Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUẦN 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 08h:57' 28-11-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8
Tiết 1

Soạn ngày 21/10/2025
Dạy thứ 2 ngày 23/10/2023

HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGÀY HỘI STEM

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
Nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số
tình huống đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Nhận diện và điều chỉnh cảm xúc.
Làm Cẩm nang điều chỉnh cảm xúc.
3. Phẩm chất
Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện và điều chỉnh cảm xúc của bản thân, có ý thức tự
giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
Giấy, bút, bút màu,...
b. Đối với học sinh
SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Gặp gỡ chuyên gia tư vấn tâm lí
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Biết về cách điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của
bản thân.
b. Cách tiến hành
- Giáo viên Tổng phụ trách tổ chức buổi trò
- HS lắng nghe và tham gia buổi trò

chuyện với khách mời gồm nội dung chính sau:

chuyện.

- HS lắng nghe và vỗ tay.
+ Giới thiệu chuyên gia tư vấn tâm lí tham gia
buổi trò chuyện.
+ GV mời 1 số HS đặt câu hỏi liên quan đến
điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ trong các tình
huống hàng ngày để giao lưu với khách mời.
+ Chuyên gia tâm lí hướng dẫn, chia sẻ cách
điều chỉnh cảm xúc , suy nghĩ cho phù hợp với
các tình huống.
+ GV mời 1 số HS nêu những điều bản thân học
được sau buổi gặp gỡ chuyên gia tâm lí.

- HS đặt câu hỏi cho khách mời.
- HS lắng nghe, tiếp thu và thực
hiện.
- HS chia sẻ những điều bản thân
học được.

Tiết 2
Tiếng Việt
Đọc:
GẶT CHỮ TRÊN NON (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài: Gặt chữ trên non.
- Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học gắn với thời
gian, không gian.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. Trẻ em miền núi phải trải qua nhiều khó
khăn để được lên lớp, được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn.
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, chân trọng những cố gắng của các bạn nhỏ vùng
cao khó khăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, Ti vi.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh minh - HS thảo luận nhóm đôi
họa.
- Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu? - HS trả lời.

- Các bạn nhỏ đang đi trên con đường như
thế nào?
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu - ghi bài học.
2. Hình thành kiến thức mới
a, Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm cả bài
- Mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn thơ
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ
khó phát âm: bóng, núi, la đà,..
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm thể hiện
cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học
- HS luyện đọc nối tiếp theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài, các bạn khác đọc
nhẩm
- GV nhận xét việc đọc của lớp
b. Tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp và
trả lời các câu hỏi sau?
- Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu? (Bài
thơ viết về các bạn nhỏ ở vùng cao.)
- Những cảnh vật nào giúp em biết được
điều đó? (Trong bài có các từ ngữ như núi
xanh, vách đá, thung sâu, lưng đồi, nương
ngàn, đồi)
- GV kết hợp cho HS quan sát một số tranh
ảnh.
- Những chi tiết nào cho thấy việc đi học
của các bạn nhỏ ở các vùng cao rất vất vả?
(Các bạn phải vượt suối, bằng rừng, đi
đường xa, lớp học trên đỉnh đồi, gặt chữ
trên đỉnh trời..)
- HS thảo luận cặp đôi và đại diện nhóm
trả lời
- Trên đường đi học các bạn nhỏ đã nghe
thấy những âm thanh nào?
(Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo
tiếng sáo.)
- Theo em những âm thanh đó đem lại cảm
xúc gì cho bạn nhỏ?
(Những âm thanh đó thể hiện nhịp sống
thanh bình ở vùng cao. Đem lại cảm xúc
vui vẻ, hào hứng, phấn khởi cho các bạn

- HS trả lời
- HS chia sẻ

- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp theo cặp
- HS đọc

- HS trả lời
- HS nêu
- HS nêu

- HS quan sát tranh
- HS nêu

- Đại diện nhóm nêu, HS nhận xét
- HS nêu
- HS trả lời

nhỏ).
- Theo em 2 dòng thơ “Đường xa chân có
mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng) thể hiện điều
gì?
(Thể hiện quyết tâm đi học của bạn nhỏ,
mặc dù gặp rất nhiều những khó khăn
gian khổ trên đường đi học. Nhưng vẫn
không nản lòng, vẫn vui, hào hứng với
việc học tập của mình.
- Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì sao
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ trước
lớp.
- GV kết luận
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc bài thơ tại lớp.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì
tác giả muốn nói qua bài thơ?
- Nhận xét tiết học.

- HS nêu

- HS thảo luận và chia sẻ

- HS lắng nghe
- HS thực hiện

- HS trả lời.

Tiết 3
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển.
- Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của từ cao ngất,
cheo leo, hoang vu trong từ điển.
- HS tìm được những ý nêu đúng công dụng của từ điển
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, Ti vi, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tổ chức cho HS hát và vận động tại
- HS hát và vận động tại chỗ.
chỗ.
- Giới thiệu bài mới

2. Luyện tập, thực hành
* BT1: Đọc hướng dẫn và thực hành
sử dụng từ điển.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS đọc hướng dẫn các
bước sử dụng từ điển (4 bước)
- GV kết luận thêm
*BT 2: Tìm nghĩa của từ theo ví dụ,
tìm nhanh nghĩa của các từ cao ngất,
cheo leo, hoang vu có trong từ điển.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm 4 bước tìm
nghĩa của từ bình minh trong SHS.
- GV gọi 2-3 HS nêu lại.
- GV yêu cầu HS vận dụng các bước
như đã hướng dẫn để tìm nghĩa của các
từ: cao ngất, cheo leo, hoang vu.
(+ cao ngất: Cao đến quá tầm mắt.
+ Cheo leo: Cao và không có chỗ bấu
víu, gây cảm giác nguy hiểm, dễ bị rơi,
ngã.
+ Hoang vu: Ở trạng thái bỏ không,
để cho cây cỏ mọc tự nhiên, chưa hề
có tác động của con người)
- GV nhận xét, kết luận.
* BT 3: Tìm những ý nêu đúng công
dụng của từ điển.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm
- Gọi các nhóm nêu
- Nhận xét, kết luận

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại công dụng của từ điển?
- Nhận xét

- HS nêu
- HS đọc

- HS nêu
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm đôi và nêu

- HS nêu
- HS trao đổi nhóm
- Đại diện các nhóm nêu
A. Cung cấp thông tin về các từ loại
(danh từ, động từ, tính từ..)
B. Cung cấp cách sử dụng các từ
thông qua các ví dụ
C. Giúp hiểu nghĩa của từ.
- HS nêu

Tiết 4
ĐẠO ĐỨC
Bài 8:
QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:

- Nêu được vai trò của tiền
- Biết được vì sao phải quý trọng đồng tiền
- Điều chỉnh hành vi, thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện
sự quý trọng đồng tiền.
* Năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo trước những tình huống liên quan tới việc bảo quản và tiết kiệm tiền
* Phẩm chất: trách nhiệm trong bảo quản và tiết kiệm tiền.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, sgv, bộ thẻ mệnh giá các đồng tiền VN; bài hát Con heo đất, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS khởi động bằng bài hát: Con
- HS khởi động
heo đất.
- GV hỏi: bạn nhỏ trong bài hát đã làm gì?
- HS trả lời.
Việc làm đó có tác dụng gì?
- GV giới thiệu- ghi bài: Bạn nhỏ trong bài
hát đã đề dành tiền để nuôi heo đất. Việc làm
đó giúp bạn tiết kiệm tiền để làm những việc
có ích sau này. Việc làm của bạn nhỏ nhắc
nhở chúng ta phải biết quý trọng đồng tiền,
bảo quản và tiết kiệm tiền.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Tìm hiều vai trò của tiền
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu
- HS quan sát và thực hiện theo
hỏi: Hãy nêu vai trò của tiền qua các bức
yêu cầu.
tranh trên?
- GV mời HS trả lời, HS khác lắng nghe,
- HS trả lời
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận:
- HS lắng nghe
+ Tranh 1: Tiền để mua bán hàng hóa (Bác
nông dân bán rau, củ, quả lấy tiền mua xe
đạp cho con)
+ Tranh 2: Nhờ có tiền, ngân hàng mới có thể
cho người dân, doanh nghiệp vay vốn để đầu
tư sản xuất, kinh doanh.
+ Tranh 3: Tiền tiết kiệm để mua sách vở, vật
dụng cần thiết phục vụ cho cuộc sống.
+ Tranh 4: Tiền để đóng viện phí chữa bệnh.
+ Tranh 5: Tiền để mua quà tặng người thân,
giúp đỡ người gặp khó khăn.
- Bằng kĩ thuật Tia chớp, Gv tiếp tục hướng
- HS trả lời.

dẫn HS trả lời câu hỏi: Theo em, tiền còn có
vai trò nào khác?
- GV kết luận: Tiền để mua bán hàng hóa,
dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của con người,
tiết kiệm gửi ngân hàng để dự phòng cho
những việc cần tiền trong tương lai; tiền để
giúp đỡ những người gặp khó khăn,..
HĐ 2: Khám phá vì sao phải quý trọng
đồng tiền
- GV hướng dẫn HS đọc truyện: Hũ bạc của
người cha, sau đó kể lại và trả lời câu hỏi.
Đáp án:
+ Lần thứ nhất, người con thản nhiên khi
thấy người cha ném tiền xuống ao là bởi vì
đó không phải là tiền do anh ta làm ra nên
không biết quý trọng đồng tiền.
+ Lần thứ hai, khi thấy người cha ném tiền
vào lửa, người con đã bất chấp lửa nóng, vội
đưa tay vào bếp lấy tiền ra. Anh làm thế bởi
vì đó là những đồng tiền do anh vất vả làm ra
nên anh tiếc, quý trọng.
+ Chúng ta phải quý trọng đồng tiền bởi vì
tiền do công sức và trí tuệ của con người tạo
ra.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Vì sao phải quý trọng đồng tiền? Nếu
không có tiền con người sẽ thế nào?
- Nhận xét tiết học.
Tiết 5

- HS lắng nghe

- HS đọc truyện, kể lại và trả lời
câu hỏi.

- HS nêu.

Toán (Tiết 36)
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS phân tích được cấu tạo số, so sánh được các số có nhiều chữ số.
- HS làm tròn được số và điền đợc số vào tia số.
- Củng cố kiến thức về hàng và lớp, tìm ra được số lớn nhất, số nhỏ nhất.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS trả lơi:
? Cách so sánh số tự nhiên?
? Cách làm tròn số tự nhiên?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC 1 HS lên bảng lên bài – lớp làm bài
vào vở.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
- GV hỏi: Làm thế nào em có thể điền được
dấu như vậy?

- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
- GV phổ biến luật chơi.
- Vì sao em xác định các số đó là số chẵn?
- GV YC HS chia sẻ cách làm.
- Vì sao em xác định các số đó là số cần
điền?
- GV tuyên bố đội thắng. Chốt đáp án.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- YC HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.

- YC HS tìm ra số lớn nhất? Số nhỏ nhất? Vì

Hoạt động của HS
- HS chia sẻ câu trả lời:

- HS đọc.
- Điền dấu <, >, =
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- HS trả lời.
73 883 919 > 39 113 031
22 222 222 < 1 000 000 000
2500300 =
2000000+500000+300
4 300 000 > 3 000 000 + 400000
- HS đọc.
- Điền số.
- HS tham gia trò chơi.
- Vì các số đó chia hết cho 2
- HS chia sẻ.
- Dựa vào quy luật của tia số.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Nêu số mà mỗi bạn lập được.
- HS nêu. (lập số)
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án.
+ Robot: 2 000 321
+ Việt: 9
+ Mai: 111 111 111
- HS nêu

sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- YC HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC 1 HS lên bảng lên bài – lớp làm bài
vào vở.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- YC HS nêu lại cách làm tròn số của từng
phép tính.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 5:
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- YC HS chia sẻ
- YC HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách làm tròn số? So sánh các số có
nhiều chữ số.
- Nhận xét tiết học.

+ Số lớn nhất: 111 111 111
+ Số nhỏ nhất: 9
- HS đọc
- Làm tròn số.
- HS thực hiện.
- HS nhận xét.
- HS trả lời.

- HS đọc.
- HS thảo luận đưa ra đáp án
(2 333 000)
- 1 – 2 nhóm chia sẻ bài làm.
- HS lắng nghe.
- HS nêu.

BUỔI CHIỀU
Tiết 1
LUYỆN TẬP TOÁN
TUẦN 8:
Tiết 01:LUYỆN TẬP CHUNG(Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Đọc, viết, xếp được thứ tự các số tròn trăm nghìn.
+ So sánh các số có nhiều chữ số.
+ Làm quen với dãy số tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận
dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến
hàng triệu
+ Viết được các số tròn triệu.
+Nhận biết dãy số tự nhiên
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1,
2, 3 / 29 Vở luyện tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
29,30 Vở luyện tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi
Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1a: Viết các số tròn trăm nghìn
bé hơn một triệu
- Cho HS làm việc nhóm 2
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
Bài 1b: Viết các số tròn triệu bé hơn
một tỉ
- GV hướng dẫn HS làm bài

- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen
học sinh thực hiện tốt.

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
-Hs làm bài

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.

- Học sinh trả lời:
Các số tròn trăm nghìn bé hơn 1
triệu là: 100 000, 200 000, 300 000,
400 000,
500 000, 600 000, 700 000, 800 000,
900 000
- HS nối tiếp trả lời
Các số tròn triệu bé hơn 1 tỉ là:
1 000 000, 2 000 000, 3 000 000,
4 000000, 5 000 000, 6 000 000,

 Gv chốt cách viết số tròn trăm nghìn,
số tròn triệu
* Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm cho
thích hợp (VLT/29)
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
Cho biết số dân của một số tỉnh, thành
phố năm 2019( theo tổng cục thống
kê)như sau:
Hà Giang: 854 679 người, Hà Nội 8 053
663 người, Quảng Trị 632 375 người, TP
Hồ Chí Minh 8 993 052 người, Cà Mau
1 194 476 người
a) Làm tròn số dân của các tỉnh thành phố
trên đến hàng trăm nghìn.
b) Những tỉnh, thành phố có số dân lớn
hơn 1 triệu người là.

- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.
 Gv chốt cách làm tròn số đến hàng
trăm nghìn
* Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
để được so sánh đúng VLT/29
Đúng ghi Đ, sai ghi s.
a) 351 689 869 = 351 6
8
9
b) 902 011 982 > 902
6 102
c) 36 50
7
1=3
504 731
- GV cho học sinh lên thực hiện
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
 Gv chốt cách so sánh các số có nhiều
chữ số
* Bài 4:VLT/30
- GV gọi 1 hs nêu
  Trong một đãy phố, các nhà được đánh
số hai bên. Một bên là các nhà mang số

7 000 000, 8 000 000, 9 000 000
- Học sinh nhận xét
- HS khác bổ sung
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS lắng nghe cách thực hiện
- HS thực hiện làm bài

a) Làm tròn số dân của các tỉnh
thành phố trên đến hàng trăm nghìn.
Hà Giang có khoảng 900 000 người,
Hà Nội có khoảng 8 000 000 người,
Quảng Trị 600 000 người, TP Hồ
Chí Minh 9 000 000 người, Cà Mau
1 000 000 người.
b) Những tỉnh, thành phố có số dân
lơn hơn 1 triệu người là.Hà Nội và
TP Hồ Chí Minh.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát

- 3 HS lên bảng làm bài
a.: 351 689 869 = 351 689 869
b.: 902 011 982 > 902 016 102
c.: 36 504 731 = 36 504 731
-HS đọc lại nội dung lời giải

Hs đọc đề nêu cách làm
-Hs nêu kết quả:

chẵn 2, 4, 6,….một bên là các nhà mang
số lẻ 1, 3, 5……Bắt đầu từ nhà số 1 và số
2 , bạn Đăng đi 1 lúc rồi dừng lại và quan
sát thấy mình vừa đi qua nhà số 245 và
số 248. Hỏi Đăng vừa đi qua tất cả bao
nhiêu nhà.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- GV nhận xét, chốt kết quả:
 Gv chốt cách tìm quy luật của dãy số
3. HĐ Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Gieo
hạt để học sinh thực hiện tìm số tròn trăm
nghìn bằng cách chọn đáp án và viết ra
bảng con
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.Tiết 2 tuần 8

Tiết 3

Bạn Đăng đã đi qua tất cả 2 nhà
mang số 246, 247

- HS nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời, nhận xét
- HS nghe
Soạn ngày 21/10/2025
Dạy thứ 3 ngày 24/10/2023

Toán (Tiết 37)
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức về hàng, lớp, so sánh số tự nhiên, dãy số tự nhiên.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- YC HS nêu lại kiến thức về hàng và lớp
- HS trả lời.
- Hs nêu.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp hỏi, đáp - HS thảo luận theo cặp.

câu trả lời.
- GV hỏi thêm:
+ Vì sao số 100 000 không phải là số có hai
chữ số ở lớp nghìn?
+ Có phảo các số có hai chữ số ở lớp triệu
đều có ba chữ số ở lớp nghìn?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài vào vở.

- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV củng cố so sánh số tự nhiên.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS trả lời nối tiếp

- YC HS chia sẻ cách tìm ra số cần điền.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS phát hiện quy luật dãy
số cách đều.
- GV hướng dẫn HS tìm ra số cái cọc chính là
tìm ra số các số hạng theo công thức: (Số
cuối – số đầu): khoảng cách + 1
- YC HS áp dụng công thức tìm ra số các số
hạng

VD: Số có hai chữ số ở lớp
nghìn là: 45 000;
- HS trả lời.

- HS đọc.
- Sắp xếp số tự nhiên theo thứ tự
tăng dần.
- HS thực hiện.

- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Điền số.
- HS nêu.
859 067 < 859 564 (có thể điền
số khác).
71 600 > 70 600
40 000 = 40 000
- HS chia sẻ (áp dụng so sánh số
tự nhiên).
- HS thực hiện
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm
- HS lắng nghe.
- HS làm bài: (999 – 100) : 1 + 1
= 900 (số)

- GV chốt đáp án, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS tìm có bao nhiêu số có ba chữ số?
- Nhận xét tiết học.

- HS áp dụng công thức tính.

Tiết 4
Tiếng Việt
Viết:
VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Dựa vào HS lập được hoạt động viết ở bài 14, viết bài văn theo yêu cầu của đề bài.
- Vận dụng kể lại cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống và việc đi
học của các bạn HS vùng cao
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK, vở ghi
IIII. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS hát và vận động tại - 2-3 HS đọc và trả lời
chỗ.
- Giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập, thực hành:
BT1: GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập
ở bài 14.
- GV hướng dẫn HS viết văn theo dàn ý
- HS đọc
đã lập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- HS lắng nghe và thực hiện
BT2: a, GV hướng dẫn HS đọc lại bài
làm của mình để phát hiện lỗi và rà soát
theo các gợi ý.
b, GV hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài
(nếu có)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện việc kể
cho người thân nghe những điều em biết
về cuộc sống và việc đi học của các bạn
HS vùng cao
- Nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS
tích cực.

- HS thực hiện đọc lại và rà soát
- HS sửa lỗi
- HS thực hiện

- HS lắng nghe.

Tiết 5
Khoa học (Tiết 1)
Bài 8:
ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu dược ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng.
- Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của
ánh sáng; về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng.
- Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh
sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng
dụng thực tế.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 3,4, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS xem video múa bóng: Sự khéo - HS xem video
léo của đôi bàn tay”:
+ Trong đoạn video có hình ảnh gì?
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Hình ảnh được tạo ra bằng cách nào?
(...được tạo ra từ đôi bàn tay)
+ Vì sao lại có những hình ảnh đó? (Nhờ ánh
sáng chiếu vào tay, tay không cho ánh sáng
đi qua nên đã tạo ra bóng)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Vật phát sáng và vật được chiếu
sáng:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi dựa vào
các hình 1 và 2/31 + kinh nghiệm của bản
- HS thực hiện.
thân nêu vật phát sáng và vật được chiếu
sáng và điền vào phiếu học tập
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo báo.
- HS báo cáo kết quả.
+ Hãy chỉ ra điểm giống nhau của vật phát
- HS nêu.
sáng và vật được chiếu sáng?
- GV cùng HS rút ra kết luận về vật phát sáng - HS lắng nghe, ghi nhớ.
và vật được chiếu sáng: Mặt Trời là vật phát
sáng tự nhiên. Con người có thể tạo ra được
vật phát sáng như đèn điện, ngọn đuốc... Có
những vật không phát sáng nhưng được
chiếu sáng và phản chiếu ánh sáng chiếu vào

nó. Ví dụ: Mặt Trăng....
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
HĐ 2: Sự truyền ánh sáng
2.1. Điều kiện để mắt nhìn thấy một vật
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 trả lời
câu hỏi: Vì sao mắt chúng ta nhìn thấy vật?
* Thí nghiệm 1:
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK/32 và tiến
hành thí nghiệm như hình 3 để kiểm chứng
kết quả thảo luận và hoàn thiện phiếu học tập
sau.
Bật
Chưa bật
đèn
đèn
Dự đoán nhìn thấy
viên bi trắng khi
Kết quả TN nhìn
thấy viên bi trắng
khi
Nhận xét từ kết quả
TN
- GV cùng HS rút ra kết luận: Ánh sáng
truyền từ vật phát sáng đến các vật và phản
chiếu từ các vật đến mắt nên ta nhìn thấy
chúng.
2.2. Ánh sáng truyền theo đường thẳng.
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 trả lời
câu hỏi: Nhận xét đường truyền của ánh sáng
trong không khí?
* Thí nghiệm 2:
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK/32 và tiến
hành thí nghiệm như hình 4 để kiểm chứng
kết quả thảo luận.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Trong không
khí ánh sáng truyền theo đường thẳng.
- Yêu cầu HS quan sát hình 5, thảo luận
nhóm đôi trả lời câu hỏi vào phiếu học tập:
+ Chỉ ra vật phát sáng trong hình.(Mặt Trời)
+ Vì sao người đứng bên đường nhìn thấy ô
tô? (Ánh sáng mặt trời chiếu tới ô tô, ô tô
phản chiếu ánh sáng tới mắt người đứng bên
đường nên người đó nhìn thấy ô tô)

- HS thảo luận.
- HS báo cáo.
- HS làm thí nghiệm.

- HS ghi kết quả vào phiếu học
tập.

- HS lắng nghe.

- HS thảo luận.
- HS báo cáo.
- HS làm thí nghiệm.

- HS lắng nghe.
- HS thảo luận.

+ Người đó cần có điều kiện gì để nhìn thấy
ô tô vào ban đêm? (Đèn điện bên đường
sáng hoặc đèn điện bên đường không sáng, ô
tô bật các đèn tín hiệu)

- HS báo cáo.

- GV kết luận.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Lấy ví dụ về vật phát sáng và vật được phát - HS nêu.
sáng.
+ Mắt nhìn thấy vật khi nào?
- HS trả lời.
+ Trong không khí ánh sáng được truyền như - HS trả lời.
thế nào?
- Nhận xét tiết học.

Tiết 1

Soạn ngày 21/10/2025
Dạy thứ 4 ngày 25/10/2023

Toán (Tiết 38)
YẾN, TẠ, TÂN (TIẾT 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: Yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị
đó với ki – lô – gam.
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS trả lời:
? Để đo khối lượng của 1 người người ta
+ ki – lô – gam.
dùng đơn vị nào?
? Để đo khối lượng của những vật có khối
- HS suy ngẫm.
lượng lớn gấp 10, 100, 1000 lần con người ta
sẽ dùng đơn vị nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em, loài động vật nào nặng nhất
- HS trả lời. (cá voi xanh nặng

thế giới?
? 190 tấn có lớn hơn 190 kg không nhỉ?
- GV giới thiệu mối liên hệ giữa các đơn vị
đo khối lượng: ki – lô – gam, yến , tạ, tấn.
1 yến = 10 kg 1 tạ = 100 kg 1 tấn =
1 tạ = 10 yến 1 tấn = 10 tạ 1000 kg
- GV giới thiệu một số trường hợp sử dụng
đơn vị yến, tạ, tấn.
- GV YC HS đưa ra thêm các trường hợp
trong thực tế mà bản thân biết.
- GV kết luận, YC HS ghi nhớ mối liên hệ
giữa các đơn vị đo khối lượng.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?

đến 190 tấn)
- HS suy nghĩ đưa ra phán đoán.
- HS lắng nghe.

- HS thảo luận đưa ra ví dụ.

- HS đọc.
- Chọn số cân nặng thích hợp
với mỗi con vật.
- HS thực hiện.

- GV YC HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành
bài.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số.
- GV phát phiếu bài tập. YC HS hoàn thành
- HS thực hiện yêu cầu.
phiếu cá nhân.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời. (Lưu ý
- HS chia sẻ câu trả lời.
mỗi câu trả lời đều phải giải thích vì sao điền
số đó).
- GV củng cố mối liên hệ giữa các đơn vị đo - HS lắng nghe.
khối lượng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu. (thực hiện cộng, trừ,
nhân, chia giống như thực hiện
với số tự nhiên).
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ đáp án.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu một số vật trong cuộc sống có đơn vị
đo là yến, tạ, tấn và ước lượng cân nặng của
các vật đó.
- Nhận xét tiết học.

- Chọn đáp án.
- HS nêu. (Đổi đơn vị đo sau đó
thực hiện làm tròn số đến hàng
chục để đưa ra đáp án đúng).
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án.
- HS nêu.

Tiết 2+3
Tiếng Việt
Đọc:
BẦU TRỜI MÙA THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trước ngày xa quê. Biết đọc
diễn cảm phù hợp với dòng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điếm của nhân vật thể hiện qua hành động, tâm trạng, cảm
xúc..... nhân biết được những chi tiết, sự việc chính trong diễn biến câu chuyện.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tinh yêu, sự gắn bó với quê hương là
tình cảm tự nhiên của con người, hãy luôn nhớ, luôn yêu quê hương mình bằng
những tình cảm đẹp đẽ nhất.
- Biết rút kinh nghiệm sau khi trả bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã
nghe.
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc thuộc lòng các đoạn
- HS đọc nối tiếp
trong bài gặt chữ trên non.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Bài thơ - HS trả lời
cho em biết điều gì về việc đi học của các
bạn nhỏ vùng cao.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới
a. Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
(Đoạn 1: từ đầu đến để nói về bầu trời.
Đoạn 2: Tiếp đến và mỉm cười
Đoạn 3: Còn lại)
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (VD: lên
đường, chiều trước ngày xa quê, nói
chuyện, phẳng lì, nơi ấy thật xa lą, lùm
cây, lau nước mắt,..)
- GV hướng dẫn những HS mắc lỗi phát
âm khi đọc bài.
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài: (VD:
Quê tôi ở đây/ con đuờng làng gồ ghề/
vàng óng rơm mùa găt/ những lùm cây
giấu đầy quả ổi/ quả mâm xôi chín
mọng;..)
- Gọi 2-3 HS đọc luân phiên câu chuyện
trước lớp.
- HS làm việc theo nhóm, đọc luân phiên
câu chuyện.
- HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài
một lượt.
- GV nhận xét việc đọc của cả lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hướng dẫn, tổ chức cho HS trả lời
các câu hỏi trong bài.
Câu 1. Tìm chi tiết thể hiện cảm xúc của
bạn nhỏ khi biết tin sẽ chuyển lên thành
phố học.
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và
trả lời câu hỏi.
- Gọi đại diện các nhóm nêu câu trả lời.
(Khi biết tin sẽ chuyển lên thành phố học,
bạn nhỏ cảm thấy rất buồn, các chi tiết:
Nghe bổ nói, tôi oà khóc như khi bị đồn
oan, Tôi không muốn đi những vẫn phải
chuẩn bị lên đường.)
- GV nhận xét.
Câu 2. Buổi chia tay của bạn nh...
 
Gửi ý kiến