Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập phép cộng, phép trừ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Tâm
Ngày gửi: 20h:36' 12-08-2023
Dung lượng: 275.6 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 1 người (Lai Thi Sen)
Tiết: 4-5-6

Thứ Năm, ngày 31 tháng 08 năm 2023
Toán
Ôn tập phép cộng, phép trừ

I.Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100 000
(không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); tìm thành phần chưa biết trong
phép cộng, phép trừ.
2.Năng lực:
a.Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực riêng:
-Năng lực tư duy và lập luận toán học: Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp
của phép cộng, quan hệ giữa phép cộng và phép trừ trong thực hành tính toán vào giải quyết
vấn đề đơn giản.
-Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng để giải quyết một số vấn đề đơn giản liên quan
đến đo độ dài, tính chu vi, dung tích.
-Năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học
3.Phẩm chất
-Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và
thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra
kết luận.
-Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
-Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự
tự tin, hứng thú trong việc học.
II.Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên: SGK, dụng cụ dạy học Toán; laptop, TV (nếu có).
-Học sinh: SGK, vở toán, vở bài tập, dụng cụ học tập, ...
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Tiết 1
A.KHỞI ĐỘNG:
*Hát:
-Học sinh hát khởi động
*Trò chơi: “Ai nhanh hơn?”
Tính nhầm
780 + 20 = ….
-2 HS nêu miệng, nêu cách làm
780 + 200 = ….
*Giới thiệu bài:
-Nêu mục đích yêu cầu bài học
-Ghi tựa: Ôn tập phép cộng, phép trừ
-2-4 HS lặp lại tựa bài.
B.KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP:
Câu 1 Đặt tính rồi tính:
-Bài toán yêu cầu gì? CHT

*GV HD HS làm bài:
a. 23 607

b. 76 928

c. 59 194

d. 48 163

+ 14 685

+

845

- 36 052

-

77 773

23 142

38 292
-Yc HS làm vào bảng con
-Nhận xét

Câu 2 Tính nhẩm:
-Bài toán yêu cầu gì? CHT
*GV HD HS làm bài:
-Yc HS tính bằng cách nhanh nhất
72 + 20 = 92
411 + 300 = 711
68 - 40 = 28
625 + 200 = 825
350 + 30 = 380
954 – 400 = 554
970 - 70 = 900
367 – 300 = 67
-Yc 12 HS nêu miệng
-Nhận xét
Câu 3
>, <, =
-Bài toán yêu cầu gì? CHT
*GV HD HS làm bài:
a) 4 735 + 15 > 4 735 + 10
b) 524 – 10
< 525 – 10
c) 4 735 – 15 < 4 735 – 10
d) 7 700 + 2 000 = 6 700 + 3 000
-Yc 4 HS trình bày bảng lớp
-Nhận xét
Câu 4 Số?
-Bài toán yêu cầu gì? CHT
*GV HD HS làm bài:
a) 371 +…?... = 528
   528 – 371 = 157
Vậy số cần điền vào chỗ trống là 157.
b) ….?.... + 714 = 6 250
    6 250 – 714 = 5 536
Vậy số cần điền vào chỗ trống là 5 536
c) …?.... – 281 = 64
    64 + 281 = 345
Vậy số cần điền vào chỗ trống là 345.
d) 925 - ….?.... = 135
925 – 135 = 790
Vậy số cần điền vào ô trống là 790.

2 749
45 414

-HS trình bày
-Lớp nhận xét.

32 + 7 + 8 = 47
54 + 7 + 3 = 64
1 + 16 + 9 = 26
96 + 40 + 4 = 140
-HS trình bày
-Lớp nhận xét.

-HS trình bày
-Lớp nhận xét.

-Yc 4 HS trình bày bảng lớp

-HS trình bày
-Lớp nhận xét.

-Nhận xét
Tiết 2

Câu 5 Chọn ý trả lời đúng:
-Bài toán yêu cầu gì? CHT
*GV HD HS làm bài:
a) Ta có 1 kg = 1 000g  ;  1 kg 500 g = 1
500 g  ;  1 kg 250 g = 1250 g
Ta có 700 < 1 000 < 1 250 < 1 500
Vậy túi nặng nhất là 1 kg 500 g, túi nhẹ
nhất là 700 g.
Chọn A.
b) Túi nặng nhất hơn túi nhẹ nhất số gam
là 1 500 – 700 = 800 (g)
Chọn C.
c) Tổng khối lượng cả bốn túi là 1 000 +
700 + 1 500 + 1 250 = 4 450 (g)
Ta có 4 450 g = 4 kg 450 g
Chọn D.
-Yc HS làm vào bảng con
-Nhận xét

-HS trình bày
-Lớp nhận xét.

Câu 6
Con hà mã cân nặng 2 500 kg. Con hươu cao cổ nhẹ hơn con hà mã 1 100 kg. Con tê giác
nặng hơn con hươu cao cổ 1 800 kg. Hỏi con tê giác cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
-Bài toán yêu cầu gì? CHT
*GV HD HS làm bài:
-Con hà mã nặng bao nhiêu?
- 2 500 kg
-Con hươu cao cổ nặng như thế nào?
- Nhẹ hơn con hà mã 1.100 kg
-Muốn biết con hươu cao cổ nặng bao nhiêu kg em
làm sao?
-Con tê giác nặng như thế nào?
-Nặng hơn con hươu cao cổ 1.800 kg
-Bài toán hỏi gì?
-Con tê giác cân nặng bao nhiêu ki-lôgam?
-Muốn biết con tê giác nặng bao nhiêu kg em làm
sao?
Tóm tắt
Bài giải
2500 kg
Con hươu cao cổ cân nặng
Hà mã
số ki-lô-gam là
1100kg
2 500 - 1 100 = 1 400 (kg)
? kg
Con tê giác cân nặng số kiHươu cao cổ
lô-gam là
1 400 + 1 800 = 3 200 (kg)
? kg
Đáp số: 3 200 kg
Tê giác
1800 kg

-Yc HS làm vào vở toán (1 bảng nhóm)

-HS trình bày
-Lớp nhận xét.

-Nhận xét
Câu 7
-Bài toán yêu cầu gì? CHT
*GV HD HS làm bài:

-Sân bóng dạng hình gì?
-An đi như thế nào?
-Muốn biết đoạn đường của An em làm sao?
-Tú đi như thế nào?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết đoạn đường của Tú em làm sao?
-Yc HS làm vào vở toán (1 bảng nhóm)
-Nhận xét

Bài giải
Số mét An đi được là:
75 + 100 = 175 (m)
Số mét Tú đi được là:
175 – 50 = 125 (m)
Đáp số: 125m

Câu 8 Giải bài toán theo tóm tắt sau:
-Bài toán yêu cầu gì? CHT
*GV HD HS làm bài:

Tiết 3

-Hình chữ nhật
-Đường đi của An dài bằng nửa chu vi
sân bóng đá.
75 + 100 = 175m
-Tú đi thẳng từ A đến C nên đường đi
ngắn hơn đường đi của An là 50m
-Đường đi của Tú dài bao nhiêu mét?
175 - 50 = 125m
-HS trình bày
-Lớp nhận xét.

-Cả 2 bể chứa bao nhiêu lít nước?
-Bể A chứa bao nhiêu lít nước?
-Bể B chưa như thế nào so với bể A?
-Muốn biết bể B chứa bao nhiêu lít nước em làm
sao?
-Bài toán hỏi gì? -Muốn biết bể B hơn bể A bao
nhiêu lít nước em làm sao?
Tóm tắt

-Yc HS làm vào vở toán (1 bảng nhóm)
-Nhận xét
C.VẬN DỤNG:
Câu 1
-Bài toán yêu cầu gì? CHT
*GV HD HS làm bài:
-Yêu cầu HS làm tròn số tiền các món đồ
Tên hàng
Giá tiền
Quả bóng đá
54.700 đ
Cái nón
31.500 đ
Vòng tay
7.500 đ
Quả bóng rổ
61.000 đ
Quần áo thể thao
49.000 đ
Vợt cầu lông
59.000 đ
Vợt bóng bàn
27.500 đ
Quả bóng bàn
35.000 đ
Đôi tất
16.500 đ
Quả cầu lông
6.500 đ
-Yc HS chọn 2 hoặc 3 món hàng để mua
-Nhận xét
Câu 2 Thử thách (Quan sát các hình sau:)
-Bài toán yêu cầu gì? CHT
*GV HD HS làm bài:
-Hỏi HS số tam giác màu xanh của các hình từ 1
đến 7
Hình thứ nhất = 1
Hình thứ hai = 2 + 1 = 3
Hình thứ ba = 3 + 2 + 1 = 6
Hình thứ tư = 4 + 3 + 2 + 1 = 10

625 lít
250 lít
-Nhiều hơn bể A
625-250 = 375lít
-Bể B hơn bể A bao nhiêu lít nước?
375 - 250 = 125lít
Bài giải
Số lít bể B chứa là
625 – 250 = 375 (lít)
Số lít bể B chứa nhiều hơn
bể A là
375 – 250 = 125 (lít)
Đáp số: 125 lít

-HS trình bày
-Lớp nhận xét.

Làm tròn
50.000 đ
30.000 đ
8.000 đ
60.000 đ
50.000 đ
60.000 đ
30.000 đ
40.000 đ
17.000 đ
7.000 đ
-HS trình bày
-Lớp nhận xét.

Hình thứ năm = 5 + 4 + 3 + 2 + 1 = 15
Hình thứ sáu = 6 + 5 + 4 + 3 + 2 + 1 = 21
Hình thứ bảy = 7 + 6 + 5 + 4 + 3 + 2 + 1 = 28
-Yc HS nêu ra quy luật để đếm
-Nhận xét

-Nhận xét tiết học.

-HS trình bày
-Lớp nhận xét.
-Chuẩn bị: Ôn tập phép nhân, phép
chia.

IV.Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………………….…….
…………………………………………………………………………………………….…….
…………………………………………………………………………………………….…….
…………………………………………………………………………………………….…….
 
Gửi ý kiến