Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh nga
Ngày gửi: 22h:46' 04-10-2023
Dung lượng: 27.3 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
BUỔI 1:

Ngày soạn: / /2022
Ngày dạy: / /2022
TIẾT 1,2,3: ÔN TẬP KIẾN THỨC VĂN, TIẾNG VIỆT TRONG CHƯƠNG
TRÌNH NGỮ VĂN LỚP 6.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Khắc sâu kiến thức về truyện, truyện đồng thoại, thơ, thơ lục bát, kí, truyền
thuyết, truyện cổ tích, văn nghị luận.
- Khắc sâu kiến thức về: từ đơn, từ phức, nghĩa của từ, từ mượn, từ đồng âm, từ đa
nghĩa, cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ, các phép tu từ so sánh, nhân hóa, ẩn
dụ, hoán dụ, điệp ngữ, trạng ngữ, dấu ngoặc kép, dấu chấm phảy.
- Rèn kĩ năng làm bài tập đọc hiểu.
- Chủ động ôn tập kiến thức.
- Năng lực: tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo,
năng lực nghe, nói, đọc viết.
- Phẩm chất: Tự trọng, trung thực, chăm chỉ, tự tin, có tinh thần vượt khó.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống kiến thức và bài tập
2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại kiến thức đã học theo hướng dẫn của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG KIẾN THỨC
1. Truyện và truyện đồng thoại
Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại
một câu chuyện, có cốt truyện, nhân
vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh
diễn ra các sự việc.
Truyện đồng thoại lả truyện viết cho trẻ
em, có nhân vật thường là loài vật hoặc
đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân
vật này vừa mang những đặc tính vốn
có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang
đặc điểm của con người.
2. Cốt truyện
Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa
truyện kể, gồm các sự kiện chinh được

sắp xếp theo một trật tự nhất định: có
mờ đầu, diễn biến và kết thúc.
3. Nhân vật
Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử
chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc,
suy nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ
trong tác phẩm. Nhân vật thường lá con
người nhưng cũng có thể là thần tiên,
ma quỷ, con vật. đồ vật,...
4. Người kể chuyện
Người kể chuyện là nhân vật do nhà
văn tạo ra để kể lại câu chuyện:
+ Ngôi thứ nhất;
+ Ngôi thứ ba.
5. Lời người kế chuyện và lời nhân
vật
Lời người kể chuyện đảm nhận việc
thuật lại các sự việc trong câu chuyện,
bao gồm cà việc thuật lại mọi hoạt
động cùa nhân vật vả miêu tả bối cảnh
không gian, thời gian của các sự việc,
hoạt động ấy.
Lời nhân vật là lời nói trục tiếp cùa
nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể
được trinh bày tách riêng hoặc xen lẫn
với lời người kề chuyện.

B/ TIẾNG VIỆT
I. Phó từ
Các loại phó từ
Phó từ là gì

Phó từ đứng trước động từ, tính
từ

Phó từ đứng sau động từ,
tính từ

Phó từ là những từ chuyên đi
kèm động từ, tính từ để bổ
sung ý nghĩa cho động từ,
tính từ.
Ví dụ: Dũng đang học bài.

Có tác dụng bổ sung một số ý
nghĩa về thời gian (đã, đang,
sẽ...), về mức độ (rất, hơi,
quá...), sự tiếp diễn tương
tự(cũng, vẫn, cứ, còn...), sự phủ
định (không, chưa, chẳng), sự
cầu khiến(hãy, chớ, đừng) cho
động từ, tính từ trung tâm.

Có tác dụng bổ sung một
số ý nghĩa về mức độ
(quá, lắm...), về khả năng
(được...), về khả năng (ra,
vào, đi...)

II. Các biện pháp tu từ trong câu:
So sánh
Khái niệm Là đối chiếu sự
vật, sự việc này
với sự vật, sự
việc khác có nét
tương đồng để
làm tăng sức gợi
hình, gợi cảm
cho sự diễn đạt.

Nhân hóa

Ẩn dụ

Hoán dụ

Là gọi hoặc tả con
vật, cây cối, đồ
vật... bằng những
từ ngữ vốn được
dùng để gọi hoặc
tả con người, làm
cho thế giới loài
vật, cây cối, đồ vật
trở nên gần gũi với
con người, biểu thị
những suy nghĩ
tình cảm của con
người.

Là gọi tên sự vật
hiện tượng này
bằng tên sự vật
hiện tượng khác
có nét tương
đồng với nó
nhằm tăng sức
gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn
đạt.

Là gọi tên sự vật,
hiện tượng, khái
niệm bằng tên sự
vật, hiện tượng,
khái niệm khác
có nét quan hệ
gần gũi với nó
nhằm tăng sức
gợi hình, gợi cảm
cho sự diễn đạt.

Ví dụ

Mặt trăng tròn như Từ trên
Ăn quả nhớ kẻ
Lớp ta học chăm
cái đĩa bạc.
cao, chị trăng nhìn e trồng cây. (ăn quả: chỉ.
hưởng thụ; trồng
m mỉm cười.
cây: người làm ra)

Các kiểu

2 kiểu: So sánh
ngang bằng, so
sánh không ngang
bằng.

3 kiểu nhân hóa:
Giảm tải
- Dùng những từ vốn
gọi người để gọi vật.
- Dùng những từ vốn
chỉ hoạt động, tính
chất của người để chỉ
hoạt động, tính chất
của vật.
- Trò chuyện, xưng hô
với vật như đối với
người.

III. Câu và cấu tạo câu:
1. Các thành phần chính của câu:
Phân biệt thành phần
chính với thành phần
phụ

Vị ngữ

Chủ ngữ

Giảm tải

Thành phần chính
của câu là những
thành phần bắt buộc
phải có mặt để câu
có cấu tạo hoàn
chỉnh và diễn đạt
được một ý trọn vẹn.
Thành phần không
bắt buộc có mặt
được gọi là thành
phần phụ.

- Là thành phần chính của
câu có khả năng kết hợp với
các phó từ chỉ quan hệ thời
gian và trả lời cho các câu
hỏi làm gì?, làm sao? hoặc là
gì?
- Thường là động từ hoặc
cụm động từ, tính từ hoặc
cụm tính từ, danh từ hoặc
cụm danh từ.
- Câu có thể có một hoặc
nhiều vị ngữ.

- Là thành phần chính của câu
nêu tên sự vật, hiện tượng có
hoạt động, đặc điểm, trạng
thái,... được miêu tả ở vị ngữ.
Chủ ngữ thường trả lời cho các
câu hỏi: Ai? Con gì?...
- Thường là danh từ, đại từ hoặc
cụm danh từ. Trong những
trường hợp nhất định, động từ,
tính từ hoặc cụm động từ, cụm
tính từ cũng có thể làm chủ
ngữ.
- Câu có thể có một hoặc nhiều
chủ ngữ.

VD: Trên sân trường,
chúng em đang vui
đùa.
2. Cấu tạo câu:
Câu trần thuật đơn

Câu trần thuật đơn có từ Câu trần thuật đơn
là
không có từ là

Khái niệm Là loại câu do một cụm
C-V tạo thành, dùng để
giới thiệu, tả hoặc kể
một sự việc, sự vật hay
để nêu một ý kiến.

- Vị ngữ thường do
từ là kết hợp với danh
từ (cụm danh từ) tạo
thành. Ngoài ra tổ hợp
giữa từ là với động
từ (cụm động từ) hoặc
tính từ (cụm tính
từ)...cũng có thể làm vị
ngữ.
- Khi biểu thị ý phủ định,
nó kết hợp với các cụm
từ không phải, chưa
phải.

- Vị ngữ thường do động
từ hoặc cụm động từ,
tính từ hoặc cụm tính từ
tạo thành.
- Khi vị ngữ biểu thị ý
phủ định, nó kết hợp với
các từ không, chưa.
+ Câu miêu tả: chủ ngữ
đứng trước vị ngữ, dùng
miêu tả hành động, trạng
thái, đặc điểm...của sự vật
nêu ở chủ ngữ.
+ Câu tồn tại: vị ngữ đứng
trước chủ ngữ, dùng để
thông báo sự xuất hiện, tồn
tại hay tiêu biến của sự vật.

Ví dụ

Mèn trêu chị Cốc/ là dại.

Chúng tôi đang vui đùa.

Tôi đi về.
 
Gửi ý kiến