Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 3 (KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC
Ngày gửi: 10h:14' 23-12-2023
Dung lượng: 406.0 KB
Số lượt tải: 1142
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MĨ THUẬT LỚP 3
(Kết nối tri thức với cuộc sống)
STT

Nội dung

Số tiết

1

Chủ đề 1: Em yêu mĩ thuật

1

2

Chủ đề 2: Hoa văn trên trang phục

2

3

Chủ đề 3: Màu sắc em yêu

3

4

Chủ đề 4: Vẻ đẹp của khối

3

5

Chủ đề 5: Một số vật liệu sử dụng trong thực hành, sáng tạo MT

3

6

Chủ đề 6: Biết ơn thầy cô

4

7

Kiểm tra/ đánh giá HK 1

1

8

Chủ đề 7: Cảnh vật quanh em

4

9

Chủ đề 8: Chân dung người thân trong gia đình

4

10

Chủ đề 9: Sinh hoạt trong gia đình

4

11

Chủ đề 10: An toàn giao thông

4

12

Kiểm tra/ đánh giá cuối năm

1

13

Trưng bày sản phẩm cuối năm

1

Tổng cộng

35

GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 3 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
`

1

Khối lớp 3

GVBM:

Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..

Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……

(Tuần: )

Chủ đề 1: EM YÊU MĨ THUẬT
(Thời lượng 1 tiết)
I. MỤC TIÊU: (Mục tiêu chung)
* Sau bài học HS sẽ:
- Biết về một số hoạt động thực hành, sáng tạo mĩ thuật trong và ngoài nhà
trường.
- Biết đến một số SPMT tạo hình và SPMT được thực hành trong môn học.
* Về phẩm chất:
- Biết đến những hoạt động liên quan đến môn mĩ thuật để quan tâm đến môn học
hơn.
- Biết được vẻ đẹp của SPMT từ đó thêm yêu thích môn học.
* Năng lực đặc thù:
- Biết được về một số dạng SPMT tạo hình và SPMT ứng dụng được thực hành,
sáng tạo trong nhà trường.
* Năng lực chung:
- Phân biệt được SPMT 2D và 3D.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với GV:
- Gíáo án, SGV mĩ thuật 3, Máy tính, Clip có liên quan đến chủ đề bài học.
2. Đối với HS:
- SGK Mĩ thuật 3.
- Vở bài tập Mĩ thuật 3.
- Đồ dùng học tập môn học: bút chì, bút lông (Các cỡ), hộp màu, sáp màu dầu,
mài acrylic (hoặc màu goat, màu bột pha sẵn), giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, koe
dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. QUAN SÁT.
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
1. Hoạt động 1: Quan sát.
- Giúp HS mở rộng trí tưởng tượng và thu nhận đối tượn thẩm mĩ dưới sự hướng
dẫn của GV.
`

2

* Mục tiêu.
- Biết về một số hoạt động thực hành, - HS cảm nhận.
sáng tạo mĩ thuật trong và ngoài nhà
trường.
* Hoạt động mĩ thuật.
- GV mời ột số HS nói những hiểu biết - HS nêu những hiểu biết của mình về
của mình về một số hoạt động đặc thù của một số hoạt động đặc thù của môn Mĩ
môn Mĩ thuật mà các em đã tham gia ở thuật.
trong và ngoài trường học.
* GV gợi ý.
+ Ở lớp, em đã tham gia những hoạt động - HS trả lời.
nào liên quan đến môn Mĩ thuật (Vẽ, xé,
dán, nặn, đắp nổi, làm SPMT từ vật liệu
sẵn có/ tái sử dụng, trung bày SPMT,..)
+ Ở trường em đã tham gia những hoạt - HS trả lời.
động nào liên quan đến môn Mĩ thuật?
(Thực hành Mĩ thuật ngoài sân trường,
tham gia triểm lãm Mĩ thuật toàn trường
nhân dịp 20/11 cuối năm,…trang trí bảng
thông tin,..)
+ Ngoài giờ cuối tuần, ngày nghỉ/ ngày lễ - HS trả lời.
hay dịp hè, em có tham gia các hoạt động
nào liên quan đến môn Mĩ thuật không?
(Xem phòng tranh, khu trưng bày hiện vật
ở bảo tang, tham gia câu lạc bộ,..)
+ Trong những hoạt động đó, em thích - HS trả lời.
những hoạt động nào nhất.
* GV chốt.
- Vậy là chúng ta đã nêu những hiểu biết - HS lắng nghe, ghi nhớ.
của mình về một số hoạt động đặc thù của
môn Mĩ thuật ở hoạt động 1.
B. THỂ HIỆN:
2. Hoạt động 2: Thể hiện.
- Giúp HS hình thành kiến thức, kĩ năng mới thông qua hoạt động thực hành liên
quan đến chủ đề.
- Căn cứ vào điều kiện thực tế tổ chức dạy - HS ghi nhớ.
học ở mỗi nhà trường.
- GV cho HS xem Video, clip giới thiệu - HS xem Video, clip giới thiệu về
về hoạt những động trải nghiệm liên quan hoạt những động trải nghiệm liên
`

3

đếm Mĩ thuật như: thực hành pha hai màu quan đếm Mĩ thuật.
cơ bản để có được màu thứ ba, thực hành - HS ghi nhớ thực hành pha hai màu
sáng tạo SMT từ vật liệu sẵn có, trải cơ bản để có được màu thứ ba, thực
nghiệp Mĩ thuật ở ngoài sân trường, khu hành sáng tạo SMT từ vật liệu sẵn có.
vực vườn của trường, tham quan bảo tang
Mĩ thuật, tham quan các di tích lịch sử,
văn hóa, trong đó giới thiệu những phù
điêu, tượng ở đây,…
* GV chốt.
- Vậy là chúng ta đã xem Video, clip giới - HS lắng nghe, ghi nhớ.
thiệu về hoạt những động trải nghiệm liên
quan đếm Mĩ thuật ở hoạt động 2.
C. THẢO LUẬN:
3. Hoạt động 3: Thảo luận.
- Giúp HS củng cố nội dung, yêu cầu cần đạt của chủ đề.
* Mục tiêu.
- Biết đến một số SPMT tạo hình và - HS cảm nhận.
SPMT được thực hành trong môn học.
* Sản phẩm mĩ thuật.
- GV mời một số HS nói về những SPMT - HS nêu về những SPMT đã thực
đã thực hiện trong năm học trước và gọi hiện trong năm học trước.
tên những SPMT này theo cách hiểu của
mình.
* GV gợi ý.
+ Ở lớp 2, em đã vẽ, nặn được bao nhiêu - HS trả lời.
SPMT?
+ Ngoài vẽ, nặn, em còn sử dụng cách - HS trả lời.
nào để tạo nên SPMT?
- HS trả lời.
+ SPMT 2D là gì?
- HS trả lời.
+ SPMT 3D là gì?
+ SPMT như thế nào được gọi là sản - HS trả lời.
phẩm tạo hình/ ứng dụng.
* GV chốt.
- Vậy là chúng ta đã nhớ lại trong năm - HS lắng nghe, ghi nhớ.
học trước và gọi tên những SPMT này
theo cách hiểu của mình ở hoạt động 3.
D. VẬN DỤNG:
4. Hoạt động 4: Vận dụng.
- Giúp HS sử dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề trong
`

4

cuộc sống.
- Căn cứ vào SPMT tạo hình/ ứng dụng
2D, 3D đã chuẩn bị.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV phân tích trên SPMT cụ thể để giúp
HS có ý thức rõ về từng loại sản phẩm,
giúp hệ thống và củng cố kiến thức về các
dạng SPMT mà HS sẽ được thực hành,
sáng tạo trong năm học lớp 3, cũng như
các năm học tiếp theo.
- HS thực hiện.
- GV cho HS viết những SPMT muốn thể
hiện vào Vở bài tập Mĩ thuật lớp 3 hoặc
vào giấy nhằm giúp HS có kiến thức ban
đầu về nhiệm vụ học tập sẽ thực hiện
trong năm học này.
* GV chốt.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Vậy là chúng ta đã phân tích trên SPMT
cụ thể để có ý thức rõ về từng loại sản
phẩm, giúp hệ thống và củng cố kiến thức
về các dạng SPMT ở hoạt động cuối.
* Củng cố dặn dò.
- HS ghi nhớ.
- Chuẩn bị tiết sau.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………

GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 3 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Khối lớp 3

`

GVBM:

Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..

Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……

(Tuần: )

5

Chủ đề 2: VĂN HÓA TRÊN TRANG PHỤC

CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU: (Mục tiêu chung)
* Sau bài học HS sẽ:
- Biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét.
- Hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật.
* Về phẩm chất:
- Có ý thức gắn kết kiến thức của môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật
trong cuộc sống.
- Biết về vẻ đẹp trên trang phục của một số dân tộc, từ đó có thêm tình cảm với
đồng bào ở các vùng, miền của đất nước.
* Năng lực đặc thù:
- Có khả năng sử dụng các nét đã biết để chép một mẫu hoa văn trên trang phục
mình yêu thích.
- Sử dụng được mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức vẽ,
nặn, đắp nổi.
* Năng lực chung:
- Sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một vật em yêu thích.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với GV:
- Giáo án, SGV mĩ thuật 3, Máy tính, Clip có liên quan đến chủ đề bài học.
- Một số hình ảnh video, clip giới thiệu về hoa văn trên trang phục của một số
dân tộc tại địa phương để trình chiếu trên PoWerPoint cho HS quan sát.
- Hình ảnh SPMT được trang trí từ một số hoa văn để làm minh họa, phân tích
về cách sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật để HS quan sát trực tiếp.
2. Đối với HS:
- SGK Mĩ thuật 3.
- Vở bài tập Mĩ thuật 3.
- Đồ dùng học tập môn học: bút chì, bút lông (Các cỡ), hộp màu, sáp màu dầu,
mài acrylic (hoặc màu goat, màu bột pha sẵn), giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, koe
dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. QUAN SÁT.
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
`

6

1. Hoạt động 1: Quan sát.
- Giúp HS mở rộng trí tưởng tượng và thu nhận đối tượn thẩm mĩ dưới sự hướng
dẫn của GV.
a) Mục tiêu.
- HS biết đến hoa văn trên trang phục của - HS cảm nhận.
một số dân tộc được tạo nên từ nét đơn
giản.
- Thông qua quan sát, HS biết được hoa
văn của một số dân tộc được kết hợp từ
những nét đã biết.
b) Nội dung.
- HS quan sát một số hoa văn trên trang - HS quan sát hoa văn.
phục đã được đồ lại bằng nét.
- HS biết và gọi tên hoa văn.
- HS biết và gọi tên được một số nét trên
hoa văn.
c) Sản phẩm.
- Có kiến thức cơ bản về hoa văn và yếu - HS củng cố kiến thức.
tố nét trong hoa văn.
d) Tổ chức thực hiện.
- Hoa văn trên trang phục của đồng bào
dân tộc Mông.
- GV cho HS quan sát một số trang phục
có hoa văn như: mũ, áo, váy,…
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV cho HS quan sát một số hoa văn trên
trang phục có tạo hình đơn giản trong
SGK Mĩ thuật 3 trang 8 và hỏi:
- Hoa văn này có hình gì? (hình chữ nhật, - HS trả lời.
hình quả tram,…)?
- Hoa văn này được tạo nên từ những nét - HS trả lời.
nào,…(nét thẳng, cong, dích dắc,…)?
- GV mở rộng: Trang phục không chỉ là
quần, áo, váy,…để mặc mà còn là để đội
như mũ, nón, khăn,…Ngoài ra, trang phục
còn có thể thêm thắc lưng, găng tay,…
Mỗi dân tộc có những bộ trang phục
truyền thống, sử dụng những hoa văn
trang trí tạo nên sự đa dạng, mang bản sắc
riêng.
- Hoa văn trên trang phục của đồng bào
`

7

dân tộc Ê-Đê.
- Hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn
trên trang phục trong SGK Mĩ thuật 3
Trang 9 và hỏi:
+ Hoa văn này được kết hợp từ những
hình nào (hình tam giác, hình chữ nhật,
hình thoi,…)?
+ Các hình trong hoa văn được kết hợp
như thế nào (đối xứng, lặp lại, xen kẽ,…)?
- Trong phần này, GV cũng có thể sử
dụng hình thức phân tích trực quan cho
HS thuận tiện hình dung về cách sắp xếp
hình trong hoa văn treo một số nguyên lí
tạo hình cụ thể.
- GV mở rộng: Hoa văn trên trang phục
của đồng bào dân tộc rất phong phú, mô
phỏng hình hoa, lá, con vật,…trong cuộc
sống. Những hoa văn này được cách điệu
từ các hình vuông, hình tam giác, đường
thẳng, đường dích dắc,…
- Hoa văn trên trang phục của đồng bào
dân tộc Chăm.
- GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa
văn trên trang phục SGK Mĩ thuật 3 Trang
10 và hỏi:
+ Hoa văn này được kết hợp từ những
hình nào (hình tam giác, hình chữ nhật,
hình thoi,…)?
+ Màu sắc trong hoa văn này được thể
hiện như thế nào (màu bột, nhiều màu,
…)?
- Kết thúc phần này, GV cho HS trả lời
câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 3 Trang 10 và
ghi tóm tắt một số ý kiến lên bảng (không
nhận xét)
* GV chốt.
- Vậy là chúng ta đã quan sát một số hoa
văn trên trang phục của các dân tộc có
tạo hình đơn giản trong SGK Mĩ thuật 3 ở
`

8

- HS quan sát một số hoa văn trên
trang phục và trả lời.
+ HS trả lời.

+ HS trả lời.
- HS hình dung về cách sắp xếp hình
trong hoa văn.

- HS ghi nhớ.

- HS quan sát SGK Mĩ thuật 3 và trả
lời các câu hỏi:
+ HS trả lời:

+ HS trả lời:

- HS trả lời các câu hỏi:

- HS ghi nhớ.

hoạt động 1.
B. THỂ HIỆN:
2. Hoạt động 2: Thể hiện.
- Giúp HS hình thành kiến thức, kĩ năng mới thông qua hoạt động thực hành liên
quan đến chủ đề.
a) Mục tiêu.
- HS chép được một mẫu hoa văn mình - HS cảm nhận.
yêu thích.
- Sử dụng mẫu hoa văn yêu thích trang trí
một đồ vật bằng hình thức yêu thích.
b) Nội dung.
- HS thực hành việc sử dụng hoa văn để - HS thực hành.
trang trí SPMT yêu thích.
c) Sản phẩm.
- SPMT có tạo hình hoa văn trang trí.
d) Tổ chức thực hiện.
- GV cho HS thực hành chép một mẫu - HS thực hành chép một mẫu hoa
hoa văn theo gợi ý.
văn theo gợi ý.
+ Hình dạng của hoa văn: Hoa văn gồm + HS trả lời:
một hình hay là sự kết hợp của nhiều
hình?
+ Chi tiết của hoa văn: Hoa văn được tạo + HS trả lời:
nên từ những nét nào?
- Khi gợi ý, GV chỉ dẫn trên một hoa văn
cụ thể hướng dẫn HS vẽ từ hình hoa văn
rồi vẽ chi tiết. Nếu hoa văn được kết hợp
từ nhiều hình vẽ từng hình theo chiều từ
trái sang phải.
- GV cho HS thực hành sử dụng mẫu hoa - HS thực hành sử dụng mẫu hoa văn
văn trang trí đồ vật theo gợi ý:
trang trí đồ vật theo gợi ý:
+ Đồ vật em định trang trí là gì (đồ vật + HS trả lời:
cũ, vẽ một đồ vật ra giấy,…)?
+ Em sử dụng cách nào để trang trí (vẽ, + HS trả lời:
đắp nổi, ghép vật liệu,…)?
+ Hình thức trang trí đồ vật là gì (theo + HS trả lời:
một diện, theo hang lối,…)?
* GV chốt.
- Vậy là chúng ta đã thực hành chép một - HS lắng nghe, ghi nhớ.
mẫu hoa văn theo gợi ý ở hoạt động 2.
`

9

* Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS ghi nhớ.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………

GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 3 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Khối lớp 3

GVBM:

Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..

Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……

(Tuần: )

Chủ đề 2: VĂN HÓA TRÊN TRANG PHỤC

CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. MỤC TIÊU: (Mục tiêu chung)
* Sau bài học HS sẽ:
`

10

- Biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét.
- Hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật.
* Về phẩm chất:
- Có ý thức gắn kết kiến thức của môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật
trong cuộc sống.
- Biết về vẻ đẹp trên trang phục của một số dân tộc, từ đó có thêm tình cảm với
đồng bào ở các vùng, miền của đất nước.
* Năng lực đặc thù:
- Có khả năng sử dụng các nét đã biết để chép một mẫu hoa văn trên trang phục
mình yêu thích.
- Sử dụng được mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức vẽ,
nặn, đắp nổi.
* Năng lực chung:
- Sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một vật em yêu thích.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với GV:
- Giáo án, SGV mĩ thuật 3, Máy tính, Clip có liên quan đến chủ đề bài học.
- Một số hình ảnh video, clip giới thiệu về hoa văn trên trang phục của một số
dân tộc tại địa phương để trình chiếu trên PoWerPoint cho HS quan sát.
- Hình ảnh SPMT được trang trí từ một số hoa văn để làm minh họa, phân tích
về cách sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật để HS quan sát trực tiếp.
2. Đối với HS:
- SGK Mĩ thuật 3.
- Vở bài tập Mĩ thuật 3.
- Đồ dùng học tập môn học: bút chì, bút lông (Các cỡ), hộp màu, sáp màu dầu,
mài acrylic (hoặc màu goat, màu bột pha sẵn), giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, koe
dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
C. THẢO LUẬN:
3. Hoạt động 3: Thảo luận.
- Giúp HS củng cố nội dung, yêu cầu cần đạt của chủ đề.
a) Mục tiêu.
- Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của - HS cảm nhận.
bạn, nhóm theo những kiến thức đã học
về nét tạo nên hoa văn và sử dụng hoa văn
và sử dụng hoa văn trong trang trí SPMT.
- Trình bày những cảm nhận trước nhóm,
lớp.
b) Nội dung.
`

11

- Hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm
nhóm đã thực hiện.
đã thực hiện.
- HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý
trong SGK Mĩ thuật 3 trang 12.
c) Sản phẩm.
- Hiểu biết về hoa văn và sử dụng hoa văn - HS cảm nhận, ghi nhớ.
trong SPMT.
d) Tổ chức thực hiện.
- Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm ở - HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi:
hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện
thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ
thuật 3 trang 12.
+ Hoa văn trong trang trí sản phẩm gồm + HS trả lời:
các yếu tố tạo hình nào?
+ Các hình thức sắp xếp hoa văn trong + HS trả lời:
sản phẩm như thế nào?
- Trong quá trình thảo luận, GV có thể - HS cảm nhận được lĩnh hội. HS
đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực nhận biết rõ hơn về yếu tố trong hoa
tế để HS nhận biết rõ hơn về yếu tố trong văn, cũng như sử dụng hoa văn trang
hoa văn, cũng như sử dụng hoa văn trang trí theo những hình thức khác nhau.
trí theo những hình thức khác nhau (nhắc
lại, xen kẽ, đối xứng,…).
- Căn cứ những SPMT đã thực hiện của
HS.
* GV chốt.
- Các yếu tố nét trong tạo hình hoa văn và - HS ghi nhớ.
sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật tạo
nên những vẻ đẹp khác nhau.
- Vậy là chúng ta đã thực hiện thảo luận - HS lắng nghe, ghi nhớ.
theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 3 trang
12 ở hoạt động 3.
D. VẬN DỤNG:
4. Hoạt động 4: Vận dụng.
- Giúp HS sử dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề trong
cuộc sống.
a) Mục tiêu.
- Sử dụng hoa văn để trang trí một chậu - HS cảm nhận.
cây.
- Hình thành khả năng kết nối kiến thức
`

12

đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống.
b) Nội dung.
- Sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một
chậu cây.
c) Sản phẩm.
- Chậu cây trang trí bởi hoa văn.
d) Tổ chức thực hiện.
- GV cho HS quan sát các bước trang trí
chậu cây theo gợi ý:
+ Sử dụng vật liệu sẵn có/ tái sử dụng
như: bìa, vỏ chai,…
+ Sử dụng cách tạo hoa văn theo hình
thức nhắc lại, xen kẽ, lặp lại, đối xứng
(các chấm tròn, hình vuông, hình chữ
nhật,…).
+ Kết hợp màu trong tạo hoa văn (ba
màu: xanh lá cây, đỏ, vàng).
+ Sử dụng kĩ thuật in đơn giảng là bôi
màu lên vật cần in và đặt lên giấy để in.
+ Hoàn thiện sản phẩm.
- GV mời HS nhắc lại và lưu ý các bước
thực hiện.
- Căn cứ vào vật liệu chuẩn bị, HS thực
hiện SPMT của mình.
- GV gợi ý cách thực hiện đối với phần
chuẩn bị của mỗi HS và cho HS chủ động
trong phần thực hành của mình.
* Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề.
- GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá
nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản
thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau:
+ Hoa văn trang trí trên chậu cây của bạn
được kết hợp từ những nét, hình, màu
nào?
+ Phần trang trí trên chậu cây của bạn
theo hình thức nào (nhắc lại, xen kẽ, lặp
lại, đối xứng,…)?
+ Cách tạo hoa văn của bạn là gì (vẽ, đắp
nổi, in,…)?
`

13

- HS phát huy lĩnh hội.

- HS thực hiện.
- HS quan sát các bước trang trí chậu
cây.
- HS thực hành.
- HS thực hành.

- HS thực hành.
- HS thực hành.

- HS nhắc lại các bước thực hiện.
- HS thực hiện SPMT của mình.
- HS thực hiện.

- HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm,
chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới
thiệu theo một số gợi ý.
- HS thể hiện.

- HS thể hiện.

- HS thể hiện.

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT - GV cùng HS nhận xét, đánh giá
trên cơ sở động viên, khích lệ HS là chính. SPMT.
* GV chốt.
- Vậy là chúng ta đã tổ chức trưng bày - HS lắng nghe, ghi nhớ.
SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận
của bản thân và giới thiệu theo một số
hoa văn trang trí trên chậu cây ở hoạt
động cuối.
* Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS ghi nhớ.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………

GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 3 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Khối lớp 3

GVBM:

Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..

Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……

(Tuần: )

Chủ đề 3: MÀU SẮC EM YÊU
(Thời lượng 3 tiết * Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU: (Mục tiêu chung)
* Sau bài học HS sẽ:
- Hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản.
- Biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc đã học.
- Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành.
* Về phẩm chất:
- Yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực hành,
sáng tạo SPMT.
- Giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành.
`
14

* Năng lực đặc thù:
- Tạo được SPMT có sự kết hợp những nàu sắc đã học.
- Sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành,
sáng tạo trong SPMT.
* Năng lực chung:
- Nhận biết và thực hiện một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ
giấy màu và màu vẽ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với GV:
- Một số tranh, ảnh, đồ vật quen thuộc, TPMT, video, clip (nếu có),…giới thiệu
về các màu sắc đề cập trong chủ đề.
- Hình ảnh SPMT thể hiện các màu sắc và chất liệu khác nhau để làm minh họa
cho HS quan sát trực tiếp.
2. Đối với HS:
- SGK Mĩ thuật 3.
- Vở bài tập Mĩ thuật 3.
- Đồ dùng học tập môn học: bút chì, bút lông (Các cỡ), hộp màu, sáp màu dầu,
mài acrylic (hoặc màu goat, màu bột pha sẵn), giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, koe
dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. QUAN SÁT.
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
1. Hoạt động 1: Quan sát.
- Giúp HS mở rộng trí tưởng tượng và thu nhận đối tượn thẩm mĩ dưới sự hướng
dẫn của GV.
a) Mục tiêu.
- Biết khai thác hình ảnh có sự liên kết - HS cảm nhận.
của màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc
sống và trong tranh vẽ của họa sĩ.
- Nhận biết được màu thứ cấp và cách tạo
ra màu thứ cấp từ ba màu cơ bản.
- Nhận biết các màu thứ cấp có trong
thiên nhiên và trong cuộc sống.
b) Nội dung.
- HS quan sát và nhận biết hình ảnh có sự - HS quan sát và nhận biết.
kết hợp các màu sắc thông qua ảnh chụp
các sự vật trong thiên nhiên, các đồ vật
`

15

trong cuộc sống, tranh của họa sĩ.
- HS quan sát và nhận biết hình minh họa
cách tạo ra màu thứ cấp, hình ảnh màu thứ
cấp trong cuộc sống.
- HS trả lời câu hỏi để có định hướng về
phần thực hành SPMT.
c) Sản phẩm.
- HS có nhận thức về sự kết hợp của màu
sắc và các màu thứ cấp ở các phương
diện.
- Khai thác hình ảnh về sự kết hợp của
màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc
sống, trong tranh của họa sĩ.
- Mô tả được cách tạo các màu thứ cấp từ
ba màu cơ bản.
- Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết
màu thứ cấp trong cuộc sống thông qua
hình ảnh minh họa trong SGK và giáo cụ
trực quan do GV chuẩn bị.
- Liên hệ thực tế, nêu được tên các vật có
màu thứ cấp trong cuộc sống.
d) Tổ chức thực hiện.
* Màu sắc trong thiên nhiên.
- Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh rong
SGK Mĩ thuật 3, trang 14, trả lời câu hỏi
gợi ý để nhận ra các màu sắc có trong
triên nhiên.
- GV có thể chuẩn bị thêm một số hình
ảnh về thiên nhiên, con vật, hoa lá,…có
màu sắc phong phú cho qua sát và nhận
biết.
- GV tóm tắt bổ sung.
* Màu sắc trong cuộc sống.
- GV yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan
sát hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 3, trang
15, trả lời câu hỏi gợi ý để nhận ra các
màu sắc trong cuộc sống, đồng thời nêu
được sự kết hợp màu sắc ở từng đồ vật
trong hình minh họa theo nhận biết của
`

16

- HS quan sát.

- HS trả lời câu hỏi:

- HS có nhận thức về sự kết hợp của
màu sắc.
- HS hát huy lĩnh hội.

- HS hát huy lĩnh hội.

- HS quan sát hình ảnh rong SGK Mĩ
thuật 3, trang 14, trả lời câu hỏi:

- HS phát huy lĩnh hội.

- HS ghi nhớ.
- HS (cá nhân/ nhóm) quan sát hình
ảnh trong SGK Mĩ thuật 3, trang 15,
trả lời câu hỏi gợi ý.

HS.
- GV có thể chuẩn bị thêm một số đồ vật
có sự kết hợp của các màu khác nhau, tổ
chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và
nhận biết.
- GV đặt câu hỏi cho HS liên hệ thực tế,
yêu cầu HS nhớ lại nêu màu sắc ở các đồ
vật khác đã từng thấy.
- GV tóm tắt bổ sung.
* Màu sắc trong tranh của họa sĩ.
- GV yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan
sát hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 3, trang
16, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để
tìm hiểu nội dung, màu sắc và sự liên kết
của các màu trong từng bức tranh.
+ Bức tranh có nội dung gì?
+ Em biết những màu nào trong hai bức
tranh trên?
+ Các màu đậm, màu nhạt trong mỗi bức
tranh được thể hiện như thế nào?
- GV tóm tắt bổ sung.
* Sự kết hợp của màu cơ bản tạo nên
màu thứ cấp.
- GV yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan
sát hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 3, trang
17, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để
nhận ra.
+ Củng cố kiến thức về ba màu cơ bản:
đỏ, vàng, xanh lam.
+ Tạo ra màu thứ cấp bằng cách kết hợp
từ hai màu cơ bản:
- Đỏ + vàng = cam.
- Vàng + xanh lam = xanh lá cây.
- Đỏ + lam = tím.
+ Tên ba màu thứ cấp: cam, tím, xanh lá
cây.
- GV có thể chuẩn bị màu và dụng cụ pha
màu: GV thực hiện thao tác pha màu minh
họa cách tạo ba màu cơ bản cho HS quan
`

17

- HS thảo luận (cá nhân/ nhóm).

- HS trả lời.

- HS ghi nhớ.
- HS (cá nhân/ nhóm) quan sát hình
ảnh trong SGK Mĩ thuật 3, trang 16,
trả lời câu hỏi gợi ý.

- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS ghi nhớ.

- HS (cá nhân/ nhóm) quan sát hình
ảnh trong SGK Mĩ thuật 3.

- HS phát huy lĩnh hội.

- HS thực hành pha màu.

- HS quan sát, nhận biết và phân biệt.

sát, nhận biết và phân biệt.
- GV yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan - HS (cá nhân/ nhóm) quan sát hình
sát hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 3, trang ảnh trong SGK Mĩ thuật 3.
17, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để
nhận bằng cách đọc tên màu thứ cấp có
cánh hoa dạ yến thảo, quả cam và bình
tưới cây.
- GV đưa câu hỏi gợi ý cho HS liên tưởng - HS phát huy lĩnh hội.
và kể tên màu sắc của các cảnh vật, đồ vật
khác trong cuộc sống có các màu giống ba
màu thứ cấp: cam, tím, xanh lá cây.
- Căn cứ ý kiến của HS.
* GV củng cố:
+ Màu sắc có trong thiên nhiên, trong - HS ghi nhớ.
cuộc sống làm cảnh vật và mọi thứ xung
quanh chusnh ta thêm tươi đẹp.
+ Ba màu cơ bản (đỏ, vàng, xanh lam) khi
pha trộn với nhau có thể tạo ra ba màu thứ
cấp (cam, xanh lá cây, tím).
+ Có thể kết hợp các màu sắc khác nhau
để tạo SPMT.
* GV chốt.
- Vậy là chúng ta đã quan sát và nhận biết - HS lắng nghe, ghi nhớ.
hình ảnh có sự kết hợp các màu sắc thông
qua ảnh chụp các sự vật trong thiên
nhiên, các đồ vật trong cuộc sống, tranh
của họa sĩ ở hoạt động 1.
* Dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS ghi nhớ.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………

`

18

GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 3 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Khối lớp 3

GVBM:

Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..

Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……

(Tuần: )

Chủ đề 3: MÀU SẮC EM YÊU
(Thời lượng 3 tiết * Học tiết 2)
I. MỤC TIÊU: (Mục tiêu chung)
* Sau bài học HS sẽ:
- Hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản.
- Biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc đã học.
- Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành.
* Về phẩm chất:
- Yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực hành,
sáng tạo SPMT.
- Giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành.
* Năng lực đặc thù:
- Tạo được SPMT có sự kết hợp những nàu sắc đã học.
- Sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành,
sáng tạo trong SPMT.
* Năng lực chung:
`

19

- Nhận biết và thực hiện một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ
giấy màu và màu vẽ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với GV:
- Một số tranh, ảnh, đồ vật quen thuộc, TPMT, video, clip (nếu có),…giới thiệu
về các màu sắc đề cập trong chủ đề.
- Hình ảnh SPMT thể hiện các màu sắc và chất liệu khác nhau để làm minh họa
cho HS quan sát trực tiếp.
2. Đối với HS:
- SGK Mĩ thuật 3.
- Vở bài tập Mĩ thuật 3.
- Đồ dùng học tập môn học: bút chì, bút lông (Các cỡ), hộp màu, sáp màu dầu,
mài acrylic (hoặc màu goat, màu bột pha sẵn), giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, koe
dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
B. THỂ HIỆN:
2. Hoạt động 2: Thể hiện.
- Giúp HS hình thành kiến thức, kĩ năng mới thông qua hoạt động thực hành liên
quan đến chủ đề.
a) Mục tiêu.
- HS thực hiện được SPMT có sử dụng - HS cảm nhận.
các màu đã học.
b) Nội dung.
- HS thực hành bằng cách chọn hình thức - HS thực hành.
phù hợp (vẽ, xé , dán: miết đất nặn hoặc
nặn tạo dáng) để tạo hình SPMT yêu thích
có sử dụng các màu đã học.
c) Sản phẩm.
- SPMT có sử dụng các màu đã học.
d) Tổ chức thực hiện.
- GV yêu cầu HS vẽ; xé, dán, hoặc dùng - HS thực hiện.
đất nặn thể hiện một sản phẩm có nội
dung tự chọn và sử dụng màu sắc đã học
vào vở bài tập Mĩ thuật 3.
- GV cho HS thực hành SPMT theo gợi ý: - HS thực hành.
+ Ý tưởng: Các chủ đề chân dung, sinh
hoạt, phong cảnh, con vật, đồ vật,…
* Ví dụ: Một SPMT về chân dung một
người yêu quý các hoạt động vi chơi ở
`

20

trường, cảnh đẹp em yêu thích, con vật em
yêu thích,…
+ Chất liệu: Màu vẽ, xé, dán giấy miết đất - HS dùng chất liệu.
nặn hoặc tạo dáng SPMT theo nội dung
đã chọn.
+ Cách thực hiện: Làm sản phẩm 2D hay - HS thực hiện.
3D phù hợp với năng lực của bản thân.
Có thể tổ chức HS thực hiện cá nhân hoặc
theo nhóm 2,4 căn cứ vào điều kiện tổ
chức lớp học.
- Khi gợi ý, GV có thể cho HS xem lại - HS xem lại một số hình ảnh và
một số hình ảnh và SPMT đã được thực SPMT đã được thực hiện liên quan
hiện liên quan đến chủ đề thuận tiện phân đến chủ đề thực hiện các bước.
tích các bước.
+ Phân tích SPMT của HS trong SGK Mĩ
thuật 3, trang 18.
+ Quan sát và nhận xét một số SPMT mà
GV chuẩn bị thêm.
- Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế trên - HS thực hành.
lớp, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực
hiện. Với sản phẩm và miết đất nặn, GV
cho HS chuẩn bị tấm bìa để thực hiện.
* GV chốt.
- Vậy là chúng ta đã vẽ; xé, dán, hoặc - HS lắng nghe, ghi nhớ.
dùng đất nặn thể hiện một sản phẩm có
nội dung tự chọn và sử dụng màu sắc đã
học vào vở bài tập Mĩ thuật 3 ở hoạt động
2.
* Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS ghi nhớ.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………

`

21

GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 3 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Khối lớp 3

GVBM:

Thứ……ngày…...tháng…..năm 20…..

Ngày soạn: ……/……/……./20……
Ngày giảng:……/……/……./20……

(Tuần: )

Chủ đề 3: MÀU SẮC EM YÊU
(Thời lượng 3 tiết * Học tiết 3)
I. MỤC TIÊU: (Mục tiêu chung)
* Sau bài học HS sẽ:
- Hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản.
- Biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc đã học.
- Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành.
* Về phẩm chất:
- Yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực hành,
sáng tạo SPMT.
- Giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành.
* Năng lực đặc thù:
- Tạo được SPMT có sự kết hợp những nàu sắc đã học.
- Sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành,
sáng tạo trong SPMT.
* Năng lực chung:
- Nhận biết và thực hiện một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ
giấy màu và màu vẽ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
`

22

1. Đối với GV:
- Một số tranh, ảnh, đồ vật quen thuộc, TPMT, video, clip (nếu có),…giới thiệu
về các màu sắc đề cập trong chủ đề.
- Hình ảnh SPMT thể hiện các màu sắc và chất liệu khác nhau để làm minh họa
cho HS quan sát trực tiếp.
2. Đối với HS:
- SGK Mĩ thuật 3.
- Vở bài tập Mĩ thuật 3.
- Đồ dùng học tập môn học: bút chì, bút lông (Các cỡ), hộp màu, sáp màu dầu,
mài acrylic (hoặc màu goat, màu bột pha sẵn), giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, koe
dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
C. THẢO LUẬN:
3. Hoạt động 3: Thảo luận.
- Giúp HS củng cố nội dung, yêu cầu cần đạt của chủ đề.
a) Mục tiêu.
- Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của - HS cảm nhận.
bạn, nhóm qua phần trả lời câu hỏi gợi ý
trong sách.
b) Nội dung.
- GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm
bạn, nhóm đã thực hiện.
đã thực hiện.
- HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý
trong SGK Mĩ thuật 3, trang 19.
c) Sản phẩm.
- Trình ...
 
Gửi ý kiến