tieng viet 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị lành
Ngày gửi: 15h:01' 04-12-2023
Dung lượng: 642.4 KB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị lành
Ngày gửi: 15h:01' 04-12-2023
Dung lượng: 642.4 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên:Nguyễn Thị Lành
Môn: Tiếng Việt -Lớp 3
Ngày dạy : 21/11/2023
KẾ HOẠCH BÀI HỌC – TUẦN 12
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
BÀI 21: TIA NẮNG BÉ NHỎ (Tiết 1+2)
ĐỌC: TIA NẮNG BÉ NHỎ 1,5 tiết)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN TIA NẮNG BÉ
NHỎ (0,5 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước
đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ
thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói
của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta biết yêu
thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của
chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc.
- Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý
thức quan tâm tới người khác, nhận ra và biết bày tỏ cảm xúc của bản thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. (3-5')
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ + Trả lời: Vì ba mẹ con có
con cứ ươc cộng thêm mãi?
nhiều điều để nói với nhau,
để kể cho nhau nghe...
+ Câu 2: Mẹ đã kể cho chị em Thư những chuyện + Trả lời: Mẹ kể cho chị em
gì?
Thư về công việc của mẹ, kể
chuyện ngày mẹ còn bé vì
2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
mẹ muốn chhị em Thư biết
về công viêccj của mẹ, biết
những chuyện ngày mẹ còn
bé.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
+ GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Quan sát
tranh, đoán xem bạn nhỏ đang làm gì?
-HS quan sát
+ GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh và đoán - 1- 2 HS trả lời
hành động của bạn nhỏ.
Tranh vẽ cảnh đồng cỏ rộng
mênh mông, trên trời ông
mặt trời đang cười tươi, toả
nắng rực rỡ. Một bạn gái
đang đứng chìa vạt áo ra,
trên vạt áo có ánh sáng bừng
– GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ học lên. Có lẽ bạn ấy đang hứng
bài Tia nắng bé nhỏ. Các em sẽ đọc kĩ để tìm hiểu nắng vào vạt áo.
tình cảm yêu thương giữa bạn nhỏ và bà của bạn -HS nghe và ghi vở
ấy được thể hiện như thế nào trong bài đọc.
- 1-2 HS nhắc tên bài
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước đầu
nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ thể.
Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của
nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta biết yêu
thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của
chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc.
- Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. (20-25')
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp của bà và bạn nhỏ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia nắng
nào ở đó cả.
+ Đoạn 3: Còn lại.
3
Hoạt động của giáo viên
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy nhót, reo
lên, lóng lánh …
- Luyện đọc câu dài:
Hằng ngày,/ nắng xuyên qua những tán lá trong
khu vườn trước nhà/ tạo thành những vệt sáng
lóng lánh/ rất đẹp. Một buổi sáng,/ khi đnag dạo
chơi trên đồng cỏ,/Na cảm thấy/ nắng suổi ấm
mái tóc mình/ và ngảy nhót trên vạt áo.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.(10-15')
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy được
nắng?
Hoạt động của học sinh
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
-HS lắng nghe
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Bà khó thấy được nắng
vì nắng không lọt vào phòng
bà, bà lại già yếu, khó đi lại
+ Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho nên không đi ra chỗ có nắng
bà?
được?
+ Câu 3: Na có mang được nắng cho bà không? + Na nghĩ ra cách bắt nắng
Vì sao?
trên vạt áo mang về cho bà.
+ Na không mang được
nắng cho bà vì nắng là thứ
? Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na?
không thể bắt được. Nắng
chỉ chiếu vào vạt áo na chứ
không ở đó mãi.
+ Câu 4: Câu nói của bà cho em biết điều gì?
+ Kìa, nắng long lanh trong
Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em.
ánh mắt cháu và rực lên trên
a. Bà hiểu tình cảm của Na
mái tóc của cháu đây này.
b. Bà không muốn Na buồn.
+ HS tự chọn đáp án theo
c. Bà rất yêu Na
suy nghĩ của mình.
+ Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn + Hoặc có thể nêu ý kiến
thấy nắng?
khác...
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương và
quan tâm đến những người thân trong gia + HS nêu suy nghĩ cá nhân
đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và của mình
hạnh phúc.
- HS nêu theo hiểu biết của
4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ cho mình.
các em thấy tình cảm gia đình là tình cảm thiêng
liêng, quý giá nhất. Các em cần biết quan tâm, -2-3 HS nhắc lại
yêu thương mọi người trong gia đình và học cách
thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó.
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
-HS nghe
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
-3HS nối tiếp đọc.
3. Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ: (15-20')
- Mục tiêu:
+ Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Nên nội dung từng tranh
-GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, nêu hoạt -1-2 HS trình bày
động từng người trong tranh.
-GV mời HS NX, bổ sung.
-HS NX, bổ sung.
-GV NX
-HS nghe.
Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS kể lại - HS sinh hoạt nhóm và kể
câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh.
lại câu chuyện dựa vào gợi ý
- Gọi HS kể lại trước lớp.
dưới tranh.
- 1HS trình kể toàn bộ câu
chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
3.2. Hoạt động 4: Em nghĩ gì về cô bé Na?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu: Em nghĩ
gì về cô bé Na?
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm nói suy -HS nói suy nghĩ của mình,
nghĩ của mình.
bạn trong nhóm lắng nghe,
- Mời các nhóm trình bày.
góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-3-4 HS trình bày trước lớp.
-HS nghe
4. Vận dụng: (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
kiến thức đã học vào thực
tiễn.
5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
+ Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp đỡ - HS quan sát video.
người thân một số công việc phù hợp với sức của
mình.
+ GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và + Trả lời các câu hỏi.
những một số công việc gì?
+ Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào?
- Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân một số - Lắng nghe, rút kinh
công việc phù hợp với sức của mình như gấp nghiệm.
quần áo, quét nhà, dọn dẹp nhà cùng người -HS nghe
thân ...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Giáo viên: Nguyễn Thị Lành
KẾ HOẠCH BÀI HỌC – TUẦN 12
Môn: Tiếng Việt -Lớp 3
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Ngày dạy : 22/11/2023
BÀI 21: TIA NẮNG BÉ NHỎ (Tiết 3)
Nghe – Viết: KHO SÁCH CỦA ÔNG BÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực viết:
- Viết đúng chính tả đoạn văn “Kho sách của ông bà” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần s/x hoặc uôn/uông
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. (3-5')
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
6
Hoạt động của giáo viên
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Tìm tiếng chứa vần iu.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: địu, dìu, rìu, tíu,
trĩu, líu ríu, thiu thiu, dìu
dịu,
đìu
hiu,
tiu
nghỉu, ỉu xìu ...
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa vần + Trả lời: con cừu
ưu.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (20-25')
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả bài thơ em yêu mùa hè trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn viết về - HS lắng nghe.
cảm nhận của bạn nhổ khi được đọc sách cùng
ông bà và nghe truyện của bà. Bạn nhỏ cảm
thấy cả một thế giới kì diệu được mở ra nhờ
những kho sách đó.
- GV đọc toàn đoạn văn
- HS lắng nghe.
- Mời 1 HS đọc lại đoạn văn
- 1 HS đọc đoạn văn.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu.
+ Lùi đầu dòng khi viết câu đầu tiên của đoạn.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: giá sách,
đầy ắp, trí nhớ, kho sách, kì diệu.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho
- GV nhận xét chung.
nhau.
2.2a. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo bởi -HS nghe
mỗi tiếng dưới đây. Đặt câu với 2 từ ngữ
vừa tìm được (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
-GV chiếu các bông hoa chứa tiếng cho trước - Các nhóm sinh hoạt và
lên màn hình.
làm việc theo yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ
- Kết quả:
được tạo bởi mỗi tiếng dưới đây.
+xiêu vẹo, liêu xiêu, siêu
phàm, siêu nhân, siêu thị
7
Hoạt động của giáo viên
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
-GV nêu yêu cầu đặt câu với 2 từ ngữ đã ghép
được.
-GV NX và khen HS
2.2b. Hoạt động 3: Tìm tiếng chứa vần uôn
hay uông thay vào ô vuông. Viết vào vở các
từ ngữ có tiếng đó trong đoạn văn. (làm việc
nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS tự đọc
thầm đoạn văn. HS dựa vào các tiếng trước và
sau ô trống để tìm tiếng còn thiếu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
Hoạt động của học sinh
+sôi nổi, sôi động, sôi sục,
xôi gấc, xôi ngô, xôi vò
+ sinh động, sinh nhật,
sinh sôi, sinh sống, xinh
đẹp, xinh xắn, xinh tươi
+lịch sử, sử dụng, sử sách,
xử lí, xử phạt, xử sự
- Các nhóm nhận xét.
-HS nghe
-2-3 HSH đọc câu mình
đặt.
-HS nghe
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo
yêu cầu.
-2-3 nhóm đọc kết quả. Cả
lớp nhận xét, góp ý
-HS nghe và sửa sai (nếu
có)
- GV nhận xét, chốt đáp án
- Đại diện các nhóm trình
Cơn dông nổi lên. Trời sập tối, gió giật mạnh,
bày
cuốn phăng những đám lá rụng và thổi ttung
chúng lên không trung. Bụi bay cuồn cuộn.
Mẹ bỏ đám rau muống đang hái dở, cuống
quýt chạy đi lùa gà vịt vào chuồng.
3. Vận dụng: (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV gợi ý cho HS vềhoạt động viết thiệp:
- HS lắng nghe để lựa
Em muốn viết cho ai? Người thân đó đã chăm chọn.
sóc, yêu thương em thế nào? Em cảm thấy thế + HS làm một tấm thiệp
nào về người thân đó?
nhỏ. Trang trí bằng cách
- Hướng dẫn HS về trang trí, viết lời thể hiện vẽ, cắt, dán ...
8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
tình cảm yêu thương và lòng biết ơn đối với - HS thực hiện
người thân. Sau đó, chia sẻ với người thân tấm
thiệp đã làm
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
-HS nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Giáo viên: Nguyễn Thị Lành
KẾ HOẠCH BÀI HỌC – TUẦN 12
Môn: Tiếng Việt -Lớp 3
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Ngày dạy : 22/11/2023
BÀI 22: ĐỂ CHÁU NẮM TAY ÔNG (Tiết 1+2)
ĐỌC: ĐỂ CHÁU NẮM TAY ÔNG ( 1,5 tiết)
VIẾT: ÔN CHỮ VIẾT HOA I, K (0,5 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Để cháu nắm tay ông. Bước
đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nhân vật, từ lời người dẫn truyện
đến giọng của người ông và người cháu.
- Nhận biết được nội dung và những chi tiết quan trọng trong câu chuyện:
Trong một lần đi du lịch cùng ông ngoại, cô bé Dương bỗng nhận ra người ông
thân yêu của mình đã già yếu, và trong lòng Dương, một tình cảm yêu thương
vô bờ bến cũng trào dâng. Từ tình yêu ấy, Dương muốn mình sẽ là người chăm
sóc và bảo vệ ông.
- Đọc thêm được một số văn bản về tình cảm giữa những người thân trong
gia đình. Cũng có thể đọc bài Ông ngoại (Nguyễn Việt Bắc) có trong SGK. Hiểu
được tinh thần chung của các bài đọc đó.
- Viết đúng chữ viết hoa I, K cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có
chữ viết hoa I, K.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý ông và những người thân qua bài tập đọc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
9
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3-5')
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 2 bài “Tia nắng bé nhỏ” và trả + Na nghĩ ra cách bắt nắng
lời câu hỏi : Na nghĩ ra cách nào để mang nắng trên vạt áo mang về cho bà.
cho bà?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Tia nắng bé nhỏ” nêu + Khi chúng ta biết yêu
nội dung bài tập đọc
thương và quan tâm đến
những người thân trong gia
đình, thì người thân của
chúng ta sẽ rất vui và hạnh
phúc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
- HS lắng nghe.
+Gọi HS đọc yêu cầu HS kể về một lần em cảm
thấy xúc động trước cử chỉ hoặc việc làm của -2-3HS lần lượt phát biểu ý
người thân.
kiến trước lớp
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2
- Mời HS phát biểu ý kiến
-HS thảo luận nhóm 2.
- GV giới thiệu: Hãy cùng nhau đọc bài Để cháu - 2HS nói theo ý kiến cá
nắm tay ông để xem bạn nhỏ phát hiện ra điều gì nhân.
và đã có những thay đổi như thế nào khi vùng ông -HS nghe
đi du lịch.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Để cháu nắm tay ông. Bước
đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nhân vật, từ lời người dẫn truyện
đến giọng của người ông và người cháu.
- Nhận biết được nội dung và những chi tiết quan trọng trong câu chuyện:
Trong một lần đi du lịch cùng ông ngoại, cô bé Dương bỗng nhận ra người ông
thân yêu của mình đã già yếu, và trong lòng Dương, một tình cảm yêu thương vô
bờ bến cũng trào dâng. Từ tình yêu ấy, Dương muốn mình sẽ là người chăm sóc
và bảo vệ ông.
- Đọc thêm được một số văn bản về tình cảm giữa những người thân trong gia
đình. Cũng có thể đọc bài Ông ngoại (Nguyễn Việt Bắc) có trong SGK. Hiểu
được tinh thần chung của các bài đọc đó.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
10
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. (20-25')
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cùng bố mẹ và ông ngoại.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến yêu thương khó tả.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến yêu ông nhiều lắm.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Tháp bà Pô-na-ga; chạm trổ,
tinh xảo,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
“Ông ngoại ơi,/ cháu yêu ông nhiều lắm!//”
(Đọc diễn cảm: Giọng thanh của một em bé, âm
điệu nhẹ nhàngm thiết tha.)
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
GV giải thích thêm.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (10-15')
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Điểm tham quan cuối cùng của gia đình
Dương là ở đâu?
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
-HS nghe
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Điểm tham quan cuối
cùng của gia đình Dương là
ở Tháp Bà Pô-na-ga – Nha
Trang
+ Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy ông ngoại + HS thảo luận nhóm 2 để
ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động?
tìm chi tiết
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời -2-3 nhóm trả lời câu hỏi,
câu hỏi
các nhóm còn lại nhậc xét,
- Gọi đại diện nhóm trả lời
bổ sung
-HS nghe
- GV NX và chốt: Những chi tiết cho thấy ông
ngoại ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động là:
ông đứng trầm ngâm trước những bức vẽ; bàn tay
run run chạm vào cột đá, chần chừ chưa muốn đi
GV giải thích thêm từ “chần chừ”: đắn đo, do dự, + Trước khi đi du lịch,
chưa quyết tâm ngay để làm việc gì.
Dương nghĩ ông rất nhanh
11
+ Câu 3: Dương đã thay đổi những suy nghĩ về nhẹn. Trong khi đi du lịch,
ông như thế nào?
Dương nhận ra ông không
còn khoẻ như trước.
+ Câu 4: Theo em, vì sao Dương nghĩ từ bây giờ + Dương nghĩ từ bây giờ
mình mới là người đưa tay cho ông nắm?
mình mới là người đưa tay
cho ông nắm vì Dương tự
cảm thấy mình đã lớn, trong
khi ông đã già và yếu, do
vậy mình phải là người bảo
vệ ông, chăm sóc ông. Qua
đó, ta có thể thấy Dương rất
- GV mời HS nêu nội dung bài.
yêu ông.
- GV chốt: Bài tập đọc nói về sự xúc động của cô - HS nêu theo hiểu biết của
bé Dương khi phát hiện rangười ông thân yêu của mình.
mình đã già yếu. Cô bé có một suy nghĩ rất
- 2-3 HS nhắc lại nội dung
“người lớn” đó là muốn trở thành người che chở, bài thơ.
chăm sóc và bảo vệ ông.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS nghe
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
3. Luyện viết.( 15-20')
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chữ viết hoa I, K cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ
viết hoa I, K.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá
nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video.
I, K
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá
nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa I,
K
12
- GV giới thiệu: Khánh Hòa là một tỉnh ở miền
Nam Trung Bộ, nổi tiếng với biển Nha Trang,
Tháp Bà Pô-na-ga.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- HS đọc tên riêng: Khánh
Hòa.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng Khánh
Hòa vào vở.
- 1 HS đọc yêu câu:
Khánh Hòa là xứ trầm
-GV giải thích từ khó:
hương
Trầm hương: là phần gỗ chứa nhựa thơm đặc biệt Non xanh nước biệc người
sinh ra từ thân cây dó mọc trong những cánh thương đi về.
rừng già của Việt Nam. trầm hương Khánh Hòa - HS lắng nghe.
nhiều và tốt nhất ở Việt Nam.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu thơ giới thiệu
về Khánh Hòa: Khánh Hòa là nơi có trầm hương
nổi tiếng, có cảnh non nước thơ mông, hữu tình,
cuốn hút du khách.
-HS lắng nghe
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: K,
H, N. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
-HS nghe
4. Vận dụng. (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
kiến thức đã học vào thực
+ Cho HS quan sát video cảnh một số cảnh đẹp ở tiễn.
Việt Nam.
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào
mà em thích nhất?
+ Trả lời các câu hỏi.
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới
vui vẻ, an toàn.
- Lắng nghe, rút kinh
- Nhận xét, tuyên dương
nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
13
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Giáo viên:Nguyễn Thị Lành
KẾ HOẠCH BÀI HỌC – TUẦN 12
Môn: Tiếng Việt -Lớp 3
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Ngày dạy : 2 /11/2023
BÀI 22: ĐỂ CHÁU NẮM TAY ÔNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm, nhận biết câu kể và nắm
được các loại câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm).
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý,
biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ.
- Bồi dưỡng tình yêu và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm đối với người thần
trong gia đình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, làm bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm
hiểu các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3-5')
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia chơi:
+ Câu 1: Đọc bài “Để cháu nắm tay ông” trả lời - 1 HS đọc bài và trả lời:
câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy ông ngoại + Ông đứng trầm ngâm
ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động?
trước những bức vẽ; bàn
tay run run chạm vào cột
đá, chần chừ chưa muốn đi
14
+ Câu 2: Đọc bài “Về thăm quê” trả lời câu hỏi: - 1 HS đọc bài và trả lời:
Nội dung của bài thơ nói gì?
+ Bài tập đọc nói về sự xúc
động của cô bé Dương khi
phát hiện ra người ông thân
yêu của mình đã già yếu.
Cô bé có một suy nghĩ rất
“người lớn” đó là muốn trở
thành người che chở, chăm
- GV nhận xét, tuyên dương
sóc và bảo vệ ông.
- GV dẫn dắt vào bài mới
-HS nghe
2. Khám phá: (20-25')
- Mục tiêu:
+ Phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm, nhận biết câu kể và nắm được
các loại câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm).
+ Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết
ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ.
+ Đọc mở rộng theo yêu cầu.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá
nhân, nhóm)
a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm.
Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ vào
nhóm thích hợp (Làm việc nhóm 2):
a. Từ chỉ hoạt động
b. Từ chỉ đặc điểm
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1 và đọc đoạn - 1 - 2 HS đọc yêu cầu,
thơ.
đoạn đoạn thơ bài 1
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: xác định - HS làm việc theo nhóm 2.
các từ in đậm thuộc nhóm các từ chỉ hoạt động - Đại diện nhóm trình bày:
hay các từ chỉ đặc điểm.
- Các nhóm nhận xét, bổ
- Mời đại diện nhóm trình bày.
sung.
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
a. Các từ chỉ hoạt động là: vác, đẩy, quay, đi
về,làm
b. Các từ chỉ đặc điểm là: dài, thẳng, rộng, khỏe.
b. Tìm câu kể
Bài 2: Tìm câu kể trong những câu cho sẵn (làm
việc cá nhân)
15
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
2.
- HS thảo luận nhóm 2
-HS nghe và ghi nhớ
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc tìm câu
kể.
GV nhấn mạnh đặc điểm câu kể: Dấu kết thúc câu
là dấu chấm; trong câu không chứa những từ để
hỏi hoặc những từ bộc lộ cảm xúc.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
Câu kể: b, c, đ
-GV hỏi:
+ Câu a và câu e là câu gì?
- Một số HS trình bày kết
quả.
- HS nhận xét bạn.
-HS nghe
-HS trả lời: Câu a là câu
hỏi; câu e là câu cảm
Bài 3: Xếp các câu kể ở bài tập 2 vào nhóm thích
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
hợp (làm việc nhóm)
- Các nhóm làm việc theo
yêu cầu.
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Câu giới thiệu sự vật là
câu b vì có từ “là”
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 và xét + Câu nêu hoạt động là
câu c vì có từ chỉ hoạt
lần lượt từng câu, tìm đáp án và giải thích
động “đưa đón”
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
+ Câu nêu đặc điiểm là
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
câu d vì có từ chỉ đặc điểm
“già” và “mạnh mẽ”
-HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
+ Câu giới thiệu sự vật là câu b.
+ Câu nêu hoạt động là câu c.
+ Câu nêu đặc điiểm là câu d.
3. Vận dụng: (3-5')
- Mục tiêu:
16
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs đọc bài mở rộng “Ông ngoại” - HS đọc bài mở rộng.
(Nguyễn Việt Bắc) trong SGK.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích
thích trong bài
của mình.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm
những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm giữa - HS lắng nghe, về nhà
những người thân trong gia đình.
thực hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- HS nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Giáo viên: Nguyễn Thị Lành
KẾ HOẠCH BÀI HỌC – TUẦN 12
Môn: Tiếng Việt -Lớp 3
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Ngày dạy : 2 /11/2023
BÀI 22: ĐỂ CHÁU NẮM TAY ÔNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Phát triển kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm với người thân.
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý,
biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ.
- Bồi dưỡng tình yêu và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm đối với người thần
trong gia đình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, làm bài đúng, kịp thời...
Môn: Tiếng Việt -Lớp 3
Ngày dạy : 21/11/2023
KẾ HOẠCH BÀI HỌC – TUẦN 12
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
BÀI 21: TIA NẮNG BÉ NHỎ (Tiết 1+2)
ĐỌC: TIA NẮNG BÉ NHỎ 1,5 tiết)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN TIA NẮNG BÉ
NHỎ (0,5 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước
đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ
thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói
của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta biết yêu
thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của
chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc.
- Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý
thức quan tâm tới người khác, nhận ra và biết bày tỏ cảm xúc của bản thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. (3-5')
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ + Trả lời: Vì ba mẹ con có
con cứ ươc cộng thêm mãi?
nhiều điều để nói với nhau,
để kể cho nhau nghe...
+ Câu 2: Mẹ đã kể cho chị em Thư những chuyện + Trả lời: Mẹ kể cho chị em
gì?
Thư về công việc của mẹ, kể
chuyện ngày mẹ còn bé vì
2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
mẹ muốn chhị em Thư biết
về công viêccj của mẹ, biết
những chuyện ngày mẹ còn
bé.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
+ GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Quan sát
tranh, đoán xem bạn nhỏ đang làm gì?
-HS quan sát
+ GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh và đoán - 1- 2 HS trả lời
hành động của bạn nhỏ.
Tranh vẽ cảnh đồng cỏ rộng
mênh mông, trên trời ông
mặt trời đang cười tươi, toả
nắng rực rỡ. Một bạn gái
đang đứng chìa vạt áo ra,
trên vạt áo có ánh sáng bừng
– GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ học lên. Có lẽ bạn ấy đang hứng
bài Tia nắng bé nhỏ. Các em sẽ đọc kĩ để tìm hiểu nắng vào vạt áo.
tình cảm yêu thương giữa bạn nhỏ và bà của bạn -HS nghe và ghi vở
ấy được thể hiện như thế nào trong bài đọc.
- 1-2 HS nhắc tên bài
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước đầu
nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ thể.
Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của
nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta biết yêu
thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của
chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc.
- Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. (20-25')
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp của bà và bạn nhỏ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia nắng
nào ở đó cả.
+ Đoạn 3: Còn lại.
3
Hoạt động của giáo viên
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy nhót, reo
lên, lóng lánh …
- Luyện đọc câu dài:
Hằng ngày,/ nắng xuyên qua những tán lá trong
khu vườn trước nhà/ tạo thành những vệt sáng
lóng lánh/ rất đẹp. Một buổi sáng,/ khi đnag dạo
chơi trên đồng cỏ,/Na cảm thấy/ nắng suổi ấm
mái tóc mình/ và ngảy nhót trên vạt áo.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.(10-15')
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy được
nắng?
Hoạt động của học sinh
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
-HS lắng nghe
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Bà khó thấy được nắng
vì nắng không lọt vào phòng
bà, bà lại già yếu, khó đi lại
+ Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho nên không đi ra chỗ có nắng
bà?
được?
+ Câu 3: Na có mang được nắng cho bà không? + Na nghĩ ra cách bắt nắng
Vì sao?
trên vạt áo mang về cho bà.
+ Na không mang được
nắng cho bà vì nắng là thứ
? Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na?
không thể bắt được. Nắng
chỉ chiếu vào vạt áo na chứ
không ở đó mãi.
+ Câu 4: Câu nói của bà cho em biết điều gì?
+ Kìa, nắng long lanh trong
Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em.
ánh mắt cháu và rực lên trên
a. Bà hiểu tình cảm của Na
mái tóc của cháu đây này.
b. Bà không muốn Na buồn.
+ HS tự chọn đáp án theo
c. Bà rất yêu Na
suy nghĩ của mình.
+ Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn + Hoặc có thể nêu ý kiến
thấy nắng?
khác...
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương và
quan tâm đến những người thân trong gia + HS nêu suy nghĩ cá nhân
đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và của mình
hạnh phúc.
- HS nêu theo hiểu biết của
4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ cho mình.
các em thấy tình cảm gia đình là tình cảm thiêng
liêng, quý giá nhất. Các em cần biết quan tâm, -2-3 HS nhắc lại
yêu thương mọi người trong gia đình và học cách
thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó.
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
-HS nghe
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
-3HS nối tiếp đọc.
3. Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ: (15-20')
- Mục tiêu:
+ Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Nên nội dung từng tranh
-GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, nêu hoạt -1-2 HS trình bày
động từng người trong tranh.
-GV mời HS NX, bổ sung.
-HS NX, bổ sung.
-GV NX
-HS nghe.
Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS kể lại - HS sinh hoạt nhóm và kể
câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh.
lại câu chuyện dựa vào gợi ý
- Gọi HS kể lại trước lớp.
dưới tranh.
- 1HS trình kể toàn bộ câu
chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
3.2. Hoạt động 4: Em nghĩ gì về cô bé Na?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu: Em nghĩ
gì về cô bé Na?
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm nói suy -HS nói suy nghĩ của mình,
nghĩ của mình.
bạn trong nhóm lắng nghe,
- Mời các nhóm trình bày.
góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-3-4 HS trình bày trước lớp.
-HS nghe
4. Vận dụng: (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
kiến thức đã học vào thực
tiễn.
5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
+ Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp đỡ - HS quan sát video.
người thân một số công việc phù hợp với sức của
mình.
+ GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và + Trả lời các câu hỏi.
những một số công việc gì?
+ Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào?
- Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân một số - Lắng nghe, rút kinh
công việc phù hợp với sức của mình như gấp nghiệm.
quần áo, quét nhà, dọn dẹp nhà cùng người -HS nghe
thân ...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Giáo viên: Nguyễn Thị Lành
KẾ HOẠCH BÀI HỌC – TUẦN 12
Môn: Tiếng Việt -Lớp 3
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Ngày dạy : 22/11/2023
BÀI 21: TIA NẮNG BÉ NHỎ (Tiết 3)
Nghe – Viết: KHO SÁCH CỦA ÔNG BÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực viết:
- Viết đúng chính tả đoạn văn “Kho sách của ông bà” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần s/x hoặc uôn/uông
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. (3-5')
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
6
Hoạt động của giáo viên
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Tìm tiếng chứa vần iu.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: địu, dìu, rìu, tíu,
trĩu, líu ríu, thiu thiu, dìu
dịu,
đìu
hiu,
tiu
nghỉu, ỉu xìu ...
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa vần + Trả lời: con cừu
ưu.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (20-25')
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả bài thơ em yêu mùa hè trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn viết về - HS lắng nghe.
cảm nhận của bạn nhổ khi được đọc sách cùng
ông bà và nghe truyện của bà. Bạn nhỏ cảm
thấy cả một thế giới kì diệu được mở ra nhờ
những kho sách đó.
- GV đọc toàn đoạn văn
- HS lắng nghe.
- Mời 1 HS đọc lại đoạn văn
- 1 HS đọc đoạn văn.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu.
+ Lùi đầu dòng khi viết câu đầu tiên của đoạn.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: giá sách,
đầy ắp, trí nhớ, kho sách, kì diệu.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho
- GV nhận xét chung.
nhau.
2.2a. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo bởi -HS nghe
mỗi tiếng dưới đây. Đặt câu với 2 từ ngữ
vừa tìm được (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
-GV chiếu các bông hoa chứa tiếng cho trước - Các nhóm sinh hoạt và
lên màn hình.
làm việc theo yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ
- Kết quả:
được tạo bởi mỗi tiếng dưới đây.
+xiêu vẹo, liêu xiêu, siêu
phàm, siêu nhân, siêu thị
7
Hoạt động của giáo viên
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
-GV nêu yêu cầu đặt câu với 2 từ ngữ đã ghép
được.
-GV NX và khen HS
2.2b. Hoạt động 3: Tìm tiếng chứa vần uôn
hay uông thay vào ô vuông. Viết vào vở các
từ ngữ có tiếng đó trong đoạn văn. (làm việc
nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS tự đọc
thầm đoạn văn. HS dựa vào các tiếng trước và
sau ô trống để tìm tiếng còn thiếu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
Hoạt động của học sinh
+sôi nổi, sôi động, sôi sục,
xôi gấc, xôi ngô, xôi vò
+ sinh động, sinh nhật,
sinh sôi, sinh sống, xinh
đẹp, xinh xắn, xinh tươi
+lịch sử, sử dụng, sử sách,
xử lí, xử phạt, xử sự
- Các nhóm nhận xét.
-HS nghe
-2-3 HSH đọc câu mình
đặt.
-HS nghe
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo
yêu cầu.
-2-3 nhóm đọc kết quả. Cả
lớp nhận xét, góp ý
-HS nghe và sửa sai (nếu
có)
- GV nhận xét, chốt đáp án
- Đại diện các nhóm trình
Cơn dông nổi lên. Trời sập tối, gió giật mạnh,
bày
cuốn phăng những đám lá rụng và thổi ttung
chúng lên không trung. Bụi bay cuồn cuộn.
Mẹ bỏ đám rau muống đang hái dở, cuống
quýt chạy đi lùa gà vịt vào chuồng.
3. Vận dụng: (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV gợi ý cho HS vềhoạt động viết thiệp:
- HS lắng nghe để lựa
Em muốn viết cho ai? Người thân đó đã chăm chọn.
sóc, yêu thương em thế nào? Em cảm thấy thế + HS làm một tấm thiệp
nào về người thân đó?
nhỏ. Trang trí bằng cách
- Hướng dẫn HS về trang trí, viết lời thể hiện vẽ, cắt, dán ...
8
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
tình cảm yêu thương và lòng biết ơn đối với - HS thực hiện
người thân. Sau đó, chia sẻ với người thân tấm
thiệp đã làm
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
-HS nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Giáo viên: Nguyễn Thị Lành
KẾ HOẠCH BÀI HỌC – TUẦN 12
Môn: Tiếng Việt -Lớp 3
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Ngày dạy : 22/11/2023
BÀI 22: ĐỂ CHÁU NẮM TAY ÔNG (Tiết 1+2)
ĐỌC: ĐỂ CHÁU NẮM TAY ÔNG ( 1,5 tiết)
VIẾT: ÔN CHỮ VIẾT HOA I, K (0,5 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Để cháu nắm tay ông. Bước
đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nhân vật, từ lời người dẫn truyện
đến giọng của người ông và người cháu.
- Nhận biết được nội dung và những chi tiết quan trọng trong câu chuyện:
Trong một lần đi du lịch cùng ông ngoại, cô bé Dương bỗng nhận ra người ông
thân yêu của mình đã già yếu, và trong lòng Dương, một tình cảm yêu thương
vô bờ bến cũng trào dâng. Từ tình yêu ấy, Dương muốn mình sẽ là người chăm
sóc và bảo vệ ông.
- Đọc thêm được một số văn bản về tình cảm giữa những người thân trong
gia đình. Cũng có thể đọc bài Ông ngoại (Nguyễn Việt Bắc) có trong SGK. Hiểu
được tinh thần chung của các bài đọc đó.
- Viết đúng chữ viết hoa I, K cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có
chữ viết hoa I, K.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý ông và những người thân qua bài tập đọc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
9
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3-5')
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 2 bài “Tia nắng bé nhỏ” và trả + Na nghĩ ra cách bắt nắng
lời câu hỏi : Na nghĩ ra cách nào để mang nắng trên vạt áo mang về cho bà.
cho bà?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Tia nắng bé nhỏ” nêu + Khi chúng ta biết yêu
nội dung bài tập đọc
thương và quan tâm đến
những người thân trong gia
đình, thì người thân của
chúng ta sẽ rất vui và hạnh
phúc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
- HS lắng nghe.
+Gọi HS đọc yêu cầu HS kể về một lần em cảm
thấy xúc động trước cử chỉ hoặc việc làm của -2-3HS lần lượt phát biểu ý
người thân.
kiến trước lớp
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2
- Mời HS phát biểu ý kiến
-HS thảo luận nhóm 2.
- GV giới thiệu: Hãy cùng nhau đọc bài Để cháu - 2HS nói theo ý kiến cá
nắm tay ông để xem bạn nhỏ phát hiện ra điều gì nhân.
và đã có những thay đổi như thế nào khi vùng ông -HS nghe
đi du lịch.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Để cháu nắm tay ông. Bước
đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nhân vật, từ lời người dẫn truyện
đến giọng của người ông và người cháu.
- Nhận biết được nội dung và những chi tiết quan trọng trong câu chuyện:
Trong một lần đi du lịch cùng ông ngoại, cô bé Dương bỗng nhận ra người ông
thân yêu của mình đã già yếu, và trong lòng Dương, một tình cảm yêu thương vô
bờ bến cũng trào dâng. Từ tình yêu ấy, Dương muốn mình sẽ là người chăm sóc
và bảo vệ ông.
- Đọc thêm được một số văn bản về tình cảm giữa những người thân trong gia
đình. Cũng có thể đọc bài Ông ngoại (Nguyễn Việt Bắc) có trong SGK. Hiểu
được tinh thần chung của các bài đọc đó.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
10
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. (20-25')
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cùng bố mẹ và ông ngoại.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến yêu thương khó tả.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến yêu ông nhiều lắm.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Tháp bà Pô-na-ga; chạm trổ,
tinh xảo,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
“Ông ngoại ơi,/ cháu yêu ông nhiều lắm!//”
(Đọc diễn cảm: Giọng thanh của một em bé, âm
điệu nhẹ nhàngm thiết tha.)
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
GV giải thích thêm.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (10-15')
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Điểm tham quan cuối cùng của gia đình
Dương là ở đâu?
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
-HS nghe
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Điểm tham quan cuối
cùng của gia đình Dương là
ở Tháp Bà Pô-na-ga – Nha
Trang
+ Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy ông ngoại + HS thảo luận nhóm 2 để
ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động?
tìm chi tiết
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời -2-3 nhóm trả lời câu hỏi,
câu hỏi
các nhóm còn lại nhậc xét,
- Gọi đại diện nhóm trả lời
bổ sung
-HS nghe
- GV NX và chốt: Những chi tiết cho thấy ông
ngoại ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động là:
ông đứng trầm ngâm trước những bức vẽ; bàn tay
run run chạm vào cột đá, chần chừ chưa muốn đi
GV giải thích thêm từ “chần chừ”: đắn đo, do dự, + Trước khi đi du lịch,
chưa quyết tâm ngay để làm việc gì.
Dương nghĩ ông rất nhanh
11
+ Câu 3: Dương đã thay đổi những suy nghĩ về nhẹn. Trong khi đi du lịch,
ông như thế nào?
Dương nhận ra ông không
còn khoẻ như trước.
+ Câu 4: Theo em, vì sao Dương nghĩ từ bây giờ + Dương nghĩ từ bây giờ
mình mới là người đưa tay cho ông nắm?
mình mới là người đưa tay
cho ông nắm vì Dương tự
cảm thấy mình đã lớn, trong
khi ông đã già và yếu, do
vậy mình phải là người bảo
vệ ông, chăm sóc ông. Qua
đó, ta có thể thấy Dương rất
- GV mời HS nêu nội dung bài.
yêu ông.
- GV chốt: Bài tập đọc nói về sự xúc động của cô - HS nêu theo hiểu biết của
bé Dương khi phát hiện rangười ông thân yêu của mình.
mình đã già yếu. Cô bé có một suy nghĩ rất
- 2-3 HS nhắc lại nội dung
“người lớn” đó là muốn trở thành người che chở, bài thơ.
chăm sóc và bảo vệ ông.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS nghe
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
3. Luyện viết.( 15-20')
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chữ viết hoa I, K cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ
viết hoa I, K.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá
nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video.
I, K
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá
nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa I,
K
12
- GV giới thiệu: Khánh Hòa là một tỉnh ở miền
Nam Trung Bộ, nổi tiếng với biển Nha Trang,
Tháp Bà Pô-na-ga.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- HS đọc tên riêng: Khánh
Hòa.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng Khánh
Hòa vào vở.
- 1 HS đọc yêu câu:
Khánh Hòa là xứ trầm
-GV giải thích từ khó:
hương
Trầm hương: là phần gỗ chứa nhựa thơm đặc biệt Non xanh nước biệc người
sinh ra từ thân cây dó mọc trong những cánh thương đi về.
rừng già của Việt Nam. trầm hương Khánh Hòa - HS lắng nghe.
nhiều và tốt nhất ở Việt Nam.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu thơ giới thiệu
về Khánh Hòa: Khánh Hòa là nơi có trầm hương
nổi tiếng, có cảnh non nước thơ mông, hữu tình,
cuốn hút du khách.
-HS lắng nghe
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: K,
H, N. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
-HS nghe
4. Vận dụng. (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
kiến thức đã học vào thực
+ Cho HS quan sát video cảnh một số cảnh đẹp ở tiễn.
Việt Nam.
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào
mà em thích nhất?
+ Trả lời các câu hỏi.
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới
vui vẻ, an toàn.
- Lắng nghe, rút kinh
- Nhận xét, tuyên dương
nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
13
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Giáo viên:Nguyễn Thị Lành
KẾ HOẠCH BÀI HỌC – TUẦN 12
Môn: Tiếng Việt -Lớp 3
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Ngày dạy : 2 /11/2023
BÀI 22: ĐỂ CHÁU NẮM TAY ÔNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm, nhận biết câu kể và nắm
được các loại câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm).
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý,
biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ.
- Bồi dưỡng tình yêu và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm đối với người thần
trong gia đình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, làm bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm
hiểu các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3-5')
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia chơi:
+ Câu 1: Đọc bài “Để cháu nắm tay ông” trả lời - 1 HS đọc bài và trả lời:
câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy ông ngoại + Ông đứng trầm ngâm
ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động?
trước những bức vẽ; bàn
tay run run chạm vào cột
đá, chần chừ chưa muốn đi
14
+ Câu 2: Đọc bài “Về thăm quê” trả lời câu hỏi: - 1 HS đọc bài và trả lời:
Nội dung của bài thơ nói gì?
+ Bài tập đọc nói về sự xúc
động của cô bé Dương khi
phát hiện ra người ông thân
yêu của mình đã già yếu.
Cô bé có một suy nghĩ rất
“người lớn” đó là muốn trở
thành người che chở, chăm
- GV nhận xét, tuyên dương
sóc và bảo vệ ông.
- GV dẫn dắt vào bài mới
-HS nghe
2. Khám phá: (20-25')
- Mục tiêu:
+ Phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm, nhận biết câu kể và nắm được
các loại câu kể (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm).
+ Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết
ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ.
+ Đọc mở rộng theo yêu cầu.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá
nhân, nhóm)
a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm.
Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ vào
nhóm thích hợp (Làm việc nhóm 2):
a. Từ chỉ hoạt động
b. Từ chỉ đặc điểm
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1 và đọc đoạn - 1 - 2 HS đọc yêu cầu,
thơ.
đoạn đoạn thơ bài 1
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: xác định - HS làm việc theo nhóm 2.
các từ in đậm thuộc nhóm các từ chỉ hoạt động - Đại diện nhóm trình bày:
hay các từ chỉ đặc điểm.
- Các nhóm nhận xét, bổ
- Mời đại diện nhóm trình bày.
sung.
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
a. Các từ chỉ hoạt động là: vác, đẩy, quay, đi
về,làm
b. Các từ chỉ đặc điểm là: dài, thẳng, rộng, khỏe.
b. Tìm câu kể
Bài 2: Tìm câu kể trong những câu cho sẵn (làm
việc cá nhân)
15
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
2.
- HS thảo luận nhóm 2
-HS nghe và ghi nhớ
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc tìm câu
kể.
GV nhấn mạnh đặc điểm câu kể: Dấu kết thúc câu
là dấu chấm; trong câu không chứa những từ để
hỏi hoặc những từ bộc lộ cảm xúc.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
Câu kể: b, c, đ
-GV hỏi:
+ Câu a và câu e là câu gì?
- Một số HS trình bày kết
quả.
- HS nhận xét bạn.
-HS nghe
-HS trả lời: Câu a là câu
hỏi; câu e là câu cảm
Bài 3: Xếp các câu kể ở bài tập 2 vào nhóm thích
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
hợp (làm việc nhóm)
- Các nhóm làm việc theo
yêu cầu.
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Câu giới thiệu sự vật là
câu b vì có từ “là”
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4 và xét + Câu nêu hoạt động là
câu c vì có từ chỉ hoạt
lần lượt từng câu, tìm đáp án và giải thích
động “đưa đón”
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
+ Câu nêu đặc điiểm là
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
câu d vì có từ chỉ đặc điểm
“già” và “mạnh mẽ”
-HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
+ Câu giới thiệu sự vật là câu b.
+ Câu nêu hoạt động là câu c.
+ Câu nêu đặc điiểm là câu d.
3. Vận dụng: (3-5')
- Mục tiêu:
16
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs đọc bài mở rộng “Ông ngoại” - HS đọc bài mở rộng.
(Nguyễn Việt Bắc) trong SGK.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích
thích trong bài
của mình.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm
những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm giữa - HS lắng nghe, về nhà
những người thân trong gia đình.
thực hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- HS nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Giáo viên: Nguyễn Thị Lành
KẾ HOẠCH BÀI HỌC – TUẦN 12
Môn: Tiếng Việt -Lớp 3
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Ngày dạy : 2 /11/2023
BÀI 22: ĐỂ CHÁU NẮM TAY ÔNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Phát triển kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình cảm với người thân.
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý,
biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ.
- Bồi dưỡng tình yêu và ý thức trách nhiệm, sự quan tâm đối với người thần
trong gia đình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, làm bài đúng, kịp thời...
 









Các ý kiến mới nhất