Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 34 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 17h:51' 08-01-2024
Dung lượng: 207.6 KB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 17h:51' 08-01-2024
Dung lượng: 207.6 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 34
Thứ hai ngày 8 tháng 5 năm 2023
Toán
Tiết 166. LUYỆN TẬP (tr.171)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS nắm được cách giải bài toán về chuyển động đều.
- Biết giải bài toán về chuyển động đều. Bài tập càn làm : bài 1,2; BT 3: HSHTT
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV: - Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- YCHS nêu CT tính quãng đường, vận tốc,
- 3HS nêu
thời gian.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Đọc đề, xác định yêu cầu.
đề.
- Nêu công thức tính vận tốc quãng đường,
- 3 Học sinh nêu
thời gian trong chuyển động đều?
Giáo viên lưu ý : đổi đơn vị phù hợp.
- Làm bài vào vở ; 1 học sinh
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở.
làm vào bảng lớp.
Giải
a) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
120: 2,5 = 48 (km/ giờ)
b) Nửa giờ = 0,5 giờ
Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là:
15 × 0,5 = 7,5 (km)
c) Thời gian người đó đi bộ là:
6 : 6 = 1,2 (giờ) hay 1 giờ 12 phút.
1471
Đáp số: a) 48 km/ giờ
b) 7,5 km
c) 1 giờ 12 phút
- Ở bài này, ta được ôn tập kiến thức gì?
Bài 2
- Yêu cầu học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
đề.
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi
cách làm.
- Gợi ý : Muốn tính thời gian xe máy đi phải
tính vận tốc xe máy, vận tốc ô tô bằng hai lần
vận tốc xe máy. Vậy trước hết phải tính vận
tốc của ô tô.
- Cho học sinh làm bài vào vở + 1 học sinh
làm vào bảng nhóm.
Giải
Vận tốc ôtô là:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ)
Vận tốc xe máy:
60 : 2 = 30 (km/giờ)
Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB:
90 : 30 = 3 (giờ)
Ô tô đến B trước xe máy khoảng thời gian là:
3 - 1,5 = 1,5 (giờ)
Đáp số : 1,5 giờ
- HS có thể tự tìm cách giải khác
Bài 3.
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi, nêu cách giải
- Nhấn mạnh: chuyển động 2 động tử ngược
chiều, cùng lúc.
- Gợi ý: “ Tổng vận tốc của hai ô tô bằng độ
dài quãng đường AB chia cho thời gian đi để
gặp nhau.”, sau đó dựa vào bài toán “Tìm hai
số biết tổng và tỉ số của hai số đó” để tính
vận tốc của ô tô đi từ A và ô tô đi từ B
- Yêu cầu làm vở, 1 em lên bảng
- Nhận xét
Giải
Tổng vận tốc 2 xe là:
1472
- Tính vận tốc, quãng đường,
thời gian của chuyển động đều.
- 1 Học sinh đọc đề, xác định
yêu cầu đề.
- Thảo luận, nêu hướng giải.
- Giải + sửa bài.
- Thảo luận, nêu hướng giải.
- Nghe
180 : 2 = 90 (km/giờ)
Tổng số phần bằng nhau:
3 + 2 = 5 (phần)
Vận tốc ô tô đi từ B:
90 : 5 3 = 54 (km/giờ)
Vận tốc ôtô đi từ A:
90- 54 = 36 (km/giờ)
Đáp số : Vận tốc ôtô đi từ B: 54 km/giờ
Vận tốc ôtô đi từ A : 36 km/giờ
- Nêu các kiến thức vừa ôn qua bài tập 3?
3. Vận dụng:
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự để làm
Chuẩn bị : Luyện tập
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tập đọc
LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.
(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). Biết đặt mình vào vai Rê-mi để nói lên suy
nghĩ về quyền học tập của trẻ em, nêu được cảm nghĩ về những người có hoàn
cảnh khó khăn như Rê-mi và ghi lại được những suy nghĩ đó.
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Giáo dục học sinh tinh thần ham học hỏi.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV - HS : -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Cho HS thi đọc bài thơ Sang năm - 3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
con lên bảy và trả lời câu hỏi sau bài
đọc.
- Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi
ta lớn lên ?
- Nói về tranh
- Bài thơ nói với các em điều gì ?
1473
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh
minh hoạ Lớp học trên đường nêu nội
dung tranh ?
2. Khám phá:
a) Luyện đọc :
- Mời 2 học sinh đọc toàn bài.
- Mời 1 học sinh đọc xuất xứ (sau bài
đọc)
- Ghi bảng các tên riêng nước ngoài :
Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi.
- Chia truyện thành 3 đoạn, mời học
sinh đọc nối tiếp theo đoạn.
+Đoạn 1: từ đầu ...Không phải ngày
một ngày hai mà đọc được.
+ Đoạn 2 : tiếp theo ... Con chó có lẽ
hiểu nên đác chí vẫy vẫy cái đuôi.
+ Đoạn 3 : Phần còn lại.
- Hướng dẫn hs phát âm đúng các tiếng
các em phát âm sai.
- YC học sinh luyện đọc theo cặp.
- Mời 1học sinh đọc toàn bài.
- Mời 1 học sinh đọc thành tiếng các từ
ngữ được chú giải trong bài.
- Giải nghĩa thêm những từ các em
chưa hiểu.
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ
nhàng, cảm xúc; lời cụ Vi-ta-li khi ôn
tồn, điềm đạm; khi nghiêm khắc (lúc
khen con chó với ý chê trách Rê- mi),
lúc nhân từ, cảm động (khi hỏi Rê-mi
có thích học không và nhận được lời
đáp của cậu) ; lời đáp của Rê-mi dịu
dàng, đầy cảm xúc.
b) Tìm hiểu bài.
- YC học sinh thảo luận theo cặp về
câu hỏi sau bài.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng
đoạn 1.
+ Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như
thế nào?
- 2 học sinh đọc bài.
- 1 học sinh đọc.
- Luyện đọc Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi.
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc
từng đoạn.
- Luyện đọc theo cặp.
- 1 học sinh đọc bài.
- HS đọc mục chú giải.
- Lắng nghe.
- Trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội
dung bài đọc dựa theo những câu hỏi
trong SGK.
- Cả lớp đọc thầm.
+ Rê-mi học chữ trên đường hai thầy
trò đi hát rong kiếm ăn.
1474
- YC học sinh đọc lướt bài văn.
- Cả lớp đọc lướt bài văn, trả lời câu
hỏi
+Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?
+ Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi
khác nhau thế nào?
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm lại - Phát biểu tự do.
truyện, suy nghĩ, tìm những chi tiết
cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu
học?
+ Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ + Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành.
gì về quyền học tập của trẻ em?
+ Người lớn cần quan tâm, chăm sóc
trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em
được học tập.
+ Để thực sự trở thành những chủ nhân
tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi
hoàn cảnh phải chịu khó học hành.
-Nội dung bài này nói lên điều gì ?
- Xung phong trả lời
Truyện ca ngợi sự quan tâm giáo
dục trẻ của cụ già nhân hậu Vi-ta-li và
khao khát học tập, hiểu biết của cậu
bé nghèo Rê-mi.
c) Đọc diễn cảm :
- Mời 3 học sinh đọc nối tiếp.
- 3 học sinh đọc, lớp nhận xét.
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn văn
- Lắng nghe.
sau:
Cụ Vi-ta-li hỏi tôi: //
- Bây giờ / con có muốn học nhạc
không? //
- Đây là điều con thích nhất. // Nghe
thầy hát, / có lúc con muốn cười, / có
lúc lại muốn khóc. // Có lúc tự nhiên
con nhớ đến mẹ con / và tưởng như
đang trông thấy mẹ con ở nhà. //
Bằng một giọng cảm động, /
thầy bảo tôi: //
- Con thật là một đứa trẻ có tâm
-Nhiều học sinh luyện đọc từng đoạn,
hồn. //
cả bài, thi đọc.
- YC học sinh luyện đọc, thi đọc.
3. Vận dụng:
-Em biết được trẻ em có quyền được
-Cho HS đặt mình vào vai Rê-mi nêu
suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em. học tập/ được yêu thương chăm sóc/
1475
được đối xử công bằng...
-Nêu
-Xung quanh em có ai có hoàn cảnh
như Rê-mi không?
-Nêu
-Em có cảm nghĩ gì về những bạn có
hoàn cảnh đó.
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho
mọi người cùng nghe. ; đọc trước bài
thơ Nếu trái đất thiếu trẻ con.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chính tả (Nhớ - viết)
SANG NĂM CON LÊN BẢY
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng.
- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng
đó (BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương (BT3).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa
- HS : SGK, vở, VBT, ...
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi "Viết nhanh, viết - Chia làm 2 đội chơi, mỗi đội gồm 4
đúng" tên các tổ chức sau : Liên hợp bạn chơi.(Mỗi bạn viết tên 1 tổ chức)
quốc, Tổ chức Nhi đồng, Tổ chức Lao
động Quốc tế, Đại hội đồng Liên hợp
quốc.
- Dưới lớp cổ vũ cho 2 đội chơi.
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học.
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu nội dụng bài viết
- Gọi học sinh đọc thuộc bài thơ
- Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào
khi ta lớn lên?
- Từ giã tuổi thơ, con người tìm hạnh
1476
- 2 HS đọc.
- Không còn tưởng tượng thần tiên
nữa.
- Ở cuộc đời thật do chính đôi bàn
tay con người gây dựng nên.
phúcở đâu?
b) Luyện viết từ khó
- Viết bảng lớp và nháp
- YCHS đọc một số từ dễ viết sai : biết
nói, khế nữa, điều, giành lấy, ấu thơ,
ngày xưa,…
c) Viết chính tả:
- Lắng nghe
- Nhắc học sinh chú ý 1 số điều về cách
trình bày các khổ thơ, khoảng cách giữa
- Viết bài, tự soát lỗi
các khổ, lỗi chính tả dễ sai khi viết.
- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi.
- YCHS viết.
- Chấm một số bài hữa lỗi và nhận xét
3. Luyện tập chính tả:
- 1 học sinh đọc đề.
Bài 2.
- Lớp đọc thầm.
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Nhắc học sinh thực hiện lần lượt 2 yêu - Làm bài.
cầu : Đầu tiên, tìm tên cơ quan và tổ
chức. Sau đó viết lại các tên ấy cho đúng
chính tả.
- Nhận xét chốt lời giải đúng :
Tên viết chưa đúng
Tên viết đúng
- Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em
- Bộ Lao động - Thương binh và X- Ủy
Việt Nam
ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt
Nam
- Ủy ban/ Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em - Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em
Việt Nam
Việt Nam
- Bộ / y tế
- Bộ Y tế
- Bộ/ giáo dục và Đào tạo
- Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Bộ/ lao động - Thương binh và Xã hội Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.
- Hội/ liên hiệp phụ nữ Việt Nam
- Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
* Giải thích : tên các tổ chức viết hoa
chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành
tên đó.
Bài 3
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
-1 học sinh đọc đề.
-1 học sinh phân tích các chữ, lớp theo
dõi nhận xét
- HD HS phân tích : Công ti Giày da Phú Xuân. (tên riêng gồm ba bộ phận tạo
thành là : Công ti / Giày da/ Phú Xuân. Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành
cái tên đó là : Công, Giày được viết hoa ; riêng Phú Xuân là tên địa lí, cần viết
hoa cả hai chữ cái đầu tạo thành cái tên đó là Phú và Xuân.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT, 2 em
- Làm bài.
1477
làm bài vào phiếu
- 2 em làm bài vào phiếu dán lên bảng - Trình bày, lớp theo dõi, sửa chữa
trình bày
- Nhận xét, chốt lời giải đúng :
- Thi đua 2 dãy.
VD: Công ti May mặc Thành phố Hồ
Chí Minh, Công ti Xuất nhập khẩu
bánh kẹo Gia Lai.
3. Vận dụng:
- Viết tên một số cơ quan, công ti ở địa - Tìm và viết
phương em.
- Chuẩn bị : Ôn thi.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Khoa học
Bài 67. TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI
ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết được những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm.
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm ; Nêu
tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước ; Liên hệ thực tế về những nguyên
nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Giáo dục học
sinh ý thức bảo vệ môi trường.
II.Đồ dùng dạy - học:
- Các hình trong SGK/136,137.
- Bảng phụ để các nhóm thảo luận.
III.Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Nêu những những nguyên nhân nào làm - 2 em lên bảng
cho môi trường đất bị suy thoái?
- Nguyên nhân nào làm cho đất bị thu
hẹp?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Bài học hôm nay các em - Lắng nghe.
cùng tìm hiểu về những tác động của con
người đến môi trường không khí và nước.
1478
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Những nguyên nhân làm
ô nhiễm không khí và nước.
- YCHS quan sát các hình minh họa trong
SGK/138,139 và trao đổi thảo luận nhóm
đôi trả lời các câu hỏi sau:
+ H1: cho biết nhà máy thải nước thải
công nghiệp ra đâu?
+ H2: cho thấy bạn trai đang làm gì?
+H3: Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị
đắm hay ống dẫn dầu bị rò rỉ?
+ H4: Tại sao một số cây bị trụi lá?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm
nguồn nước?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm
không khí?
+ Hãy nêu mối liên quan giữa ô nhiễm
không khí, đất, nước?
Hoạt động 2: Tác hại của ô nhiễm
không khí và nước.
- YCHS trao đổi, thảo luận nhóm 4 .
+ Liên hệ những việc làm của người dân
gây ô nhiễm môi trường không khí, nước
1479
- Quan sát các hình minh họa trong
SGK và trao đổi thảo luận theo cặp.
- Các nhóm tiếp nối nhau trả lời:
+ H1: cho thấy nước thải của nhà
máy đổ thẳng ra sông.
+ H2: cho thấy nguyên nhân bạn trai
bịt lỗ tai vì tiếng ồn của máy bay, xe
lửa,…..
+ Tàu biển bị đắm hoặc những
đường ống dẫn dầu đi qua đại dương
bị rò rỉ dẫn đến hiện tượng biển bị ô
nhiễm làm chết những động vật, thực
vật sống ở biển và chết cả những loài
chim kiếm ăn ở biển.
+ Khí thải của nhà máy công nghiệp
gây ô nhiễm không khí, nước.
+ Nước thải từ TP, nhà máy thải ra
sông.../Nước thải sinh hoạt của con
người xuống sông, hồ, ao,./ Sự đi lại
của tàu thuyền trên sông,biển thải ra
khí độc, dầu, nhớt,…/Nước ở đồng
ruộng bị nhiễm thuốc trừ sâu, phân
bón hóa học/Rác thải không được
chôn lấp đúng cách…
+ Do khí thải của các nhà máy,
phương tiện giao thông, tiếng ồn,
cháy rừng,….
+ Trong không khí chứa nhiều chất
khí thải độc hại của nhà máy, khu
CN. Khi trời mưa cuốn theo những
chất độc hại đó xuống gây ô nhiễm
môi trường đất, nước khiến cho cây
cối bị trụi lá và chết.
- Trao đổi, thảo luận theo nhóm 4.
+ Việc sử dụng than tổ ong, vứt rác
xuống ao; hồ, nước thải của bệnh
viện; sinh hoạt; nhà máy…..
+ Gây khói, nước bị ô nhiễm……
+ Nêu tác hại của việc gây ô nhiễm đối
với môi trường không khí, nước
* GDBVMT: Không xả rác bừa, các
chất thải cần được xử lí. Cần bảo vệ
nguồn
nước, không khí.
- 2HS đọc .
- YCHS đọc lại mục Bạn cần biết.
3. Vận dụng:
- Nêu những tác động của người dân địa - Nêu
phương em làm ảnh hưởng đến môi
trường ?
- Dặn HS về nhà tiếp tục sưu tầm các
- Nghe, thực hiện
thông tin, tranh ảnh về các biện pháp bảo
vệ môi trường; chuẩn bị trước bài “Một
số biện pháp bảo vệ môi trường”.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ
thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã
hội.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ, chăm sóc thiếu nhi.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Bảng lớp viết 2 đề bài của tiết KC.
- Tranh, ảnh… nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi; hoặc
thiếu nhi tham gia công tác xã hội.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Yêu cầu một HS kể lại câu chuyện
- 1 HS KC trước lớp.
em đã được nghe hoặc được đọc về
việc gia đình, nhà trường và xã hội
1480
chăm sóc giáo dục trẻ em hoặc trẻ em
thực hiện bổn phận với gia đình, nhà
trường và xã hội.
- Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học.
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi một HS đọc 2 đề bài.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trên bảng
- Yêu cầu HS phân tích đề - gạch chân lớp.
những từ ngữ quan trọng trong 2 đề bài - Phân tích:
đã viết trên bảng lớp.
1) Kể một câu chuyện mà em biết về
việc gia đình, nhà trường hoặc xã hội
chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi.
2) Kể về một lần em cùng các bạn
trong lớp hoặc trong chi đội tham gia
- Cho hai HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1, công tác xã hội.
2. Cả lớp theo dõi trong SGK để hiểu
- 2 HS đọc tiếp nối, cả lớp theo dõi
rõ những hành động, hoạt động nào thể trong SGK.
hiện sự chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi của
gia đình, nhà trường và xã hội; những
công tác xã hội nào thiếu nhi trường
tham gia.
- Hướng dẫn HS: Gợi ý trong SGK
giúp các em rất nhiều khả năng tìm
được câu chuyện; hỏi HS đã tìm câu
chuyện như thế nào theo lời dặn của
GV; mời 1 số HS tiếp nối nhau nói tên
câu chuyện mình chọn kể.
- Một số HS tiếp nối nhau nói tên câu
- Yêu cầu mỗi HS lập nhanh (theo cách chuyện mình chọn kể.
gạch đầu dòng) dàn ý cho câu chuyện. - Lập dàn ý câu chuyện mình kể vào
b) Hướng dẫn HS thực hành KC và
nháp.
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
* KC theo nhóm:
- Yêu cầu từng cặp HS dựa vào dàn ý
đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện
- Trao đổi nhóm 2.
của mình, cùng trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.
* Thi KC trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi KC trước lớp.
Mỗi em kể xong sẽ cùng các bạn đối
thoại về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Thi KC trước lớp, trao đổi về nội
1481
- Nhận xét, bình chọn HS có câu
dung, ý nghĩa câu chuyện.
chuyện ý nghĩa nhất, HS KC hấp dẫn
nhất trong tiết học.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn có câu
3. Vận dụng:
chuyện ý nghĩa nhất, bạn KC hấp dẫn
- Qua tiết học này, em có mong muốn
nhất trong tiết học.
điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Em muốn trẻ em được mọi người
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho quan tâm chăm sóc.
người thân.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Toán*
LUYỆN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết giải một số bài toán có nội dung hình học và bài toán về chuyện động.
- Biết cách tìm thành phần chưa biết .Bài tập cần làm : BT1; 2; 5;6;7/67-69
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV + HS: Vở BTPT năng lực môn Toán 5 - Tập hai
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi dộng:
- Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật, vận tốc, quãng đường, thời gian
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
- Cho Hs làm bài vào vở kết hợp lên bảng
- Chữa bài chung cả lớp, hỏi dạng toán và cách giải
- Cách tìm số hạng, số bị trừ, thừa số, số bị chia
+ Bài 5: Để tính được tỉ số phần trăm diện tích đất xây nhà với diện tích mảnh đất,
ta phải tính diện tích xây nhà.
- Diện tích xây nhà = Diện tích mảnh đất – diện tích sân vườn
- Khoanh vào đáp án B
+Bài 6.
1482
Đổi 45 phút = 0,75 giờ ; 1 giờ 15 phút – 1, 25 giờ
Quãng đường ô tô đi được sau 45 phút là : 56 x 0,75 =4 (2km)
Tống vận tốc của ô tô và xe máy là : 56 + 42 = 98 (km/giờ)
Quãng đường còn lại hai xe phải đi là : 98 x 1,25 = 122,5 (km)
Quãng đường AB dài: 42 + 122,5 = 164,5 (km)
Đáp số: 164,5 km
- Cho HS làm bài 4 (Nếu còn thời gian)
3. Vận dụng:
- Nhắc lại các dạng toán vừa luyện tập
- Dặn HS về chuẩn bị bài còn lại
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng việt*
ÔN LUYỆN KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT TUẦN 34
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Đọc bài : Lớp học trên đường, trả lời được các câu hỏi trong bài. Biết cảm thông
với những người có hoàn cảnh khó khăn như Rê-mi và có ý thức học tập.
- Biết cách dùng dấu gạch ngang đi kèm với dấu hai chấm thông qua việc ôn tập về
dấu câu. Nhớ lại cách viết hoa tên cơ quan, tên tổ chức.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV- HS: Vở BT PTNL Tiếng Việt 5 - Tập 2
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chia sẻ phần khởi
- Chia sẻ trước lớp
động/67: Đoán xem chó có thể làm được
những việc gì? Liệu chó có thể học được
chữ cái không?
- GV cùng HS chia sẻ, tuyên dương HS
thực hiện tốt.
- Giới thiệu- ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành
a) Đọc hiểu
- Đọc bài “Lớp học trên
1483
đường”(SGK/153)
- Đọc các câu hỏi và làm bài (VBT trang
67-68).
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn
bài tập để tìm ra câu trả lời đúng.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Cùng HS nhận xét, chốt ý kiến đúng,
nhắc HS chữa bài (Câu 7: Đặt dấu gạch
ngang sau dấu hai chấm và xuống dòng)
- Tuyên dương nhóm trao đổi sôi nổi và
làm tốt.
-Củng cố đặc điểm, tác dụng của dấu gạch
ngang.
b) Viết
Bài 1: Viết tên các cơ quan, tổ chức quốc
tế cho đúng quy tắc viết hoa đã học.
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Cho HS tự suy nghĩ nêu cách làm:
+Đọc kĩ tên các cơ quan, tổ chức quốc tế
+ Dùng bút chì tách các bộ phận
+ Viết lại cho đúng quy tắc
- Cho HS làm bài.
- 3 HS đọc, lớp theo dõi, đọc thầm.
- Làm bài cá nhân.
- Thực hiện theo nhóm đôi .
- Thực hiện.
- Nối tiếp đọc yêu cầu.
- Nêu cách làm.
- Làm cá nhân vào vở, 4 em lên
bảng chữa bài
- Nhận xét, chữa bài trong vở
- Nhận xét, chữa bài trên bảng, kết luận:
a) Bộ Công an
b) Bộ Giáo dục và Đào tạo
c) Bộ Y tế
d) Phòng Nội vụ
e) Sở Giao thông vận tải
3. Vận dụng:
- Về làm bài 2 phần viết: Viết đoạn văn tả
người có sử dụng từ ngữ, gợi tả, gợi cảm,
nhận hóa, so sánh,...
- Chuẩn bị phần nói và nghe .
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
I. Yêu cầu cần đạt:
Thứ ba ngày 9 tháng 5 năm 2023
Toán
Tiết 167. LUYỆN TẬP (tr.172)
1484
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết giải bài toán về diện tích, thể tích một số hình.
- Rèn kĩ năng giải toán có nội dung hình học.
- Bài tập cần làm : Bài 1, 3(a,b)
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- YCHS nhắc lại cách tính S HV,
-3 em nêu
HTG, HT?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học.
2. Luyện tập.
Bài 1.
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- 1 học sinh đọc đề.
- Đề toán hỏi gì?
- Lát hết nền nhà hết bao nhiêu
tiền.
- Nêu cách tìm số tiền lát nên nhà?
- Lấy số gạch cần lát nhân số tiền 1 viên
gạch.
- Muốn tìm số viên gạch?
- Lấy diện tích nền chia diện tích viên
gạch.
- Gọi 1 hs làm bài, chữa bài
- Làm vở.
Giải:
Chiều rộng nền nhà.
3
8 4 = 6 (m)
Diện tích nền nhà:
8 6 = 48 (m2) hay 4800 (dm2)
Diện tích 1 viên gạch:
4 4= 16 (dm2)
Số gạch cần lát:
4800 : 16 = 300 (viên)
Số tiền mua gạch là:
20000 300 = 6 000 000 (đồng)
1485
Đáp số: 6 000 000
đồng.
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Nêu dạng toán.
- Nêu công thức tính.
- Gọi 1 hs làm vào bảng
Giải:
a) Cạnh mảnh đất hình vuông.
96 : 4 = 24 (m)
Diện tích mảnh đất hình vuông hay diện
tích mảnh đát hình thang là :
24 24 = 576 (m2)
Chiều cao hình thang.
576 : 36 = 16 (m)
b) Tổng độ dài 2 đáy hình thang là:
36 2 = 72 (m)
Đáy lớn hình than:
(72 + 10) : 2 = 41 (m)
Đáy bé hình thang:
72 – 41 = 31 (m)
Đáp số: a) chiều cao : 16 m
b) Đáy lớn : 41 m ;
Đáy bé : 31 m
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Đề hỏi gì?
- Nêu công thức tính chu vi hình chữ
nhật, diện tích hình thang, tam giác.
* Gợi ý : Phần a và b dựa vào công thức
tính chu vi hình chữ nhật và diện tích
hình thang để làm bài.
- Phần c, trước hết tính diện tích các
hình tam giác vuông EBM và MDC
(theo hai cạnh của mỗi tam giác đó, sau
đó lấy diện tích hình thang EBCD trừ đi
tổng diện tích hai hình tam giác EBM và
MDC ta được diện tích hình tam giác
- 1 Học sinh đọc đề.
- Tổng - hiệu.
- Nêu.
- Làm vở.
- 1 Học sinh đọc đề.
- Chu vi hình chữ nhật, diện tích hình
thang, tam giác.
P = (a + b) 2
S = (a + b) h : 2
S=ah:2
1486
EDM.
- Gọi 1 hs làm vào bảng .
- Giải vào vở
- Nhận xét
Giải:
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là :
(28+ 84) 2 = 224 (cm)
b) Diện tích hình thang EBCD là :
(84 + 28) 28 : 2 = 1568 (cm2)
c) BM = MC = 28 : 2 = 14 (cm)
Diện tích tam giác EBM là :
28 14 : 2 = 196 (cm2)
Diện tích tam giác DMC là :
84 14 : 2 = 588 (cm2)
Diện tích hình tam giác EDM là :
1568 – (196 + 588) = 784 (cm2)
Đáp số: a)224 cm
b)1568 cm2 ;
c)784 cm2
3. Vận dụng:
- Về nhà tính diện tích nền nhà em và - Nghe, thực hiện
tính xem dùng hết bao nhiêu viên
gạch.
- Chuẩn bị: Ôn tập về biểu đồ
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ DẤU NGOẶC KÉP
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép.
- Biết điền đúng dấu ngoặc kép và viết được đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc kép
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV – HS : Vở thực hành Tiếng viết 5
III. Các hoạt động dạy- học :
1487
1. Khởi động:
- Gọi Hs nêu tác dụng của dấu ngoặc kép
- Nhận xét
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
Bài 1 : Đánh dấu ngoặc kép vào những chỗ
cần có dấu đó
- Chép chép yêu cầu và nội dung bài tập
lên bảng
- Gọi hs đọc đề, nêu yêu cầu
- Nhắc HS : Đoạn văn đã có những chỗ
phải điền dấu ngoặc kép để đánh dấu lời nói
trực tiếp. Để làm đúng bài tập, các em phải
đọc kĩ đề, phát hiện chỗ nào để điền cho
đúng.
- Cho HS làm bài vào vở, gọi 1hs lên bảng
điền, cho lớp nhận xét.
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 2 :
- Gọi hs đọc đề, nêu yêu cầu.
- Nhắc Hs: Để viết đoạn văn đúng yêu cầu,
dùng dấu ngoặc kép đúng: Khi thuật lại
cuộc trò chuyện của em với bạn, các em
phải dẫn lời nói trực tiếp của mình với bạn,
dùng những từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.
- Hướng dẫn HS làm BT 2. Viết đoạn văn
khoảng 5 câu vào vở. Gọi 2 hs lên bảng
làm.
-Cho lớp nhận xét, chữa bài
* Bài làm thêm : Đặt một câu có dùng dấu
ngoặc kép để đánh dấu lời nới trực tiếp
hoặc ý nghĩ của nhân vật ; 1 câu có dùng
dấu ngoặc kép để đánh dấu những từ có ý
nghĩa đặc biệt
- 2 hs
-Lớp nhận xét.
- Lắng nghe.
- Theo dõi, chép vào vở
- Đọc nội dung BT 1.
- Lắng nghe và điền đúng.
- Làm bài
- Đọc đề, nêu yêu cầu Bt.
-1 Hs nêu lại
- Suy nghĩ và viết vào vở, 2HS
làm trên bảng, trình bày kết quả,
nói rõ tác dụng của dấu ngoặc kép.
- Hs làm bài vào vở, 3 em làm trên
bảng, Gv chấm bài, nhận xét
- Đặt câu có dùng dấu ngoặc kép để đánh dấu lời nới trực tiếp, VD : Cô giáo
nói:
“ Nếu các em muốn học giỏi, cuối năm được xét lên lớp thì các em phải cố
gắng siêng năng học tập”. (Hoặc ý nghĩ của nhân vật, VD : Tôi băn khoăn suy
nghĩ : “Mình làm như thế này là đúng hay sai ?”.
- Đặt câu có dùng dấu ngoặc kép để đánh dấu những từ có ý nghĩa đặc biệt,
1488
VD : Cả lớp hay gọi đùa Dung là “hoa hậu đậu” vì nó làm gì cũng vụng về,
hỏng việc.
3. Vận dụng:
- Cho hs nêu lại 2 tác dụng của dấu ngoặc
- 2 em nêu
kép .
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện dùng
dấu ngoặc kép và vận dụng viết văn đúng.
IV. Điều chỉnh, bổ sung (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ tư ngày 10 tháng 5 năm 2023
Toán
Tiết 168. ÔN TẬP BIỂU ĐỒ (tr.173)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu
- Rèn kĩ năng đọc biểu đồ, vẽ biểu đồ. Bài tập cần làm : bài 1, 2(a) , 3
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình...
Thứ hai ngày 8 tháng 5 năm 2023
Toán
Tiết 166. LUYỆN TẬP (tr.171)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS nắm được cách giải bài toán về chuyển động đều.
- Biết giải bài toán về chuyển động đều. Bài tập càn làm : bài 1,2; BT 3: HSHTT
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV: - Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- YCHS nêu CT tính quãng đường, vận tốc,
- 3HS nêu
thời gian.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Đọc đề, xác định yêu cầu.
đề.
- Nêu công thức tính vận tốc quãng đường,
- 3 Học sinh nêu
thời gian trong chuyển động đều?
Giáo viên lưu ý : đổi đơn vị phù hợp.
- Làm bài vào vở ; 1 học sinh
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở.
làm vào bảng lớp.
Giải
a) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
120: 2,5 = 48 (km/ giờ)
b) Nửa giờ = 0,5 giờ
Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là:
15 × 0,5 = 7,5 (km)
c) Thời gian người đó đi bộ là:
6 : 6 = 1,2 (giờ) hay 1 giờ 12 phút.
1471
Đáp số: a) 48 km/ giờ
b) 7,5 km
c) 1 giờ 12 phút
- Ở bài này, ta được ôn tập kiến thức gì?
Bài 2
- Yêu cầu học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
đề.
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi
cách làm.
- Gợi ý : Muốn tính thời gian xe máy đi phải
tính vận tốc xe máy, vận tốc ô tô bằng hai lần
vận tốc xe máy. Vậy trước hết phải tính vận
tốc của ô tô.
- Cho học sinh làm bài vào vở + 1 học sinh
làm vào bảng nhóm.
Giải
Vận tốc ôtô là:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ)
Vận tốc xe máy:
60 : 2 = 30 (km/giờ)
Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB:
90 : 30 = 3 (giờ)
Ô tô đến B trước xe máy khoảng thời gian là:
3 - 1,5 = 1,5 (giờ)
Đáp số : 1,5 giờ
- HS có thể tự tìm cách giải khác
Bài 3.
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi, nêu cách giải
- Nhấn mạnh: chuyển động 2 động tử ngược
chiều, cùng lúc.
- Gợi ý: “ Tổng vận tốc của hai ô tô bằng độ
dài quãng đường AB chia cho thời gian đi để
gặp nhau.”, sau đó dựa vào bài toán “Tìm hai
số biết tổng và tỉ số của hai số đó” để tính
vận tốc của ô tô đi từ A và ô tô đi từ B
- Yêu cầu làm vở, 1 em lên bảng
- Nhận xét
Giải
Tổng vận tốc 2 xe là:
1472
- Tính vận tốc, quãng đường,
thời gian của chuyển động đều.
- 1 Học sinh đọc đề, xác định
yêu cầu đề.
- Thảo luận, nêu hướng giải.
- Giải + sửa bài.
- Thảo luận, nêu hướng giải.
- Nghe
180 : 2 = 90 (km/giờ)
Tổng số phần bằng nhau:
3 + 2 = 5 (phần)
Vận tốc ô tô đi từ B:
90 : 5 3 = 54 (km/giờ)
Vận tốc ôtô đi từ A:
90- 54 = 36 (km/giờ)
Đáp số : Vận tốc ôtô đi từ B: 54 km/giờ
Vận tốc ôtô đi từ A : 36 km/giờ
- Nêu các kiến thức vừa ôn qua bài tập 3?
3. Vận dụng:
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự để làm
Chuẩn bị : Luyện tập
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tập đọc
LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.
(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). Biết đặt mình vào vai Rê-mi để nói lên suy
nghĩ về quyền học tập của trẻ em, nêu được cảm nghĩ về những người có hoàn
cảnh khó khăn như Rê-mi và ghi lại được những suy nghĩ đó.
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Giáo dục học sinh tinh thần ham học hỏi.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV - HS : -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Cho HS thi đọc bài thơ Sang năm - 3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
con lên bảy và trả lời câu hỏi sau bài
đọc.
- Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi
ta lớn lên ?
- Nói về tranh
- Bài thơ nói với các em điều gì ?
1473
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh
minh hoạ Lớp học trên đường nêu nội
dung tranh ?
2. Khám phá:
a) Luyện đọc :
- Mời 2 học sinh đọc toàn bài.
- Mời 1 học sinh đọc xuất xứ (sau bài
đọc)
- Ghi bảng các tên riêng nước ngoài :
Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi.
- Chia truyện thành 3 đoạn, mời học
sinh đọc nối tiếp theo đoạn.
+Đoạn 1: từ đầu ...Không phải ngày
một ngày hai mà đọc được.
+ Đoạn 2 : tiếp theo ... Con chó có lẽ
hiểu nên đác chí vẫy vẫy cái đuôi.
+ Đoạn 3 : Phần còn lại.
- Hướng dẫn hs phát âm đúng các tiếng
các em phát âm sai.
- YC học sinh luyện đọc theo cặp.
- Mời 1học sinh đọc toàn bài.
- Mời 1 học sinh đọc thành tiếng các từ
ngữ được chú giải trong bài.
- Giải nghĩa thêm những từ các em
chưa hiểu.
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ
nhàng, cảm xúc; lời cụ Vi-ta-li khi ôn
tồn, điềm đạm; khi nghiêm khắc (lúc
khen con chó với ý chê trách Rê- mi),
lúc nhân từ, cảm động (khi hỏi Rê-mi
có thích học không và nhận được lời
đáp của cậu) ; lời đáp của Rê-mi dịu
dàng, đầy cảm xúc.
b) Tìm hiểu bài.
- YC học sinh thảo luận theo cặp về
câu hỏi sau bài.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng
đoạn 1.
+ Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như
thế nào?
- 2 học sinh đọc bài.
- 1 học sinh đọc.
- Luyện đọc Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi.
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc
từng đoạn.
- Luyện đọc theo cặp.
- 1 học sinh đọc bài.
- HS đọc mục chú giải.
- Lắng nghe.
- Trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội
dung bài đọc dựa theo những câu hỏi
trong SGK.
- Cả lớp đọc thầm.
+ Rê-mi học chữ trên đường hai thầy
trò đi hát rong kiếm ăn.
1474
- YC học sinh đọc lướt bài văn.
- Cả lớp đọc lướt bài văn, trả lời câu
hỏi
+Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?
+ Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi
khác nhau thế nào?
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm lại - Phát biểu tự do.
truyện, suy nghĩ, tìm những chi tiết
cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu
học?
+ Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ + Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành.
gì về quyền học tập của trẻ em?
+ Người lớn cần quan tâm, chăm sóc
trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em
được học tập.
+ Để thực sự trở thành những chủ nhân
tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi
hoàn cảnh phải chịu khó học hành.
-Nội dung bài này nói lên điều gì ?
- Xung phong trả lời
Truyện ca ngợi sự quan tâm giáo
dục trẻ của cụ già nhân hậu Vi-ta-li và
khao khát học tập, hiểu biết của cậu
bé nghèo Rê-mi.
c) Đọc diễn cảm :
- Mời 3 học sinh đọc nối tiếp.
- 3 học sinh đọc, lớp nhận xét.
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn văn
- Lắng nghe.
sau:
Cụ Vi-ta-li hỏi tôi: //
- Bây giờ / con có muốn học nhạc
không? //
- Đây là điều con thích nhất. // Nghe
thầy hát, / có lúc con muốn cười, / có
lúc lại muốn khóc. // Có lúc tự nhiên
con nhớ đến mẹ con / và tưởng như
đang trông thấy mẹ con ở nhà. //
Bằng một giọng cảm động, /
thầy bảo tôi: //
- Con thật là một đứa trẻ có tâm
-Nhiều học sinh luyện đọc từng đoạn,
hồn. //
cả bài, thi đọc.
- YC học sinh luyện đọc, thi đọc.
3. Vận dụng:
-Em biết được trẻ em có quyền được
-Cho HS đặt mình vào vai Rê-mi nêu
suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em. học tập/ được yêu thương chăm sóc/
1475
được đối xử công bằng...
-Nêu
-Xung quanh em có ai có hoàn cảnh
như Rê-mi không?
-Nêu
-Em có cảm nghĩ gì về những bạn có
hoàn cảnh đó.
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho
mọi người cùng nghe. ; đọc trước bài
thơ Nếu trái đất thiếu trẻ con.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chính tả (Nhớ - viết)
SANG NĂM CON LÊN BẢY
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng.
- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng
đó (BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương (BT3).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa
- HS : SGK, vở, VBT, ...
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi "Viết nhanh, viết - Chia làm 2 đội chơi, mỗi đội gồm 4
đúng" tên các tổ chức sau : Liên hợp bạn chơi.(Mỗi bạn viết tên 1 tổ chức)
quốc, Tổ chức Nhi đồng, Tổ chức Lao
động Quốc tế, Đại hội đồng Liên hợp
quốc.
- Dưới lớp cổ vũ cho 2 đội chơi.
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học.
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu nội dụng bài viết
- Gọi học sinh đọc thuộc bài thơ
- Thế giới tuổi thơ thay đổi như thế nào
khi ta lớn lên?
- Từ giã tuổi thơ, con người tìm hạnh
1476
- 2 HS đọc.
- Không còn tưởng tượng thần tiên
nữa.
- Ở cuộc đời thật do chính đôi bàn
tay con người gây dựng nên.
phúcở đâu?
b) Luyện viết từ khó
- Viết bảng lớp và nháp
- YCHS đọc một số từ dễ viết sai : biết
nói, khế nữa, điều, giành lấy, ấu thơ,
ngày xưa,…
c) Viết chính tả:
- Lắng nghe
- Nhắc học sinh chú ý 1 số điều về cách
trình bày các khổ thơ, khoảng cách giữa
- Viết bài, tự soát lỗi
các khổ, lỗi chính tả dễ sai khi viết.
- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi.
- YCHS viết.
- Chấm một số bài hữa lỗi và nhận xét
3. Luyện tập chính tả:
- 1 học sinh đọc đề.
Bài 2.
- Lớp đọc thầm.
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Nhắc học sinh thực hiện lần lượt 2 yêu - Làm bài.
cầu : Đầu tiên, tìm tên cơ quan và tổ
chức. Sau đó viết lại các tên ấy cho đúng
chính tả.
- Nhận xét chốt lời giải đúng :
Tên viết chưa đúng
Tên viết đúng
- Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em
- Bộ Lao động - Thương binh và X- Ủy
Việt Nam
ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt
Nam
- Ủy ban/ Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em - Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em
Việt Nam
Việt Nam
- Bộ / y tế
- Bộ Y tế
- Bộ/ giáo dục và Đào tạo
- Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Bộ/ lao động - Thương binh và Xã hội Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.
- Hội/ liên hiệp phụ nữ Việt Nam
- Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
* Giải thích : tên các tổ chức viết hoa
chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành
tên đó.
Bài 3
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
-1 học sinh đọc đề.
-1 học sinh phân tích các chữ, lớp theo
dõi nhận xét
- HD HS phân tích : Công ti Giày da Phú Xuân. (tên riêng gồm ba bộ phận tạo
thành là : Công ti / Giày da/ Phú Xuân. Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành
cái tên đó là : Công, Giày được viết hoa ; riêng Phú Xuân là tên địa lí, cần viết
hoa cả hai chữ cái đầu tạo thành cái tên đó là Phú và Xuân.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT, 2 em
- Làm bài.
1477
làm bài vào phiếu
- 2 em làm bài vào phiếu dán lên bảng - Trình bày, lớp theo dõi, sửa chữa
trình bày
- Nhận xét, chốt lời giải đúng :
- Thi đua 2 dãy.
VD: Công ti May mặc Thành phố Hồ
Chí Minh, Công ti Xuất nhập khẩu
bánh kẹo Gia Lai.
3. Vận dụng:
- Viết tên một số cơ quan, công ti ở địa - Tìm và viết
phương em.
- Chuẩn bị : Ôn thi.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Khoa học
Bài 67. TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI
ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết được những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm.
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm ; Nêu
tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước ; Liên hệ thực tế về những nguyên
nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Giáo dục học
sinh ý thức bảo vệ môi trường.
II.Đồ dùng dạy - học:
- Các hình trong SGK/136,137.
- Bảng phụ để các nhóm thảo luận.
III.Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Nêu những những nguyên nhân nào làm - 2 em lên bảng
cho môi trường đất bị suy thoái?
- Nguyên nhân nào làm cho đất bị thu
hẹp?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Bài học hôm nay các em - Lắng nghe.
cùng tìm hiểu về những tác động của con
người đến môi trường không khí và nước.
1478
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Những nguyên nhân làm
ô nhiễm không khí và nước.
- YCHS quan sát các hình minh họa trong
SGK/138,139 và trao đổi thảo luận nhóm
đôi trả lời các câu hỏi sau:
+ H1: cho biết nhà máy thải nước thải
công nghiệp ra đâu?
+ H2: cho thấy bạn trai đang làm gì?
+H3: Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị
đắm hay ống dẫn dầu bị rò rỉ?
+ H4: Tại sao một số cây bị trụi lá?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm
nguồn nước?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm
không khí?
+ Hãy nêu mối liên quan giữa ô nhiễm
không khí, đất, nước?
Hoạt động 2: Tác hại của ô nhiễm
không khí và nước.
- YCHS trao đổi, thảo luận nhóm 4 .
+ Liên hệ những việc làm của người dân
gây ô nhiễm môi trường không khí, nước
1479
- Quan sát các hình minh họa trong
SGK và trao đổi thảo luận theo cặp.
- Các nhóm tiếp nối nhau trả lời:
+ H1: cho thấy nước thải của nhà
máy đổ thẳng ra sông.
+ H2: cho thấy nguyên nhân bạn trai
bịt lỗ tai vì tiếng ồn của máy bay, xe
lửa,…..
+ Tàu biển bị đắm hoặc những
đường ống dẫn dầu đi qua đại dương
bị rò rỉ dẫn đến hiện tượng biển bị ô
nhiễm làm chết những động vật, thực
vật sống ở biển và chết cả những loài
chim kiếm ăn ở biển.
+ Khí thải của nhà máy công nghiệp
gây ô nhiễm không khí, nước.
+ Nước thải từ TP, nhà máy thải ra
sông.../Nước thải sinh hoạt của con
người xuống sông, hồ, ao,./ Sự đi lại
của tàu thuyền trên sông,biển thải ra
khí độc, dầu, nhớt,…/Nước ở đồng
ruộng bị nhiễm thuốc trừ sâu, phân
bón hóa học/Rác thải không được
chôn lấp đúng cách…
+ Do khí thải của các nhà máy,
phương tiện giao thông, tiếng ồn,
cháy rừng,….
+ Trong không khí chứa nhiều chất
khí thải độc hại của nhà máy, khu
CN. Khi trời mưa cuốn theo những
chất độc hại đó xuống gây ô nhiễm
môi trường đất, nước khiến cho cây
cối bị trụi lá và chết.
- Trao đổi, thảo luận theo nhóm 4.
+ Việc sử dụng than tổ ong, vứt rác
xuống ao; hồ, nước thải của bệnh
viện; sinh hoạt; nhà máy…..
+ Gây khói, nước bị ô nhiễm……
+ Nêu tác hại của việc gây ô nhiễm đối
với môi trường không khí, nước
* GDBVMT: Không xả rác bừa, các
chất thải cần được xử lí. Cần bảo vệ
nguồn
nước, không khí.
- 2HS đọc .
- YCHS đọc lại mục Bạn cần biết.
3. Vận dụng:
- Nêu những tác động của người dân địa - Nêu
phương em làm ảnh hưởng đến môi
trường ?
- Dặn HS về nhà tiếp tục sưu tầm các
- Nghe, thực hiện
thông tin, tranh ảnh về các biện pháp bảo
vệ môi trường; chuẩn bị trước bài “Một
số biện pháp bảo vệ môi trường”.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ
thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã
hội.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ, chăm sóc thiếu nhi.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Bảng lớp viết 2 đề bài của tiết KC.
- Tranh, ảnh… nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi; hoặc
thiếu nhi tham gia công tác xã hội.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Yêu cầu một HS kể lại câu chuyện
- 1 HS KC trước lớp.
em đã được nghe hoặc được đọc về
việc gia đình, nhà trường và xã hội
1480
chăm sóc giáo dục trẻ em hoặc trẻ em
thực hiện bổn phận với gia đình, nhà
trường và xã hội.
- Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học.
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi một HS đọc 2 đề bài.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trên bảng
- Yêu cầu HS phân tích đề - gạch chân lớp.
những từ ngữ quan trọng trong 2 đề bài - Phân tích:
đã viết trên bảng lớp.
1) Kể một câu chuyện mà em biết về
việc gia đình, nhà trường hoặc xã hội
chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi.
2) Kể về một lần em cùng các bạn
trong lớp hoặc trong chi đội tham gia
- Cho hai HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1, công tác xã hội.
2. Cả lớp theo dõi trong SGK để hiểu
- 2 HS đọc tiếp nối, cả lớp theo dõi
rõ những hành động, hoạt động nào thể trong SGK.
hiện sự chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi của
gia đình, nhà trường và xã hội; những
công tác xã hội nào thiếu nhi trường
tham gia.
- Hướng dẫn HS: Gợi ý trong SGK
giúp các em rất nhiều khả năng tìm
được câu chuyện; hỏi HS đã tìm câu
chuyện như thế nào theo lời dặn của
GV; mời 1 số HS tiếp nối nhau nói tên
câu chuyện mình chọn kể.
- Một số HS tiếp nối nhau nói tên câu
- Yêu cầu mỗi HS lập nhanh (theo cách chuyện mình chọn kể.
gạch đầu dòng) dàn ý cho câu chuyện. - Lập dàn ý câu chuyện mình kể vào
b) Hướng dẫn HS thực hành KC và
nháp.
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
* KC theo nhóm:
- Yêu cầu từng cặp HS dựa vào dàn ý
đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện
- Trao đổi nhóm 2.
của mình, cùng trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.
* Thi KC trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi KC trước lớp.
Mỗi em kể xong sẽ cùng các bạn đối
thoại về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Thi KC trước lớp, trao đổi về nội
1481
- Nhận xét, bình chọn HS có câu
dung, ý nghĩa câu chuyện.
chuyện ý nghĩa nhất, HS KC hấp dẫn
nhất trong tiết học.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn có câu
3. Vận dụng:
chuyện ý nghĩa nhất, bạn KC hấp dẫn
- Qua tiết học này, em có mong muốn
nhất trong tiết học.
điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Em muốn trẻ em được mọi người
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho quan tâm chăm sóc.
người thân.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Toán*
LUYỆN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết giải một số bài toán có nội dung hình học và bài toán về chuyện động.
- Biết cách tìm thành phần chưa biết .Bài tập cần làm : BT1; 2; 5;6;7/67-69
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV + HS: Vở BTPT năng lực môn Toán 5 - Tập hai
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi dộng:
- Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật, vận tốc, quãng đường, thời gian
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
- Cho Hs làm bài vào vở kết hợp lên bảng
- Chữa bài chung cả lớp, hỏi dạng toán và cách giải
- Cách tìm số hạng, số bị trừ, thừa số, số bị chia
+ Bài 5: Để tính được tỉ số phần trăm diện tích đất xây nhà với diện tích mảnh đất,
ta phải tính diện tích xây nhà.
- Diện tích xây nhà = Diện tích mảnh đất – diện tích sân vườn
- Khoanh vào đáp án B
+Bài 6.
1482
Đổi 45 phút = 0,75 giờ ; 1 giờ 15 phút – 1, 25 giờ
Quãng đường ô tô đi được sau 45 phút là : 56 x 0,75 =4 (2km)
Tống vận tốc của ô tô và xe máy là : 56 + 42 = 98 (km/giờ)
Quãng đường còn lại hai xe phải đi là : 98 x 1,25 = 122,5 (km)
Quãng đường AB dài: 42 + 122,5 = 164,5 (km)
Đáp số: 164,5 km
- Cho HS làm bài 4 (Nếu còn thời gian)
3. Vận dụng:
- Nhắc lại các dạng toán vừa luyện tập
- Dặn HS về chuẩn bị bài còn lại
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng việt*
ÔN LUYỆN KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT TUẦN 34
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Đọc bài : Lớp học trên đường, trả lời được các câu hỏi trong bài. Biết cảm thông
với những người có hoàn cảnh khó khăn như Rê-mi và có ý thức học tập.
- Biết cách dùng dấu gạch ngang đi kèm với dấu hai chấm thông qua việc ôn tập về
dấu câu. Nhớ lại cách viết hoa tên cơ quan, tên tổ chức.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV- HS: Vở BT PTNL Tiếng Việt 5 - Tập 2
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chia sẻ phần khởi
- Chia sẻ trước lớp
động/67: Đoán xem chó có thể làm được
những việc gì? Liệu chó có thể học được
chữ cái không?
- GV cùng HS chia sẻ, tuyên dương HS
thực hiện tốt.
- Giới thiệu- ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành
a) Đọc hiểu
- Đọc bài “Lớp học trên
1483
đường”(SGK/153)
- Đọc các câu hỏi và làm bài (VBT trang
67-68).
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn
bài tập để tìm ra câu trả lời đúng.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Cùng HS nhận xét, chốt ý kiến đúng,
nhắc HS chữa bài (Câu 7: Đặt dấu gạch
ngang sau dấu hai chấm và xuống dòng)
- Tuyên dương nhóm trao đổi sôi nổi và
làm tốt.
-Củng cố đặc điểm, tác dụng của dấu gạch
ngang.
b) Viết
Bài 1: Viết tên các cơ quan, tổ chức quốc
tế cho đúng quy tắc viết hoa đã học.
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Cho HS tự suy nghĩ nêu cách làm:
+Đọc kĩ tên các cơ quan, tổ chức quốc tế
+ Dùng bút chì tách các bộ phận
+ Viết lại cho đúng quy tắc
- Cho HS làm bài.
- 3 HS đọc, lớp theo dõi, đọc thầm.
- Làm bài cá nhân.
- Thực hiện theo nhóm đôi .
- Thực hiện.
- Nối tiếp đọc yêu cầu.
- Nêu cách làm.
- Làm cá nhân vào vở, 4 em lên
bảng chữa bài
- Nhận xét, chữa bài trong vở
- Nhận xét, chữa bài trên bảng, kết luận:
a) Bộ Công an
b) Bộ Giáo dục và Đào tạo
c) Bộ Y tế
d) Phòng Nội vụ
e) Sở Giao thông vận tải
3. Vận dụng:
- Về làm bài 2 phần viết: Viết đoạn văn tả
người có sử dụng từ ngữ, gợi tả, gợi cảm,
nhận hóa, so sánh,...
- Chuẩn bị phần nói và nghe .
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
I. Yêu cầu cần đạt:
Thứ ba ngày 9 tháng 5 năm 2023
Toán
Tiết 167. LUYỆN TẬP (tr.172)
1484
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết giải bài toán về diện tích, thể tích một số hình.
- Rèn kĩ năng giải toán có nội dung hình học.
- Bài tập cần làm : Bài 1, 3(a,b)
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- YCHS nhắc lại cách tính S HV,
-3 em nêu
HTG, HT?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học.
2. Luyện tập.
Bài 1.
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- 1 học sinh đọc đề.
- Đề toán hỏi gì?
- Lát hết nền nhà hết bao nhiêu
tiền.
- Nêu cách tìm số tiền lát nên nhà?
- Lấy số gạch cần lát nhân số tiền 1 viên
gạch.
- Muốn tìm số viên gạch?
- Lấy diện tích nền chia diện tích viên
gạch.
- Gọi 1 hs làm bài, chữa bài
- Làm vở.
Giải:
Chiều rộng nền nhà.
3
8 4 = 6 (m)
Diện tích nền nhà:
8 6 = 48 (m2) hay 4800 (dm2)
Diện tích 1 viên gạch:
4 4= 16 (dm2)
Số gạch cần lát:
4800 : 16 = 300 (viên)
Số tiền mua gạch là:
20000 300 = 6 000 000 (đồng)
1485
Đáp số: 6 000 000
đồng.
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Nêu dạng toán.
- Nêu công thức tính.
- Gọi 1 hs làm vào bảng
Giải:
a) Cạnh mảnh đất hình vuông.
96 : 4 = 24 (m)
Diện tích mảnh đất hình vuông hay diện
tích mảnh đát hình thang là :
24 24 = 576 (m2)
Chiều cao hình thang.
576 : 36 = 16 (m)
b) Tổng độ dài 2 đáy hình thang là:
36 2 = 72 (m)
Đáy lớn hình than:
(72 + 10) : 2 = 41 (m)
Đáy bé hình thang:
72 – 41 = 31 (m)
Đáp số: a) chiều cao : 16 m
b) Đáy lớn : 41 m ;
Đáy bé : 31 m
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Đề hỏi gì?
- Nêu công thức tính chu vi hình chữ
nhật, diện tích hình thang, tam giác.
* Gợi ý : Phần a và b dựa vào công thức
tính chu vi hình chữ nhật và diện tích
hình thang để làm bài.
- Phần c, trước hết tính diện tích các
hình tam giác vuông EBM và MDC
(theo hai cạnh của mỗi tam giác đó, sau
đó lấy diện tích hình thang EBCD trừ đi
tổng diện tích hai hình tam giác EBM và
MDC ta được diện tích hình tam giác
- 1 Học sinh đọc đề.
- Tổng - hiệu.
- Nêu.
- Làm vở.
- 1 Học sinh đọc đề.
- Chu vi hình chữ nhật, diện tích hình
thang, tam giác.
P = (a + b) 2
S = (a + b) h : 2
S=ah:2
1486
EDM.
- Gọi 1 hs làm vào bảng .
- Giải vào vở
- Nhận xét
Giải:
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là :
(28+ 84) 2 = 224 (cm)
b) Diện tích hình thang EBCD là :
(84 + 28) 28 : 2 = 1568 (cm2)
c) BM = MC = 28 : 2 = 14 (cm)
Diện tích tam giác EBM là :
28 14 : 2 = 196 (cm2)
Diện tích tam giác DMC là :
84 14 : 2 = 588 (cm2)
Diện tích hình tam giác EDM là :
1568 – (196 + 588) = 784 (cm2)
Đáp số: a)224 cm
b)1568 cm2 ;
c)784 cm2
3. Vận dụng:
- Về nhà tính diện tích nền nhà em và - Nghe, thực hiện
tính xem dùng hết bao nhiêu viên
gạch.
- Chuẩn bị: Ôn tập về biểu đồ
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ DẤU NGOẶC KÉP
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép.
- Biết điền đúng dấu ngoặc kép và viết được đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc kép
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV – HS : Vở thực hành Tiếng viết 5
III. Các hoạt động dạy- học :
1487
1. Khởi động:
- Gọi Hs nêu tác dụng của dấu ngoặc kép
- Nhận xét
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
Bài 1 : Đánh dấu ngoặc kép vào những chỗ
cần có dấu đó
- Chép chép yêu cầu và nội dung bài tập
lên bảng
- Gọi hs đọc đề, nêu yêu cầu
- Nhắc HS : Đoạn văn đã có những chỗ
phải điền dấu ngoặc kép để đánh dấu lời nói
trực tiếp. Để làm đúng bài tập, các em phải
đọc kĩ đề, phát hiện chỗ nào để điền cho
đúng.
- Cho HS làm bài vào vở, gọi 1hs lên bảng
điền, cho lớp nhận xét.
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 2 :
- Gọi hs đọc đề, nêu yêu cầu.
- Nhắc Hs: Để viết đoạn văn đúng yêu cầu,
dùng dấu ngoặc kép đúng: Khi thuật lại
cuộc trò chuyện của em với bạn, các em
phải dẫn lời nói trực tiếp của mình với bạn,
dùng những từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.
- Hướng dẫn HS làm BT 2. Viết đoạn văn
khoảng 5 câu vào vở. Gọi 2 hs lên bảng
làm.
-Cho lớp nhận xét, chữa bài
* Bài làm thêm : Đặt một câu có dùng dấu
ngoặc kép để đánh dấu lời nới trực tiếp
hoặc ý nghĩ của nhân vật ; 1 câu có dùng
dấu ngoặc kép để đánh dấu những từ có ý
nghĩa đặc biệt
- 2 hs
-Lớp nhận xét.
- Lắng nghe.
- Theo dõi, chép vào vở
- Đọc nội dung BT 1.
- Lắng nghe và điền đúng.
- Làm bài
- Đọc đề, nêu yêu cầu Bt.
-1 Hs nêu lại
- Suy nghĩ và viết vào vở, 2HS
làm trên bảng, trình bày kết quả,
nói rõ tác dụng của dấu ngoặc kép.
- Hs làm bài vào vở, 3 em làm trên
bảng, Gv chấm bài, nhận xét
- Đặt câu có dùng dấu ngoặc kép để đánh dấu lời nới trực tiếp, VD : Cô giáo
nói:
“ Nếu các em muốn học giỏi, cuối năm được xét lên lớp thì các em phải cố
gắng siêng năng học tập”. (Hoặc ý nghĩ của nhân vật, VD : Tôi băn khoăn suy
nghĩ : “Mình làm như thế này là đúng hay sai ?”.
- Đặt câu có dùng dấu ngoặc kép để đánh dấu những từ có ý nghĩa đặc biệt,
1488
VD : Cả lớp hay gọi đùa Dung là “hoa hậu đậu” vì nó làm gì cũng vụng về,
hỏng việc.
3. Vận dụng:
- Cho hs nêu lại 2 tác dụng của dấu ngoặc
- 2 em nêu
kép .
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện dùng
dấu ngoặc kép và vận dụng viết văn đúng.
IV. Điều chỉnh, bổ sung (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ tư ngày 10 tháng 5 năm 2023
Toán
Tiết 168. ÔN TẬP BIỂU ĐỒ (tr.173)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu
- Rèn kĩ năng đọc biểu đồ, vẽ biểu đồ. Bài tập cần làm : bài 1, 2(a) , 3
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình...
 








Các ý kiến mới nhất