Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hạ băng
Ngày gửi: 21h:44' 29-01-2024
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn Tiếng Việt
Chủ điểm: CUỘC SỐNG MẾN YÊU
Bài 5: ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT
Số tiết: 04
Thời gian thực hiện: Tiết 1: Thứ.... ngày... tháng 01 năm 2024
Tiết 2: Thứ.... ngày... tháng 01 năm 2024
Tiết 3: Thứ.... ngày... tháng 01 năm 2024
Tiết 4: Thứ.... ngày... tháng 01 năm 2024
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trao đổi được những điều em tưởng tượng ra khi mọi vật xung quanh ta đều biến thành
vàng; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động
khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
dung của bài đọc: Vua Mi – đát đã bị thần Đi – ô- ni – dốt trừng phạt vì tính tham lam. Từ
đó rút ra được ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con
người.
- Nhận diện được chủ ngữ trong câu; tìm được chủ ngữ phù hợp với câu; đặt được câu có
chủ ngữ chỉ người, đồ vật, cây cối, loài vật.
- Viết được đoạn văn cho bài văn miêu tả cây cối (cây bóng mát)
- Tìm được từ gợi tả hình dáng, âm thanh, màu sắc, nói được 1 -2 câu có từ tìm được.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Bài giảng Power point.
- Tranh ảnh SHS phóng to.
- Hình ảnh hoặc video clip về cây bóng mát.
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Mi -đát bụng đói cồn cào” đến hết.
- Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2.Học sinh:
Hình ảnh hoặc video clip về cây bóng mát được trồng ở trường hoặc nơi em ở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
ĐỌC: ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT
Hoạt động dạy – học
Yêu cầu cần đạt
1. Khởi động.
- Lớp hát bài hát “Ước mơ” – Nhạc Trung Quốc - Lời việt: - HS biết chủ động chia sẻ được
An Hoà để khởi động bài học.
nội dung bài hát nghe được.
- HS TLCH: Nếu cho em một điều ước em sẽ ước gì?
- Biết đọc tên và phán đoán nội
- HS trao đổi nội dung ý nghĩa của bài hát, nói về điều ước dung bài đọc qua quan sát tranh
của mỗi người để dẫn dắt vào bài.
minh họa.
- Biết tự nhận xét và nhận xét
bạn.
2. Khám phá và luyện tập.

2.1 Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- HS nghe GV đọc mẫu.
- 1 HS đọc lại cả bài.
- HS chia đoạn và đánh dấu vào SGK 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “mỉm cười ưng thuận”
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “hơn thế nữa”
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “rửa sạch được lòng tham”
+ Đoạn 4: Đoạn còn lại

- Đọc trôi chảy bài đọc, biết cách
ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ,
đúng logic ngữ nghĩa. Phân biệt
được lời nhân vật và lời người
dẫn chuyện
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- HS biết tự đánh giá và đánh giá
bạn theo tiêu chí đánh giá:
- HS đọc nối tiếp lượt 1 kết hợp luyện đọc một số từ khó: Mi- + Đọc đúng.
đát, Đi – ô-ni – dốt, tham lam, khẩm cầu,…
+ Đọc to, rõ ràng.
- HS đọc nối tiếp lượt 2 kết hợp luyện đọc một số câu dài thể + Ngắt nghỉ hơi đúng.
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Vua Mi-đát thử bẻ một cành sồitcành đó liền biến thành
vàng.// Vua ngắt một quả táo, quả táo cũng thành vàng nốt.//
Tưởng không có ai trên đời/ sung sướng hơn thế nữa.//
Mi -đát làm theo lời dạy của thần,/ quả nhiên/ thoát khỏi thứ
quả tặng mà trước đây ông hằng mong ước.// Lúc ấy,/ nhà
vua mới hiểu rằng/ hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước
muốm tham lam.//…- HS đọc nối tiếp lượt 3 kết hợp giải
nghĩa một số từ khó:
+ Tham lam: Có lòng tham đến mức muốn lấy hết về cho
mình.
+ Nốt: giống hệt như sự việc, hành động vừa nêu trước đó.
+ Ưng thuận: đồng ý với yêu cầu nào đó của người khác.
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- HS tự đánh giá và đánh giá bạn.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS đọc thầm lại bài và thảo luận nhóm đôi TLCH trong
SHS.
- Đọc- hiểu nội dung bài và hiểu
- HS đại diện nhóm lần lượt chia sẻ câu trả lời:
nghĩa một số từ khó trong bài.
+ Câu 1-> HS rút ra ý của đoạn 1: Vua Mi-đát được thần Đi- - Biết tương tác với bạn để trả
ô-ni-dốt ban cho điều ước: chạm vào vật gì vật đó sẽ hoá lời được các câu hỏi tìm hiểu
thành vàng.
bài.
+ Câu 2-> HS rút ra ý của đoạn 2: Vua Mi-đát cảm thấy vô - Hiểu được nội dung bài đọc:
cùng sung sướng và hài long với điều ước của mình.
Vua Mi – đát đã bị thần Đi – ô+ Câu 3 -> HS rút ra ý chính đoạn 3: Vua Mi-đát cầu khẩn ni – dốt trừng phạt vì tính tham
thần Đi-ô-ni-dốt rút lại điều ước khủng khiếp đã ban cho lam. Từ đó rút ra được ý nghĩa:
mình.
Những ước muốn tham lam
+ Câu 4-> HS rút ra ý chính đoạn 4: Vua Mi-đát đã hiểu ra không mang lại hạnh phúc cho
hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam.
con người.
+ Câu 5
- HS biết tự nhận xét và nhận xét
-> HS nêu nội dung, ý nghĩa bài đọc.
bạn
- HS lắng nghe GV chốt nội dung, ý nghĩa bài đọc.
3. Vận dụng.
- Học sinh chia sẻ những cảm nhận sau khi học bài.
- HS chủ động chia sẻ với bạn

- Nghe GV nhận xét, kết luận
một số suy nghĩ cá nhân.
* ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
--------------------------------------------TIẾT 2
ĐỌC: ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT
Hoạt động dạy – học
Yêu cầu cần đạt

1. Khởi động.
- HS nêu lại nội dung, ý nghĩa bài Điều ước của - HS ghi nhớ được nội dung, ý nghĩa bài
vua Mi-đát.
- Biết tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- Nghe GV giới thiệu bài.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc lại.
- Biết đọc bài với giọng đọc nhanh, gấp gáp
- 1 HS đọc lại cả bài.
và thể hiện sự hối lỗi, sợ hãi, lo lắng, nhấn
- HS xác định giọng đọc của nhân vật và một số từ giọng những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng
ngữ cần nhấn giọng.
thái của vua Mi-đát
- HS quan sát kết hợp nghe GV đọc mẫu đoạn “Mi - Chủ động nhận xét bạn và biết bình chọn
-đát bụng đói cồn cào” đến hết.
bạn đọc hay nhất.
- HS xác định giọng đọc của đoạn 3 trên theo gợi ý - Biết tự đánh giá và đánh giá bạn về kỹ
của GV.
năng đọc diễn cảm trước lớp.
- HS luyện đọc đoạn “Mi -đát bụng đói cồn cào” - Phát triển năng lực ngôn ngữ
đến hết.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
2.2. Hoạt động 2: Thi đọc
- Đại diện tổ thi đua đọc trước lớp.
- HS bình chọn bạn đọc hay nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- HS tham gia trò chơi hái hoa và nhắc lại nội - HS ghi nhớ và nhắc lại được nội dung, ý
dung, ý nghĩa bài đọc “Điều ước của vua Mi-đát”
nghĩa bài đọc.
- HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
* ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
----------------------------------TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
1. Khởi động:
- HS biết hệ thống lại được các
- HS tham gia trò chơi để khởi động bài học.
kiến thức đã học về chủ ngữ, vị
- HS trả lời câu hỏi:
ngữ, câu để trả lời đúng các câu
+ Câu 1: Chủ ngữ thuộc từ loại nào?
hỏi.

+ Câu 2: Vị ngữ thường thuộc từ loại nao?
- Biết tự nhận xét và nhận xét
+ Câu 3: Tìm danh từ chỉ người, đồ vật, con vât.
bạn
+ Câu 4: Đặt câu với danh từ mà bạn mới nêu.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- Quan sát tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động
vào bài mới.
2. Thực hành- Luyện tập:
Bài 1. Xác định chủ ngữ của câu trong mỗi - HS biết xác định đúng chủ ngữ của câu.
đoạn văn sau:
- Biết nhận xét lẫn nhau.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm việc theo nhóm 2 tiến hành thảo luận
và đưa ra kết quả:
a) Vòm trời; Gió từ trên đỉnh núi; Khoảng trời
sau dãy núi phía đông; Những tia nắng đầu tiên.
b) Cánh diều; Chúng tôi; Tiếng sáo diều; Sáo
đơn, sáo kép, sáo bè.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2. Thay trong các đoạn văn sau bằng - HS biết tìm được chủ ngữ thay thế phù hợp.
một chủ ngữ phù hợp trong khung:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Chủ động nhận xét bạn.
- HS làm việc vào phiếu theo nhóm
a) Mặt trời cuối thu nhọc nhằn chọc thủng màn
sương, từ từ nhô lên nhành cây trên dãy núi đồi
lẹt xẹt. Bầu trời dần dần tươi sáng. Hương vị
thôn quê đầy quyến rũ ngọt ngào mùi lúa chín.
b) Hoa dẻ vàng ruộm, cái sắc vàng rất tươi, rất
trong trẻo. Từng chùm hoa nom giống như
những chiếc đèn lồng xinh xinh. Cánh hoa
buông dài mềm mại. hương hoa dẻ ngan ngát,
mát dịu.
- Đại diện trình bày kết quả.
- Nhóm khác nhận xét.
- Nghe GV chốt đáp án.
Bài tập 3: Đặt 1- 2 câu có chủ ngữ.
- HS đặt được câu có đủ các thành phần chủ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
ngữ -vị ngữ theo yêu cầu.
- HS làm bài vào vở.
- Biết cách sử dụng từ để đặt câu.
VD:
- Biết tự nhận xét và nhận xét bạn.
+ Mẹ em đang nấu ăn. Chị Bống nồi nhẩu.
+ Cái bàn này đẹp thật. Đôi dép của em mới
mua.
+ Cây bưởi đang ra hoa. Cây ổi sai trĩu quả.
+ Con voi ở Bản Đôn rất to. Con cá vàng trong
bể rất đẹp.
- HS nộp vở cho GV chấm bài.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương chung.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- HS vận dụng kiến thức đã học
- Lớp chia thành 2 nhóm, cử một số đại diện tham gia (nhất là vào thực tiễn ghép đúng chủ
những em còn chậm)
ngữ và vị ngữ để tạo câu có
+ Các nhóm cùng nhau tìm những chủ ngữ ghép với vị ngữ có nghĩa.
trong hộp đưa lên dán trên bảng để có câu hoàn chỉnh. Đội nào - Biết nhận xét và nhận xét lẫn
tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
nhau.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
* ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
--------------------------------------------TIẾT 4
VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI.
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Chiếc hộp bí mật” để khởi động bài - Kiểm tra kiến thức đã học của
học.
học sinh ở bài trước.
- Cách chơi: HS lần lượt bốc thăm và TLCH bên trong chiếc - Bước đầu giúp học sinh
hộp.
phỏng đoán được nội dung của
+ Câu 1: Em thích cây bóng mát nào
tiết học.
+ Câu 2: Nêu tên các bộ phận của cây.
- HS nắm được một số đặc
+ Câu 3: Em thích bộ phận nào nhất.
điểm của cây để vận dụng vào
+ Câu 4: Cây em thích có ích lợi gì?
bài viết.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động
vào bài mới.
2. Khám phá và luyện tập.
2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu đoạn văn miêu tả đặc điểm của - HS biết tìm và xác định được
cây bóng mát.
các bộ phận của cây được miêu
- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 1 và đọc các đoạn văn.
tả trong đoạn, bước đầu viết
- HS làm việc theo nhóm đôi, mỗi nhóm tìm hiểu một đoạn được đoạn văn miêu tả một bộ
văn ( kĩ thuật mảnh ghép).
phận của cây cối theo lời văn
Gợi ý:
của bản thân.
a) + Đoạn văn có nội dung tả cây bàng
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
+ Lá bàng được tả bằng các từ ngữ: lá non xanh nõn, mỡ - HS tích cực học tập và chủ
màng, lá già xanh sẫm, dày dặn, mọc thành chùm. Lá bàng động chia sẻ.
được tả bằng các hình ảnh: lá non chỉ bằng bàn tay em bé, lá
già to bằng bàn tay người lớn, giống hệt bông hoa xanh nhiều
cánh.
+ Cây bàng mang lại bóng mát, góp phần làm cho trường của

bạn nhỏ xanh - sạch - đẹp hơn.
b) + Đoạn văn tả lá cây si.
+ Lá cây si được tả bằng các từ ngữ: nhỏ, nhiều, xanh quanh
năm. Lá cây si được tả bằng các hình ảnh: bóng cây si mát
rượi, không bao giờ rụng lá hàng loạt
- Tác giả nhân hóa cây si bằng cách dùng từ ngữ chỉ đặc điểm
của người để chỉ đặc điểm của cây si; cách nhân hoá khiến cho
hình ảnh cây si thêm thân thuộc, gần gũi, dí dỏm, đoạn văn
thêm sinh động và góp phần thể hiện tình cảm yêu mến của tác
giả với cây si.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2.Hoạt động 2: Viết đoạn văn tả đặc điểm nổi bật của một
cây bóng mát.
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS trả lời một số câu hỏi của GV:
+ Em muốn tả cây nào?
+ Đặc điểm nổi bật của cây đó là gì?
+ Cây đó có ích lợi gì?
+…?
- HS làm bài vào VBT, rà soát lại bài làm của mình.
- HS chia sẻ đoạn văn của mình.
- GV mời học sinh nhận xét đoạn văn của bạn.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương
2.3.Hoạt động 3: Chia sẻ với bạn những điều em thích
trong đoạn văn.
- HS trao đổi VBT trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ với
bạn những điều em thích trong đoạn văn của mình:
+ Từ ngữ gợi tả.
+ Hình ảnh so sánh
+ Hình ảnh nhân hoá
+…?
- HS chia sẻ bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “ Tiếp sức”.
- HS xác định yêu cầu của hoạt động 1: Tìm vần và thêm dấu
thanh( nếu cần) phù hợp với mỗi bông hoa để tạo thành từ gợi
tả hình dáng, âm thanh, màu sắc,.. dựa vào hình gợi ý.

- Củng cố những kiến thức đã
học trong tiết học để học sinh
khắc sâu nội dung.
- Vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.
- HS nêu được vần và dấu
thanh để tạo thành từ.
- Phát triển năng lực tư duy.

+ Cách chơi: HS chia thành các đội, quan sát các hình ảnh,
chơi trò chơi Tiếp sức để tìm từ ( Gợi ý: véo von, lấp lánh,
lung linh , rực rỡ, róc rách, xinh xắn, xinh xinh, mênh mông
…)
- HS nghe các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS xác định yêu cầu của hoạt động 2: Nói 1 – 2 câu có từ tìm
được trên đường đi ở bài tập 1.
- HS nói câu có từ tim được trong nhóm nhỏ (Gợi ý: có thể
nói về cảnh sắc thiên nhiên).
- 2 HS nói trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
* ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
--------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn Tiếng Việt
Chủ điểm: CUỘC SỐNG MẾN YÊU
Bài 6: MÓN NGON MÙA NƯỚC NỔI
Số tiết: 03
Thời gian thực hiện: Tiết 1: Thứ.... ngày... tháng 01 năm 2024
Tiết 2: Thứ.... ngày... tháng 01 năm 2024
Tiết 3: Thứ.... ngày... tháng 01 năm 2024
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Chia sẻ được từ một món ăn em yêu thích; nêu được phỏng đoán về nội dung bài học
qua tên bài tranh minh họa và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Giới thiệu về món ăn canh chua cá linh - một món đặc sản
nổi tiếng chỉ có vào mùa nước nổi của người dân vùng Tây Nam Bộ, gửi gắm niềm tự hào,
yêu mến quê hương của tác giả.
- Nói được về một tấm gương lạc quan yêu cuộc sống mà em biết.

- Viết được đoạn kết bài cho bài văn miêu tả cây cối (cây bóng mát).
- Biết đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu với du khách một món ăn ở địa phương
em.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Bài giảng Power point.
- Tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh, ảnh, video clip về đánh bắt cá linh mùa nước nổi, các món ăn làm từ cá linh,
canh chua cá linh
- Bảng phụ ghi đoạn “Cá linh chế biến được” đến “miền Tây”
- Tranh, ảnh hoặc báo, truyện, … về một tấm gương lạc quan, yêu cuộc sống.
2. Học sinh: Tranh, ảnh hoặc báo, truyện, … về một tấm gương lạc quan, yêu cuộc sống.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
ĐỌC: MÓN NGON MÙA NƯỚC NỔI
Hoạt động dạy – học
Yêu cầu cần đạt
1. Khởi động.
- HS nói về 1-2 môn ăn yêu thích mà em biết để khởi động - HS chủ động tương tác cùng
bài học.
bạn chia sẻ được món ăn mà em
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương
biết.
- Nghe GV giới thiệu tranh minh họa trong SGK và dẫn dắt - Phỏng đoán được nội dung bài
vào bài mới.
học qua tranh minh họa.
2. Khám phá và luyện tập.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- Đọc trôi chảy bài đọc, đúng
- HS nghe GV đọc mẫu.
tiếng, từ.
- 1 HS đọc lại cả bài.
- Đọc đúng tốc độ yêu cầu; ngắt
- HS chia đoạn và đánh dấu vào SGK 3 đoạn:
nghỉ đúng logic ngữ nghĩa.
+ Đoạn 1: từ đầu đến mấy giạ.
- HS biết tự nhận xét và nhận xét
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến lưu luyến mãi miền Tây.
bạn theo tiêu chí đánh giá:
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
+ Đọc đúng.
- HS đọc nối tiếp lượt 1 kết hợp luyện đọc một số từ khó: + Đọc to, rõ ràng.
dân dã, ruột, nở rộ, ngập tràn,…
+ Ngắt nghỉ hơi đúng.
- HS đọc nối tiếp lượt 2 kết hợp luyện đọc một số câu dài:
Cá linh/ là món quà thiên nhiên ưu ái/ dành tặng người dân
miền Tây vào màu nước nổi.// Vào mùa này,/ cá linh từ
thượng nguồn sông Mê Kông/ “trôi” về đồng bằng sông
Cửu Long nhiều vô kể.//
cá linh non khi nấu canh để nguyên con,/ chỉ cần bỏ ruột.//
Bông điên điển nở rộ đầu mùa nước nổi,/ hái một chút là đủ
ăn.//
- HS đọc nối tiếp lượt 3 kết hợp giải nghĩa một số từ khó:
+ Miền Tây: vùng đồng bằng sông Cửu Long/ miền Tây
Nam Bộ.
+ Ngập tràn: chỉ tình cảm, nỗi nhớ nhung chan chứa, tràn
trề.

- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- HS tự đánh giá và đánh giá bạn
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS đọc thầm lại bài và thảo luận nhóm đôi TLCH trong
SHS.
- Đọc-hiểu nghĩa một số từ khó
- HS đại diện nhóm lần lượt chia sẻ câu trả lời.
trong bài.
+ Câu 1
- HS tương tác với bạn và GV trả
+ Câu 2
lời được các câu hỏi tìm hiểu
+ Câu 3
bài.
+ Câu 4
- HS hiểu được nội dung bài đọc:
- HS nêu nội dung bài đọc.
Giới thiệu về món ăn canh chua
- HS lắng nghe GV chốt nội dung bài đọc.
cá linh - một món đặc sản nổi
tiếng chỉ có vào mùa nước nổi
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
của người dân vùng Tây Nam
- 1 HS đọc lại cả bài.
Bộ, gửi gắm niềm tự hào, yêu
- HS xác định giọng đọc của bài.
mến quê hương của tác giả.
- HS quan sát kết hợp nghe GV đọc mẫu đoạn đoạn từ “Cá - Biết xác định được giọng đọc
linh chế biến được” đến “miền Tây”
và một số từ ngữ cần nhấn
- HS xác định giọng đọc của đoạn theo gợi ý của GV.
giọng.
- HS luyện đọc đoạn từ “Cá linh chế biến được” đến “miền - Biết đọc bài diễn cảm với
Tây”.
giọng đọc thong thả, rõ ràng,
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
rành mạch, nhấn mạnh ở những
từ ngữ chỉ cảm xúc của tác giả,
chỉ đặc điểm, sản vật của miền
Tây.
3. Vận dụng.
- HS thi đọc đoạn từ “Cá linh chế biến được” đến “miền - Biết tự đánh giá và đánh giá
Tây”.
bạn về kỹ năng đọc diễn cảm
- Các tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm.
trước lớp.
- Cả lớp làm giám khảo đánh giá bạn đọc hay nhất
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Nghe GV nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị tiết 2.
* ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
--------------------------------------------TIẾT 2: NÓI VÀ VIẾT: NÓI VỀ MỘT TẤM GƯƠNG LẠC QUAN, YÊU CUỘC
SỐNG.
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
1. Khởi động
- HS chủ động tham gia múa
- Lớp múa hát bài “Trang sách em yêu” để khởi động bài học. hát và chia sẻ hiểu biết của
- HS cùng trao đổi về nội dung bài hát.
mình về lợi ích của việc đọc
+ Nêu câu hỏi về ý nghĩa của sách mang lại điều gì cho cuộc sách.
sống?

- Nghe GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành – Luyện tập:
- Biết trao đổi với bạn trong
Bài 1. Nói về một tấm gương lạc quan yêu cuộc sống mà nhóm về một tấmgwong lạc
em biết:
qua, yêu cuộc sống.
- Phát triển kĩ năng nghe – nói
góp phần phát triển năng lực
ngôn ngữ.
- Biết nhận xét lẫn nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- 1 HS đọc gợi ý. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 4, thảo luận và trao đổi về một người
lạc quan yêu cuộc sống:
+ HS giới thiệu trong nhóm.
+ HS nói về khó khăn của nhân vật (khiếm khuyết của cơ
thể,hoàn cảnh gia đình,...)
+ Những việc làm của nhân vật để vượt qua hoàn cảnh khó
khăn.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung và tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Nghe GV giao nhiệm vụ cho các tổ lên kế hoạch:
+ Biết vận dụng kiến thức từ
+ Mỗi tổ sẽ xây dựng một kế hoạch giúp đỡ một người có bài học để vận dụng vào thực
khó khăn trong cuội sống.
tiễn: Biết xây dựng được hoạch
+ Tiết học tới sẽ cùng thảo luận nội dung và thống nhất cách giúp đỡ một người có hoàn
giúp đỡ.
cảnh khó khăn.
- Các tổ thống nhất là lên kế hoạch giúp đỡ một người có khó
khăn trong cuội sống..
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
* ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
--------------------------------------------TIẾT 3
VIẾT: VIẾT ĐOẠN KẾT BÀI CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Vườn cây của ba” nhạc Phan Nhân - Tạo không khí vui vẻ, phấn
lời Nguyễn Duy.
khởi trước giờ học.
+ Đố các em bài hát nói về điều gì?
- Kiểm tra kiến thức đã học của
- vườn cây của ba bạn nhỏ rất nhiều loại cây.
học sinh ở bài trước.

+ Các cây được miêu tả những gì?
- Hình dáng,màu săc và mùi hương.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá và luyện tập.
2.1.Hoạt động 1: Nhận diện đoạn kết bài không mở rộng - HS biết viết đoạn kết bài cho
và đoạn kết bài mở rộng.
bài văn miêu tả cây cối (kết bài
Bài 1: xếp các đoạn kết bài dưới đây vào hai nhóm.
mở rộng và kết bài không mở
rộng).
- Phát triển kĩ năng viết qua đó
góp phần phát triển năng lực
ngôn ngữ.
- HS tích cực học tập và chủ
động chia sẻ.
- HS xác định yêu cầu của BT1 và đọc bốn đoạn văn.
- HS thảo luận nhóm để thực hiện BT.( Đáp án:
+ Nhóm 1: Đoạn văn thứ nhất và thứ tư.
+ Nhóm 2: Đoạn văn thứ hai và thứ ba.)
- 1 - 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- HS trả lời một số câu hỏi của GV:
+ Vì sao em xếp được đoạn văn vào nhóm? (Gợi ý: Dựa vào
nội dung thì nhóm 1 nêu tình cảm, cảm xúc của người tả đối
với cây; nhóm 2 liên hệ với người, vật,... có liên quan đến
cây.)
+ Theo em, có những cách nào để viết đoạn kết bài trong bài
văn miêu tả cây cối?
- HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra hai cách kết bài.
Lưu ý: GV chỉ cần nhắc lại, không đóng khung ghi nhớ và
cũng không yêu cầu HS học thuộc ghi nhớ.
- HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2.Hoạt động 2: Thực hành viết đoạn kết bài không mở
rộng
- HS xác định yêu cầu bài tập 2.
- HS viết đoạn kết bài không mở rộng cho bài văn tả cây
bóng mát được trồng ở trường hoặc nơi em ở theo gợi ý vào
VBT.

- HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi, chỉnh sửa bài làm dựa
vào nhận xét của bạn.
- 1 - 2 HS trình bày bài làm trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- 2 – 3 HS chia sẻ đoạn kết bài hay cho cả lớp .
- HS về nhà tiếp tục hoàn thành đoạn kết bài của mình.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

- Củng cố những kiến thức đã
học trong tiết học để học sinh
khắc sâu nội dung.
- HS cam kết thực hiện nhiệm
vụ sau giờ học.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.

* ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
---------------------------------------------

TUẦN 21 :

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn : Toán
Bài 46: NHÂN CÁC SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
Số tiết : 01
Thời gian thực hiện: Tiết 1: Thứ Hai ngày 29 tháng 1 năm 2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh thực hiện được các phép tính nhân các số có tận cùng là chữ số 0.
- Biết vận dụng vào đổi đơn vị đo thời gian và giải quyết vấn đề đơn giản.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toán học và năng lực giao tiếp toán học.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Giáo viên: Hình ảnh cho phần Khởi động ( nếu cần)
Học sinh: SGK ,VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
1. Khởi động:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
khởi trước giờ học.
Câu 1: Chọn đáp án đúng nhất vào bảng con
+ Kiểm tra kiến thức đã học
Biểu thức thể hiện phép tính nhân một số với một tổng là:
của học sinh ở bài trước.
a. a x (b x c)
b. a x (b + c)
c. a + (b x c)
Câu 2: Biểu thức nào sau đây là phép nhân một số với một
tổng
a. 3 x 5 + 7 x 5 = 5 x (3 + 7)
b. 3 x 5 + 7 x 5 = (5 x 5) + (3 x 7)
c. 3 x 5 + 7 x 5 = (3 x 7) x 5
Câu 3: Đặt tính rồi tính: 48 x 7
- Lớp thực hiện bảng con.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Gv hiện phần thông tin phần Khởi động.
- HS viết phép tính vào bảng con 48 x 70
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Nhân các số có + HS thực hiện được phép
tận cùng là chữ số 0
nhân các số có tận cùng là chữ
1. 48 x 70 =?
số 0.
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi tìm kết quả.
- Gv ghi nhận và chốt lại cách làm trên bảng lớp:
48 x 70 = 48 x (7 x 10)

- Các con áp dụng tính chất đã học nào của phép nhân để tính
được bài toán này?
- Các nhóm trình bày cách làm của nhóm
Tính chất kết hợp.
- Đại diện HS trình bày trước lớp cách làm:
48 x 70 = 48 x (7 x 10)
= (48 x 7) x 10
= 336 x 10
= 3360
- Áp dụng cách nhân nhẩm với 10
- Vì sao 336 x 10 = 3360?
+ GV giới thiệu biện pháp tính viết.
-

Kết quả của 2 cách tính như thế nào? - Giống nhau.
- Lần lượt vài học sinh nói lại cách tính.
- HS làm bảng con, sau đó trao đổi nhóm đôi.
- GV giải thích tại sao lại viết chữ số 0 ở hàng đơn vị của tích.
- HS trình bày cách làm . Lớp nhận xét bạn.
- 1 HS nêu lại cách làm.
2. 480 x 70 = ?
- HS làm bảng con cách làm phép tính hàng ngang.
- GV nhận xét – khen HS.
- GV giới thiệu cách tính viết.
- H đặt tính vào bảng con.
GV chốt lại cách làm trên bảng lớp.

Khi thực hiện phép nhân (viết) các số có tận cùng là chữ số 0,
đếm xem có bao nhiêu chữ số 0 ở tận cùng của các thừa số,
viết bấy nhiêu chữ số 0 vào tích, bắt đầu từ hàng đơn vị.
3. Thực hành - Luyện tập:
Bài 1. HS làm bảng con
33 x 40
314 x 50
1020 x 90
- GV chốt kết quả - Tuyên dương HS.
- GV mời học sinh nêu cách đặt tính, cách tính.
4. Vận dụng, trải nghiệm.
Bài 1: Số?
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh? Ai đúng?

+ Biết thực hiện nhân với số
có tận cùng là chữ số 0
+ Biết vận dụng vào đổi đơn
vị đo thời gian và giải quyết
vấn đề đơn giản.
+ Củng cố những kiến thức đã
học trong tiết học để học sinh

- GV dán 2 bảng phụ có nội dung bài.
khắc sâu nội dung.
- GV chốt lại bài làm đúng trên bảng lớp– khen ngợi HS
+ Vận dụng kiến thức đã học
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
vào thực tiễn.
24 giờ = 1440 phút
1 giờ = 3600 giây
+ Tạo không khí vui vẻ, hào
- Yêu cầu HS nêu cách làm
hứng, sau khi học bài học.
Vì sao 24 giờ lại bằng 1440 phút?
Vì sao 1 giờ lại bằng 3600 giây?
Bài 2: học sinh đọc nội dung bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Muốn tìm được số thích hợp các con cần phải làm như thế
nào?
-HS lựa chọn đáp án đúng bằng cách dùng bông hoa lựa chọn.
Số cần điền là:
a. 960 hộp.
b. 1440 hộp
c. 2400 hộp
GV chốt – tuyên dương.
- Ngoài cách làm này ra con còn cách nào khác để tìm được số
theo yêu cầu không?
+ Tính số hộp lần thứ nhất: 24 x 40 = 960 (hộp).
+ Tính số hộp lần thứ hai: 24 x 60 = 1440 (hộp).
+ Tính tất cả: 960 + 1440 = 2400 (hộp)
- GV chốt lại bài làm và kết quả đúng – Khen ngợi các con.
Một bài toán có nhiều cách làm, các con làm cách nào cũng
được nhưng các con nên chọn cách nào mà mình hiểu nhất
và giúp mình làm nhanh nhất nhé.
- Nhận xét tiết học – Dặn dò.
* ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
--------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn : Toán
Bài 47: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
Số tiết : 02
Thời gian thực hiện: Tiết 1: Thứ Ba ngày 30 tháng 1 năm 2024
Tiết 2: Thứ Tư ngày 31 tháng 1 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh thực hiện được phép nhân với các số có không quá hai chữ số.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải quyết vấn đề đơn giản.
- Phát triển năng tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toán học và năng lực giao tiếp toán học.
Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Giáo viên: Hình ảnh cho phần Khởi động ( nếu cần)
Học sinh: SGK ,VBT

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy học

TIẾT 1

1. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi: “Hái quả”
Câu 1: Mời các bạn cùng chọn đáp án đúng với mình nhé.
Đây là tính chất nào của phép nhân
a x b + a x c = a x (b + c)
a. Giao hoán b. Kết hợp c. Nhân một số với một tổng.
Câu 2: Mời các bạn cùng chọn đáp án đúng với m...
 
Gửi ý kiến