Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: van anh nguyen thi
Ngày gửi: 22h:47' 13-11-2023
Dung lượng: 98.1 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: van anh nguyen thi
Ngày gửi: 22h:47' 13-11-2023
Dung lượng: 98.1 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
NAM QUỐC SƠN HÀ
BÀI THƠ THẦN KHẲNG ĐỊNH CHÂN LÍ ĐỘC LẬP CỦA ĐẤT NƯỚC
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được mục đích, quan điểm của người viết thông qua các luận điểm, lí lẽ
và bằng chứng trong VB; Nhận biết và phân tích được cách sắp xếp, trình bày luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả; Vai trò của các yếu tố biểu cảm trong VB nghị
luận.
– Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hoá, xã hội
(qua VB và từ VB); Nêu được ý nghĩa hay tác động của VB đối với quan niệm sống
của bản thân.
1.2. Năng lực chung
NL giao tiếp và hợp tác.
2. Phẩm chất
Biết trân trọng lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc.
II. KIẾN THỨC
– Mục đích và quan điểm của người viết trong VB nghị luận.
– Yếu tố biểu cảm trong VB nghị luận.
– Kĩ năng đọc VB nghị luận (nhận biết mục đích, quan điểm của người viết thông
qua các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; Nhận biết và phân tích được cách sắp xếp,
trình bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; Vai trò của các yếu tố biểu cảm; Nhận biết
và phân tích được bối cảnh lịch sử văn hoá xã hội liên quan đến VB).
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
– SGK, SGV.
– Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và các mẫu PHT.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Trước khi đọc văn bản
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về đề tài, chủ đề của VB sẽ đọc.
b. Sản phẩm: Phần chuẩn bị ở nhà của HS, phần trình bày sản phẩm đã chuẩn bị
trước lớp.
c. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- B1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu Hs thực hiện các nhiệm vụ
sau:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS hoàn thiện sản phẩm và chia sẻ
suy nghĩ và cảm nhận của bản thân về
bài Nam quốc sơn hà
(1) HS xem lại phần chuẩn bị ở nhà cho
câu hỏi Trước khi đọc Ghi lại những suy
nghĩ, cảm nhận của bạn về bài thơ Nam
quốc sơn hà, bổ sung, chỉnh sửa, hoàn
thiện.
(2) Chia sẻ phần chuẩn bị ở nhà với bạn
bên cạnh.
- B2: Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực
hiện nhiệm vụ HT theo trình tự (1) -> (2).
- B3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ sản
phẩm đã thực hiện ở nhà với các thành
viên trong lớp. Các HS khác nhận xét, bổ
sung (nếu có).
- B4: Kết luận, nhận định: GV tổng kết
các ý kiến trả lời của HS, dẫn dắt vào
phần đọc VB.
3. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời các câu hỏi đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời phần Theo dõi.
c. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- B1: Giao nhiệm vụ học tập
GV mời một HS đọc văn bản, các bạn
khác lắng nghe và đọc thầm văn bản.
GV yêu cầu HS trong quá đọc văn bản,
chú ý câu hỏi theo dõi và suy nghĩ trả lời,
ghi nhận ngắn gọn câu trả lời cho câu hỏi
được nêu ra.
- B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá
nhân HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu
của GV.
- B3: Báo cáo, thảo luận: GV mời một
vài HS trình bày câu trả lời cho câu hỏi
theo dõi trong quá trình đọc.
- B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
kết luận
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS chia sẻ câu trả lời của mình
Các câu văn cho thấy tác giả liên hệ
với bối cảnh văn hoá, xã hội để hiểu
câu thơ sâu sắc hơn là các câu văn từ
“Trong chữ Hán” đến “hàng phục giả
vờ, độc lập thật”.
3. Sau khi đọc văn bản
a. Mục tiêu
– Nhận biết được mục đích, quan điểm của người viết thông qua các luận điểm, lí
lẽ và bằng chứng trong VB.
– Nhận biết được cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả.
– Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử văn hoá xã hội trong VB.
– Nêu được ý nghĩa hay tác động của VB đối với quan niệm sống của bản thân.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần thảo luận và thực hiện PHT, ý kiến tranh luận.
c. Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu luận điếm, lí lẽ, bằng chứng, mục đích viết và quan
điểm của tác giả
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- B1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV giới thiệu hoạt động cho HS
PHT (PHT này được phát trước cho mỗi
HS thực hiện trước ở nhà) (Mẫu PHT ở
phần phụ lục) và chia lớp thành 04
nhóm.
- GV nêu rõ yêu cầu cho HS khi thực
hiện hoạt động này, gồm có 02 nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 01: Tìm hiểu và hoàn
thành PHT (thực hiện cá nhân HS ở nhà);
+ Nhiệm vụ 02: Thảo luận, trao đổi
kết quả thực hiện PHT với các thành viên
khác trong nhóm và thực hiện một bài
trình bày trên khổ giấy A0.
- B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn
thành PHT ở nhà;
- HS thảo luận, trao đổi với nhóm
mình và tiến hành thiết kế các nội dung từ
PHT trên khổ giấy A0.
- Tiến hành trình bày trước lớp.
- B3: Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm sẽ treo kết quả thực
hiện bài làm của nhóm mình (trên khổ
giấy A0) lên bảng;
- Đại diện 02 nhóm tiến hành trình
bày những nội dung đã tìm hiểu, nghiên
cứu trước lớp. Trong quá một nhóm trình
bày, các nhóm còn lại quan sát, lắng nghe,
ghi nhận thông tin;
- Sau khi các nhóm đã trình bày
xong thì HS tiến hành trao đổi, thảo luận,
nhận xét, bổ sung ý kiến để hoàn thiện sản
phẩm;
- B4: Kết luận, nhận định
- Sau khi tất cả các nhóm đã hoàn
thành bước 3, GV tiến hành nhận xét, bổ
sung ý kiến và tổng hợp lại các nội dung
mà HS đã hoàn thành;
- GV đánh giá kết quả hoạt động mà
HS đã thực hiện.
Câu 1: Gợi ý về hệ thống luận điểm VB:
1) Luận điểm 1: Chân lí độc lập chủ
quyền của đất nước đã được tác giả khẳng
định từ đầu bài thơ.
2) Luận điểm 2: Câu thơ thứ hai tiếp tục
khẳng định quyền độc lập và tính chất
chính nghĩa của việc phân chia lãnh thổ.
3) Luận điểm 3: Câu thơ thứ ba nêu sự
việc “nghịch lỗ lai xâm phạm”, chỉ rõ sự
ngang ngược của giặc ngoại xâm.
4) Luận điểm 4: Câu kết bài thơ vang lên
như một lời cảnh báo, lời hiệu triệu, lời
tiên tri khẳng định quân ta nhất định
thắng, quân giặc nhất định thua.
Câu 2: VB được viết ra nhằm mục đích
thuyết phục người đọc về quan điểm của
người viết về bài thơ Nam quốc sơn hà.
Quan điểm ấy là: Bài thơ Nam quốc sơn
hà là một bài thơ có giá trị, khẳng định
chân lí độc lập của dân tộc.
Câu 3: Các luận điểm trong VB được
triển khai theo trình tự phát triển ý của bài
thơ Nam quốc sơn hà. Cách sắp xếp ấy
giúp cho người đọc dễ dàng hình dung
được mạch lập luận của tác giả tương ứng
với mạch triển khai ý của bài thơ Nam
quốc sơn hà, từ đó, tăng tính thuyết phục
cho quan điểm của người viết.
Câu 4: Ở đoạn văn đầu tiên, tác giả đề
cập đến sự phân biệt “đế” và “vương”
trong xã hội phong kiến Trung Hoa nhằm
mục đích khẳng định tinh thần dân tộc, ý
thức tự chủ được thể hiện trong bài thơ
Nam quốc sơn hà GV kết luận về tác
dụng của việc phân tích bối cảnh văn hoá
xã hội trong VB để hiểu thêm về về nội
dung, ý nghĩa của VB nghị luận.
MẪU PHIẾU HỌC TẬP
NAM QUỐC SƠN HÀ – BÀI THƠ THẦN KHẲNG ĐỊNH CHÂN LÍ ĐỘC LẬP
CỦA ĐẤT NƯỚC
Yêu cầu: Hoàn thành PHT sau để Tìm hiểu luận điếm, lí lẽ, bằng chứng, mục
đích viết, quan điểm của tác giả và nhận biết, phân tích được bối cảnh lịch sử
văn hoá xã hội trong VB
Câu 1: Xác định hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của văn bản dựa vào gợi ý sau:
Luận điểm
Lí lẽ và bằng chứng
Luận điểm 1:……………………………. …………………………………………...
Luận điểm 2:……………………………. …………………………………………...
Luận điểm…………………………….
…………………………………………...
Câu 2: Văn bản trên được viết ra nhằm mục đích gì?........................................................
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tác giả đã thể hiện quan điểm như thế nào khi bàn về bài thơ Nam quốc sơn hà?...........
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 3: Các luận điểm trong văn bản được sắp xếp theo trình tự nào?...............................
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Cách sắp xếp ấy có tác dụng gì?.........................................................................................
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 4: Ở đoạn văn đầu tiên, tác giả đề cập đến sự phân biệt “đế” và “vương” trong xã
hội phong kiến Trung Hoa nhằm mục đích gì?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
2. Hoạt động tình hiểu ý nghĩa hay tác động của VB đối với quan niệm sống của
bản thân.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- B1: Giao nhiệm vụ HT: HS tham gia
hoạt động tranh luận để trả lời câu 5
(SGK/ tr. 98). Để khơi gợi cho HS tìm
ý tưởng tham gia tranh luận, GV có thể
đặt ra một số câu hỏi gợi ý:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS nêu quan điểm đồng tình hoặc khác
nhưng phải nêu lên được luận điểm và lí
lẽ, bằng chứng thuyết phục
+ Em hãy cho biết một VB được xem là
tuyên ngôn độc lập cần có đặc điểm gì.
+ Bài thơ Nam quốc sơn hà có đáp ứng
được các tiêu chí của một bản tuyên
ngôn độc lập hay không?
- B2: Thực hiện nhiệm vụ HT: HS chuẩn
bị ý kiến để tranh luận.
- B3: Báo cáo, thảo luận: HS tham gia
hoạt động tranh luận.
- B4: Kết luận, nhận định: GV kết
luận, nhận định về các ý kiến tranh luận,
nhận xét về cách HS thực hiện tranh
luận.
3. Khái quát đặc điểm thể loại và rút ra kinh nghiệm đọc
a. Mục tiêu: Khái quát đặc điểm thể loại và rút ra kinh nghiệm đọc với VB nghị
luận.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ HT: Mỗi HS thiết kế Infographic để khái quát đặc điểm thể loại
và kinh nghiệm đọc văn nghị luận (bài 9 và bài 7), theo một trong hai chủ đề sau:
Chủ đề 1: Các yếu tố của VB nghị luận – đặc điểm và lưu ý khi đọc.
Các yếu tố của VB
nghị luận
Đặc điểm
Lưu ý khi đọc
Luận đề
...........................................
.........................................
Luận điểm
...........................................
.........................................
Lí lẽ
...........................................
.........................................
Bằng chứng
...........................................
.........................................
Mục đích viết
...........................................
.........................................
Quan điểm
...........................................
.........................................
Yếu tố biểu cảm
...........................................
.........................................
Bối cảnh văn hoá,
lịch sử, xã hội
...........................................
.........................................
Chủ đề 2: VB nghị luận trung đại:
– VB nghị luận trung đại có đặc điểm gì giống và khác với VB nghị luận hiện đại?
– Đặc điểm của cáo, hịch.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS phác thảo ý tưởng và trình bày ý tưởng thiết kế
In- fographic ở trên lớp. Về nhà, HS hoàn thiện sản phẩm và công bố lên web HT
của lớp.
* Báo cáo thảo luận: HS trình bày ý tưởng thiết kế Infographic về nội dung, về
hình thức. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV hướng dẫn HS hoàn thiện ý tưởng thiết kế, công bố
tiêu chí đánh giá Infographic. Tiếp tục nhận xét, góp ý khi HS công bố sản phẩm lên
web HT của lớp.
BÀI THƠ THẦN KHẲNG ĐỊNH CHÂN LÍ ĐỘC LẬP CỦA ĐẤT NƯỚC
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được mục đích, quan điểm của người viết thông qua các luận điểm, lí lẽ
và bằng chứng trong VB; Nhận biết và phân tích được cách sắp xếp, trình bày luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả; Vai trò của các yếu tố biểu cảm trong VB nghị
luận.
– Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hoá, xã hội
(qua VB và từ VB); Nêu được ý nghĩa hay tác động của VB đối với quan niệm sống
của bản thân.
1.2. Năng lực chung
NL giao tiếp và hợp tác.
2. Phẩm chất
Biết trân trọng lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc.
II. KIẾN THỨC
– Mục đích và quan điểm của người viết trong VB nghị luận.
– Yếu tố biểu cảm trong VB nghị luận.
– Kĩ năng đọc VB nghị luận (nhận biết mục đích, quan điểm của người viết thông
qua các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; Nhận biết và phân tích được cách sắp xếp,
trình bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; Vai trò của các yếu tố biểu cảm; Nhận biết
và phân tích được bối cảnh lịch sử văn hoá xã hội liên quan đến VB).
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
– SGK, SGV.
– Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và các mẫu PHT.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Trước khi đọc văn bản
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về đề tài, chủ đề của VB sẽ đọc.
b. Sản phẩm: Phần chuẩn bị ở nhà của HS, phần trình bày sản phẩm đã chuẩn bị
trước lớp.
c. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- B1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu Hs thực hiện các nhiệm vụ
sau:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS hoàn thiện sản phẩm và chia sẻ
suy nghĩ và cảm nhận của bản thân về
bài Nam quốc sơn hà
(1) HS xem lại phần chuẩn bị ở nhà cho
câu hỏi Trước khi đọc Ghi lại những suy
nghĩ, cảm nhận của bạn về bài thơ Nam
quốc sơn hà, bổ sung, chỉnh sửa, hoàn
thiện.
(2) Chia sẻ phần chuẩn bị ở nhà với bạn
bên cạnh.
- B2: Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực
hiện nhiệm vụ HT theo trình tự (1) -> (2).
- B3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ sản
phẩm đã thực hiện ở nhà với các thành
viên trong lớp. Các HS khác nhận xét, bổ
sung (nếu có).
- B4: Kết luận, nhận định: GV tổng kết
các ý kiến trả lời của HS, dẫn dắt vào
phần đọc VB.
3. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời các câu hỏi đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời phần Theo dõi.
c. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- B1: Giao nhiệm vụ học tập
GV mời một HS đọc văn bản, các bạn
khác lắng nghe và đọc thầm văn bản.
GV yêu cầu HS trong quá đọc văn bản,
chú ý câu hỏi theo dõi và suy nghĩ trả lời,
ghi nhận ngắn gọn câu trả lời cho câu hỏi
được nêu ra.
- B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá
nhân HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu
của GV.
- B3: Báo cáo, thảo luận: GV mời một
vài HS trình bày câu trả lời cho câu hỏi
theo dõi trong quá trình đọc.
- B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
kết luận
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS chia sẻ câu trả lời của mình
Các câu văn cho thấy tác giả liên hệ
với bối cảnh văn hoá, xã hội để hiểu
câu thơ sâu sắc hơn là các câu văn từ
“Trong chữ Hán” đến “hàng phục giả
vờ, độc lập thật”.
3. Sau khi đọc văn bản
a. Mục tiêu
– Nhận biết được mục đích, quan điểm của người viết thông qua các luận điểm, lí
lẽ và bằng chứng trong VB.
– Nhận biết được cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả.
– Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử văn hoá xã hội trong VB.
– Nêu được ý nghĩa hay tác động của VB đối với quan niệm sống của bản thân.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần thảo luận và thực hiện PHT, ý kiến tranh luận.
c. Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu luận điếm, lí lẽ, bằng chứng, mục đích viết và quan
điểm của tác giả
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- B1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV giới thiệu hoạt động cho HS
PHT (PHT này được phát trước cho mỗi
HS thực hiện trước ở nhà) (Mẫu PHT ở
phần phụ lục) và chia lớp thành 04
nhóm.
- GV nêu rõ yêu cầu cho HS khi thực
hiện hoạt động này, gồm có 02 nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 01: Tìm hiểu và hoàn
thành PHT (thực hiện cá nhân HS ở nhà);
+ Nhiệm vụ 02: Thảo luận, trao đổi
kết quả thực hiện PHT với các thành viên
khác trong nhóm và thực hiện một bài
trình bày trên khổ giấy A0.
- B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn
thành PHT ở nhà;
- HS thảo luận, trao đổi với nhóm
mình và tiến hành thiết kế các nội dung từ
PHT trên khổ giấy A0.
- Tiến hành trình bày trước lớp.
- B3: Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm sẽ treo kết quả thực
hiện bài làm của nhóm mình (trên khổ
giấy A0) lên bảng;
- Đại diện 02 nhóm tiến hành trình
bày những nội dung đã tìm hiểu, nghiên
cứu trước lớp. Trong quá một nhóm trình
bày, các nhóm còn lại quan sát, lắng nghe,
ghi nhận thông tin;
- Sau khi các nhóm đã trình bày
xong thì HS tiến hành trao đổi, thảo luận,
nhận xét, bổ sung ý kiến để hoàn thiện sản
phẩm;
- B4: Kết luận, nhận định
- Sau khi tất cả các nhóm đã hoàn
thành bước 3, GV tiến hành nhận xét, bổ
sung ý kiến và tổng hợp lại các nội dung
mà HS đã hoàn thành;
- GV đánh giá kết quả hoạt động mà
HS đã thực hiện.
Câu 1: Gợi ý về hệ thống luận điểm VB:
1) Luận điểm 1: Chân lí độc lập chủ
quyền của đất nước đã được tác giả khẳng
định từ đầu bài thơ.
2) Luận điểm 2: Câu thơ thứ hai tiếp tục
khẳng định quyền độc lập và tính chất
chính nghĩa của việc phân chia lãnh thổ.
3) Luận điểm 3: Câu thơ thứ ba nêu sự
việc “nghịch lỗ lai xâm phạm”, chỉ rõ sự
ngang ngược của giặc ngoại xâm.
4) Luận điểm 4: Câu kết bài thơ vang lên
như một lời cảnh báo, lời hiệu triệu, lời
tiên tri khẳng định quân ta nhất định
thắng, quân giặc nhất định thua.
Câu 2: VB được viết ra nhằm mục đích
thuyết phục người đọc về quan điểm của
người viết về bài thơ Nam quốc sơn hà.
Quan điểm ấy là: Bài thơ Nam quốc sơn
hà là một bài thơ có giá trị, khẳng định
chân lí độc lập của dân tộc.
Câu 3: Các luận điểm trong VB được
triển khai theo trình tự phát triển ý của bài
thơ Nam quốc sơn hà. Cách sắp xếp ấy
giúp cho người đọc dễ dàng hình dung
được mạch lập luận của tác giả tương ứng
với mạch triển khai ý của bài thơ Nam
quốc sơn hà, từ đó, tăng tính thuyết phục
cho quan điểm của người viết.
Câu 4: Ở đoạn văn đầu tiên, tác giả đề
cập đến sự phân biệt “đế” và “vương”
trong xã hội phong kiến Trung Hoa nhằm
mục đích khẳng định tinh thần dân tộc, ý
thức tự chủ được thể hiện trong bài thơ
Nam quốc sơn hà GV kết luận về tác
dụng của việc phân tích bối cảnh văn hoá
xã hội trong VB để hiểu thêm về về nội
dung, ý nghĩa của VB nghị luận.
MẪU PHIẾU HỌC TẬP
NAM QUỐC SƠN HÀ – BÀI THƠ THẦN KHẲNG ĐỊNH CHÂN LÍ ĐỘC LẬP
CỦA ĐẤT NƯỚC
Yêu cầu: Hoàn thành PHT sau để Tìm hiểu luận điếm, lí lẽ, bằng chứng, mục
đích viết, quan điểm của tác giả và nhận biết, phân tích được bối cảnh lịch sử
văn hoá xã hội trong VB
Câu 1: Xác định hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của văn bản dựa vào gợi ý sau:
Luận điểm
Lí lẽ và bằng chứng
Luận điểm 1:……………………………. …………………………………………...
Luận điểm 2:……………………………. …………………………………………...
Luận điểm…………………………….
…………………………………………...
Câu 2: Văn bản trên được viết ra nhằm mục đích gì?........................................................
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tác giả đã thể hiện quan điểm như thế nào khi bàn về bài thơ Nam quốc sơn hà?...........
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 3: Các luận điểm trong văn bản được sắp xếp theo trình tự nào?...............................
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Cách sắp xếp ấy có tác dụng gì?.........................................................................................
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 4: Ở đoạn văn đầu tiên, tác giả đề cập đến sự phân biệt “đế” và “vương” trong xã
hội phong kiến Trung Hoa nhằm mục đích gì?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
2. Hoạt động tình hiểu ý nghĩa hay tác động của VB đối với quan niệm sống của
bản thân.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- B1: Giao nhiệm vụ HT: HS tham gia
hoạt động tranh luận để trả lời câu 5
(SGK/ tr. 98). Để khơi gợi cho HS tìm
ý tưởng tham gia tranh luận, GV có thể
đặt ra một số câu hỏi gợi ý:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS nêu quan điểm đồng tình hoặc khác
nhưng phải nêu lên được luận điểm và lí
lẽ, bằng chứng thuyết phục
+ Em hãy cho biết một VB được xem là
tuyên ngôn độc lập cần có đặc điểm gì.
+ Bài thơ Nam quốc sơn hà có đáp ứng
được các tiêu chí của một bản tuyên
ngôn độc lập hay không?
- B2: Thực hiện nhiệm vụ HT: HS chuẩn
bị ý kiến để tranh luận.
- B3: Báo cáo, thảo luận: HS tham gia
hoạt động tranh luận.
- B4: Kết luận, nhận định: GV kết
luận, nhận định về các ý kiến tranh luận,
nhận xét về cách HS thực hiện tranh
luận.
3. Khái quát đặc điểm thể loại và rút ra kinh nghiệm đọc
a. Mục tiêu: Khái quát đặc điểm thể loại và rút ra kinh nghiệm đọc với VB nghị
luận.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ HT: Mỗi HS thiết kế Infographic để khái quát đặc điểm thể loại
và kinh nghiệm đọc văn nghị luận (bài 9 và bài 7), theo một trong hai chủ đề sau:
Chủ đề 1: Các yếu tố của VB nghị luận – đặc điểm và lưu ý khi đọc.
Các yếu tố của VB
nghị luận
Đặc điểm
Lưu ý khi đọc
Luận đề
...........................................
.........................................
Luận điểm
...........................................
.........................................
Lí lẽ
...........................................
.........................................
Bằng chứng
...........................................
.........................................
Mục đích viết
...........................................
.........................................
Quan điểm
...........................................
.........................................
Yếu tố biểu cảm
...........................................
.........................................
Bối cảnh văn hoá,
lịch sử, xã hội
...........................................
.........................................
Chủ đề 2: VB nghị luận trung đại:
– VB nghị luận trung đại có đặc điểm gì giống và khác với VB nghị luận hiện đại?
– Đặc điểm của cáo, hịch.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS phác thảo ý tưởng và trình bày ý tưởng thiết kế
In- fographic ở trên lớp. Về nhà, HS hoàn thiện sản phẩm và công bố lên web HT
của lớp.
* Báo cáo thảo luận: HS trình bày ý tưởng thiết kế Infographic về nội dung, về
hình thức. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV hướng dẫn HS hoàn thiện ý tưởng thiết kế, công bố
tiêu chí đánh giá Infographic. Tiếp tục nhận xét, góp ý khi HS công bố sản phẩm lên
web HT của lớp.
 









Các ý kiến mới nhất