Giáo án tổng hợp lớp 2 tuần 1 sách chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 17h:52' 26-12-2023
Dung lượng: 186.0 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 17h:52' 26-12-2023
Dung lượng: 186.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2023
Tiếng việt: Tiết 1,2
Bé Mai đã lớn (SGK/10)
Tgdk: 70 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
a. Đọc:
- Đọc đúng, rõ ràng và lưu loát bài Bé Mai đã lớn, ngắt nghỉ đúng dấu câu,
đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn
chuyện
- Hiểu được nội dung bài đọc: Những việc nhà Mai đã làm giúp em lớn hơn
trong mắt bố mẹ.
b. Nói và nghe: - Nói được nội dung bức tranh minh họa bài đọc . Nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
Bước đầu trả lời được rõ ràng các câu hỏi về nội dung bài đọc.
2. Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và trách nhiệm :Tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Lòng nhân ái : Bồi dưỡng tình yêu thương và quan tâm mọi người trong gia
đình,
II. Đồ dùng dạy học:
– Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
1.Khởi động:
GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên
chủ điểm Em đã lớn hơn.
HS hoạt động nhóm đôi : nói với bạn về một việc nhà em đã làm: tên việc,
thời gian làm việc,...
GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc mới Bé Mai đã lớn.
GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh hoạ để phán
đoán nội dung bài đọc: nhân vật (bé Mai, bố mẹ), việc làm của các nhân vật,…
2. Khám phá và luyện tập
a. Đọc
Luyện đọc thành tiếng
GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện
với giọng kể thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động của Mai; giọng
ba vui vẻ, thể hiện sự ngạc nhiên; giọng mẹ: thể hiện niềm vui, tự hào).
1
GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: cách, buộc tóc, túi xách,…;
hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Bé lại còn đeo túi xách / và
đồng hồ nữa. //; Nhưng / bố mẹ đều nói rằng / em đã lớn. //;…
GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong nhóm đôi và trước
lớp.
b.Luyện đọc hiểu
GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: ngạc nhiên (lấy làm
lạ, hoàn toàn bất ngờ), y như (giống như),...
GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi
trong SHS.
GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài và liên hệ bản thân: biết làm việc nhà,
giúp đỡ cha mẹ.
Nội dung :Những việc nhà Mai đã làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ
Tiết 2
c.Luyện đọc lại
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc của từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
GV đọc lại đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
HS luyện đọc lời khen của bố với Mai và luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy
HS khá, giỏi đọc cả bài
d.Luyện tập mở rộng
HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng sáng tạo – Hoa chăm chỉ.
HS kể tên các việc đã làm ở nhà (nấu cơm, quét nhà, trông em,…) à ở trường
(lau bảng, tưới cây, sắp xếp kệ sách/ giày dép,…).
HS nghe một vài nhóm trình bày trước lớp và nhận xét kết quả.
3.Vận dụng :
Xác định yêu cầu hoạt động: Chia sẻ với bạn suy nghĩ của em sau khi làm
việc nhà giúp bố mẹ.
HS thực hiện theo nhóm đôi.
Chia sẻ trước lớp suy nghĩ và cảm xúc về những việc nhà mà mình làm ,
được người thân khen ngợi, cảm nghĩ khi được khen.
* Dặn dò: Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
____________________________________________
Buổi chiều:
Toán: Tiết 1
Ôn tập các số đến 100 ( Tiết 1)(SGK/7,8)
Tgdk: 35 phút
I.Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Đọc số, viết số.
- So sánh các số, thứ tự số.
2
- Cấu tạo thập phân của số
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự mình cố gắng hoàn thành bài tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: : Trao đổi, thảo luận hợp tác làm việc
nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn: giải quyết vấn đề liên quan đến các số trong
phạm vi 100
* Năng lực đặc thù:
- Đọc viết được các số trong phạm vi 100
- Nhận biết được số tròn chục
- Thực hiện được các thao tác tách gộp số.Viết được thành tổng các chục
và đơn vị
- So sánh được các số, thứ tự các số
3. Phẩm chất: chăm chỉ và trách nhiệm
4. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: 1 thanh chục và 8 khối lập phương.
- HS: 1 thanh chục và 8 khối lập phương.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Khởi động :
- Hát bài hát
2.Luyện tập,thực hành:
HS quan sát bảng các số từ 1 đến 100, nhận biết: bảng gồm 10 hàng và 10
cột.
Hoạt động 1. Đọc số
-HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ rồi thảo luận.
-GV cho HS đọc nối tiếp, môi em đọc một hàng số (10 số).
Đọc các số từ 1 đến 100.
Đọc các số từ 100 đến 1.
a) HS đọc các số tròn chục: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100.
b) HS đọc các số cách 5 đơn VỊ: 5,10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50, 55, 60, 65,
70, 75, 80, 85, 90,95,100.
GV chốt: đếm thêm 5 (có thể sử dụng trong đếm nhanh).
Hoạt động 2:Thứ tự các số trong bảng
HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo luận.
GV lưu ý HS lời bạn ong: “Từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.”
a) Các số trong bảng được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn (tính từ trái sang
phải, từ trên xuống dưới).
-GV chỉ vào bảng số cho HS đọc một vài số để minh hoạ.
b) Các số trong cùng một hàng (không kể số cuổi cùng) có số chục giống nhau.
c) Các số trong cùng một cột có số đơn vị giống nhau.
d) Nhìn hai số trong cùng một hàng, ta nói ngay: số bên phải lớn hơn số bên trái
3
(so sánh số đơn vị).
Nhìn hai số trong cùng một cột, ta nói ngay: số ở hàng dưới lớn hơn số ở hàng
trên (so sánh số chục).
-GV chỉ vào hai số bất kì trong cùng một hàng (hay cùng một cột) cho HS nhận
xét. -GV nhận xét
Hoạt động 3. So sánh các số
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
a) Phân tích mẫu
- HS so sánh 37 và 60 (bảng con).
- GV chọn hai em có hai cách trình bày khác nhau, nói cách làm của mình
trước lớp.
-GV nhận xét.
3chục bé hơn 6 chục nên 37 < 60
37< 60 hay 60 >37
6 chục lớn hơn 3 chục nên 60 > 37
- Cả lớp nhận xét bài làm của bạn rồi tự nhận xét bài làm của mình
- HS đọc yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, xem lại mẫu.
HS làm việc nhóm đôi (mỗi em ghi một cách so sánh).
Sửa bài: hai nhóm làm bài , trình bày trước lớp (mỗi nhóm một câu)
79 > 74; 52 > 25 hay 74 < 79; 25 < 52.
GV chốt: ôn lại các cách so sánh.
Số có hai chữ số lớn hơn số có một chữ số.
So sánh số chục, số nào có số chục lớn hơn là số lớn hơn.Số chục bằng nhau,
so sánh số đơn vị, số nào có số đơn vị lớn hơn là số lớn hơn.
Có thể dựa vào bảng số.
b)Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
Tương tự câu a.
-Từ bé đến lớn: 38, 43, 70;
9, 29, 82, 87.
Hoạt động 4.Làm theo mẫu
Phân tích mẫu:
GV cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm hiểu mẫu:
Có mấy việc phải làm?
Đó là những việc gì?
-Yêu cầu HS trình bày những việc phải làm
Viết số.
Viết số chục - số đơn vị.
Dùng thanh chục và khối lập phương để thể hiện số.
Viết số vào sơ đồ tách - gộp số.
Viết số thành tổng của sổ
GV chốt: có 5 việc, trong sách có 1 việc, các em sẽ làm tiếp 4 việc nữa cho hoàn
tliiện.
GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để điền vào sơ đồ trên bảng lớp.
3.Vận dụng :
Hãy nêu lại số lớn nhất ( nhỏ nhất) có 1 ( 2 ) chữ số ?
4
Nêu lại cách tìm số liền trước (liền sau ) của một số ta làm như thế nào?
Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Ôn tập các số đến 100 (tiếp theo)
Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
__________________________________
Tiếng việt: Tiết 3
Chữ hoa A, Anh em hòa thuận.
SGK/11 ; Tgdk : 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa A và câu ứng dụng.
*Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự mình cố gắng viết được chữ hoa A và
câu ứng dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành
viên khác trong lớp để hoàn thành bài viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS chủ động khi thực hiện các
nhiệm vụ học tập
*Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chữ hoa A (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) chữ và câu ứng dụng:
Anh (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Anh em thuận hoà (3 lần). Chữ viết rỏ ràng,
tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nói nét giữa chữ viết hoa với chữ viết
thường trong chữ ghi tiếng.
3. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. Đồ dùng dạy học:
SHS, VTV, VBT, SGV.
Mẫu chữ viết hoa A.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Hoạt động khởi động: GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa A và câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
B. Khám phá và luyện tập:
Hoạt động1.Viết
1. Luyện viết chữ A hoa
Cho HS quan sát mẫu chữ A hoa, xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét
chữ của con chữ A hoa.
Chữ A: * Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét móc ngược phải và nét lượn.
* Cách viết:
Đặt bút trên đường kẻ (ĐK) ngang 2 viết một nét móc ngược trái, hơi lượn
vòng khi đến điểm dừng trên ĐK dọc 3. Không nhấc bút, viết tiếp nét móc ngược
5
phải và dừng bút dưới ĐK ngang 2 và trước ĐK dọc 4. Lia bút đến phía trên ĐK
ngang 2, viết nét lượn cắt ngang hai nét móc ngược và dừng bút bên trái ĐK dọc 4,
giữa ĐK ngang 1 và 2.
- GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ A hoa.
- HD HS viết chữ A hoa vào bảng con. HD HS tô và viết chữ A hoa vào
VTV.
Hoạt động 2. Luyện viết câu ứng dụng
GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng “Anh em thuận
hoà.”
GV nhắc lại quy trình viết chữ A hoa và cách nối từ chữ A hoa sang chữ n.
GV viết chữ Anh.
– HD HS viết chữ Anh và câu ứng dụng “Anh em thuận hoà.” vào VTV
Hoạt động 3. Luyện viết thêm
Cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao:
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
HD HS viết chữ A hoa, chữ Anh và câu ca dao vào VTV.
Hoạt động 4. Đánh giá bài viết
GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
GV nhận xét một số bài viết. Về nhà luyện viết thêm.
C.Vận dụng: Nhắc lại quy trình viết chữ A hoa
- Về nhà luyện viết thêm và chuẩn bị bài sau.
- Học sinh bình chọn những bạn tốt nhất. Nhận xét tiết học
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
________________________________
Tiếng việt: ( bổ sung)
Ôn tập
Tgdk: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
Giúp HS ôn lại bài :Bé Mai đã lớn đọc trôi chảy biết ngắt nghỉ đúng dấu câu,
Biết phân biệt được lời dẫn chuyện và lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện.
II.Đồ dùng dạy học:
SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động: Cả lớp hát một hát yêu thích
2.Luyện đọc
Hoạt động 1: Luyện đọc đúng
HS luyện đọc một số từ khó: cách, buộc tóc, túi xách,…; hướng dẫn cách
ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Bé lại còn đeo túi xách / và đồng hồ nữa. //;
Nhưng / bố mẹ đều nói rằng / em đã lớn. //;…
GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong nhóm đôi và trước
lớp.
6
HS đọc cá nhân,theo cặp
Gọi HS đọc sửa sai cho HS
Các nhóm thi đọc – Tuyên dương.
Hoạt động 2: Luyện đọc lại
HS nhắc lại nội dung bài.
GV đọc lại đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
HS luyện đọc lời khen của bố với Mai và luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy
Luyện đọc theo cặp
Thi đọc trước lớp, nhận xét tuyên dương.
HS khá, giỏi đọc cả bài
IV. Dặn dò: Về nhà tìm sách báo đọc các bài theo chủ điểm .
Nhận xét tiết học
Chiều:
Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2023
Tiếng việt Tiết 5
Thời gian biểu
SGK/13, 14 :Tgdk : 35 phút
I.Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức:
1. Nói với bạn những việc em làm trong một ngày; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu
nội dung bài đọc: Thời gian biểu giúp em có thể thực hiện các công việc trong ngày
một cách hợp lí, khoa học; biết liên hệ bản thân: lập thời gian biểu để thực hiện các
công việc trong ngày.
* Phẩm chất, năng lực
-Bước đầu biết quý trọng thời gian
- Có hứng thú học tập , ham thích lao động
II. Đồ dung dạy học:
- SHS, VTV, VBT, SGV.
- Thẻ từ ghi sẵn các chữ cái, tên các chữ cái ở BT 2b để tổ chức cho HS chơi
trò chơi. Bảng tên chữ cái hoàn thiện.
III. Các hoạt động dạy học:
A.Hoạt động khởi động:
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, nói với bạn những việc
em làm trong một ngày (có thể kể theo thứ tự hoặc không theo thứ tự), thời gian em
dành cho mỗi việc
Cho HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh hoạ để phán đoán nội
dung bài đọc: nhân vật, sở thích, ước mơ của nhân vật,…
GV giới thiệu bài mới,
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1.Luyện đọc thành tiếng
7
GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng thong thả, chậm rãi, rõ thời gian và tên từng việc
làm ở mỗi buổi trong ngày).
GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: trường, nghỉ trưa, chơi,
chương trình,…
GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước
lớp
1.2.Luyện đọc hiểu
GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: thời gian biểu (bảng
kê thời gian và trình tự làm các công việc khác nhau, thường là trong một ngày),
cầu thủ nhí (cầu thủ nhỏ tuổi),... – HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS. .
GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc, điều rút ra từ bài đọc
GV yêu cầu HS nêu bài học liên hệ bản thân: lập thời gian biểu để thực hiện
các công việc trong ngày.
1.3.Luyện đọc lại
GV yêu cầu HS luyện đọc thời gian biểu một buổi trong nhóm, trước lớp.
HD HS đọc nối tiếp thời gian biểu theo buổi.
C.Hoạt động vận dụng: Nêu lại nội dung bài
Nhận xét, đánh giá.
Về học bài, chuẩn bị
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….…………
___________________________________
Toán: Bổ sung
Ôn tập
Tgdk: 35 phút
I.Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức, kĩ năng:
Đọc số, viết số.
So sánh. các số, thứ tự số.
II. Đồ dùng dạy học:
- HS: 1 thanh chục và 8 khối lập phương.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
2. Hoạt động thực hành:
HS quan sát bảng các số từ 1 đến 100, nhận biết: bảng gồm 10 hàng và 10
cột.
Hoạt động 1. Đọc số
-HS (nhóm bốn) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ rồi thảo luận.
-GV cho HS đọc nối tiếp, môi em đọc một hàng số (10 số).
-Đọc các số từ 1 đến 100.
-Đọc các số từ 100 đến 1.
c)HS đọc các số tròn chục: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100.
8
d)HS đọc các số cách 5 đơn VỊ: 5,10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70,
75, 80, 85, 90,95,100.
GV chốt: đếm thêm 5 (có thể sử dụng trong đếm nhanh).
Hoạt động 2:Thứ tự các số trong bảng
-HS (nhóm bốn) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo luận.
a)Các số trong cùng một hàng (không kể số cuổi cùng) có số chục giống nhau.
b)Các số trong cùng một cột có số đơn vị giống nhau.
c)Nhìn hai số trong cùng một hàng, ta nói ngay: số bên phải lớn hơn số bên trái (so
sánh số đơn vị).
nhận xét. -GV nhận xét
Hoạt động 3. So sánh các số
Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
HS làm việc nhóm đôi (mỗi em ghi một cách so sánh).
Sửa bài: hai nhóm làm bài , trình bày trước lớp (mỗi nhóm một câu)
-Số có hai chữ số lớn hơn số có một chữ số.
So sánh số chục, số nào có số chục lớn hơn là số lớn hơn.Số chục bằng nhau,
so sánh số đơn vị, số nào có số đơn vị lớn hơn là số lớn hơn.
Có thể dựa vào bảng số.
b)Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
Tương tự câu a.
-Từ bé đến lớn: 38, 43, 70;
9, 29, 82, 87.
Hoạt động 4. Viết số.
Viết số chục - số đơn vị.
Dùng thanh chục và khối lập phương để thể hiện số.
Viết số vào sơ đồ tách - gộp số.
Viết số thành tổng của sổ
3.Vận dụng và trải nghiệm: GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để điền vào sơ đồ
trên bảng lớp.
- Chuẩn bị bài - Nhận xét tiết học
_________________________________
Thứ sáu ngày 8 tháng 9 năm 2023
Tiếng việt : Tiết 6
Nghe – viết: Bé Mai đã lớn. Bảng chữ cái phân biệt c/k.
SGK/14 : Tgdk : 35 phút
I.Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức:.
Nghe – viết đúng đoạn văn; làm quen với tên gọi của một số chữ cái; phân
biệt c/k.
* Phẩm chất, năng lực
Bước đầu biết quý trọng thời gian
Có hứng thú học tập , ham thích lao động
II. Đồ dung dạy học:
SHS, VTV, VBT, SGV.
Tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
9
Tranh ảnh, một số hoạt động của trẻ em (nếu có).
Thẻ từ ghi sẵn các chữ cái, tên các chữ cái ở BT 2b để tổ chức cho HS chơi
trò chơi. Bảng tên chữ cái hoàn thiện.
III. Các hoạt động dạy học:
B. Khám phá và luyện tập
GV yêu cầu HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi về nội dung của đoạn văn.
HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh
hưởng của phương ngữ, VD: thử, kiểu, túi xách,... ; hoặc do ngữ nghĩa, VD:
giày. GV đọc từng cụm từ ngữ và viết đoạn văn vào VBT. (GV hướng dẫn
HS: lùi vào một ô khi bắt đầu viết đoạn văn. Viết dấu chấm cuối câu. Không
bắt buộc HS viết những chữ hoa chưa học).
GV đọc lại bài viết, tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
GV nhận xét một số bài viết.
2.2.Làm quen với tên gọi một số chữ cái
GV yêu cầuHS đọc yêu cầu BT và bảng tên chữ cái tr.14 SHS.
HD HS tìm chữ cái phù hợp với tên trong nhóm nhỏ.
Cho HS chơi trò Kết bạn ghép thẻ từ ghi chữ cái phù hợp với thẻ từ ghi tên
chữ cái.
GV yêu cầu HS đọc lại bảng tên chữ cái đã hoàn thành.
GV yêu cầu HS học thuộc bảng chữ cái.
2.3.Luyện tập chính tả
Phân biệt c/k
GV yêu cầuHS xác định yêu cầu của BT 2(c).
Cho HS quan sát tranh, thực hiện BT vào VBT.
GV yêu cầu HS nêu kết quả và đặt câu với các từ tìm được.
C.Hoạt động vận dụng: Nêu lại nội dung bài
Nhận xét, đánh giá.
Về học bài, chuẩn bị
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………........………………………
______________________________________
Toán: Tiết 2
Ôn tập các số đến 100 ( Tiết 2)
SGK/9 Tgdk: 35 phút
I.Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Biết đếm thêm 1, 2, 5, 10.
- Nắm được cấu tạo thập phân của số; Vị trí số thứ tự.
- Làm quen thuật ngữ chữ số.
2.Năng lực:
*Năng lực chung:
10
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được những bài tập ở nhà và ở trường
theo sự phân công của GV. Có ý thức học tập và làm theo gương những bạn học
tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ và hợp tác với bạn trong quá
trình học tập và thực hành trong vở bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua hoạt động quan sát hình
vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình
huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
toán học.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực tính toán: Có những kiến thức và kỹ năng toán học cơ bản ban
đầu về số học và thực hành tính toán với các số đến 100.
- Bước đầu biết sử dụng ngôn ngữ toán học và ngôn ngữ thông thường để
tiếp nhận (nghe, đọc) và biểu đạt (nói, viết) vào trong quá trình tiếp thu kiến thức
và thực hành.
- Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
làm việc nhóm.
Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: hình vẽ bài Vui học.
- HS: 1 thanh chục và 8 khối lập phương.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- Hát bài hát
- Ổn định
B. Khám phá và luyện tập:
HS quan sát bảng các số từ 1 đến 100, nhận biết: bảng gồm 10 hàng và 10 cột.
Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
HS thảo luận (nhóm bốn) tìm cách làm: thêm 1, thêm 2, thêm 5, thêm 10.
HS thảo luận (nhóm bốn) tìm cách làm: thêm 1, thêm 2, thêm 5, thêm 10.
HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm. HS chia sẻ trước lớp
Thêm 1:21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30.
Thêm 2: 30, 32, 34, 36, 38, 40, 42, 44, 46, 48.
Thêm 5: 5,10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50.
Thêm 10: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90,100.
Cả lớp nhận xét. GV: Để đếm nhanh, trong một số trường hợp nên đếm thêm 1,
thêm 2, thêm 5, thêm 10, cho ví dụ.
Thêm 1 : số lượng ít.
Thêm 2: số lượng nhiều, đặc biệt khi xuất hiện các “cặp”.
Ví dụ: Đếm chân của nhiều con vật 2 chân (gà, vịt, chim, .. .)
Thêm 5: Khi có các nhóm 5. Ví dụ: Mỗi hộp có 5 cái bánh,...
Thêm 10: Những thứ để thành từng chục.
11
Ví dụ: Bó hoa, xâu bánh ú, chục trứng, hộp bút sáp 10 cái, ...
Bài 2: Tìm hiểu bài: GV vấn đáp giúp HS nhận biết yêụ cầu bài. Thay dấu (?) bằng
số thích hợp.
Làm bài: HS tìm cách làm “Đếm nhanh” (đếm thêm 2 vì HS chơi theo cặp,
2 em/nhóm).
HS làm bài (cá nhân) rồi nói vói bạn câu trả lời.
(GV lưu ý: làm dấu khi đếm, đếm lần lượt để không bị trùng lặp).
Sửa bài: GV gọi vài HS nói trước lớp - cả lớp nhận xét.
Bài 3: Tương tự bài 2.
GV giúp HS biết đếm nhanh (đếm thêm 5). Kết quả: 35
Thử thách: HS nêu yêu cầu bài tập.
HS thảo luận: Tìm hiểu đề bài: nhận biết yêu cầu, xác định nhiệm vụ.
Khay cuối cùng có bao nliiêu cái bánh?
Tìm cách làm: HS thảo luận (nhóm bốn).
HS đếm và viết số bánh trên năm khay theo thứ tự:
2, 7,12,17, 22 (đếm thêm 5).
Làm bài: HS chia sẻ trong nhóm để kiểm tra lại kết quả.
Sửa bài: GV gọi vài em đọc kết quả, nói cách làm.
kết quả: Khay cuối cùng có 27 cái bánh
*Vui học: GV có thể nói câu chuyện, giới thiệu hình vẽ, giúp HS xác định quy định
các phòng học, đọc thẻ số của các bạn thủ.
GV cho HS đọc yêu cầu. HS thảo luận nhóm đôi.
HS nói cho nhau nghe. HS nói trước lớp, GV khuyến khích HS vừa nói vừa
chỉ vào hình vẽ trên bảng lớp. Cả lớp nhận xét.
Hoạt động thực tế: Cùng người thân chơi trốn tìm để tập đếm thêm 5
C.Vận dụng: GV cho HS chơi: Đố bạn?
Một HS đọc 2 số trong bảng số.
Cả lớp viết vào bảng con rồi điền dấu so sánh. Có thể chơi 3 lần để xác định
đội thắng (đội nào đúng nhiều hơn thì thắng cuộc).
Về xem bài ở nhà. Chuẩn bị tiết sau.
Học sinh bình chọn những bạn học tốt. Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
____________________________
Hoạt động trải nghiệm Tiết 2
Sinh hoạt dưới cờ. Tham gia Lễ khai giảng
SGK/ 5 ; Tgdk: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- HS tham gia lễ khai giảng năm học mới đầy đủ.
- HS ghi nhớ những điều em thích trong Lễ khai giảng.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
12
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, nề nếp, gọn gàng trong sinh
hoạt và học tập
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học,
hợp tác, chia sẻ với bạn khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng hiệu lớp.
- HS: Ghế ngồi.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định ( 3 phút)
- Cho HS xếp hàng ngay ngắn, tư thế đứng nghiêm trang khi chào cờ.
2. Nghi lễ ( 5 phút)
3. Đánh giá hoạt động: ( 5 phút)
4. Thông báo mới: ( 5 phút)
5. Kết nối với sinh hoạt theo chủ đề: Tham gia Lễ khai giảng
- GV tổ chức cho HS tham gia Lễ khai giảng theo kế hoạch của nhà trường HS tham gia lễ khai giảng
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý và nêu được ít nhất một điều
ấn tượng về các hoạt động trong buổi lễ khai giảng năm học mới, chia sẻ điều đó
với bạn bè và gia đình.
- HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng nghe.
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị biểu diễn tiết mục văn nghệ chào
mừng các em HS lớp 1 như đã luyện tập trước đó.
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển lên sân khấu biểu diễn và trở về
chỗ ngồi của lớp mình sau khi biểu diễn xong
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm việc riêng, gây ảnh hưởng tới
những bạn xung quanh.
6.Tổng kết ( 2 phút)
- GV nhận xét, đánh giá chung, tuyên dương.
- Dặn HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………........………
__________________________
Tiếng việt : ( Bổ sung)
Ôn tập
Tgdk : 35 phút
13
I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc:
Những việc nhà Mai đã làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ; biết liên hệ bản
thân: tham gia làm việc nhà. Kể được tên một số việc em đã làm ở nhà và ở trường.
II. Đồ dùng dạy học:
SHS, VTV,
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động1: Luyện đọc lại
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc của từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
GV đọc lại đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
GV yêu cầu HS luyện đọc lời khen của bố với Mai và luyện đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy
HS khá, giỏi đọc cả bài
Hoạt động 2: Luyện tập mở rộng
GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng sáng tạo – Hoa chăm
chỉ.
GV yêu cầu HS kể tên các việc đã làm ở nhà (nấu cơm, quét nhà, trông em,
…) à ở trường (lau bảng, tưới cây, sắp xếp kệ sách/ giày dép,…).
HS nghe một vài nhóm trình bày trước lớp và nhận xét kết quả.
Hoạt động 3: vận dụng: Nêu lại nội dung bài
Nhận xét, đánh giá.
Về học bài, chuẩn bị: Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
_______________________________
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 3
Sinh hoạt lớp: Bầu chọn lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng
SGK / 7:Tgdk: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Báo cáo sơ kết công tác tuần
- Bầu chọn ban cán sự lớp
- Phương hướng kế hoạch tuần tới
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
3. Phẩm chất:
14
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, nề nếp, gọn gàng trong sinh
hoạt và học tập
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học,
hợp tác, chia sẻ với bạn khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kết quả học tập, rèn luyện của cả lớp trong tuần
- Phiếu bầu; thùng đựng phiếu bầu; phiếu đánh giá….
III.Hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
- HS bắt bài hát – Hs hát
- Gv nêu mục tiêu bài học
B. Trải nghiệm:
2. Báo cáo sơ kết các hoạt động trong tuần:
- GV yêu cầu các trưởng ban báo cáo:
+ Đi học chuyên cần
+ Tác phong , đồng phục .
+ Chuẩn bị bài,đồ dùng học tập
+ Vệ sinh.
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương:
- GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở:
- GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
3. Sinh hoạt theo chủ đề:
- GV phổ biến cho cả lớp về quyền hạn, nhiệm vụ và trách nhiệm của lớp
trưởng, lóp phó và các tổ trưởng - HS lắng nghe
- GV tổ chức cho HS tự ứng cử và đề cử lóp trưởng, các lớp phó và các tổ
trưởng tò các bạn trong lóp, sau đó tổ chức cho các em giơ tay biểu quyết hoặc bỏ
phiếu kín và công bổ kểt quả. (HS tự ứng cử và đề cử để bầu các chức danh ban cán
sự lớp)
- Sau khi công bố kết quả binh chọn, Ban cán sự lớp sẽ ra mắt tnrớc cả lóp.
GV mời từng HS nêu nhiệm vụ mà mình vừa được bầu chọn và nhắc lại để HS ghi
nhớ.
- GV tổng kết hoạt động và nhắn nhủ các thành viên trong Ban cán sự lóp cổ
gắng hoàn thành các nhiệm vụ đuợc giao.
4. Kế hoạch sinh hoạt tuần tới:
- Thực hiện dạy tuần 2, GV bám sát kế hoạch chủ nhiệm thực hiện.
- Tiếp tục thực hiện nội quy HS, thực hiện ATGT.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
C.Vận dụng:
- HS đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS. Nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân thủ nội quy nhà trường đã đề ra.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
15
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
______________________________
Tiếng việt Tiết 7
MRVT: Trẻ em
SGK/15: Tgdk : 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức:
- MRVT về trẻ em (từ ngữ chỉ hoạt động, tính nết của trẻ em); đặt câu với từ
ngữ tìm được.
*Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự mình cố gắng hoàn thành bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các
thành viên khác trong lớp để hoàn thành bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS chủ động khi thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
*Năng lực đặc thù:
- Biết tìm từ ngữ theo yêu cầu trong nhóm bằng kĩ thuật Khăn trải bàn.
- Biết bày tỏ sự ngạc nhiên, thích thú trong các tình huống.
3. Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính chăm chỉ, cẩn thận.
- Thể hiện tình cảm thân ái đối với bạn bè cùng trang lứa.
II. Đồ dùng dạy học:
SHS, VBT, SGV.
Tranh ảnh một số hoạt động của trẻ em.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài. GV ghi bảng tên bài
B.Khám phá và luyện tập:
1. Luyện từ
GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
Cho HS tìm từ ngữ theo yêu cầu trong nhóm bằng kĩ thuật Khăn trải bàn,
mỗi HS tìm 1 từ cho nhóm, ghi vào thẻ từ. Chia sẻ kết quả trước lớp.
GV yêu cầu HS giải nghĩa các từ ngữ tìm được (nếu cần).
GV nhận xét kết quả.
2. Luyện câu
GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4, quan sát câu mẫu.
HD HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm đôi.
GV yêu cầu HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
GV nhận xét câu.
HD HS viết vào VBT 2 câu có chứa từ ngữ tìm ...
Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2023
Tiếng việt: Tiết 1,2
Bé Mai đã lớn (SGK/10)
Tgdk: 70 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
a. Đọc:
- Đọc đúng, rõ ràng và lưu loát bài Bé Mai đã lớn, ngắt nghỉ đúng dấu câu,
đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn
chuyện
- Hiểu được nội dung bài đọc: Những việc nhà Mai đã làm giúp em lớn hơn
trong mắt bố mẹ.
b. Nói và nghe: - Nói được nội dung bức tranh minh họa bài đọc . Nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
Bước đầu trả lời được rõ ràng các câu hỏi về nội dung bài đọc.
2. Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và trách nhiệm :Tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Lòng nhân ái : Bồi dưỡng tình yêu thương và quan tâm mọi người trong gia
đình,
II. Đồ dùng dạy học:
– Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
1.Khởi động:
GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên
chủ điểm Em đã lớn hơn.
HS hoạt động nhóm đôi : nói với bạn về một việc nhà em đã làm: tên việc,
thời gian làm việc,...
GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc mới Bé Mai đã lớn.
GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh hoạ để phán
đoán nội dung bài đọc: nhân vật (bé Mai, bố mẹ), việc làm của các nhân vật,…
2. Khám phá và luyện tập
a. Đọc
Luyện đọc thành tiếng
GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện
với giọng kể thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động của Mai; giọng
ba vui vẻ, thể hiện sự ngạc nhiên; giọng mẹ: thể hiện niềm vui, tự hào).
1
GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: cách, buộc tóc, túi xách,…;
hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Bé lại còn đeo túi xách / và
đồng hồ nữa. //; Nhưng / bố mẹ đều nói rằng / em đã lớn. //;…
GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong nhóm đôi và trước
lớp.
b.Luyện đọc hiểu
GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: ngạc nhiên (lấy làm
lạ, hoàn toàn bất ngờ), y như (giống như),...
GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi
trong SHS.
GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài và liên hệ bản thân: biết làm việc nhà,
giúp đỡ cha mẹ.
Nội dung :Những việc nhà Mai đã làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ
Tiết 2
c.Luyện đọc lại
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc của từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
GV đọc lại đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
HS luyện đọc lời khen của bố với Mai và luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy
HS khá, giỏi đọc cả bài
d.Luyện tập mở rộng
HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng sáng tạo – Hoa chăm chỉ.
HS kể tên các việc đã làm ở nhà (nấu cơm, quét nhà, trông em,…) à ở trường
(lau bảng, tưới cây, sắp xếp kệ sách/ giày dép,…).
HS nghe một vài nhóm trình bày trước lớp và nhận xét kết quả.
3.Vận dụng :
Xác định yêu cầu hoạt động: Chia sẻ với bạn suy nghĩ của em sau khi làm
việc nhà giúp bố mẹ.
HS thực hiện theo nhóm đôi.
Chia sẻ trước lớp suy nghĩ và cảm xúc về những việc nhà mà mình làm ,
được người thân khen ngợi, cảm nghĩ khi được khen.
* Dặn dò: Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
____________________________________________
Buổi chiều:
Toán: Tiết 1
Ôn tập các số đến 100 ( Tiết 1)(SGK/7,8)
Tgdk: 35 phút
I.Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Đọc số, viết số.
- So sánh các số, thứ tự số.
2
- Cấu tạo thập phân của số
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự mình cố gắng hoàn thành bài tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: : Trao đổi, thảo luận hợp tác làm việc
nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn: giải quyết vấn đề liên quan đến các số trong
phạm vi 100
* Năng lực đặc thù:
- Đọc viết được các số trong phạm vi 100
- Nhận biết được số tròn chục
- Thực hiện được các thao tác tách gộp số.Viết được thành tổng các chục
và đơn vị
- So sánh được các số, thứ tự các số
3. Phẩm chất: chăm chỉ và trách nhiệm
4. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: 1 thanh chục và 8 khối lập phương.
- HS: 1 thanh chục và 8 khối lập phương.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Khởi động :
- Hát bài hát
2.Luyện tập,thực hành:
HS quan sát bảng các số từ 1 đến 100, nhận biết: bảng gồm 10 hàng và 10
cột.
Hoạt động 1. Đọc số
-HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ rồi thảo luận.
-GV cho HS đọc nối tiếp, môi em đọc một hàng số (10 số).
Đọc các số từ 1 đến 100.
Đọc các số từ 100 đến 1.
a) HS đọc các số tròn chục: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100.
b) HS đọc các số cách 5 đơn VỊ: 5,10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50, 55, 60, 65,
70, 75, 80, 85, 90,95,100.
GV chốt: đếm thêm 5 (có thể sử dụng trong đếm nhanh).
Hoạt động 2:Thứ tự các số trong bảng
HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo luận.
GV lưu ý HS lời bạn ong: “Từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.”
a) Các số trong bảng được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn (tính từ trái sang
phải, từ trên xuống dưới).
-GV chỉ vào bảng số cho HS đọc một vài số để minh hoạ.
b) Các số trong cùng một hàng (không kể số cuổi cùng) có số chục giống nhau.
c) Các số trong cùng một cột có số đơn vị giống nhau.
d) Nhìn hai số trong cùng một hàng, ta nói ngay: số bên phải lớn hơn số bên trái
3
(so sánh số đơn vị).
Nhìn hai số trong cùng một cột, ta nói ngay: số ở hàng dưới lớn hơn số ở hàng
trên (so sánh số chục).
-GV chỉ vào hai số bất kì trong cùng một hàng (hay cùng một cột) cho HS nhận
xét. -GV nhận xét
Hoạt động 3. So sánh các số
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
a) Phân tích mẫu
- HS so sánh 37 và 60 (bảng con).
- GV chọn hai em có hai cách trình bày khác nhau, nói cách làm của mình
trước lớp.
-GV nhận xét.
3chục bé hơn 6 chục nên 37 < 60
37< 60 hay 60 >37
6 chục lớn hơn 3 chục nên 60 > 37
- Cả lớp nhận xét bài làm của bạn rồi tự nhận xét bài làm của mình
- HS đọc yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, xem lại mẫu.
HS làm việc nhóm đôi (mỗi em ghi một cách so sánh).
Sửa bài: hai nhóm làm bài , trình bày trước lớp (mỗi nhóm một câu)
79 > 74; 52 > 25 hay 74 < 79; 25 < 52.
GV chốt: ôn lại các cách so sánh.
Số có hai chữ số lớn hơn số có một chữ số.
So sánh số chục, số nào có số chục lớn hơn là số lớn hơn.Số chục bằng nhau,
so sánh số đơn vị, số nào có số đơn vị lớn hơn là số lớn hơn.
Có thể dựa vào bảng số.
b)Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
Tương tự câu a.
-Từ bé đến lớn: 38, 43, 70;
9, 29, 82, 87.
Hoạt động 4.Làm theo mẫu
Phân tích mẫu:
GV cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm hiểu mẫu:
Có mấy việc phải làm?
Đó là những việc gì?
-Yêu cầu HS trình bày những việc phải làm
Viết số.
Viết số chục - số đơn vị.
Dùng thanh chục và khối lập phương để thể hiện số.
Viết số vào sơ đồ tách - gộp số.
Viết số thành tổng của sổ
GV chốt: có 5 việc, trong sách có 1 việc, các em sẽ làm tiếp 4 việc nữa cho hoàn
tliiện.
GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để điền vào sơ đồ trên bảng lớp.
3.Vận dụng :
Hãy nêu lại số lớn nhất ( nhỏ nhất) có 1 ( 2 ) chữ số ?
4
Nêu lại cách tìm số liền trước (liền sau ) của một số ta làm như thế nào?
Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Ôn tập các số đến 100 (tiếp theo)
Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
__________________________________
Tiếng việt: Tiết 3
Chữ hoa A, Anh em hòa thuận.
SGK/11 ; Tgdk : 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa A và câu ứng dụng.
*Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự mình cố gắng viết được chữ hoa A và
câu ứng dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành
viên khác trong lớp để hoàn thành bài viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS chủ động khi thực hiện các
nhiệm vụ học tập
*Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chữ hoa A (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) chữ và câu ứng dụng:
Anh (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Anh em thuận hoà (3 lần). Chữ viết rỏ ràng,
tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nói nét giữa chữ viết hoa với chữ viết
thường trong chữ ghi tiếng.
3. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. Đồ dùng dạy học:
SHS, VTV, VBT, SGV.
Mẫu chữ viết hoa A.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Hoạt động khởi động: GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa A và câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
B. Khám phá và luyện tập:
Hoạt động1.Viết
1. Luyện viết chữ A hoa
Cho HS quan sát mẫu chữ A hoa, xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét
chữ của con chữ A hoa.
Chữ A: * Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét móc ngược phải và nét lượn.
* Cách viết:
Đặt bút trên đường kẻ (ĐK) ngang 2 viết một nét móc ngược trái, hơi lượn
vòng khi đến điểm dừng trên ĐK dọc 3. Không nhấc bút, viết tiếp nét móc ngược
5
phải và dừng bút dưới ĐK ngang 2 và trước ĐK dọc 4. Lia bút đến phía trên ĐK
ngang 2, viết nét lượn cắt ngang hai nét móc ngược và dừng bút bên trái ĐK dọc 4,
giữa ĐK ngang 1 và 2.
- GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ A hoa.
- HD HS viết chữ A hoa vào bảng con. HD HS tô và viết chữ A hoa vào
VTV.
Hoạt động 2. Luyện viết câu ứng dụng
GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng “Anh em thuận
hoà.”
GV nhắc lại quy trình viết chữ A hoa và cách nối từ chữ A hoa sang chữ n.
GV viết chữ Anh.
– HD HS viết chữ Anh và câu ứng dụng “Anh em thuận hoà.” vào VTV
Hoạt động 3. Luyện viết thêm
Cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao:
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
HD HS viết chữ A hoa, chữ Anh và câu ca dao vào VTV.
Hoạt động 4. Đánh giá bài viết
GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
GV nhận xét một số bài viết. Về nhà luyện viết thêm.
C.Vận dụng: Nhắc lại quy trình viết chữ A hoa
- Về nhà luyện viết thêm và chuẩn bị bài sau.
- Học sinh bình chọn những bạn tốt nhất. Nhận xét tiết học
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
________________________________
Tiếng việt: ( bổ sung)
Ôn tập
Tgdk: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
Giúp HS ôn lại bài :Bé Mai đã lớn đọc trôi chảy biết ngắt nghỉ đúng dấu câu,
Biết phân biệt được lời dẫn chuyện và lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện.
II.Đồ dùng dạy học:
SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động: Cả lớp hát một hát yêu thích
2.Luyện đọc
Hoạt động 1: Luyện đọc đúng
HS luyện đọc một số từ khó: cách, buộc tóc, túi xách,…; hướng dẫn cách
ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Bé lại còn đeo túi xách / và đồng hồ nữa. //;
Nhưng / bố mẹ đều nói rằng / em đã lớn. //;…
GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong nhóm đôi và trước
lớp.
6
HS đọc cá nhân,theo cặp
Gọi HS đọc sửa sai cho HS
Các nhóm thi đọc – Tuyên dương.
Hoạt động 2: Luyện đọc lại
HS nhắc lại nội dung bài.
GV đọc lại đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
HS luyện đọc lời khen của bố với Mai và luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy
Luyện đọc theo cặp
Thi đọc trước lớp, nhận xét tuyên dương.
HS khá, giỏi đọc cả bài
IV. Dặn dò: Về nhà tìm sách báo đọc các bài theo chủ điểm .
Nhận xét tiết học
Chiều:
Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2023
Tiếng việt Tiết 5
Thời gian biểu
SGK/13, 14 :Tgdk : 35 phút
I.Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức:
1. Nói với bạn những việc em làm trong một ngày; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu
nội dung bài đọc: Thời gian biểu giúp em có thể thực hiện các công việc trong ngày
một cách hợp lí, khoa học; biết liên hệ bản thân: lập thời gian biểu để thực hiện các
công việc trong ngày.
* Phẩm chất, năng lực
-Bước đầu biết quý trọng thời gian
- Có hứng thú học tập , ham thích lao động
II. Đồ dung dạy học:
- SHS, VTV, VBT, SGV.
- Thẻ từ ghi sẵn các chữ cái, tên các chữ cái ở BT 2b để tổ chức cho HS chơi
trò chơi. Bảng tên chữ cái hoàn thiện.
III. Các hoạt động dạy học:
A.Hoạt động khởi động:
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, nói với bạn những việc
em làm trong một ngày (có thể kể theo thứ tự hoặc không theo thứ tự), thời gian em
dành cho mỗi việc
Cho HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh hoạ để phán đoán nội
dung bài đọc: nhân vật, sở thích, ước mơ của nhân vật,…
GV giới thiệu bài mới,
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1.Luyện đọc thành tiếng
7
GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng thong thả, chậm rãi, rõ thời gian và tên từng việc
làm ở mỗi buổi trong ngày).
GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: trường, nghỉ trưa, chơi,
chương trình,…
GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước
lớp
1.2.Luyện đọc hiểu
GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: thời gian biểu (bảng
kê thời gian và trình tự làm các công việc khác nhau, thường là trong một ngày),
cầu thủ nhí (cầu thủ nhỏ tuổi),... – HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS. .
GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc, điều rút ra từ bài đọc
GV yêu cầu HS nêu bài học liên hệ bản thân: lập thời gian biểu để thực hiện
các công việc trong ngày.
1.3.Luyện đọc lại
GV yêu cầu HS luyện đọc thời gian biểu một buổi trong nhóm, trước lớp.
HD HS đọc nối tiếp thời gian biểu theo buổi.
C.Hoạt động vận dụng: Nêu lại nội dung bài
Nhận xét, đánh giá.
Về học bài, chuẩn bị
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….…………
___________________________________
Toán: Bổ sung
Ôn tập
Tgdk: 35 phút
I.Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức, kĩ năng:
Đọc số, viết số.
So sánh. các số, thứ tự số.
II. Đồ dùng dạy học:
- HS: 1 thanh chục và 8 khối lập phương.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
2. Hoạt động thực hành:
HS quan sát bảng các số từ 1 đến 100, nhận biết: bảng gồm 10 hàng và 10
cột.
Hoạt động 1. Đọc số
-HS (nhóm bốn) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ rồi thảo luận.
-GV cho HS đọc nối tiếp, môi em đọc một hàng số (10 số).
-Đọc các số từ 1 đến 100.
-Đọc các số từ 100 đến 1.
c)HS đọc các số tròn chục: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100.
8
d)HS đọc các số cách 5 đơn VỊ: 5,10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70,
75, 80, 85, 90,95,100.
GV chốt: đếm thêm 5 (có thể sử dụng trong đếm nhanh).
Hoạt động 2:Thứ tự các số trong bảng
-HS (nhóm bốn) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo luận.
a)Các số trong cùng một hàng (không kể số cuổi cùng) có số chục giống nhau.
b)Các số trong cùng một cột có số đơn vị giống nhau.
c)Nhìn hai số trong cùng một hàng, ta nói ngay: số bên phải lớn hơn số bên trái (so
sánh số đơn vị).
nhận xét. -GV nhận xét
Hoạt động 3. So sánh các số
Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
HS làm việc nhóm đôi (mỗi em ghi một cách so sánh).
Sửa bài: hai nhóm làm bài , trình bày trước lớp (mỗi nhóm một câu)
-Số có hai chữ số lớn hơn số có một chữ số.
So sánh số chục, số nào có số chục lớn hơn là số lớn hơn.Số chục bằng nhau,
so sánh số đơn vị, số nào có số đơn vị lớn hơn là số lớn hơn.
Có thể dựa vào bảng số.
b)Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
Tương tự câu a.
-Từ bé đến lớn: 38, 43, 70;
9, 29, 82, 87.
Hoạt động 4. Viết số.
Viết số chục - số đơn vị.
Dùng thanh chục và khối lập phương để thể hiện số.
Viết số vào sơ đồ tách - gộp số.
Viết số thành tổng của sổ
3.Vận dụng và trải nghiệm: GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để điền vào sơ đồ
trên bảng lớp.
- Chuẩn bị bài - Nhận xét tiết học
_________________________________
Thứ sáu ngày 8 tháng 9 năm 2023
Tiếng việt : Tiết 6
Nghe – viết: Bé Mai đã lớn. Bảng chữ cái phân biệt c/k.
SGK/14 : Tgdk : 35 phút
I.Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức:.
Nghe – viết đúng đoạn văn; làm quen với tên gọi của một số chữ cái; phân
biệt c/k.
* Phẩm chất, năng lực
Bước đầu biết quý trọng thời gian
Có hứng thú học tập , ham thích lao động
II. Đồ dung dạy học:
SHS, VTV, VBT, SGV.
Tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
9
Tranh ảnh, một số hoạt động của trẻ em (nếu có).
Thẻ từ ghi sẵn các chữ cái, tên các chữ cái ở BT 2b để tổ chức cho HS chơi
trò chơi. Bảng tên chữ cái hoàn thiện.
III. Các hoạt động dạy học:
B. Khám phá và luyện tập
GV yêu cầu HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi về nội dung của đoạn văn.
HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh
hưởng của phương ngữ, VD: thử, kiểu, túi xách,... ; hoặc do ngữ nghĩa, VD:
giày. GV đọc từng cụm từ ngữ và viết đoạn văn vào VBT. (GV hướng dẫn
HS: lùi vào một ô khi bắt đầu viết đoạn văn. Viết dấu chấm cuối câu. Không
bắt buộc HS viết những chữ hoa chưa học).
GV đọc lại bài viết, tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
GV nhận xét một số bài viết.
2.2.Làm quen với tên gọi một số chữ cái
GV yêu cầuHS đọc yêu cầu BT và bảng tên chữ cái tr.14 SHS.
HD HS tìm chữ cái phù hợp với tên trong nhóm nhỏ.
Cho HS chơi trò Kết bạn ghép thẻ từ ghi chữ cái phù hợp với thẻ từ ghi tên
chữ cái.
GV yêu cầu HS đọc lại bảng tên chữ cái đã hoàn thành.
GV yêu cầu HS học thuộc bảng chữ cái.
2.3.Luyện tập chính tả
Phân biệt c/k
GV yêu cầuHS xác định yêu cầu của BT 2(c).
Cho HS quan sát tranh, thực hiện BT vào VBT.
GV yêu cầu HS nêu kết quả và đặt câu với các từ tìm được.
C.Hoạt động vận dụng: Nêu lại nội dung bài
Nhận xét, đánh giá.
Về học bài, chuẩn bị
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………........………………………
______________________________________
Toán: Tiết 2
Ôn tập các số đến 100 ( Tiết 2)
SGK/9 Tgdk: 35 phút
I.Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Biết đếm thêm 1, 2, 5, 10.
- Nắm được cấu tạo thập phân của số; Vị trí số thứ tự.
- Làm quen thuật ngữ chữ số.
2.Năng lực:
*Năng lực chung:
10
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được những bài tập ở nhà và ở trường
theo sự phân công của GV. Có ý thức học tập và làm theo gương những bạn học
tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ và hợp tác với bạn trong quá
trình học tập và thực hành trong vở bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua hoạt động quan sát hình
vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình
huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
toán học.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực tính toán: Có những kiến thức và kỹ năng toán học cơ bản ban
đầu về số học và thực hành tính toán với các số đến 100.
- Bước đầu biết sử dụng ngôn ngữ toán học và ngôn ngữ thông thường để
tiếp nhận (nghe, đọc) và biểu đạt (nói, viết) vào trong quá trình tiếp thu kiến thức
và thực hành.
- Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi
làm việc nhóm.
Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: hình vẽ bài Vui học.
- HS: 1 thanh chục và 8 khối lập phương.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động:
- Hát bài hát
- Ổn định
B. Khám phá và luyện tập:
HS quan sát bảng các số từ 1 đến 100, nhận biết: bảng gồm 10 hàng và 10 cột.
Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
HS thảo luận (nhóm bốn) tìm cách làm: thêm 1, thêm 2, thêm 5, thêm 10.
HS thảo luận (nhóm bốn) tìm cách làm: thêm 1, thêm 2, thêm 5, thêm 10.
HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm. HS chia sẻ trước lớp
Thêm 1:21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30.
Thêm 2: 30, 32, 34, 36, 38, 40, 42, 44, 46, 48.
Thêm 5: 5,10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50.
Thêm 10: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90,100.
Cả lớp nhận xét. GV: Để đếm nhanh, trong một số trường hợp nên đếm thêm 1,
thêm 2, thêm 5, thêm 10, cho ví dụ.
Thêm 1 : số lượng ít.
Thêm 2: số lượng nhiều, đặc biệt khi xuất hiện các “cặp”.
Ví dụ: Đếm chân của nhiều con vật 2 chân (gà, vịt, chim, .. .)
Thêm 5: Khi có các nhóm 5. Ví dụ: Mỗi hộp có 5 cái bánh,...
Thêm 10: Những thứ để thành từng chục.
11
Ví dụ: Bó hoa, xâu bánh ú, chục trứng, hộp bút sáp 10 cái, ...
Bài 2: Tìm hiểu bài: GV vấn đáp giúp HS nhận biết yêụ cầu bài. Thay dấu (?) bằng
số thích hợp.
Làm bài: HS tìm cách làm “Đếm nhanh” (đếm thêm 2 vì HS chơi theo cặp,
2 em/nhóm).
HS làm bài (cá nhân) rồi nói vói bạn câu trả lời.
(GV lưu ý: làm dấu khi đếm, đếm lần lượt để không bị trùng lặp).
Sửa bài: GV gọi vài HS nói trước lớp - cả lớp nhận xét.
Bài 3: Tương tự bài 2.
GV giúp HS biết đếm nhanh (đếm thêm 5). Kết quả: 35
Thử thách: HS nêu yêu cầu bài tập.
HS thảo luận: Tìm hiểu đề bài: nhận biết yêu cầu, xác định nhiệm vụ.
Khay cuối cùng có bao nliiêu cái bánh?
Tìm cách làm: HS thảo luận (nhóm bốn).
HS đếm và viết số bánh trên năm khay theo thứ tự:
2, 7,12,17, 22 (đếm thêm 5).
Làm bài: HS chia sẻ trong nhóm để kiểm tra lại kết quả.
Sửa bài: GV gọi vài em đọc kết quả, nói cách làm.
kết quả: Khay cuối cùng có 27 cái bánh
*Vui học: GV có thể nói câu chuyện, giới thiệu hình vẽ, giúp HS xác định quy định
các phòng học, đọc thẻ số của các bạn thủ.
GV cho HS đọc yêu cầu. HS thảo luận nhóm đôi.
HS nói cho nhau nghe. HS nói trước lớp, GV khuyến khích HS vừa nói vừa
chỉ vào hình vẽ trên bảng lớp. Cả lớp nhận xét.
Hoạt động thực tế: Cùng người thân chơi trốn tìm để tập đếm thêm 5
C.Vận dụng: GV cho HS chơi: Đố bạn?
Một HS đọc 2 số trong bảng số.
Cả lớp viết vào bảng con rồi điền dấu so sánh. Có thể chơi 3 lần để xác định
đội thắng (đội nào đúng nhiều hơn thì thắng cuộc).
Về xem bài ở nhà. Chuẩn bị tiết sau.
Học sinh bình chọn những bạn học tốt. Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
____________________________
Hoạt động trải nghiệm Tiết 2
Sinh hoạt dưới cờ. Tham gia Lễ khai giảng
SGK/ 5 ; Tgdk: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- HS tham gia lễ khai giảng năm học mới đầy đủ.
- HS ghi nhớ những điều em thích trong Lễ khai giảng.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
12
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, nề nếp, gọn gàng trong sinh
hoạt và học tập
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học,
hợp tác, chia sẻ với bạn khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng hiệu lớp.
- HS: Ghế ngồi.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định ( 3 phút)
- Cho HS xếp hàng ngay ngắn, tư thế đứng nghiêm trang khi chào cờ.
2. Nghi lễ ( 5 phút)
3. Đánh giá hoạt động: ( 5 phút)
4. Thông báo mới: ( 5 phút)
5. Kết nối với sinh hoạt theo chủ đề: Tham gia Lễ khai giảng
- GV tổ chức cho HS tham gia Lễ khai giảng theo kế hoạch của nhà trường HS tham gia lễ khai giảng
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý và nêu được ít nhất một điều
ấn tượng về các hoạt động trong buổi lễ khai giảng năm học mới, chia sẻ điều đó
với bạn bè và gia đình.
- HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng nghe.
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị biểu diễn tiết mục văn nghệ chào
mừng các em HS lớp 1 như đã luyện tập trước đó.
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển lên sân khấu biểu diễn và trở về
chỗ ngồi của lớp mình sau khi biểu diễn xong
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm việc riêng, gây ảnh hưởng tới
những bạn xung quanh.
6.Tổng kết ( 2 phút)
- GV nhận xét, đánh giá chung, tuyên dương.
- Dặn HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………........………
__________________________
Tiếng việt : ( Bổ sung)
Ôn tập
Tgdk : 35 phút
13
I.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc:
Những việc nhà Mai đã làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ; biết liên hệ bản
thân: tham gia làm việc nhà. Kể được tên một số việc em đã làm ở nhà và ở trường.
II. Đồ dùng dạy học:
SHS, VTV,
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động1: Luyện đọc lại
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc của từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
GV đọc lại đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
GV yêu cầu HS luyện đọc lời khen của bố với Mai và luyện đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy
HS khá, giỏi đọc cả bài
Hoạt động 2: Luyện tập mở rộng
GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng sáng tạo – Hoa chăm
chỉ.
GV yêu cầu HS kể tên các việc đã làm ở nhà (nấu cơm, quét nhà, trông em,
…) à ở trường (lau bảng, tưới cây, sắp xếp kệ sách/ giày dép,…).
HS nghe một vài nhóm trình bày trước lớp và nhận xét kết quả.
Hoạt động 3: vận dụng: Nêu lại nội dung bài
Nhận xét, đánh giá.
Về học bài, chuẩn bị: Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
_______________________________
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 3
Sinh hoạt lớp: Bầu chọn lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng
SGK / 7:Tgdk: 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Báo cáo sơ kết công tác tuần
- Bầu chọn ban cán sự lớp
- Phương hướng kế hoạch tuần tới
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
3. Phẩm chất:
14
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, nề nếp, gọn gàng trong sinh
hoạt và học tập
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học,
hợp tác, chia sẻ với bạn khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kết quả học tập, rèn luyện của cả lớp trong tuần
- Phiếu bầu; thùng đựng phiếu bầu; phiếu đánh giá….
III.Hoạt động dạy học:
A. Khởi động:
- HS bắt bài hát – Hs hát
- Gv nêu mục tiêu bài học
B. Trải nghiệm:
2. Báo cáo sơ kết các hoạt động trong tuần:
- GV yêu cầu các trưởng ban báo cáo:
+ Đi học chuyên cần
+ Tác phong , đồng phục .
+ Chuẩn bị bài,đồ dùng học tập
+ Vệ sinh.
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương:
- GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở:
- GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
3. Sinh hoạt theo chủ đề:
- GV phổ biến cho cả lớp về quyền hạn, nhiệm vụ và trách nhiệm của lớp
trưởng, lóp phó và các tổ trưởng - HS lắng nghe
- GV tổ chức cho HS tự ứng cử và đề cử lóp trưởng, các lớp phó và các tổ
trưởng tò các bạn trong lóp, sau đó tổ chức cho các em giơ tay biểu quyết hoặc bỏ
phiếu kín và công bổ kểt quả. (HS tự ứng cử và đề cử để bầu các chức danh ban cán
sự lớp)
- Sau khi công bố kết quả binh chọn, Ban cán sự lớp sẽ ra mắt tnrớc cả lóp.
GV mời từng HS nêu nhiệm vụ mà mình vừa được bầu chọn và nhắc lại để HS ghi
nhớ.
- GV tổng kết hoạt động và nhắn nhủ các thành viên trong Ban cán sự lóp cổ
gắng hoàn thành các nhiệm vụ đuợc giao.
4. Kế hoạch sinh hoạt tuần tới:
- Thực hiện dạy tuần 2, GV bám sát kế hoạch chủ nhiệm thực hiện.
- Tiếp tục thực hiện nội quy HS, thực hiện ATGT.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
C.Vận dụng:
- HS đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS. Nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân thủ nội quy nhà trường đã đề ra.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
15
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
______________________________
Tiếng việt Tiết 7
MRVT: Trẻ em
SGK/15: Tgdk : 35 phút
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức:
- MRVT về trẻ em (từ ngữ chỉ hoạt động, tính nết của trẻ em); đặt câu với từ
ngữ tìm được.
*Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự mình cố gắng hoàn thành bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các
thành viên khác trong lớp để hoàn thành bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS chủ động khi thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
*Năng lực đặc thù:
- Biết tìm từ ngữ theo yêu cầu trong nhóm bằng kĩ thuật Khăn trải bàn.
- Biết bày tỏ sự ngạc nhiên, thích thú trong các tình huống.
3. Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính chăm chỉ, cẩn thận.
- Thể hiện tình cảm thân ái đối với bạn bè cùng trang lứa.
II. Đồ dùng dạy học:
SHS, VBT, SGV.
Tranh ảnh một số hoạt động của trẻ em.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài. GV ghi bảng tên bài
B.Khám phá và luyện tập:
1. Luyện từ
GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
Cho HS tìm từ ngữ theo yêu cầu trong nhóm bằng kĩ thuật Khăn trải bàn,
mỗi HS tìm 1 từ cho nhóm, ghi vào thẻ từ. Chia sẻ kết quả trước lớp.
GV yêu cầu HS giải nghĩa các từ ngữ tìm được (nếu cần).
GV nhận xét kết quả.
2. Luyện câu
GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4, quan sát câu mẫu.
HD HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm đôi.
GV yêu cầu HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
GV nhận xét câu.
HD HS viết vào VBT 2 câu có chứa từ ngữ tìm ...
 









Các ý kiến mới nhất