Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 31

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 19h:59' 11-08-2023
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích: 1 người (Lai Thi Sen)
TUẦN 31
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
BÀI 8: KÌ DIỆU MA- RỐC (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
+ Nói được những điều đã biết về sa mạc; nếu được phỏng đoán về nội dung bài
đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Sa mạc mênh mông, khổng lồ ở Ma-rốc không
chỉ có nắng, gió và những bãi cát nóng bỏng trải dài đến vô tận, mà còn chứa đựng
nhiều điều vô cùng kì diệu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ở nơi tưởng chừng như khô
cằn, khắc nghiệt nhất vẫn có những nét đẹp, những điều kì diệu.
2. Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ và tự học : tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
3. Phẩm chất:
+ Học sinh biết yêu cảnh đẹp thiên nhiên. Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm các
nhiệm vụ học tập .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên
- Bài giảng điện tử
- Tranh, ảnh, video clip ghi lại cảnh ở sa mạc.
- Bảng phụ ghi đoạn 3.
b.Học sinh:
- SHS và dụng cụ học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a.Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói được những điều đã biết về sa mạc; nếu được phỏng đoán về nội dung bài
đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
+ Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
b.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ
HS hoạt động nhóm đôi
với bạn những điều em biết về sa mạc.

- GV cho học sinh trò chơi “ Phóng viên”
Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp –nhận xét –
khen thưởng
- GV cho học sinh quan sát tranh, liên hệ dẫn
dắt vào bài mới.
Ghi bảng bài “Kì diệu Ma-rốc” ( tiết 1)

HS chia sẻ trước lớp –nhận xét
HS quan sát tranh và nêu nội
dung tranh
HS lắng nghe - Viết đề bài vào
vở

2. Khám phá và luyện tập.
a.Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Sa mạc mênh mông, khổng lồ ở Ma-rốc
không chỉ có nằng, gió và những bãi cát nóng bỏng trải dài đến vô tận, mà còn
chứa đựng nhiều điều vô cùng kì diệu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ở nơi tưởng
chừng như khô cằn, khắc nghiệt nhất vẫn có những nét đẹp, những điều kì diệu
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, văn học, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
b. Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ tả cảnh ở sa mạc và thể HS lắng nghe
hiện cảm xúc của nhân vật; ...
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “những câu chuyện cổ
HS đánh dấu đoạn vào sách
tích”.
giáo khoa
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “trời xanh ngắt, cao
vời vợi”.
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn (2-3 lượt )
+ GV rút và luyện đọc từ khó: khung, rực rỡ,... HS đọc nối tiếp theo đoạn
+ GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc
HS luyện đọc từ khó
một số câu dài:
HS luyện đọc câu dài
Những sa mạc cát mênh mang,/ những ngày
nắng chói chang/ và dải trời xanh ngắt tựa như
thế giới bước ra từ những câu chuyện cổ
tích. //
Kì diệu là / những sóng cát mới phút trước
đang vàng óng ả, /phút sau chỉ còn chút ánh
hồng khi hoàng hôn vừa tắt /và rồi thật lặng lẽ
vùi mình vào lòng đêm sâu thẳm. // Kì diệu
là /khi cả biển cát xám tưởng như không một
sức sống/ bỗng dưng tỉnh giấc /hồi sinh trong
bình minh lộng lẫy và khoác lên mình sắc cam
đỏ rực rỡ.//
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 3
-HS luyện đọc đoạn theo nhóm

- Tổ chức đọc trước lớp
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu :
Ma-rốc: một quốc gia ở phía Bắc châu Phi.
Huyền bí: bí ẩn và có vẻ mầu nhiệm, khó
hiểu và khó khám phá.
Sa-ha-ra: sa mạc lớn nhất trên trái đất, nằm ở
châu Phi.
-GV yêu cầu gọi HS đọc từng đoạn và trả lời
câu hỏi trong SGK/ T108
- Gv hướng dẫn, giúp đỡ học sinh gặp khó
khăn kịp thời
-GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1 và câu hỏi 1
Câu 1: Điều gì gợi cho tác giả cảm giác Marốc như một "thế giới bước ra từ những câu
chuyện cổ tích"?
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV NX- chốt lại

3
-Các nhóm đọc trước lớp Nhận xét
- Lắng nghe
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến
thức

HS đọc bài

HS đọc đoạn 1 và câu hỏi 1
HS trả lời –NX –Bổ sung
Câu 1 “Những sa mạc cát
mênh mang”, “những ngày
nắng chói chang” và “dải trời
xanh ngắt" gợi cho tác giả cảm
giác hóa-rốc như một "thế giới
bước ra từ những câu chuyện
cổ tích".
- GV yêu cầu học sinh rút ý đoạn 1.
-Ý đoạn 1: Ma-rốc là xứ sở
cuốn hút con người bởi những
điều huyền bí.
1 HS đọc đoạn 2 và câu hỏi 2
-GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2 và câu hỏi 2
Câu 2: Nắng, cát và bầu trời xứ Ma-rốc Lớp theo dõi
được miêu tả như thế nào trong đoạn 2 ?
HS trả lời câu hỏi- NX-bổ sung
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
Câu 2:
- GV NX- chốt lại
Nắng, cát và bầu trời xứ Marốc được miêu tả trong đoạn 2
là: Nắng chói chang", tạo nên
"những cơn gió nóng", "tràn
qua đài đời vàng óng", biển
cát vàng chuyển mình vội và",
"những sóng cát nhấp nhỏ",
"cháy bỏng đa"; bầu trời xanh
ngắt", "cao với vợi".....
-Ý đoạn 2: Nắng, cát và bầu
trời xứ Ma-rốc
- GV yêu cầu học sinh rút ý đoạn 2.

-GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lởi câu hỏi 3
Câu 3: Tác giả cảm nhận được điều kì diệu
gì khi đến Ma-rốc?
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV NX- chốt lại

- GV yêu cầu học sinh rút ý đoạn 3.
-GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi 4 :
Câu 4: Bức tranh Ma-rốc trong bài được tả
bằng những màu sắc nào? Nhận xét về cách
tác giả sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc ?
GV mời đại diện 1-2 nhóm trả lời câu hỏi.
+ GV NX- chốt lại

HS đọc thầm và trả lởi câu hỏi
NX-bổ sung
Câu 3: Tác giả cảm nhận được
điều kì diệu về sự thay đổi màu
sắc của những sông cải vào
thời điểm hoàng hôn và bình
minh
Ý chính đoạn 3: Những điều kì
diệu ở Ma-rốc
HS thảo luận nhóm đôi

Các nhóm trả lời –NX –Bổ
sung
Câu 4: Bức tranh Ma-rốc được
tử bằng màu vàng ông, màu
xám, màu cam đỏ của cát, màu
xanh ngắt của bầu trời, màu
hồng của hoàng hôn,... Tác giả
sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc rất
GV mời HS nêu nội dung bài.
phù hợp, làm nổi bật được sự
- GV chốt nội dung bài đọc: Sa mạc mênh kì diệu, hấp dẫn của sa mạc.
mông, khổng lồ ở Ma-rốc không chỉ có nắng, HS nêu nội dung
gió và những bãi cát nóng bỏng trải dài đến vô HS nhắc lại
tận, mà còn chứa đựng nhiều điều vô cùng kì
diệu.
2.3. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại giọng đọc
HS đọc lại toàn bài.
HS nhắc lại giọng đọc:
Giọng đọc thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ tả cảnh
ở sa mạc và thể hiện cảm xúc
- GV đọc mẫu đoạn 3- hướng dẫn và tìm và nêu của nhân vật; ...
các từ ngữ đã được nhấn giọng
- HS lắng nghe hướng dẫn và
Kì diệu là / những sóng của mới phút trước
nêu các từ ngữ đã được nhấn
đang vàng óng ả, / phút sau chỉ còn chút ảnh
giọng
hồng khi hoàng hôn vừa tắt / và rồi thật lặng lẽ
vùi mình vào lòng đêm sâu thẳm .// Kì diệu là/
khi cả biển cát xám tưởng như không một sức
sống / bỗng dưng tỉnh giấc/ hổi xinh trong

bình minh lộng lẫy /và khoác lên mình sắc cam
đó rực rỡ.//
- HS luyện đọc theo nhóm
-GV tổ chức cho học sinh luyện đọc diễn cảm
và học thuộc lòng trong nhóm 4.
- HS thi đua – Bình Chọn
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.Hoạt động nối tiếp:
- GV yêu cầu nêu lại nội dung bài.
HS nêu –NX –Bổ sung
GV liên hệ giáo dục học sinh yêu quê hương
đất nước
Nhận xét tiết học .
HS lắng nghe
Dặn dò: Về học bài, chuẩn bị “Kì diệu Marốc” ( tiết 2)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
....
..................................................................................................................................
....
..................................................................................................................................
....

TUẦN 31
TIẾNG VIỆT
BÀI 8: KÌ DIỆU MA- RỐC ( tiết 2)

Luyện từ và câu : Mở rộng vốn từ Du lịch

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù.
+ Học sinh hiểu được nghĩa của từ Du lịch.
+ Học sinh tìm từ ngữ thuộc chủ đề Du lịch, chọn từ ngữ phù hợp với mỗi câu, đặt
câu giới thiệu về một địa điểm du lịch
2. Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ và tự học : tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học để đặt câu
giới thiệu về một địa điểm du lịch.
3. Phẩm chất:
+ Học sinh biết yêu cảnh đẹp thiên nhiên. Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm các
nhiệm vụ học tập .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên
+ Bài giảng điện tử
+ Thẻ từ, thẻ câu để thực hiện các BT luyện từ và câu.
b. Học sinh:
- SHS và dụng cụ học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
b.Cách tiến hành:
- Gv cho cả lớp hát
- HS hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá và luyện tập
a. Mục tiêu:
+ Mở rộng vốn từ theo chủ đề Du lịch.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề sáng tạo.
b. Cách tiến hành:
2.1 Tìm hiểu nghĩa của từ du lịch
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1
-HS đọc yêu cầu BT1
- GV tổ chức cho học sinh làm bài
-HS làm bài vào bảng con .
- Tổ chức chữa bài –NX _bổ sung
-HS chia sẻ kết quả trước lớp.
HS NX -bổ sung
Đáp án: Đi chơi xa để nghỉ ngơi,
ngắm cảnh.
GV NX – Đánh giá
HS lắng nghe

2.2 Tìm từ ngữ thuộc chủ đề Du lịch
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT2
- BT2 yêu cầu làm gì ?
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm để
Tìm 2-3 từ ngữ cho mỗi nhóm sau:
a. Chỉ địa điểm tham quan du lịch
b. Chỉ đồ dùng cần có khi đi du lịch
c. Chỉ phương tiện di chuyển khi đi du lịch
- Tổ chức báo cáo trước lớp-NX

HS đọc yêu cầu BT2
HS nêu
Học sinh thảo luận nhóm 4 theo kĩ thuật
khăn trải bàn .

Các nhóm báo cáo –NX –Bổ sung
(Đáp án:
a. đảo Phú Quốc, địa đạo Củ Chi,
chùa Một Cột,...;
b. bản đồ, máy ảnh, quần áo, …;
c. Tàu, máy bay, xe máy,o tô,...
HS lắng nghe

- GV NX – Khen thưởng các nhóm
2.3 Chọn từ ngữ phù hợp với mỗi câu
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT3
- BT3 yêu cầu làm gì ?
- GV tổ chức cho học sinh làm bài theo nhóm -HS đọc yêu cầu BT3
-Nêu yêu cầu bài
đôi
- 2-3 nhóm HS làm bài vào bảng phụ.
- Tổ chức chữa bài –NX _bổ sung
Các nhóm còn lại làm bài vào VBT
-2 – 3 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
NX -bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của
Đáp án :a. danh thắng, b. khám phá;
nhóm. Khen thưởng
c. cảnh sắc; d. du khách.
2.4 Đặt câu giới thiệu về một địa điểm
HS lắng nghe
du lịch
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT4
- BT4 yêu cầu làm gì ?
- GV tổ chức cho học sinh làm bài vào vở
- Tổ chức chữa bài –NX _bổ sung
HS đọc yêu cầu BT4
GV đánh giá – khen thưởng học sinh
3.Hoạt động nối tiếp:
- GV yêu cầu nêu lại nội dung bài.
- GV liên hệ giáo dục học sinh biết yêu
cảnh đẹp đất nước và bảo vệ môi trường
thiên nhiên khi đi tham quan, du lịch.
Nhận xét tiết học .
Dặn dò: chuẩn bị

HS nêu
- 2 HS làm bài vào bảng phụ. Cả lớp làm
bài vào VBT
- HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS NX -bổ sung

HS nêu

BÀI 8: KÌ DIỆU MA- RỐC ( tiết 3)

HS lắng nghe

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
BÀI 8: KÌ DIỆU MA- RỐC ( tiết 3)
Viết : Luyện tập quan sát, tìm ý cho bài văn miêu tả con vật
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
+ Biết quan sát và tìm được ý cho bài văn miêu tả con vật (con vật sống trong môi
trưởng tự nhiên).
+ Kể được tên một số loài vật được đặt dựa vào hình dáng, màu sắc; tiếng kêu cách
kiếm mồi.
2. Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ và tự học : tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học quan sát
và tìm được ý cho bài văn miêu tả con vật. Kể được tên một số loài vật được đặt
dựa vào hình dáng, màu sắc; tiếng kêu cách kiếm mồi.
3. Phẩm chất:

+ Học sinh biết biết chăm sóc và bảo vệ con vật. Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm
các nhiệm vụ học tập .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a.Giáo viên
- Bài giảng điện tử
- Tranh, ảnh, video clip về các con vật sống trong môi trường tự nhiên.
- Bảng phụ
b.Học sinh:
- SHS và dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a.Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kết nối vào bài học.
b.Cách tiến hành:
- GV cho học sinh hát “ Chú voi con ở Bản Đôn” - HS hát
- Giới thiệu bài mới- Ghi bảng đầu bài.
-Học sinh nghe giới thiệu,
ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
a.Mục tiêu:
+ Biết quan sát và tìm được ý cho bài văn miêu tả con vật (con vật sống trong
nuôi
trưởng tự nhiên).
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, văn học, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
b. Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu bài văn miêu tả con vật sống
trong môi trường tự nhiên
–GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
-HS xác định yêu cầu của BT
bài văn.
1 và đọc các đoạn văn.
– Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 3 theo kĩ thuật -HS thảo luận nhóm 3, làm
Mảnh ghép, trả lời các câu hỏi :
bài vào Vở Bài tập.
a. Tác giả quan sát được những đặc điểm
hình dáng nào của con chim bói cá khi nó
đậu trên cành tre? Mỗi đặc điểm, hình
dáng ấy được tả bằng những từ ngữ, hình
ảnh nào?
b. Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy bói
cá bắt mồi rất nhanh?
c. Tìm hình ảnh so sánh trong bài văn và nêu
- Các nhóm báo cáo-NX –
tác dụng của chúng.

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo-NX – Bổ
sung

Bổ sung
Đáp án :
a. Khi chim bởi cả đậu trên
cành tre, tác giả quan sát
được những đặc điểm hình
dáng là: Lông cánh – xanh
biếc như tơ; mình – nhỏ; mỏ
– dài; lông ức –màu hung
hung nâu; cổ – rút lại; đầu –
cúi xuống như kiểu soi
gương.
b. Những từ ngữ, hình ảnh
cho thấy bói cá kiếm mồi rất
nhanh: “vụt một cải", "Lao
đầu xuống nước rồi lại bay
vụt lên”, “nhanh như cắt".
c. Hình ảnh so sánh: "đầu
củi xuống như kiểu soi
gương”, “nhanh như cắt”
- GV chốt lại kết quả - Khen thưởng
Giúp người đọc dễ hình
2.2 Quan sát một con vật sống trong môi
dung, liên tưởng hình ảnh
trường tự nhiên và ghi lại những điều quan sát con chim bói cả với những gì
được
được nói đến.
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT 2
HS lắng nghe
- BT 2 yêu cầu làm gì?
- GV cho HS đọc các câu hỏi gợi ý.
- GV hỏi :
a. Em đã có dịp quan sát những con vật nào sống
trong môi trường tự nhiên?
b. Em thích con vật nào?
c. Con vật đó có hoạt động hoặc thói quen nào
đáng chú ý ?
d. Khi thực hiện hoạt động hoặc thói quen, hình
dáng của con vật có gì đáng chú ý?
- GV lưu ý học sinh cách quan sát, cách ghi chép
- GV yêu HS làm bài vào VBT
-GV NX –đánh giá chung- Khen thưởng

HS đọc yêu cầu của BT 2
HS nêu : Quan sát một con
vật sống trong môi trường tự
nhiên và ghi lại những điều
quan sát được
HS đọc các câu hỏi gợi ý.
HS trả lời các câu hỏi gợi ý –
NX –Bổ sung

HS lắng nghe

HS làm bài vào VBT .
3-5 HS chia sẻ bài làm trước
lớp-NX –bổ sung

3. Vận dụng:
a. Mục tiêu:
+ Kể được tên một số loài vật được đặt dựa vào hình dáng, màu sắc; tiếng kêu
cách kiếm mồi.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
b.Cách tiến hành:
– GV cho HS nêu yêu cầu :
HS nêu yêu cầu
Thi kể tên các loài vật:
+ Được đặt dựa vào hình đẳng, màu sắc
+ Được đặt dựa vào tiếng kêu
+ Được đặt dựa vào cách kiểm mới
– GV tổ chức chơi trò chơi Truyền điện để thực
hiện yêu cầu
HS tham gia nêu nối tiếp các
con vật theo yêu cầu – NX –
Bổ sung
+ Tên được đặt dựa vào hình
dáng, màu sắc: bọ cánh cam.
Hươu cao cổ, cá mập, bằng
chanh đỏ,...
+ Tên được đặt dựa vào
- GV tổng kết -nhận xét-khen thưởng
tiếng kêu: quạ, mèo, bò, tắc
- GV liên hệ giáo dục học sinh biết chăm sóc và
kè...
bảo vệ cây cối, con vật .
+ Tên được đặt dựa vào
4.Hoạt động nối tiếp:
cách kiếm mới: chim bói cả,
Nhận xét tiết học .
chim gõ kiến, chim sâu,...
Dặn dò: Đọc và chuẩn bị bài 1: Cá heo ở biển
– HS lắng nghe
Trường Sa ( tiết 1)

– HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến