Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TIẾT 69 TIẾT 69 LUYỆN TẬP CHUNG ĐẠI 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Xuân Hải
Ngày gửi: 20h:15' 06-01-2024
Dung lượng: 281.3 KB
Số lượt tải: 436
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 69: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Củng cố cách xác định hệ số góc và cách vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất

y ax+b (a 0)

- Rèn kỹ năng sử dụng hệ số góc của đường thẳng để nhận biết và giải thích được sự cắt
nhau hoặc song song của hai đường thẳng cho trước.
- Vận dụng hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất vào giải quyết một số bài toán
thực tiễn liên quan.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được hàm số bậc nhất, xác định hệ
số. Nhận biết được các đường thẳng song song, cắt nhau.
- Năng lực tính toán: Tính được giá trị của hàm số khi biết giá trị của biến số và ngược lại.
- Năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy tính toán, so sánh,
phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các dạng toán.
- Năng lực sử dụng công cụ toán học và phương tiện toán học: Sử dụng thành thạo thước
thẳng để vẽ đồ thị hàm số. Biết sử dụng một số phần mềm vẽ hình đơn giản.
- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày nội lời giải bài toán khoa học, logic, vẽ đồ thị hàm số đẹp,
chính xác
3. Về phẩm chất:
Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức là việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá sáng tạo cho
HS
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ/ MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (6 phút)
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cơ bản của bài 27, 28, 29; gợi động cơ tìm hiểu vào bài
b) Nội dung: Tổng hợp kiến thức cần nhớ về hàm số bậc nhất và đồ thị; vị trí tương đối
của hai đường thẳng, hệ số góc của đường thẳng.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức cơ bản bài 27, 28, 29.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Giao nhiệm vụ
- GV cho HS hoạt động nhóm vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt kiến

thức cơ bản về hàm số và đồ thị hàm số bậc nhất vào bảng Sơ đồ tư duy tóm tắt
nhóm hoặc có thể trình chiếu trên máy chiếu.
kiến thức cơ bản của
- Hs nhận nhiệm vụ
bài 27, 28, 29
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện công việc theo nhóm do giáo viên phân công.
* Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm treo bảng của nhóm mình lên bảng, hoặc các
nhóm trình chiếu sơ đồ.
- Các nhóm cử đại diện HS báo cáo.
Hs các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm khác.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của các nhóm và chính xác hóa
kết quả.
GV trình chiếu sơ đồ tư duy lên máy chiếu nếu cần.
GV tổng hợp, chốt vấn đề

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút)
a) Mục tiêu: HS xác định được hàm số bậc nhất khi biết đồ thị đi qua một điểm. Vẽ được
đồ thị hàm số bậc nhất
b) Nội dung: Làm ví dụ 1, bài 7.36; 7.37 SGK/55, 56.bài tập bổ xung.
c) Sản phẩm: Lời giải VD1, bài tập 7.36, 7.37 SGK trang 56; bài tập bổ xung.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ

- Hoạt động cá nhân làm ví dụ 1 trang 55
SGK
- GV chiếu đề bài trên máy chiếu
Lời giải ví dụ 1(sgk/55)
- HS nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm bài vào vở
- HS làm xong sớm hướng dẫn HS không
làm được làm bài.
- GV quan sát, theo dõi và trợ giúp những
HS không làm được (khuyến HS giúp đỡ
lẫn nhau)
? Đồ thị hàm số đi qua điểm A khi nào?
? Thay x 1, y 3 hàm số y ax+5 từ đó
tìm hệ số a
? Nêu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất?
*Báo cáo kết quả, thảo luận
- GV cho một HS lên bảng làm ví dụ 1
SGK
- 1 HS lên bảng trình bày
HS khác nhận xét, đánh giá bài làm của
HS làm trên bảng
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
*Đánh giá kết quả
- Gv nhận xét, đánh giá.
- Gv tuyên dương, khích lệ tinh thần học
tập đồng thời động viên sự cố gắng, sửa
lỗi các HS chưa làm đúng bài.
*Giao nhiệm vụ
Bài 7.36 SGK/56
-GV cho HS hoạt động cặp đôi làm bài tập a) Vẽ đồ thị hàm số
7.36 SGK/56.
* Xét hàm số y 2x-1 .
- HS nhận nhiệm vụ
Cho x 0 thì y -1 ta được giao điểm của
*Thực hiện nhiệm vụ
đồ thị với trục Oy là C (0;  1)
- HS hoạt động cặp đôi làm bài vào vở
1
HS làm xong sớm hướng dẫn HS không
x
2 ta được giao điểm của
Cho y 0 thì
làm được làm bài.
1
D( ;0)
- GV quan sát, theo dõi và trợ giúp những
2
Vậy đồ thị
HS không làm được (khuyến HS giúp đỡ đồ thị với trục Ox là
lẫn nhau)

*Báo cáo, thảo luận
GV cho đại diện một cặp đôi lên bảng
trình bày lời giải
- HS khác nhận xét, bổ sung nếu cần

hàm số y 2x-1 là đường thẳng CD
* Xét hàm số y  x+2 .

Cho x 0 thì y 2 ta được giao điểm của
đồ thị với trục Oy là C (0; 2)

- Cả lớp quan sát và nhận xét.
Cho y 0 thì x 2 ta được giao điểm của
*Đánh giá kết quả
B (2;0) Vậy đồ thị hàm
- GV nhận xét chung và đánh giá mức độ đồ thị với trục Ox là
số y  x+2 là đường thẳng AB
hoàn thành của HS.
- Giáo viên hướng dẫn thêm cách tìm tọa
độ giao điểm của hai đồ thị bằng phương
pháp hình học. (Gv lưu ý dùng phương
pháp này cần phải thử lại)
-HS kiểm tra lại giao điểm của hai đồ thị
bằng phương pháp hình học.

b) Phương trình hoành độ giao điểm của
hai đồ thị là:
2x-1=-x+2

Giải pt ta được x=1 . Thay x=1 vào hàm số
y 2x-1 hoặc y  x+2 ta được y 1
Vậy giao điểm của hai đồ thị hàm số là
M (1;1)

*Giao nhiệm vụ
- Làm việc cặp đôi làm bài tập 7.37Sgk/56.

Bài 7.37 sgk/56
- HS nhận nhiệm vụ
a) Đồ thị hàm số y (3  m)x+2m+1 đi qua
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cặp đôi làm bài vào vở
điểm (1; 2) nên ta có 2 (3  m).1+2m+1
HS làm xong trước hướng dẫn HS không suy ra m  2
làm được làm bài.
b) Đường thẳng y x+1 cắt trục Oy tại
- GV quan sát, theo dõi và trợ giúp những (0;1)
.
HS không làm
Thay x 0, y 1 vào hàm số
được (khuyến HS giúp đỡ lẫn nhau)
y (3  m)x+2m+1 ta được
? Đồ thị hàm số đi qua điểm (1; 2) khi nào?
1 (3  m).0+2m+1 suy ra m 0 .
HS: Khi x=1 thì y=2
Vậy khi m 0 thì đồ thị hàm số đã cho cắt
? Đồ thị hàm số cắt đường thẳng y x+1
đường thẳng y x+1 tại điểm trên trục Oy
trên trục tung các em hiểu như thế nào?
HS: Hai đt y x+1 y (3  m)x+2m+1 và
trục Oy đồng quy.

*Báo cáo, thảo luận
GV cho HS lên bảng làm bài 7.37
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét chung và đánh giá mức độ
hoàn thành của HS.
*Giao nhiệm vụ
-GV chiếu đề bài tập sau đây rồi yêu cầu
HS hoạt động cá nhân làm bài
d / / d1 
Bài tập: Cho đường thẳng
a)





d : y  m2  2 x  m  1

Tìm m để:

( m là tham số).

d : y 2 x  3
a) d song song với 1
d : y  x  2
b) d trùng với 2
d : y 3 x  2

m 2  2 2
 m 2

m

1

3


m 2  2  1
d d 2  
 m  1
m

1

2

b)

c) Thay x 0 ; y 3 vào phương trình
đường thẳng d ta được: m 4
d). Thay x  1 vào d ta được y  5

3
c) d cắt 3
tại điểm có hoành
Thay x  1 ; y  5 vào phương trình
độ x  1
d
m  2 hoặc
d) d cắt trục tung tại điểm có tung độ đường thẳng ta được:
m 3 ( thỏa mãn)
bằng 3
- HS hoạt động cá nhân làm bài vào vở
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm xong trước hướng dẫn HS không
làm được làm bài.

GV quan sát, theo dõi và trợ giúp những
HS không làm
được (khuyến HS giúp đỡ lẫn nhau)
*Báo cáo, thảo luận
GV cho 4 HS lên bảng làm bài (mối HS
một câu)
- 4 HS lên bảng trình bày lời giải
- HS khác nhận xét, bổ sung nếu cần
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá và chốt lại cách
làm với mỗi câu.
HS chính xác hóa bài toán vào vở.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (18 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về hàm số để giải quyết bài toán về tính tiền điện
b) Nội dung:
- Ví dụ 2 SGK/55, bài tập bổ xung.

c) Sản phẩm: Lời giải ví dụ 2 SGK/55, bài tập bổ xung; HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ
được thực tế
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Giao nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân làm ví dụ 2 trang 55 SGK
- Gv chiếu đề bài trên máy
Lời giải ví dụ 2(sgk/55)
- HS nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm bài vào vở
HS làm xong sớm hướng dẫn HS không làm được làm
bài.
- GV quan sát, theo dõi và trợ giúp những HS không
làm được (khuyến HS giúp đỡ lẫn nhau)
*Báo cáo kết quả, thảo luận
- GV cho một HS lên bảng làm ví dụ 1 SGK
1 HS lên bảng trình bày
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
*Đánh giá kết quả
- Gv nhận xét, đánh giá.
- Gv tuyên dương, khích lệ tinh thần học tập đồng thời
động viên sự cố gắng, sửa lỗi các HS chưa làm đúng
bài.
HS chính xác hóa bài toán vào vở.
*Giao nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân làm toán
- Gv trình chiếu đề trên máy
- HS nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm bài vào vở
HS làm xong sớm hướng dẫn HS không làm được làm
bài.

Bài toán: Nhiệt độ ở mặt đất
tại một địa điểm người ta đo
0
được khoảng 30 C . Biết rằng

cứ lên 1km thì nhiệt độ giảm
0

50 C . Gọi T ( C ) là nhiệt độ ở
độ cao h (km) .

a) Hãy lập hàm số T theo h
- GV quan sát, theo dõi và trợ giúp những HS không b) Hãy tính nhiệt độ ở độ cao
làm được (khuyến HS giúp đỡ lẫn nhau)
9( km) so với mặt đất.
*Báo cáo kết quả, thảo luận
Lời giải
- GV cho một HS lên bảng làm bài
- 1 HS lên bảng trình bày
a) Hàm số T theo h là:
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
T 30  5h
*Đánh giá kết quả
b) Nhiệt độ ở độ cao 9(km) so
- Gv nhận xét, đánh giá.
- Gv tuyên dương, khích lệ tinh thần học tập đồng thời với mặt đất là:
động viên sự cố gắng, sửa lỗi các HS chưa làm đúng

bài.
T 30  5.9  150 C
- HS chính xác hóa bài toán vào vở.
* GV giao nhiệm vụ
Câu hỏi trò chơi:
- Tổ chức cho hs tổng kết bài học bằng trò chơi “Vòng Gồm 8 câu chiếu trên máy
quay may mắn”
- HS nhận nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ
- GV đưa ra luật chơi và hướng dẫn HS tham gia trò
chơi: “Hs xung phong trả lời câu hỏi, trả lời đúng sẽ
được quay vòng quay may mắn chọn phần thưởng, trả
lời sai HS khác tiếp tục xung phong trả lời”
- Hs hđ cá nhân trả lời câu hỏi trò chơi theo luật chơi
* Báo cáo, thảo luận
Hs xung phong trả lời, Hs khác trả lời tiếp nếu hs trước
trả lời sai
* Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét và khen ngợi hs.
- HS đánh giá và tổng hợp kiến thức được ôn tập tông
qua trò chơi
Các câu hỏi trong trò chơi
Câu 1. Hàm số nào dưới đây không phải là hàm số bậc nhất:
y 2 x  3

A.

y

.

3
5x

y 3 

5
x
2

y

B.
.
C.
.
D.
Câu 2. Cho đường thẳng d : y = 2x + 6 . Giao điểm của d với trục tung là:

x
5

.

æ 1÷
ö

ç0; ÷
÷
ç 6÷
A. è ø.

B. N (6;0) .
C. M (0;6) .
D. D(0;- 6) .
Câu 3. Cho đường thẳng d : y = (2m - 3)x + m đi qua điểm có A(3;- 1) . Hệ số góc của
đường thẳng d là.
A.

-

5
7.

5
B. 7 .

Câu 4. Đường thẳng
A.

m 4

y 3m  2  x  13

.

B.

Câu 5. Tìm tất cả giá trị của
một góc nhọn?
A.

m  2023

.

m

C.

-

7
5.

có hệ số góc là a 4 . Tìm giá trị của m ?

m  4

m 2

.

để đường thẳng
B.

7
D. 5 .

m 2023

.

C.
.
y m  2023 x  2024

C.

m 2023

D.

m 3

tạo với trục

.
Câu 6. Đường thẳng nào sau đây song song với đường thẳng y 5 x  2 ?
A. y  2 x  3 .
B. y  5 x  8 .
C. y 2 x  1 .
Câu 7. Đường thẳng nào sau đây cắt đường thẳng y  5 x  2 ?
A. y  5 x  3 .
B. y 8  5 x .
C. y 2 x  1 .

D.

.

Ox

m  2023

.

D. y 5 x  8 .
D. y  5 x .

Câu 8. Giá trị m để các đường thẳng y (m  2) x  5  m và y  mx  5 song song là
A. m  2 .
B. m 1 .
C. m 2 .
D. m  1 .
 Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)
- Ôn tập lại lý thuyết về hàm số và đồ thị hàm số bậc nhất.
-Làm bài tập 7.38; 7.39; 7.40 Sgk/56
- Làm bài tập…SbT
 
Gửi ý kiến