Tìm kiếm Giáo án
Kế hoạch bài học tuần 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Huy
Ngày gửi: 16h:28' 10-01-2026
Dung lượng: 143.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Huy
Ngày gửi: 16h:28' 10-01-2026
Dung lượng: 143.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 26 tháng 01 năm 2026
TUẦN 21- BUỔISÁNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ - PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- HS biết và hiểu được nội dung, ý nghĩa phong trào bảo vệ cảnh quan địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng:Nhiệt tình, sẵn sàng tham gia các hoạt động bảo vệ cảnh quan địa phương
do nhà trường phát động.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động
chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang
phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: HS tham gia các h/động trong p/trào bảo vệ cảnh quan địa phương.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần
tới.
- GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào bảo vệ cảnh quan địa phương:
+ Nhấn mạnh ý nghĩa, sự quan trọng và cần thiết của những hành động bảo vệ cảnh quan
địa phương.
+ Gợi ý các hình thức, việc làm cụ thể để bảo vệ cảnh quan địa phương phù hợp với lứa
tuổi HS tiểu học.
+ Phổ biến hoạt động sưu tầm tranh ảnh về địa phương.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (2 Tiết )
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, tốc độ phù hợp; biết ngắt nghỉ hơi phù hợp với nhịp thơ.
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai: tí ta tí tách, giọt, mưa rơi, dòng suối,…
- Hiểu các từ ngữ trong bài: lượn
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển.
- Phát triển kĩ năng đọc hiểu,giải quyết vấn đề, hợp tác, làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự vật trong
chuyện.
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên. Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước.
- Phát triển kĩ năng đọc, hợp tác, làm việc nhóm...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
1. Khởi động:GV cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh vẽ gì?Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài đọc: Giọt nước và biển lớn.
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn VB, giọng đọc nhanh, vui tươi.
b.Đọc nối tiếp đoạn.
*Luyện đọc nối tiếp khổ thơ
- GV hỏi: Bài này có mấy khổ thơ?
Bài thơ gồm 4 khổ thơ.
+ Khổ 1: từ đầu đến “rơi rơi”
+ Khổ 2: tiếp theo đến “chân đồi”
+ Khổ 3: tiếp theo đến “mênh mông”
+ Khổ 4: phần còn lại.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ, hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ: Ngắt hơi khi có
dấu phẩy và nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp lần 2.
=> GV lắng nghe và sửa sai cho HS (cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS)
- GV kết hợp giải nghĩa thêm những từ ngữ có thể khó đối với HS (lượn)
- GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm 4
Luyện đọc nhóm 4: Gv tuyên dương, khích lệ HS
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc.
- HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).
TIẾT 2
B. Tìm hiểu bài.
a.Trả lời câu hỏi.
- GV cho HS đọc lại từng đoạn và hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi
theo hình thức hoạt động nhóm.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK – trang 24.
- Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý.
- Cả nhóm thống nhất lựa chọn các đáp án.
- Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến.
+ Câu 1: Kể tên các sự vật được nhắc đến trong bài thơ.
Các sự vật được nhắc đến trong bài thơ: giọt nước mưa, dòng suối, bãi cỏ, đồi, sông, biển.
+ Câu 2: Những gì góp phần tạo nên dòng suối nhỏ?
Những giọt mưa góp lại bao ngày tạo nên dòng suối nhỏ.
+ Câu 3: Những dòng sông từ đâu mà có?
Những dòng suối nhỏ góp thành sông.
+ Câu 4: Nói về hành trình giọt nước đi ra biển.
Hành trình giọt nước đi ra biển là: nhiều giọt mưa rơi xuống góp thành suối, các dòng suối
gặp nhau sẽ tạo thành sông, các dòng sông đi ra biển lớn.
- GV chốt các đáp án, hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn HS cách trả lời đầy đủ câu.
b. Luyện đọc lại:
- GV cho HS luyện đọc lại cả bài; lưu ý HS giọng đọc của bài.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập theo văn bản đọc
* Câu 1: Mỗi từ dưới đây tả sự vật nào trong bài thơ? (nhỏ, lớn, mênh mông)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Hướng dẫn HS đọc lại bài thơ, trao đổi theo cặp để tìm câu trả lời và điền vào phiếu bài tập.
- Gọi HS chia sẻ. GV đánh giá.
* Câu 2:Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt nước.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Gọi HS đóng vai biển nói lời cảm ơn giọt nước.
- HS nhận xét. GV đánh giá.
- Cho HS làm việc nhóm 2, từng HS trong nhóm đóng vai biển nói lời cảm ơn giọt nước.
(GV khuyến khích HS đưa ra các cách nói lời cảm ơn khác nhau)
- GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- Nhận xét chung, tuyên dương.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV tóm tắt nội dung chính.GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên và dặn dò học sinh.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
LUYỆN TẬP
Thứ ba ngày 27 tháng 01 năm 2026
- Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia.
- Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia.
- Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động
-GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò chơi:
Tay nhanh chọn đúng
+ Luật chơi: Chơi theo cặp. GV chia lớp làm 2 đội, lần lượt mỗi đội cử ra 1 bạn thi đấu với
bạn ở đội kia.
+ GV chiếu 1 phép tính chia: 14 : 2 = 7. GV đố học sinh về thành phần trong phép tính chia.
(Ví dụ lượt 1, GV hỏi: số bị chia trong phép chia trên là mấy?)
+ Hai bạn đứng trước bảng 1 khoảng cách bằng nhau, quan sát và lắng nghe GV đọc, lựa
chọn rồi nhanh chóng đập tay vào câu trả lời tương ứng câu hỏi giáo viên đọc, ai đập nhanh
thì ghi cho đội mình 1 điểm. ( đập tay vào số 14)
+ Tương tự đến cặp đôi khác với câu hỏi khác của giáo viên.
Các thành viên còn lại làm trọng tài.
- GV nhận xét, giới thiệu bài, ghi tên bài.
2. Luyện tập
Bài 1: Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 1.
- HD HS xác định yêu cầu bài tập. ( GV treo bảng phụ bài tập 1)
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ bảng ở bài tập 1 rồi hướng dẫn mẫu:
+ Nêu tên các cột trong bảng?
+ Đọc to phép nhân ở hàng ngang đầu tiên?
+ Từ phép nhân 2 x 8 = 16, ta có thể lập thành 2 phép chia nào? Viết chúng vào cột nào?
+ Trong phép chia 16 : 2 = 8, lần lượt ta phải điền SBC, số chia, thương thế nào?
+ Tương tự, yêu cầu HS lên bảng điền SBC, số chia, thương ở phép chia 16 : 8 = 2?
- Tương tự, HS làm các phép tính còn lại theo nhóm 2 vào phiếu bài tập
- GV yêu cầu 1 nhóm lên bảng điền và giao lưu.
- GV khai thác và hỏi thêm về vị trí của số chia và thương trong phép chia.
- GV nhận xét, chốt ý: Nhận biết tên gọi số bị chia, số chia, thương trong phép chia một
cách thành thạo.
Bài 2.Tìm thương trong phép chia
- GV cho HS đọc và xác định yêu cầu bài 2.
- GV hướng dẫn HS tìm thương thông qua câu hỏi: Ở phần a,
+ Bài cho biết gì? Bài yêu cầu làm gì?
+ Để tìm thương khi biết số bị chia và số chia, ta làm thế nào?
- GV chốt cách tìm thương khi biết số bị chia và số chia.
-Tương tự, GV yêu cầu HS nêu thương tìm được ở phần b, c.
- Yêu cầu HS nhận xét và chốt lại đáp án đúng.
-GV có thể cho HS liên hệ với các phép nhân đã học.
- GV chốt: Qua bài tập 2, các con đã biết cách tìm thương khi biết SBC và số chia.
Bài 3.Số?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
Câu a: Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia từ 3 thẻ đã cho
+ Gv gợi ý, trong phép chia số nào là số lớn nhất? Vậy ta chọn được thẻ số nào làm số bị
chia.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Nhận xét, tuyên dương.
Câu b:
- Với 2 phép chia đã lập được ở phần a, quan sát kĩ và điền vào bảng cho thích hợp.
- GV cho HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- GV nhận xét chốt ND: Biết cách lập phép tính chia thích hợp.
Bài 4.Từ các SBC, số chia và thương dưới đây, em hãy lập các phép chia thích hợp.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- GV phát cho HS sử dụng thẻ số để ghép được phép chia thích hợp theo nhóm 2.
-Yêu cầu nhóm HS nêu phép chia vừa ghép được.
+ GV yêu cầu HS nêu cách làm?
-GV khen ngợi các nhóm ghép nhanh và đúng.
3. Củng cố, dặn dò: GVYCHS nêu lại điều đã học được. GV nhận xét tiết học.
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE:KỂ CHUYỆN “ CHIẾC ĐÈN LỒNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng.
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm...
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:Chiếu tranh và cho HS quan sát: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Để biết chuyện gì xảy ra với Bác Đom đóm già, chú ong non và
bầy đom đóm nhỏ. Các con cùng lắng nghe câu chuyện Chiếc đèn lồng.
2. Khám phá:
a. Đoán nội dung từng tranh.
- GV kể chuyện “Chiếc đèn lồng” lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh.
- GV hướng dẫn học sinh tập nói lời bác đom đóm và bầy đom đóm nhỏ.
- GV kể câu chuyện lần 2, thỉnh thoảng dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi theo cặp:
+ Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy đom đóm rước đèn lồng?
Tranh 1: Bác đom đóm già nghĩ mình thực sự già rồi.
+ Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc của ong non?
Tranh 2: Bác đom đóm an ủi ong non, rồi bác thắp chiếc đèn lồng của mình lên và đưa ong
non về bên ong mẹ.
+ Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm sau khi đưa ong non về nhà?
Tranh 3: Khi bác quay trở về, chiếc đèn lồng của bác cứ tối dần rồi tắt hẳn.
+ Điều gì khiến bác đom đóm cảm động?
Tranh 4: Bác đom đóm già cảm động vì bầy đom đóm nhỏ tới để soi đường cho bác.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, động viên HS.
b. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
- GV hướng dẫn:
Bước 1: HS nhìn tranh và TLCH dưới tranh, cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật.
Bước 2: HS tập thể theo cặp.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- GV gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3:Vận dụng:
- HDHS viết 2-3 câu về bác đom đóm già trong chuyện: có thể viết một hoạt động em thích
nhất, cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi được nghe xong câu chuyện Chiếc đèn lồng, …
- Yêu cầu HS về nhà kể cho người thân nghe về bác đom đóm.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học. Dặn học sinh chuẩn bị bài đọc: Mùa vàng.
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA S
- Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết đúng câu ứng dụng: Suối chảy róc rách qua
khe đá. Chữ viết đều nét, thẳng hàng và nối chữ đúng quy định.
- Phát triển năng lực: quan sát, nhận xét, đánh giá.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Mẫu chữ hoa S.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động
- HS hát bài: Chữ đẹp mà nết càng ngoan
- GV giới thiệu bài: Hôm nay cô dạy cả lớp viết chữ hoa S trong câu ứng dụng “Suối chảy
róc rách qua khe đá”
- GV ghi tên bài lên bảng.
2. Khám phá:
a. Hướng dẫn viết chữ S hoa :
- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ S hoa.
+ Chữ hoa S cỡ vừa có độ rộng và độ cao như thế nào? (Độ rộng 3,5 li, độ cao 5 li)
+ Chữ hoa S gồm các nét nào ? (Chữ S hoa gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 2nét cơ bản:
cong dưới và móc ngược trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ, cuối nét móc
lượn vào trong)
- GV chỉ trên chữ mẫu, nêu cách viết, quy trình viết, viết mẫu.
- GV viết mẫu chữ S, lưu ý sự khác biệt giữa chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ, kết hợp nhắc lại 1 lần
cách viết để Hs theo dõi.
GV chú ý nhận xét kỹ , sửa nét cho HS.
b.Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS quan sát và đọc câu ứng dụng. GV hỏi:
+ Câu ứng dụng gồm có mấy chữ? (7 chữ)
+ Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu? (Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu
bằng khoảng cách viết chữ cái o.)
+Vị trí các dấu thanh? (Dấu sắc trên chữ cái ô (suối), trên chữ cái o (róc), trên chữ cái a
(rách, đá) ; dấu hỏi đặt trên chữ cái a (chảy)
+ Những chữ nào cao 2,5 li? Cao 2 li?Cao 1 li? (Chữ cái cao 2,5 li là: S, h, k, y (chữ y cao
1,5 li dưới đường kẻ ngang).)
- GV viết mẫu từSuối và nêu cách viết.
- GV nhận xét, sửa lỗi.
- Viết mẫu vừa hướng dẫn HS cách đặt dấu thanh trên mỗi chữ trong câu, khoảng cách giữa
các chữ ghi tiếng.
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS.
c. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
- GV nêu theo dõi và sửa nét, nhận xét một số vở của HS.
- Yêu cầu HS đổi vở, nhận xét
3. Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS xem các bài viết đẹp của một số bạn trong lớp.
- GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: MÙA VÀNG
Thứ tư ngày 28 tháng 01 năm 2026
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, tốc độ phù hợp.
- Ngắt, nghỉ hơi đúng.Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù
hợp.
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai: dìu dịu, vàng ươm, thu hoạch, kết trái…
- Hiểu các từ ngữ trong bài: dập dờn, ươm mầm
- Có thái độ biết ơn người lao động, có ý thức bảo vệ môi trường
- Phát triển kĩ năng đọc, hợp tác, làm việc nhóm...
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu ndung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khác nhau. Để có được
mùa thu hoạch, người nông dân phải làm việc rất vất vả, chăm chỉ lao động.
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ và năng lực văn học trong việc kể về hoạt động gắn
với trải nghiệm của học sinh.
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
1. Khởi động:Trò chơi: Giải câu đố
Yêu cầu HS đọc câu đố, HS thảo luận nhóm đôi và chia sẻ cùng nhau.
a.Tròn như quả bóng màu xanh/ Đung đưa trên cành chờ Tết Trung thu.
b. Quả gì vỏ có gai mềm/ Đến khi chín đỏ thoạt nhìn tưởng hoa?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài đọc: Mùa vàng
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu: GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, tình cảm.
- Hướng dẫn HS chia đoạn: 4 đoạn.
Bài được chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chân trời
+ Đoạn 2: Tiếp đến đúng thế con ạ
+ Đoạn 3: Tiếp đến chín rộ đấy
+ Đoạn 4: Đoạn còn lại
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (dìu dịu, vàng ươm, thu hoạch,
kết trái...)
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
=> GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc.
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài.
+ Gió nổi lên/ và sóng lúa vàng dập dờn/ trải tới chân trời.//
+ Nếu mùa nào cũng được thu hoạch/thì thích lắm, phải không mẹ?//
=> nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- GV kết hợp giải nghĩa thêm những từ ngữ có thể khó đối với HS (dập dờn, ươm mầm)
Luyện đọc nhóm 4
Gv tuyên dương, khích lệ HS. HS luyện đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc. HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
B. Tìm hiểu bài.
a.Trả lời câu hỏi.
- GV cho HS đọc lại từng đoạn và hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi
theo hình thức hoạt động nhóm.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK – trang 27.
- HS đọc và thảo luận, trả lời câu hỏi
- Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý.
- Cả nhóm thống nhất lựa chọn các đáp án.
- Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến.
+ Câu 1: Những loại cây, loại quả nào được nói đến khi mùa thu về?( quả hồng, hạt dẻ, quả
na, cây lúa.)
+ Câu 2: Bạn nhỏ nghĩ gì khi nhìn thấy quả chín?( Quả trên cây đang mong chờ người đến
hái. Nhìn quả chín ngon thế nào, chắc các bác nông dân vui lắm.)
+ Câu 3: Kể tên những công việc người nông dân phải làm để có mùa thu hoạch (cày bừa,
gieo hạt, ươm mầm, chăm sóc).
(Hỏi: Hãy chia sẻ thêm về những công việc của người nông dân mà em biết)
+ Câu 4: Bài đọc giúp em hiểu điều gì? (Để có được mùa thu hoạch, người nông dân rất vất
vả/ Cần kính trọng và biết ơn người nông dân/ …)
(Khuyến khích HS trả lời theo cách hiểu của mình)
- GV chốt các đáp án, hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn HS cách trả lời đầy đủ câu.
b. Luyện đọc lại:
- GV cho HS luyện đọc lại cả bài; lưu ý HS giọng đọc của bài.
- Hướng dẫn HS tập đọc đoạn đối thoại giữa hai mẹ con
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập theo văn bản đọc
* Câu 1:Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu nêu đặc điểm.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và các từ ngữ ở 2 cột.
- Hướng dẫn HS lựa chọn các đặc điểm phù hợp với các sự vật ở cột A (dựa theo nội dung
bài đọc)
- Gọi HS chia sẻ
* Câu 2: Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây hoặc loại quả mà em thích.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm việc nhóm 2. Gọi HS trình bày kết quả.
(GV có thể gợi ý:
+ Em chọn loại quả gì? Quả có màu sắc thế nào? Quả có mùi vị thế nào?...
+ Em chọn loài cây gì? Nó có đặc điểm gì về thân, cành, hoa, lá…)
- Nhận xét chung, tuyên dương
4. Củng cố, dặn dò:
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
+ Em biết thêm được điều gì? Nói về một số điều thú vị mà em thích…
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM :
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO BẢO VỆ CẢNH QUAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Giới thiệu được với thầy cô, bạn bè, người thân về vẻ đẹp cảnh quan ở địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng: Dần hình thành và phát triển tình yêu đối với quê hương, đất nước.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các bài hát thiếu nhi về quê hương.
- Đối với HS: Sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan địa phương.
- Các đồ dùng trang trí: kéo, hồ dán, băng dính, bút màu, dây buộc, ghim bấm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành: GV cho HS hát tập thể một bài hát về tình yêu quê hương, đất nước: Quê
em của tác giả Nguyễn Văn Chung.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Giới thiệu cảnh quan địa phương
a. Mục tiêu:Giới thiệu được với bạn bè, thầy cô giáo những hình ảnh đẹp vê cảnh quan địa
phương mình.
- Hình thành và phát triển kĩ năng trình bày, thuyết trình trước mọi người.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm. Các nhóm tập hợp những tranh ảnh đã sưu tầm.
-GV tổ chức cho các nhóm trưng bày tranh ảnh về cảnh quan địa phương tại các vị trí được
phân.
- GV khuyến khích những ý tưởng trưng bày sáng tạo, độc đáo.
- Các nhóm đi xem tranh ảnh của nhóm khác.
- Từng nhóm giới thiệu về ý tưởng trưng bày tranh ảnh của nhóm mình và giới thiệu cụ thể
về cảnh quan địa phương trong các bức tranh ảnh đó.
- GV k/khích các nhóm đặt câu hỏi cho nhau về cảnh quan trong các bức tranh .
c. Kết luận: Mỗi vùng miền trên đất nước Việt Nam thân yêu của chúng ta đều có rất nhiều
cảnh quan đẹp. Môi cảnh quan có một vẻ đẹp riêng, thể hiện đặc trưng và những nét văn
hoá riêng của từng vùng miền.
Hoạt động 2: Sáng tạo bộ sưu tập tranh ảnh về quê hương em
a. Mục tiêu:HS biết lựa chọn, sắp xếp tạo ra được bộ sưu tập tranh ảnh về cảnh đẹp của quê
hương.
- Hình thành và phát triên kĩ năng quan sát, lựa chọn, sắp xếp tranh ảnh.
b. Cách tiến hành
(1) Làm việc nhóm:
- HS chia thành các nhóm từ 4 đến 6 người.
- GV phổ biến nhiệm vụ: các nhóm sử dụng những đồ dùng cần thiết (kéo, bút, hồ dám giấy
màu,...) để tạo ra bộ sưu tập tranh ảnh về quê hương.
- GV gợi ý:
+ Các nhóm thảo luận để lên ý tưởng sắp xếp tranh ảnh thành một bộ sưu tập.
+ Các nhóm lựa chọn, sắp xếp tranh ảnh đã sưu tầm theo ý tưởng đã lên.
+ Các nhóm chuẩn bị các vật dụng cần thiết như kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán, ghim bấm,
dây buộc, móc treo,...để trang trí bộ sưu tập.
+ Các nhóm chuẩn bị các vật dụng cần thiết như kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán, ghim bấm,
dây buộc, móc treo,...để trang trí bộ sưu tập.
+ Các nhóm thống nhất đặt tên cho bộ sưu tập hoặc viết lời giới thiệu về bộ sưu tập tranh
ảnh quê hương của nhóm mình.
- GV hỗ trợ, giúp đỡ những nhóm còn lúng túng trong quá trình sáng tạo bộ sưu tập.
(2) Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ với nhau về bộ sưu tập tranh ảnh.
- GV và HS khen ngợi, động viên tinh thần sáng tạo bộ sưu tập tranh ảnh về quê hương của
HS.
c. Kết luận:Bộ sưu tập tranh ảnh về quê hương đã thể hiện tình yêu quê hương, đất nước
của các em. Đồng thời, nó cũng cho thấy những ý tưởng sáng tạo tuyệt vời của các em. Hãy
phát huy những điều đó nhé!
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
BÀI 43: BẢNG CHIA 2 ( Tiết 1)
- Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2.
- Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm.
- Giải được 1 số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2.
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ; Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động: GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức để ôn tập bảng nhân 2.
+ Luật chơi:
+ Gồm 2 đội chơi. Các thành viên còn lại làm trọng tài.
+ Các thành viên trong đội hoàn thành bảng nhân 2. Bạn đầu tiên lên viết kết quả của phép
nhân thứ nhất, nhanh chóng chạy về chuyền bút cho bạn thứ hai của đội lên viết tiếp kết quả
của phép nhân thứ 2. Cứ như vậy đến hết.
+ Đội nào điền nhanh và chính xác sẽ chiến thắng.
- GV cùng HS nhận xét, phân định thắng thua.
- GV dẫn dắt vào bài: Qua trò chơi vừa rồi, chúng ta đã ôn tập lại bảng nhân 2. Chúng mình
sẽ vận dụng bảng nhân này để lập bảng chia mới trong bài học hôm nay, đó là bảng chia 2.
2. Khám phá kiến thức:
- GV cho HS quan sát tranh:
+ Mỗi đĩa có mấy quả cảm? Vậy 4 đĩa có mấy quả cảm?
+ Ta thực hiện phép tính gì?
+ Vậy 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả, ta được mấy đĩa như vậy?
+ Ta thực hiện phép tính gì?
- GV sử dụng bảng nhân 2 mà HS điền ở phần khởi động, hướng dẫn HS thực hiện tiếp một
số phép tính chia dựa vào bảng nhân 2
2x1=2
2:2=1
2x2=4
4:2=2
- Tổ chức HS lập bảng chia 2 dựa vào bảng nhân 2
- Tổ chức HS đọc bảng chia 2. Yêu cầu HS quan sát bảng chia 2, khai thác:
+ Nhận xét gì về các số bị chia trong bảng chia 2?
+ Các số chia trong bảng chia 2 có gì đặc biệt?
+ Nhận xét gì về kết quả trong bảng chia 2?
- Yêu cầu HS vận dụng để học thuộc bảng chia ( Gv xóa bớt để HS học thuộc)
3. Luyện tập
Bài 1: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. Yêu cầu HS xác định yêu cầu bài.
-Yêu cầu HS quan sát bảng, phân tích: Bảng gồm 3 hàng, hàng 1 là số bị chia trong bảng
chia 2, hàng 2 là số chia, sử dụng bảng chia 2 để viết kết quả vào ? ở hàng 3. Ví dụ 12 : 2 =
6; 20 : 2 = 10
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả trước lớp.
- GV yêu cầu nhận xét và chốt đáp án đúng.
-GV khai thác: Để làm được bài này, sử kiến thức gì?
+ Đố thêm một số phép chia khác
-GV chốt: HS đã thự
TUẦN 21- BUỔISÁNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ - PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- HS biết và hiểu được nội dung, ý nghĩa phong trào bảo vệ cảnh quan địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng:Nhiệt tình, sẵn sàng tham gia các hoạt động bảo vệ cảnh quan địa phương
do nhà trường phát động.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động
chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang
phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: HS tham gia các h/động trong p/trào bảo vệ cảnh quan địa phương.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần
tới.
- GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào bảo vệ cảnh quan địa phương:
+ Nhấn mạnh ý nghĩa, sự quan trọng và cần thiết của những hành động bảo vệ cảnh quan
địa phương.
+ Gợi ý các hình thức, việc làm cụ thể để bảo vệ cảnh quan địa phương phù hợp với lứa
tuổi HS tiểu học.
+ Phổ biến hoạt động sưu tầm tranh ảnh về địa phương.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (2 Tiết )
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, tốc độ phù hợp; biết ngắt nghỉ hơi phù hợp với nhịp thơ.
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai: tí ta tí tách, giọt, mưa rơi, dòng suối,…
- Hiểu các từ ngữ trong bài: lượn
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển.
- Phát triển kĩ năng đọc hiểu,giải quyết vấn đề, hợp tác, làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự vật trong
chuyện.
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên. Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước.
- Phát triển kĩ năng đọc, hợp tác, làm việc nhóm...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
1. Khởi động:GV cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh vẽ gì?Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài đọc: Giọt nước và biển lớn.
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn VB, giọng đọc nhanh, vui tươi.
b.Đọc nối tiếp đoạn.
*Luyện đọc nối tiếp khổ thơ
- GV hỏi: Bài này có mấy khổ thơ?
Bài thơ gồm 4 khổ thơ.
+ Khổ 1: từ đầu đến “rơi rơi”
+ Khổ 2: tiếp theo đến “chân đồi”
+ Khổ 3: tiếp theo đến “mênh mông”
+ Khổ 4: phần còn lại.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ, hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ: Ngắt hơi khi có
dấu phẩy và nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp lần 2.
=> GV lắng nghe và sửa sai cho HS (cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS)
- GV kết hợp giải nghĩa thêm những từ ngữ có thể khó đối với HS (lượn)
- GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm 4
Luyện đọc nhóm 4: Gv tuyên dương, khích lệ HS
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc.
- HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).
TIẾT 2
B. Tìm hiểu bài.
a.Trả lời câu hỏi.
- GV cho HS đọc lại từng đoạn và hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi
theo hình thức hoạt động nhóm.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK – trang 24.
- Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý.
- Cả nhóm thống nhất lựa chọn các đáp án.
- Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến.
+ Câu 1: Kể tên các sự vật được nhắc đến trong bài thơ.
Các sự vật được nhắc đến trong bài thơ: giọt nước mưa, dòng suối, bãi cỏ, đồi, sông, biển.
+ Câu 2: Những gì góp phần tạo nên dòng suối nhỏ?
Những giọt mưa góp lại bao ngày tạo nên dòng suối nhỏ.
+ Câu 3: Những dòng sông từ đâu mà có?
Những dòng suối nhỏ góp thành sông.
+ Câu 4: Nói về hành trình giọt nước đi ra biển.
Hành trình giọt nước đi ra biển là: nhiều giọt mưa rơi xuống góp thành suối, các dòng suối
gặp nhau sẽ tạo thành sông, các dòng sông đi ra biển lớn.
- GV chốt các đáp án, hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn HS cách trả lời đầy đủ câu.
b. Luyện đọc lại:
- GV cho HS luyện đọc lại cả bài; lưu ý HS giọng đọc của bài.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập theo văn bản đọc
* Câu 1: Mỗi từ dưới đây tả sự vật nào trong bài thơ? (nhỏ, lớn, mênh mông)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Hướng dẫn HS đọc lại bài thơ, trao đổi theo cặp để tìm câu trả lời và điền vào phiếu bài tập.
- Gọi HS chia sẻ. GV đánh giá.
* Câu 2:Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt nước.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Gọi HS đóng vai biển nói lời cảm ơn giọt nước.
- HS nhận xét. GV đánh giá.
- Cho HS làm việc nhóm 2, từng HS trong nhóm đóng vai biển nói lời cảm ơn giọt nước.
(GV khuyến khích HS đưa ra các cách nói lời cảm ơn khác nhau)
- GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- Nhận xét chung, tuyên dương.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV tóm tắt nội dung chính.GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên và dặn dò học sinh.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
LUYỆN TẬP
Thứ ba ngày 27 tháng 01 năm 2026
- Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia.
- Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia.
- Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động
-GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò chơi:
Tay nhanh chọn đúng
+ Luật chơi: Chơi theo cặp. GV chia lớp làm 2 đội, lần lượt mỗi đội cử ra 1 bạn thi đấu với
bạn ở đội kia.
+ GV chiếu 1 phép tính chia: 14 : 2 = 7. GV đố học sinh về thành phần trong phép tính chia.
(Ví dụ lượt 1, GV hỏi: số bị chia trong phép chia trên là mấy?)
+ Hai bạn đứng trước bảng 1 khoảng cách bằng nhau, quan sát và lắng nghe GV đọc, lựa
chọn rồi nhanh chóng đập tay vào câu trả lời tương ứng câu hỏi giáo viên đọc, ai đập nhanh
thì ghi cho đội mình 1 điểm. ( đập tay vào số 14)
+ Tương tự đến cặp đôi khác với câu hỏi khác của giáo viên.
Các thành viên còn lại làm trọng tài.
- GV nhận xét, giới thiệu bài, ghi tên bài.
2. Luyện tập
Bài 1: Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 1.
- HD HS xác định yêu cầu bài tập. ( GV treo bảng phụ bài tập 1)
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ bảng ở bài tập 1 rồi hướng dẫn mẫu:
+ Nêu tên các cột trong bảng?
+ Đọc to phép nhân ở hàng ngang đầu tiên?
+ Từ phép nhân 2 x 8 = 16, ta có thể lập thành 2 phép chia nào? Viết chúng vào cột nào?
+ Trong phép chia 16 : 2 = 8, lần lượt ta phải điền SBC, số chia, thương thế nào?
+ Tương tự, yêu cầu HS lên bảng điền SBC, số chia, thương ở phép chia 16 : 8 = 2?
- Tương tự, HS làm các phép tính còn lại theo nhóm 2 vào phiếu bài tập
- GV yêu cầu 1 nhóm lên bảng điền và giao lưu.
- GV khai thác và hỏi thêm về vị trí của số chia và thương trong phép chia.
- GV nhận xét, chốt ý: Nhận biết tên gọi số bị chia, số chia, thương trong phép chia một
cách thành thạo.
Bài 2.Tìm thương trong phép chia
- GV cho HS đọc và xác định yêu cầu bài 2.
- GV hướng dẫn HS tìm thương thông qua câu hỏi: Ở phần a,
+ Bài cho biết gì? Bài yêu cầu làm gì?
+ Để tìm thương khi biết số bị chia và số chia, ta làm thế nào?
- GV chốt cách tìm thương khi biết số bị chia và số chia.
-Tương tự, GV yêu cầu HS nêu thương tìm được ở phần b, c.
- Yêu cầu HS nhận xét và chốt lại đáp án đúng.
-GV có thể cho HS liên hệ với các phép nhân đã học.
- GV chốt: Qua bài tập 2, các con đã biết cách tìm thương khi biết SBC và số chia.
Bài 3.Số?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
Câu a: Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia từ 3 thẻ đã cho
+ Gv gợi ý, trong phép chia số nào là số lớn nhất? Vậy ta chọn được thẻ số nào làm số bị
chia.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Nhận xét, tuyên dương.
Câu b:
- Với 2 phép chia đã lập được ở phần a, quan sát kĩ và điền vào bảng cho thích hợp.
- GV cho HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- GV nhận xét chốt ND: Biết cách lập phép tính chia thích hợp.
Bài 4.Từ các SBC, số chia và thương dưới đây, em hãy lập các phép chia thích hợp.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- GV phát cho HS sử dụng thẻ số để ghép được phép chia thích hợp theo nhóm 2.
-Yêu cầu nhóm HS nêu phép chia vừa ghép được.
+ GV yêu cầu HS nêu cách làm?
-GV khen ngợi các nhóm ghép nhanh và đúng.
3. Củng cố, dặn dò: GVYCHS nêu lại điều đã học được. GV nhận xét tiết học.
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE:KỂ CHUYỆN “ CHIẾC ĐÈN LỒNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng.
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm...
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:Chiếu tranh và cho HS quan sát: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Để biết chuyện gì xảy ra với Bác Đom đóm già, chú ong non và
bầy đom đóm nhỏ. Các con cùng lắng nghe câu chuyện Chiếc đèn lồng.
2. Khám phá:
a. Đoán nội dung từng tranh.
- GV kể chuyện “Chiếc đèn lồng” lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh.
- GV hướng dẫn học sinh tập nói lời bác đom đóm và bầy đom đóm nhỏ.
- GV kể câu chuyện lần 2, thỉnh thoảng dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi theo cặp:
+ Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy đom đóm rước đèn lồng?
Tranh 1: Bác đom đóm già nghĩ mình thực sự già rồi.
+ Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc của ong non?
Tranh 2: Bác đom đóm an ủi ong non, rồi bác thắp chiếc đèn lồng của mình lên và đưa ong
non về bên ong mẹ.
+ Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm sau khi đưa ong non về nhà?
Tranh 3: Khi bác quay trở về, chiếc đèn lồng của bác cứ tối dần rồi tắt hẳn.
+ Điều gì khiến bác đom đóm cảm động?
Tranh 4: Bác đom đóm già cảm động vì bầy đom đóm nhỏ tới để soi đường cho bác.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, động viên HS.
b. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
- GV hướng dẫn:
Bước 1: HS nhìn tranh và TLCH dưới tranh, cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật.
Bước 2: HS tập thể theo cặp.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- GV gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3:Vận dụng:
- HDHS viết 2-3 câu về bác đom đóm già trong chuyện: có thể viết một hoạt động em thích
nhất, cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi được nghe xong câu chuyện Chiếc đèn lồng, …
- Yêu cầu HS về nhà kể cho người thân nghe về bác đom đóm.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học. Dặn học sinh chuẩn bị bài đọc: Mùa vàng.
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA S
- Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết đúng câu ứng dụng: Suối chảy róc rách qua
khe đá. Chữ viết đều nét, thẳng hàng và nối chữ đúng quy định.
- Phát triển năng lực: quan sát, nhận xét, đánh giá.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Mẫu chữ hoa S.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động
- HS hát bài: Chữ đẹp mà nết càng ngoan
- GV giới thiệu bài: Hôm nay cô dạy cả lớp viết chữ hoa S trong câu ứng dụng “Suối chảy
róc rách qua khe đá”
- GV ghi tên bài lên bảng.
2. Khám phá:
a. Hướng dẫn viết chữ S hoa :
- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ S hoa.
+ Chữ hoa S cỡ vừa có độ rộng và độ cao như thế nào? (Độ rộng 3,5 li, độ cao 5 li)
+ Chữ hoa S gồm các nét nào ? (Chữ S hoa gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 2nét cơ bản:
cong dưới và móc ngược trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ, cuối nét móc
lượn vào trong)
- GV chỉ trên chữ mẫu, nêu cách viết, quy trình viết, viết mẫu.
- GV viết mẫu chữ S, lưu ý sự khác biệt giữa chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ, kết hợp nhắc lại 1 lần
cách viết để Hs theo dõi.
GV chú ý nhận xét kỹ , sửa nét cho HS.
b.Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS quan sát và đọc câu ứng dụng. GV hỏi:
+ Câu ứng dụng gồm có mấy chữ? (7 chữ)
+ Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu? (Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu
bằng khoảng cách viết chữ cái o.)
+Vị trí các dấu thanh? (Dấu sắc trên chữ cái ô (suối), trên chữ cái o (róc), trên chữ cái a
(rách, đá) ; dấu hỏi đặt trên chữ cái a (chảy)
+ Những chữ nào cao 2,5 li? Cao 2 li?Cao 1 li? (Chữ cái cao 2,5 li là: S, h, k, y (chữ y cao
1,5 li dưới đường kẻ ngang).)
- GV viết mẫu từSuối và nêu cách viết.
- GV nhận xét, sửa lỗi.
- Viết mẫu vừa hướng dẫn HS cách đặt dấu thanh trên mỗi chữ trong câu, khoảng cách giữa
các chữ ghi tiếng.
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS.
c. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
- GV nêu theo dõi và sửa nét, nhận xét một số vở của HS.
- Yêu cầu HS đổi vở, nhận xét
3. Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS xem các bài viết đẹp của một số bạn trong lớp.
- GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: MÙA VÀNG
Thứ tư ngày 28 tháng 01 năm 2026
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, tốc độ phù hợp.
- Ngắt, nghỉ hơi đúng.Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù
hợp.
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai: dìu dịu, vàng ươm, thu hoạch, kết trái…
- Hiểu các từ ngữ trong bài: dập dờn, ươm mầm
- Có thái độ biết ơn người lao động, có ý thức bảo vệ môi trường
- Phát triển kĩ năng đọc, hợp tác, làm việc nhóm...
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu ndung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khác nhau. Để có được
mùa thu hoạch, người nông dân phải làm việc rất vất vả, chăm chỉ lao động.
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ và năng lực văn học trong việc kể về hoạt động gắn
với trải nghiệm của học sinh.
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
1. Khởi động:Trò chơi: Giải câu đố
Yêu cầu HS đọc câu đố, HS thảo luận nhóm đôi và chia sẻ cùng nhau.
a.Tròn như quả bóng màu xanh/ Đung đưa trên cành chờ Tết Trung thu.
b. Quả gì vỏ có gai mềm/ Đến khi chín đỏ thoạt nhìn tưởng hoa?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài đọc: Mùa vàng
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu: GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, tình cảm.
- Hướng dẫn HS chia đoạn: 4 đoạn.
Bài được chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chân trời
+ Đoạn 2: Tiếp đến đúng thế con ạ
+ Đoạn 3: Tiếp đến chín rộ đấy
+ Đoạn 4: Đoạn còn lại
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (dìu dịu, vàng ươm, thu hoạch,
kết trái...)
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
=> GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc.
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài.
+ Gió nổi lên/ và sóng lúa vàng dập dờn/ trải tới chân trời.//
+ Nếu mùa nào cũng được thu hoạch/thì thích lắm, phải không mẹ?//
=> nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- GV kết hợp giải nghĩa thêm những từ ngữ có thể khó đối với HS (dập dờn, ươm mầm)
Luyện đọc nhóm 4
Gv tuyên dương, khích lệ HS. HS luyện đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc. HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
TIẾT 2
B. Tìm hiểu bài.
a.Trả lời câu hỏi.
- GV cho HS đọc lại từng đoạn và hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi
theo hình thức hoạt động nhóm.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK – trang 27.
- HS đọc và thảo luận, trả lời câu hỏi
- Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý.
- Cả nhóm thống nhất lựa chọn các đáp án.
- Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến.
+ Câu 1: Những loại cây, loại quả nào được nói đến khi mùa thu về?( quả hồng, hạt dẻ, quả
na, cây lúa.)
+ Câu 2: Bạn nhỏ nghĩ gì khi nhìn thấy quả chín?( Quả trên cây đang mong chờ người đến
hái. Nhìn quả chín ngon thế nào, chắc các bác nông dân vui lắm.)
+ Câu 3: Kể tên những công việc người nông dân phải làm để có mùa thu hoạch (cày bừa,
gieo hạt, ươm mầm, chăm sóc).
(Hỏi: Hãy chia sẻ thêm về những công việc của người nông dân mà em biết)
+ Câu 4: Bài đọc giúp em hiểu điều gì? (Để có được mùa thu hoạch, người nông dân rất vất
vả/ Cần kính trọng và biết ơn người nông dân/ …)
(Khuyến khích HS trả lời theo cách hiểu của mình)
- GV chốt các đáp án, hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn HS cách trả lời đầy đủ câu.
b. Luyện đọc lại:
- GV cho HS luyện đọc lại cả bài; lưu ý HS giọng đọc của bài.
- Hướng dẫn HS tập đọc đoạn đối thoại giữa hai mẹ con
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập theo văn bản đọc
* Câu 1:Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu nêu đặc điểm.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và các từ ngữ ở 2 cột.
- Hướng dẫn HS lựa chọn các đặc điểm phù hợp với các sự vật ở cột A (dựa theo nội dung
bài đọc)
- Gọi HS chia sẻ
* Câu 2: Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây hoặc loại quả mà em thích.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm việc nhóm 2. Gọi HS trình bày kết quả.
(GV có thể gợi ý:
+ Em chọn loại quả gì? Quả có màu sắc thế nào? Quả có mùi vị thế nào?...
+ Em chọn loài cây gì? Nó có đặc điểm gì về thân, cành, hoa, lá…)
- Nhận xét chung, tuyên dương
4. Củng cố, dặn dò:
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
+ Em biết thêm được điều gì? Nói về một số điều thú vị mà em thích…
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM :
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO BẢO VỆ CẢNH QUAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Giới thiệu được với thầy cô, bạn bè, người thân về vẻ đẹp cảnh quan ở địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng: Dần hình thành và phát triển tình yêu đối với quê hương, đất nước.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các bài hát thiếu nhi về quê hương.
- Đối với HS: Sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan địa phương.
- Các đồ dùng trang trí: kéo, hồ dán, băng dính, bút màu, dây buộc, ghim bấm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành: GV cho HS hát tập thể một bài hát về tình yêu quê hương, đất nước: Quê
em của tác giả Nguyễn Văn Chung.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Giới thiệu cảnh quan địa phương
a. Mục tiêu:Giới thiệu được với bạn bè, thầy cô giáo những hình ảnh đẹp vê cảnh quan địa
phương mình.
- Hình thành và phát triển kĩ năng trình bày, thuyết trình trước mọi người.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm. Các nhóm tập hợp những tranh ảnh đã sưu tầm.
-GV tổ chức cho các nhóm trưng bày tranh ảnh về cảnh quan địa phương tại các vị trí được
phân.
- GV khuyến khích những ý tưởng trưng bày sáng tạo, độc đáo.
- Các nhóm đi xem tranh ảnh của nhóm khác.
- Từng nhóm giới thiệu về ý tưởng trưng bày tranh ảnh của nhóm mình và giới thiệu cụ thể
về cảnh quan địa phương trong các bức tranh ảnh đó.
- GV k/khích các nhóm đặt câu hỏi cho nhau về cảnh quan trong các bức tranh .
c. Kết luận: Mỗi vùng miền trên đất nước Việt Nam thân yêu của chúng ta đều có rất nhiều
cảnh quan đẹp. Môi cảnh quan có một vẻ đẹp riêng, thể hiện đặc trưng và những nét văn
hoá riêng của từng vùng miền.
Hoạt động 2: Sáng tạo bộ sưu tập tranh ảnh về quê hương em
a. Mục tiêu:HS biết lựa chọn, sắp xếp tạo ra được bộ sưu tập tranh ảnh về cảnh đẹp của quê
hương.
- Hình thành và phát triên kĩ năng quan sát, lựa chọn, sắp xếp tranh ảnh.
b. Cách tiến hành
(1) Làm việc nhóm:
- HS chia thành các nhóm từ 4 đến 6 người.
- GV phổ biến nhiệm vụ: các nhóm sử dụng những đồ dùng cần thiết (kéo, bút, hồ dám giấy
màu,...) để tạo ra bộ sưu tập tranh ảnh về quê hương.
- GV gợi ý:
+ Các nhóm thảo luận để lên ý tưởng sắp xếp tranh ảnh thành một bộ sưu tập.
+ Các nhóm lựa chọn, sắp xếp tranh ảnh đã sưu tầm theo ý tưởng đã lên.
+ Các nhóm chuẩn bị các vật dụng cần thiết như kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán, ghim bấm,
dây buộc, móc treo,...để trang trí bộ sưu tập.
+ Các nhóm chuẩn bị các vật dụng cần thiết như kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán, ghim bấm,
dây buộc, móc treo,...để trang trí bộ sưu tập.
+ Các nhóm thống nhất đặt tên cho bộ sưu tập hoặc viết lời giới thiệu về bộ sưu tập tranh
ảnh quê hương của nhóm mình.
- GV hỗ trợ, giúp đỡ những nhóm còn lúng túng trong quá trình sáng tạo bộ sưu tập.
(2) Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ với nhau về bộ sưu tập tranh ảnh.
- GV và HS khen ngợi, động viên tinh thần sáng tạo bộ sưu tập tranh ảnh về quê hương của
HS.
c. Kết luận:Bộ sưu tập tranh ảnh về quê hương đã thể hiện tình yêu quê hương, đất nước
của các em. Đồng thời, nó cũng cho thấy những ý tưởng sáng tạo tuyệt vời của các em. Hãy
phát huy những điều đó nhé!
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
BÀI 43: BẢNG CHIA 2 ( Tiết 1)
- Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2.
- Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm.
- Giải được 1 số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2.
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ; Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động: GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức để ôn tập bảng nhân 2.
+ Luật chơi:
+ Gồm 2 đội chơi. Các thành viên còn lại làm trọng tài.
+ Các thành viên trong đội hoàn thành bảng nhân 2. Bạn đầu tiên lên viết kết quả của phép
nhân thứ nhất, nhanh chóng chạy về chuyền bút cho bạn thứ hai của đội lên viết tiếp kết quả
của phép nhân thứ 2. Cứ như vậy đến hết.
+ Đội nào điền nhanh và chính xác sẽ chiến thắng.
- GV cùng HS nhận xét, phân định thắng thua.
- GV dẫn dắt vào bài: Qua trò chơi vừa rồi, chúng ta đã ôn tập lại bảng nhân 2. Chúng mình
sẽ vận dụng bảng nhân này để lập bảng chia mới trong bài học hôm nay, đó là bảng chia 2.
2. Khám phá kiến thức:
- GV cho HS quan sát tranh:
+ Mỗi đĩa có mấy quả cảm? Vậy 4 đĩa có mấy quả cảm?
+ Ta thực hiện phép tính gì?
+ Vậy 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả, ta được mấy đĩa như vậy?
+ Ta thực hiện phép tính gì?
- GV sử dụng bảng nhân 2 mà HS điền ở phần khởi động, hướng dẫn HS thực hiện tiếp một
số phép tính chia dựa vào bảng nhân 2
2x1=2
2:2=1
2x2=4
4:2=2
- Tổ chức HS lập bảng chia 2 dựa vào bảng nhân 2
- Tổ chức HS đọc bảng chia 2. Yêu cầu HS quan sát bảng chia 2, khai thác:
+ Nhận xét gì về các số bị chia trong bảng chia 2?
+ Các số chia trong bảng chia 2 có gì đặc biệt?
+ Nhận xét gì về kết quả trong bảng chia 2?
- Yêu cầu HS vận dụng để học thuộc bảng chia ( Gv xóa bớt để HS học thuộc)
3. Luyện tập
Bài 1: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. Yêu cầu HS xác định yêu cầu bài.
-Yêu cầu HS quan sát bảng, phân tích: Bảng gồm 3 hàng, hàng 1 là số bị chia trong bảng
chia 2, hàng 2 là số chia, sử dụng bảng chia 2 để viết kết quả vào ? ở hàng 3. Ví dụ 12 : 2 =
6; 20 : 2 = 10
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả trước lớp.
- GV yêu cầu nhận xét và chốt đáp án đúng.
-GV khai thác: Để làm được bài này, sử kiến thức gì?
+ Đố thêm một số phép chia khác
-GV chốt: HS đã thự
 








Các ý kiến mới nhất