồng
chừng, vừa sợ chùm cam hỏng
vì sương , vừa sợ chùm cam bị
chim ăn mất
+ Câu 3: Chọn đáp án:
+ Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói
đến tình cảm của con cháu
dành cho bà, thương bà đã cao
tuổi nhưng lại sống xa con
cháu, đồng thời thể hiện sự
trân trọng. yêu quý khi nghĩ về
bà, ví bà như quả ngọt, bà
càng thêm tuổi càng thêm
thương con quý cháu, càng
đáng kinh, cũng như quả càng
chín cùng vàng, càng ngon.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc
lòng.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV đọc khổ thơ cuối và xác định giọng đọc (Gợi
ý: giọng trong sáng, tha thiết nhấn giọng ở câu thơ
trực tiếp bộc lộ cảm xúc của nhân vật, ở những từ
ngữ chỉ việc làm, nỗi mong nhớ và tình thương của
bà, tấm lòng biết ơn và tình cảm yêu thương tha
thiết của cháu với bà
- GV yêu cầu đọc lại đoạn cuối
- HS: Bà chăm chút, giữ gìn
chùm cam để dành tặng cho
con cháu và tình cảm yêu
thương của cháu đối với bà
- HS luyện đọc
- HS thi đua đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc thuộc lòng trong nhóm, trước lớp 10 - HS đọc trước lớp
dòng thơ em thích
- GV nhận xét
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chia sẽ những mẫu chuyện về bà -HS kể những mẫu chuyện
của mình
thực tế hoặc sưu tầm mà em
biết
- GV nhận xét, kết luận
-HS tự nêu
5. Nối tiếp
- Học thuộc lòng đoạn thơ yêu thích
- Tìm đọc những bài thơ nói về tình cảm gia đình,
tình cảm bạn bè, viết cảm nhận vào Nhật kí đọc
sách
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
TUẦN 6
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 6: Quả ngọt cuối mùa (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
- Tìm đọc được một bài thơ viết về tình cảm gia đình, bạn bè,..; viết Nhật kí
đọc sách và chia sẻ được với bạn về bài thơ đã đọc; từ dùng hay, hình ảnh đẹp,
đoạn thơ em thích và lí do.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được nội dung.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn
- Bảng phụ ghi khổ thơ cuối
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tên bài.
- Cách tiến hành:
- Cho học sinh hoạt động nhóm đôi, chia sẽ suy - Thảo luận nhóm đôi, chia sẽ
nghĩ, cảm nhận của bản thân khi nhận được sự quan trước lớp
tâm, chăm sóc của người thân
- GV dẫn vào bài, ghi tựa bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
+ Tìm đọc được một bài thơ viết về tình cảm gia đình, bạn bè,..; viết Nhật ki đọc
sách và chia sẻ được với bạn về bài thơ đã đọc; từ dùng hay, hình ảnh đẹp, đoạn thơ
em thích
- Cách tiến hành:
2.2. Hoạt động 1: Tìm đọc bài thơ
- GV kiểm tra việc tìm đọc thơ và viết Nhật kí đọc - HS trình bày quá trình đọc
sách ở nhà của HS
thơ, các bài thơ em đã đọc.
- 4 HS đọc bài thơ trước lớp.
- 4 HS đọc bài thơ trước lớp.
2.2. Viết Nhật kí đọc sách:
- Y/C HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em - Viết vào Nhật kí đọc sách.
ghi nhớ sau khi đọc bài thơ: tên bài thơ, tên tác giả,
từ dùng hay, hình ảnh đẹp,…
- Y/C 3 HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày trước lớp.
- HS, GV nhận xét.
- Nhận xét, lắng nghe.
- Cho HS trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo - HS trang trí Nhật kí đọc sách
nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài thơ.
- Y/C 2 HS trình bày sản phẩm trước lớp.
- 2 HS trình bày trước lớp.
- HS, GV nhận xét
- Nhận xét, lắng nghe.
2.3. Chia sẻ về bài thơ đã đọc:
- HS đọc bài thơ hoặc trao đổi bài thơ cho bạn trong - Đọc thơ, trao đổi trong
nhóm để cùng đọc.
nhóm.
- HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
- Chia sẻ Nhật kí đọc sách.
HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật
ki đọc sách.
- HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về đoạn thơ - Chia sẻ với bạn.
yêu thích và giải thích lí do.
- Bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và - Bình chọn Nhật kí đọc sách
dán vào Góc sáng tạo Góc sản phẩm Góc Tiếng và dán.
Việt.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động. - Nhận xét, lắng nghe.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau tiết học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Hỏi: Em đã làm việc gì để giúp đỡ ông bà, cha - HS nêu
mẹ?
- GV nhận xét, kết luận
- Lắng nghe.
4. Nối tiếp
- HS về học thuộc đoạn thơ, xem lại nội dung, ý
nghĩa bài thơ
- Xem trước nội dung bài tiếp theo Thân thương xứ
Vàm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
TUẦN 6
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: Mảnh ghép yêu thương
Bài: Luyện tập về động từ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tìm và sử dụng động từ phù hợp trong dùng từ, đặt câu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, Phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Nhìn hành động của bạn đoán ra động - HS chơi trò chơi.
từ.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận dạng và xác định được động từ trong câu văn, bài văn.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Tìm động từ theo nhóm yêu
cầu.
- HS xác định yêu cầu BT 1
- HS đọc yêu cầu BT 1
- HS thảo luận theo nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải - HS thảo luận
bàn.
Gợi ý:
- Hoạt động sáng tác, sáng tạo (nhạc kịch, viết
(truyện) (tạo, tạo dựng, tạo hình, tạo (mẫu), thiết
kế….
+ Hoạt động thiện nguyện. giây quỹ, hiển màu đóng
góp (sách với quần áo ghép đa nghi khó khăn ......
(Lưu ý có thể mở rộng bằng tên gọi các phong trào
thiên
+ Hoạt động lao động trồng trọt, tưới (cây), chăn
nuôi, nuôi (gà)....
Lưu ý: Với HS lớp Bốn, có thể chấp nhận các
phương án: Soạn nhạc, làm thơ, viết văn, trồng cây,
nuôi gà... là từ chỉ hoạt động
- 1 − 2 nhóm HS chữa bài, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
2.2. Hoạt động 2: Tìm động từ có tiếng cho trước
- HS xác định yêu cầu BT2
- HS thảo luận theo nhóm đôi, tìm từ, thống nhất
kết quả
2.3. Hoạt động 3: Sử dụng động từ phù hợp để
hoàn thành câu.
- HS xác định yêu cầu BT3
- HS thảo luận theo nhóm đôi, chia sẻ kết quả trong
nhóm.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
2.4. Hoạt động 4: Đặt câu phù hợp nội dung
tranh.
- HS xác định yêu cầu BT4
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS chia sẻ
- Chữa bài, nhật xét.
- Nhận xét, lắng nghe.
- Xác định yêu cầu BT 2.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Xác định yêu cầu BT 3.
- Thảo luận, chia sẻ trong
nhóm.
- Xác định yêu cầu BT 4.
- Làm BT vào VBT.
- Chữa bài trước lớp
- Nhận xét, lắng nghe.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Cách tiến hành:
- Chia lớp 3 nhóm ứng với 3 tổ.
- HS tham gia chơi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
VIẾT
LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI SỰ VIỆC (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc tốt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong
nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS kể lại các việc tốt mà em đã làm.
- HS kể.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe.
- Giới thiệu vào bài mới.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc tốt.
- Cách tiến hành:
2.1Tìm hiểu đề bài.
HS đọc đề bài trả lời một số câu hỏi để phân tích - HS trả lời: thuật
đề bài:
- HS trả lời: việc tốt.
- Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? - HS trả lời: em hoặc bạn bè.
- Ai thực hiện việc tốt đó? (Đáp án: em hoặc bạn
bè.)
- Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
2.2. Lựa chọn việc làm tốt
- HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý.
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và giáo viên nhận xét.
2.3 Lập dàn ý cho bài văn
- HS xác định yêu cầu BT 2 và đọc các gợi ý.
tạo
- HS làm bài cá nhân vào VBT hoặc vở nháp, lưu
ý HS ghi chép vắn tắt
1. Mở bài: Giới thiệu việc tốt
2. Thân bài: Trình tự thuật sự việc (Thời gian.
Đầu tiên - Tiếp nhau – Sau đó - Cuối cùng.
3. Thân bài: Suy nghĩ, cảm xúc hoặc bài học em
rút ra được từ việc làm tốt đó)
- HS chia sẻ kết quả trong nhóm nhỏ.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4 Bổ sung vào dàn ý đã lập.
- HS xác định yêu cầu và đọc gợi ý của BT3.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS thảo luận.
- Chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, lắng nghe.
- Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
- HS làm vào VBT cá nhân.
- HS chia sẻ trong nhóm
- HS chi sẻ trước lớp, bổ sung
- Nhận xét, lắng nghe.
- Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét, lắng nghe.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động:
- HS xác định yêu cầu
- 2-3 HS chia sẻ lời cảm ơn trước lớp.
- HS viết lời cảm ơn, trang trí.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động và
tổng kết bài học
- HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
TUẦN 6
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 4: Thân thương xứ Vàm (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được về nơi ở và những người hàng xóm; nêu được phỏng đoán về nội
dung bài đọc qua tên bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
Cảnh vật và cuộc sống bình dị, thân thương của người dân xứ Vàm. Từ đó,
rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi cuộc sống giản dị, thân tình của người dân xứ
Vàm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to.
- Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói với bạn về nơi ở và những người hàng xóm
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và tên
bài.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói với bạn về - Thảo luận nhóm đôi.
nơi ở và những người hàng xóm.
- YC HS phỏng đoán dựa vào tên bài, hoạt động - Phỏng đoán tên bài.
khởi động và tranh minh họa.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài - Quan sát, lắng nghe.
đọc mới “Thân thướng xứ vàm”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Cảnh vật và cuộc sống bình dị, thân thương của
người dân xứ Vàm. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi cuộc sống giản dị, thân tình
của người dân xứ Vàm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng trầm, tha thiết, tình cảm; - Lắng nghe, dò bài.
nhấn giọng ở từ ngữ tả vẻ đẹp thanh bình, tả việc
làm thể hiện sự san sẻ, nhường nhịn đầy tình
thương mến của người dân ở xứ Vàm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - Lắng nghe.
đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các loài thoại
với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- Lắng nghe
+ Đoạn 1: từ đầu đến “sự thân tình”
+ Đoạn 2: Đoạn còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó: ôn hòa, cười xòa, hoa lau, hoa - Luyện đọc
sậy,…
- Luyện đọc câu dài:
- Luyện đọc
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- Luyện đọc
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ Vàm: ngã ba sông
+ Vàm Cái Đôi: cách gọi khác của Cái Đôi Vàm, - Lắng nghe.
tên một thị trấn thuộc huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
+ Kinh: kênh (phương ngữ Nam).
+ Xáng: kênh, rạch nhỏ.
- Đọc và trả lời các câu hỏi.
+ Gió chướng: gió từ phía tây thổi lại, trái với quy
luật thông thường.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Chợ Vàm Cái Đôi họp khi nào?
+ Chợ Vàm Cái Đôi họp từ
khi bình minh chưa lên.
+ Vì chợ có những người mua
bán rất thân thiện.
+ Gợi cho em cảm giác gần
+ Câu 2: Vì sao tác giả nhận xét chợ Vàm Cái Đôi gũi, thân quen, như cách gọi
ôn hòa?
của những người thân, những
+ Câu 3: Em có suy nghĩ gì về cách gọi “rau người bạn đã quen từ lâu.
ruộng”, “cá ruộng”, “đám cưới ruộng”,…?
+ Khi đi xa người dân xứ Vàm
nhớ phiên chợ hiền lành góc
bến tàu cũ, ngọn gió chướng,
+ Câu 4: Khi đi xa, người dân xứ Vàm nhớ những con đường trắng hoa lau sậy,
hình ảnh nào ở quê mình? Vì sao?
dòng sông, tiếng còi tàu rời
bến sớm.
+ Câu 5: Em ấn tượng nhất về điều gì ở xứ Vàm?
Vì sao? (HS suy nghĩ, trả lời theo suy nghĩ, cảm
xúc riêng).
- GV hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn
+ Đoạn 1: Vẻ đẹp bình dị đầy thương mến và sự
thân tình của người dân ở chợ Vàm Cái Đôi.
+ Đoạn 2: Tình cảm yêu thương của người dân xứ
Vàm với những điều bình dị, thân thuộc ở quê
hương.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Vẻ đẹp bình dị đầy
thương mến và sự thân tình của người dân ở chợ
- Bài đọc cho thấy: Vẻ đẹp
bình dị đầy thương mến và sự
thân tình của người dân ở chợ
Vàm Cái Đôi. Tình yêu quê
hương đối với quê hương thân
thiết của mình.
- Lắng nghe.
Vàm Cái Đôi. Tình yêu quê hương đối với quê
hương thân thiết của mình.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung và ý nghĩa bài
đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc toàn
bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn 2 và xác định
giọng đọc đoạn này (Gợi ý: giọng chậm rãi, thể
hiện tình cảm tha thiết; nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ vẻ đẹp thanh bình của cảnh vật, từ ngữ thể hiện
tình cảm và suy nghĩ của người viết về cuộc sống
của người dân xứ Vàm):
- Đọc và tìm nội dung của
từng đoạn.
- Nghe – xác định giọng đọc:
giọng chậm rãi, thể hiện tình
cảm tha thiết, nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ vẻ đẹp thanh
bình của cảnh vật, từ ngữ thể
hiện tình cảm và suy nghĩ của
người viết về cuộc sống của
người dân xứ Vàm.
Người dân xứ Vàm cho dù đi đâu cũng nhớ phiên
chợ hiền lành góc bến tàu cũ, nhớ ngọn gió chướng
non làm thảng thốt con đường trắng hoa lau,/ hoa - Luyện đọc trong nhóm.
sậy
- Đọc trước lớp.
- HS luyện đọc trong nhóm đoạn 2.
- Lắng nghe.
- 1 – 2 HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS trả lời 2 câu hỏi:
- HS trả lời các câu hỏi:
+ Em có suy nghĩ gì về cách gọi “rau ruộng”, “cá
ruộng”, “đám cưới ruộng”,…?
+ Em hãy nêu các hình ảnh thân thuộc của quê em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Tính từ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Nhận diện và biết cách sử dụng tính từ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to.
- Bảng phụ.
- Thẻ từ.
- Các vật mẫu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức: chơi trò chơi: Nói về đặc điểm của - HS thực hiện theo yêu cầu của
một số mẫu vật do giáo viên đưa ra.
giáo viên
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu: Nhận dạng và xác định được tính từ trong câu văn, bài văn.
- Cách tiến hành:
2.1. Hình thành khái niệm tính từ
- HS xác định yêu cầu bài tập 1
- HS trả lời
- Yêu cầu HS tìm từ theo nhóm 3. Mỗi HS tìm từ - HS hoạt động theo nhóm 3
thuộc 2 nhóm.
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả, dán kết quả vào - HS trình bày kết quả
bảng nhóm.
- 1, 2 nhóm HS chữa bài, các nhóm nhận xét, bổ + Từ chỉ hình dáng, kích thước;
sung
to, tròn, dày, xinh xắn.
+ Từ chỉ màu sắc: mướt xanh,
xanh, đỏ thắm.
- GV nhận xét.
+ Từ chỉ âm thanh: rì rào, trong
- GV nhận xét
trẻo.
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ
+ Từ chỉ hương vị: ngọt thanh,
thơm mát.
+ Đáp án a: nhè nhẹ
2.2. Nhận diện tính từ
+ Đáp án b: líu lo
- HS xác định yêu cầu BT3
+ Đáp án c: rộ
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- HS chữa bài trước lớp, rút ra
- Gọi 2, 3 HS trả lời
những điều cần ghi nhớ về tính
từ.
- GV nhận xét, đánh giá
- HS lắng nghe
2.3. Tìm và đặt câu với tính từ.
- 1, 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
- Yêu cầu HS xác định BT 4b
+ a: Vàng, êm, xanh, mới
- HS làm bài vào VBT
+ b: xanh cao, trắng, hơn/ trắng
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
hơn, xốp, hơn/ nhẹ, nhẹ nhàng,
hơn/ nhẹ nhàng hơn, trong suốt,
đẹp, đủ, xanh tươi
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS tìm các từ ngữ miêu tả đặc điểm - HS thực hiện nhóm đôi
của bạn cùng bàn (nhóm đôi)
+ xinh xắn, dễ thương, hòa
- Nhận xét, tuyên dương
đồng, ...
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------VIẾT
Viết đoạn văn cho bài văn thuật lại một sự việc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được đoạn văn ở phần thân bài của bài văn thuật lại một việc tốt dựa
trên dàn ý đã lập.
- Hỏi – đáp được về những địa điểm quen thuộc ở quê em hoặc nơi em sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi, máy chiếu
- Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, nói với - HS kể với bạn về nơi ở và
bạn về nơi ở và những người làng xóm
những người làng xóm
- GV giới thiệu bài mới.
- HS quan sát HS ghi tên bài học
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
bài.
4. Tập làm văn
- Mục tiêu:
Viết được đoạn văn ở phần thân bài của bài văn thuật lại một việc tốt dựa trên dàn ý
đã lập.
- Cách tiến hành:
2.1. Viết một đoạn văn ở phần thân bài
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT1, đọc các gợi - HS đọc yêu cầu, gợi ý.
ý ( Tiếng Việt 4, tập một, trang 57)
- Yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập theo yêu cầu - HS đọc bài
trang 52, 53 ( Tiếng Việt lớp 4, tập một)
- Yêu cầu HS chọn một số ý ở phần thân bài để - HS làm bài vào VBT. Trao đổi
viết thành đoạn vào VBT
chéo bài làm với bạn cùng bàn.
2.2. Chia sẻ về đoạn văn vừa viết
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT2, đọc các gợi - HS đọc yêu cầu, gợi ý.
ý
- Yêu cầu HS trao đổi VBT trong nhóm đôi,, đọc - HS trao đổi theo yêu cầu.
đoạn văn của các bạn và chia sẻ:
a. Bạn thuật lại việc tốt theo trình tự nào?
- Trình tự thời gian
+ Bạn chọn thuật theo trình tự không gian hay
thời gian?
+ Từ ngữ nào giúp em nhận biết được trình tự
đó?
b. Những điều em học được từ đoạn văn của bạn: - HS trả lời theo yêu cầu
+ Bạn sắp xếp ý phù hợp như thế nào?
+ Thêm hành động ( hoặc lười nói, suy nghĩ,…) - HS trả lời theo yêu cầu dựa vào
của nhân vật.
đoạn văn mình đã viết
+ Bày tỏ thêm suy nghĩ, cảm xúc của em.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Hỏi – đáp được về những địa điểm quen thuộc ở quê em hoặc nơi em
sống.
* Cách tiến hành:
- GV: Yêu cầu HS đóng vai để hỏi – đáp trong - HS thảo luận theo nhóm 4, trình
nhóm 4
bày kết quả thảo luận
- Gv nhận xét, đánh giá hoạt động
- HS lắng nghe
4.Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu: củng cố nội dung bài học
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS viết được đoạn văn ngắn khoảng 5 - HS trình bày đoạn văn vào vở
câu về một sự việc tốt mà em đã làm.
nháp.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 6: Quả ngọt cuối mùa (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc
của người thân; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút,
giữ gìn chùm cam để dành tặng cho con cháu và tình cảm yêu thương của cháu
đối với bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm thương yêu, giàu đức hi
sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn sâu nặng của con cháu đối với bà.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, chơi trò chơi.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn
- Bảng phụ ghi khổ thơ cuối
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tên bài.
- Cách tiến hành:
- Cho HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ suy nghĩ, - Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm, chăm suy nghĩ, cảm xúc. Đoán tên
sóc của người thân (có thể kết hợp sử dụng tranh, bài đọc.
ảnh) – xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với
nội dung tranh – đọc tên và phán đoán nội dung bài
đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài đọc mới “Quả ngọt cuối mùa”
- Quan sát, lắng nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bải.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút, giữ gìn chùm cam để dành tặng cho
con cháu và tình cảm yêu thương của cháu đối với bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Ca ngợi tình cảm thương yêu, giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn
sâu nặng của con cháu đối với bà.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: giọng trong sáng, tha thiết; nhấn - HS lắng nghe
giọng ở những từ ngữ chỉ việc làm, nỗi mong nhớ
và tình thương của bà
- GV HD đọc: hướng dẫn cách ngắt nghỉ nhịp 2/4
và 4/4, trừ dòng thơ “Giêng/hai/ rét cửa như dao”
(nhịp 1/1/4) và luyện đọc theo một số dòng thơ thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ trẩy vào”
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ tỏa hương”
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó: trẩy, rét, nom Đoài, chuyên, - HS luyện đọc: cá nhân, lớp
toả,...
- Luyện đọc câu dài:
Quả vàng/ nằm giữa cành xuân
Mải mê góp mật, chuyên cần toả hương
Bà ơi!// Thương mấy là thương
Vắng con, xa cháu tóc sương/ da mồi
Bài như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác,/ càng tươi lòng vàng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: Giải nghĩa 1 số từ khó
trong SHS: trẩy (hái), nom Đoài, ngắm Đông (nhìn
phía tây, nhìn phía đông).
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao bà dành chùm cam tới tận cuối
mùa?
+ GV rút ra ý doạn 1: Bà giữ chùm cam ngon trong
vườn để dành phần cho con cháu
+ Câu 2: Bà đã giữ gìn chùm cam như thế nào?
+ Câu 3: Hai dòng thơ dưới đây nói về điều gì ?
+ GV rút ra ý đoạn 2: Bà kiên trì trông chừng chùm
quả giữa thời thiết giá rét
+ Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì ?
+ Rút ra ý đoạn 3: Tình cảm và lòng biết ơn của
con cháu với bà
- Gọi HS nêu nội dung bài:
- GV rút ra ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm thương yêu,
giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn
sâu nặng của con cháu đối với bà
- HS đọc và trả lời các câu
hỏi
+ Câu 1: Bà dành chùm cam
đến tận cuối mùa để chờ con
cháu ở xa về thưởng thức
+ Câu 2: Để gìn giữ chùm
cam, mặc cho thời tiết giá rét,
nghe tiếng chim chào mào đền
gần, bà vẫn ra vườn trồng
chừng, vừa sợ chùm cam hỏng
vì sương , vừa sợ chùm cam bị
chim ăn mất
+ Câu 3: Chọn đáp án:
+ Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói
đến tình cảm của con cháu
dành cho bà, thương bà đã cao
tuổi nhưng lại sống xa con
cháu, đồng thời thể hiện sự
trân trọng. yêu quý khi nghĩ về
bà, ví bà như quả ngọt, bà
càng thêm tuổi càng thêm
thương con quý cháu, càng
đáng kinh, cũng như quả càng
chín cùng vàng, càng ngon.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc
lòng.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV đọc khổ thơ cuối và xác định giọng đọc (Gợi
ý: giọng trong sáng, tha thiết nhấn giọng ở câu thơ
trực tiếp bộc lộ cảm xúc của nhân vật, ở những từ
ngữ chỉ việc làm, nỗi mong nhớ và tình thương của
bà, tấm lòng biết ơn và tình cảm yêu thương tha
thiết của cháu với bà
- GV yêu cầu đọc lại đoạn cuối
- HS: Bà chăm chút, giữ gìn
chùm cam để dành tặng cho
con cháu và tình cảm yêu
thương của cháu đối với bà
- HS luyện đọc
- HS thi đua đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc thuộc lòng trong nhóm, trước lớp 10 - HS đọc trước lớp
dòng thơ em thích
- GV nhận xét
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chia sẽ những mẫu chuyện về bà -HS kể những mẫu chuyện
của mình
thực tế hoặc sưu tầm mà em
biết
- GV nhận xét, kết luận
-HS tự nêu
5. Nối tiếp
- Học thuộc lòng đoạn thơ yêu thích
- Tìm đọc những bài thơ nói về tình cảm gia đình,
tình cảm bạn bè, viết cảm nhận vào Nhật kí đọc
sách
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
TUẦN 6
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 6: Quả ngọt cuối mùa (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
- Tìm đọc được một bài thơ viết về tình cảm gia đình, bạn bè,..; viết Nhật kí
đọc sách và chia sẻ được với bạn về bài thơ đã đọc; từ dùng hay, hình ảnh đẹp,
đoạn thơ em thích và lí do.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được nội dung.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn
- Bảng phụ ghi khổ thơ cuối
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tên bài.
- Cách tiến hành:
- Cho học sinh hoạt động nhóm đôi, chia sẽ suy - Thảo luận nhóm đôi, chia sẽ
nghĩ, cảm nhận của bản thân khi nhận được sự quan trước lớp
tâm, chăm sóc của người thân
- GV dẫn vào bài, ghi tựa bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
+ Tìm đọc được một bài thơ viết về tình cảm gia đình, bạn bè,..; viết Nhật ki đọc
sách và chia sẻ được với bạn về bài thơ đã đọc; từ dùng hay, hình ảnh đẹp, đoạn thơ
em thích
- Cách tiến hành:
2.2. Hoạt động 1: Tìm đọc bài thơ
- GV kiểm tra việc tìm đọc thơ và viết Nhật kí đọc - HS trình bày quá trình đọc
sách ở nhà của HS
thơ, các bài thơ em đã đọc.
- 4 HS đọc bài thơ trước lớp.
- 4 HS đọc bài thơ trước lớp.
2.2. Viết Nhật kí đọc sách:
- Y/C HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em - Viết vào Nhật kí đọc sách.
ghi nhớ sau khi đọc bài thơ: tên bài thơ, tên tác giả,
từ dùng hay, hình ảnh đẹp,…
- Y/C 3 HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày trước lớp.
- HS, GV nhận xét.
- Nhận xét, lắng nghe.
- Cho HS trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo - HS trang trí Nhật kí đọc sách
nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài thơ.
- Y/C 2 HS trình bày sản phẩm trước lớp.
- 2 HS trình bày trước lớp.
- HS, GV nhận xét
- Nhận xét, lắng nghe.
2.3. Chia sẻ về bài thơ đã đọc:
- HS đọc bài thơ hoặc trao đổi bài thơ cho bạn trong - Đọc thơ, trao đổi trong
nhóm để cùng đọc.
nhóm.
- HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
- Chia sẻ Nhật kí đọc sách.
HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật
ki đọc sách.
- HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về đoạn thơ - Chia sẻ với bạn.
yêu thích và giải thích lí do.
- Bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và - Bình chọn Nhật kí đọc sách
dán vào Góc sáng tạo Góc sản phẩm Góc Tiếng và dán.
Việt.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động. - Nhận xét, lắng nghe.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau tiết học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Hỏi: Em đã làm việc gì để giúp đỡ ông bà, cha - HS nêu
mẹ?
- GV nhận xét, kết luận
- Lắng nghe.
4. Nối tiếp
- HS về học thuộc đoạn thơ, xem lại nội dung, ý
nghĩa bài thơ
- Xem trước nội dung bài tiếp theo Thân thương xứ
Vàm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
TUẦN 6
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: Mảnh ghép yêu thương
Bài: Luyện tập về động từ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tìm và sử dụng động từ phù hợp trong dùng từ, đặt câu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, Phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Nhìn hành động của bạn đoán ra động - HS chơi trò chơi.
từ.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận dạng và xác định được động từ trong câu văn, bài văn.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Tìm động từ theo nhóm yêu
cầu.
- HS xác định yêu cầu BT 1
- HS đọc yêu cầu BT 1
- HS thảo luận theo nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải - HS thảo luận
bàn.
Gợi ý:
- Hoạt động sáng tác, sáng tạo (nhạc kịch, viết
(truyện) (tạo, tạo dựng, tạo hình, tạo (mẫu), thiết
kế….
+ Hoạt động thiện nguyện. giây quỹ, hiển màu đóng
góp (sách với quần áo ghép đa nghi khó khăn ......
(Lưu ý có thể mở rộng bằng tên gọi các phong trào
thiên
+ Hoạt động lao động trồng trọt, tưới (cây), chăn
nuôi, nuôi (gà)....
Lưu ý: Với HS lớp Bốn, có thể chấp nhận các
phương án: Soạn nhạc, làm thơ, viết văn, trồng cây,
nuôi gà... là từ chỉ hoạt động
- 1 − 2 nhóm HS chữa bài, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
2.2. Hoạt động 2: Tìm động từ có tiếng cho trước
- HS xác định yêu cầu BT2
- HS thảo luận theo nhóm đôi, tìm từ, thống nhất
kết quả
2.3. Hoạt động 3: Sử dụng động từ phù hợp để
hoàn thành câu.
- HS xác định yêu cầu BT3
- HS thảo luận theo nhóm đôi, chia sẻ kết quả trong
nhóm.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
2.4. Hoạt động 4: Đặt câu phù hợp nội dung
tranh.
- HS xác định yêu cầu BT4
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS chia sẻ
- Chữa bài, nhật xét.
- Nhận xét, lắng nghe.
- Xác định yêu cầu BT 2.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Xác định yêu cầu BT 3.
- Thảo luận, chia sẻ trong
nhóm.
- Xác định yêu cầu BT 4.
- Làm BT vào VBT.
- Chữa bài trước lớp
- Nhận xét, lắng nghe.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Cách tiến hành:
- Chia lớp 3 nhóm ứng với 3 tổ.
- HS tham gia chơi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
VIẾT
LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI SỰ VIỆC (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc tốt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong
nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS kể lại các việc tốt mà em đã làm.
- HS kể.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe.
- Giới thiệu vào bài mới.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc tốt.
- Cách tiến hành:
2.1Tìm hiểu đề bài.
HS đọc đề bài trả lời một số câu hỏi để phân tích - HS trả lời: thuật
đề bài:
- HS trả lời: việc tốt.
- Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? - HS trả lời: em hoặc bạn bè.
- Ai thực hiện việc tốt đó? (Đáp án: em hoặc bạn
bè.)
- Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
2.2. Lựa chọn việc làm tốt
- HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý.
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và giáo viên nhận xét.
2.3 Lập dàn ý cho bài văn
- HS xác định yêu cầu BT 2 và đọc các gợi ý.
tạo
- HS làm bài cá nhân vào VBT hoặc vở nháp, lưu
ý HS ghi chép vắn tắt
1. Mở bài: Giới thiệu việc tốt
2. Thân bài: Trình tự thuật sự việc (Thời gian.
Đầu tiên - Tiếp nhau – Sau đó - Cuối cùng.
3. Thân bài: Suy nghĩ, cảm xúc hoặc bài học em
rút ra được từ việc làm tốt đó)
- HS chia sẻ kết quả trong nhóm nhỏ.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4 Bổ sung vào dàn ý đã lập.
- HS xác định yêu cầu và đọc gợi ý của BT3.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS thảo luận.
- Chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, lắng nghe.
- Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
- HS làm vào VBT cá nhân.
- HS chia sẻ trong nhóm
- HS chi sẻ trước lớp, bổ sung
- Nhận xét, lắng nghe.
- Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét, lắng nghe.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động:
- HS xác định yêu cầu
- 2-3 HS chia sẻ lời cảm ơn trước lớp.
- HS viết lời cảm ơn, trang trí.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động và
tổng kết bài học
- HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
TUẦN 6
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 4: Thân thương xứ Vàm (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được về nơi ở và những người hàng xóm; nêu được phỏng đoán về nội
dung bài đọc qua tên bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
Cảnh vật và cuộc sống bình dị, thân thương của người dân xứ Vàm. Từ đó,
rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi cuộc sống giản dị, thân tình của người dân xứ
Vàm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to.
- Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói với bạn về nơi ở và những người hàng xóm
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và tên
bài.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói với bạn về - Thảo luận nhóm đôi.
nơi ở và những người hàng xóm.
- YC HS phỏng đoán dựa vào tên bài, hoạt động - Phỏng đoán tên bài.
khởi động và tranh minh họa.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài - Quan sát, lắng nghe.
đọc mới “Thân thướng xứ vàm”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Cảnh vật và cuộc sống bình dị, thân thương của
người dân xứ Vàm. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi cuộc sống giản dị, thân tình
của người dân xứ Vàm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng trầm, tha thiết, tình cảm; - Lắng nghe, dò bài.
nhấn giọng ở từ ngữ tả vẻ đẹp thanh bình, tả việc
làm thể hiện sự san sẻ, nhường nhịn đầy tình
thương mến của người dân ở xứ Vàm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - Lắng nghe.
đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các loài thoại
với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- Lắng nghe
+ Đoạn 1: từ đầu đến “sự thân tình”
+ Đoạn 2: Đoạn còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó: ôn hòa, cười xòa, hoa lau, hoa - Luyện đọc
sậy,…
- Luyện đọc câu dài:
- Luyện đọc
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- Luyện đọc
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ Vàm: ngã ba sông
+ Vàm Cái Đôi: cách gọi khác của Cái Đôi Vàm, - Lắng nghe.
tên một thị trấn thuộc huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
+ Kinh: kênh (phương ngữ Nam).
+ Xáng: kênh, rạch nhỏ.
- Đọc và trả lời các câu hỏi.
+ Gió chướng: gió từ phía tây thổi lại, trái với quy
luật thông thường.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Chợ Vàm Cái Đôi họp khi nào?
+ Chợ Vàm Cái Đôi họp từ
khi bình minh chưa lên.
+ Vì chợ có những người mua
bán rất thân thiện.
+ Gợi cho em cảm giác gần
+ Câu 2: Vì sao tác giả nhận xét chợ Vàm Cái Đôi gũi, thân quen, như cách gọi
ôn hòa?
của những người thân, những
+ Câu 3: Em có suy nghĩ gì về cách gọi “rau người bạn đã quen từ lâu.
ruộng”, “cá ruộng”, “đám cưới ruộng”,…?
+ Khi đi xa người dân xứ Vàm
nhớ phiên chợ hiền lành góc
bến tàu cũ, ngọn gió chướng,
+ Câu 4: Khi đi xa, người dân xứ Vàm nhớ những con đường trắng hoa lau sậy,
hình ảnh nào ở quê mình? Vì sao?
dòng sông, tiếng còi tàu rời
bến sớm.
+ Câu 5: Em ấn tượng nhất về điều gì ở xứ Vàm?
Vì sao? (HS suy nghĩ, trả lời theo suy nghĩ, cảm
xúc riêng).
- GV hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn
+ Đoạn 1: Vẻ đẹp bình dị đầy thương mến và sự
thân tình của người dân ở chợ Vàm Cái Đôi.
+ Đoạn 2: Tình cảm yêu thương của người dân xứ
Vàm với những điều bình dị, thân thuộc ở quê
hương.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Vẻ đẹp bình dị đầy
thương mến và sự thân tình của người dân ở chợ
- Bài đọc cho thấy: Vẻ đẹp
bình dị đầy thương mến và sự
thân tình của người dân ở chợ
Vàm Cái Đôi. Tình yêu quê
hương đối với quê hương thân
thiết của mình.
- Lắng nghe.
Vàm Cái Đôi. Tình yêu quê hương đối với quê
hương thân thiết của mình.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung và ý nghĩa bài
đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc toàn
bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn 2 và xác định
giọng đọc đoạn này (Gợi ý: giọng chậm rãi, thể
hiện tình cảm tha thiết; nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ vẻ đẹp thanh bình của cảnh vật, từ ngữ thể hiện
tình cảm và suy nghĩ của người viết về cuộc sống
của người dân xứ Vàm):
- Đọc và tìm nội dung của
từng đoạn.
- Nghe – xác định giọng đọc:
giọng chậm rãi, thể hiện tình
cảm tha thiết, nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ vẻ đẹp thanh
bình của cảnh vật, từ ngữ thể
hiện tình cảm và suy nghĩ của
người viết về cuộc sống của
người dân xứ Vàm.
Người dân xứ Vàm cho dù đi đâu cũng nhớ phiên
chợ hiền lành góc bến tàu cũ, nhớ ngọn gió chướng
non làm thảng thốt con đường trắng hoa lau,/ hoa - Luyện đọc trong nhóm.
sậy
- Đọc trước lớp.
- HS luyện đọc trong nhóm đoạn 2.
- Lắng nghe.
- 1 – 2 HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS trả lời 2 câu hỏi:
- HS trả lời các câu hỏi:
+ Em có suy nghĩ gì về cách gọi “rau ruộng”, “cá
ruộng”, “đám cưới ruộng”,…?
+ Em hãy nêu các hình ảnh thân thuộc của quê em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Tính từ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Nhận diện và biết cách sử dụng tính từ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to.
- Bảng phụ.
- Thẻ từ.
- Các vật mẫu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức: chơi trò chơi: Nói về đặc điểm của - HS thực hiện theo yêu cầu của
một số mẫu vật do giáo viên đưa ra.
giáo viên
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu: Nhận dạng và xác định được tính từ trong câu văn, bài văn.
- Cách tiến hành:
2.1. Hình thành khái niệm tính từ
- HS xác định yêu cầu bài tập 1
- HS trả lời
- Yêu cầu HS tìm từ theo nhóm 3. Mỗi HS tìm từ - HS hoạt động theo nhóm 3
thuộc 2 nhóm.
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả, dán kết quả vào - HS trình bày kết quả
bảng nhóm.
- 1, 2 nhóm HS chữa bài, các nhóm nhận xét, bổ + Từ chỉ hình dáng, kích thước;
sung
to, tròn, dày, xinh xắn.
+ Từ chỉ màu sắc: mướt xanh,
xanh, đỏ thắm.
- GV nhận xét.
+ Từ chỉ âm thanh: rì rào, trong
- GV nhận xét
trẻo.
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ
+ Từ chỉ hương vị: ngọt thanh,
thơm mát.
+ Đáp án a: nhè nhẹ
2.2. Nhận diện tính từ
+ Đáp án b: líu lo
- HS xác định yêu cầu BT3
+ Đáp án c: rộ
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- HS chữa bài trước lớp, rút ra
- Gọi 2, 3 HS trả lời
những điều cần ghi nhớ về tính
từ.
- GV nhận xét, đánh giá
- HS lắng nghe
2.3. Tìm và đặt câu với tính từ.
- 1, 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
- Yêu cầu HS xác định BT 4b
+ a: Vàng, êm, xanh, mới
- HS làm bài vào VBT
+ b: xanh cao, trắng, hơn/ trắng
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
hơn, xốp, hơn/ nhẹ, nhẹ nhàng,
hơn/ nhẹ nhàng hơn, trong suốt,
đẹp, đủ, xanh tươi
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS tìm các từ ngữ miêu tả đặc điểm - HS thực hiện nhóm đôi
của bạn cùng bàn (nhóm đôi)
+ xinh xắn, dễ thương, hòa
- Nhận xét, tuyên dương
đồng, ...
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------VIẾT
Viết đoạn văn cho bài văn thuật lại một sự việc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được đoạn văn ở phần thân bài của bài văn thuật lại một việc tốt dựa
trên dàn ý đã lập.
- Hỏi – đáp được về những địa điểm quen thuộc ở quê em hoặc nơi em sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời
câu hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi, máy chiếu
- Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, nói với - HS kể với bạn về nơi ở và
bạn về nơi ở và những người làng xóm
những người làng xóm
- GV giới thiệu bài mới.
- HS quan sát HS ghi tên bài học
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
bài.
4. Tập làm văn
- Mục tiêu:
Viết được đoạn văn ở phần thân bài của bài văn thuật lại một việc tốt dựa trên dàn ý
đã lập.
- Cách tiến hành:
2.1. Viết một đoạn văn ở phần thân bài
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT1, đọc các gợi - HS đọc yêu cầu, gợi ý.
ý ( Tiếng Việt 4, tập một, trang 57)
- Yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập theo yêu cầu - HS đọc bài
trang 52, 53 ( Tiếng Việt lớp 4, tập một)
- Yêu cầu HS chọn một số ý ở phần thân bài để - HS làm bài vào VBT. Trao đổi
viết thành đoạn vào VBT
chéo bài làm với bạn cùng bàn.
2.2. Chia sẻ về đoạn văn vừa viết
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT2, đọc các gợi - HS đọc yêu cầu, gợi ý.
ý
- Yêu cầu HS trao đổi VBT trong nhóm đôi,, đọc - HS trao đổi theo yêu cầu.
đoạn văn của các bạn và chia sẻ:
a. Bạn thuật lại việc tốt theo trình tự nào?
- Trình tự thời gian
+ Bạn chọn thuật theo trình tự không gian hay
thời gian?
+ Từ ngữ nào giúp em nhận biết được trình tự
đó?
b. Những điều em học được từ đoạn văn của bạn: - HS trả lời theo yêu cầu
+ Bạn sắp xếp ý phù hợp như thế nào?
+ Thêm hành động ( hoặc lười nói, suy nghĩ,…) - HS trả lời theo yêu cầu dựa vào
của nhân vật.
đoạn văn mình đã viết
+ Bày tỏ thêm suy nghĩ, cảm xúc của em.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét đánh giá hoạt động
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Hỏi – đáp được về những địa điểm quen thuộc ở quê em hoặc nơi em
sống.
* Cách tiến hành:
- GV: Yêu cầu HS đóng vai để hỏi – đáp trong - HS thảo luận theo nhóm 4, trình
nhóm 4
bày kết quả thảo luận
- Gv nhận xét, đánh giá hoạt động
- HS lắng nghe
4.Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu: củng cố nội dung bài học
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS viết được đoạn văn ngắn khoảng 5 - HS trình bày đoạn văn vào vở
câu về một sự việc tốt mà em đã làm.
nháp.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất