Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TIẾT 70 BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII ĐẠI 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Xuân Hải
Ngày gửi: 20h:15' 06-01-2024
Dung lượng: 873.1 KB
Số lượt tải: 708
Số lượt thích: 1 người (Võ Lệ Ngọc)
TIẾT 70: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Hệ thống các nội dung đã học trong chương: Phương trình bậc nhất một ẩn; Giải bài toán
bằng cách lập phương trình; Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất.
- Liên kết các kiến thức học trong các bài học khác nhau.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: Học sinh nhận biết được thế nào là phương trình bậc nhất
một ẩn và cách giải, học sinh biết cách giải bài toán bằng cách lập phương trình, học sinh
nhận biết được hàm số bậc nhất và cách vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hệ thống lại các kiến thức của chương theo sơ đồ
tư duy. Vận dụng các kiến thức vào giải các bài toán có thực tiễn liên quan.
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực trong báo cáo các kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. Kiến thức chương VII.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU (15 phút)
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức được học trong chương VII. Gồm: Phương trình bậc nhất
một ẩn, giải bài toán bằng cách lập phương trình, hàm số bậc nhất một ẩn và đồ thị.
b) Nội dung: Trình bày sơ đồ tư duy về phương trình bậc nhất một ẩn, hàm số bậc nhất và
giải bài toán bằng cách lập phương trình.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của các nhóm (đã giao nhiệm vụ về nhà)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu các nhóm đưa ra sản phẩm của
nhóm mình (đã được giao nhiệm vụ về nhà).
Nhóm 1: Vẽ sơ đồ tư duy về phương trình bậc nhất một
ẩn.

Nội dung

Nhóm 2: Trình bày các bước giải bài toán bằng cách lập
phương trình.
Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy về hàm số bậc nhất.
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu đại diện của ba nhóm lên trình bày.
- GV hỗ trợ học sinh (nếu cần)
- 3 HS lần lượt trình bày sản phẩm của nhóm mình.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu học sinh các nhóm còn lại phản biện
- Đại diện nhóm còn lại phản biện sau đó hoàn thiện sơ
đồ tư duy
* Đánh giá kết quả
- GV đánh giá việc chuẩn bị của HS kết quả bài chuẩn bị
- GV tổng hợp, chốt vấn đề hệ thống lại sơ đồ tư duy
- Học sinh lắng nghe và nghi nhớ
Sơ đồ tư duy hoàn chỉnh chương VII

2.Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
3.Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (20 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết trong chương vào làm các bài tập trắc nghiệm,
tính toán và giải các bài toán đố.
b) Nội dung:
Làm các bài tập phần trắc nghiệm và các bài tập 7.46; 7.50 (SGK-TR 57; 58).
c) Sản phẩm: Kết quả phần trắc nghiệm: 7.41 – D; 7.42 – B; 7.43 – C; 7.44 - D
7.45 – A
- Kết quả bài 7.46:

a) Nghiệm của phương trình là

x  8
x

b) Nghiệm của phương trình là

63
23

- Kết quả bài 7.50:
a) Vậy

m  3

b) Đồ thị hàm số

y  x  3

y

3
O

c)

1

3

x

y=-x+3

A(1; 2)

- Diện tích tam giác OAB là: 4 đvdt
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Giao nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu học sinh làm phần trắc nghiệm
(Chiếu trên máy chiếu)
- HS đọc đề bài và suy nghĩ câu trả lời

Nội dung

* Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh trả lời tại chỗ các câu 7.41; 7.43;
7.44; 7.45
- GV yêu cầu giải thích câu 7.42 bằng cách lên bảng
giải phương trình.
- HS đứng tại chỗ trả lời các câu 7.41; 7.43; 7.44; 7.45
và lên bảng trình bày câu 7.42
* Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm và gọi HS khác
nhận xét
- HS giải thích cách làm và HS nhận xét hoàn thiện câu
trả lời
7.41 - D
7.42 - B
7.43 - C
7.44 - D
7.45 – A

7.41 - D
7.42 - B
7.43 - C
7.44 - D
7.45 – A

* Đánh giá kết quả
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm và những lưu ý khi
làm bài tập trắc nghiệm
- HS lắng nghe
* Giao nhiệm vụ 2
- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài tập tập 7.46
(SGK-TR 57)
Giải các phương trình sau:
a) 5( x  1)  (6  2 x) 8 x  3
2 x  3 5  3x x  7


2
4
b) 3

- HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao
* Thực hiện nhiệm vụ 2
5( x  1)  (6  2 x) 8 x  3
- GV yêu cầu HS nêu cách giaỉ và gọi học sinh lên bảng a)
 5 x  5  6  2 x 8 x  3
trình bày
 7 x  11 8 x  3
- HS nêu cách giải và lên bảng trình bày
* Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu học sinh khác nhận xét
- HS nhận xét
a) Nghiệm của phương trình là x  8
b) Nghiệm của phương trình là

x

63
23

* Đánh giá kết quả
- GV chốt lại kết quả bài giải
- HS nghe giảng
* Giao nhiệm vụ 3
- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài tập 7.50 (SGK-TR 58)
- HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao

 x  8

Vậy nghiệm của phương trình
là x  8

2 x  3 5  3x x  7


2
4
b) 3
 4(2 x  3)  6(5  3x) 3( x  7)

 8 x  12  30  18 x 3x  21
 26 x  42 3 x  21
 23 x 63
63
 x
23

Vậy nghiệm của phương trình


x

63
23

* Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS lên bảng trình bày
- HS lên bảng trình bày
a) Vậy m  3
b) Đồ thị hàm số y  x  3

a) Vậy m  3
b) Đồ thị hàm số y  x  3

y

y

3

3

O

1

3

x

O

y=-x+3

c) A(1; 2)
- Diện tích tam giác OAB là: 4 đvdt

1

3

x

y=-x+3

c) A(1; 2)
- Diện tích tam giác OAB là: 4
đvdt

* Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu học sinh khác nhận xét
- HS nhận xét, sửa sai (nếu có)
* Đánh giá kết quả
- GV chốt lại kết quả của bài tập
- HS nghe giảng
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (10 phút)

a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải bài toán bằng cách lập phương trình vào giải
toán thực tế
b) Nội dung: HS giải quyết bài toán thực tế (Bài 7.49 - SGK; TR 58)
Hai ô tô cùng xuất phát từ Hà Nội đi Hạ Long lúc
tốc trung bình của một ô tô lớn hơn
10h 45

5km / h

15

8h

sáng trên cùng một tuyến đường. Vận

so với ô tô kia. Xe đi nhanh hơn đến Hạ Long

lúc
phút sáng, trước xe kia
phút. Hỏi vận tốc trung bình của mỗi ô tô là bao
nhiêu? Tính độ dài quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long.
c) Sản phẩm: HS biết giải bài toán theo các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:
x( km / h)( x  0)
Gọi vận tốc của xe đi chậm hơn là:
Vận tốc của xe đi nhanh là:

x  5(km / h)

Thời gian xe đi nhanh đi từ Hà Nội đến Hạ Long là:
Thời gian xe đi chậm đi từ Hà Nội đến Hạ Long là:

2h45 p 2, 75h

2h45 p 15 p 3h

Vì hai xe đều đi từ Hà Nội đến Hạ Long nên ta có phương trình:
2, 75( x  5) 3 x
 2, 75 x  13, 75 3x
 0, 25 x 13, 75

 x 55

(Thoả mãn)

Vậy vận tốc của xe đi chậm là
Vận tốc của xe đi nhanh là:

55km / h

55  5 60km / h

Quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long là:

60.3 180km

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*GV giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu bài 7.49 - SGK; TR
58)

Nội dung

- HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS giải bài toán
- GV quan sát, hỗ trợ hướng dẫn học sinh (nếu cần)
- 1 HS lên bảng trình bày, các học sinh khác trình bày vào
vở.
Gọi vận tốc của xe đi chậm hơn là: x(km / h)( x  0)
Vận tốc của xe đi nhanh là: x  5(km / h)
Thời gian xe đi nhanh đi từ Hà Nội đến Hạ Long là:
2h45 p 2, 75h
Thời gian xe đi chậm đi từ Hà Nội đến Hạ Long là:
2h45 p  15 p 3h
Vì hai xe đều đi từ Hà Nội đến Hạ Long nên ta có phương
trình:
2, 75( x  5) 3 x
 2, 75 x  13, 75 3x
 0, 25 x 13, 75
 x 55 (Thoả mãn)
Vậy vận tốc của xe đi chậm là 55km / h
Vận tốc của xe đi nhanh là: 55  5 60km / h
Quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long là: 60.3 180km
* Báo cáo kết quả
- GV gọi HS nhận xét bài trên bảng
- HS nhận xét, đánh giá và hoàn thiện lời giải.

Bài 7.49 - SGK; TR 58
Gọi vận tốc của xe đi chậm
hơn là: x(km / h)( x  0)
Vận tốc của xe đi nhanh
là: x  5(km / h)
Thời gian xe đi nhanh đi từ
Hà Nội đến Hạ Long là:
2h 45 p 2, 75h
Thời gian xe đi chậm đi từ
Hà Nội đến Hạ Long là:
2h 45 p  15 p 3h
Vì hai xe đều đi từ Hà Nội
đến Hạ Long nên ta có
phương trình:
2, 75( x  5) 3x
2, 75 x  13, 75 3x
0, 25 x 13, 75




x 55 (Thoả mãn)

Vậy vận tốc của xe đi chậm
là 55km / h
Vận tốc của xe đi nhanh là:
55  5 60km / h

Quãng đường từ Hà Nội
đến Hạ Long là:
60.3 180km

* Đánh giá kết quả
- GV đánh giá chung các bước giải của HS và chốt lại kiến



thức cần nghi nhớ
- HS lắng nghe và nghi nhớ
* Hướng dẫn tự học ở nhà
PHIẾU HỌC TẬP
I. LÝ THUYẾT
Câu 1: Thế nào là phương trình bậc nhất một ẩn? Vẽ sơ đồ tư duy về phương trình bậc
nhất (Nhóm 1), sơ đồ tư duy về giải bài toán bằng cách lập phương trình (Nhóm 2), sơ đồ
tư duy về hàm số bậc nhất (Nhóm 3).
II. BÀI TẬP
Câu 1: Giải các phương trình sau:
a)

b)

5( x  1)  (6  2 x) 8 x  3
2 x  3 5  3x x  7


3
2
4

Câu 2: Hai ô tô cùng xuất phát từ Hà Nội đi Hạ Long lúc
đường. Vận tốc trung bình của một ô tô lớn hơn
10h45

5km / h

15

8h

sáng trên cùng một tuyến

so với ô tô kia. Xe đi nhanh hơn

đến Hạ Long lúc
phút sáng, trước xe kia
phút. Hỏi vận tốc trung bình của mỗi ô
tô là bao nhiêu? Tính độ dài quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long.
 
Gửi ý kiến