Tìm kiếm Giáo án
Báo cáo tự đnh giá - KĐCL GD giao đoan 2018-2023

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lù Văn Tại
Ngày gửi: 00h:38' 05-12-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Lù Văn Tại
Ngày gửi: 00h:38' 05-12-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH NHAI
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS MƯỜNG SẠI
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH: TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS
MƯỜNG SẠI
QUỲNH NHAI - NĂM 2023
2
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH NHAI
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS MƯỜNG SẠI
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Hội đồng tự đánh giá
TT
Họ và tên
1 Phí Đình Kiểm
Chức danh, chức vụ
Nhiệm vụ
Hiệu trưởng
Chủ tịch HĐ
Lù Văn Tại
Phó Hiệu trưởng
Phó Chủ tịch
HĐ
3 Hồ Ngọc Anh
Phó Hiệu trưởng
4 Cà Văn Thương
Thư ký Hội đồng trường
Thành viên
5 Đỗ Thị Thu Nga
Phó chủ tịch CĐCS
Thành viên
Tổ trưởng tổ khối
1+2+3
Thành viên
2
6 Lầm Văn Mây
7 Mè Văn Ngoãn
Chữ ký
Phó Chủ tịch
HĐ
Tổ trưởng tổ khối 4+5
Thành viên
8 Vũ Thị Ngọt
Tổ trưởng tổ chuyên môn
THCS
Thành viên
9 Lò Thị Hiếu
Trưởng Ban thanh tra
nhân dân
Thành viên
10 Tòng Văn Sương
Bí thư chi đoàn
Thành viên
11 Phan Thị Minh Hợp
Tổng phụ trách Đội
Thành viên
2. Nhóm thư ký
T
T
Họ và tên
Chức danh, chức vụ
Nhiệm vụ
1
Cà Văn Thương
Thư ký hội đồng trường
Trưởng nhóm thư ký
2
Lù Văn Đông
Giáo viên
Thành viên
3
3
Lềm Văn Muôn
Giáo viên
Thành viên
QUỲNH NHAI - NĂM 2023
MỤC LỤC
NỘI DUNG
Trang
Mục lục
3
Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)
5
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá
6
PHẦN I. CƠ SỞ DỮ LIỆU
8
PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ
13
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
13
B. TỰ ĐÁNH GIÁ
16
I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3
16
Tiêu chuẩn 1
16
Mở đầu
16
Tiêu chí 1.1
17
Tiêu chí 1.2
19
Tiêu chí 1.3
21
Tiêu chí 1.4
26
Tiêu chí 1.5
29
Tiêu chí 1.6
31
Tiêu chí 1.7
34
Tiêu chí 1.8
36
Tiêu chí 1.9
38
Tiêu chí 1.10
40
4
NỘI DUNG
Trang
Kết luận về Tiêu chuẩn 1
43
Tiêu chuẩn 2
44
Mở đầu
44
Tiêu chí 2.1
45
Tiêu chí 2.2
47
Tiêu chí 2.3
51
Tiêu chí 2.4
53
Kết luận về Tiêu chuẩn 2
56
Tiêu chuẩn 3
56
Mở đầu
56
Tiêu chí 3.1
56
Tiêu chí 3.2
58
Tiêu chí 3.3
61
Tiêu chí 3.4
63
Tiêu chí 3.5
65
Tiêu chí 3.6
67
Kết luận về Tiêu chuẩn 3
69
Tiêu chuẩn 4
70
Mở đầu
70
Tiêu chí 4.1
70
Tiêu chí 4.2
73
Kết luận về Tiêu chuẩn 4
76
5
NỘI DUNG
Trang
Tiêu chuẩn 5
76
Mở đầu
76
Tiêu chí 5.1
77
Tiêu chí 5.2
79
Tiêu chí 5.3
82
Tiêu chí 5.4
84
Tiêu chí 5.5
87
Tiêu chí 5.6
89
Kết luận về Tiêu chuẩn 5
93
II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4
93
PHẦN III. KẾT LUẬN CHUNG
94
PHẦN IV. PHỤ LỤC
95
DANH MỤC VIẾT TẮT
Stt
Viết tắt
Nội dung
1
THCS
2
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
3
TNCS
Thanh niên cộng sản
4
TNTP
Thiếu niên tiền phong
5
CNTT
Công nghệ thông tin
6
CBGVNV
7
BGH
Ban giám hiệu
8
ANTT
An ninh trật tự
9
UBND
Ủy ban nhân dân
Trung học cơ sở
Cán bộ giáo viên nhân viên
Ghi chú
6
10
GV
Giáo viên
11
HS
Học sinh
12
CMHS
13
HĐNGLL
14
CSVC
Cha mẹ học sinh
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Cơ sở vật chất
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Kết quả đánh giá
(Đánh dấu (×) vào ô kết quả tương ứng Đạt hoặc Không đạt)
1.1. Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3
Kết quả
Tiêu chuẩn,
tiêu chí
Không đạt
Đạt
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tiêu chuẩn 1
x
x
-
Tiêu chí 1.1
x
x
x
Tiêu chí 1.2
x
x
Tiêu chí 1.3
x
x
x
Tiêu chí 1.4
x
x
-
Tiêu chí 1.5
x
x
x
Tiêu chí 1.6
x
x
-
Tiêu chí 1.7
x
x
Tiêu chí 1.8
x
x
Tiêu chí 1.9
x
x
Tiêu chí 1.10
x
x
Tiêu chuẩn 2
x
x
-
Tiêu chí 2.1
x
x
x
Tiêu chí 2.2
x
x
-
7
Kết quả
Tiêu chuẩn,
tiêu chí
Không đạt
Đạt
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tiêu chí 2.3
x
x
-
Tiêu chí 2.4
x
x
x
Tiêu chuẩn 3
x
x
-
Tiêu chí 3.1
x
x
-
Tiêu chí 3.2
x
x
-
Tiêu chí 3.3
x
x
-
Tiêu chí 3.4
x
x
Tiêu chí 3.5
x
x
-
Tiêu chí 3.6
x
x
-
Tiêu chuẩn 4
x
x
-
Tiêu chí 4.1
x
x
-
Tiêu chí 4.2
x
x
-
Tiêu chuẩn 5
x
x
-
Tiêu chí 5.1
x
x
x
Tiêu chí 5.2
x
x
x
Tiêu chí 5.3
x
x
Tiêu chí 5.4
x
x
Tiêu chí 5.5
x
x
x
Tiêu chí 5.6
x
x
-
Kết quả: Đạt mức 2.
1.2. Đánh giá tiêu chí Mức 4
Kết quả
Tiêu chí
Đạt
Ghi chú
Không đạt
8
Tiêu chí 1
x
Tiêu chí 2
x
Tiêu chí 3
x
Tiêu chí 4
x
Tiêu chí 5
x
Tiêu chí 6
x
Kết quả: Không đạt
2. Kết luận: Cơ sở giáo dục đạt chuẩn chất lượng giáo dục Cấp độ 2 và đạt
chuẩn quốc gia Mức độ 1.
PHẦN I. CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường (Từ tháng 9/2018 đến nay): Trường Tiểu học và THCS
Mường Sại
Cơ quan chủ quản: UBND huyện Quỳnh Nhai
Tỉnh/thành phố trực
thuộc Trung ương
Sơn La
Họ và tên
hiệu trưởng
Phí Đình Kiểm
Huyện/quận/thị
xã/thành phố
Quỳnh Nhai
Điện thoại
0916508414
Xã/phường/thị trấn
Mường Sại
Fax
Đạt CQG
Website
https://th-muongsaisonla.violet.vn
06
Năm thành lập
trường (theo Quyết
định thành lập)
2018
Số điểm trường
Công lập
x
Loại hình khác
Tư thục
0
Thuộc vùng
khó khăn
0
Trường chuyên biệt
0
Thuộc vùng
đặc biệt khó
khăn
x
Trường liên kết với
nước ngoài
0
1. Số lớp học
9
Số lớp
Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học
2020 - 2021
Năm học
2021 - 2022
Năm học
2022 - 2023
Khối 1
5
5
5
4
4
Khối 2
3
5
5
5
4
Khối 3
4
3
4
4
5
Khối 4
2
3
2
3
3
Khối 5
3
3
2
2
3
Khối 6
2
2
2
2
2
Khối 7
2
2
2
2
2
Khối 8
2
2
2
2
2
Khối 9
2
2
2
2
2
Cộng
25
27
26
26
27
2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường
Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học
2018-2019 2019-2020 2020-2021 2021-2022 2022-2023
TT
Số liệu
I
Phòng học, phòng học
bộ môn và khối phục
vụ học tập
36
36
36
42
42
1
Phòng học
34
34
34
40
40
a
Phòng học kiên cố
34
34
34
40
40
b
Phòng học bán kiên
cố
0
0
0
0
0
c
Phòng tạm
0
0
0
0
0
02
02
02
02
02
2
Phòng
môn
học
bộ
a
Phòng kiên cố
03
03
03
03
03
b
Phòng bán kiên cố
0
0
0
0
0
c
Phòng tạm
0
0
0
0
0
3
Khối phục vụ học tập
a
Phòng kiên cố
0
0
0
0
0
b
Phòng bán kiên cố
0
0
0
0
0
c
Phòng tạm
0
0
0
0
0
10
II
Khối phòng HCQT
06
06
06
06
06
1
Phòng kiên cố
06
06
06
06
06
2
Phòng bán kiên cố
0
0
0
0
0
3
Phòng tạm
0
0
0
0
0
III Thư viện
02
02
02
02
02
Các công trình,
IV khối phòng chức
năng khác
01
01
01
01
01
45
45
45
47
47
Cộng
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá
Trình độ đào tạo
Tổng
số
Số liệu
Hiệu trưởng
1
Phó hiệu trưởng
2
Giáo viên
45
Nhân viên
Hợp đồng 68
Cộng
Nữ
Dân
tộc
Chưa
đạt
chuẩn
Đạt
chuẩn
Trên
chuẩn
Ghi
chú
1
1
2
16
33
45
2
1
2
1
3
1
3
3
53
18
39
52
1
1
b) Số liệu của 5 năm gần đây
TT
1
2
Số liệu
Tổng số
giáo
viên
Tỉ lệ
Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học
2018-2019 2019-2020 2020-2021 2021-2022 2022-2023
Tổng
46
45
45
44
45
TH
29
27
27
26
26
THCS
17
18
18
18
18
TH
1,7
1,5
1,5
1,44
1,44
11
giáo
THCS
viên/lớp
3
Tỉ lệ
giáo
viên/họ
c sinh
4
Tổng số
đạt giáo
viên dạy
giỏi cấp
huyện
5
Tổng số
đạt giáo
viên dạy
giỏi cấp
tỉnh
2,12
2,25
2,25
2,25
2,25
TH
0,08
0,07
0,07
0,06
0,07
THCS
0,07
0,08
0,08
0,08
0,08
Tổng
01
1
7
3
3
TH
1
0
4
0
5
THCS
1
0
3
3
0
Tổng
0
0
0
0
2
TH
0
0
0
0
0
THCS
0
0
0
0
2
4. Học sinh
a) Số liệu chung
Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
Năm học
2021-2022
Năm học
2022-2023
Tổng số học sinh
628
607
621
605
607
- Nữ
288
274
283
270
272
- Dân tộc thiểu số
628
607
621
605
607
- Khối lớp 1
81
76
98
69
69
- Khối lớp 2
69
79
76
97
69
- Khối lớp 3
72
68
83
75
96
- Khối lớp 4
70
69
66
80
72
- Khối lớp 5
78
68
66
63
81
- Khối lớp 6
59
59
60
59
56
- Khối lớp 7
65
60
57
58
55
- Khối lớp 8
67
64
54
54
57
- Khối lớp 9
67
64
61
47
52
Tổng số tuyển mới
140
126
158
129
125
TT
1
2
Số liệu
Ghi
chú
12
TT
Số liệu
Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
Năm học
2021-2022
Năm học
2022-2023
3
Học 2 buổi/ngày
370
360
389
384
387
4
Bán trú
217
201
210
121
156
5
Nội trú
0
0
0
0
0
6
Bình quân TH
số học
sinh/lớp THCS
20,5
20,0
21,6
24,0
20,4
32,2
30,8
29,0
27,3
27,5
Số lượng và tỉ lệ %
học đúng độ tuổi
98,4%
98,1%
99,7%
98,2%
96,4%
- Nữ
99,2%
100%
100%
100%
100%
- Dân tộc
98,4%
98,1%
99,7%
98,2%
96,4%
7
8
Tổng số học sinh
giỏi cấp huyện
20
25
24
39
23
9
Tổng số học sinh
giỏi cấp tỉnh
0
0
0
0
0
Tổng số học sinh
thuộc chính sách
628
575
586
585
603
- Nữ
288
264
278
256
261
- DT thiểu số
628
575
586
585
603
Tổng số học sinh
có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn
10
8
8
7
10
10
11
Ghi
chú
b) Kết quả giáo dục
Số liệu
Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học Năm học Năm học
2020-2021 2021-2022 2022-2023
Tỉ lệ học sinh xếp
loại học lực giỏi
(Tốt)
3,9%
4,8%
5,1%
6,9%
7,3%
Tỉ lệ học sinh xếp
loại học lực khá
32,6%
30,8%
40,3%
37,6%
36,4
Tỉ lệ học sinh xếp
loại học lực yếu,
kém (Chưa đạt)
0
1,1%
0,8
0,9%
1,8
Ghi
chú
13
Tỉ lệ học sinh xếp
loại hạnh kiểm tốt
63,9%
62,8%
69,3%
61,0%
63,1
Tỉ lệ học sinh xếp
loại hạnh kiểm khá
29,5%
30,8%
24,7%
23,4%
27,9
Tỉ lệ học sinh xếp
loại hạnh kiểm trung
bình (đạt)
6,6%
6,4%
5,6%
13,7%
6,3
Tỉ lệ học sinh hoàn
thành chương trình
lớp học
100%
99,7%
100%
99,5%
100%
Tỉ lệ học sinh 11
tuổi hoàn thành
chương trình tiểu học
100%
95,6%
98,4%
98,4%
98,8%
Tỉ lệ trẻ em đến 14
tuổi hoàn thành
chương trình tiểu
học
97,6%
98,1%
100%
100%
100%
Đối
với
nhà
trường
có lớp
tiểu
học
14
PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tình hình chung của nhà trường
Trường Tiểu học và THCS Mường Sại được thành lập trên cơ sở sáp nhập
Trường Tiểu học Mường Sại và Trường THCS Mường Sại (Quyết định
1314/QĐ-UBND ngày 27/8/2018 của UBND huyện Quỳnh Nhai), tổng diện tích
đất nhà trường 14.115,8m², gồm 06 điểm trường.
Năm học 2022-2023, trường có 27 lớp (TH: 19 lớp, THCS: 8 lớp), 619
học sinh (TH: 382 học sinh, THCS: 237 học sinh): Khối 1 có 04 lớp, 79 học
sinh; Khối 2 có 03 lớp, 68 học sinh; Khối 3 có 04 lớp, 67 học sinh; Khối 4 có
04 lớp, 95 học sinh; Khối 5 có 03 lớp, 73 học sinh; Khối 6 có 02 lớp, 71 học
sinh; Khối 7 có 02 lớp, 56 học sinh; Khối 8 có 02 lớp, 53 học sinh; Khối 9 có
02 lớp, 57 học sinh. Gồm 03 tổ chuyên môn (Tổ 1+2; Tổ 3+4+5; Tổ chuyên
môn THCS). Đội ngũ giáo viên nhà trường đồng đều về trình độ chuyên môn,
tâm huyết, nhiệt tình, yêu nghề. Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
52 người: Cán bộ quản lý 03, giáo viên 45 (TH 27, THCS 18), nhân viên 02;
HĐ 68 03. Trình độ đào tạo CBQL, GV: Đại học 37 (TH 18, THCS 19), Cao
đẳng 09 (TH 08, THCS 01), Trung cấp 01 (TH 01); đang đi học Đại học 04
(TH 03, THCS 01); nhân viên: Đại học 01, Trung cấp 01 được đào tạo theo vị
trí việc làm; giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện 23 (TH 13,
THCS 11); giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh 02 (TH 0,
THCS 02); giáo viên được công nhận giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện 06
(TH 04, THCS 02). Chi bộ gồm 42 đảng viên, nhiều năm liền chi bộ được
đánh giá, xếp loại chi bộ Hoàn thành tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, giữ
vai trò hạt nhân lãnh đạo trong toàn bộ hoạt động của nhà trường; Công đoàn
gồm 52 công đoàn viên; Chi đoàn gồm 16 đoàn viên; Liên đội gồm 371 đội
viên. Công tác xây dựng cơ sở vật chất, quản lý tài chính, tài sản theo đúng
quy định, tổng số phòng học 47 (kiên cố); 326 bộ bàn ghế 2 chỗ ngồi đủ cho
619 học sinh theo học tại trường; có phòng học bộ môn (Tin học, Tiếng anh),
nhà đa năng, các phòng chức năng, trang thiết bị dạy học đủ và đảm bảo phục
vụ các hoạt động giáo dục của nhà trường. Nhà trường có kế hoạch giáo dục,
thực hiện Chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục khác theo quy
định của Phòng, Sở và Bộ Giáo dục và Đào tạo; công tác phổ cập được duy
trì, tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%; 100% học sinh Tiểu học được học buổi
2; tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và Tin học. 05 năm trở lại đây, nhà trường
đã duy trì được chất lượng giáo dục với kết quả tỉ lệ học sinh chuyển lớp hàng
năm đạt trên 99%; học sinh Hoàn thành Chương trình tiểu học (HTCTTH) đạt
99%, xét công nhận TN THCS đạt 100%.
Thành tích nổi bật: Trong 5 năm qua, bằng sự cố gắng nỗ lực phấn đấu
của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và các em học sinh tập thể nhà
trường đã được các cấp ghi nhận: Chủ tịch Ủy ban nhân huyện tặng Giấy
khen năm học 2020-2021; học sinh đạt thành tích tham gia các kỳ thi, hội thi:
15
Thi học sinh giỏi lớp 9: cấp huyện năm học 2018-2019 (04 giải ba; 01
học sinh đạt giải khuyến khích); năm học 2019-2020 (03 giải khuyến khích);
năm học 2020-2021 (03 học sinh đạt giải khuyến khích); năm học 2021-2022
(02 giải khuyến khích); năm học 2022-2023 (02 giải khuyến khích).
Thi giao lưu học sinh giỏi khối 6,7,8 cấp huyện: năm học 2018-2019 (01
giải giải ba, 04 giải khuyến khích); năm học 2019-2020 (03 giải ba, 06 giải
khuyến khích); năm học 2020-2021 (01 giải nhì, 01 giải ba, 05 giải khuyến
khích); năm học 2021-2022 (01 giải nhất, 01 giải nhì, 06 giải khuyến khích),
năm học 2022-2023 (01 giải ba, 05 giải khuyến khích).
Thi giao lưu Tiếng Việt của chúng em cho học sinh dân tộc thiểu số cấp
huyện: năm học 2018-2019 (08 giải khuyến khích), năm học 2019-2020 (giải ba
toàn đoàn, 02 giải ba, 01 giải khuyến khích); năm học 2020-2021 (giải ba toàn
đoàn, 03 giải nhì, 02 giải ba, 03 giải khuyến khích); năm học 2021-2022 (01 giải
nhì; 4 giải ba, 09 giải khuyến khích), năm học 2022-2023 (04 giải ba, 07 giải
khuyến khích).
Thi chúng em kể chuyện Bác Hồ năm học 2018-2019 (cấp huyện đạt 02
giải ba); năm học 2021-2022 (cấp huyện đạt 01 giải nhì, 01 giải khuyến khích).
Thi NCKH-KT dành cho học sinh THCS: năm học 2019-2020 (đạt 01 giải
nhất, 01 giải nhì cấp huyện; 02 giải tiềm năng cấp tỉnh); năm học 2020-2021
(đạt 01 giải nhất, 01 giải khuyến khích cấp huyện), năm học 2021-2022 (02 giải
khuyến khích), năm học 2022-2023 (02 giải khuyến khích).
Thi giai điệu tuổi hồng cấp huyện năm học 2018-2019, đạt giải khuyến khích.
2. Mục đích tự đánh giá
Tự đánh giá giúp nhà trường có thể xác định được thực trạng, những điểm
mạnh, điểm yếu, xác định được kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục theo tiêu
chí. Từ đó, nhà trường cam kết từng bước phấn đấu thực hiện các biện pháp
quản lý để cải tiến chất lượng để nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục.
Mục đích của tự đánh giá là nhà trường tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra
những điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất
lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
do Bộ GD-ĐT ban hành. Nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục
trong từng giai đoạn của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản
lý và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục; để cơ quan chức năng đánh giá
và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục từ đó không ngừng
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Căn cứ Thông tư số 18/2018/BGDĐT ngày 22/08/2018 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công
nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Công văn số 5932/BGDĐT ngày
28/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh
giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông.
16
Tự đánh giá giúp nhà trường có thể xác định được hiện trạng, những điểm
mạnh, điểm yếu, đối với mọi hoạt động trong nhà trường, từ đó xây dựng các
biện pháp nhằm duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà
trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực
trạng chất lượng của trường; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận
hoặc không công nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận
trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và công nhận trường chuẩn Quốc gia.
Khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần
tạo điều kiện đảm bảo cho nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu
quả giáo dục; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận hoặc không
công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
Trên cơ sở thực tế hiện nay của nhà trường, nhà trường tiến hành tự đánh
giá thực trạng chất lượng giáo dục để xác định rõ trường học đạt cấp độ nào, từ
đó đăng ký kiểm định chất lượng để cấp trên công nhận, giúp trường tiếp tục
duy trì và giữ vững chất lượng để phấn đấu đi lên theo tiêu chuẩn chất lượng của
Bộ GD&ĐT.
3. Quá trình tự đánh giá và những vấn đề nổi bật
trong báo cáo tự đánh giá
Từ năm học 2018-2019 đến nay, nhà trường triển khai thực hiện Thông
tư 18/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy
định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với
trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có
nhiều cấp học.
Hội đồng tự đánh giá nhà trường thực hiện theo quy trình gồm 7 bước được
quy định tại Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ giáo dục
và Đào tạo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu
trình kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục
thường xuyên và Công văn số 5932/BGD&ĐT-KTKCLGD ngày 28/12/2018 về
hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông.
Về phương pháp và công cụ đánh giá: Để báo cáo tự đánh giá đảm bảo
tính chính xác, trung thực, khách quan, hội đồng tự đánh giá đã tiến hành đánh
giá bằng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó chủ yếu là bằng phương pháp
khảo sát thực tế tất cả các mặt hoạt động của nhà trường liên quan đến các nội
dung Bộ tiêu chí; thu thập thông tin, minh chứng, so sánh, đối chiếu và phân tích
các dữ liệu có liên quan ...
Để thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục đạt hiệu quả, nhà trường đã
thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục gồm 11 thành viên với đầy
đủ các thành phần: Cấp uỷ chi bộ, cốt cán tổ chuyên môn, phụ trách các tổ chức
đoàn thể trong trường. Hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục phân công cụ
thể nhiệm vụ cho từng thành viên theo chức năng, năng lực mỗi người và huy
động toàn thể đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên để hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao.
17
Để công tác tự đánh giá được tiến hành thuận lợi và có hiệu quả, hội đồng
tự đánh giá của trường đã xác định rõ các nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, nguồn
tài chính cần huy động. Kế hoạch tự đánh giá của trường còn thể hiện từng hoạt
động đánh giá chất lượng giáo dục và thời gian cần được tiến hành. Công việc
dự kiến, các thông tin minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí được Hội đồng
xác định và phân công một cách cụ thể khoa học. Sau khi hoàn thành các phiếu
đánh giá tiêu chí, Hội đồng tự đánh giá đã tiến hành viết báo cáo. Dự thảo báo
cáo tự đánh giá được công bố công khai trong nhà trường để lấy ý kiến đóng góp
của tập thể và cá nhân trong và ngoài nhà trường. Sau đó hội đồng tự đánh giá
chỉnh sửa, thống nhất, hoàn thiện và công bố báo cáo trước tập thể trường.
Kết quả của quá trình tự đánh giá: Trong thời gian tiến hành công tác tự
đánh giá, chủ tịch hội đồng tự đánh giá đã huy động 100% đội ngũ cán bộ giáo
viên, nhân viên tham gia. Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường luôn nhận
thức đúng đắn mục đích, lý do của công tác tự đánh giá vì vậy các thành viên
trong Hội đồng tự đánh giá luôn cố gắng, nhiệt tình hoàn thành công việc Hội
đồng tự đánh giá giao cho.
Qua so sánh đối chiếu giữa các tiêu chí, tiêu chuẩn và việc thực hiện các
tiêu chí, tiêu chuẩn trong thời gian qua, nhà trường đã nhận thấy rõ những điểm
mạnh, những điểm còn hạn chế, từ đó đưa ra hướng khắc phục sửa chữa và cải
tiến chất lượng trong thời gian tới. Mặt khác, công tác tự đánh giá chất lượng
giáo dục đã giúp cho tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường có kỹ năng
làm việc theo nhóm hiệu quả, có tư duy làm việc khoa học; ý thức, thái độ làm
việc chủ động tích cực trong công việc. Đó là những kinh nghiệm quý trong lộ
trình nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường theo hướng khoa học, đổi
mới, sáng tạo và hiện đại.
Những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá là: Mỗi tiêu chí đều được
mô tả rõ ràng, cụ thể hiện trạng của nhà trường, có minh chứng được mã hóa
kèm theo, đồng thời rút ra những điểm mạnh, điểm yếu và đặc biệt là kế hoạch.
B. TỰ ĐÁNH GIÁ
I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Mở đầu
Thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XII về “Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất
lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập”. Trường Tiểu học
và THCS Mường Sại được thành lập ngày 01 tháng 9 năm 2018 trên cơ sở sáp
nhập Trường Tiểu học Mường Sại với trường THCS Mường Sại. Nhà trường có
phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường đáp ứng với kế
hoạch phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương. Đảm bảo các tiêu chí
để xây dựng nhà trường đạt trường chuẩn quốc gia vào năm 2023. Nhà trường
có Chi bộ Đảng, Hội đồng trường và các tổ chức đoàn thể đủ cơ cấu tổ chức
theo quy định của Điều lệ trường phổ thông có nhiều cấp học. Các tổ chuyên
18
môn được thành lập và đi vào hoạt động có nề nếp, hiệu quả. Hiệu trưởng, Phó
hiệu trưởng là những người có kinh nghiệm trong việc điều hành mọi hoạt động
của nhà trường góp phần quan trọng trong thành tích chung của nhà trường. Nhà
trường có đủ các lớp của cấp học tiểu học, cấp THCS và tổ chức lớp học theo
đúng quy định. Thực hiện quản lý hành chính, tài chính, tài sản; quản lý giáo
viên, nhân viên và các hoạt động giáo dục theo đúng quy định hiện hành. Hàng
năm đều thực hiện tốt quy chế dân chủ, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường
học theo quy định.
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và
phát triển nhà trường
Mức 1:
a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật Giáo dục, định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các
nguồn lực của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc
đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên
các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của
phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo.
Mức 2: Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương
hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.
Mức 3: Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược
xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng
và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội
đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học
sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Chiến lược phát triển của Trường Tiểu học và THCS Mường Sại được
xây dựng theo giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Số 99/KHTH&THCSMS ngày 01/10/2020). Chiến lược được xây dụng trên cơ sở Nghị
quyết Đại hội Đảng bộ xã Mường Sại nhiệm kì 2020-2025; Nghị quyết Hội đồng
nhân dân xã nhiệm kì (2021-2026); Kế hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2021-2025 [H1-1.1-01], phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại
điều 29, khoản 2 (mục tiêu giáo dục Tiểu hoc); khoản 3 (mục tiêu giáo dục THCS),
Luật số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019. Chiến lược được xây dựng dựa
trên các mục tiêu của giáo dục phổ thông, được quy định tại Điều 29 Luật giáo dục
năm 2019. Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TTBGD&ĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT [H1-1.1-01].
19
b) Kế hoach chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2020-2025 của
trường Tiểu học và THCS Mường Sại được xây dựng dựa trên căn cứ Chương
II, Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về Công tác
Văn thư. Trường Tiểu học và THCS Mường Sại xây dựng Kế hoạch Chiến
lược phát triển giai đoạn 2020 – 2025, tầm nhìn 2030 là văn bản hành chính.
Chiến lược phát triển giáo dục của trường Tiểu học và THCS Mường
Sại giai đoạn 2020-2025 đã được UBND xã Mường Sại, Phòng GD&ĐT
huyện Quỳnh Nhai phê duyệt [H1-1.1-01].
c) Kế hoach chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2020-2025 của
trường Tiểu học và THCS Mường Sại được niêm yết cố định tại bảng tin cuối
phòng họp của nhà trường nơi dễ nhìn, dễ tiếp cận để mọi người tham khảo
góp ý, bổ sung [H1-1.1-03].
Mức 2
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng trường quy định tại điều
10 Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT, Quy chế hoạt động của Hội đồng trường,
hàng năm Hội đồng trường tổ chức giám sát việc thực hiện kế hoạch hoạt
động năm học. Nhà trường trao đổi, thảo luận, bàn bạc đưa ra các giải pháp
giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường [H1-1.1-05]. Thông qua việc tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm việc
thực hiện nhiệm vụ trong từng tháng, từng kỳ và thảo luận thống nhất kế
hoạch hoạt động trong tháng tiếp theo thể hiện trong biên bản họp Hội đồng
sư phạm nhà trường [H1-1.1-04]; và nghị quyết Hội đồng trường [H1-1.2-02].
Mức 3
Nhà trường hàng năm rà soát, điều chỉnh trong kế hoạch phát triển
giáo dục. Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược
xây dựng và phát triển thông qua kế hoạch phát triển giáo dục hằng năm
[H1-1.1-02]. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát
triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh có trách nhiệm điều
chỉnh kế hoạch, chiến lược sau từng năm thực hiện để sát với tình hình thực
tế của nhà trường. Việc xây dựng kế hoạch đảm bảo đúng quy trình, bàn bạc
dân chủ công khai, được thông qua trước tập thể nhà trường; Các chỉ tiêu
biện pháp bám sát tình hình thực tế địa phương. Các hoạt động bám sát chủ
đề năm học [H1-1.1-06].
2. Điểm mạnh
Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được
xây dựng bằng văn bản, phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông, tình hình
thực tế và điều kiện cụ thể của nhà trường, định hướng phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương theo từng giai đoạn; có sự tham gia của các thành viên
trong Hội đồng trường, cán bộ giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh nhà
trường, đã được Phòng Giáo dục-Đào tạo huyện Quỳnh Nhai phê duyệt.
Hàng năm có giải pháp giám sát tốt việc thực hiện kế hoạch, rà soát, điều
20
chỉnh bổ sung kế hoạch phù hợp với điều kiện nhà trường. Chiến lược được
triển khai thực hiện có hiệu quả trong các năm học.
3. Điểm yếu
Phạm vi công khai của phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển
nhà trường chưa rộng (chưa công khai trên trang thông tin điện tử của Phòng
Giáo dục; chưa tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng của xã
Mường Sại).
Việc rà soát, bổ sung, điều chỉnh kế hoạch chiến lược phát triển của nhà
trường chưa có sự tham gia của cha mẹ học sinh, học sinh và cộng đồng.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nội dung/công việc
Người thực hiện
Thời gian
Điều kiện
Kinh
phí
Xây dựng các giải pháp
giám sát việc thực hiện
phương hướng, chiến Thành viên Hội
lược xây dựng và phát đồng trường
triển nhà trường giai
đoạn 2020-2025
Năm học
2023-2024
và các năm
tiếp theo
Giải pháp giám
sát thực hiện
0
phương hướng,
chiến lược
Thực hiện công khai
phương hướng chiến
lược xây dựng và phát
Giáo viên tin học
triển nhà trường trên
(Quàng Văn Ngọc)
cổng thông tin điện tử
của Phòng Giáo dục và
Đào tạo.
Năm học
2023-2024
Kế hoạch
phương hướng, 0
chiến lược
Lấy ý kiến đóng góp
của cha mẹ học sinh,
học sinh và cộng đồng
để điều chỉnh kế hoạch
chiến lược phát triển
nhà trường qua các năm.
Hiệu trưởng (thông
qua giao ban xã,
Đầu các
họp bản, họp phụ
năm học
huynh)
Kế hoạch
phương hướng
chiến lược
0
Tự đánh giá: Đạt mức 3/3
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
Mức 1:
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Mức 2: Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
của nhà trường.
21
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Căn cứ vào điều 10, Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT, Hội đồng trường
Tiểu học và THCS Mường Sại nhiệm kỳ 2018-2023 được thành lập theo Quyết
định số 676/QĐ-PGDĐT ngày 31/10/2018 của phòng GD&ĐT huyện Quỳnh
Nhai về việc thành lập Hội đồng trường Trường Tiểu học và THCS Mường Sại
nhiệm kì 2018-2023 và được kiện toàn theo Quyết định số 79/QĐ-UBND ngày
11/01/2021 của UBND huyện Quỳnh Nhai về việc thành lập Hội đồng trường
tiểu học, THCS, TH&THCS trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai, nhiệm kỳ 20212025 gồm 11 thành viên [H1-1.2-01].
b) Căn cứ vào điều 10, Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT, Hội đồng trường
luôn thực hiện đúng, đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định,
được thể chế hóa bằng Quy chế hoạt động, Kế hoạch hoạt động hằng năm, nghị
quyết Hội đồng trường [H1-1.2-02].
- Hội đồng trường đã xây dựng quy chế và kế hoạch, thực hiện đúng chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định như: Quyết nghị về mục tiêu, chiến
lược, các dự án, kế hoạch và phương hướng phát triển của nhà trường; Quyết nghị
về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài
sản của nhà trường; Giám sát việc thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường,
việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường; giám sát các
hoạt động của nhà trường [H1-1.2-02].
c) Hoạt động của các hội đồng được thực hiện rà soát, đánh giá và rút kinh
nghiệm các hoạt động sau mỗi đợt thi đua, mỗi học kì và cuối năm học [H1-1.106]. Hoạt động của các hội đồng có hiệu quả đã góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục của nhà trường; hàng năm Hội đồng trường đã xây dựng kế hoạch công tác thi
đua khen thưởng cho năm học và từng học kỳ [H1-1.2-03].
Trong 5 năm qua, nhà trường không có cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên
và học sinh vi phạm kỷ luật, nên nhà trường không thành lập Hội đồng kỷ luật.
Mức 2
Trong 5 năm qua, Hội đồng trường đã ban hành và phê duyệt 02 quy chế,
05 kế hoạch, 15 nghị quyết. Nhờ làm tốt tốt vấn đề này các hoạt động của Hội
đồng trường đã sát thực và hiệu quả, được thể hiện trong Hồ sơ giám sát của Hội
đồng trường [H1-1.1-05], quy chế, kế hoạch hoạt động của Hội đồng trường
[H1-1.2-02].
Qua quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng trường, mục tiêu,
chiến lược, các dự án, kế hoạch và phương hướng phát triển, quy chế tổ chức và
hoạt động đã thực hiện...
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS MƯỜNG SẠI
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH: TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS
MƯỜNG SẠI
QUỲNH NHAI - NĂM 2023
2
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH NHAI
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS MƯỜNG SẠI
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Hội đồng tự đánh giá
TT
Họ và tên
1 Phí Đình Kiểm
Chức danh, chức vụ
Nhiệm vụ
Hiệu trưởng
Chủ tịch HĐ
Lù Văn Tại
Phó Hiệu trưởng
Phó Chủ tịch
HĐ
3 Hồ Ngọc Anh
Phó Hiệu trưởng
4 Cà Văn Thương
Thư ký Hội đồng trường
Thành viên
5 Đỗ Thị Thu Nga
Phó chủ tịch CĐCS
Thành viên
Tổ trưởng tổ khối
1+2+3
Thành viên
2
6 Lầm Văn Mây
7 Mè Văn Ngoãn
Chữ ký
Phó Chủ tịch
HĐ
Tổ trưởng tổ khối 4+5
Thành viên
8 Vũ Thị Ngọt
Tổ trưởng tổ chuyên môn
THCS
Thành viên
9 Lò Thị Hiếu
Trưởng Ban thanh tra
nhân dân
Thành viên
10 Tòng Văn Sương
Bí thư chi đoàn
Thành viên
11 Phan Thị Minh Hợp
Tổng phụ trách Đội
Thành viên
2. Nhóm thư ký
T
T
Họ và tên
Chức danh, chức vụ
Nhiệm vụ
1
Cà Văn Thương
Thư ký hội đồng trường
Trưởng nhóm thư ký
2
Lù Văn Đông
Giáo viên
Thành viên
3
3
Lềm Văn Muôn
Giáo viên
Thành viên
QUỲNH NHAI - NĂM 2023
MỤC LỤC
NỘI DUNG
Trang
Mục lục
3
Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)
5
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá
6
PHẦN I. CƠ SỞ DỮ LIỆU
8
PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ
13
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
13
B. TỰ ĐÁNH GIÁ
16
I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3
16
Tiêu chuẩn 1
16
Mở đầu
16
Tiêu chí 1.1
17
Tiêu chí 1.2
19
Tiêu chí 1.3
21
Tiêu chí 1.4
26
Tiêu chí 1.5
29
Tiêu chí 1.6
31
Tiêu chí 1.7
34
Tiêu chí 1.8
36
Tiêu chí 1.9
38
Tiêu chí 1.10
40
4
NỘI DUNG
Trang
Kết luận về Tiêu chuẩn 1
43
Tiêu chuẩn 2
44
Mở đầu
44
Tiêu chí 2.1
45
Tiêu chí 2.2
47
Tiêu chí 2.3
51
Tiêu chí 2.4
53
Kết luận về Tiêu chuẩn 2
56
Tiêu chuẩn 3
56
Mở đầu
56
Tiêu chí 3.1
56
Tiêu chí 3.2
58
Tiêu chí 3.3
61
Tiêu chí 3.4
63
Tiêu chí 3.5
65
Tiêu chí 3.6
67
Kết luận về Tiêu chuẩn 3
69
Tiêu chuẩn 4
70
Mở đầu
70
Tiêu chí 4.1
70
Tiêu chí 4.2
73
Kết luận về Tiêu chuẩn 4
76
5
NỘI DUNG
Trang
Tiêu chuẩn 5
76
Mở đầu
76
Tiêu chí 5.1
77
Tiêu chí 5.2
79
Tiêu chí 5.3
82
Tiêu chí 5.4
84
Tiêu chí 5.5
87
Tiêu chí 5.6
89
Kết luận về Tiêu chuẩn 5
93
II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4
93
PHẦN III. KẾT LUẬN CHUNG
94
PHẦN IV. PHỤ LỤC
95
DANH MỤC VIẾT TẮT
Stt
Viết tắt
Nội dung
1
THCS
2
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
3
TNCS
Thanh niên cộng sản
4
TNTP
Thiếu niên tiền phong
5
CNTT
Công nghệ thông tin
6
CBGVNV
7
BGH
Ban giám hiệu
8
ANTT
An ninh trật tự
9
UBND
Ủy ban nhân dân
Trung học cơ sở
Cán bộ giáo viên nhân viên
Ghi chú
6
10
GV
Giáo viên
11
HS
Học sinh
12
CMHS
13
HĐNGLL
14
CSVC
Cha mẹ học sinh
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Cơ sở vật chất
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Kết quả đánh giá
(Đánh dấu (×) vào ô kết quả tương ứng Đạt hoặc Không đạt)
1.1. Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3
Kết quả
Tiêu chuẩn,
tiêu chí
Không đạt
Đạt
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tiêu chuẩn 1
x
x
-
Tiêu chí 1.1
x
x
x
Tiêu chí 1.2
x
x
Tiêu chí 1.3
x
x
x
Tiêu chí 1.4
x
x
-
Tiêu chí 1.5
x
x
x
Tiêu chí 1.6
x
x
-
Tiêu chí 1.7
x
x
Tiêu chí 1.8
x
x
Tiêu chí 1.9
x
x
Tiêu chí 1.10
x
x
Tiêu chuẩn 2
x
x
-
Tiêu chí 2.1
x
x
x
Tiêu chí 2.2
x
x
-
7
Kết quả
Tiêu chuẩn,
tiêu chí
Không đạt
Đạt
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tiêu chí 2.3
x
x
-
Tiêu chí 2.4
x
x
x
Tiêu chuẩn 3
x
x
-
Tiêu chí 3.1
x
x
-
Tiêu chí 3.2
x
x
-
Tiêu chí 3.3
x
x
-
Tiêu chí 3.4
x
x
Tiêu chí 3.5
x
x
-
Tiêu chí 3.6
x
x
-
Tiêu chuẩn 4
x
x
-
Tiêu chí 4.1
x
x
-
Tiêu chí 4.2
x
x
-
Tiêu chuẩn 5
x
x
-
Tiêu chí 5.1
x
x
x
Tiêu chí 5.2
x
x
x
Tiêu chí 5.3
x
x
Tiêu chí 5.4
x
x
Tiêu chí 5.5
x
x
x
Tiêu chí 5.6
x
x
-
Kết quả: Đạt mức 2.
1.2. Đánh giá tiêu chí Mức 4
Kết quả
Tiêu chí
Đạt
Ghi chú
Không đạt
8
Tiêu chí 1
x
Tiêu chí 2
x
Tiêu chí 3
x
Tiêu chí 4
x
Tiêu chí 5
x
Tiêu chí 6
x
Kết quả: Không đạt
2. Kết luận: Cơ sở giáo dục đạt chuẩn chất lượng giáo dục Cấp độ 2 và đạt
chuẩn quốc gia Mức độ 1.
PHẦN I. CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường (Từ tháng 9/2018 đến nay): Trường Tiểu học và THCS
Mường Sại
Cơ quan chủ quản: UBND huyện Quỳnh Nhai
Tỉnh/thành phố trực
thuộc Trung ương
Sơn La
Họ và tên
hiệu trưởng
Phí Đình Kiểm
Huyện/quận/thị
xã/thành phố
Quỳnh Nhai
Điện thoại
0916508414
Xã/phường/thị trấn
Mường Sại
Fax
Đạt CQG
Website
https://th-muongsaisonla.violet.vn
06
Năm thành lập
trường (theo Quyết
định thành lập)
2018
Số điểm trường
Công lập
x
Loại hình khác
Tư thục
0
Thuộc vùng
khó khăn
0
Trường chuyên biệt
0
Thuộc vùng
đặc biệt khó
khăn
x
Trường liên kết với
nước ngoài
0
1. Số lớp học
9
Số lớp
Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học
2020 - 2021
Năm học
2021 - 2022
Năm học
2022 - 2023
Khối 1
5
5
5
4
4
Khối 2
3
5
5
5
4
Khối 3
4
3
4
4
5
Khối 4
2
3
2
3
3
Khối 5
3
3
2
2
3
Khối 6
2
2
2
2
2
Khối 7
2
2
2
2
2
Khối 8
2
2
2
2
2
Khối 9
2
2
2
2
2
Cộng
25
27
26
26
27
2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường
Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học
2018-2019 2019-2020 2020-2021 2021-2022 2022-2023
TT
Số liệu
I
Phòng học, phòng học
bộ môn và khối phục
vụ học tập
36
36
36
42
42
1
Phòng học
34
34
34
40
40
a
Phòng học kiên cố
34
34
34
40
40
b
Phòng học bán kiên
cố
0
0
0
0
0
c
Phòng tạm
0
0
0
0
0
02
02
02
02
02
2
Phòng
môn
học
bộ
a
Phòng kiên cố
03
03
03
03
03
b
Phòng bán kiên cố
0
0
0
0
0
c
Phòng tạm
0
0
0
0
0
3
Khối phục vụ học tập
a
Phòng kiên cố
0
0
0
0
0
b
Phòng bán kiên cố
0
0
0
0
0
c
Phòng tạm
0
0
0
0
0
10
II
Khối phòng HCQT
06
06
06
06
06
1
Phòng kiên cố
06
06
06
06
06
2
Phòng bán kiên cố
0
0
0
0
0
3
Phòng tạm
0
0
0
0
0
III Thư viện
02
02
02
02
02
Các công trình,
IV khối phòng chức
năng khác
01
01
01
01
01
45
45
45
47
47
Cộng
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá
Trình độ đào tạo
Tổng
số
Số liệu
Hiệu trưởng
1
Phó hiệu trưởng
2
Giáo viên
45
Nhân viên
Hợp đồng 68
Cộng
Nữ
Dân
tộc
Chưa
đạt
chuẩn
Đạt
chuẩn
Trên
chuẩn
Ghi
chú
1
1
2
16
33
45
2
1
2
1
3
1
3
3
53
18
39
52
1
1
b) Số liệu của 5 năm gần đây
TT
1
2
Số liệu
Tổng số
giáo
viên
Tỉ lệ
Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học
2018-2019 2019-2020 2020-2021 2021-2022 2022-2023
Tổng
46
45
45
44
45
TH
29
27
27
26
26
THCS
17
18
18
18
18
TH
1,7
1,5
1,5
1,44
1,44
11
giáo
THCS
viên/lớp
3
Tỉ lệ
giáo
viên/họ
c sinh
4
Tổng số
đạt giáo
viên dạy
giỏi cấp
huyện
5
Tổng số
đạt giáo
viên dạy
giỏi cấp
tỉnh
2,12
2,25
2,25
2,25
2,25
TH
0,08
0,07
0,07
0,06
0,07
THCS
0,07
0,08
0,08
0,08
0,08
Tổng
01
1
7
3
3
TH
1
0
4
0
5
THCS
1
0
3
3
0
Tổng
0
0
0
0
2
TH
0
0
0
0
0
THCS
0
0
0
0
2
4. Học sinh
a) Số liệu chung
Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
Năm học
2021-2022
Năm học
2022-2023
Tổng số học sinh
628
607
621
605
607
- Nữ
288
274
283
270
272
- Dân tộc thiểu số
628
607
621
605
607
- Khối lớp 1
81
76
98
69
69
- Khối lớp 2
69
79
76
97
69
- Khối lớp 3
72
68
83
75
96
- Khối lớp 4
70
69
66
80
72
- Khối lớp 5
78
68
66
63
81
- Khối lớp 6
59
59
60
59
56
- Khối lớp 7
65
60
57
58
55
- Khối lớp 8
67
64
54
54
57
- Khối lớp 9
67
64
61
47
52
Tổng số tuyển mới
140
126
158
129
125
TT
1
2
Số liệu
Ghi
chú
12
TT
Số liệu
Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học
2020-2021
Năm học
2021-2022
Năm học
2022-2023
3
Học 2 buổi/ngày
370
360
389
384
387
4
Bán trú
217
201
210
121
156
5
Nội trú
0
0
0
0
0
6
Bình quân TH
số học
sinh/lớp THCS
20,5
20,0
21,6
24,0
20,4
32,2
30,8
29,0
27,3
27,5
Số lượng và tỉ lệ %
học đúng độ tuổi
98,4%
98,1%
99,7%
98,2%
96,4%
- Nữ
99,2%
100%
100%
100%
100%
- Dân tộc
98,4%
98,1%
99,7%
98,2%
96,4%
7
8
Tổng số học sinh
giỏi cấp huyện
20
25
24
39
23
9
Tổng số học sinh
giỏi cấp tỉnh
0
0
0
0
0
Tổng số học sinh
thuộc chính sách
628
575
586
585
603
- Nữ
288
264
278
256
261
- DT thiểu số
628
575
586
585
603
Tổng số học sinh
có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn
10
8
8
7
10
10
11
Ghi
chú
b) Kết quả giáo dục
Số liệu
Năm học
2018-2019
Năm học
2019-2020
Năm học Năm học Năm học
2020-2021 2021-2022 2022-2023
Tỉ lệ học sinh xếp
loại học lực giỏi
(Tốt)
3,9%
4,8%
5,1%
6,9%
7,3%
Tỉ lệ học sinh xếp
loại học lực khá
32,6%
30,8%
40,3%
37,6%
36,4
Tỉ lệ học sinh xếp
loại học lực yếu,
kém (Chưa đạt)
0
1,1%
0,8
0,9%
1,8
Ghi
chú
13
Tỉ lệ học sinh xếp
loại hạnh kiểm tốt
63,9%
62,8%
69,3%
61,0%
63,1
Tỉ lệ học sinh xếp
loại hạnh kiểm khá
29,5%
30,8%
24,7%
23,4%
27,9
Tỉ lệ học sinh xếp
loại hạnh kiểm trung
bình (đạt)
6,6%
6,4%
5,6%
13,7%
6,3
Tỉ lệ học sinh hoàn
thành chương trình
lớp học
100%
99,7%
100%
99,5%
100%
Tỉ lệ học sinh 11
tuổi hoàn thành
chương trình tiểu học
100%
95,6%
98,4%
98,4%
98,8%
Tỉ lệ trẻ em đến 14
tuổi hoàn thành
chương trình tiểu
học
97,6%
98,1%
100%
100%
100%
Đối
với
nhà
trường
có lớp
tiểu
học
14
PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tình hình chung của nhà trường
Trường Tiểu học và THCS Mường Sại được thành lập trên cơ sở sáp nhập
Trường Tiểu học Mường Sại và Trường THCS Mường Sại (Quyết định
1314/QĐ-UBND ngày 27/8/2018 của UBND huyện Quỳnh Nhai), tổng diện tích
đất nhà trường 14.115,8m², gồm 06 điểm trường.
Năm học 2022-2023, trường có 27 lớp (TH: 19 lớp, THCS: 8 lớp), 619
học sinh (TH: 382 học sinh, THCS: 237 học sinh): Khối 1 có 04 lớp, 79 học
sinh; Khối 2 có 03 lớp, 68 học sinh; Khối 3 có 04 lớp, 67 học sinh; Khối 4 có
04 lớp, 95 học sinh; Khối 5 có 03 lớp, 73 học sinh; Khối 6 có 02 lớp, 71 học
sinh; Khối 7 có 02 lớp, 56 học sinh; Khối 8 có 02 lớp, 53 học sinh; Khối 9 có
02 lớp, 57 học sinh. Gồm 03 tổ chuyên môn (Tổ 1+2; Tổ 3+4+5; Tổ chuyên
môn THCS). Đội ngũ giáo viên nhà trường đồng đều về trình độ chuyên môn,
tâm huyết, nhiệt tình, yêu nghề. Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
52 người: Cán bộ quản lý 03, giáo viên 45 (TH 27, THCS 18), nhân viên 02;
HĐ 68 03. Trình độ đào tạo CBQL, GV: Đại học 37 (TH 18, THCS 19), Cao
đẳng 09 (TH 08, THCS 01), Trung cấp 01 (TH 01); đang đi học Đại học 04
(TH 03, THCS 01); nhân viên: Đại học 01, Trung cấp 01 được đào tạo theo vị
trí việc làm; giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện 23 (TH 13,
THCS 11); giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh 02 (TH 0,
THCS 02); giáo viên được công nhận giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện 06
(TH 04, THCS 02). Chi bộ gồm 42 đảng viên, nhiều năm liền chi bộ được
đánh giá, xếp loại chi bộ Hoàn thành tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, giữ
vai trò hạt nhân lãnh đạo trong toàn bộ hoạt động của nhà trường; Công đoàn
gồm 52 công đoàn viên; Chi đoàn gồm 16 đoàn viên; Liên đội gồm 371 đội
viên. Công tác xây dựng cơ sở vật chất, quản lý tài chính, tài sản theo đúng
quy định, tổng số phòng học 47 (kiên cố); 326 bộ bàn ghế 2 chỗ ngồi đủ cho
619 học sinh theo học tại trường; có phòng học bộ môn (Tin học, Tiếng anh),
nhà đa năng, các phòng chức năng, trang thiết bị dạy học đủ và đảm bảo phục
vụ các hoạt động giáo dục của nhà trường. Nhà trường có kế hoạch giáo dục,
thực hiện Chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục khác theo quy
định của Phòng, Sở và Bộ Giáo dục và Đào tạo; công tác phổ cập được duy
trì, tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%; 100% học sinh Tiểu học được học buổi
2; tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và Tin học. 05 năm trở lại đây, nhà trường
đã duy trì được chất lượng giáo dục với kết quả tỉ lệ học sinh chuyển lớp hàng
năm đạt trên 99%; học sinh Hoàn thành Chương trình tiểu học (HTCTTH) đạt
99%, xét công nhận TN THCS đạt 100%.
Thành tích nổi bật: Trong 5 năm qua, bằng sự cố gắng nỗ lực phấn đấu
của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và các em học sinh tập thể nhà
trường đã được các cấp ghi nhận: Chủ tịch Ủy ban nhân huyện tặng Giấy
khen năm học 2020-2021; học sinh đạt thành tích tham gia các kỳ thi, hội thi:
15
Thi học sinh giỏi lớp 9: cấp huyện năm học 2018-2019 (04 giải ba; 01
học sinh đạt giải khuyến khích); năm học 2019-2020 (03 giải khuyến khích);
năm học 2020-2021 (03 học sinh đạt giải khuyến khích); năm học 2021-2022
(02 giải khuyến khích); năm học 2022-2023 (02 giải khuyến khích).
Thi giao lưu học sinh giỏi khối 6,7,8 cấp huyện: năm học 2018-2019 (01
giải giải ba, 04 giải khuyến khích); năm học 2019-2020 (03 giải ba, 06 giải
khuyến khích); năm học 2020-2021 (01 giải nhì, 01 giải ba, 05 giải khuyến
khích); năm học 2021-2022 (01 giải nhất, 01 giải nhì, 06 giải khuyến khích),
năm học 2022-2023 (01 giải ba, 05 giải khuyến khích).
Thi giao lưu Tiếng Việt của chúng em cho học sinh dân tộc thiểu số cấp
huyện: năm học 2018-2019 (08 giải khuyến khích), năm học 2019-2020 (giải ba
toàn đoàn, 02 giải ba, 01 giải khuyến khích); năm học 2020-2021 (giải ba toàn
đoàn, 03 giải nhì, 02 giải ba, 03 giải khuyến khích); năm học 2021-2022 (01 giải
nhì; 4 giải ba, 09 giải khuyến khích), năm học 2022-2023 (04 giải ba, 07 giải
khuyến khích).
Thi chúng em kể chuyện Bác Hồ năm học 2018-2019 (cấp huyện đạt 02
giải ba); năm học 2021-2022 (cấp huyện đạt 01 giải nhì, 01 giải khuyến khích).
Thi NCKH-KT dành cho học sinh THCS: năm học 2019-2020 (đạt 01 giải
nhất, 01 giải nhì cấp huyện; 02 giải tiềm năng cấp tỉnh); năm học 2020-2021
(đạt 01 giải nhất, 01 giải khuyến khích cấp huyện), năm học 2021-2022 (02 giải
khuyến khích), năm học 2022-2023 (02 giải khuyến khích).
Thi giai điệu tuổi hồng cấp huyện năm học 2018-2019, đạt giải khuyến khích.
2. Mục đích tự đánh giá
Tự đánh giá giúp nhà trường có thể xác định được thực trạng, những điểm
mạnh, điểm yếu, xác định được kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục theo tiêu
chí. Từ đó, nhà trường cam kết từng bước phấn đấu thực hiện các biện pháp
quản lý để cải tiến chất lượng để nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục.
Mục đích của tự đánh giá là nhà trường tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra
những điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất
lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
do Bộ GD-ĐT ban hành. Nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục
trong từng giai đoạn của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản
lý và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục; để cơ quan chức năng đánh giá
và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục từ đó không ngừng
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Căn cứ Thông tư số 18/2018/BGDĐT ngày 22/08/2018 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công
nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Công văn số 5932/BGDĐT ngày
28/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh
giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông.
16
Tự đánh giá giúp nhà trường có thể xác định được hiện trạng, những điểm
mạnh, điểm yếu, đối với mọi hoạt động trong nhà trường, từ đó xây dựng các
biện pháp nhằm duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà
trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực
trạng chất lượng của trường; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận
hoặc không công nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận
trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và công nhận trường chuẩn Quốc gia.
Khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần
tạo điều kiện đảm bảo cho nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu
quả giáo dục; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận hoặc không
công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
Trên cơ sở thực tế hiện nay của nhà trường, nhà trường tiến hành tự đánh
giá thực trạng chất lượng giáo dục để xác định rõ trường học đạt cấp độ nào, từ
đó đăng ký kiểm định chất lượng để cấp trên công nhận, giúp trường tiếp tục
duy trì và giữ vững chất lượng để phấn đấu đi lên theo tiêu chuẩn chất lượng của
Bộ GD&ĐT.
3. Quá trình tự đánh giá và những vấn đề nổi bật
trong báo cáo tự đánh giá
Từ năm học 2018-2019 đến nay, nhà trường triển khai thực hiện Thông
tư 18/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy
định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với
trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có
nhiều cấp học.
Hội đồng tự đánh giá nhà trường thực hiện theo quy trình gồm 7 bước được
quy định tại Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ giáo dục
và Đào tạo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu
trình kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục
thường xuyên và Công văn số 5932/BGD&ĐT-KTKCLGD ngày 28/12/2018 về
hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông.
Về phương pháp và công cụ đánh giá: Để báo cáo tự đánh giá đảm bảo
tính chính xác, trung thực, khách quan, hội đồng tự đánh giá đã tiến hành đánh
giá bằng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó chủ yếu là bằng phương pháp
khảo sát thực tế tất cả các mặt hoạt động của nhà trường liên quan đến các nội
dung Bộ tiêu chí; thu thập thông tin, minh chứng, so sánh, đối chiếu và phân tích
các dữ liệu có liên quan ...
Để thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục đạt hiệu quả, nhà trường đã
thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục gồm 11 thành viên với đầy
đủ các thành phần: Cấp uỷ chi bộ, cốt cán tổ chuyên môn, phụ trách các tổ chức
đoàn thể trong trường. Hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục phân công cụ
thể nhiệm vụ cho từng thành viên theo chức năng, năng lực mỗi người và huy
động toàn thể đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên để hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao.
17
Để công tác tự đánh giá được tiến hành thuận lợi và có hiệu quả, hội đồng
tự đánh giá của trường đã xác định rõ các nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, nguồn
tài chính cần huy động. Kế hoạch tự đánh giá của trường còn thể hiện từng hoạt
động đánh giá chất lượng giáo dục và thời gian cần được tiến hành. Công việc
dự kiến, các thông tin minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí được Hội đồng
xác định và phân công một cách cụ thể khoa học. Sau khi hoàn thành các phiếu
đánh giá tiêu chí, Hội đồng tự đánh giá đã tiến hành viết báo cáo. Dự thảo báo
cáo tự đánh giá được công bố công khai trong nhà trường để lấy ý kiến đóng góp
của tập thể và cá nhân trong và ngoài nhà trường. Sau đó hội đồng tự đánh giá
chỉnh sửa, thống nhất, hoàn thiện và công bố báo cáo trước tập thể trường.
Kết quả của quá trình tự đánh giá: Trong thời gian tiến hành công tác tự
đánh giá, chủ tịch hội đồng tự đánh giá đã huy động 100% đội ngũ cán bộ giáo
viên, nhân viên tham gia. Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường luôn nhận
thức đúng đắn mục đích, lý do của công tác tự đánh giá vì vậy các thành viên
trong Hội đồng tự đánh giá luôn cố gắng, nhiệt tình hoàn thành công việc Hội
đồng tự đánh giá giao cho.
Qua so sánh đối chiếu giữa các tiêu chí, tiêu chuẩn và việc thực hiện các
tiêu chí, tiêu chuẩn trong thời gian qua, nhà trường đã nhận thấy rõ những điểm
mạnh, những điểm còn hạn chế, từ đó đưa ra hướng khắc phục sửa chữa và cải
tiến chất lượng trong thời gian tới. Mặt khác, công tác tự đánh giá chất lượng
giáo dục đã giúp cho tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường có kỹ năng
làm việc theo nhóm hiệu quả, có tư duy làm việc khoa học; ý thức, thái độ làm
việc chủ động tích cực trong công việc. Đó là những kinh nghiệm quý trong lộ
trình nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường theo hướng khoa học, đổi
mới, sáng tạo và hiện đại.
Những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá là: Mỗi tiêu chí đều được
mô tả rõ ràng, cụ thể hiện trạng của nhà trường, có minh chứng được mã hóa
kèm theo, đồng thời rút ra những điểm mạnh, điểm yếu và đặc biệt là kế hoạch.
B. TỰ ĐÁNH GIÁ
I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Mở đầu
Thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XII về “Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất
lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập”. Trường Tiểu học
và THCS Mường Sại được thành lập ngày 01 tháng 9 năm 2018 trên cơ sở sáp
nhập Trường Tiểu học Mường Sại với trường THCS Mường Sại. Nhà trường có
phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường đáp ứng với kế
hoạch phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương. Đảm bảo các tiêu chí
để xây dựng nhà trường đạt trường chuẩn quốc gia vào năm 2023. Nhà trường
có Chi bộ Đảng, Hội đồng trường và các tổ chức đoàn thể đủ cơ cấu tổ chức
theo quy định của Điều lệ trường phổ thông có nhiều cấp học. Các tổ chuyên
18
môn được thành lập và đi vào hoạt động có nề nếp, hiệu quả. Hiệu trưởng, Phó
hiệu trưởng là những người có kinh nghiệm trong việc điều hành mọi hoạt động
của nhà trường góp phần quan trọng trong thành tích chung của nhà trường. Nhà
trường có đủ các lớp của cấp học tiểu học, cấp THCS và tổ chức lớp học theo
đúng quy định. Thực hiện quản lý hành chính, tài chính, tài sản; quản lý giáo
viên, nhân viên và các hoạt động giáo dục theo đúng quy định hiện hành. Hàng
năm đều thực hiện tốt quy chế dân chủ, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường
học theo quy định.
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và
phát triển nhà trường
Mức 1:
a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật Giáo dục, định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các
nguồn lực của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc
đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên
các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của
phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo.
Mức 2: Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương
hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.
Mức 3: Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược
xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng
và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội
đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học
sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Chiến lược phát triển của Trường Tiểu học và THCS Mường Sại được
xây dựng theo giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Số 99/KHTH&THCSMS ngày 01/10/2020). Chiến lược được xây dụng trên cơ sở Nghị
quyết Đại hội Đảng bộ xã Mường Sại nhiệm kì 2020-2025; Nghị quyết Hội đồng
nhân dân xã nhiệm kì (2021-2026); Kế hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2021-2025 [H1-1.1-01], phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại
điều 29, khoản 2 (mục tiêu giáo dục Tiểu hoc); khoản 3 (mục tiêu giáo dục THCS),
Luật số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019. Chiến lược được xây dựng dựa
trên các mục tiêu của giáo dục phổ thông, được quy định tại Điều 29 Luật giáo dục
năm 2019. Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TTBGD&ĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT [H1-1.1-01].
19
b) Kế hoach chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2020-2025 của
trường Tiểu học và THCS Mường Sại được xây dựng dựa trên căn cứ Chương
II, Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về Công tác
Văn thư. Trường Tiểu học và THCS Mường Sại xây dựng Kế hoạch Chiến
lược phát triển giai đoạn 2020 – 2025, tầm nhìn 2030 là văn bản hành chính.
Chiến lược phát triển giáo dục của trường Tiểu học và THCS Mường
Sại giai đoạn 2020-2025 đã được UBND xã Mường Sại, Phòng GD&ĐT
huyện Quỳnh Nhai phê duyệt [H1-1.1-01].
c) Kế hoach chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2020-2025 của
trường Tiểu học và THCS Mường Sại được niêm yết cố định tại bảng tin cuối
phòng họp của nhà trường nơi dễ nhìn, dễ tiếp cận để mọi người tham khảo
góp ý, bổ sung [H1-1.1-03].
Mức 2
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng trường quy định tại điều
10 Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT, Quy chế hoạt động của Hội đồng trường,
hàng năm Hội đồng trường tổ chức giám sát việc thực hiện kế hoạch hoạt
động năm học. Nhà trường trao đổi, thảo luận, bàn bạc đưa ra các giải pháp
giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà
trường [H1-1.1-05]. Thông qua việc tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm việc
thực hiện nhiệm vụ trong từng tháng, từng kỳ và thảo luận thống nhất kế
hoạch hoạt động trong tháng tiếp theo thể hiện trong biên bản họp Hội đồng
sư phạm nhà trường [H1-1.1-04]; và nghị quyết Hội đồng trường [H1-1.2-02].
Mức 3
Nhà trường hàng năm rà soát, điều chỉnh trong kế hoạch phát triển
giáo dục. Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược
xây dựng và phát triển thông qua kế hoạch phát triển giáo dục hằng năm
[H1-1.1-02]. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát
triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh có trách nhiệm điều
chỉnh kế hoạch, chiến lược sau từng năm thực hiện để sát với tình hình thực
tế của nhà trường. Việc xây dựng kế hoạch đảm bảo đúng quy trình, bàn bạc
dân chủ công khai, được thông qua trước tập thể nhà trường; Các chỉ tiêu
biện pháp bám sát tình hình thực tế địa phương. Các hoạt động bám sát chủ
đề năm học [H1-1.1-06].
2. Điểm mạnh
Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được
xây dựng bằng văn bản, phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông, tình hình
thực tế và điều kiện cụ thể của nhà trường, định hướng phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương theo từng giai đoạn; có sự tham gia của các thành viên
trong Hội đồng trường, cán bộ giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh nhà
trường, đã được Phòng Giáo dục-Đào tạo huyện Quỳnh Nhai phê duyệt.
Hàng năm có giải pháp giám sát tốt việc thực hiện kế hoạch, rà soát, điều
20
chỉnh bổ sung kế hoạch phù hợp với điều kiện nhà trường. Chiến lược được
triển khai thực hiện có hiệu quả trong các năm học.
3. Điểm yếu
Phạm vi công khai của phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển
nhà trường chưa rộng (chưa công khai trên trang thông tin điện tử của Phòng
Giáo dục; chưa tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng của xã
Mường Sại).
Việc rà soát, bổ sung, điều chỉnh kế hoạch chiến lược phát triển của nhà
trường chưa có sự tham gia của cha mẹ học sinh, học sinh và cộng đồng.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nội dung/công việc
Người thực hiện
Thời gian
Điều kiện
Kinh
phí
Xây dựng các giải pháp
giám sát việc thực hiện
phương hướng, chiến Thành viên Hội
lược xây dựng và phát đồng trường
triển nhà trường giai
đoạn 2020-2025
Năm học
2023-2024
và các năm
tiếp theo
Giải pháp giám
sát thực hiện
0
phương hướng,
chiến lược
Thực hiện công khai
phương hướng chiến
lược xây dựng và phát
Giáo viên tin học
triển nhà trường trên
(Quàng Văn Ngọc)
cổng thông tin điện tử
của Phòng Giáo dục và
Đào tạo.
Năm học
2023-2024
Kế hoạch
phương hướng, 0
chiến lược
Lấy ý kiến đóng góp
của cha mẹ học sinh,
học sinh và cộng đồng
để điều chỉnh kế hoạch
chiến lược phát triển
nhà trường qua các năm.
Hiệu trưởng (thông
qua giao ban xã,
Đầu các
họp bản, họp phụ
năm học
huynh)
Kế hoạch
phương hướng
chiến lược
0
Tự đánh giá: Đạt mức 3/3
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
Mức 1:
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Mức 2: Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
của nhà trường.
21
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
a) Căn cứ vào điều 10, Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT, Hội đồng trường
Tiểu học và THCS Mường Sại nhiệm kỳ 2018-2023 được thành lập theo Quyết
định số 676/QĐ-PGDĐT ngày 31/10/2018 của phòng GD&ĐT huyện Quỳnh
Nhai về việc thành lập Hội đồng trường Trường Tiểu học và THCS Mường Sại
nhiệm kì 2018-2023 và được kiện toàn theo Quyết định số 79/QĐ-UBND ngày
11/01/2021 của UBND huyện Quỳnh Nhai về việc thành lập Hội đồng trường
tiểu học, THCS, TH&THCS trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai, nhiệm kỳ 20212025 gồm 11 thành viên [H1-1.2-01].
b) Căn cứ vào điều 10, Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT, Hội đồng trường
luôn thực hiện đúng, đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định,
được thể chế hóa bằng Quy chế hoạt động, Kế hoạch hoạt động hằng năm, nghị
quyết Hội đồng trường [H1-1.2-02].
- Hội đồng trường đã xây dựng quy chế và kế hoạch, thực hiện đúng chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định như: Quyết nghị về mục tiêu, chiến
lược, các dự án, kế hoạch và phương hướng phát triển của nhà trường; Quyết nghị
về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài
sản của nhà trường; Giám sát việc thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường,
việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường; giám sát các
hoạt động của nhà trường [H1-1.2-02].
c) Hoạt động của các hội đồng được thực hiện rà soát, đánh giá và rút kinh
nghiệm các hoạt động sau mỗi đợt thi đua, mỗi học kì và cuối năm học [H1-1.106]. Hoạt động của các hội đồng có hiệu quả đã góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục của nhà trường; hàng năm Hội đồng trường đã xây dựng kế hoạch công tác thi
đua khen thưởng cho năm học và từng học kỳ [H1-1.2-03].
Trong 5 năm qua, nhà trường không có cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên
và học sinh vi phạm kỷ luật, nên nhà trường không thành lập Hội đồng kỷ luật.
Mức 2
Trong 5 năm qua, Hội đồng trường đã ban hành và phê duyệt 02 quy chế,
05 kế hoạch, 15 nghị quyết. Nhờ làm tốt tốt vấn đề này các hoạt động của Hội
đồng trường đã sát thực và hiệu quả, được thể hiện trong Hồ sơ giám sát của Hội
đồng trường [H1-1.1-05], quy chế, kế hoạch hoạt động của Hội đồng trường
[H1-1.2-02].
Qua quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng trường, mục tiêu,
chiến lược, các dự án, kế hoạch và phương hướng phát triển, quy chế tổ chức và
hoạt động đã thực hiện...
 








Các ý kiến mới nhất