SKKN GIẢI PHÁP TOÁN. HÌNH HỌC LỚP 8 (SÁCH – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC VECTOR
Ngày gửi: 10h:26' 24-04-2026
Dung lượng: 31.2 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC VECTOR
Ngày gửi: 10h:26' 24-04-2026
Dung lượng: 31.2 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
(MÃ SỐ 197)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TOÁN THCS
TÊN ĐỀ TÀI:
“MỘT SỐ BIỆN PHÁP TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH LỚP 8 THCS
KHI HỌC TOÁN. HÌNH HỌC KẾT HỢP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 4.0”
(SÁCH – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
PHẦN. MỞ ĐẦU:
I. Đặt vấn đề.
1. Lí do chọn đề tài.
Trong bối cảnh cuộc cách mạng Công nghiệp thông tin 4.0, đang ngày càng
phát triển và thâm nhập sâu vào mọi lĩnh vực của cuộc sống, bao gồm cả Giáo dục.
Việc ứng dụng Công nghiệp thông tin trong Giáo dục không chỉ giúp đổi mới
phương pháp giảng dạy mà còn mang lại những cơ hội nâng cao chất lượng học tập,
đáp ứng nhu cầu và xu hướng phát triển của thời đại. Trong đó, môn Toán 8. Một
môn học đòi hỏi khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề và có thể được hỗ trợ rất
nhiều từ các Công nghệ tiên tiến. Đặc biệt, việc áp dụng Công nghiệp thông tin 4.0
vào dạy môn Toán 8 THCS. Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018. Sách – Kết
nối tri thức với cuộc sống, hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích to lớn trong việc cải thiện
hiệu quả học tập và phát triển tư duy toán học của các em.
Thực tế cho thấy, mặc dù Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, mang
lại những cải tiến về nội dung và phương pháp giảng dạy, nhưng nhiều học sinh lớp 8
vẫn gặp khó khăn trong việc nắm bắt các khái niệm. Điều này xuất phát từ việc thiếu
sự kết nối giữa lí thuyết và thực tiễn, đồng thời phương pháp dạy học truyền thống
đôi khi không thể khơi dậy hứng thú học tập của học sinh một cách hiệu quả. Trong
bối cảnh đó, Công nghiệp thông tin 4.0 nổi lên như một công cụ tiềm năng, giúp cá
nhân hóa quá trình học tập, đưa ra các giải pháp thông minh và phù hợp với từng học
sinh, từ đó giúp các em nâng cao chất lượng học tập môn Toán 8 THCS.
Ngoài ra, việc Ứng dụng Công nghiệp thông tin 4.0 vào giảng dạy môn Toán
còn giúp giáo viên tối ưu hóa quá trình chuẩn bị bài giảng và đánh giá học sinh. Thay
vì phải kiểm tra từng bài tập bằng phương pháp thủ công, giáo viên có thể sử dụng
Công nghiệp thông tin 4.0 để tự động phân tích kết quả học tập, từ đó tiết kiệm thời
gian và tập trung vào việc thiết kế các bài giảng sáng tạo hơn. Hơn nữa, Công nghiệp
thông tin 4.0 còn có thể cung cấp phản hồi ngay lập tức cho học sinh, giúp các em
nhận ra lỗi sai của mình và có cơ hội cải thiện ngay lập tức thay vì chờ đến lúc được
giáo viên chữa bài. Điều này không chỉ giúp cải thiện quá trình học tập mà còn tạo ra
môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự phát triển tư duy sáng tạo và kĩ năng
giải quyết vấn đề của học sinh.
Học sinh lớp 8 THCS với khối lượng kiến thức ngày càng nhiều và phức tạp
hơn. Chính vì vậy, việc xây dựng nền tảng môn học vững chắc là rất quan trọng.
Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, đã mang lại những đổi mới về nội dung
và phương pháp, nhưng việc ứng dụng Công nghệ hiện đại, cụ thể là AI, vào quá
trình giảng dạy sẽ là bước tiến quan trọng để đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của
học sinh, đồng thời giúp các em phát triển toàn diện kĩ năng môn Toán 8 và tư duy
logic. Với những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Biện pháp tạo hứng thú cho học sinh
lớp 8 khi học Toán Hình học THCS kết hợp Công nghệ thông tin 4.0. Sách – Kết
nối tri thức với cuộc sống”. Những giải pháp này đã được tôi áp dụng trong năm học
20…-20…bước đầu đã đem lại những hiệu quả tích cực cho cả người dạy và người
học. Chia sẻ trong sáng kiến, tôi rất hy vọng có thể có ích với bạn bè đồng nghiệp.
Bản thân tôi rất cũng rất mong muốn được nhận nhiều đóng góp ý kiến, để tiếp tục
bổ sung hoàn thiện phương pháp trong quá trình giảng dạy của mình. Với hy vọng
trên đóng góp vào việc cải tiến phương pháp dạy học, tạo ra môi trường học tập tích
cực, hấp dẫn và hiệu quả hơn cho học sinh.
Do còn nhiều hạn chế về năng lực và thời gian khi viết đề tài này chắc chắn sẽ
không tránh khỏi những sai sót kính mong được ý kiến đóng góp của các cấp lãnh
đạo. Ban giám hiệu Nhà trường, cùng quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp quan
tâm, góp ý kiến để đề tài này được tốt hơn. Cách đặt vấn đề nêu bật được tính cấp
thiết, tính đổi mới của biện pháp, những vấn đề cần phải được giải quyết để đem lại
hiệu quả trong công việc.
2. Mục đích nghiên cứu biện pháp.
- Bổ sung và khai thác sâu nội dung Chương trình phổ thông mới 2018. Sách –
Kết nối tri thức với cuộc sống. Bộ GD&ĐT quy định nhằm giúp học sinh củng cố
kiến thức, rèn kĩ năng để nâng cao chất lượng môn Toán lớp 8 cho học sinh ở cấp
THCS.
- Tìm hiểu đặc điểm tâm sinh lí của học sinh khi học Toán lớp 8.
- Phân tích nguyên nhân của học sinh khi học Toán lớp 8.
- Tập dượt bồi dưỡng nghiên cứu khoa học cho bản thân.
- Đề xuất một số biện pháp giúp học tích cực cực trong việc học môn Toán lớp
8, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Toán ở cấp THCS.
3. Đối tượng nghiên cứu.
- Học sinh diện đại trà lớp 8 Trường THCS………
- Chất lượng được khảo sát ở đầu năm về bài làm môn toán như sau;
- Đối tượng: Học sinh lớp 8…Trường THCS…….
Năm học
Nội dung
Tỷ lệ
20…-20… + Biện pháp tạo hứng thú cho học sinh lớp 8 khi học
00%
Toán Hình học kết hợp Công nghệ thông tin 4.0.
+ Giải bài tập chưa tốt còn sai sót.
00%
4. Phạm vi nghiên cứu.
- Sáng kiến kinh nghiệm: Biện pháp tạo hứng thú cho học sinh lớp 8 khi học
Toán Hình học kết hợp Công nghệ thông tin 4.0. Sách – Kết nối tri thức với cuộc
sống, được nghiên cứu và áp dụng cho học sinh lớp 8....trường THCS...........lớp tôi
đang trực tiếp trong năm học 20...-20...
+ Giới hạn đề tài;
Đề tài giới hạn ở việc khắc phục tính không cẩn thận và những sai sót khi giải
một số dạng Toán Hình học.
5. Phương pháp nghiên cứu:
PHẦN. NỘI DUNG:
I. Cơ sở lí luận – Thực tiến.
2. Cơ sở thực tiễn.
II. Thực trạng vấn đề môn Toán của HS lớp 8 trường THCS...............
1. Thuận lợi – Khó khăn.
a. Thuận lợi:
b. Khó khăn:
2. Kiểm tra đánh giá Phẩm chất – Năng lực của học sinh.
a. Kiểm tra đánh giá Phẩm chất.
b. Kiểm tra đánh giá năng lực của học sinh.
3. Đối tượng tác động.
4. Thời gian, thời điểm và địa điểm thực hiện giải pháp.
III. Các giải pháp – Biện pháp thực hiện.
1. Ý nghĩa của biện pháp.
* Giải pháp 1: (Kiểm tra đánh giá Phẩm chất – Năng lực của học sinh qua hệ
thống Công nghệ thông tin 4.0).
a. Kiểm tra đánh giá Phẩm chất.
- Nội dung Module xu hướng hiện đại về giáo dục theo Định hướng – Phát
triển – Phẩm chất – Năng lực.
+ Sử dụng hình thức, phương xây dựng công cụ đánh giá.
+ Giáo dục theo Định hướng – Phát triển sự tiến bộ của học sinh về Phẩm
chất – Năng lực trong dạy học môn Toán.
+ Phẩm chất, Năng lực.
+ Sử dụng và phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển Hỗ trợ đồng
nghiệp phát triển.
+ Năng lực để ghi nhận sự tiến về kiến thức, kĩ năng tổ chức bộ của học sinh
và đổi mới phương pháp dạy học mới 2018.
+ Phương pháp dạy học mới 2018 theo hướng phát triển Phẩm chất – Năng
lực trong dạy học môn Toán.
b. Kiểm tra đánh giá Năng lực.
- Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong môn Toán. Chương trình giáo
dục phổ thông mới 2018. Sách – Kết nối tri thức với cuộc sống, Đánh giá năng lực
học sinh thông qua các bằng chứng biểu hiện kết quả đạt được trong quá trình thực
hiện các hành động của học sinh Kế hoạch đánh giá một chủ đề trong môn.......
- Có 4 bước xác định mục xác định yêu cầu cần đạt đích đánh giá. về nội
dung, Phẩm chất, Năng lực.
- Xác định công cụ đánh giá.
- Phương pháp thu thập bằng chứng.
- Xử lý đánh giá.
- Phân tích kết quả đánh giá.
- Thống kê qua mẫu khảo sát phiếu số 1.
Rất thích
Thích
Bình thường
Không thích
Lớp
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
0
0%
00
00%
00
00%
0
00%
- Bảng 1: Sở thích của học sinh về môn Toán đầu năm.
+ Kết quả học tập môn Toán của học sinh qua bài khảo sát đầu năm.
Điểm lớp
0,0
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,0
Trên TB
SL
0
0
00
0
0
00
0
00
Tỉ lệ
00,0
0,0
00,0
00,0
00,0 00,0
0
00,0
- Bảng 2: Kết quả học tập môn Toán của học sinh qua bài khảo sát đầu năm.
Chính vì thế, việc giúp cho học sinh học tốt các kiến thức trong Phân phối Chương
trình; Chủ đề; Bài học;…là một nhiệm vụ rất quan trọng đối với giáo viên………. Và đó
là một vấn đề trăn trở nên tôi đã nghiên cứu, tìm tòi xây dựng đề tài:……..
c. Khảo sát đối tượng học sinh lớp 8.
Khảo sát đối tượng thông qua hồ sơ học bạ (điểm thi các môn học trước đối với
bộ môn Toán), qua giáo viên chủ nhiệm, qua học sinh trong lớp hoặc thông qua phụ
huynh, qua bài kiểm tra khảo sát đối với bộ môn Toán đầu năm học.
Chủ động phân định đối tượng học sinh theo 3 cấp: (Khá Giỏi – Trung bình –
Yếu kém) để giao nhiệm vụ phù hợp với từng đối tượng từ đó lôi cuốn tất cả các em
cùng tham gia vào xây dựng bài học. Tôi đưa ra các câu hỏi gợi mở, dể hiểu để kích
thích sự suy nghĩ của các em.
* Giải pháp 2: (Tạo tình huống có vấn đề cho học sinh khi tìm hiểu về kiến thức
mới).
- CHƯƠNG II: CÁC HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỂN
- Ví dụ 1: Bài 1: Hình chóp tam giác đều. Hình chóp tứ giác đều.
- Bài 2: Diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều. Hình
chóp tứ giác đều.
* Kết hợp Công nghệ thông tin 4.0. Đưa các bài trên File Word Toán vào Sidle Trình
chiếu Powerpoint.
* Giải pháp 3: (Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm trong những tiết ôn tập qua Zalo
cho học sinh lớp 8).
* Kết hợp Công nghệ thông tin 4.0. Đưa các bài trên File Word Toán vào Sidle Trình
chiếu Powerpoint.
* Giải pháp 4: (Đưa ra một ứng dụng ứng dụng Công nghệ thông tin trong thực tế,
một hình ảnh mà học sinh thích).
* Kết hợp Công nghệ thông tin 4.0. Đưa các bài trên File Word Toán vào Sidle Trình
chiếu Powerpoint.
* Giải pháp 5: (Tạo động lực, hứng thú cho học sinh khi vẽ hình bằng máy tính).
* Kết hợp Công nghệ thông tin 4.0. Đưa các bài trên File Word Toán vào Sidle Trình
chiếu Powerpoint.
* Giải pháp 6: (Sử dụng phần mềm Powerpoint thiết kế các trò chơi).
IV. Kết quả đạt được.
1. Kết quả.
2. Tính mới sáng kiến.
+ Tính mới trong sáng tạo.
+ Tính mục đích.
+ Tính thực tiễn và khả năng vận dụng, mở rộng.
+ Tính khoa học.
+ Khả năng vận dụng.
3. Thực nghiệm sư phạm.
+ Mục đích thực nghiệm.
+ Nội dung thực nghiệm.
+ Giả thuyết khoa học của thực nghiệm.
+ Điều chỉnh, bổ sung sau thực nghiệm.
4. Khả năng áp dụng của sáng kiến.
+ Tính sáng tạo.
+ Tính ứng dụng thực tế.
+ Tính khoa học.
+ Tính logic.
+ Tính thẩm mĩ.
PHẦN. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ:
1. Kết luận.
+ Bài học kinh nghiệm.
2. Khuyến nghị.
+ Đối với Tổ chuyên môn.
+ Đối với Nhà trường.
+ Đối với Sở GD&ĐT.
* TÀI LIỆU THAM KHẢO:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TOÁN THCS
TÊN ĐỀ TÀI:
“MỘT SỐ BIỆN PHÁP TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH LỚP 8 THCS
KHI HỌC TOÁN. HÌNH HỌC KẾT HỢP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 4.0”
(SÁCH – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
PHẦN. MỞ ĐẦU:
I. Đặt vấn đề.
1. Lí do chọn đề tài.
Trong bối cảnh cuộc cách mạng Công nghiệp thông tin 4.0, đang ngày càng
phát triển và thâm nhập sâu vào mọi lĩnh vực của cuộc sống, bao gồm cả Giáo dục.
Việc ứng dụng Công nghiệp thông tin trong Giáo dục không chỉ giúp đổi mới
phương pháp giảng dạy mà còn mang lại những cơ hội nâng cao chất lượng học tập,
đáp ứng nhu cầu và xu hướng phát triển của thời đại. Trong đó, môn Toán 8. Một
môn học đòi hỏi khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề và có thể được hỗ trợ rất
nhiều từ các Công nghệ tiên tiến. Đặc biệt, việc áp dụng Công nghiệp thông tin 4.0
vào dạy môn Toán 8 THCS. Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018. Sách – Kết
nối tri thức với cuộc sống, hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích to lớn trong việc cải thiện
hiệu quả học tập và phát triển tư duy toán học của các em.
Thực tế cho thấy, mặc dù Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, mang
lại những cải tiến về nội dung và phương pháp giảng dạy, nhưng nhiều học sinh lớp 8
vẫn gặp khó khăn trong việc nắm bắt các khái niệm. Điều này xuất phát từ việc thiếu
sự kết nối giữa lí thuyết và thực tiễn, đồng thời phương pháp dạy học truyền thống
đôi khi không thể khơi dậy hứng thú học tập của học sinh một cách hiệu quả. Trong
bối cảnh đó, Công nghiệp thông tin 4.0 nổi lên như một công cụ tiềm năng, giúp cá
nhân hóa quá trình học tập, đưa ra các giải pháp thông minh và phù hợp với từng học
sinh, từ đó giúp các em nâng cao chất lượng học tập môn Toán 8 THCS.
Ngoài ra, việc Ứng dụng Công nghiệp thông tin 4.0 vào giảng dạy môn Toán
còn giúp giáo viên tối ưu hóa quá trình chuẩn bị bài giảng và đánh giá học sinh. Thay
vì phải kiểm tra từng bài tập bằng phương pháp thủ công, giáo viên có thể sử dụng
Công nghiệp thông tin 4.0 để tự động phân tích kết quả học tập, từ đó tiết kiệm thời
gian và tập trung vào việc thiết kế các bài giảng sáng tạo hơn. Hơn nữa, Công nghiệp
thông tin 4.0 còn có thể cung cấp phản hồi ngay lập tức cho học sinh, giúp các em
nhận ra lỗi sai của mình và có cơ hội cải thiện ngay lập tức thay vì chờ đến lúc được
giáo viên chữa bài. Điều này không chỉ giúp cải thiện quá trình học tập mà còn tạo ra
môi trường học tập tích cực, khuyến khích sự phát triển tư duy sáng tạo và kĩ năng
giải quyết vấn đề của học sinh.
Học sinh lớp 8 THCS với khối lượng kiến thức ngày càng nhiều và phức tạp
hơn. Chính vì vậy, việc xây dựng nền tảng môn học vững chắc là rất quan trọng.
Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, đã mang lại những đổi mới về nội dung
và phương pháp, nhưng việc ứng dụng Công nghệ hiện đại, cụ thể là AI, vào quá
trình giảng dạy sẽ là bước tiến quan trọng để đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của
học sinh, đồng thời giúp các em phát triển toàn diện kĩ năng môn Toán 8 và tư duy
logic. Với những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Biện pháp tạo hứng thú cho học sinh
lớp 8 khi học Toán Hình học THCS kết hợp Công nghệ thông tin 4.0. Sách – Kết
nối tri thức với cuộc sống”. Những giải pháp này đã được tôi áp dụng trong năm học
20…-20…bước đầu đã đem lại những hiệu quả tích cực cho cả người dạy và người
học. Chia sẻ trong sáng kiến, tôi rất hy vọng có thể có ích với bạn bè đồng nghiệp.
Bản thân tôi rất cũng rất mong muốn được nhận nhiều đóng góp ý kiến, để tiếp tục
bổ sung hoàn thiện phương pháp trong quá trình giảng dạy của mình. Với hy vọng
trên đóng góp vào việc cải tiến phương pháp dạy học, tạo ra môi trường học tập tích
cực, hấp dẫn và hiệu quả hơn cho học sinh.
Do còn nhiều hạn chế về năng lực và thời gian khi viết đề tài này chắc chắn sẽ
không tránh khỏi những sai sót kính mong được ý kiến đóng góp của các cấp lãnh
đạo. Ban giám hiệu Nhà trường, cùng quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp quan
tâm, góp ý kiến để đề tài này được tốt hơn. Cách đặt vấn đề nêu bật được tính cấp
thiết, tính đổi mới của biện pháp, những vấn đề cần phải được giải quyết để đem lại
hiệu quả trong công việc.
2. Mục đích nghiên cứu biện pháp.
- Bổ sung và khai thác sâu nội dung Chương trình phổ thông mới 2018. Sách –
Kết nối tri thức với cuộc sống. Bộ GD&ĐT quy định nhằm giúp học sinh củng cố
kiến thức, rèn kĩ năng để nâng cao chất lượng môn Toán lớp 8 cho học sinh ở cấp
THCS.
- Tìm hiểu đặc điểm tâm sinh lí của học sinh khi học Toán lớp 8.
- Phân tích nguyên nhân của học sinh khi học Toán lớp 8.
- Tập dượt bồi dưỡng nghiên cứu khoa học cho bản thân.
- Đề xuất một số biện pháp giúp học tích cực cực trong việc học môn Toán lớp
8, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Toán ở cấp THCS.
3. Đối tượng nghiên cứu.
- Học sinh diện đại trà lớp 8 Trường THCS………
- Chất lượng được khảo sát ở đầu năm về bài làm môn toán như sau;
- Đối tượng: Học sinh lớp 8…Trường THCS…….
Năm học
Nội dung
Tỷ lệ
20…-20… + Biện pháp tạo hứng thú cho học sinh lớp 8 khi học
00%
Toán Hình học kết hợp Công nghệ thông tin 4.0.
+ Giải bài tập chưa tốt còn sai sót.
00%
4. Phạm vi nghiên cứu.
- Sáng kiến kinh nghiệm: Biện pháp tạo hứng thú cho học sinh lớp 8 khi học
Toán Hình học kết hợp Công nghệ thông tin 4.0. Sách – Kết nối tri thức với cuộc
sống, được nghiên cứu và áp dụng cho học sinh lớp 8....trường THCS...........lớp tôi
đang trực tiếp trong năm học 20...-20...
+ Giới hạn đề tài;
Đề tài giới hạn ở việc khắc phục tính không cẩn thận và những sai sót khi giải
một số dạng Toán Hình học.
5. Phương pháp nghiên cứu:
PHẦN. NỘI DUNG:
I. Cơ sở lí luận – Thực tiến.
2. Cơ sở thực tiễn.
II. Thực trạng vấn đề môn Toán của HS lớp 8 trường THCS...............
1. Thuận lợi – Khó khăn.
a. Thuận lợi:
b. Khó khăn:
2. Kiểm tra đánh giá Phẩm chất – Năng lực của học sinh.
a. Kiểm tra đánh giá Phẩm chất.
b. Kiểm tra đánh giá năng lực của học sinh.
3. Đối tượng tác động.
4. Thời gian, thời điểm và địa điểm thực hiện giải pháp.
III. Các giải pháp – Biện pháp thực hiện.
1. Ý nghĩa của biện pháp.
* Giải pháp 1: (Kiểm tra đánh giá Phẩm chất – Năng lực của học sinh qua hệ
thống Công nghệ thông tin 4.0).
a. Kiểm tra đánh giá Phẩm chất.
- Nội dung Module xu hướng hiện đại về giáo dục theo Định hướng – Phát
triển – Phẩm chất – Năng lực.
+ Sử dụng hình thức, phương xây dựng công cụ đánh giá.
+ Giáo dục theo Định hướng – Phát triển sự tiến bộ của học sinh về Phẩm
chất – Năng lực trong dạy học môn Toán.
+ Phẩm chất, Năng lực.
+ Sử dụng và phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển Hỗ trợ đồng
nghiệp phát triển.
+ Năng lực để ghi nhận sự tiến về kiến thức, kĩ năng tổ chức bộ của học sinh
và đổi mới phương pháp dạy học mới 2018.
+ Phương pháp dạy học mới 2018 theo hướng phát triển Phẩm chất – Năng
lực trong dạy học môn Toán.
b. Kiểm tra đánh giá Năng lực.
- Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong môn Toán. Chương trình giáo
dục phổ thông mới 2018. Sách – Kết nối tri thức với cuộc sống, Đánh giá năng lực
học sinh thông qua các bằng chứng biểu hiện kết quả đạt được trong quá trình thực
hiện các hành động của học sinh Kế hoạch đánh giá một chủ đề trong môn.......
- Có 4 bước xác định mục xác định yêu cầu cần đạt đích đánh giá. về nội
dung, Phẩm chất, Năng lực.
- Xác định công cụ đánh giá.
- Phương pháp thu thập bằng chứng.
- Xử lý đánh giá.
- Phân tích kết quả đánh giá.
- Thống kê qua mẫu khảo sát phiếu số 1.
Rất thích
Thích
Bình thường
Không thích
Lớp
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
0
0%
00
00%
00
00%
0
00%
- Bảng 1: Sở thích của học sinh về môn Toán đầu năm.
+ Kết quả học tập môn Toán của học sinh qua bài khảo sát đầu năm.
Điểm lớp
0,0
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,0
Trên TB
SL
0
0
00
0
0
00
0
00
Tỉ lệ
00,0
0,0
00,0
00,0
00,0 00,0
0
00,0
- Bảng 2: Kết quả học tập môn Toán của học sinh qua bài khảo sát đầu năm.
Chính vì thế, việc giúp cho học sinh học tốt các kiến thức trong Phân phối Chương
trình; Chủ đề; Bài học;…là một nhiệm vụ rất quan trọng đối với giáo viên………. Và đó
là một vấn đề trăn trở nên tôi đã nghiên cứu, tìm tòi xây dựng đề tài:……..
c. Khảo sát đối tượng học sinh lớp 8.
Khảo sát đối tượng thông qua hồ sơ học bạ (điểm thi các môn học trước đối với
bộ môn Toán), qua giáo viên chủ nhiệm, qua học sinh trong lớp hoặc thông qua phụ
huynh, qua bài kiểm tra khảo sát đối với bộ môn Toán đầu năm học.
Chủ động phân định đối tượng học sinh theo 3 cấp: (Khá Giỏi – Trung bình –
Yếu kém) để giao nhiệm vụ phù hợp với từng đối tượng từ đó lôi cuốn tất cả các em
cùng tham gia vào xây dựng bài học. Tôi đưa ra các câu hỏi gợi mở, dể hiểu để kích
thích sự suy nghĩ của các em.
* Giải pháp 2: (Tạo tình huống có vấn đề cho học sinh khi tìm hiểu về kiến thức
mới).
- CHƯƠNG II: CÁC HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỂN
- Ví dụ 1: Bài 1: Hình chóp tam giác đều. Hình chóp tứ giác đều.
- Bài 2: Diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều. Hình
chóp tứ giác đều.
* Kết hợp Công nghệ thông tin 4.0. Đưa các bài trên File Word Toán vào Sidle Trình
chiếu Powerpoint.
* Giải pháp 3: (Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm trong những tiết ôn tập qua Zalo
cho học sinh lớp 8).
* Kết hợp Công nghệ thông tin 4.0. Đưa các bài trên File Word Toán vào Sidle Trình
chiếu Powerpoint.
* Giải pháp 4: (Đưa ra một ứng dụng ứng dụng Công nghệ thông tin trong thực tế,
một hình ảnh mà học sinh thích).
* Kết hợp Công nghệ thông tin 4.0. Đưa các bài trên File Word Toán vào Sidle Trình
chiếu Powerpoint.
* Giải pháp 5: (Tạo động lực, hứng thú cho học sinh khi vẽ hình bằng máy tính).
* Kết hợp Công nghệ thông tin 4.0. Đưa các bài trên File Word Toán vào Sidle Trình
chiếu Powerpoint.
* Giải pháp 6: (Sử dụng phần mềm Powerpoint thiết kế các trò chơi).
IV. Kết quả đạt được.
1. Kết quả.
2. Tính mới sáng kiến.
+ Tính mới trong sáng tạo.
+ Tính mục đích.
+ Tính thực tiễn và khả năng vận dụng, mở rộng.
+ Tính khoa học.
+ Khả năng vận dụng.
3. Thực nghiệm sư phạm.
+ Mục đích thực nghiệm.
+ Nội dung thực nghiệm.
+ Giả thuyết khoa học của thực nghiệm.
+ Điều chỉnh, bổ sung sau thực nghiệm.
4. Khả năng áp dụng của sáng kiến.
+ Tính sáng tạo.
+ Tính ứng dụng thực tế.
+ Tính khoa học.
+ Tính logic.
+ Tính thẩm mĩ.
PHẦN. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ:
1. Kết luận.
+ Bài học kinh nghiệm.
2. Khuyến nghị.
+ Đối với Tổ chuyên môn.
+ Đối với Nhà trường.
+ Đối với Sở GD&ĐT.
* TÀI LIỆU THAM KHẢO:
 








Các ý kiến mới nhất