Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiết 48-50PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Xuân Hải
Ngày gửi: 20h:09' 06-01-2024
Dung lượng: 170.1 KB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích: 0 người
Tiết 48 - 50. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được quy tắc cộng, trừ hai phân thức cùng mẫu.
- Nhận biết được quy tắc cộng , trừ hai phân thức khác mẫu.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được quy tắc cộng hai phân thức
cùng mẫu, khác mẫu.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái
quát hóa, …
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. Tự tin
trong việc tính toán, giải quyết bài tập chính xác.
- Trung thực: Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
nhóm bạn.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm trong công việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Giáo án, phiếu bài tập, máy chiếu
2 - HS: SGK, bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Ôn tập quy tắc phép cộng, phép trừ phân số,tính chất của phép cộng phân số và quy tắc
dấu ngoặc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo tò mò ,mong muốn khám phá với nội dung bài học thông qua một tình huống
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và suy đoán.
c) Sản phẩm: HS có hứng thú mong muốn khám phá với nội dung bài học
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: chiếu lên màn hình tình huống sách
giáo khoa, yêu cầu học sinh đọc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc nội dung và suy đoán
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV gọi một số học sinh trả lời ý kiến của
mình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Gv dẫn dắt HS vào bài mới
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Cộng hai phân thức cùng mẫu
a) Mục tiêu:
- Hình thành quy tắc cộng hai phân thức cùng mẫu thức.
- Giúp HS biết cộng hai phân thức cùng mẫu thức

NỘI DUNG

b) Nội dung:
-HS tìm hiểu nội dung kiến thức cộng hai phân thức cùng mẫu thức theo yêu cầu, dẫn dắt
của GV và thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng để ghi nhớ quy tắc cộng
hai phân thức cùng mẫu thức
c) Sản phẩm: HS củng cố lại quy tắc cộng hai phân thức cùng mẫu thức; biết cách cộng
hai phân thức cùng mẫu thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

NỘI DUNG
1. 1. Cộng hai phân thức cùng mẫu

- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng hai

HĐ1:Cộng các tử của hai phân thức đã cho:

phân số cùng mẫu

2x+y-x+3y =x+4y

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện

HĐ2

HĐ1 và HĐ2 ,sau đó gọi HS lên bảng làm
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận
trong hộp kiến thức (GV đặt câu hỏi: “Vậy

Quy tắc: Muốn cộng hai phân thức có

muốn cộnghai phân thức cùng mẫu thức, ta làm cùng mẫu thức ,ta cộng các tử thức với
nhau và giữ nguyên mẫu thức.
như thế nào?”)
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức
trọng tâm.
- GV yêu cầu HS đọc phần Chú ý và giảng
giải thêm
-GV hướng dẫn học sinh cách tính ví dụ 1,gọi
HS lên bảng tính

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ theo

Chú ý: kết quả phép cộng hai phân thức
được gọi là tổng của hai phân thức đó. Ta
thường viết tổng dưới dạng thu gọn
Ví dụ 1:Cộng hai phân thức

Luyện tập 1:Tính các tổng sau:



bàn làm luyện tập 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vào vở.
- Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả
lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại
kiến thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của
các HS, cho HS nhắc lại cách cộng hai phân
thức cùng mẫu
Hoạt động 2.2: Cộng hai phân thức khác mẫu
a) Mục tiêu:
- Hình thành quy tắc cộng hai phân thức khác mẫu.
- Giúp HS biết cộng hai phân thức khác mẫu thức
b) Nội dung:
-HS tìm hiểu nội dung kiến thức cộng hai phân thức khác mẫu thức theo yêu cầu, dẫn dắt
của GV và thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng để ghi nhớ quy tắc cộng
hai phân thức không cùng mẫu thức
c) Sản phẩm: HS củng cổ lại quy tắc cộng hai phân thức không cùng mẫu thức; biết cách
cộng hai phân thức không cùng mẫu thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

NỘI DUNG

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

2.Cộng hai phân thức khác mẫu

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện

HĐ3: Quy đồng mẫu thức hai phân

HĐ3 và HĐ4, sau đó gọi HS lên bảng làm

- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận trong

thức đã cho

hộp kiến thức (GV đặt câu hỏi: “Vậy muốn cộng
hai phân thức không cùng mẫu thức, ta làm như
thế nào?”)

Cộng hai phân thức nhận được

- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức trọng

HĐ4 :

tâm.

trong HĐ3 Ta được kết quả phép cộng

-GV hướng dẫn học sinh cách tính ví dụ 2,gọi HS
lên bảng tính

Muốn cộng hai phân thức có mẫu
thức khác nhau ,ta quy đồng mẫu
thức rồi cộng các phân thức có cùng
mẫu thức vừa tìm được

Ví dụ 2:Tính tổng
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ theo bàn
làm luyện tập 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vào
vở.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý
bài làm các bạn và nhận xét.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp
nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Luyện tập 2: Tính tổng

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại cách cộng hai phân thức
không cùng mẫu
C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về quy tắc cộng hai phân thức cùng mẫu và
không cùng mẫu thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc cộng hai phân thức cùng mẫu và không cùng mẫu
tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức
phép cộng phân thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổng hợp quy tắc cộng hai phân
thức
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm làm bài tập 6.20   (SGK – tr19.
(Đối với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi
đại diện thành viên nêu phương pháp
làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo
luận nhóm 4, hoàn thành các bài tập GV
yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả
-Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm

NỘI DUNG
Bài 6.20( SGK-19)

trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài,
theo dõi nhận xét bài các nhóm trên
bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên
dương các hoạt động tốt, nhanh và
chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc
phải khi thực hiện phép toán cộng hai
phân thức
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện
tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc cộng hai phân thức trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS biết cách vận dụng quy tắc cộng hai phân thức hoàn thành các bài toán
thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

NỘI DUNG

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Bài 6.25(SGK-19)

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm

a)Phân thức biểu thị thời gian xuôi dòng là:

bài tập 6.25 sách giáo khoa
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

(h)

-HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo
luận nhóm 4, hoàn thành các bài tập
GV yêu cầu.

Phân thức biểu thị thời gian ngược dòng là:

Bước 3: Báo cáo kết quả
(h)

-Mỗi bài tập GV mời đại diện các
nhóm trình bày. Các HS khác chú ý
chữa bài, theo dõi nhận xét bài các

Phân thức biểu thị tổng thời gian tàu chạy là:

nhóm trên bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên
dương các hoạt động tốt, nhanh và

(h)

chính xác.

b) Tổng thời gian tàu chạy khi vận tốc dòng
nước là 2km/h:
(h)

IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài (các quy tắc cộng hai phân thức).
- Hoàn thành bài tập sách bài tập
- Chuẩn bị bài sau : đọc phần trừ 2 phân thức,ôn tập quy tắc trừ hai phân số
Tiết 2:
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Ôn lại quy tắc phép trừ phân số
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS làm các bài tập ôn lại quy tắc phép trừ phân số
c) Sản phẩm: HS nhớ lại cách trừ hai phân số. có hứng thú khám phá nội dung mới
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

NỘI DUNG
Câu hỏi của trò chơi

- GV tổ chức cho HS chơi trò “Vòng
quay may mắn”

1.Số đối của

là:

- GV: phổ biến luật chơi,quan sát và trợ
giúp HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tính toán thông qua các câu hỏi

2.Số đối của



Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS đứng tại chỗ trình bày kết quả
- HS khác bổ sung (nếu có sai sót)

3.Kết quả phép tính



Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét hoạt động, chốt lại quy tắc
phép trừ phân số đã học dẫn dắt Hs vào

4.Kết quả phép tính



bài mới
Đáp án :1A;2A;3B;4B
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu:
- Hình thành quy tắc trừ hai phân thức .
- Giúp HS biết cách làm phép trừ hai phân thức
b) Nội dung:
-HS tìm hiểu nội dung kiến thức trừ hai phân thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV và thực
hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng để ghi nhớ quy tắc trừ hai phân thức
c) Sản phẩm: HS củng cố lại quy tắc trừ hai phân thức ; biết cách trừ hai phân thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

NỘI DUNG

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

3.Trừ hai phân thức

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực

HĐ5:Trừ các tử của hai phân thức và giữ

hiện HĐ5 và HĐ6 ,sau đó gọi HS lên bảng
làm
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận

nguyên mẫu thức để tính

trong hộp kiến thức (GV đặt câu hỏi: “Vậy
muốn trừ hai phân thức cùng mẫu thức,trừ
hai phân thức không cùng mẫu thức ta làm
như thế nào?”)
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức
trọng tâm.
-GV hướng dẫn học sinh cách tính ví dụ 3,
gọi HS lên bảng tính

HĐ5:Quy đồng mẫu của hai phân thức


; trừ các tử của hai phân thức

nhận đượcvà giữ nguyên mẫu thức chung
để tính

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ
theo bàn làm luyện tập3
- GV yêu cầu HS đọc phần Chú ý và giảng
giải thêm

Quy tắc:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-Muốn trừ hai phân thức có cùng mẫu

- HS HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành

thức ,ta trừ các tử thức và giữ nguyên

vào vở.

mẫu thức

- Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của

- Muốn trừ hai phân thức có mẫu thức

GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

khác nhau ,ta quy đồng mẫu thức rồi
trừ các phân thức có cùng mẫu thức

Bước 3: Báo cáo kết quả

vừa tìm được

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng,
cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt
lại kiến thức.

Ví dụ 3:Tính

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

Giải:

nhiệm vụ
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại cách trừ hai
phân thức
Luyện tập 3.

Thực hiện các phép tính sau:

Chú ý:

Cũng như phép trừ phân số ,ta có

thể chuyển phép trừ phân thức thành phép
cộng phân thức như sau:
gọi là phân thức đối của

và hiệu là

; tổng của một phân thức và phân thức đối
của nó bằng 0
C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về quy tắc trừ hai phân thức cùng mẫu và
không cùng mẫu thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc trừ hai phân thức cùng mẫu và không cùng mẫu
tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.

c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức
phép trừ phân thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

NỘI DUNG
Bài 6.21( SGK-19)

- GV tổng hợp quy tắc trừ hai phân thức
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm làm bài tập 6.21   (SGK – tr19).
(Đối với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi
đại diện thành viên nêu phương pháp
làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo
luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV
yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả
-Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm
trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài,
theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương
các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc
phải khi thực hiện phép toán trừ hai phân
thức
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học về phép trừ phân thức để xác định, giải thích
rõ được những phép tính toán đơn giản trong cuộc sống hàng ngày.

b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc trừ hai phân thức cùng mẫu và không cùng mẫu
hoàn thành bài tập
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức
phép trừ phân thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

NỘI DUNG
Bài tâp : Thực hiện phép tính

- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
làm bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả
-Mỗi bài tập GV mời 2 HS lên bảng
trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài,
theo dõi nhận xét bài trên bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV chữa bài, chốt đáp án
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc
phải khi thực hiện phép toán trừ hai
phân thức
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài
- Chuẩn bị bài mới: đọc trước toàn bộ nội dung phần 4.cộng trừ nhiều phân thức đại số.
Tiết 3
A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:

- Ôn lại quy tắc phép trừ phân thức, hiểu phép trừ phân thức là phép cộng với phân thức
đối của phân thức đó. Ôn tập tính chất phép cộng phân số, quy tắc dấu ngoặc
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS làm các bài tập ôn lại quy tắc phép trừ phân thức, áp dụng tính nhanh
các biểu thức về phép cộng trừ phân số
c) Sản phẩm: HS nhớ lại cách trừ phân thức là phép cộng với phân thức đối của phân
thức đó. Kết quả bài làm của HS.HS có hứng thú khám phá nội dung mới
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

NỘI DUNG
Câu hỏi của trò chơi

- GV tổ chức cho HS chơi Trò
chơi “Ai nhanh hơn”

1.Phân thức đối của

là:

- GV: phổ biến luật chơi, quan sát
và trợ giúp HS.
Với mỗi câu hỏi đưa ra, bạn nào
giơ tay trước sẽ giành được quyền
trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ nhận

2.Phép trừ

có thể chuyển thành phép

cộng là

được một phần quà. Nếu trả lời sai
thì quyền trả lời thuộc về bạn
khác
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tính toán thông qua các câu

3.Kết quả phép tính



hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS đứng tại chỗ trình bày kết

4.Kết quả phép tính

quả
- HS khác bổ sung (nếu có sai sót)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ

Đáp án :1A;2B;3D;4C



GV nhận xét hoạt động, chốt lại
quy tắc phép trừ phân thức đã học
dẫn dắt Hs vào bài mới
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu:
HS nhận biết được tổng đại số bao gồm các phép toán cộng và trừ phân thức đều được
xem là tổng của nhiều phân thức có các tính chất giao hoán, kết hợp
HS sử dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, quy tắc dấu ngoặc để tính nhanh, tính
hợp lí một số bài toán
b) Nội dung:
-HS tìm hiểu nội dung kiến thức về phép cộng ,trừ nhiều phân thức,quy tắc dấu ngoặc
theo yêu cầu, dẫn dắt của GV và thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng để
ghi nhớ quy tắc
c) Sản phẩm: HS củng cổ lại quy tắc cộng, trừ hai phân thức; biết cách vận dụng tính
chất phép cộng ,quy tắc dấu ngoặc để tính tổng đại số các phân thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

NỘ DUNG

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung cách

Có thể xem phép trừ phân thức cũng là

cộng trừ nhiều phân thức trong sách giáo

phép cộng chẳng hạn:

khoa
-GV hướng dẫn học sinh làm ví dụ 4
- GV yêu cầu HS đọc phần Chú ý và giảng
giải thêm
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm

Các biểu thức gồm các phép toán cộng trừ
phân thức có thể xem chỉ gồm phép cộng
phân thức.Chẳng hạn:

luyện tập 4
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung cách rút
gọn biểu thức có dấu ngoặc trong sách giáo
khoa

Phép cộng phân thức cũng có tính chất

-GV đặt câu hỏi: “Phát biểu quy tắc dấu

giao hoán, kết hợp

ngoặc”
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức
trọng tâm.
-GV hướng dẫn học sinh làm ví dụ 5

Ví dụ 4: Rút gọn biểu thức
Giải:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS đọc nội dung sách giáo khoa
- HS làm theo HD của GV, hoàn thành vào
vở.

Chú ý: ta có thể viết

-HS hoạt động nhóm làm luyện tập 4
- Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
Tổng quát ; trong các biểu thức ta có thể
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, đổi chỗ các số hạng kèm theo dấu của nó
cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt
lại kiến thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

Luyện tập 4.Rút gọn biểu thức:

nhiệm vụ
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
của các HS, cho HS nhắc lại tính chất hép
cộng phân thức

Giải:

Quy tắc dấu ngoặc
-Nếu trước dấu ngoặc có dấu '+” thì bỏ dấu
ngoặc và giữ nguyên các số hạng
-Nếu trước dấu ngoặc có dấu '-” thì bỏ dấu
ngoặc và đổi dấu các số hạng trong dấu
ngoặc
Ví dụ 5: Rút gọn biểu thức

Giải:

C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được các tính chất của phép cộng các phân thức,quy tắc dấu ngoặc với
phân thức để tính toán

b) Nội dung:
- Trả lời câu hỏi tình huống ban đầu đưa ra của vuông và tròn
c) Sản phẩm:
-Câu trả lời,bài giải tình huống bài học đưa ra
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

NỘI DUNG
Hãy rút gọn biểu thức

- GV yêu cầu học sinh trả lời bài toán
ban đầu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Cách làm của vuông:

-HS thảo luận nhóm, hoàn thành bài
tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả
-GV mời đại diện các nhóm trình bày.
Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài các nhóm trên bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên
dương các hoạt động tốt, nhanh và
chính xác.
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện
tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc về phép cộng, phép trừ các phân thức hoàn thành
các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS biết cách vận dụng quy tắc cộng, trừ phân thức hoàn thành các bài toán
thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

NỘI DUNG

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Vận dụng (sgk-19)

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm

a)Phân thức biểu thị thời gian xe chạy trong

phần vận dụng sách giáo khoa
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

thành phố là:

(h)

-HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo
luận nhóm, hoàn thành bài tập GV yêu
cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả
-GV mời đại diện các nhóm trình bày.
Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi

Phân thức biểu thị thời gian xe chạy trên cao
tốc là:

(h)

b) Thời gian xe chạy thêm khi ra khỏi cao tốc là

nhận xét bài các nhóm trên bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ

Tổng thời gian đi từ Hà Nội về quê là:

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên

(h)

dương các hoạt động tốt, nhanh và
chính xác.

Phân thức biểu thị tổng thời gian đi từ Hà Nội
về quê là:

IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài
- Hoàn thành bài tập 6.22;6.23;6.24 (trang 19 SGK)

- Chuẩn bị bài mới: đọc trước toàn bộ nội dung bài 24. Phép nhân và phép chia phân thức
đại số trong SGK trang 20.
--------------------------------------------------------------------
 
Gửi ý kiến