Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 22h:02' 14-08-2024
Dung lượng: 713.7 KB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 22h:02' 14-08-2024
Dung lượng: 713.7 KB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Bài 5. MÀU SẮC TRĂM MIỀN
TIẾT 56,57,58VĂN BẢN 1. THÁNG GIÊNG, MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
(Vũ Bằng)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được chất trữ tình, cái tôi tác giả, ngôn ngữ của tuỳ bút. Tuỳ bút
thiên về tính trữ tình. Bài tùy bút thể hiện dòng cảm xúc của một người con xa quê
hồi nhớ về mùa xuân của Hà Nội thân yêu. Cái tôi tác giả được thế hiện thông qua
các yếu tố như hoàn cảnh sáng tác, những rung động tâm hồn, cách cảm, cách nhìn
về khung cảnh mùa xuân. Lời văn của bài tuỳ bút giàu hình ảnh, sử dụng nhiều
biện pháp tu từ, từ ngữ biểu cảm.
- HS nhận biết được chủ đề, thông điệp của VB: Bài tuỳ bút biểu lộ tình yêu, sự
gắn bó tha thiết với quê hương, gia đình của tác giả. Qua những rung động tinh tế
của một tâm hồn nhạy cảm, sức sống con người và hương sắc đất trời Hà Nội –
miền Bắc vào tháng Giêng hiện lên như một sự khởi đầu cho dòng hồi tưởng (với
mỗi tháng là một khung cảnh, một câu chuyện), “sống lại” với quá khứ đầy thương
nhớ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
1
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Tháng Giêng,
mơ về trăng non rét ngọt.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu mến, trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các vùng miền.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;Tranh ảnh về tác giả Vũ Bằng.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ:
1. Hãy hát một bài hát hoặc đọc thuộc một bài thơ về chủ đề mùa xuân.
2. Em thích nhất điều gì ở mùa xuân quê em?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực trả lời câu hỏi
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
Mỗi vùng miền có thể được ví như một mảnh ghép làm nên bức tranh thế giới
muôn màu. Mỗi mảnh ghép ấy có những vẻ đẹp riêng. Cho dù đó là nơi gần gũi
hay xa lạ, hãy đón nhận nó bằng trái tim ấm áp và nụ cười thân thiện, bởi đó
2
là cuộc sống đa dạng, phong phú mà con người tạo ra trên ngôi nhà chung Trái Đất. Trong bài học này. những trang tuỳ bút, tản văn (kết hợp với một văn
bản thông tin) sẽ mang đến cho em những cảm nhận thú vị về sắc màu cuộc
sống trên quê hương xứ sở và trên thế giới rộng lớn, bao la.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và Khám phá Tri thức ngữ văn
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu Giới thiệu I. Tri thức ngữ văn
bài học
1. Giới thiệu bài học
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chủ đề bài 5: Những vẻ đẹp của các
- GV yêu cầu HS:
vùng miền khác nhau, đặc biệt là màu
+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khái sắc văn hóa.
quát chủ đề Màu sắc trăm miền.
+ GV đặt thêm câu hỏi: Nếu nghe - Thể loại: tùy bút, tản văn
cách nói của người địa phương khác
không giống cách nói của mình, em
có chê cười không? Khi đến một vùng
miền khác, em có hứng thú với những
điều mới lạ không?
+ Giới thiệu về thể loại văn học được
giới thiệu trong bài.
- GV nhắc lại một số văn bản đã học
ở Ngữ văn 6 như Cây tre Việt Nam,
Cô Tô, Hang Én, Nghìn năm tháp
Khương Mỹ.
Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
3
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
Nhiệm vụ 2: Khám phá Tri thức 2. Tri thức ngữ văn
ngữ văn
- Tuỳ bút:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Là một thể loại văn xuôi thuộc loại
- GV yêu cầu HS đọc trước ở nhà hình kí. Qua việc ghi chép về con
phần Tri thức ngữ văn và trả lời câu người, sự kiện cụ thể, có thực, tác giả
hỏi:
tuỳ bút thể hiện cảm xúc, tình cảm,
+ Tùy bút là gì? Tản văn là gì?
suy nghĩ của mình.
+ Em đã bao giờ viết một văn bản + Tuỳ bút thiên về tính trữ tình; có thể
tường trình chưa? Theo em, loại tình kết hợp trữ tình, suy tưởng, triết lí,
huống nào trong đời sống đòi hỏi chính luận.
người ta phải viết VB tường trình? + Bố cục bài tuỳ bút khá tự do, được
Theo em, loại tình huống nào trong triển khai theo một cảm hứng chủ
đời sống đòi hỏi người ta phải viết VB đạo, một tư tưởng chủ đề nhất định.
tường trình?
+ Tuỳ bút không nhất thiết phải có
- GV gợi ý: Khi nhận xét nét độc đáo một cốt truyện cụ thể hay nhân vật
của bài thơ, cần chú ý đến từ ngữ, hoàn chỉnh.
hình ảnh, vần nhịp, biện pháp tu từ và + Ngôn từ của tuỳ bút giàu hình ảnh,
nhận biết được tình cảm, cảm xúc của giàu chất thơ.
tác giả thể hiện qua cấu trúc hình - Tản văn:
tượng và ngôn từ của VB.
+ là thể loại văn xuôi ngắn gọn, hàm
- GV đặt tiếp câu hỏi:
súc. Người viết tản văn thường dựa
+ Dựa vào SHS, hãy trình bày định trên một vài nét chấm phá vé đời sống
nghĩa về các yếu tố tình cảm, cảm xúc để thể hiện tâm trạng, suy nghĩ, chủ
trong thơ, hình ảnh trong thơ, nhịp kiến của mình.
thơ, ngữ cảnh…
+ Tản văn khá tự do trong cách biểu
Đánh giá kết quả HS thực hiện hiện, có sự kết hợp tự sự. trữ tình,
4
nhiệm vụ học tập
nghị luận, miêu tả. khảo cứu"'...
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến + Ngôn từ của tản vân gần gũi đời
thức
thường, như lời chuyện trò, bàn luận,
tâm sự.
- Văn bàn tưởng trình: Là một loại
văn bản thông tin được tổ chức theo
thể thức riêng, có nội dung trình bày
về một vụ việc đang cần được xem
xét. làm rõ và giải quyết.
- Người viết tường trình là người có
liên quan đến vụ việc, có trách nhiệm
cung cấp thông tin xác thực theo
phạm vi quan sát, nhận thức của mình
cho cá nhân hoặc cơ quan có thẩm
quyền giải quyết vụ việc đó.
Hoạt động 2: Đọc văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
II. Tìm hiểu chung
chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu một lần, sau đó gọi một vài HS
lần lượt đọc trước lớp.
- Thể loại: tùy bút
- GV lưu ý giọng đọc: ngữ điệu thể hiện sự da - Phương thức biểu đạt: tự
diết, nhớ thương.
sự, kết hợp miêu tả, biểu
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của những cảm.
5
từ ngữ khó: còn son, huê tình, mưa riêu riêu… - Bố cục:
- Qua phần đọc trước và tìm hiểu ở nhà, GV - Phần 1 (từ đầu đến mê
yêu cầu HS xác định: hoàn cảnh sáng tác, thể luyến mùa xuân ): Tình cảm
loại, phương thức biểu đạt, bố cục văn bản
của con người với mùa xuân
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Phần 2 (tiếp theo đến liên
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
hoan): Cảnh sắc và không
khí mùa xuân ở đất trời và
lòng người.
- Phần 3 (còn lại): Nét đẹp
của mùa xuân sau rằm tháng
Giêng
mạch lạc của văn bản theo
dòng cảm xúc chủ quan
“mặc cho ngòi bút đưa đi,
đến đâu hay đến đó…”bài
văn xuôi đậm chất thơ, chất
trữ tình.
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
2. Tác giả
chuyển giao nhiệm vụ
- Tên: Vũ Bằng
- GV yêu cầu HS: Dựa vào tìm hiểu ở nhà, em - Năm sinh – năm mất: 1913hãy trình bày những hiểu biết về tác giả, tác 1984
phẩm.
- Quê quán: Hà Nội
- Sở trường sáng tác: truyện
- HS lắng nghe.
ngắn, tùy bút, bút kí
6
B
- Phong cách sáng tác: Tùy
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
bút của VB giàu chất trữ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => tình, chất thơ, hướng vào
Ghi lên bảng
biểu hiện thế giới nội tâm
GV bổ sung:
phong phú.
Nhan đề mỗi bài tuỳ bút trong Thương nhớ - Tác phẩm tiêu biểu: Miếng
Mười Hai đều gợi ra một nét đặc trưng nào đó ngon Hà Nội (1960), Món lạ
của không gian, phong tục, nếp sống,... ở miền miền Nam (1969), Thương
Bắc: Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt; nhớ Mười Hai (1972)
Tháng Hai, tương tư hoa đào; tháng Ba, rét 3. Tác phẩm
nàng Bân; Tháng Tư, mơ đi tắm suối Mường; - Trích Thương nhớ mười
Tháng Năm, nhớ nhót, mận, rượu nếp và lá hai (bút kí, 1972), là bài đầu
móng. Nhan đề bài tuỳ bút Tháng Giêng mơ tiên của tập tùy bút
về trăng non rét ngọt gợi ra khung cảnh mùa - Thương nhớ mười hai được
xuân và những nét sinh hoạt gia đình trong cái viết trong thời gian Vũ Bắng
rét đặc trưng của miền Bắc thời điểm tháng sống ở miền Nam, xa cách
đầu tiên của một năm, trong không gian mùa quê hương miền Bắc. Niềm
trăng đầu tiên của một năm được tác giả coi thương nhớ quê hương, gia
như là trăng non: Cái trăng tháng Giêng, non đình da diết được thể hiện
như người con gái mơn mởn đào tơ, hình như qua sự hồi tưởng về cảnh sắc
cũng đẹp hơn các tháng khác trong năm thì thiên nhiên, phố xá, cuộc
phải: sáng nhưng không lộng lẫy như trăng sống hằng ngày mang vẻ đẹp
sáng mùa thu, đẹp nhưng không đẹp một cách và bản sắc văn hóa của Hà
úa héo như trăng tháng Một (trích Tháng Nội. Thương
Giêng, mơ về trăng non rét ngọt).
nhớ
mười
hai có 13 bài tùy bút, gồm 12
bài viết về các tháng trong
năm và 1 bài về Tết.
7
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu Cảnh sắc và không III. Đọc – hiểu văn bản
khí mùa xuân ở Hà Nội
1. Cảnh sắc và không khí
-chuyển giao nhiệm vụ
mùa xuân ở Hà Nội
- GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu và suy nghĩ trả - Câu phủ định, điệp từ, điệp
lời: Khi nói về Mùa Xuân, tác giả đã khẳng ngữ, điệp kiểu câu.
định như thế nào? Câu văn “Ai bảo…mê
luyến Mùa Xuân” gợi cho em suy nghĩ gì?
Biện pháp nghệ thuật nào đã được sử dụng ở 🠖 Khẳng định: tình cảm yêu
đây?
mùa xuân tha thiết, nồng
- GV đặt tiếp câu hỏi:
nàn.
+ Ở đoạn văn 2 tác giả đã bộc lộ tình cảm của
mình như thế nào? Tình cảm ấy nảy sinh từ - Nghệ thuật:
đâu? Cảnh sắc mùa Xuân ở Hà Nội và miền + Miêu tả, so sánh đặc sắc;
Bắc được gợi tả qua những chi tiết nào?
+ Giọng điệu sôi nổi, tha
+ Những chi tiết trên được xây dựng bằng thiết, có sức truyền cảm.
những hình ảnh, biện pháp nghệ thuật và tình + Hình ảnh gợi cảm.
cảm như thế nào?
+ Em hình dung “mưa riêu riêu” là mưa như Bức tranh mùa Xuân đẹp,
thế nào? Em cảm nhận “gió lành lạnh” khác tràn đầy sức sống, tràn ngập
gió lạnh như thế nào?
khắp đất trời nhưng lại ấm
áp, nồng nàn, đầy tình yêu
Dự kiến sản phẩm:
thương, mang nét đặc trưng
- Tác giả khẳng định về mùa xuân: “Ai cũng của mùa xuân miền Bắc.
chuộng mùa xuân… trìu mến mùa Xuân”
- Liệt kê các chi tiết miêu tả mùa xuân
🠖 Cảm xúc say sưa, mê đắm
+ mưa riêu riêu
trước mùa xuân.
+gió lành lạnh
+ Tiếng nhạn, tiếng trống, tiếng hát…
8
+ Lộc non trồi ra…
- Cảnh sinh hoạt:
.., trầm, đèn nến, bầu không khí gia đình đoàn
tụ…
- Xuân của lòng người:
+ Con người không chịu ngủ yên…
+ Nhựa sống căng lên…
+ Tim: trẻ ra…
+ Tràn đầy yêu thương…
- Hình ảnh mùa Xuân đẹp, đầy sức sống, gợi
cảm.
- Phép so sánh đặc sắc, biện pháp miêu tả.
- Đặc biệt là giọng điệu sôi nổi, tha thiết, chân
thành, sâu sắc có sức truyền cảm.
Bức tranh mùa Xuân đẹp, tràn đầy sức
sống…
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức - GV bình:
Những chi tiết hình ảnh rất đặc trưng cho cảnh
sắc và không khí mùa Xuân ở đất Bắc. Cả
trong thiên nhiên và sinh hoạt của con người.
Tác giả đã gợi tả được thời tiết, khí hậu đặc
biệt của mùa Xuân, vừa có cái lạnh của “ mưa
riêu riêu, gió lành lạnh” như từ mùa đông còn
vương lại, nhưng lại có cái nồng nàn của khí
xuân, hơi xuân tràn ngập trời đất và thấm vào
9
lòng người, những âm thanh tiếng nhạn kêu,
tiếng chống chèo, câu hát huê tình. Không khí
mùa xuân còn được hiện lên trong khung cảnh
gia đình với bàn thờ, đèn nến, hương trầm…và
tình cảm gia đình yêu thương thắm thiết.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu Cảnh sắc và không 2. Cảnh sắc và không khí
khí mùa Xuân sau rằm tháng giêng
mùa Xuân sau rằm tháng
chuyển giao nhiệm vụ
giêng
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 3 đến hết văn bản
và đặt câu hỏi:
+ Nhà văn cảm nhận sự thay đổi của thiên - Tác giả cảm nhận sự thay
nhiên qua những đối tượng nào? Em có nhận đổi của thiên nhiên, đất trời
xét gì về những từ ngữ như “hơi phai”, “mùi qua sự thay đổi, chuyển biến
hương man mác”, vệt xanh tươi”, “làn sáng về màu sắc, không khí, bầu
hồng”
trời, mặt đất, cây cỏ…
+ Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật được sử - Nghệ thuật so sánh được
dụng qua những từ ngữ hình ảnh đó? Tác sử dụng hiệu quả.
dụng của biện pháp nghệ thuật ấy?
🡪 Tác giả đã phát hiện ra
một vẻ đẹp khác nữa của
+ Khi mùa xuân đến, bầu không khí gia đình mùa Xuân đất Bắc. Đó là vẻ
được miêu tả như thế nào? Liên hệ với không đẹp của sự hồi sinh của đất
khí sau Tết ở gia đình em?
trời, cây cỏ trổ lộc, đơm hoa,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
kết trái: ”Đào hơi phai…
Dự kiến sản phẩm: Tác giả cảm nhận bức kiếm nhị”
tranh mùa xuân sau rằm tháng Giêng qua
những hình ảnh:
+ Đào hơi phai nhưng nhụy vẫn còn phong.
- Sự cảm nhận, đặc biệt tinh
+ Cỏ không mướt xanh như cuối đông, có mùi tế, nhạy cảm→ sự gắn bó,
10
hương man mác
am hiểu, tình yêu thiên
+ Mưa xuân thay thế cho mưa phù
nhiên; trân trọng, biết tận
+ Vệt xanh tươi hiện ở trên trời
hưởng vẻ đẹp cuộc sống.
+ Vài con ong siêng năng bay đi kiếm nhị hoa
+ Những làn sáng hồng hồng rung động
- Không khí mùa xuân sau rằm tháng Giêng:
Bữa cơm giản dị, cánh màn điều,… kết thúc
các trò chơi…→ cuộc sống êm đềm thường - Con người trở về với cuộc
nhật đã thay thế không khí tưng bừng, rộn rã, sống êm đềm, thường nhật.
náo nức của ngày Tết.
→ Tình yêu cụ thể, dạt dào,
- Phản ánh chính xác, phù hợp với thực tế tinh tế, sâu sắc và bền bỉ.
cuộc sống sau rằm tháng Giêng của người
miền Bắc.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- GV bình: Những hình ảnh tự nhiên từ sau
rằm tháng Giêng. Ngòi bút của tác giả đặc biệt
tinh tế khi miêu tả cảnh sắc và không khí mùa
xuân sau ngày rằm tháng giêng. Tác giả đã
phát hiện và miêu tả sự thay đổi, chuyển biến
của màu sắc và không khí bầu trời, mặt đất,
cây cỏ trong một khoảng thời gian ngắn ngủi
từ đầu tháng qua rằm tháng giêng.
NV4: Tìm hiểu phần tổng kết
-chuyển giao nhiệm vụ
IV. Tổng kết
- GV đặt câu hỏi :
1. Nội dung – Ý nghĩa:
+ Tóm tắt nội dung và nghệ thuật của văn bản?
Cảnh sắc thiên nhiên,
không khí mùa xuân ở Hà
11
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nội và miền Bắc được cảm
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => nhận, tái hiện trong nỗi nhớ
Ghi lên bảng
thương da diết của một người
xa quê.
- Văn bản thể hiện sự gắn bó
máu thịt giữa con người với
quê hương, xứ sở – một biểu
hiện cụ thể của tình yêu đất
nước.
2. Nghệ thuật
- Giọng điệu sôi nổi, tha thiết
nhớ thương, miêu tả đặc sắc,
so sánh hiệu quả.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là
đúng:
1. Tác giả của văn bản Mùa xuân của tôi là ai?
A. Minh Hương
B. Vũ Bằng
C.Nguyễn Duy
D. Nguyễn Tuân
2. Văn bản Mùa xuân của tôi được viết trong hoàn cảnh nào?
A. Tác giả trực tiếp chứng kiến và miêu tả vẻ đẹp mùa xuân
B. Tác giả miêu tả và bộc lộ cảm xúc về mùa xuân từ những điều được nghe kể
12
C. Đất nước chia cắt, tác giả ở miền Nam nhớ và hoài vọng về mùa xuân ở miền
Bắc
D. Tác giả đang sống trong mùa xuân thống nhất
3. Vẻ đẹp của mùa xuân miền Bắc trong tâm trí tác giả là
A. Tươi tắn sôi động
B. Lãnh lẽo và u buồn
C. Thiên nhiên se lạnh nhưng lòng người ấm áp tình thương
D. Không gian trong sáng và ấm áp
4. Câu văn “Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng
đừng thương gió, ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ yêu con, ai cấm
được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân” đã
sử dụng phép tu từ gì?
A. Điệp ngữ
B. So sánh
C. Dùng từ đồng nghĩa
D. Dùng lối chơi chữ
5. Câu văn nào sau đây không nhằm bộc lộ trực tiếp tình cảm của tác giả với
mùa xuân?
A. Tôi yêu sông xanh, núi tím; tôi yêu đôi lông mày ai như trăng in ngần và tôi
cũng xây mộng ước mơ
B. Người yêu cảnh, vào những lúc đất trời mang mang như vậy, khoắc một cái áo
lông, ngậm một ống điếu mở cửa đi ra ngoài…
C. Mùa xuân của tôi- mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội- là mùa xuân có
mưa riêu riêu, gió lành lạnh
D. Đẹp quá đi, mùa xuân ơi- mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của Bắc Việt thương
mến
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
13
Gợi ý:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
B
C
C
A
A
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) nêu cảm nhận của em về cảnh
sắc và không khí mùa xuân.
- GV hướng dẫn HS:
+ Tìm một nét nào đó của mùa xuân để nêu những cảm nhận của mình. Đó có
thể là đặc điểm thời tiết, là một nét đẹp của thiên nhiên, một phong tục, lẻ hội, một
cách bài trí nhà cửa,...
+ Tìm ý bằng cách nêu các câu hòi: Khi nhắc đến mùa xuân, điều gì hiện lên
đầu tiên trong tâm trí em? Khi hình dung lại rõ hơn về điều đó, em có cảm giác gì?
Em hãy tìm những hình ảnh cụ thể để diễn tả những cảm giác đó?
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV gọi HS mang bài lên chấm, chọn bài viết tốt đọc để cả lớp tham khảo.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt.
+ Soạn bài: Thực hành tiếng Việt trang 110
14
Ngày soạn:……./…../……
Ngày dạy:……./…../…..
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT 59: DẤU CÂU, BIỆN PHÁP TU TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS vận dụng, củng cố một số kiến thức đã học về cách dùng dấu gạch ngang
và công dụng của dấu gạch ngang; các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hoá, điệp
ngữ và tác dụng của các biện pháp tu từ đó trong VB Tháng Giêng, mơ về trăng
non rét ngọt.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập xác định dấu
dâu câu và biện pháp tu từ.
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực
tiễn.
3. Phẩm chất:- Thái độ học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án; Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
15
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: HS quan sát tranh và đặt câu, trong câu có sử dụng một biện pháp
tu từ đã học.
GV gợi ý:
Ví dụ: Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã trả lời đúng.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay chúng ta sẽ
cùng luyện tập, ôn tập lại cách sử dụng và tác dụng của dấu câu cũng như các
biện pháp tu từ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
16
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Lí thuyết
- GV dựa vào phần câu mà HS đặt phía - Dấu gạch ngang:
trên để đặt câu hỏi: Em đã sử dụng biện + Thường được đặt ở đầu dòng để
pháp tu từ gì trong ví dụ? Tác dụng của đánh dấu lời nói của nhân vật hoặc
BPTT trong câu.
để liệt kê;
- GV yêu cầu HS quan sát tiếp ví dụ và + Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ
cho biết dấu gạch ngang trong câu sau phận chú thích, giải thích trong
có tác dụng gì:
câu; nối các từ trong một liên danh.
Lan – người bạn thân nhất của tôi đã - Biện pháp tu từ:
đạt được học bổng đi du học Mỹ.
+ So sánh là đối chiếu sự vật, sự
Dự kiến sản phẩm:
việc này với sự vật, sự việc khác có
- HS tự đặt câu và chỉ ra BPTT trong nét tương đồng để tăng sức gợi
câu.
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Dấu gạch ngang trong câu văn trên có + Nhân hoá là gắn cho đồ vật, cây
tác dụng đánh dấu bộ phận chú thích, cối, con vật,... những đặc điểm,
giải thích trong câu.
thuộc tính của người, nhằm làm
Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm cho dõi tượng được miêu tả gần
vụ học tập
gũi, sinh động.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến + Điệp ngữ là lặp lại một từ ngữ để
thức
nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê,...
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
17
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, nêu công dụng của dấu gạch ngang trong
mỗi câu và cho biết nếu không có các cụm từ được tách ra bởi dấu gạch ngang
thì nội dung của những câu ăn trên sẽ thay đổi như thế nào.
- GV hướng dẫn HS làm theo các bước: HS nêu công dụng của dấu gạch ngang
trong mỗi câu văn. Gợi ý HS thử bỏ các phần đặt giữa hai dấu gạch ngang (câu a)
và phần sau dấu gạch ngang (câu b), nhận xét sự khác nhau giữa câu gốc và câu bị
lược, từ đó nêu nhận xét về chức năng của bộ phận giải thích, chú thích đặt giữa
hai dấu gạch ngang hoặc sau dấu gạch ngang khi được dùng trong câu.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Gợi ý trả lời:
Bài 1.
- Dấu gạch ngang dùng trong ý a, b để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
trong câu.
- Nếu không có cách cụm từ thì nội dung các câu sẽ sơ sài, người đọc không
hiểu được ngụ ý của tác giả trong câu, hiểu được tình cảm của tác giả dành cho
mùa xuân của Hà Nội, của miền Bắc.
Nhiệm vụ 2: Bài tập 2
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời, chỉ ra các cặp sự vật được so
sánh với nhau.
- Gv hướng dẫn HS: xác định các sự vật được so sánh với nhau và chỉ ra những
nét tương đồng giữa chúng.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Đáp án:
- Cặp so sánh:
+ Đôi mày ai - trăng mới in ngần chỉ sự thanh tân, tươi trẻ, dịu dàng,
18
+ Trời sáng lung linh - ngọc chỉ vẻ đẹp của ánh sáng trong, thanh khiết, có sắc
màu ảo diệu. Chính sự tương đồng này sẽ tạo ra hiệu quả thẩm mĩ cho câu văn.
Nhà văn bộc lộ tài năng sáng tạo qua việc tạo ra những liên tưởng bất ngờ, kết nối
những sự vật tưởng như rất khác nhau.
Nhiệm vụ 3: Bài tập 3
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời:
Bài 3: Hãy chỉ ra các biện pháp tu từ được dùng trong các câu văn sau và nêu tác
dụng của biện pháp tu từ đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn HS: Chỉ ra những cụm từ chứa biện pháp tu từ nhân hoá trong hai
câu văn và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ đó trong mỗi câu văn. Chú ý những
cụm từ như đôi mùa giao tiễn nhau, đồi núi chuyển mình, sông hồ rung động, vài
con ong siêng năng.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Đáp án:
a. đôi mùa giao tiễn nhau, đồi núi chuyển mình, sông hồ rung động.
b. vài con ong siêng năng.
Biện pháp tu từ nhân hoá thể hiện những rung động của nhà văn lan toả vào cảnh
vật, thiên nhiên phóng chiếu nội tâm con người.
Nhiệm vụ 4: Bài tập 4
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc bài tập 4 và suy nghĩ trả lời:
a. Chỉ ra biện pháp tu từ ở những cụm từ in đậm trong câu văn trên.
b. Biện pháp tu từ đó còn được thể hiện ở những từ ngữ nào khác trong câu?
c. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.
19
- GV hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ:
+ Xác định biện pháp tu từ qua những yếu tố chỉ dẫn (in đậm)
+ Nhận diện biện pháp tu từ qua những trường hợp tương tự trong câu, chỉ ra
được tác dụng của biện pháp tu từ đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Đáp án:
- Biện pháp tu từ điệp ngữ ở những cụm từ in đậm “ai cấm được” và ở những cụm
từ khác như “đừng thương”, tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ đối với nhịp
điệu câu văn và trong việc tạo cảm xúc cho người đọc.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn 5-7 câu, nêu cảm nhận của em về một
người thân mà em yêu quý. Trong đoạn văn có sử dụng dấu gạch ngang
- Gv gợi ý: HS có thể sử dụng các BPTT như nhân hóa, so sánh, ẩn dụ...
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp về bài tập.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Hoàn thành các bài tập số 5 (trang 111)
+ Soạn bài: Ôn tập học kì
20
ĐỌC VĂN BẢN
TIẾT 60-61: VĂN BẢN: CHUYỆN CƠM HẾN
(Hoàng Phủ Ngọc Tường)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được chất trữ tình, cái tôi tác giả, ngôn ngữ của VB: Tính trữ
tình thể hiện ở tình yêu của tác giả đối với món ăn dân dã của quê hương, lòng tự
hào về truyền thống văn hoá của quê hương. Cái tôi tác giả thể hiện ở những dấu
ấn riêng của bản thân nhà văn: quê quán, bạn bè, công việc; những trải nghiệm trục
tiếp của nhà văn khi ăn cơm hến; những cách tiếp cận, cách đánh giá, nhận định
riêng, độc đáo của nhà văn. Ngôn ngữ của bài tản văn là lời tâm sự, chuyện trò,
mang đậm sắc thái vùng miền.
- HS nhận biết được chủ đề, thông điệp của VB: Bài tản văn chọn một món ăn
bình dân của Huế như là điểm tựa để bàn về văn hoá và việc giữ gìn bản sắc văn
hóa trong cộng đồng cư dân. Đây là nét đẹp riêng của văn hoá Huế, của người Huế.
Với người Huế, việc chế biến một món ăn cổ truyền được nâng lên thành một nghệ
thuật. Điều đó thể hiện văn hoá sống và thái độ trân trọng văn hóa truyền thống của
con người vùng đất cố đô.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chuyện cơm hến.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chuyện cơm
hến.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản.
21
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:- Trân trọng những giá trị vă hóa truyền thống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;Tranh ảnh về nhà văn.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video: Cách nấu BÚN BÒ HUẾ ngon tuyệt đỉnh chuẩn vị
Huế nhìn thôi đã thèm | Perfect VN Spicy Beef Noodle - YouTube
- GV yêu cầu: Hãy quan sát video và em có nhận xét gì về cách chế biến món
ăn ấy. Quê hương em có món ăn đặc nào không? Hãy chia sẻ cho các bạn cùng
biết
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã mạnh dạn chia sẻ trải nghiệm của mình.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Đất nước ta với nhiều vùng
miền, ở mỗi nơi không chỉ có cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp mà còn là sự đa
dạng, phong phú về văn hóa, ẩm thực, từ đó tạo nên nét riêng cho con người
bản địa. Đến với xứ Huế, vùng đất mộng và thơ, ta không chỉ chìm đắm trong
hương sắc thiên nhiên mà còn bị cuốn hút bởi ẩm thực đặc trưng nơi đây, Bài
học hôm nay sẽ cùng các em tìm hiểu một đặc sản mang nét riêng của Huế là
cơm Hến qua ngòi bút tinh tế và độc đáo của tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
22
Hoạt động 1: Đọc văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
I. Tìm hiểu chung
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Đọc văn bản
- GV yêu cầu HS đọc bài, lưu ý cách đọc: - Thể loại: tản văn
ngữ điệu phù hợp với lối chuyện trò, đàm - Phương thức biểu đạt: tự sự
đạo của tản văn.
kết hợp miêu tả và biểu cảm.
- GV lưu ý HS khi đọc cần nhìn các chỉ dẫn
bên phải văn bản.
- HS tìm hiểu những từ khó: lạt, duống, nấm
tràm, hến, ruốc, đậu phộng
Nấm tràm
Hến
23
Con ruốc
- GV yêu cầu HS xác định tthể loại, phương
thức biểu đạt.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức.
Gv giới thiệu thêm:
1. Nấm tràm: Khi những cơn mưa đầu mùa
ghé ngang cũng là lúc những nụ nấm căng
tròn, béo núc ních đua nhau nhú lên, tạo
thành một thảm thực vật nâu tím đằm thắm
dọc các bìa rừng của dãy Trường Sơn xứ
Huế. Nấm tràm mọc rất nhanh, nhanh đến
độ chỉ cần hôm nay trời bất chợt đổ mưa thì
hôm sau ở các khu chợ như Tây Lộc, Đông
Ba Huế... đâu đâu cũng thấy người ta bán
nấm.
2. Hến: là động vật thuộc ngành thân mềm.
Sống trên mặt bùn ở đáy sông hồ. Những
tháng 9, tháng 10 âm lịch là mùa hến nhiều
nhất, ngon nhất vì mấy tháng trời nước ngập
24
đầy sông, đầy đồng đâu ai khai thác nên
sinh sôi đầy những khúc sông.
3. Ruốc: là loài giáp xác, họ tôm, sống ở
vùng nước lợ hoặc nước mặn. Với người
Huế, mắm ruốc là món phụ liệu nấu ăn, món
nước chấm quá đỗi quen thuộc và không thể
thiếu trong ẩm thực thường ngày.
- GV giới thiệu thêm về thể loại: - Tản
văn thường có lối viết tản mạn, tạt ngang tạt
dọc (giống như đang nói chuyện phiếm), vì
vậy thường khó chia bố cục bài. Đối với thể
loại này, tuỳ từng tác phẩm cụ thế, nên chú
ý hình ảnh, hình tượng, hiện tượng, vấn đề...
được coi là điểm tựa cho những bàn luận. Ở
bài tản văn Chuyện cơm hến, món cơm hến
trong cuộc sống đời thường của người Huế
là hiện tượng xuyên suốt tác phẩm. Từ cái
“trụ” đó, nhà văn liên tưởng đến nhiều
chuyện khác, qua đó bộc lộ những ý kiến,
suy nghĩ, cảm xúc cá nhân của mình. Do
vậy, GV cần gợi ý cho HS nhận ra hiện
tượng chính mà VB nói tới, kết nối các chi
tiết trong tác phẩm vào mạch chung, đổng
thời phát hiện chủ ý của tác giả, có thể đưa
ra những ý kiến riêng của mình để đối thoại
với ý kiến của tác giả.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
25
- GV hướng dẫn HS đọc và tóm tắt văn bản.
- GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc bài.
2. Tác giả
- GV yêu cầu HS: xác định thể loại, phương - Tên: Hoàng Phủ Ngọc Tường
thức biểu đạt, bố cục của văn bản.
- Năm sinh: 1937
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Quê quán: Quảng Trị
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, - Đề tài: cảm hứng ngợi ca vẻ
chốt kiến thức.
đẹp đất nước và con người trên
GV giới thiệu thêm: Hoàng Phủ Ngọc khắp mọi miền Tổ quốc, đặc
Tường có nét đặc sắc trong sáng tác là sự biệt là Huế.
kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trí tuệ và - Phong cách nghệ thuật: có
chất trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy cách tiếp cận độc đáo, tâm hồn
tư đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức nhạy cảm, ngòi bút tài hoa, cái
phong phú về tri...
Ngày dạy: …/…/…
Bài 5. MÀU SẮC TRĂM MIỀN
TIẾT 56,57,58VĂN BẢN 1. THÁNG GIÊNG, MƠ VỀ TRĂNG NON RÉT
NGỌT
(Vũ Bằng)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được chất trữ tình, cái tôi tác giả, ngôn ngữ của tuỳ bút. Tuỳ bút
thiên về tính trữ tình. Bài tùy bút thể hiện dòng cảm xúc của một người con xa quê
hồi nhớ về mùa xuân của Hà Nội thân yêu. Cái tôi tác giả được thế hiện thông qua
các yếu tố như hoàn cảnh sáng tác, những rung động tâm hồn, cách cảm, cách nhìn
về khung cảnh mùa xuân. Lời văn của bài tuỳ bút giàu hình ảnh, sử dụng nhiều
biện pháp tu từ, từ ngữ biểu cảm.
- HS nhận biết được chủ đề, thông điệp của VB: Bài tuỳ bút biểu lộ tình yêu, sự
gắn bó tha thiết với quê hương, gia đình của tác giả. Qua những rung động tinh tế
của một tâm hồn nhạy cảm, sức sống con người và hương sắc đất trời Hà Nội –
miền Bắc vào tháng Giêng hiện lên như một sự khởi đầu cho dòng hồi tưởng (với
mỗi tháng là một khung cảnh, một câu chuyện), “sống lại” với quá khứ đầy thương
nhớ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
1
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Tháng Giêng,
mơ về trăng non rét ngọt.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu mến, trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các vùng miền.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;Tranh ảnh về tác giả Vũ Bằng.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ:
1. Hãy hát một bài hát hoặc đọc thuộc một bài thơ về chủ đề mùa xuân.
2. Em thích nhất điều gì ở mùa xuân quê em?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực trả lời câu hỏi
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
Mỗi vùng miền có thể được ví như một mảnh ghép làm nên bức tranh thế giới
muôn màu. Mỗi mảnh ghép ấy có những vẻ đẹp riêng. Cho dù đó là nơi gần gũi
hay xa lạ, hãy đón nhận nó bằng trái tim ấm áp và nụ cười thân thiện, bởi đó
2
là cuộc sống đa dạng, phong phú mà con người tạo ra trên ngôi nhà chung Trái Đất. Trong bài học này. những trang tuỳ bút, tản văn (kết hợp với một văn
bản thông tin) sẽ mang đến cho em những cảm nhận thú vị về sắc màu cuộc
sống trên quê hương xứ sở và trên thế giới rộng lớn, bao la.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và Khám phá Tri thức ngữ văn
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu Giới thiệu I. Tri thức ngữ văn
bài học
1. Giới thiệu bài học
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chủ đề bài 5: Những vẻ đẹp của các
- GV yêu cầu HS:
vùng miền khác nhau, đặc biệt là màu
+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khái sắc văn hóa.
quát chủ đề Màu sắc trăm miền.
+ GV đặt thêm câu hỏi: Nếu nghe - Thể loại: tùy bút, tản văn
cách nói của người địa phương khác
không giống cách nói của mình, em
có chê cười không? Khi đến một vùng
miền khác, em có hứng thú với những
điều mới lạ không?
+ Giới thiệu về thể loại văn học được
giới thiệu trong bài.
- GV nhắc lại một số văn bản đã học
ở Ngữ văn 6 như Cây tre Việt Nam,
Cô Tô, Hang Én, Nghìn năm tháp
Khương Mỹ.
Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
3
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
Nhiệm vụ 2: Khám phá Tri thức 2. Tri thức ngữ văn
ngữ văn
- Tuỳ bút:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Là một thể loại văn xuôi thuộc loại
- GV yêu cầu HS đọc trước ở nhà hình kí. Qua việc ghi chép về con
phần Tri thức ngữ văn và trả lời câu người, sự kiện cụ thể, có thực, tác giả
hỏi:
tuỳ bút thể hiện cảm xúc, tình cảm,
+ Tùy bút là gì? Tản văn là gì?
suy nghĩ của mình.
+ Em đã bao giờ viết một văn bản + Tuỳ bút thiên về tính trữ tình; có thể
tường trình chưa? Theo em, loại tình kết hợp trữ tình, suy tưởng, triết lí,
huống nào trong đời sống đòi hỏi chính luận.
người ta phải viết VB tường trình? + Bố cục bài tuỳ bút khá tự do, được
Theo em, loại tình huống nào trong triển khai theo một cảm hứng chủ
đời sống đòi hỏi người ta phải viết VB đạo, một tư tưởng chủ đề nhất định.
tường trình?
+ Tuỳ bút không nhất thiết phải có
- GV gợi ý: Khi nhận xét nét độc đáo một cốt truyện cụ thể hay nhân vật
của bài thơ, cần chú ý đến từ ngữ, hoàn chỉnh.
hình ảnh, vần nhịp, biện pháp tu từ và + Ngôn từ của tuỳ bút giàu hình ảnh,
nhận biết được tình cảm, cảm xúc của giàu chất thơ.
tác giả thể hiện qua cấu trúc hình - Tản văn:
tượng và ngôn từ của VB.
+ là thể loại văn xuôi ngắn gọn, hàm
- GV đặt tiếp câu hỏi:
súc. Người viết tản văn thường dựa
+ Dựa vào SHS, hãy trình bày định trên một vài nét chấm phá vé đời sống
nghĩa về các yếu tố tình cảm, cảm xúc để thể hiện tâm trạng, suy nghĩ, chủ
trong thơ, hình ảnh trong thơ, nhịp kiến của mình.
thơ, ngữ cảnh…
+ Tản văn khá tự do trong cách biểu
Đánh giá kết quả HS thực hiện hiện, có sự kết hợp tự sự. trữ tình,
4
nhiệm vụ học tập
nghị luận, miêu tả. khảo cứu"'...
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến + Ngôn từ của tản vân gần gũi đời
thức
thường, như lời chuyện trò, bàn luận,
tâm sự.
- Văn bàn tưởng trình: Là một loại
văn bản thông tin được tổ chức theo
thể thức riêng, có nội dung trình bày
về một vụ việc đang cần được xem
xét. làm rõ và giải quyết.
- Người viết tường trình là người có
liên quan đến vụ việc, có trách nhiệm
cung cấp thông tin xác thực theo
phạm vi quan sát, nhận thức của mình
cho cá nhân hoặc cơ quan có thẩm
quyền giải quyết vụ việc đó.
Hoạt động 2: Đọc văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
II. Tìm hiểu chung
chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu một lần, sau đó gọi một vài HS
lần lượt đọc trước lớp.
- Thể loại: tùy bút
- GV lưu ý giọng đọc: ngữ điệu thể hiện sự da - Phương thức biểu đạt: tự
diết, nhớ thương.
sự, kết hợp miêu tả, biểu
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của những cảm.
5
từ ngữ khó: còn son, huê tình, mưa riêu riêu… - Bố cục:
- Qua phần đọc trước và tìm hiểu ở nhà, GV - Phần 1 (từ đầu đến mê
yêu cầu HS xác định: hoàn cảnh sáng tác, thể luyến mùa xuân ): Tình cảm
loại, phương thức biểu đạt, bố cục văn bản
của con người với mùa xuân
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Phần 2 (tiếp theo đến liên
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
hoan): Cảnh sắc và không
khí mùa xuân ở đất trời và
lòng người.
- Phần 3 (còn lại): Nét đẹp
của mùa xuân sau rằm tháng
Giêng
mạch lạc của văn bản theo
dòng cảm xúc chủ quan
“mặc cho ngòi bút đưa đi,
đến đâu hay đến đó…”bài
văn xuôi đậm chất thơ, chất
trữ tình.
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
2. Tác giả
chuyển giao nhiệm vụ
- Tên: Vũ Bằng
- GV yêu cầu HS: Dựa vào tìm hiểu ở nhà, em - Năm sinh – năm mất: 1913hãy trình bày những hiểu biết về tác giả, tác 1984
phẩm.
- Quê quán: Hà Nội
- Sở trường sáng tác: truyện
- HS lắng nghe.
ngắn, tùy bút, bút kí
6
B
- Phong cách sáng tác: Tùy
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
bút của VB giàu chất trữ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => tình, chất thơ, hướng vào
Ghi lên bảng
biểu hiện thế giới nội tâm
GV bổ sung:
phong phú.
Nhan đề mỗi bài tuỳ bút trong Thương nhớ - Tác phẩm tiêu biểu: Miếng
Mười Hai đều gợi ra một nét đặc trưng nào đó ngon Hà Nội (1960), Món lạ
của không gian, phong tục, nếp sống,... ở miền miền Nam (1969), Thương
Bắc: Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt; nhớ Mười Hai (1972)
Tháng Hai, tương tư hoa đào; tháng Ba, rét 3. Tác phẩm
nàng Bân; Tháng Tư, mơ đi tắm suối Mường; - Trích Thương nhớ mười
Tháng Năm, nhớ nhót, mận, rượu nếp và lá hai (bút kí, 1972), là bài đầu
móng. Nhan đề bài tuỳ bút Tháng Giêng mơ tiên của tập tùy bút
về trăng non rét ngọt gợi ra khung cảnh mùa - Thương nhớ mười hai được
xuân và những nét sinh hoạt gia đình trong cái viết trong thời gian Vũ Bắng
rét đặc trưng của miền Bắc thời điểm tháng sống ở miền Nam, xa cách
đầu tiên của một năm, trong không gian mùa quê hương miền Bắc. Niềm
trăng đầu tiên của một năm được tác giả coi thương nhớ quê hương, gia
như là trăng non: Cái trăng tháng Giêng, non đình da diết được thể hiện
như người con gái mơn mởn đào tơ, hình như qua sự hồi tưởng về cảnh sắc
cũng đẹp hơn các tháng khác trong năm thì thiên nhiên, phố xá, cuộc
phải: sáng nhưng không lộng lẫy như trăng sống hằng ngày mang vẻ đẹp
sáng mùa thu, đẹp nhưng không đẹp một cách và bản sắc văn hóa của Hà
úa héo như trăng tháng Một (trích Tháng Nội. Thương
Giêng, mơ về trăng non rét ngọt).
nhớ
mười
hai có 13 bài tùy bút, gồm 12
bài viết về các tháng trong
năm và 1 bài về Tết.
7
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu Cảnh sắc và không III. Đọc – hiểu văn bản
khí mùa xuân ở Hà Nội
1. Cảnh sắc và không khí
-chuyển giao nhiệm vụ
mùa xuân ở Hà Nội
- GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu và suy nghĩ trả - Câu phủ định, điệp từ, điệp
lời: Khi nói về Mùa Xuân, tác giả đã khẳng ngữ, điệp kiểu câu.
định như thế nào? Câu văn “Ai bảo…mê
luyến Mùa Xuân” gợi cho em suy nghĩ gì?
Biện pháp nghệ thuật nào đã được sử dụng ở 🠖 Khẳng định: tình cảm yêu
đây?
mùa xuân tha thiết, nồng
- GV đặt tiếp câu hỏi:
nàn.
+ Ở đoạn văn 2 tác giả đã bộc lộ tình cảm của
mình như thế nào? Tình cảm ấy nảy sinh từ - Nghệ thuật:
đâu? Cảnh sắc mùa Xuân ở Hà Nội và miền + Miêu tả, so sánh đặc sắc;
Bắc được gợi tả qua những chi tiết nào?
+ Giọng điệu sôi nổi, tha
+ Những chi tiết trên được xây dựng bằng thiết, có sức truyền cảm.
những hình ảnh, biện pháp nghệ thuật và tình + Hình ảnh gợi cảm.
cảm như thế nào?
+ Em hình dung “mưa riêu riêu” là mưa như Bức tranh mùa Xuân đẹp,
thế nào? Em cảm nhận “gió lành lạnh” khác tràn đầy sức sống, tràn ngập
gió lạnh như thế nào?
khắp đất trời nhưng lại ấm
áp, nồng nàn, đầy tình yêu
Dự kiến sản phẩm:
thương, mang nét đặc trưng
- Tác giả khẳng định về mùa xuân: “Ai cũng của mùa xuân miền Bắc.
chuộng mùa xuân… trìu mến mùa Xuân”
- Liệt kê các chi tiết miêu tả mùa xuân
🠖 Cảm xúc say sưa, mê đắm
+ mưa riêu riêu
trước mùa xuân.
+gió lành lạnh
+ Tiếng nhạn, tiếng trống, tiếng hát…
8
+ Lộc non trồi ra…
- Cảnh sinh hoạt:
.., trầm, đèn nến, bầu không khí gia đình đoàn
tụ…
- Xuân của lòng người:
+ Con người không chịu ngủ yên…
+ Nhựa sống căng lên…
+ Tim: trẻ ra…
+ Tràn đầy yêu thương…
- Hình ảnh mùa Xuân đẹp, đầy sức sống, gợi
cảm.
- Phép so sánh đặc sắc, biện pháp miêu tả.
- Đặc biệt là giọng điệu sôi nổi, tha thiết, chân
thành, sâu sắc có sức truyền cảm.
Bức tranh mùa Xuân đẹp, tràn đầy sức
sống…
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức - GV bình:
Những chi tiết hình ảnh rất đặc trưng cho cảnh
sắc và không khí mùa Xuân ở đất Bắc. Cả
trong thiên nhiên và sinh hoạt của con người.
Tác giả đã gợi tả được thời tiết, khí hậu đặc
biệt của mùa Xuân, vừa có cái lạnh của “ mưa
riêu riêu, gió lành lạnh” như từ mùa đông còn
vương lại, nhưng lại có cái nồng nàn của khí
xuân, hơi xuân tràn ngập trời đất và thấm vào
9
lòng người, những âm thanh tiếng nhạn kêu,
tiếng chống chèo, câu hát huê tình. Không khí
mùa xuân còn được hiện lên trong khung cảnh
gia đình với bàn thờ, đèn nến, hương trầm…và
tình cảm gia đình yêu thương thắm thiết.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu Cảnh sắc và không 2. Cảnh sắc và không khí
khí mùa Xuân sau rằm tháng giêng
mùa Xuân sau rằm tháng
chuyển giao nhiệm vụ
giêng
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 3 đến hết văn bản
và đặt câu hỏi:
+ Nhà văn cảm nhận sự thay đổi của thiên - Tác giả cảm nhận sự thay
nhiên qua những đối tượng nào? Em có nhận đổi của thiên nhiên, đất trời
xét gì về những từ ngữ như “hơi phai”, “mùi qua sự thay đổi, chuyển biến
hương man mác”, vệt xanh tươi”, “làn sáng về màu sắc, không khí, bầu
hồng”
trời, mặt đất, cây cỏ…
+ Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật được sử - Nghệ thuật so sánh được
dụng qua những từ ngữ hình ảnh đó? Tác sử dụng hiệu quả.
dụng của biện pháp nghệ thuật ấy?
🡪 Tác giả đã phát hiện ra
một vẻ đẹp khác nữa của
+ Khi mùa xuân đến, bầu không khí gia đình mùa Xuân đất Bắc. Đó là vẻ
được miêu tả như thế nào? Liên hệ với không đẹp của sự hồi sinh của đất
khí sau Tết ở gia đình em?
trời, cây cỏ trổ lộc, đơm hoa,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
kết trái: ”Đào hơi phai…
Dự kiến sản phẩm: Tác giả cảm nhận bức kiếm nhị”
tranh mùa xuân sau rằm tháng Giêng qua
những hình ảnh:
+ Đào hơi phai nhưng nhụy vẫn còn phong.
- Sự cảm nhận, đặc biệt tinh
+ Cỏ không mướt xanh như cuối đông, có mùi tế, nhạy cảm→ sự gắn bó,
10
hương man mác
am hiểu, tình yêu thiên
+ Mưa xuân thay thế cho mưa phù
nhiên; trân trọng, biết tận
+ Vệt xanh tươi hiện ở trên trời
hưởng vẻ đẹp cuộc sống.
+ Vài con ong siêng năng bay đi kiếm nhị hoa
+ Những làn sáng hồng hồng rung động
- Không khí mùa xuân sau rằm tháng Giêng:
Bữa cơm giản dị, cánh màn điều,… kết thúc
các trò chơi…→ cuộc sống êm đềm thường - Con người trở về với cuộc
nhật đã thay thế không khí tưng bừng, rộn rã, sống êm đềm, thường nhật.
náo nức của ngày Tết.
→ Tình yêu cụ thể, dạt dào,
- Phản ánh chính xác, phù hợp với thực tế tinh tế, sâu sắc và bền bỉ.
cuộc sống sau rằm tháng Giêng của người
miền Bắc.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- GV bình: Những hình ảnh tự nhiên từ sau
rằm tháng Giêng. Ngòi bút của tác giả đặc biệt
tinh tế khi miêu tả cảnh sắc và không khí mùa
xuân sau ngày rằm tháng giêng. Tác giả đã
phát hiện và miêu tả sự thay đổi, chuyển biến
của màu sắc và không khí bầu trời, mặt đất,
cây cỏ trong một khoảng thời gian ngắn ngủi
từ đầu tháng qua rằm tháng giêng.
NV4: Tìm hiểu phần tổng kết
-chuyển giao nhiệm vụ
IV. Tổng kết
- GV đặt câu hỏi :
1. Nội dung – Ý nghĩa:
+ Tóm tắt nội dung và nghệ thuật của văn bản?
Cảnh sắc thiên nhiên,
không khí mùa xuân ở Hà
11
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nội và miền Bắc được cảm
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => nhận, tái hiện trong nỗi nhớ
Ghi lên bảng
thương da diết của một người
xa quê.
- Văn bản thể hiện sự gắn bó
máu thịt giữa con người với
quê hương, xứ sở – một biểu
hiện cụ thể của tình yêu đất
nước.
2. Nghệ thuật
- Giọng điệu sôi nổi, tha thiết
nhớ thương, miêu tả đặc sắc,
so sánh hiệu quả.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là
đúng:
1. Tác giả của văn bản Mùa xuân của tôi là ai?
A. Minh Hương
B. Vũ Bằng
C.Nguyễn Duy
D. Nguyễn Tuân
2. Văn bản Mùa xuân của tôi được viết trong hoàn cảnh nào?
A. Tác giả trực tiếp chứng kiến và miêu tả vẻ đẹp mùa xuân
B. Tác giả miêu tả và bộc lộ cảm xúc về mùa xuân từ những điều được nghe kể
12
C. Đất nước chia cắt, tác giả ở miền Nam nhớ và hoài vọng về mùa xuân ở miền
Bắc
D. Tác giả đang sống trong mùa xuân thống nhất
3. Vẻ đẹp của mùa xuân miền Bắc trong tâm trí tác giả là
A. Tươi tắn sôi động
B. Lãnh lẽo và u buồn
C. Thiên nhiên se lạnh nhưng lòng người ấm áp tình thương
D. Không gian trong sáng và ấm áp
4. Câu văn “Ai bảo được non đừng thương nước, bướm đừng thương hoa, trăng
đừng thương gió, ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ yêu con, ai cấm
được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân” đã
sử dụng phép tu từ gì?
A. Điệp ngữ
B. So sánh
C. Dùng từ đồng nghĩa
D. Dùng lối chơi chữ
5. Câu văn nào sau đây không nhằm bộc lộ trực tiếp tình cảm của tác giả với
mùa xuân?
A. Tôi yêu sông xanh, núi tím; tôi yêu đôi lông mày ai như trăng in ngần và tôi
cũng xây mộng ước mơ
B. Người yêu cảnh, vào những lúc đất trời mang mang như vậy, khoắc một cái áo
lông, ngậm một ống điếu mở cửa đi ra ngoài…
C. Mùa xuân của tôi- mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội- là mùa xuân có
mưa riêu riêu, gió lành lạnh
D. Đẹp quá đi, mùa xuân ơi- mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của Bắc Việt thương
mến
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
13
Gợi ý:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
B
C
C
A
A
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) nêu cảm nhận của em về cảnh
sắc và không khí mùa xuân.
- GV hướng dẫn HS:
+ Tìm một nét nào đó của mùa xuân để nêu những cảm nhận của mình. Đó có
thể là đặc điểm thời tiết, là một nét đẹp của thiên nhiên, một phong tục, lẻ hội, một
cách bài trí nhà cửa,...
+ Tìm ý bằng cách nêu các câu hòi: Khi nhắc đến mùa xuân, điều gì hiện lên
đầu tiên trong tâm trí em? Khi hình dung lại rõ hơn về điều đó, em có cảm giác gì?
Em hãy tìm những hình ảnh cụ thể để diễn tả những cảm giác đó?
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV gọi HS mang bài lên chấm, chọn bài viết tốt đọc để cả lớp tham khảo.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt.
+ Soạn bài: Thực hành tiếng Việt trang 110
14
Ngày soạn:……./…../……
Ngày dạy:……./…../…..
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT 59: DẤU CÂU, BIỆN PHÁP TU TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS vận dụng, củng cố một số kiến thức đã học về cách dùng dấu gạch ngang
và công dụng của dấu gạch ngang; các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hoá, điệp
ngữ và tác dụng của các biện pháp tu từ đó trong VB Tháng Giêng, mơ về trăng
non rét ngọt.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập xác định dấu
dâu câu và biện pháp tu từ.
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực
tiễn.
3. Phẩm chất:- Thái độ học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án; Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
15
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: HS quan sát tranh và đặt câu, trong câu có sử dụng một biện pháp
tu từ đã học.
GV gợi ý:
Ví dụ: Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã trả lời đúng.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay chúng ta sẽ
cùng luyện tập, ôn tập lại cách sử dụng và tác dụng của dấu câu cũng như các
biện pháp tu từ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
16
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Lí thuyết
- GV dựa vào phần câu mà HS đặt phía - Dấu gạch ngang:
trên để đặt câu hỏi: Em đã sử dụng biện + Thường được đặt ở đầu dòng để
pháp tu từ gì trong ví dụ? Tác dụng của đánh dấu lời nói của nhân vật hoặc
BPTT trong câu.
để liệt kê;
- GV yêu cầu HS quan sát tiếp ví dụ và + Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ
cho biết dấu gạch ngang trong câu sau phận chú thích, giải thích trong
có tác dụng gì:
câu; nối các từ trong một liên danh.
Lan – người bạn thân nhất của tôi đã - Biện pháp tu từ:
đạt được học bổng đi du học Mỹ.
+ So sánh là đối chiếu sự vật, sự
Dự kiến sản phẩm:
việc này với sự vật, sự việc khác có
- HS tự đặt câu và chỉ ra BPTT trong nét tương đồng để tăng sức gợi
câu.
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Dấu gạch ngang trong câu văn trên có + Nhân hoá là gắn cho đồ vật, cây
tác dụng đánh dấu bộ phận chú thích, cối, con vật,... những đặc điểm,
giải thích trong câu.
thuộc tính của người, nhằm làm
Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm cho dõi tượng được miêu tả gần
vụ học tập
gũi, sinh động.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến + Điệp ngữ là lặp lại một từ ngữ để
thức
nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê,...
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
17
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, nêu công dụng của dấu gạch ngang trong
mỗi câu và cho biết nếu không có các cụm từ được tách ra bởi dấu gạch ngang
thì nội dung của những câu ăn trên sẽ thay đổi như thế nào.
- GV hướng dẫn HS làm theo các bước: HS nêu công dụng của dấu gạch ngang
trong mỗi câu văn. Gợi ý HS thử bỏ các phần đặt giữa hai dấu gạch ngang (câu a)
và phần sau dấu gạch ngang (câu b), nhận xét sự khác nhau giữa câu gốc và câu bị
lược, từ đó nêu nhận xét về chức năng của bộ phận giải thích, chú thích đặt giữa
hai dấu gạch ngang hoặc sau dấu gạch ngang khi được dùng trong câu.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Gợi ý trả lời:
Bài 1.
- Dấu gạch ngang dùng trong ý a, b để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
trong câu.
- Nếu không có cách cụm từ thì nội dung các câu sẽ sơ sài, người đọc không
hiểu được ngụ ý của tác giả trong câu, hiểu được tình cảm của tác giả dành cho
mùa xuân của Hà Nội, của miền Bắc.
Nhiệm vụ 2: Bài tập 2
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời, chỉ ra các cặp sự vật được so
sánh với nhau.
- Gv hướng dẫn HS: xác định các sự vật được so sánh với nhau và chỉ ra những
nét tương đồng giữa chúng.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Đáp án:
- Cặp so sánh:
+ Đôi mày ai - trăng mới in ngần chỉ sự thanh tân, tươi trẻ, dịu dàng,
18
+ Trời sáng lung linh - ngọc chỉ vẻ đẹp của ánh sáng trong, thanh khiết, có sắc
màu ảo diệu. Chính sự tương đồng này sẽ tạo ra hiệu quả thẩm mĩ cho câu văn.
Nhà văn bộc lộ tài năng sáng tạo qua việc tạo ra những liên tưởng bất ngờ, kết nối
những sự vật tưởng như rất khác nhau.
Nhiệm vụ 3: Bài tập 3
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời:
Bài 3: Hãy chỉ ra các biện pháp tu từ được dùng trong các câu văn sau và nêu tác
dụng của biện pháp tu từ đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn HS: Chỉ ra những cụm từ chứa biện pháp tu từ nhân hoá trong hai
câu văn và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ đó trong mỗi câu văn. Chú ý những
cụm từ như đôi mùa giao tiễn nhau, đồi núi chuyển mình, sông hồ rung động, vài
con ong siêng năng.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Đáp án:
a. đôi mùa giao tiễn nhau, đồi núi chuyển mình, sông hồ rung động.
b. vài con ong siêng năng.
Biện pháp tu từ nhân hoá thể hiện những rung động của nhà văn lan toả vào cảnh
vật, thiên nhiên phóng chiếu nội tâm con người.
Nhiệm vụ 4: Bài tập 4
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc bài tập 4 và suy nghĩ trả lời:
a. Chỉ ra biện pháp tu từ ở những cụm từ in đậm trong câu văn trên.
b. Biện pháp tu từ đó còn được thể hiện ở những từ ngữ nào khác trong câu?
c. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.
19
- GV hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ:
+ Xác định biện pháp tu từ qua những yếu tố chỉ dẫn (in đậm)
+ Nhận diện biện pháp tu từ qua những trường hợp tương tự trong câu, chỉ ra
được tác dụng của biện pháp tu từ đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Đáp án:
- Biện pháp tu từ điệp ngữ ở những cụm từ in đậm “ai cấm được” và ở những cụm
từ khác như “đừng thương”, tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ đối với nhịp
điệu câu văn và trong việc tạo cảm xúc cho người đọc.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn 5-7 câu, nêu cảm nhận của em về một
người thân mà em yêu quý. Trong đoạn văn có sử dụng dấu gạch ngang
- Gv gợi ý: HS có thể sử dụng các BPTT như nhân hóa, so sánh, ẩn dụ...
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp về bài tập.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Hoàn thành các bài tập số 5 (trang 111)
+ Soạn bài: Ôn tập học kì
20
ĐỌC VĂN BẢN
TIẾT 60-61: VĂN BẢN: CHUYỆN CƠM HẾN
(Hoàng Phủ Ngọc Tường)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được chất trữ tình, cái tôi tác giả, ngôn ngữ của VB: Tính trữ
tình thể hiện ở tình yêu của tác giả đối với món ăn dân dã của quê hương, lòng tự
hào về truyền thống văn hoá của quê hương. Cái tôi tác giả thể hiện ở những dấu
ấn riêng của bản thân nhà văn: quê quán, bạn bè, công việc; những trải nghiệm trục
tiếp của nhà văn khi ăn cơm hến; những cách tiếp cận, cách đánh giá, nhận định
riêng, độc đáo của nhà văn. Ngôn ngữ của bài tản văn là lời tâm sự, chuyện trò,
mang đậm sắc thái vùng miền.
- HS nhận biết được chủ đề, thông điệp của VB: Bài tản văn chọn một món ăn
bình dân của Huế như là điểm tựa để bàn về văn hoá và việc giữ gìn bản sắc văn
hóa trong cộng đồng cư dân. Đây là nét đẹp riêng của văn hoá Huế, của người Huế.
Với người Huế, việc chế biến một món ăn cổ truyền được nâng lên thành một nghệ
thuật. Điều đó thể hiện văn hoá sống và thái độ trân trọng văn hóa truyền thống của
con người vùng đất cố đô.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chuyện cơm hến.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chuyện cơm
hến.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản.
21
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:- Trân trọng những giá trị vă hóa truyền thống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;Tranh ảnh về nhà văn.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video: Cách nấu BÚN BÒ HUẾ ngon tuyệt đỉnh chuẩn vị
Huế nhìn thôi đã thèm | Perfect VN Spicy Beef Noodle - YouTube
- GV yêu cầu: Hãy quan sát video và em có nhận xét gì về cách chế biến món
ăn ấy. Quê hương em có món ăn đặc nào không? Hãy chia sẻ cho các bạn cùng
biết
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã mạnh dạn chia sẻ trải nghiệm của mình.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Đất nước ta với nhiều vùng
miền, ở mỗi nơi không chỉ có cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp mà còn là sự đa
dạng, phong phú về văn hóa, ẩm thực, từ đó tạo nên nét riêng cho con người
bản địa. Đến với xứ Huế, vùng đất mộng và thơ, ta không chỉ chìm đắm trong
hương sắc thiên nhiên mà còn bị cuốn hút bởi ẩm thực đặc trưng nơi đây, Bài
học hôm nay sẽ cùng các em tìm hiểu một đặc sản mang nét riêng của Huế là
cơm Hến qua ngòi bút tinh tế và độc đáo của tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
22
Hoạt động 1: Đọc văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
I. Tìm hiểu chung
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Đọc văn bản
- GV yêu cầu HS đọc bài, lưu ý cách đọc: - Thể loại: tản văn
ngữ điệu phù hợp với lối chuyện trò, đàm - Phương thức biểu đạt: tự sự
đạo của tản văn.
kết hợp miêu tả và biểu cảm.
- GV lưu ý HS khi đọc cần nhìn các chỉ dẫn
bên phải văn bản.
- HS tìm hiểu những từ khó: lạt, duống, nấm
tràm, hến, ruốc, đậu phộng
Nấm tràm
Hến
23
Con ruốc
- GV yêu cầu HS xác định tthể loại, phương
thức biểu đạt.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức.
Gv giới thiệu thêm:
1. Nấm tràm: Khi những cơn mưa đầu mùa
ghé ngang cũng là lúc những nụ nấm căng
tròn, béo núc ních đua nhau nhú lên, tạo
thành một thảm thực vật nâu tím đằm thắm
dọc các bìa rừng của dãy Trường Sơn xứ
Huế. Nấm tràm mọc rất nhanh, nhanh đến
độ chỉ cần hôm nay trời bất chợt đổ mưa thì
hôm sau ở các khu chợ như Tây Lộc, Đông
Ba Huế... đâu đâu cũng thấy người ta bán
nấm.
2. Hến: là động vật thuộc ngành thân mềm.
Sống trên mặt bùn ở đáy sông hồ. Những
tháng 9, tháng 10 âm lịch là mùa hến nhiều
nhất, ngon nhất vì mấy tháng trời nước ngập
24
đầy sông, đầy đồng đâu ai khai thác nên
sinh sôi đầy những khúc sông.
3. Ruốc: là loài giáp xác, họ tôm, sống ở
vùng nước lợ hoặc nước mặn. Với người
Huế, mắm ruốc là món phụ liệu nấu ăn, món
nước chấm quá đỗi quen thuộc và không thể
thiếu trong ẩm thực thường ngày.
- GV giới thiệu thêm về thể loại: - Tản
văn thường có lối viết tản mạn, tạt ngang tạt
dọc (giống như đang nói chuyện phiếm), vì
vậy thường khó chia bố cục bài. Đối với thể
loại này, tuỳ từng tác phẩm cụ thế, nên chú
ý hình ảnh, hình tượng, hiện tượng, vấn đề...
được coi là điểm tựa cho những bàn luận. Ở
bài tản văn Chuyện cơm hến, món cơm hến
trong cuộc sống đời thường của người Huế
là hiện tượng xuyên suốt tác phẩm. Từ cái
“trụ” đó, nhà văn liên tưởng đến nhiều
chuyện khác, qua đó bộc lộ những ý kiến,
suy nghĩ, cảm xúc cá nhân của mình. Do
vậy, GV cần gợi ý cho HS nhận ra hiện
tượng chính mà VB nói tới, kết nối các chi
tiết trong tác phẩm vào mạch chung, đổng
thời phát hiện chủ ý của tác giả, có thể đưa
ra những ý kiến riêng của mình để đối thoại
với ý kiến của tác giả.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
25
- GV hướng dẫn HS đọc và tóm tắt văn bản.
- GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc bài.
2. Tác giả
- GV yêu cầu HS: xác định thể loại, phương - Tên: Hoàng Phủ Ngọc Tường
thức biểu đạt, bố cục của văn bản.
- Năm sinh: 1937
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Quê quán: Quảng Trị
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, - Đề tài: cảm hứng ngợi ca vẻ
chốt kiến thức.
đẹp đất nước và con người trên
GV giới thiệu thêm: Hoàng Phủ Ngọc khắp mọi miền Tổ quốc, đặc
Tường có nét đặc sắc trong sáng tác là sự biệt là Huế.
kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trí tuệ và - Phong cách nghệ thuật: có
chất trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy cách tiếp cận độc đáo, tâm hồn
tư đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức nhạy cảm, ngòi bút tài hoa, cái
phong phú về tri...
 








Các ý kiến mới nhất