Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiết 62-64 BÀI 27 KHÁI NIỆM HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ ĐẠI 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Xuân Hải
Ngày gửi: 20h:13' 06-01-2024
Dung lượng: 164.1 KB
Số lượt tải: 494
Số lượt thích: 1 người (Võ Lệ Ngọc)
Tiết 62-64 BÀI 27: KHÁI NIỆM HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Học sinh nhận biết được những mô hình thực tế dẫn đến khái niệm hàm số.
- Học sinh hiểu được khái niệm hàm số và biết 2 cách cho hàm số là cho bằng bảng và
cho bằng công thức.
- HS nhận biết được đồ thị của hàm số
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Học sinh nhận biết được đại lượng này có phải
là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản (bằng
bảng, bằng công thức).
- Năng lực giải quyết vấn đề toán: Học sinh tính được giá trị của hàm số khi hàm số đó
xác định bởi công thức.
-HS xác định được tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ, xác định được một
điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.
3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức tìm tòi khám phá sáng tạo cho
học sinh
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.

II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: Tìm hiểu về một số mô hình thực tế (liên quan đến bảng,
công thức, biểu đồ) dẫn đến khái niệm hàm số.
2. Học sinh: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập, ôn lại công thức liên hệ
giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận và hai đại lượng tỉ lệ nghịch ở lớp 7.

III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú và gợi động cơ với nội dung bài học.
b) Nội dung: GV nêu tình huống liên quan đến cách đọc thông tin từ biểu
đồ đoạn thẳng, là kĩ năng HS đã được học ở lớp 7.
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu
trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ:
GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán
mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán
(chưa cần HS giải)
* HS thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú
ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu
cầu theo dẫn dắt của GV.
* Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số
thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời
của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu
bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các
em biết được biểu thức liên hệ giữa giá trị của
số gạo và số mì ăn liền trong phần quà ở phần
mở đầu trên”.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Khái niệm Hàm số
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết hàm số cho bởi công thức và hàm số cho bởi bảng, biết
cách tính giá trị tương ứng của hàm số cho bởi công thức.
- HS nhận biết quan hệ giữa hai đại lượng x và y khi cho bởi bảng có phải
là một hàm số không, HS xác định giá trị tương ứng của hàm số.
b) Nội dung: Làm các bài tập HĐ1 và HĐ2 trang 40; VD1 và VD2 trang 41.

c) Sản phẩm: Câu trả lời và lời giải bài tập HĐ1 và HĐ2 trang 40; VD1
và VD2 trang 41.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

* GV giao nhiệm vụ 1:

1. Khái niệm hàm số

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện *HĐ1:
HĐ1 và HĐ2 để mô hình hoá bài toán nêu a)
trong tình huống mở đầu.
t(giờ) 1
2
3
4
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
S(km) 60 120 180 240
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận
b) Với mỗi giá trị của t ta xác
trong hộp kiến thức
định được một giá trị tương ứng
- HS suy nghĩ và làm bài tập.
của S.
* Báo cáo, thảo luận 1:
*HĐ2 :
- GV gọi HS trả lời câu hỏi bài tập
- HS trả lời câu hỏi bài tập
* Kết luận, nhận định 1:
- GV chốt kiến thức

a) Lúc 12 giờ nhiệt độ của Hà
Nội là 300C.
b) Với mỗi giá trị của t ta xác
định được một giá trị tương ứng
của T.

- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức
* Khái niệm : SGK/40
trọng tâm.
* Chú ý : SGK/41
- GV giới thiệu phần chú ý – SGK
* GV giao nhiệm vụ 2:
GV phân tích đề bài Ví dụ 1, Ví dụ 2 vấn
đáp, gợi mở cho HS, yêu cầu HS thực hiện
hoạt động nhóm cặp đôi theo bàn,

- Ví dụ 1 : Bảng giá trị tương
ứng của y :
x

-2

-1

0

1

2

y = 3x

-6

-3

0

3

6

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- Ví dụ 2:

- HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

a) Đại lượng y là hàm số của x vì
với mỗi giá trị của x ta luôn xác
định được chỉ một giá trị tương
ứng của y.

- GV quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận 2:

- HS trả lời trình bày bảng, HS nhóm khác b) Đại lượng y không phải là
nhận xét.
hàm số của x vì với x = -2 ta xác
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. định được hai giá trị của y, đó là
y = 1 và y = -1.
* Kết luận, nhận định 2
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại khái niệm
Hoạt động 2.2: Mặt phẳng tọa độ
a) Mục tiêu:

- HS nắm được khái niệm hệ trục tọa độ và khái niệm tọa độ của một
điểm trong mặt phẳng tọa độ.
- HS xác định được tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ và xác
định được điểm khi biết tọa độ của nó.
b) Nội dung: Làm các bài tập: Câu hỏi và VD3 trang 42.

c) Sản phẩm: Câu trả lời và lời giải bài tập: Câu hỏi và VD3 trang 42.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ 1:

Nội dung
2. Mặt phẳng tọa độ

Gv chiếu Slide hệ trục tọa độ Hình 7.2 a. Nhận biết tọa độ của một
điểm trong mặt phẳng tọa độ
SGK trang 42.
Gv yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm
đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau:
Hình 7.2 có bao nhiêu trục số?
Trục số nào là trục hoành? Trục số nào là
trục tung?
Gốc tọa độ là điểm nào?
Mặt phẳng tọa độ là gì?

Kí hiệu M

có nghĩa là gì?

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

- Hệ trục tọa độ Oxy:
+ Trục Ox: Trục hoành

+ Trục Oy: Trục tung
- HS quan sát Hình 7.2, đọc thông tin trong
SGK và thảo luận với các thành viên trong + Điểm O: Gốc tọa độ
nhóm để trả lời câu hỏi.
- Mặt phẳng có hệ trục tọa độ
Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm trả lời câu - M(x0;y0) trong đó:
hỏi
+ (x0;y0) tọa độ của điểm M
- HS đại diện các nhóm trả lời câu hỏi

+ x0 là hoành độ

* Kết luận, nhận định 1: Gv chốt kiến + y0 là tung độ
thức
- Trong mặt phẳng tọa độ một
điểm M xác định duy nhất một
cặp số (x0;y0) và một cặp số
(x0;y0) xác định duy nhất một
điểm M.
Cặp số (x0;y0) gọi là tọa độ của

điểm M và kí hiệu là M(x0;y0)
trong đó x0 là hoành độ và y0 là
tung độ của điểm M.
b. Bài tập
?: Gốc tọa độ O có tọa độ là
O(0;0).
Ví dụ 3

* GV giao nhiệm vụ 2:

a) A(2;-3), B(-2;1)

Gv yêu cầu học sinh hoàn thiện bài tập ? và b) Các điểm C(0;-2), D(-1;0)
Ví dụ 3.
được xác định như sau:
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
HS thực hiện nhiệm vụ
Gv quan sát và hỗ trợ HS
* Báo cáo, thảo luận 2:
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời bài tập ?,
gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập Ví dụ 3.
* Kết luận, nhận định 2:
HS khác nhận xét
Gv chốt lại kiến thức
Hoạt động 2.3: Đồ thị của hàm số
a) Mục tiêu:
- HS nắm được khái niệm cặp giá trị tương ứng của một hàm số; vẽ được
đồ thị hàm số.
b) Nội dung: Làm các bài tập HĐ3 và VD4 trang 44.

c) Sản phẩm: Câu trả lời và lời giải bài tập HĐ3 và VD4 trang 44.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ 1:

Nội dung
3. Đồ thị của hàm số

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm a. Nhận biết khái niệm đồ thị hàm
thực hiện HĐ3 trang 44
số
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

HĐ3

- GV quan sát, hỗ trợ

a) Các cặp giá trị tương ứng của x và y
là: {(-2; -1), (-1,0), (0;1), (1; 2), (2; 3)}

- HS suy nghĩ và làm bài tập.
* Báo cáo, thảo luận 1:

b)

- GV gọi HS trả lời câu hỏi bài tập
- HS trả lời câu hỏi bài tập
* Kết luận, nhận định 1:
- GV chốt kiến thức
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức khái niệm đồ thị của hàm số

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2:

Khái niệm: Đồ thị của hàm số y = f(x)
là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn
các cặp giá trị tương ứng (x;y) trên
mặt phẳng tọa độ.

GV phân tích đề bài Ví dụ 4 vấn b. Bài tập
đáp, gợi mở cho HS, yêu cầu HS Ví dụ 4
thực hiện cá nhân
Đồ thị của hàm số y = f(x) gồm bốn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 2:
điểm như hình dưới đây.
- HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- GV quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 2:
- HS trả lời trình bày bảng, HS nhóm
khác nhận xét.
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định 2
GV tổng quát, nhận xét quá trình
hoạt động của các HS, cho HS nhắc
lại khái niệm.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng nhận biết hàm số cho bởi công thức và tính giá trị
tương ứng của hàm số.
- HS xác định được tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ và xác
định được điểm khi biết tọa độ của nó.
- HS vẽ được đồ thị hàm số.
b) Nội dung: Làm Luyện tập 1, Luyện tập 2, Luyện tập 3.

c) Sản phẩm: Lời giải bài tập Luyện tập 1, Luyện tập 2, Luyện tập 3.
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ 1:

Nội dung
* Luyện tập 1 :

- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1 trong Công thức tính thời gian của ô tô
SGK theo nhóm tổ
là : t = S/v
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS suy nghĩ, hoàn thành bảng nhóm
- GV quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận 1:

Thời gian di chuyển t(giờ) của
một ô tô là hàm số của vận tốc
v(km/h) vì với mỗi giá trị của v ta
xác định được một giá trị duy
nhất tương ứng của t.

- HS treo bảng nhóm, HS nhóm khác
nhận xét.

Khi v=60km/h thì t
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. (giờ)
* Kết luận, nhận định 1
- GV tổng quát, nhận xét
* GV giao nhiệm vụ 2:

* Luyện tập 2 :

- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 2 trong a) Tọa độ các điểm M,N,P,Q là:
SGK theo nhóm tổ
M(-2; 4), N(1; -2), P(2;0), Q(0; 3)
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS suy nghĩ, hoàn thành bảng nhóm

b)

- GV quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- HS treo bảng nhóm, HS nhóm khác
nhận xét.
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
* Kết luận, nhận định 2
- GV tổng quát, nhận xét
* GV giao nhiệm vụ 3:
- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 3 trong
SGK
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS suy nghĩ, hoàn thành vào vở
- GV quan sát và trợ giúp HS.

* Luyện tập 3 :

* Báo cáo, thảo luận 3:
- HS lên bảng trình bày, HS khác nhận
xét.
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
* Kết luận, nhận định 3
- GV tổng quát, nhận xét

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Hs biết vận dụng kiến thức về hàm số, mặt phẳng tọa độ, đồ
thị của hàm số để giải quyết các bài toán liên quan.
b) Nội dung: HS làm bài tập Vận dụng; Bài 7.22 SGK trang 45.
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập 7.18 SGK trang 44; Bài 7.20 và Bài 7.21
SGK trang 45.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ 1:

Nội dung
* Vận dụng :

- GV yêu cầu HS làm Vận dụng trong a) Tháng 4 lượng ô tô tiêu thụ ít nhất
SGK theo nhóm tổ
b) Nếu gọi y là số lượng ô tô tiêu thụ
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
trong tháng, x là số tháng. Thì y là
- HS suy nghĩ, hoàn thành bảng nhóm hàm số của x vì với mỗi giá trị của x
ta xác định được một giá trị duy nhất
- GV quan sát và trợ giúp HS.
tương ứng của y.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Khi x = 5 thì y = 19081.
- HS treo bảng nhóm, HS nhóm khác
nhận xét.
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
thức.
* Kết luận, nhận định 1
- GV tổng quát, nhận xét
- GV cho HS thảo luận nhóm phần
Tranh luận để củng cố các khái niệm
hàm số.
* GV giao nhiệm vụ 2:

7.22 SGK trang 45

- GV yêu cầu HS làm 7.22 SGK Tr 45 a) Hưng là người nặng nhất, nặng 50

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

cân

- HS suy nghĩ, hoàn thành vào vở

b) An là người ít tuổi nhất, 11 tuổi

- GV quan sát và trợ giúp HS.

c) Bình nặng hơn Việt và Bình kém
tuổi hơn Việt

* Báo cáo, thảo luận 2:

- HS lên bảng trình bày, HS khác nhận d)
Tên
xét.
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
thức.
* Kết luận, nhận định 2
- GV tổng quát, nhận xét
* GV giao nhiệm vụ 3:

An

Bình

Hưng

Việt

Tuổi

11

13

14

14

Cân
nặng
(kg)

35

45

40

50

7.23 SGK trang 45

- GV yêu cầu HS làm 7.23 SGK Tr 45 a) T(1) = 6, T(2) = 8, T(5) = 4
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS suy nghĩ, hoàn thành vào vở
- GV quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận 3:

Ý nghĩa: Trong khoảng thời gian 1
giờ trưa thì nhiệt độ là 6 °C
              Trong khoảng thời gian 2 giờ
trưa thì nhiệt độ là 8 °C

              Trong khoảng thời gian 5 giờ
- HS lên bảng trình bày, HS khác nhận trưa thì nhiệt độ là 4 °C
xét.
b) Trong hai giá trị T(1) và T(4), giá
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến trị T(1) lớn hơn
thức.
c) Trong khoảng thời gian 1h đển 3h
* Kết luận, nhận định 3
trưa thì nhiệt độ cao hơn 5°C
- GV tổng quát, nhận xét
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức của bài học.
- Làm bài tập 7.18 SGK trang 44; Bài 7.20 và Bài 7.21 SGK trang 45.
- Xem trước và chuẩn bị Bài 28: Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số
bậc nhất.
 
Gửi ý kiến