tuần 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 13h:27' 07-11-2023
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 13h:27' 07-11-2023
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
99
Tuần 11
Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
Khoa học
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Trình bày được lợi ích của âm thanh trong cuộc sống
- Thu thập, so sánh và trình bày được mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc cụ
thường gặp. Một số bộ phận chính, cách làm ra âm thanh.
- Góp phần phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Góp phần phát triển phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, phiếu học tập, sgk.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV cho hs nghe bài hát: Trống cơm
- HS nghe và hát theo
Hỏi: Bài hát nhắc đến nhạc cụ nào?
- HS suy ngẫm, trả lời
+ G/ thiệu: Âm thanh có nhiều lợi ích trong - Lắng nghe
cuộc sống. Tuy nhiên âm thanh cũng có thể
gây hại cho cuộc sống, vậy làm cách nào để
giảm ảnh hưởng của những âm thanh chúng
ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay?
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Vai trò của âm thanh trong cuộc
sống
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 theo cặp đôi - HS quan sát, trả lời.
và cho biết những lợi ích của âm thanh với
con người?
- YC đại diện trình bày
- GVNX KL: Âm thanh mang nhiều lợi ích - HS lắng nghe, ghi nhớ.
cho cuộc sống của chúng ta. Nhờ có âm
thang ta có thể nói chuyện được với nhau,
nghe được bài hát, bản nhạc…
- Yc học sinh thảo luận nêu ví dụ khác về lợi
ích của âm thanh
- Đại diện học sinh báo cáo
- Trả lời
GV Hỏi: Những người khiếm thính không
nghe được âm thanh gặp khó khăn gì trong
cuộc sống? Hãy đề xuất cách giúp họ vượt
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
100
qua khó khăn này?
HĐ 2: Tìm hiểu cách làm một số nhạc cụ
phát ra âm thanh
- YC hs quan sát hình 2 và nêu tên các nhạc - Quan sát thảo luận
cụ?
Tên nhạc Cách làm
- Đại diện chia sẻ
cụ
phát ra âm
- Chia lớp 4 nhóm yc hs làm PBT
thanh
Sáo
Dùng
miệng
thổi
Bộ
phận
phát ra âm
thanh
Không
khí bên
trong thân
sáo
Đàn Ghi Dùng tay Các dây
ta
đánh
đàn
Trống
Dùng tay Mặt trống
đánh
Kèn lá
Dùng
Phần đầu
miệng
lá
thổi
- GVGT thêm: Sáo trúc có 2 loại: Sáo ngang - Lắng nghe
và sáo dọc, ( Cáyaos 6 lỗ hoặc 4 lỗ), khi ta
thổi, cột khí bên trong của sáo bị dao động
và phát ra âm thanh. Âm thanh đó cáo
(bổng) hay thấp (trầm) phụ thuộcvafo
khoảng cách từ miệng sáo tới lỗ mở mà
ngón tay vừa nhấc lên.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- VN chia sẻ với người thân về bài học
- HS thực hiện
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
Tiếng Việt
Đọc: THANH ÂM CỦA NÚI
(theo Hà Phong)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi
khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
101
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao
- HS thảo luận nhóm đôi
đổi với bạn những điều em biết về một
nhạc cụ dân tộc như khèn, đàn bầu, đàn
t'rưng, đàn đá,…
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn
vương, xếp khéo léo,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Đến Tây Bắc,/ bạn sẽ được gặp những
nghệ nhân người Mông/ thổi khèn nơi
đỉnh núi mênh mang lộng gió.;…
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện
cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khèn
người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc,
được nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ
thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương
trong lòng...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Đến Tây Bắc, du khách thường - HS trả lời
có cảm nhận như thế nào về tiếng khèn
của người Mông?
- GV cho HS quan sát hình ảnh cái khèn, - HS chỉ tranh và giới thiệu
yêu cầu HS giới thiệu về chiếc khèn (Vật
liệu làm khèn; Những liên tưởng, tưởng
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
102
tượng gợi ra từ hình dáng cây khèn).
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao tiếng - HS thảo luận và chia sẻ
khèn trở thành báu vật của người Mông?
- Đoạn cuối bài đọc muốn nói điều gì về
- HS trả lời
tiếng khèn và người thổi khèn?
- Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của
- HS trả lời. (Đáp án C)
bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
- HS thực hiện
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời.
về vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc và đất
nước Việt Nam?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, phiếu học tập, sgk
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Nhân hóa là gì? Đặt 1 câu có sử
dụng biện pháp nhân hóa.
- 2-3 HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
103
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc
- HS trả lời (Tìm các vật, hiện
tượng tự nhiên được nhân hóa;
chúng được nhân hóa bằng cách
nào)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
- HS thảo luận và thống nhất đáp
thành phiếu học tập.
án
Cách nhân hóa
Gọi vật, hiện
Dùng từ chỉ hoạt
Trò chuyện,
Hiện tượng
tượng tự nhiên động, đặc điểm của
xưng hô với
Đoạn được nhân
bằng những từ người để kể, tả về
vật, hiện tượng
hóa
ngữ chỉ người vật, hiện tượng tự
tự nhiên như
nhiên
với người
chim
mừng, rủ nhau về
cào cào
mặc áo xanh, đỏ; giã
gạo
a
hạt (lúa)
níu, nhờ
gió
chị
mách tin
rặng phi
vật vã, chao đảo,
Ly vẫy tay
lao
không…chịu gục,
chào lại:
b
reo hát, chào
- lớn mau lên,
lớn mau lên
nhé!
chích chòe, thím, chú, anh, nhanh nhảu, lắm
khướu,
bác
điều, đỏm dáng, trầm
c
chào mào,
ngâm
cu gáy
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS xác định hình ảnh nhân hóa - HS trả lời (Các hình ảnh nhân
trong đoạn thơ.
hóa: nàng gà, bà chuối, ông ngô)
- Em thích hình ảnh nhân hóa nào? Vì
- HS trả lời
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
104
sao?
- GV khen ngợi HS có cách giải thích thú
vị, sáng tạo.
- GV chốt lại tác dụng của biện pháp nhân - HS lắng nghe
hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng vô tri trở
nên sinh động hơn, có hồn hơn, giống với
con người, gần gũi với con người hơn.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2 - 3 câu có
- HS đặt câu vào vở
hình ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện
tượng tự nhiên.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
- HS thực hiện
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhân hóa là gì? Có những cách nhân
-3 HS trả lời
hóa nào?
- Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa
- HS thực hiện
nói về học tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố nhận biết ác đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các dơn vị đo diện tích:
mi li mét vuông, đề - xi -mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây; thế
kỉ.
- Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân, chia đối với đơn vị đo
khối lượng, diện tích, thời gian.
- Góp phần phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
105
Ii. Đồ dùng dạy học:
- máy tính, sgk, vở ghi.
Iii. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS thực hiện bảng con :
500 m2 = ….dm2 ; 2 tấn 89kg = ….kg
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện SGK.
- Yêu cầu HS đổi sách kiểm tra
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV củng cố kĩ năng chuyển đổi, tính toán
với các đơn vị đo thời gian đã học.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài 2?
- Yêu cầu HS làm SGK sau đó đổi chéo.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- GV củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo
khối lượng phù hợp cho các vật trong thực
tế.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV có thể gợi ý hướng dẫn:
+ Gv yêu cầu Hs tính diện tích bảng mạch,
kể cả hai phần khuyết
+ Diện tích hình chữ nhật ABCD là bao
nhiêu xăng – ti -mét vuông?
+ Diện tích mỗi hình vuông trắng là bao
nhiêu xăng – ti -mét vuông?
+ Muốn tính diện tích bảng mạch ta lấy diện
tích hình chữ nhật ABCD trừ đi diện tích
những phần nào?
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- HS làm bảng con
- HS quan sát và trả lời.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện SGK
- HS đổi sách kiểm tra
- HS nêu
- HS trả lời
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện SGK
- HS trình bày bài làm
- HS nêu.
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
.
- HS thực hiện
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS làm vở:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
106
Diện tích bảng mạch hình chữ
nhật là:
10 x 5 = 50 (cm2)
Diện tích hình vuông là:
1 x 1 = 1 (cm2)
Diện tích hai hình vuông là:
1 x 2 = 2 (cm2)
Diện tích của bảng mạch máy
tính là:
50 – 2 = 48 (cm2)
Đáp số: 48 cm2
- HS lắng nghe
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Nêu yêu cầu bài 4?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS thực hiện làm SGK
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- HS nêu cách làm
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
- GV củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo
diện tích phù hợp với mỗi bề vật vật đã cho.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào nháp
- HS thực hiện nháp
-Trình bày cách làm bài
- HS trình bày cách làm
- Gv nhận xét, tuyên dương HS
- Gv củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo thời
gian, thế kỉ.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Đổi?
+ 9 thế kỉ =....năm
- HS trả lời.
+ 240 yến = ......kg
+ 12dm2 = ....mm2
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy :
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................
Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2023
Mĩ thuật*
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
107
Sản phẩm mĩ thuật với các lớp cảnh (tiết 1)
Giáo viên bộ môn chuyên ngành soạn giảng
Giáo dục thể chất*
Động tác nhảy và động tác điều hòa với gậy
(Giáo viên bộ môn soạn giảng)
________________________
Toán
GIÂY, THẾ KỈ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Vận dụng cách tính để giải được các bài toán thực tế có liện quan đến thời gian
- Góp phần phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
- Góp phần phát triển chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- máy tính, sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu: Tổ chức trò chơi Đố bạn
- 1 phút = 60 giây
- Lắng nghe
1 giờ = 60 phút
- Chia sẻ
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
- Ghi đầu bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Cho HS thảo luận, làm bài vào vở.
- HS thực hiện cặp đôi
- Mời HS chia sẻ
- HS chia sẻ, nhận xét chữa bài:
a)
5 ngày = 120 giờ 2 tuần = 14 ngày
4 giờ 10 phút = 250 phút
b)
2 giờ = 120 phút 28 ngày = 4 tuần
2 phút 11 giây = 131 giây
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc đầu bài
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Theo dõi
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên
- Thực hiện nhóm 4
bảng nhóm
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Chia sẻ, nhận xét:
- GV nhận xét, khen ngợi
+ TP Sài Gòn ( nay là TPHCM)
được thành lập là:
1998 - 300 =1698 thuộc thế kỉ XVII
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
108
Bài 3.
- Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em.
- Nhận xét, tuyên dương những HS làm
đúng, làm nhanh
- Quan sát, cổ vũ
Bài 4.
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Tham gia chơi
KQ:
+ Nam chạy 100m (20 giây)
+ Thơi gian chuyến bay HN - ĐN
(1 giờ)
+ Tuổi của cây gỗ đó ( 78 năm)
- Lắng nghe
- HS đọc đầu bài
- Nêu
- Thực hiện vào vở
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Từ ngày 1 tháng 1năm 2001 đến hết
năm 2009 có số năm là:
2009 – 2001 = 8 (năm)
8 năm máy bay thực hiện số chuyến
bay là:
400 x 8 = 3200 ( chuyến bay)
Đáp số: 3200 chuyến bay
Bài 5:
- Củng cố cung cấp thêm cho hs về
năm nhuận và năm không nhuận
- GVHD học sinh
- KQ:
a) Thế kỉ XXI có số năm nhuận là:
(2096 – 2004) : 4 + 1 = 24 năm
b) Năm cuối cùng của TK XX là năm
nhuận năm đó là năm: 2096
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS đếm số năm trên nắm tay
- VN chia sẻ ND bài với người thân
- Lắng nghe
- GV nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã
nghe.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
109
- Biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những người
xung quanh.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Góp phần phát triển chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- máy tính, sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV và HS khởi động bằng trò chơi
- HS khởi động.
hoặc bài hát.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu
cầu
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm việc nhóm và thực
- HS nêu yêu cầu.
hiện theo yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm
Bài 2: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng
dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc nghe,
em thích viết cách nào?
- GV yêu cầu HS đọc 3 cách viết đoạn
văn tưởng tượng được nêu trong sách.
- HS đọc
- GV mời 2-3 cặp chia sẻ về cách viết
đoạn văn tưởng tượng mà em thích, nêu - HS chia sẻ
lí do tại sao em thích cách viết đó.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bài 3: Trao đổi về những điểm cần lưu ý
khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào
câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những cách
viết đoạn văn tưởng tượng được gợi ý ở - HS nhắc lại.
BT 2.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, đưa ra
những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn - HS thảo luận nhóm.
tưởng tượng về một câu chuyện đã đọc
hoặc đã nghe
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS: Kể cho người thân nghe
một câu chuyện tưởng tượng về loài vật
và chia sẻ những chi tiết mà em thích
trong câu chuyện đó.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
110
- Dặn HS ôn Bài 17 và đọc trước Bài 18.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Giáo dục thể chất*
ĐỘNG TÁC LƯNG, ĐỘNG TÁC CHÂN VỚI GẬY.
(GIÁO VIÊN BỘ MÔN SOẠN GIẢNG)
________________________
Công Nghệ
GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu.
- Nêu được các vật liệu, dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu.
- Góp phần phát triển tính chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập cá
nhân và nhóm.
- Góp phần phát triển ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- máy tính, sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS xem video
- HS theo dõi.
hướng dẫn trồng hạt trong chậu.
GV hỏi: Để gieo hạt hoa, cây cảnh em - HS nêu ý kiến.
cần chuẩn bị gì? Khi gieo em cần chú
ý đến điều gì? (Em cần chuẩn bị hạt
giống, chậu, xẻng, bao tay, bình xịt
nước,.. Em cần chú ý lựa chọn hạt
giống và lượng nước,…)
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
Tìm hiểu các bước gieo hạt hoa, cây
cảnh trong chậu.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
111
-GV tổ chức HS đọc nội dung mục 1
trong SGK.
- HS đọc.
- GV chia lớp thành các đội, tổ chức
cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng” dùng các thẻ chữ sắp xếp thứ tự
các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong
chậu. Đội nào có kết quả nhanh và
đúng nhất sẽ giành chiến thắng.
-GV nhận xét, tổng kết và tuyên
dương nhóm thắng cuộc.
Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ
trồng hoa, cây cảnh.
Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ
hay một viên sỏi có kích thước lớn
hơn lỗ thoát nước đặt lên trên lỗ thoát
nước ở đáy chậu.
Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đủ
vào chậu.
Bước 4: Đặt cây đứng thẳng ở giữa
chậu cho thêm giá thể vào châu cho
đến khi lấp kín gốc và rễ, dùng tay ấn
nhẹ gốc cho chắc chắn.
Bước 5: Tước nhẹ nước quanh gốc
cây.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 thảo
luận nhóm đôi và cho biết:
+ Kể tên các vật liệu, vật dụng và
dụng cụ cần thiết để trồng hoa, cây
cảnh trong chậu?
+ Sắp xếp các ảnh trong hình 1 theo
đúng thứ tự các bước trồng hoa, cây
cảnh?
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ.
+ Các vật liệu, vật dụng và dụng cụ
- HS tham gia chơi.
-HS theo dõi và lắng nghe.
- HS trao đổi trong nhóm với nhau để
sắp xếp.
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
112
cần thiết là: bao tay, giá thể (đất, mùn
cưa, xơ dừa, than,..), xẻng, chậu, hạt
hoa, cây cảnh,...
+ Thứ tự đúng là: e – b – c – d – a.
- GV hỏi: Khi trồng hạt hoa, cây cảnh
trong chậu cần lưu ý điều gì?
-GV nhận xét, tổng kết và tuyên
dương nhóm thắng cuộc. (Thứ tự các
bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong
chậu là e – b – c – d – a.
- HS chia sẻ nối tiếp.
-HS theo dõi và lắng nghe.
- Khi trồng hạt hoa, cây cảnh trong
chậu cần lưu ý đảm bảo an toàn lao
động và vệ sinh môi trường trong quá
trình trồng hạt hoa, cây cảnh. Thu dọn
dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ sau khi
trồng hoa, cây cảnh.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước
- 2 – 3 HS nhắc.
trồng hạt hoa, cây cảnh.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV tổ chức HS liên hệ với thực tiễn - HS thực hiện.
chia sẻ cách gieo một hạt hoa hoặc
một cây cảnh trong chậu mà em được
chứng kiến.
- HS chia sẻ nhóm đôi.
+ GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi.
- HS chia sẻ nối tiếp.
+ GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS xem vi deo về cách gieo - HS theo dõi.
cây cảnh trong chậu.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS về nhà chia sẻ các bước - HS lắng nghe.
trồng hoa, cây cảnh với người thân;
chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ
để thực hành trồng hoa, cây cảnh trong
châu cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
113
……………………………………………………………………………………
...............................................................................................................................
____________________________
An toàn giao thông
AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY (T1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết tên một số loại phương tiện giao thông đường thủy.
- Biết cách tham gia giao thông đường thủy an toàn.
- Thực hiện những hành vi an toàn để phòng tránh tai nạn khi tham gia giao thông
đường thủy.
- Nhận biết những hành vi khi tham gia giao thông đường thủy không an toàn.
- Nhắc nhở và chia sẻ người khác về những hành vi khi tham gia giao thông đường
thủy không an toàn.
- Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV cho HS chia sẻ với bạn của mình - HS chia sẻ với bạn của mình theo
theo nhóm đôi về các phương tiện giao nhóm đôi về các phương tiện giao thông
thông đường thủy.
đường thủy.
- Nhận xét.
+ Giáo viên dẫn dắt vào bài học: Bài 5:
An toàn giao thông đường thủy (tiết 1)
2. Hình thành kiến thức mới:
HĐ1: Tìm hiểu về giao thông đường
thủy
- YC HS quan sát tranh trong Tài liệu
GDAT giao thông (trang 20).
- GV hỏi:
+ Quan sát tranh và kể tên các phương - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
tiện giao thông đường thủy?
+ Khi tham gia giao thông đường thủy, - HS trả lời: Cần mặc áo phao, không
em cần làm gì để đảm bảo an toàn?
thò đầu ra ngoài cửa thuyền,…
- Nhận xét, kết luận.
- HS chia sẻ.
HĐ2: Tìm hiểu một số hành vi không an
toàn khi tham gia giao thông dường
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
114
thủy
- YC HS quan sát 4 tranh trong SGK - HS quan sát.
(trang 21) và chỉ ra những hành vi không -Thảo luận nhóm 2.
an toàn khi tham gia giao thông đường - HS chia sẻ.
thủy.
- Kể thêm một số hành vi không an toàn
- HS trả lời.
khác.
- Nhận xét, kết luận.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV nhận xét, kết luận: Sau bài học các
em đã:
- Biết tên một số loại phương tiện giao
thông đường thủy.
- Biết cách tham gia giao thông đường
thủy an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ tư ngày 8 tháng 11 năm 2023
Toán
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố đọc số đo cân nặng, tính toán với đơn vị đo khối lượng, củng cố tính
diện tích và tính với đơn vị thời gian.
- Góp phần phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
- Góp phần phát triển chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm, máy tính, sgk.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
Tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- HS trả lời.
- Tháng nhuận là tháng có bao nhiêu
- HS thực hiện.
ngày? Tháng không nhuận là tháng có
bao nhiêu ngày?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
115
- YC học sinh đọc số đo mỗi hộp vật liệu
theo đơn vị ki lô gam
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời
- HS thực hiện.
miệng.
a) Ý C
b)Ta có phép tính
60 + 25 + 15 = 100 (kg)
Đổi 100 kg = 1 tạ
Vậy tổng cân nặng than hoạt tính,
- GV nhận xét, khen ngợi.
sỏi và cát hạt lớn là 1 tạ
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Trả lời
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi - Học sinh làm vào vở: Chọn ý C
chéo vở cho bạn kiểm tra.
- Thực hiện
- GV có thể phát cho Hs một số tấm bìa
khác nhau YC hs tính diện tích của tấm
bìa đó.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- HD HS cách thực hiện
- HS nêu: Chọn chai C: 3 phút 50
- GV gọi HS trả lời
giây
Bài 1: (T70)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân rồi trả lời - HS làm bài
nối tiếp
a.C
- GV nhận xét tuyên dương học sinh
b.chọn vị trí hình vuông.
Bài 2: (t70)
-Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi
- Học sinh thảo luận: chọn A.
-GV chữa.
100 000 = 30000 + 34000 + 36000
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho học sinh trải nghiệm qua
- HS thực hiện
trò chơi” Cùng đi siêu thị”
-Học sinh mua các đồ vật và thực hiện
- HS chơi
việc trả tiền, trả lại tiền thừa.
-Về nhà tập làm chai lọc nước.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...…………………………………………………………………………………
___________________________________
Lịch sử và Địa lí
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
116
THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ( tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối
với sản xuất và đời sống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó
góp phần phát triển năng lực khoa học.
- Góp phần phát triển năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc nêu
đặc điểm thiên nhiên của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Góp phần phát triển tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
1. Mở đầu:
- GV dặt câu hỏi, mời HS trả lời
- HS trả lời cá nhân
+Vùng đồng bằng Bắc Bộ có khí hậu như +Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có một
thế nào?
mùa đông lạnh.
+ Nêu đặc điểm về sông ngòi của vùng + Hệ thống sông ngòi dày đặc, tỏa
đồng bằng Bắc Bộ
khắp vùng.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 3. Tìm hiểu về một số thuận - HS làm việc nhóm 4, hoàn thiện
lợi và khó khăn của vùng Đồng bằng Bắc phiếu bài tập
PHIẾU HỌC TẬP
Bộ.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và thực MỘT SỐ THUẬN LỢI VÀ KHOA KHĂN
CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
hiện nhiệm vụ theo nhóm 4.
Thuận lợi
Khó khăn
+ Trình bày một số thuật lợi và khó khăn + Vị trí địa lí thuận
+ Nhiệt độ xuống
của vùng Đồng bằng Bắc Bộ vào phiếu lợi cho giao lưu, trao thấp vào mùa đông
học tập.
đổi hàng hóa với các ảnh hưởng đến sự
- GV mời đại diện một số HS trình bày soi
phiếu học tập của HS
vùng khác.
+ Địa hình thuận lợi
cho giao thông sinh
hoạt và sản xuất.
+Hệ thống sông
cung cấp nước cho
sinh hoạt sản xuất
giúp phát triển giao
thông đường thủy.
sinh trưởng của cây
trồng, vật nuôi và
sức khỏe của con
người.
+ Mùa hạ nước sông
dâng cao có thể gây
ngập lụt
- GV nhận xét, kết luận và bổ sung thêm,
tuyên dương.
Hoạt động 4. Tìm hiểu về bảo vệ thiên
- HS thực hiện yêu cầu theo nhóm 4.
nhiên Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và nêu các
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
117
biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng
bằng Bắc Bộ.
- GV mời đại diện trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV tổng hợp theo sơ đồ sau
3. Luyện tập
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4
+ Hoàn thành bảng sau
- GV mời đại diện nhóm lên dán bài và
trình bày
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá
kết quả.
+ Em đã làm gì để bảo vệ thiên nhiên?
- GV nận xét tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu về một dòng
sông và viết 3-5 dòng giới thiệu về dòng
sông đó. (đã chuẩn bị tiết trước)
- GV yêu cầu HS trình bày bài làm của
mình
- GV cúng cả lớp lắng nghe, nhận xét,
- Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung
- HS quan sát, lắng nghe
- 1 HS nhắc lại sơ đồ
- HS làm việc nhóm 4
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Một số em nêu ý kiến
- GV yêu cầu HS tìm hiểu viết và hoàn
thiện bài viết
- Một vài em lên trước lớp giới
thiệu( có thể kèm hình ảnh con sông)
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
118
tuyên dương
- Liên hệ:
+ Quê em có dòng sông nào chảy qua - HS nêu ý kiến của mình
không?
+ Em cần làm gì để bảo vệ để con sông đó
không bị ô nhiễm?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
____________________________
Tiếng Việt
ĐỒNG CỎ NỞ HOA
(Theo Ma Văn Kháng)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa.
- Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật Bống, ông họa sĩ trong
câu chuyện với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ,
… nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,.. trong việc xây dựng nhân vật. Hiểu
điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội họa sẽ đem đến niềm vui cho
các bạn nhỏ.
-Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ,...
Tuần 11
Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
Khoa học
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Trình bày được lợi ích của âm thanh trong cuộc sống
- Thu thập, so sánh và trình bày được mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc cụ
thường gặp. Một số bộ phận chính, cách làm ra âm thanh.
- Góp phần phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Góp phần phát triển phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, phiếu học tập, sgk.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV cho hs nghe bài hát: Trống cơm
- HS nghe và hát theo
Hỏi: Bài hát nhắc đến nhạc cụ nào?
- HS suy ngẫm, trả lời
+ G/ thiệu: Âm thanh có nhiều lợi ích trong - Lắng nghe
cuộc sống. Tuy nhiên âm thanh cũng có thể
gây hại cho cuộc sống, vậy làm cách nào để
giảm ảnh hưởng của những âm thanh chúng
ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay?
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Vai trò của âm thanh trong cuộc
sống
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 theo cặp đôi - HS quan sát, trả lời.
và cho biết những lợi ích của âm thanh với
con người?
- YC đại diện trình bày
- GVNX KL: Âm thanh mang nhiều lợi ích - HS lắng nghe, ghi nhớ.
cho cuộc sống của chúng ta. Nhờ có âm
thang ta có thể nói chuyện được với nhau,
nghe được bài hát, bản nhạc…
- Yc học sinh thảo luận nêu ví dụ khác về lợi
ích của âm thanh
- Đại diện học sinh báo cáo
- Trả lời
GV Hỏi: Những người khiếm thính không
nghe được âm thanh gặp khó khăn gì trong
cuộc sống? Hãy đề xuất cách giúp họ vượt
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
100
qua khó khăn này?
HĐ 2: Tìm hiểu cách làm một số nhạc cụ
phát ra âm thanh
- YC hs quan sát hình 2 và nêu tên các nhạc - Quan sát thảo luận
cụ?
Tên nhạc Cách làm
- Đại diện chia sẻ
cụ
phát ra âm
- Chia lớp 4 nhóm yc hs làm PBT
thanh
Sáo
Dùng
miệng
thổi
Bộ
phận
phát ra âm
thanh
Không
khí bên
trong thân
sáo
Đàn Ghi Dùng tay Các dây
ta
đánh
đàn
Trống
Dùng tay Mặt trống
đánh
Kèn lá
Dùng
Phần đầu
miệng
lá
thổi
- GVGT thêm: Sáo trúc có 2 loại: Sáo ngang - Lắng nghe
và sáo dọc, ( Cáyaos 6 lỗ hoặc 4 lỗ), khi ta
thổi, cột khí bên trong của sáo bị dao động
và phát ra âm thanh. Âm thanh đó cáo
(bổng) hay thấp (trầm) phụ thuộcvafo
khoảng cách từ miệng sáo tới lỗ mở mà
ngón tay vừa nhấc lên.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- VN chia sẻ với người thân về bài học
- HS thực hiện
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
Tiếng Việt
Đọc: THANH ÂM CỦA NÚI
(theo Hà Phong)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi
khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
101
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao
- HS thảo luận nhóm đôi
đổi với bạn những điều em biết về một
nhạc cụ dân tộc như khèn, đàn bầu, đàn
t'rưng, đàn đá,…
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn
vương, xếp khéo léo,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Đến Tây Bắc,/ bạn sẽ được gặp những
nghệ nhân người Mông/ thổi khèn nơi
đỉnh núi mênh mang lộng gió.;…
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện
cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khèn
người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc,
được nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ
thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương
trong lòng...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Đến Tây Bắc, du khách thường - HS trả lời
có cảm nhận như thế nào về tiếng khèn
của người Mông?
- GV cho HS quan sát hình ảnh cái khèn, - HS chỉ tranh và giới thiệu
yêu cầu HS giới thiệu về chiếc khèn (Vật
liệu làm khèn; Những liên tưởng, tưởng
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
102
tượng gợi ra từ hình dáng cây khèn).
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao tiếng - HS thảo luận và chia sẻ
khèn trở thành báu vật của người Mông?
- Đoạn cuối bài đọc muốn nói điều gì về
- HS trả lời
tiếng khèn và người thổi khèn?
- Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của
- HS trả lời. (Đáp án C)
bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
- HS thực hiện
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời.
về vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc và đất
nước Việt Nam?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, phiếu học tập, sgk
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Nhân hóa là gì? Đặt 1 câu có sử
dụng biện pháp nhân hóa.
- 2-3 HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
103
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc
- HS trả lời (Tìm các vật, hiện
tượng tự nhiên được nhân hóa;
chúng được nhân hóa bằng cách
nào)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
- HS thảo luận và thống nhất đáp
thành phiếu học tập.
án
Cách nhân hóa
Gọi vật, hiện
Dùng từ chỉ hoạt
Trò chuyện,
Hiện tượng
tượng tự nhiên động, đặc điểm của
xưng hô với
Đoạn được nhân
bằng những từ người để kể, tả về
vật, hiện tượng
hóa
ngữ chỉ người vật, hiện tượng tự
tự nhiên như
nhiên
với người
chim
mừng, rủ nhau về
cào cào
mặc áo xanh, đỏ; giã
gạo
a
hạt (lúa)
níu, nhờ
gió
chị
mách tin
rặng phi
vật vã, chao đảo,
Ly vẫy tay
lao
không…chịu gục,
chào lại:
b
reo hát, chào
- lớn mau lên,
lớn mau lên
nhé!
chích chòe, thím, chú, anh, nhanh nhảu, lắm
khướu,
bác
điều, đỏm dáng, trầm
c
chào mào,
ngâm
cu gáy
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS xác định hình ảnh nhân hóa - HS trả lời (Các hình ảnh nhân
trong đoạn thơ.
hóa: nàng gà, bà chuối, ông ngô)
- Em thích hình ảnh nhân hóa nào? Vì
- HS trả lời
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
104
sao?
- GV khen ngợi HS có cách giải thích thú
vị, sáng tạo.
- GV chốt lại tác dụng của biện pháp nhân - HS lắng nghe
hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng vô tri trở
nên sinh động hơn, có hồn hơn, giống với
con người, gần gũi với con người hơn.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2 - 3 câu có
- HS đặt câu vào vở
hình ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện
tượng tự nhiên.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
- HS thực hiện
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhân hóa là gì? Có những cách nhân
-3 HS trả lời
hóa nào?
- Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa
- HS thực hiện
nói về học tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố nhận biết ác đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn; các dơn vị đo diện tích:
mi li mét vuông, đề - xi -mét vuông, mét vuông; các đơn vị đo thời gian: giây; thế
kỉ.
- Củng cố thực hiện phép đổi, phép tính cộng, trừ, nhân, chia đối với đơn vị đo
khối lượng, diện tích, thời gian.
- Góp phần phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
- Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
105
Ii. Đồ dùng dạy học:
- máy tính, sgk, vở ghi.
Iii. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS thực hiện bảng con :
500 m2 = ….dm2 ; 2 tấn 89kg = ….kg
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện SGK.
- Yêu cầu HS đổi sách kiểm tra
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV củng cố kĩ năng chuyển đổi, tính toán
với các đơn vị đo thời gian đã học.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nêu yêu cầu bài 2?
- Yêu cầu HS làm SGK sau đó đổi chéo.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- GV củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo
khối lượng phù hợp cho các vật trong thực
tế.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV có thể gợi ý hướng dẫn:
+ Gv yêu cầu Hs tính diện tích bảng mạch,
kể cả hai phần khuyết
+ Diện tích hình chữ nhật ABCD là bao
nhiêu xăng – ti -mét vuông?
+ Diện tích mỗi hình vuông trắng là bao
nhiêu xăng – ti -mét vuông?
+ Muốn tính diện tích bảng mạch ta lấy diện
tích hình chữ nhật ABCD trừ đi diện tích
những phần nào?
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- HS làm bảng con
- HS quan sát và trả lời.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện SGK
- HS đổi sách kiểm tra
- HS nêu
- HS trả lời
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện SGK
- HS trình bày bài làm
- HS nêu.
- HS đọc.
- Hs nêu yêu cầu
.
- HS thực hiện
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS làm vở:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
106
Diện tích bảng mạch hình chữ
nhật là:
10 x 5 = 50 (cm2)
Diện tích hình vuông là:
1 x 1 = 1 (cm2)
Diện tích hai hình vuông là:
1 x 2 = 2 (cm2)
Diện tích của bảng mạch máy
tính là:
50 – 2 = 48 (cm2)
Đáp số: 48 cm2
- HS lắng nghe
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Nêu yêu cầu bài 4?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS thực hiện làm SGK
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- HS nêu cách làm
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
- GV củng cố kĩ năng ước lượng đơn vị đo
diện tích phù hợp với mỗi bề vật vật đã cho.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào nháp
- HS thực hiện nháp
-Trình bày cách làm bài
- HS trình bày cách làm
- Gv nhận xét, tuyên dương HS
- Gv củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo thời
gian, thế kỉ.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Đổi?
+ 9 thế kỉ =....năm
- HS trả lời.
+ 240 yến = ......kg
+ 12dm2 = ....mm2
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy :
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................
Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2023
Mĩ thuật*
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
107
Sản phẩm mĩ thuật với các lớp cảnh (tiết 1)
Giáo viên bộ môn chuyên ngành soạn giảng
Giáo dục thể chất*
Động tác nhảy và động tác điều hòa với gậy
(Giáo viên bộ môn soạn giảng)
________________________
Toán
GIÂY, THẾ KỈ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Vận dụng cách tính để giải được các bài toán thực tế có liện quan đến thời gian
- Góp phần phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
- Góp phần phát triển chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- máy tính, sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu: Tổ chức trò chơi Đố bạn
- 1 phút = 60 giây
- Lắng nghe
1 giờ = 60 phút
- Chia sẻ
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
- Ghi đầu bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Cho HS thảo luận, làm bài vào vở.
- HS thực hiện cặp đôi
- Mời HS chia sẻ
- HS chia sẻ, nhận xét chữa bài:
a)
5 ngày = 120 giờ 2 tuần = 14 ngày
4 giờ 10 phút = 250 phút
b)
2 giờ = 120 phút 28 ngày = 4 tuần
2 phút 11 giây = 131 giây
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc đầu bài
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Theo dõi
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên
- Thực hiện nhóm 4
bảng nhóm
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Chia sẻ, nhận xét:
- GV nhận xét, khen ngợi
+ TP Sài Gòn ( nay là TPHCM)
được thành lập là:
1998 - 300 =1698 thuộc thế kỉ XVII
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
108
Bài 3.
- Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em.
- Nhận xét, tuyên dương những HS làm
đúng, làm nhanh
- Quan sát, cổ vũ
Bài 4.
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Tham gia chơi
KQ:
+ Nam chạy 100m (20 giây)
+ Thơi gian chuyến bay HN - ĐN
(1 giờ)
+ Tuổi của cây gỗ đó ( 78 năm)
- Lắng nghe
- HS đọc đầu bài
- Nêu
- Thực hiện vào vở
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Từ ngày 1 tháng 1năm 2001 đến hết
năm 2009 có số năm là:
2009 – 2001 = 8 (năm)
8 năm máy bay thực hiện số chuyến
bay là:
400 x 8 = 3200 ( chuyến bay)
Đáp số: 3200 chuyến bay
Bài 5:
- Củng cố cung cấp thêm cho hs về
năm nhuận và năm không nhuận
- GVHD học sinh
- KQ:
a) Thế kỉ XXI có số năm nhuận là:
(2096 – 2004) : 4 + 1 = 24 năm
b) Năm cuối cùng của TK XX là năm
nhuận năm đó là năm: 2096
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS đếm số năm trên nắm tay
- VN chia sẻ ND bài với người thân
- Lắng nghe
- GV nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã
nghe.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
109
- Biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những người
xung quanh.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Góp phần phát triển chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- máy tính, sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV và HS khởi động bằng trò chơi
- HS khởi động.
hoặc bài hát.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu
cầu
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm việc nhóm và thực
- HS nêu yêu cầu.
hiện theo yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm
Bài 2: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng
dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc nghe,
em thích viết cách nào?
- GV yêu cầu HS đọc 3 cách viết đoạn
văn tưởng tượng được nêu trong sách.
- HS đọc
- GV mời 2-3 cặp chia sẻ về cách viết
đoạn văn tưởng tượng mà em thích, nêu - HS chia sẻ
lí do tại sao em thích cách viết đó.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bài 3: Trao đổi về những điểm cần lưu ý
khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào
câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những cách
viết đoạn văn tưởng tượng được gợi ý ở - HS nhắc lại.
BT 2.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, đưa ra
những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn - HS thảo luận nhóm.
tưởng tượng về một câu chuyện đã đọc
hoặc đã nghe
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS: Kể cho người thân nghe
một câu chuyện tưởng tượng về loài vật
và chia sẻ những chi tiết mà em thích
trong câu chuyện đó.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
110
- Dặn HS ôn Bài 17 và đọc trước Bài 18.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Giáo dục thể chất*
ĐỘNG TÁC LƯNG, ĐỘNG TÁC CHÂN VỚI GẬY.
(GIÁO VIÊN BỘ MÔN SOẠN GIẢNG)
________________________
Công Nghệ
GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu.
- Nêu được các vật liệu, dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu.
- Góp phần phát triển tính chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập cá
nhân và nhóm.
- Góp phần phát triển ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- máy tính, sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS xem video
- HS theo dõi.
hướng dẫn trồng hạt trong chậu.
GV hỏi: Để gieo hạt hoa, cây cảnh em - HS nêu ý kiến.
cần chuẩn bị gì? Khi gieo em cần chú
ý đến điều gì? (Em cần chuẩn bị hạt
giống, chậu, xẻng, bao tay, bình xịt
nước,.. Em cần chú ý lựa chọn hạt
giống và lượng nước,…)
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
Tìm hiểu các bước gieo hạt hoa, cây
cảnh trong chậu.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
111
-GV tổ chức HS đọc nội dung mục 1
trong SGK.
- HS đọc.
- GV chia lớp thành các đội, tổ chức
cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng” dùng các thẻ chữ sắp xếp thứ tự
các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong
chậu. Đội nào có kết quả nhanh và
đúng nhất sẽ giành chiến thắng.
-GV nhận xét, tổng kết và tuyên
dương nhóm thắng cuộc.
Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ
trồng hoa, cây cảnh.
Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ
hay một viên sỏi có kích thước lớn
hơn lỗ thoát nước đặt lên trên lỗ thoát
nước ở đáy chậu.
Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đủ
vào chậu.
Bước 4: Đặt cây đứng thẳng ở giữa
chậu cho thêm giá thể vào châu cho
đến khi lấp kín gốc và rễ, dùng tay ấn
nhẹ gốc cho chắc chắn.
Bước 5: Tước nhẹ nước quanh gốc
cây.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 thảo
luận nhóm đôi và cho biết:
+ Kể tên các vật liệu, vật dụng và
dụng cụ cần thiết để trồng hoa, cây
cảnh trong chậu?
+ Sắp xếp các ảnh trong hình 1 theo
đúng thứ tự các bước trồng hoa, cây
cảnh?
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ.
+ Các vật liệu, vật dụng và dụng cụ
- HS tham gia chơi.
-HS theo dõi và lắng nghe.
- HS trao đổi trong nhóm với nhau để
sắp xếp.
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
112
cần thiết là: bao tay, giá thể (đất, mùn
cưa, xơ dừa, than,..), xẻng, chậu, hạt
hoa, cây cảnh,...
+ Thứ tự đúng là: e – b – c – d – a.
- GV hỏi: Khi trồng hạt hoa, cây cảnh
trong chậu cần lưu ý điều gì?
-GV nhận xét, tổng kết và tuyên
dương nhóm thắng cuộc. (Thứ tự các
bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong
chậu là e – b – c – d – a.
- HS chia sẻ nối tiếp.
-HS theo dõi và lắng nghe.
- Khi trồng hạt hoa, cây cảnh trong
chậu cần lưu ý đảm bảo an toàn lao
động và vệ sinh môi trường trong quá
trình trồng hạt hoa, cây cảnh. Thu dọn
dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ sau khi
trồng hoa, cây cảnh.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước
- 2 – 3 HS nhắc.
trồng hạt hoa, cây cảnh.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV tổ chức HS liên hệ với thực tiễn - HS thực hiện.
chia sẻ cách gieo một hạt hoa hoặc
một cây cảnh trong chậu mà em được
chứng kiến.
- HS chia sẻ nhóm đôi.
+ GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi.
- HS chia sẻ nối tiếp.
+ GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS xem vi deo về cách gieo - HS theo dõi.
cây cảnh trong chậu.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS về nhà chia sẻ các bước - HS lắng nghe.
trồng hoa, cây cảnh với người thân;
chuẩn bị vật liệu, vật dụng và dụng cụ
để thực hành trồng hoa, cây cảnh trong
châu cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
113
……………………………………………………………………………………
...............................................................................................................................
____________________________
An toàn giao thông
AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY (T1)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Biết tên một số loại phương tiện giao thông đường thủy.
- Biết cách tham gia giao thông đường thủy an toàn.
- Thực hiện những hành vi an toàn để phòng tránh tai nạn khi tham gia giao thông
đường thủy.
- Nhận biết những hành vi khi tham gia giao thông đường thủy không an toàn.
- Nhắc nhở và chia sẻ người khác về những hành vi khi tham gia giao thông đường
thủy không an toàn.
- Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- GV cho HS chia sẻ với bạn của mình - HS chia sẻ với bạn của mình theo
theo nhóm đôi về các phương tiện giao nhóm đôi về các phương tiện giao thông
thông đường thủy.
đường thủy.
- Nhận xét.
+ Giáo viên dẫn dắt vào bài học: Bài 5:
An toàn giao thông đường thủy (tiết 1)
2. Hình thành kiến thức mới:
HĐ1: Tìm hiểu về giao thông đường
thủy
- YC HS quan sát tranh trong Tài liệu
GDAT giao thông (trang 20).
- GV hỏi:
+ Quan sát tranh và kể tên các phương - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
tiện giao thông đường thủy?
+ Khi tham gia giao thông đường thủy, - HS trả lời: Cần mặc áo phao, không
em cần làm gì để đảm bảo an toàn?
thò đầu ra ngoài cửa thuyền,…
- Nhận xét, kết luận.
- HS chia sẻ.
HĐ2: Tìm hiểu một số hành vi không an
toàn khi tham gia giao thông dường
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
114
thủy
- YC HS quan sát 4 tranh trong SGK - HS quan sát.
(trang 21) và chỉ ra những hành vi không -Thảo luận nhóm 2.
an toàn khi tham gia giao thông đường - HS chia sẻ.
thủy.
- Kể thêm một số hành vi không an toàn
- HS trả lời.
khác.
- Nhận xét, kết luận.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV nhận xét, kết luận: Sau bài học các
em đã:
- Biết tên một số loại phương tiện giao
thông đường thủy.
- Biết cách tham gia giao thông đường
thủy an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ tư ngày 8 tháng 11 năm 2023
Toán
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG
MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố đọc số đo cân nặng, tính toán với đơn vị đo khối lượng, củng cố tính
diện tích và tính với đơn vị thời gian.
- Góp phần phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
- Góp phần phát triển chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm, máy tính, sgk.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
Tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- HS trả lời.
- Tháng nhuận là tháng có bao nhiêu
- HS thực hiện.
ngày? Tháng không nhuận là tháng có
bao nhiêu ngày?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
115
- YC học sinh đọc số đo mỗi hộp vật liệu
theo đơn vị ki lô gam
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời
- HS thực hiện.
miệng.
a) Ý C
b)Ta có phép tính
60 + 25 + 15 = 100 (kg)
Đổi 100 kg = 1 tạ
Vậy tổng cân nặng than hoạt tính,
- GV nhận xét, khen ngợi.
sỏi và cát hạt lớn là 1 tạ
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Trả lời
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi - Học sinh làm vào vở: Chọn ý C
chéo vở cho bạn kiểm tra.
- Thực hiện
- GV có thể phát cho Hs một số tấm bìa
khác nhau YC hs tính diện tích của tấm
bìa đó.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- HD HS cách thực hiện
- HS nêu: Chọn chai C: 3 phút 50
- GV gọi HS trả lời
giây
Bài 1: (T70)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân rồi trả lời - HS làm bài
nối tiếp
a.C
- GV nhận xét tuyên dương học sinh
b.chọn vị trí hình vuông.
Bài 2: (t70)
-Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi
- Học sinh thảo luận: chọn A.
-GV chữa.
100 000 = 30000 + 34000 + 36000
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho học sinh trải nghiệm qua
- HS thực hiện
trò chơi” Cùng đi siêu thị”
-Học sinh mua các đồ vật và thực hiện
- HS chơi
việc trả tiền, trả lại tiền thừa.
-Về nhà tập làm chai lọc nước.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...............................................................................................................................
...…………………………………………………………………………………
___________________________________
Lịch sử và Địa lí
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
116
THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ( tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối
với sản xuất và đời sống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó
góp phần phát triển năng lực khoa học.
- Góp phần phát triển năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc nêu
đặc điểm thiên nhiên của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Góp phần phát triển tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
1. Mở đầu:
- GV dặt câu hỏi, mời HS trả lời
- HS trả lời cá nhân
+Vùng đồng bằng Bắc Bộ có khí hậu như +Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có một
thế nào?
mùa đông lạnh.
+ Nêu đặc điểm về sông ngòi của vùng + Hệ thống sông ngòi dày đặc, tỏa
đồng bằng Bắc Bộ
khắp vùng.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 3. Tìm hiểu về một số thuận - HS làm việc nhóm 4, hoàn thiện
lợi và khó khăn của vùng Đồng bằng Bắc phiếu bài tập
PHIẾU HỌC TẬP
Bộ.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và thực MỘT SỐ THUẬN LỢI VÀ KHOA KHĂN
CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
hiện nhiệm vụ theo nhóm 4.
Thuận lợi
Khó khăn
+ Trình bày một số thuật lợi và khó khăn + Vị trí địa lí thuận
+ Nhiệt độ xuống
của vùng Đồng bằng Bắc Bộ vào phiếu lợi cho giao lưu, trao thấp vào mùa đông
học tập.
đổi hàng hóa với các ảnh hưởng đến sự
- GV mời đại diện một số HS trình bày soi
phiếu học tập của HS
vùng khác.
+ Địa hình thuận lợi
cho giao thông sinh
hoạt và sản xuất.
+Hệ thống sông
cung cấp nước cho
sinh hoạt sản xuất
giúp phát triển giao
thông đường thủy.
sinh trưởng của cây
trồng, vật nuôi và
sức khỏe của con
người.
+ Mùa hạ nước sông
dâng cao có thể gây
ngập lụt
- GV nhận xét, kết luận và bổ sung thêm,
tuyên dương.
Hoạt động 4. Tìm hiểu về bảo vệ thiên
- HS thực hiện yêu cầu theo nhóm 4.
nhiên Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và nêu các
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
117
biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng
bằng Bắc Bộ.
- GV mời đại diện trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV tổng hợp theo sơ đồ sau
3. Luyện tập
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4
+ Hoàn thành bảng sau
- GV mời đại diện nhóm lên dán bài và
trình bày
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá
kết quả.
+ Em đã làm gì để bảo vệ thiên nhiên?
- GV nận xét tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu về một dòng
sông và viết 3-5 dòng giới thiệu về dòng
sông đó. (đã chuẩn bị tiết trước)
- GV yêu cầu HS trình bày bài làm của
mình
- GV cúng cả lớp lắng nghe, nhận xét,
- Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung
- HS quan sát, lắng nghe
- 1 HS nhắc lại sơ đồ
- HS làm việc nhóm 4
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Một số em nêu ý kiến
- GV yêu cầu HS tìm hiểu viết và hoàn
thiện bài viết
- Một vài em lên trước lớp giới
thiệu( có thể kèm hình ảnh con sông)
GV: Trần Văn Cường – Lớp 4A –Trường Tiểu học Thanh Lãng A
118
tuyên dương
- Liên hệ:
+ Quê em có dòng sông nào chảy qua - HS nêu ý kiến của mình
không?
+ Em cần làm gì để bảo vệ để con sông đó
không bị ô nhiễm?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
____________________________
Tiếng Việt
ĐỒNG CỎ NỞ HOA
(Theo Ma Văn Kháng)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa.
- Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật Bống, ông họa sĩ trong
câu chuyện với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ,
… nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,.. trong việc xây dựng nhân vật. Hiểu
điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội họa sẽ đem đến niềm vui cho
các bạn nhỏ.
-Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ,...
 








Các ý kiến mới nhất