Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

lop 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trương
Ngày gửi: 06h:23' 21-10-2023
Dung lượng: 303.1 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 15: TỪ NGÀY 11/12/2023 ĐẾN 15/12/2023
KHỐI: 4

Thứ

Hai

Buổi

Sáng

Chiều

Môn
(Phân môn)

Tên bài dạy

Chào cờ

Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia giao lưu về
truyền thống quê hương.

Tiếng Việt

Bài 3: Thuyền trưởng và bầy ong (4
tiết)
Đọc: Thuyền trưởng và bầy ong– Tiết 1

Tiếng Việt

Đọc mở rộng: SHCLB đọc sách: Chủ
điểm: Những ước mơ xanh– Tiết 2

Toán

Bài 35: Thế kỉ – tiết 1

Tin học

Bài 8: Chèn hình ảnh, sao chép, di
chuyển, xóa văn bản – tiết 1

Đạo đức

Em tôn trọng tài sản của người khác–
tiết 2

Năng khiếu
T.V(BS)

Ba

Sáng

Chiều

Tiếng Việt

LTVC: Luyện tập về nhân hóa– Tiết 3

Nhạc

Chủ đề 4: Tổ ấm gia đình – tiết 3
Hát: Bàn tay mẹ

LS- Địa lí

Bài 12: Thăng Long – Hà Nội – tiết 2

Toán

Bài 35: Thế kỉ – tiết 2

GDTC

Bài 2: Thăng bằng di chuyển – tiết 2

T. Anh
T. Anh
Tiếng Việt



Sáng

Viết: Luyện tập viết đoạn văn tưởng
tượng– Tiết 4

Tiếng Việt

Bài 4: Cây táo đã nảy mầm (3 tiết)
Đọc: Cây táo đã nảy mầm– Tiết 1

Toán

Bài 36: Yến, tạ, tấn – tiết 1

Nội dung điều
chỉnh, bổ sung (nếu
có)

T. Anh

Chiều

LS- ĐL

Bài 12: Thăng Long – Hà Nội – tiết 3

GDTC

Bài 2: Thăng bằng di chuyển – tiết 3

T.V(NK)
Năm

Tiếng Việt
Sáng

LTVC: Luyện tập về nhân hóa– Tiết 2

T. Anh
Toán

Bài 36: Yến, tạ, tấn – tiết 2

Khoa học

Bài 15. Thực vật cần gì để sống và phát
triển? - tiết 3

Toán(BS)

Chiều

Sáu

Sáng

Khoa học

Bài 16. Nhu cầu sống của động vật - tiết 1

HĐTN

Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
– Nhận diện về hoạt động đền ơn đáp
nghĩa và giáo dục truyền thống quê
hương.
– Xây dựng dự án đền ơn đáp nghĩa và
giáo dục truyền thống quê hương ở địa
phương.

Tiếng Việt

Viết: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm
xúc– Tiết 3

Toán

Bài 37: Em làm được những gì? – Tiết 1

Mĩ thuật
Công nghệ

Bài 5: Chăm sóc hoa, cây cảnh trong chậu
– tiết 2

SHL

Sinh hoạt lớp: Báo cáo tiến độ thực hiện
dự án đền ơn đáp nghĩa và giáo dục
truyền thống quê hương ở địa phương.

Lập kế hoạch bài dạy: 27/11/ 2023
Thời gian thực hiện: Thứ Hai, ngày 11 tháng 12 năm 2023
Buổi sáng
Chào cờ

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - LỚP 4B
CHỦ ĐỀ 4: EM YÊU TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
Tuần 15: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia giao lưu tìm hiểu về truyền thống
quê hương.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Ghi nhớ về các truyền thống của quê hương.
- Tích cực tham gia các hoạt động giao lưu tìm hiểu truyền thống quê hương
của nhà trường tổ chức.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tácvới bạn khi tham gia hoạt động.
- Tham gia được các hoạt động chung của nhà trường.
3. Phẩm chất
- Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái vui vẻ, thân thiện với bạn bè.
Hợp tác chia sẻ với bạn khi tham gia công việc chung của nhà trường.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn truyền thống
quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
Bài hát: Quê hương em tươi đẹp.
Cây hoa dân chủ.
2. Học sinh:
Các tiết mục hát, trang phục, đạo cụ,....
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia giao lưu tìm hiểu về truyền thống quê hương.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của
học sinh

- Mục tiêu:
Tích cực tham gia các hoạt động giao lưu tìm hiểu truyền thống quê hương của
nhà trường tổ chức.
- Cách tiến hành:
– Bước 1: Kiểm tra các điều kiện tổ chức hoạt động
Kiểm tra các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị cho
tiết Sinh hoạt dưới cờ.

+ Khánh tiết
+ Âm thanh
+ Đội nghi lễ
– Bước 2: Tập trung, ổn định nền nếp
Tập trung HS theo đơn vị lớp, chỉnh trang trang
phục.
– Bước 3: Tiến hành nghi lễ chào cờ

- HS di chuyển xuống sân.
- HS xếp hàng và ổn định nề
nếp.

- HS thực hiện theo hướng dẫn
đội nghi lễ.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.

+ Chào cờ ( có trống đội)
+ Hát quốc ca.

- Hs lắng nghe.

+ Hô đáp khẩu hiệu.
– Bước 4: Tiến hành chương trình Sinh hoạt dưới cờ
+ Giới thiệu chương trình
+Tổng kết hoạt động tuần:
Tổng kết tuần, thông báo điểm và xếp hạng các lớp.
Nhận xét hoạt động toàn trường trong tuần.

- HS tập trung theo vị trí của
lớp.
- HS cỗ vũ các bạn.

Nhận xét của BGH
+ Triển khai hoạt động tuần tiếp theo.
+ Tổ chức hoạt động Sinh hoạt dưới cờ của HS theo chủ đề - HSTL “Quê hương em
của Tuần 15: Tham gia giao lưu tìm hiểu về truyền thống tươi đẹp”
quê hương.
- HS lắng nghe.
a. Mục tiêu:
- Ghi nhớ về các truyền thống của quê hương. Tích cực tham
- HS trả lời: (Lễ hội Vua
gia các hoạt động giao lưu tìm hiểu truyền thống quê hương
Đinh, vua Lê, Lễ hội đền
của nhà trường tổ chức.

Hùng, ,Tết cổ truyền, Tết
- GV tổ chức cho HS hái hoa dân chủ của lớp, ngồi Trung thu, Tết Thiếu Nhi
1/6, lễ hội đua thuyền, đấu
b. Cách tiến hành:

đúng qui định của nhà trường.

vật, cờ tướng, cờ người,
kéo chữ)

- GV nhắc nhỡ HS giữ trật tự, tập trung chú ý cỗ vũ
- HS trả lời: ( Lễ hội Vua
các bạn tham gia chơi.
- TPTĐ mở nhạc bài Quê hương em tươi đẹp và yêu
cầu HS toàn trường hát theo.
- Bài hát Có tên là gì?

Đinh, vua Lê được tổ chức từ
ngày mùng 9 đến 11 tháng 3
Âm lịch để tưởng nhớ công
đức của vua Đinh Tiên Hoàng
và vua vua Lê Đại Hành )
- HS trả lời: ( lễ hội đua

- TPTĐ giới thiệu chủ đề sinh hoạt “truyền thống thuyền, đấu vật, cờ tướng,
cờ người, kéo chữ)
quê em”
- Em hãy kể truyền thống Quê hương em ?

- HS trả lời: Vào ngày tết

quê hương em tổ chức các
hoạt động như thi gói
bánh, thi các trò chơi dân
gian như: ( đấu cờ, đấu
vật, chèo thuyền, thi văn
nghệ.....)

- Lễ hội Vua Đinh, vua Lê được tổ chức vào ngày
- HS trả lời: Sắm tết, gói
nào trong năm?
bánh, bày cỗ để cúng tổ
tiên, đi chúc tết, tham gia
các trò chơi ở địa
phương…
- Những hoạt động nào diễn ra trong lễ hội?

- Các bạn nhỏ múa hát

- HS trả lời: (Tham gia có
văn hóa, ửng hộ chương
trình và đóng góp công
- Vào Tết cổ truyền quê hương em có truyền thống sức của mình vào đó.)
gì?
- 1, 2 HS chia sẻ

Lễ hội được tổ chức từ
ngày mùng 9 đến 11 tháng
3 Âm lịch để tưởng nhớ

- Vào Tết cổ truyền gia đình em thường làm gì?

công đức của vua Đinh
Tiên Hoàng và vua vua Lê
Đại Hành và nêu cao đạo
lý uống nước nhớ nguồn,
cầu mong mưa thuận gió
hòa. Lễ hội bao gồm 2
- Tết Thiếu Nhi 1/6 các bạn nhỏ thường làm gì?
phần: Phần lễ gồm nhiều
- Địa phương em đã làm gì để giữ gìn và phát huy lễ nghi thức, đặc biệt là rước
hội?
nước từ sông Hoàng Long
và tế lễ ở 2 đền vua Đinh
và vua Lê. Phần hội tổ
- GV mời 1, 2 HS chia sẻ về một lễ hội truyền thống chức diễn trò “Cờ lau tập
trận” và các trò chơi dân
quê hương em đã được tổ chức ở địa phương.
gian như: đấu vật, cờ
tướng, cờ người, kéo chữ,
đua thuyền.
- HS tham gia hia hoa dân
chủ.

- TPTĐ tổ chức cho HS toàn trường chơi trò chơi
hái hoa dân chủ “Kể tên các truyền thống tốt đẹp
của quê hương” chuẩn bị một số câu hỏi gắn vào các
bông hoa, gọi HS lên hái bông hoa và đọc câu hỏi

sau đó trả lời
- Mời Ban chỉ huy liên Đội Chọn mỗi khối 2 - 3 HS
bất kì lên hái hoa
- HS trả lời đúng và nhiều nhất nhiều nhất thì được
phần thưởng.
- TPTĐ chốt: Bảo vệ quê hương; Tôn sư trọng đạo;
Yêu nước, yêu quê hương; Ham học hỏi; Khéo léo
làm nghề; Tương thân, tương ái là truyền thống tốt
đẹp của quê hương đối với đất nước nên chúng ta
phải yêu quê hương nơi mình sinh ra và lớn lên, biết
giữ gìn và phát huy truyền thông của dân tộc.
– Bước 5: Tổng kết hoạt động Sinh hoạt dưới cờ.
- TPTĐ giao nhiệm vụ cho GVCN và HS các lớp
chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ.
- TPTĐ tổng kết, tuyên dương lớp tích cực tham gia
và ghi nhận sự cố gắng đối với lớp có sự tiến bộ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
============================
MÔN: TIẾNG VIỆT; LỚP 4B
CHỦ ĐIỂM: THUYỀN TRƯỞNG VÀ BẦY ONG
Tên bài dạy: Bài 3: Thuyền trưởng và bầy ong (Tiết 1 + 2) Số tiết: 04
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Chia sẻ được những điều đã quan sát trong tranh minh hoạ bài đọc; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng cùng con
diều chu du theo đàn ong đến khám phá những vùng đất tươi đẹp. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Mơ ước cùng với diều và đàn ong bay xa để trải nghiệm, khám

phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước của cậu bé.
- Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời một bài hát về ước mơ, viết Nhật kí
đọc sách và chia sẻ được với bạn suy nghĩ về ước mơ được nhắc đến trong bài
thơ hoặc lời bài hát.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học;
+ Đọc tên và đoán nội dung bài học.
- Cách tiến hành:
- Cho HS xem tranh minh họa trong bài tập đọc.
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc
(Gợi ý: không gian, thời gian, cảnh vật, con nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn
người,...)
những điều em quan sát được
trong tranh minh hoạ bài đọc.
- Yêu cầu HS liên hệ nội dung khởi động, đọc tên
- Thực hiện.
và phán đoán nội dung bài đọc.
- Nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe và ghi tên bài vào
=> Giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc “Thuyền
vở.
trưởng và bầy ong”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng cùng con diều chu du theo
đàn ong đến khám phá những vùng đất tươi đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mơ ước
cùng với diều và đàn ong bay xa để trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương,
đất nước của cậu bé.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: giọng đọc trong sáng, vui tươi, thể - Lắng nghe GV đọc mẫu.
hiện niềm vui của bạn nhỏ; nhấn giọng ở những từ
ngữ tả cảnh đẹp và hoạt động của sự vật.
- GV HD đọc và luyện đọc một số từ khó: râm bụt, - Lắng nghe cách đọc.
buồm, quánh, sương giăng,…; hướng dẫn cách ngắt
nghỉ và luyện đọc một số câu miêu tả vẻ đẹp của
thiên nhiên:
Đàn ong/ cánh chở nắng/
Bay qua/ vườn mướp vàng/

Ghé/ cành râm bụt đỏ/
Bình mật đầy/ vẫn mang.//
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Ba khổ thơ cuối
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS đọc thành
tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu ( ngoài từ ngữ đã được giải
thích trong SHS): chở nắng (ý trong bài: đàn ong
bay trong bầu trời ngập nắng), loang (lan rộng dần
ra; ý trong bài: mặt trời bắt đầu lặn, ánh sáng lan
rộng trên bãi cát),...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp
lắng nghe.
- Quan sát.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc theo yêu cầu.

- Lắng nghe.

- HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận theo nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ để trả lời từng câu
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời hỏi trong SHS.
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đàn ong được miêu tả + Câu 1: Đàn ong trong khổ
bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
thơ thứ nhất được tả bằng
những từ ngữ, hình ảnh: cánh
chở nắng bay qua vườn mướp
vàng, mang bình mật đầy ghé
+ Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng điều gì khi chơi trò cành râm bụt đỏ.
chơi thả diều?
+ Câu 2: Khi chơi thả diều,
bạn nhỏ tưởng tượng cánh
diều là cánh buồm căng gió,
+ Câu hỏi 3: Em cảm nhận thế nào về cảnh thiên bầu trời là đại dương, còn bản
nhiên được tả ở khổ thơ thứ ba và thứ tư? (Gợi ý: thân là người thuyền trưởng
Cảnh thiên nhiên ở khổ thơ thứ ba và thứ tư được điều khiển cánh buồm.
tả bằng những hình ảnh vô cùng tươi sáng, bình + Câu hỏi 3: HS trả lời theo
yên: “Nắng quánh vàng như mật”, “Sao đã thắp suy nghĩ, cảm nhận riêng.
hải đăng”,...)
(Gợi ý: Cảnh thiên nhiên ở
khổ thơ thứ ba và thứ tư được
+ Câu hỏi 4: Khổ thơ cuối bài nói lên mơ ước mơ tả bằng những hình ảnh vô
gì của bạn nhỏ?
cùng tươi sáng, bình yên:
“Nắng quánh vàng như mật”,
“Sao đã thắp hải đăng”,...)
- GV hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn
+ Câu hỏi 4: Khổ thơ cuối bài
+ Đoạn 1: Trò chơi thả diều đầy thú vị bắt đầu vào nói lên mơ ước được bay xa
ngày mới với vẻ đẹp tươi sáng của thiên nhiên.
như cánh diều và đàn ong để
+ Đoạn 2: Trò chơi kết thúc, bạn nhỏ trở về nhà khi trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp

chiều xuống.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền
trưởng cùng con diều chu du theo đàn ong đến
khám phá những vùng đất tươi đẹp.
Mơ ước cùng với diều và đàn ong bay xa để trải
nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước
của cậu bé.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc
lòng.
- Cho HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học Từ
đó, bước đầu xác định được giọng đọc, nhịp thơ và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV hoặc HS đọc lại 3 khổ thơ cuối.
(Gợi ý: giọng trong sáng, vui tươi như lời tâm tình,
trò chuyện, thể hiện niềm vui và ước mơ của bạn
nhỏ; nhấn giọng ở những từ ngữ tả hoạt động, tính
chất của sự vật):
Chiều/ loang dần trên cát
Rơi/ tiếng chim gọi ngày
Nắng/ quánh vàng như mật
Ong về/ hay còn bay?//
Cập bến thôi/ diều nhé!/
Sao/ đã thắp hải đăng/
Cơm chiều/ mẹ đã dọn/
Về thôi thuyền,/ sương giăng.//

của quê hương đất nước
- Vài HS nêu.

- Thực hiện.
- Lắng nghe.

Đàn ong siêng,/ về tổ/
Thuyền trưởng ngoan,/ về nhà/
Ngày mai/ cùng với nắng/
Ong và diều/ bay xa.//
- GV đọc lại đoạn mẫu
- Lắng nghe.
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 2.
- Một vài HS đọc lại.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng 4 khổ thơ em - Tiến hành học thuộc 4 khổ
thích.
thơ yêu thích trong nhóm,
trước lớp.
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4. Đọc mở rộng:
- Mục tiêu:
+ Tìm được bài thơ / lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Những ước mơ xanh”.
+ Chia sẻ những điều em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ/ lời bài hát.
+ Biết trang trí “Nhật kí đọc sách” đơn giản theo chủ điểm, nội dung bài thơ hoặc lời
bài hát.

- Cách tiến hành:
2.4.1. Tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát.
- GV mời HS nêu chủ điểm.
- GV yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc thư viện) một bài
thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm trước
buổi học khoảng 1 tuần. HS có thể đọc sách báo
giấy hoặc tìm kiếm trên internet bài thơ hoặc lời bài
hát viết về:
+ Ước mơ cho bản thân, gia đình
+ Ước mơ cho bạn bè, thầy cô, trường học
+ Ước mơ cho quê hương, đất nước,...
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4.2. Viết nhật kí đọc sách:
- Yêu cầu HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều
em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ hoặc lời bài hát: tên
bài thơ hoặc tên bài hát, tên tác giả, những hình ảnh
thể hiện ước mơ,...
- Yêu cầu HS trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản
theo nội dung chủ điểm, nội dung bài thơ hoặc lời
bài hát.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4.3. Chia sẻ về bài thơ hoặc lời bài hát đã đọc:
- Yêu cầu HS đọc bài thơ/ lời bài hát trước lớp và
chia sẻ cho các bạn trong nhóm cùng đọc.
- Mời HS chia sẻ Nhật kí đọc sách của bản thân.
- Mời HS nhận xét, góp ý.
- Yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ suy
nghĩ về ước mơ được nhắc đến trong bài thơ hoặc
lời bài hát.

- Nêu: Sinh hoạt câu lạc bộ
đọc sách
Chủ điểm: “Những ước mơ
xanh”
- Chuẩn bị bài thơ hoặc lời bài
hát để mang tới lớp chia sẻ.

- Lắng nghe.

- Thực hiện.

- Thực hiện.
- Vài HS đọc trước lớp, cùng
chia sẻ cho các bạn trong
nhóm đọc bài của nhau.
- Trình bày Nhật kí đọc sách.
- Nhận xét, góp ý nhận xét cho
nhật kí của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện nhật kí của bản
thân.
- Tiến hành bình chọn và dán
vào góc sản phẩm,...

- Mời HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng
tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc
- Lắng nghe.
Tiếng Việt.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”
- HS tham gia chơi trò chơi và
+ Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Thuyền trưởng trả lời các câu hỏi.

và bầy ong”.
+ Câu 2: Đọc bài thơ hoặc hát một bài hát đã sưu
tầm được, nêu ước mơ được nhắc đến trong bài thơ/
bài hát đó.
+ Câu 3: Hãy nêu ước mơ của em.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
============================
MÔN: TOÁN; LỚP 4B
Tên bài dạy: Bài 35: THẾ KỈ (Tiết 1) Số tiết: 02
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh nhận biết được thế kỉ là đơn vị đo thời gian và quan hệ giữa thế
kỉ và năm; nhận biết được năm kết thúc một thế kỉ cụ thể; xác định được một
năm cụ thể thuộc thế kỉ nào; thể hiện được mối quan hệ giữa các đơn vị qua
việc hệ thống hóa các đơn vị đo thời gian đã học; phân biệt được các năm nhuận
và năm không nhuận.
- Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học,
giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện toán học, mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng xem lịch tháng để giải
quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: ( 5')
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi
trước giờ học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:

cả lớp
- Tổ chức cho HS quan sát và nêu
những hiểu biết của em về hồ Hoàn
Kiếm.
GV giới thiệu: Tên gọi hồ Hoàn Kiếm
xuất hiện vào đầu thế kỉ XV. Vậy thế
kỉ là gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá, hình thành kiến thức
mới: 12'
a. Mục tiêu: - Học sinh nhận biết
được thế kỉ là đơn vị đo thời gian và
quan hệ giữa thế kỉ và năm; nhận biết
được năm kết thúc một thế kỉ cụ thể;
xác định được một năm cụ thể thuộc
thế kỉ nào;
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Cá nhân – nhóm – cả lớp
HĐ1: Giới thiệu thế kỉ
- GV viết bảng: Thế kỉ là đơn vị đo
thời gian
- Cho HS quan sát quyển lịch: Nếu
mỗi ngày ta bóc 1 tờ lịch, bóc hết
quyển lịch này là 1 năm.
Từ khi em mới sinh đến giờ cha mẹ
các em bóc tới quyển lịch thứ bao
nhiêu?
- Khi ta bóc hết 100 quyển lịch ta
được 1 thế kỉ. Vậy 1 thế kỉ bằng bao
nhiêu năm?
GV viết bảng: 1 thế kỉ = 100 năm
HĐ2: Giới thiệu các thế kỉ
- 1 thế kỉ = 100 năm
- Vậy thế kỉ I bắt đầu từ năm nào?
- Năm 1 đến năm 100 là thế kỉ I ta
viết thế kỉ I (viết bằng số La Mã)
- Vậy thế kỉ II bắt đầu từ năm nào?
- Năm 101 đến năm 200 là thế kỉ II ta
viết thế kỉ II
….
GV nx, chốt.
3. Thực hành: 13'
Mục tiêu: xác định được một năm cụ
thể thuộc thế kỉ nào; thể hiện được
mối quan hệ giữa các đơn vị qua việc

- HS quan sát và nêu

- HS theo dõi và ghi tên bài vào vở

- HS trả lời:
Quyển lịch thứ 10
100 năm
- HS nhắc lại.
- HS nêu trả lời
Năm 1 đến năm 100
-Năm 101 đến năm 200
- HS làm bài vào vở
a) Bác Hồ sinh năm 1890, Bác Hồ
sinh vào thế kỉ XIX
b) Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước
vào năm 1911, thuộc thế kỉ XX. Năm
2011 thuộc thế kỉ XXI
- HS đọc bài tập
- HS nêu yêu cầu bài
- Học sinh hoạt động nhóm làm bài

hệ thống hóa các đơn vị đo thời gian
đã học; phân biệt được các năm nhuận
và năm không nhuận.
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc bài tập
-GV hướng dẫn HS cách xác định 1
năm thuộc thế kỉ nào?
- Yêu cầu HS thảo luận làm việc
nhóm.
- Đại diện nóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gv theo dõi, hỗ trợ HS làm bài
- Tổ chức cho HS trình bày trước lớp

- Nhận xét – sửa sai
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi làm
bài
- Gv theo dõi, hỗ trợ HS làm bài
- Tổ chức cho HS trình bày trước lớp
- Nhận xét – sửa sai

1 HS viết một năm, các bạn còn lại
trong nhóm xác định năm đó thuộc
thế kỉ nào?
VD; năm 36 thuộc thế kỉ I
Năm 721 thuộc thế kỉ VIII.

- HS đọc yêu cầu
- 1 thế kỉ = 100 năm
1 năm =12 tháng
1 tháng = 30 ngày, 31 ngày, 28 ngày
hay 29 ngày
1 tuần = 7 ngày
1 ngày = 24 giờ
1giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
- HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm đôi thực hiện:
a) các tháng có 31 ngày: tháng 1, 3, 5,
7, 8, 10, 12
30 ngày: tháng 4, 6, 9, 11
28 hay 29 ngày: tháng 2
b) năm nhuận có 366 ngày
năm không nhuận có 365 ngày.
- HS trả lời

4. Hoạt động tiếp nối (3')
- Gv nêu 1 năm bất kì Yêu cầu Hs suy
nghĩ trả lời: năm đó thuộc thế kỉ nào?
- Nhận xét tiết học
- Dặn Hs xem lại bài, chuẩn bị bài:
thế kỉ (tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
============================
Buổi chiều

MÔN: TIN HỌC
Cô Ẩn dạy
============================
ĐẠO ĐỨC
Thầy Mến dạy
============================
MÔN: TIẾNG VIỆT(NK); LỚP 4B
Tên bài dạy: Luyện Tập Về Câu Hỏi
(Tiết 2) Số tiết: 02
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
1. Kiến thức: Giúp học sinh tiếp tục củng cố kiến thức về câu hỏi.
2. Kĩ năng: Nhận biết câu hỏi, biết đặt câu hỏi.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Các hoạt động chính:

Hoạt động học tập của học sinh
- Hát
- Lắng nghe.

a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
phụ. yêu cầu học sinh tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Đặt câu hỏi cho bộ phận được in
nghiêng, đậm trong các câu dưới đây:
a) Giữa vòm lá um tùm, bông hoa dập dờn
trước gió.
b) Bác sĩ Ly là người đức độ, hiền từ mà
nghiêm nghị.
c) Chủ nhật tuần tới, mẹ sẽ cho con đi công
viên nước.
d) Bé rất ân hận vì bé không nghe lời mẹ, đã

Bài làm
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................

ngắt bông hoa đẹp ấy.
Bài 2. Trong các cặp từ in nghiêng ở mỗi cặp
câu dưới đây, từ nào là từ nghi vấn (từ dùng
để hỏi):
a) Tên em là gì?
Việc gì tôi cũng làm.
b) Em đi đâu?
Đi đâu tôi cũng đi.
c) Em về bao giờ?
Bao giờ tôi cũng sẵn sàng.

Bài làm
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
.........................................................

Bài 3. Viết một đọan văn ngắn thuật lại cuộc
Bài làm
trò chuyện giữa em và bạn em về một nội ..........................................................
dung tự chọn, trong đoạn văn có dùng ít nhất ..........................................................
1 câu hỏi.
..........................................................
..........................................................
Bài 4. Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
a) Em bé khóc mãi, Mẹ bảo: Con có nín đi
không?
b) Các bạn lớp tôi trách móc bạn Hoa: “Vì
sao cậu lại làm phiền lòng cô như vậy?”
c) Bố tôi bảo: Con hát thế này mà bảo là ca sĩ
à!
d) Bà cụ nói: “Cô có thể cho tôi đi nhờ xe
máy được không?”

Bài làm
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................

c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.
bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
============================
Lập kế hoạch bài dạy: 03 /12/ 2023
Thời gian thực hiện: Thứ Ba, ngày 12 tháng 12 năm 2023
Buổi sáng
MÔN: TIẾNG VIỆT; LỚP 4B

CHỦ ĐIỂM: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
Tên bài dạy: Bài 3: THUYỀN TRƯỞNG VÀ BẦY ONG
TIẾT 3: LUYỆN TẬP VỀ NHÂN HÓA Số tiết: 04
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Năng lực văn học: Nhận biết được nhân hoá bằng cách trò chuyện với sự vật
hoặc để sự vật tự xưng.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Niềm
vui của em”
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói chia sẻ
với bạn về các sự vật được nhân hóa trong bài hát
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Luyện tập về nhân
hóa”.
2. Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Nhận biết được nhân hoá
- Phát triển năng lực văn học
- Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện nhân hóa
- GV gọi HS đọc đoạn thơ và xác định yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu HS làm cá nhân bài tập 1a vào VBT : tìm
các sự vật được nhân hóa trong đoạn thơ
- GV nhận xét, tuyên dương
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi bài tập 1b và 1c:
b. Mỗi sự vật ấy được nhân hóa bằng cách nào ?
c. Cách nhân hóa ấy có tác dụng gì ?

Hoạt động của học sinh

- HS tham gia múa hát.
- HS thảo luận nhóm đôi, HS
chia sẻ kết quả trước lớp
- HS lắng nghe.

- HS đọc và xác định
- HS thực hiện, 1 – 2 HS chia
sẻ kết quả trước lớp: sự vật
được nhân hóa (xe lu, hoa
bưởi)
- HS lắng nghe
- HS thực hiện, 2– 3 nhóm
chia sẻ kết quả trước lớp:
b. Xe lu tự xưng là “tớ”, trò

chuyện với người đọc; Hoa
bưởi tự xưng là “tôi”, trò
chuyện với nhân vật bé.
c. Cách nhân hóa ấy khiến sự
vật trở nên gần gũi, sinh động,
biết trò chuyện với con người.
- HS lắng nghe

- GV nhận xét tuyên dương
- GV chốt: Sự vật biết tự xưng, trò chuyện giúp câu
thơ sinh động, lời thơ như lời kể, lời tâm tình, trò - HS lắng nghe
chuyện của những người bạn. Có thể nhân hóa bằng
cách để cho sự vật tự xưng hoặc trò chuyện với con
người
2.2. Tìm sự vật nhân hóa
- GV gọi HS đọc đoạn thơ và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định
tập 2
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm để hoàn thành bài - HS thực hiện
tập
- Các nhóm trình bày kết quả
trước lớp:
a. Trăng: dùng từ chỉ hoạt
động của người để chỉ hoạt
động của trăng: soi, đi; gọi, trò
chuyện với trăng như với
người.
b. Dế: tự xưng “tôi”, “chúng
tôi” để giới thiệu về họ nhà dế
bằng các từ ngữ chỉ người; trò
chuyện với nhau như người
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
2.3. Sử dụng biện pháp nhân hóa để hoàn chỉnh
đoạn đối thoại
- GV gọi HS đọc đoạn đối thoại và xác định yêu - HS xác định
cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bằng kĩ thuật khăn - HS thực hiện
trải bàn
- Các nhóm trình bày kết quả
trước lớp:
VD: Buổi sáng tốt lành nhé,
cô bé!
Chào buổi sáng nhé, cô bé!....
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
3. Vận dụng: Sử dụng biện pháp nhân hóa để
ghi lại lời trò chuyện giữa các sự vật
Mục tiêu:
- Củng cố cách đặt câu có sử dụng biện pháp nhân

hóa
- Phát triển năng lực văn học
Cách tiến hành:
- Gọi HS xác định yêu cầu bài tập 4
- HS xác định
- HS nghe GV hướng dẫn thực hiện BT:
+ Những sự vật nào trong thiên nhiên
- HS lắng nghe
thường gắn bó với nhau? (Gợi ý: trăng
– sao, mây – gió,....)
+ Tưởng tượng xem chúng trò chuyện
với nhau những gì? (Gợi ý: thăm hỏi, rủ
nhau khám phá bầu trời,...)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Chuyền hoa”
- Luật chơi: cả lớp sẽ hát và cùng vỗ
tay, khi kết thúc bài hát thì hoa tới tay
- HS lắng nghe
bạn nào, bạn đó sẽ thực hiện đặt 1 câu
có sử dụng biện pháp nhân hóa để nói
về lời trò chuyện giữa các hiện tượng
thiên nhiên. Ví dụ bạn đầu tiên đặt 1...
 
Gửi ý kiến