BÀI 4.NÉT ĐẸP VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 10h:47' 05-11-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 235
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 10h:47' 05-11-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 235
Số lượt thích:
0 người
Bài 4: NÉT
ĐẸP VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN
(Văn bản thông tin)
( 10 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 6 tiết; Viết: 2,5 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5
tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN
SƠN ĐOÒNG – THẾ GIỚI CHỈ CÓ MỘT
ĐỒ GỐM GIA DỤNG CỦA NGƯỜI VIỆT
CUNG ĐƯỜNG CỦA KÍ ỨC, HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI
(Đọc mở rộng theo thể loại)
CHÂN QUÊ (Đọc kết nối chủ điểm)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện
giao tiếp phi ngôn ngữ) để làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin.
- Nhận biết được bố cục, mạch lạc của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin của
người viết và đánh giá hiệu quả của chúng.
- Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc
thể hiện thông tin chính của văn bản; phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản
của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả; nhận biết được thái độ và quan điểm của
người viết; thể hiện được thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của văn bản
hay quan điểm của người viết và giải thích lí do.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học thể hiện qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao,
phần chuẩn bị bài ở nhà.
2. Phẩm chất
Trân trọng và có ý thức giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hoá của dân tộc
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
- Các yếu tố hình thức của văn bản thông tin; dữ liệu trong VB thông tin; thái độ, quan
điểm của người viết trong Vb thông tin; thông tin cơ bản của VB; cách trình bày dữ
liệu, thông tin trong VB thông tin
- Kĩ năng đọc VB thông tin
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
- SGK, SGV.
- Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và các mẫu Phiếu học tập 1, 2, 3.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động giới thiệu chủ điểm
a. Mục tiêu: Nhận ra chủ điểm của bài học và bước đầu nêu suy nghĩ về chủ điểm.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm bài học và suy nghĩ của HS về chủ điểm.
c. Tổ chức thực hiện*Giao nhiệm vụ học tập
Cách 1: Gv tổ chức trò chơi Nhìn hình đoán địa danh và sản phẩm truyền thống:
Cách 2: Gv chiếu video và hỏi: Em hãy chia sẻ cảm xúc của mình về vẻ đẹp của đất
nước được thể hiện qua video đó.
https://www.youtube.com/watch?v=Au6LqK1UH8g
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
* Báo cáo thảo luận
* Kết luận, nhận định
GV tổng hợp các ý kiến của HS, dẫn dắt vào bài học.
1.
- Vịnh Hạ Long
- Thác Bản Giốc
- Hang Sơn Đoòng
- Hồ Gươm
- Nghề làm nón
- Nghề làm gốm
Nét đẹp văn hóa và cảnh quan của nước ta.
2. Hs xem video và chia sẻ: niềm tự hào, yêu mến...
Chủ điểm 4 “Nét đẹp văn hóa và cảnh quan” sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về văn hóa và
cảnh quan của đất nước.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ học tập.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc tên chủ điểm, khung YCCĐ, quan sát (đọc lướt – skimming) các VB
trong chủ điểm và trả lời câu hỏi:
- Chúng ta sẽ học điều gì khi đọc VB 1, VB 2 và VB theo thể loại?
- VB đọc kết nối chủ điểm có mối quan hệ như thế nào với ba VB còn lại? Chúng ta đọc
VB đọc kết nối chủ điểm để làm gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo thảo luận
GV gọi 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định
GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận:
- Thông qua việc đọc VB1 (Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một), VB 2 (Đồ gốm gia dụng
của người Việt), VB đọc mở rộng theo thể loại(Cung đường của kí ức, hiện tại và tương
lai), chúng ta sẽ học kĩ năng đọc VB truyện thơ.
- Thông qua việc đọc VB đọc kết nối chủ điểmVB (Chân quê), trong mối liên hệ với VB
1 và VB 2, VB đọc mở rộng theo thể loại, chúng ta sẽ hiểu thêm về chủ điểm Nét đẹp
văn hóa và cảnh quan.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động giới thiệu tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Nhận biết tri thức về văn bản thông tin
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tri thức đọc hiểu trong Phiếu học tập 1.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo nhóm đôi (think – pair – share), đọc phần Tri thức Ngữ văn trong
SGK, tr. 83, 84 và hoàn thành phiếu học tập số 1
PHT số 1
Phương diện
Mục đích viết
Nguồn thông tin, cách trình bày và
phương thức biểu đạt
Các yếu tố hình thức trong văn bản
thông tin
Dữ liệu trong văn bản thông tin
Thái độ, ý kiến, quan điểm của người
viết
Thông tin cơ bản của văn bản
Cách trình bày ý tưởng và thông tin,
dữ liệu
Khái niệm/ đặc điểm
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK, tìm thông tin điền vào Phiếu học tập, sau đó trao đổi với bạn cùng nhóm.
* Báo cáo thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. Các thành viên khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
1. Hoạt động giới thiệu tri thức Ngữ văn
Gợi ý PHT số 1
Phương diện
Mục đích viết
Khái niệm/ đặc điểm
Mục đích chủ yếu là cung cấp thông tin cho người đọc.
Nguồn thông tin, Kết hợp nhiều nguồn thông tin, nhiều cách trình bày (dạng
cách trình bày và chữ, dạng hình ảnh/ sơ đồ/ bảng biểu...), nhiều phương thức
phương thức biểu biểu đạt (thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận...).
đạt
Các yếu tố hình có thể sử dụng một số yếu tố hình thức (bao gồm cả phương
thức trong văn bản tiện giao tiếp phi ngôn ngữ) để biểu thị cách sắp xếp, cấu trúc
thông tin
thông tin trong văn bản hoặc làm cho các ý tưởng và thông tin
hấp dẫn, sinh động, dễ hiểu.
Dữ liệu trong văn là sự thật hiển nhiên hoặc những phát biểu/ tuyên bố được xác
bản thông tin
minh bằng những bằng chứng cụ thể, được đo lường, quan sát
một cách khoa học và mọi người công nhận. Vì thế, dữ liệu
mang tính khách quan và là yếu tố làm nên tính chính xác,
đáng tin cậy của văn bản thông tin.
Thái độ, ý kiến, thường được trình bày dưới dạng những phát biểu thể hiện
quan
điểm
người viết
của niềm tin, cảm nhận hoặc suy nghĩ của người viết về một vấn
đề / đối tượng nào đó. Ý kiến, quan điểm có thể được/ không
được xác minh bằng sự thật hoặc chứng cứ cụ thể, vì đó có thể
là những suy nghĩ cảm tính hoặc diễn giải của người viết về
thông tin, dữ liệu. Vì vậy, thái độ, ý kiến và quan điểm thường
mang tính chủ quan. Đó là lí do dẫn đến hiện tượng cùng một
dữ liệu, nhưng có thể có nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau về
dữ liệu ấy.
Thông tin cơ bản là thông tin quan trọng nhất mà người viết muốn truyền tải qua
của văn bản
văn bản. Thông tin cơ bản được hỗ trợ bởi các thông tin chi
tiết.
Cách trình bày ý Ý tưởng và thông tin, dữ liệu trong văn bản thông tin thường
tưởng và thông tin, được trình bày theo một số cách nhất định để hỗ trợ người đọc
dữ liệu
nhận ra mối liên hệ giữa chúng, chẳng hạn như: ý chính và nội
dung chi tiết, trật tự thời gian, cấu trúc nguyên nhân – kết quả,
cấu trúc so sánh – đối chiếu, cấu trúc vấn đề - cách giải quyết.
2. Hoạt động đọc văn bản Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực để HS đọc VB.
b. Sản phẩm: Các tư liệu mà HS sưu tầm được.
c. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Cách 1) Hs xem video và chia sẻ cảm xúc về video
https://youtu.be/VGQDBYNyh9E
Cách 2: Em hãy cho biết điều đặc biệt trong video vừa xem (Khuyến khích thầy cô
chiếu video này, đây là một MV ca nhạc của ca sĩ nước ngoài lấy bối cảnh về hang Sơn
Đoòng (có 345 triệu lượt xem)
https://www.youtube.com/watch?v=8zhZGpzRQz8
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả tham gia trò chơi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài:
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi trong khi đọc.
b. Sản phẩm: Phần đọc của HS, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho
các câu hỏi trong khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
GV giao cho HS thực hiện cá nhân, đọc VB và trả lời các câu hỏi Đọc VB dựa vào PHT
số 2
Câu hỏi/ kĩ năng đọc
Câu 1, 2: Nhan đề và hệ thống đề mục của
Câu trả lời của tôi
…
văn bản cung cấp thông tin gì cho bạn?
Cách trình bày các đề mục có gì đáng chú
ý?
Câu 3: Phân biệt dữ liệu và ý kiến/ quan
điểm
Câu 4: Theo dõi: Cụm từ “ngọc động”
được hiểu như thế nào? Qua cách dùng
cụm từ ấy, tác giả thể hiện tình cảm gì với
Sơn Đoòng.
Câu 5: Vì sao du lịch mạo hiểm, khám
phá lại là hình thức khai thác du lịch phù
hợp với hang Sơn Đoòng.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
…
Cá nhân HS đọc VB và trả lời câu hỏi trong khi đọc.
* Báo cáo thảo luận
GV mời HS trình bày câu trả lời cho các câu hỏi trong khi đọc, nêu cách thức thực hiện
kĩ năng đọc ở từng câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định về đáp án của các câu hỏi và nhấn mạnh vào cách thực hiện kĩ
năng đọc:
2.2. Đọc văn bản
Câu hỏi/ kĩ năng đọc
Câu trả lời của tôi
Câu 1, 2: Nhan đề và hệ thống đề mục - Nhan đề và hệ thống đề mục cung cấp
của văn bản cung cấp thông tin gì cho thông tin về:
bạn? Cách trình bày các đề mục có gì + Vẻ đẹp của Sơn Đoòng: Không chỉ đồ
đáng chú ý?
sộ về quy mô mà còn chứa đựng nhiều
điều độc đáo.
+ Vấn đề đặt ra: khai thác sao cho hiệu
quả nhưng vẫn bảo vệ và giữ gìn được
hang.
= > Cách trình bày: đề mục được in đậm
và tách dòng, giúp cho người đọc dễ
dàng theo dõi văn bản và hiểu được ý
chính.
Câu 3: Phân biệt dữ liệu và ý kiến/ quan - Trong đoạn văn " Theo số liệu chính
điểm
xác .... quả là không giới hạn!" gồm:
- Dữ liệu: “Theo số liệu chính xác do
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn An Thi
Việt Nam…… chiều dài nhánh chính
của hang Sơn Đoòng là 4,45 km… nơi
cao nhất 203 m… khoảng cách lên tới
304
m…
kích
thuớc
đo
đạc
là
147m… đạt tới 12,5 triệu mét khối”.
- Ý kiến/ quan điểm của người
viết: “Với kích cỡ con người chỉ bé xíu
bằng một chú kiến….”
Câu 4: Theo dõi: Cụm từ “ngọc động” - Cụm từ “ngọc động” được hiểu là nơi
được hiểu như thế nào? Qua cách dùng hang động chứa những viên đá hình cầu,
cụm từ ấy, tác giả thể hiện tình cảm gì cầu dẹt hoặc hình trứng, “ngọc động”
với Sơn Đoòng.
thường hình thành trong những ngăn
ruộng bậc thang do canxi cấu thành.
- Từ cách sử dụng cụm từ ấy, có thể thấy
tác giả dành một tình cảm yêu mến, trân
trọng, nâng niu, si mê trước vẻ đẹp của
Sơn Đoòng.
Câu 5: Vì sao du lịch mạo hiểm, khám - Vì cách khai thác du lịch phù hợp với
phá lại là hình thức khai thác du lịch bối cảnh hiện tại, đồng thời man lại hiệu
phù hợp với hang Sơn Đoòng.
quả kinh tế và ít tác hại đến hệ thống
hang động.
2.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu:
- Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện
giao tiếp phi ngôn ngữ) để làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin.
- Nhận biết được bố cục, mạch lạc của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin của
người viết và đánh giá hiệu quả của chúng.
- Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc
thể hiện thông tin chính của văn bản; phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản
của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả; nhận biết được thái độ và quan điểm của
người viết; thể hiện được thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của văn bản
hay quan điểm của người viết và giải thích lí do.
- Trân trọng và có ý thức giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hoá của dân tộc
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần nội dung thảo luận
nhóm và điền phiếu học tập của HS.
c. Tổ chức thực hiện
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bố cục và nhan đề
* Giao nhiệm vụ học tập
Hs thảo luận PHT số 3 để tìm hiểu về bố cục và mối quan hệ giữa nhan đề và bố cục
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Nhiệm vụ: Đại diện 2,3 nhóm đôi trình bày.
- Các Hs và nhóm khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3. Sau khi đọc
2.3.1 Tìm hiểu bố cục và nhan đề
a. Bố cục (PHT số 3)
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách trình bày dữ liệu và thông tin văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập
Hs thảo luận nhóm đôi theo PHT số 4 để tìm hiểu về cách trình bày dữ liệu và thông tin
văn bản
PHT số 4
Phần văn bản
Cách trình
Căn cứ xác
Hiệu
bày dữ liệu.
định
quả
và thông tin
Phần VB “Sơn Đoòng bắt đầu thời
gian. được biết để từ năm 1990 …
công bố là hàng động tự nhiên lớn
nhất thế giới vào năm 2010".
Phần VB “Theo số liệu chính xác do
Công ty Hữu hạn An Thị Việt Nam ...
Phía sau “bức tưởng” là cửa hang, có
lối đi ra ngoài”.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Nhiệm vụ: Đại diện 2,3 nhóm đôi trình bày.
- Các Hs và nhóm khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3.2. Cách trình bày dữ liệu và thông tin văn bản.
Gợi ý PHT số 4
Phần văn
Cách trình
bản
bày dữ liệu.
Căn cứ xác định
Hiệu quả
và thông tin
Phần
VB
Theo trật tự - Lần đầu tiên Sơn Đoòng được
Giúp người
“Sơn
Đoòng
thời gian
biết đến trong một chuyến đi
đọc hiểu rõ
bắt đầu thời
rừng tình cờ của Hồ Khanh vào
hơn về lịch
gian.
được
năm 1990; gặp gỡ giữa Hồ Khanh
sử phát hiện,
biết để từ năm
và Hao-ơt Lim-bơ cũng như nỗ
tìm kiếm và
1990 … công
lực của Hồ Khanh trong việc tìm
công
bố
bố
là
hàng
kiếm và quay trở lại Sơn Đoòng
thông tin của
động tự nhiên
vào năm 2008; sự kiện chính thức
hang
lớn nhất thế
phát hiện và thám hiểm toàn bộ
Đoòng.
giới vào năm
hang Sơn Đoòng của Hao-ơt
2010".
Lim-bơ và Hồ Khanh vào năm
Sơn
2009; Sơn Đoòng được công bố
trên tạp chí Địa lí Quốc gia Mỹ
vào năm 2010).
Phần
VB
Theo
mối
Phần VB trình bày nhiều dữ liệu Hỗ trợ làm rõ
“Theo số liệu
quan hệ giữa
về những điểm đặc biệt của hang thông tin cơ
chính xác do
ý chính và
Sơn Đoòng như: Số liệu chính bản của phần
Công ty Hữu
nội dung chi
xác về chiều dài, chiều cao và VB
hạn An Thị
tiết.
thể tích của hang nét đặc biệt Đoòng - Đệ
“Sơn
Việt Nam ...
của hang Én; thảm thực vật ở hai nhất kì quan”
Phía sau “bức
hố sụt; những cột thông nhũ đá bằng
tưởng” là cửa
và thế giới “ngọc động” của Sơn dữ
hang, có lối đi
Đoòng, “bức tường đọc hiểu thể,
chính
ra ngoài”.
hiểu rõ hơn về Việt Nam”;... xác,
khách
những
liệu cụ
Những dữ liệu ấy góp phần làm quan; tạo tính
rõ cho ý chính đó là: Sơn Đoòng thuyết
được xem là đệ nhất kì quan.
cho
phục
tin
bản,
người
cơ
giúp
đọc
hiểu rõ hơn
về thông tin
cơ bản.
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về người kể chuyện, chi tiết
* Giao nhiệm vụ học tập
Nội dung chính của văn bản này là gì? Các yếu tố hình thức của văn
bản đã hỗ trợ như thế nào cho việc biểu đạt nội dung chính? Hãy lí
giải. (Gv thực hiện theo PHT số 5)
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm 4-6
* Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm 4-6 trình bày kết quả PHT số 5
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
2.3.3. Tìm hiểu các yếu tố hình thức của văn bản
- Nội dung chính của VB: Trình bày những bằng chứng khách quan để khẳng định Sơn
Đoòng là đệ nhất kì quan và định hướng phát triển bền vững hang Sơn Đoòng.
- Tác dụng của các yếu tố hình thức trong việc biểu đạt nội dung chính của VB:
yếu tố hình thức của văn bản
Nhan đề và hệ thống để mục
Hệ thống sơ đồ, hình ảnh
phần chú thích bên dưới các phương tiện phi ngôn ngữ.
Tác dụng trong việc hỗ trợ biểu đạt nội dung chính của văn bản.
Làm rõ bố cục của VB, góp phần tóm tắt và làm nổi bật nội dung chính, giúp người đọc
dễ tiếp nhận nội dung VB hơn.
Minh hoạ trực quan, làm cho thông tin của VB trở nên cụ thể, rõ ràng, sinh động, dễ
hiểu, dễ hình dung hơn với người đọc.
Bổ sung thông tin cho sơ đồ, hình ảnh, kết nối giữa các phương tiện phi ngôn ngữ với
nội dung thông tin mà chúng hỗ trợ biểu đạt.
(2) Các yếu tố hình thức của VB thông tin (bao gồm phương tiện ngôn ngữ và phương
tiện phi ngôn ngữ) đều góp phần biểu đạt cấu trúc thông tin của VB, góp phần làm cho
thông tin trở nên hấp dẫn, sinh động, dễ hiểu.
NV4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về thái độ của tác giả
* Giao nhiệm vụ học tập
Xác định thái độ của tác giả được thể hiện qua văn bản và chỉ ra căn cứ
để xác định (những) thái độ đó.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm 4-6
* Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3.4. Thái độ của tác giả
- Thái độ của tác giả:
+ Ngợi ca, tự hào với những điểm đặc biệt của hang Sơn Đoòng.
+ Thán phục trước khả năng tạo tác kì diệu của tự nhiên.
+ Trân quý tuyệt tác mà thiên nhiên ban tặng cho quê hương, đất nước.
- Căn cứ để xác định thái độ của tác giả được thể hiện qua VB:
+ Những dữ liệu thể hiện rõ điểm đặc biệt của hang Sơn Đoòng cho thấy Sơn Đoòng
xứng đáng được xem là đệ nhất kì quan: Các số liệu cụ thể về chiều dài, chiều cao và
thể tích của hang Sơn Đoòng; cách lí giải về nguồn gốc và dữ liệu miêu tả về hang Én;
dữ liệu về thảm thực vật ở Hố sụt Khủng Long, Vườn Ê-đam, chiều cao về những cột
nhũ đá, thế giới “ngọc động” và “bức tường Việt Nam”.
+ Các yếu tố hình thức của VB: Nhan đề và đề mục thể hiện thái độ ngợi ca, tự hào của
tác giả trước vẻ đẹp độc đáo của Sơn Đoòng; sơ đồ, hình ảnh và các chú thích hỗ trợ
làm nổi bật vẻ đẹp của Sơn Đoòng, góp phần bộc lộ rõ thái độ ngợi ca, tự hào của tác
giả đối với cảnh sắc quê hương.
+ Từ ngữ, câu văn thể hiện trực tiếp thái độ của tác giả: Với kích cỡ con người chỉ bé
xíu bằng một chủ kiến khi đặt trong ma trận nhũ đá cùng vòm hang khổng lồ, chúng ta
sẽ thấy khả năng tạo tác thần kì của mẹ thiên nhiên quả là không giới hạn!; Ánh sáng tự
nhiên từ các giếng trời này rọi xuống, tạo nên một thảm thực vật dày đặc, một khu rừng
nhiệt đới đặc biệt không nơi nào có được; “ngọc động”; “ruộng bậc thang”;...
+ Ý kiến của những chuyên gia hàng đầu về hang động trong và ngoài nước: Thể hiện
sự quan tâm đặc biệt đến vấn đề phát triển bền vững hang Sơn Đoòng, qua đó, cho
thấy thái độ trân quý tuyệt tác mà thiên nhiên ban tặng cho quê hương, đất nước của
tác giả.
NV5: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của
chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
* Giao nhiệm vụ học tập
Tìm thông tin chính và các chi tiết được trình bày trong đoạn văn: “Điểm đặc biệt của
Sơn Đoòng là có hai hố sụt ... cây ưa bóng râm chen dày, thực vật biểu sinh như tầm
gửi, phong lan...”. Các chi tiết này đóng vai trò gì trong việc thể hiện thông tin chính
của đoạn văn?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Cá nhân Hs suy nghĩ
* Báo cáo thảo luận
- Gv gọi 5,6 Hs trình bày.
- Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3.5. Mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng
trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
NV6: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thái độ của cá nhân đối với quan điểm của
người viết
* Giao nhiệm vụ học tập
+ Em hãy xác định quan điểm của người viết được thể hiện ở phần văn bản “Để phát
triển bền vững hang động lớn nhất thế giới – Sơn Đoòng”
+ Em có đồng ý với quan điểm đó không? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Cá nhân Hs suy nghĩ
* Báo cáo thảo luận
- Gv gọi 5,6 Hs trình bày.
- Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3.6. Thái độ của cá nhân đối với quan điểm của người viết
- Quan điểm của người viết:
+ Trân quý những tuyệt tác mà thiên nhiên đã ban tặng cho quê hương, đất nước;
+ Việc khai thác cảnh quan phải đi đôi với việc giữ gìn, bảo vệ các giá trị độc đáo ấy.
- Thái độ của cá nhân: (gợi ý)
+ Đồng tình với quan điểm của tác giả. Hang Sơn Đoòng là một tuyệt tác kì diệu, độc
đáo, có một không hai mà thiên nhiên ban tặng cho đất nước, vì thế chúng ta phải trân
trọng, yêu quý.
+ Về việc khai thác và giữ gìn, đây là hai quá trình cần phải đi liền với nhau vì có
khai thác mới phát huy được giá trị của món quà mà thiên nhiên ban tặng. Nhưng
khai thác phải đi liền với giữ gìn bảo vệ, có thể mới duy trì được vẻ đẹp, tạo được
sức hút với khách du lịch. Đặc biệt, một khi đã làm tổn hại thì không thể hồi phục
được mà sẽ mất đi vĩnh viễn.
NV7: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề tài của văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập
Đề tài của văn bản Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một có ý nghĩa như thế nào với ngành
du lịch Quảng Bình nói riêng và Việt Nam nói chung? Từ đó, em có suy nghĩ gì về việc
khai thác và bảo tồn các kì quan thiên nhiên? (Hs thảo luận theo kĩ thuật Khăn trải
bàn)
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Cá nhân Hs suy nghĩ
* Báo cáo thảo luận
- Gv gọi 5,6 Hs trình bày.
- Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3.7. Đề tài của văn bản
- Ý nghĩa của đề tài đối với ngành du lịch Quảng Bình nói riêng và Việt Nam nói chung
+ Đề tài có ý nghĩa thiết thực, quan trọng đối với việc khai thác, phát triển ngành du lịch
Quảng Bình và Việt Nam nói chung.
+ Góp phần khằng định giá trị, thế mạnh của ngành du lịch tỉnh Quảng Bình nói riêng
và Việt Nam nói chung.
+ Góp phần làm rõ định hướng phát triển bền vững các kì quan thiên nhiên trong quá
trình khai thác và bảo tồn.
- Suy nghĩ về việc khai thác và bảo tồn các kì quan thiên nhiên.
+ Việc khai thác là cần thiết vì có thể giới thiệu cảnh sắc độc đáo của đất nước đối với
bạn bè quốc tế, góp phần phát triển kinh tế.
+ Tuy nhiên, trong bối cảnh khai thác dịch vụ ngày càng bị lạm dụng, chúng ta cần có
cách khai thác, phát triển, bảo vệ phù hợp, khoa học để không mất đi giá trị đích thực của
các di sản văn hóa đó.
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Đồ gốm gia dụng của
người Việt.
a. Mục tiêu: Củng cố lại các đặc điểm của thể loại văn bản thông tin; biết cách đọc
trước văn bản Đồ gốm gia dụng của người Việt ở nhà.
b. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy, phần ghi chép của HS về nhiệm vụ học tập được thực
hiện ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
1) GV yêu cầu cá nhân HS thiết kế sơ đồ tư duy tóm tắt các kiến thức về văn bản thông
tin qua
2) GV hướng dẫn HS chuẩn bị trước VB Đồ gốm gia dụng của người Việt (phần Trước
khi đọc, đọc trước VB và trả lời các câu hỏi Đọc VB).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập và báo cáo kết quả học tập
1) HS phác thảo ý tưởng, vẽ sơ đồ tư duy và tiếp tục hoàn thiện sơ đồ tại nhà.
2) HS ghi chú cách đọc trước VB Đồ gốm gia dụng của người Việt
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định về đặc điểm của VB thông tin cùng những lưu ý khi đọc VB
thông tin.
3. Hoạt động đọc văn bản Đồ gốm gia dụng của người Việt.
3.1. Trước khi đọc.
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về đề tài, chủ đề của VB sẽ đọc
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi
c. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi trước khi đọc và câu hỏi ngoài SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Cách 1: Kể tên một số đồ gốm gia dụng trong gia đình em. Những đồ gồm ấy có thể
"nói" với em về(những) điều gì?
Cách 2: Gv (Hs) mang theo một số đồ gốm. Sau đó tổ chức trò chơi đoán tên sản phẩm
và chia sẻ hiểu biết của bản thân về đồ gốm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài:
Gợi ý:
Cách 1:
- Một số đồ gốm gia dung trong gia đình em: bát đĩa, chén, cốc, thìa,.....
- Những đồ gốm ấy có thể “nói” với em về.
+ Đồ gốm gắn liền với cuộc sống hàng ngày của con người.
+ Đồ gốm rất phong phú và đa dạng về mẫu mã mẫu mã có sự thay đổi liên tụ.c
+ Đồ gốm vừa giản dị, thân thuộc, vừa có sự sang trọng, quý phái.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời các câu hỏi Đọc VB.
b. Sản phẩm: Sản phẩm chuẩn bị ở nhà của HS bao gồm những ghi chú, câu hỏi
khi đọc VB; phần trả lời câu hỏi Suy luận và Theo dõi.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
GV giao cho HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự như sau:
(1) Xem lại phần chuẩn bị ở nhà cho các câu hỏi Đọc VB, bổ sung, chỉnh sửa, hoàn
thiện.
(2) Chia sẻ phần chuẩn bị ở nhà với các thành viên trong lớp theo hình thức thảo luận
nhóm đôi (think – pair – share).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1) và (2).
(1) HS xem lại và chỉnh sửa, hoàn thiện phần chuẩn bị ở nhà.
(2) HS chia sẻ sản phẩm đã thực hiện ở nhà với bạn cùng nhóm đôi.
* Báo cáo thảo luận
HS chia sẻ sản phẩm đã thực hiện ở nhà với các thành viên trong lớp. Các HS khác nhận
xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV kết luận về đáp án của các câu hỏi trong khi đọc và cách thực hiện kĩ năng:
Câu hỏi
Câu trả lời
Cách thực
hiện kĩ năng
Tìm trong đoạn văn ít - Ý kiến/ quan điểm của tác giả:
Căn cứ trong
nhất hai ý kiến/ quan + “Tiền thân của cái bát có lẽ do con người VB + Hiểu
điểm của tác giả và ít dùng….”
nhất hai dữ liệu.
biết của bản
+ “hình như con người lại không ưa một sự thân.
mô phỏng thuần túy như thế…”
- Dữ liệu:
+ “Chỉ riêng cái bát ăn cơm mỗi thời mỗi
khác và phản ánh những tập tục ăn ở khác
nhau”.
+ “ Cái bát thuyền trong các mộ thời Hán
có dạng như một lòng bàn tay, có hai cạnh
để cầm và nó cũng giống như hình một
chiếc thuyền thúng”
Đoạn văn này trình bày Đoạn văn trình bày một xu hướng riêng Đọc quét VB
một xu hướng riêng của của đồ gốm gia dụng trong xã hội Việt
đồ gốm gia dụng trong Nam từ sau thế kỉ XV, đó là xu hướng
xã hội Việt Nam từ sau dùng đồ gốm gia dụng Trung Hoa và Nội
thế kỉ XV. Đó là xu phủ.
hướng gì?
3.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu:
- Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện
giao tiếp phi ngôn ngữ) để làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin.
- Nhận biết được bố cục, mạch lạc của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin của
người viết và đánh giá hiệu quả của chúng.
- Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc
thể hiện thông tin chính của văn bản; phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản
của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả; nhận biết được thái độ và quan điểm của
người viết; thể hiện được thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của văn bản
hay quan điểm của người viết và giải thích lí do.
- Trân trọng và có ý thức giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hoá của dân tộc
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần thảo luận và thực hiện Phiếu học tập.
c. Tổ chức thực hiện
NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu về bố cục và nhan đề của văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập
+ Xác định bố cục của VB.
+ Nhan đề gợi cho người đọc hình dung gì về chủ đề của VB? Bố cục của VB có phù
hợp với chủ đề được gợi ra từ nhan đề ấy không? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
Đại diện nhóm trình bày ý kiến. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định về bố cục và nhan đề của văn bản
3.3.1. Tìm hiểu bố cục và nhan đề của văn bản
- Bố cục của VB.
+ Phần VB “Đồ gốm sứ nhỏ... cái bát chiết yêu duyên dáng thế kỉ XVIII – XIX”: Đồ
gốm sứ nhỏ dùng trong nhà có lịch sử phát triển liên tục, điển hình là trường hợp của
cái bát ăn cơm.
+ Phần còn lại: Đặc điểm của đồ gốm gia dụng thời Lý – Trần.
- Mối quan hệ giữa bố cục và nhan đề của VB: Bố cục cho thấy nội dung VB phù hợp
với nhan đề, góp phần chi tiết hoá chủ đề được gợi ra từ nhan đề.
NV2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu về cách trình bày dữ liệu và thông tin của văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập
Hs thảo luận theo nhóm đôi PHT số 7
PHT số 7
Đoạn văn
Cách trình bày thông
Hiệu quả
tin
“Đồ gốm sứ nhỏ dùng
trong nhà có cả một lịch sử
phát triển ... cái bát chiết
yêu duyên dáng thế kỉ
XVIII – XIX”
“Đồ gốm gia dụng thời Lý
Trần quá thanh nhã ... bức
tranh trừu tượng với bốn
hoặc sáu ghế”.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS trao đổi với bạn cùng nhóm.
* Báo cáo thảo luận
Đại diện nhóm trình bày ý kiến. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định cách trình bày thông tin của đoạn VB và hiệu quả của cách trình
bày ấy
3.3.2. Tìm hiểu cách trình bày dữ liệu và thông tin của văn bản
Đoạn văn
Cách trình bày thông tin
Hiệu quả
“Đồ gốm sứ nhỏ - Theo mối quan hệ giữa ý chính Làm nổi bật thông
dùng trong nhà có (đồ gốm sứ nhỏ dùng trong nhà có tin chính, chi tiết
cả một lịch sử phát một lịch sử phát triển liên tục) và hoá để làm rõ thông
triển ... cái bát chiết nội dung chi tiết (lịch sử phát triển tin chính của VB.
yêu duyên dáng thế của cái bát ăn cơm).
kỉ XVIII – XIX”
- Theo trật tự thời gian: Tác giả
giới thiệu về tiền thân của cái bát
ăn cơm và sự phát triển hình dáng
của nó qua các thời kì, cụ thể là:
thời Hán, thời Lý, thời Trần, thời
Hậu Lê, thế kỉ XVIII – XIX.
“Đồ gốm gia dụng - Theo trật tự thời gian: Tác giả Làm nổi bật thông
thời Lý Trần quá giới thiệu về tiền thân của cái bát tin chính, chi tiết
thanh nhã ... bức ăn cơm và sự phát triển hình dáng hoá để làm rõ thông
tranh trừu tượng với của nó qua các thời kì, cụ thể là: tin chính của VB.
bốn hoặc sáu ghế”.
thời Hán, thời Lý, thời Trần, thời
Hậu Lê, thế kỉ XVIII – XIX.
- Theo mối cấu trúc so sánh – đối
chiếu được thể hiện qua việc trình
bày sự phân biệt về xu hướng sử
dụng đồ gốm giữa dân gian và triều
đình, giữa dân thành thị và nông
thôn để cho thấy sự phong phú của
thị trường đồ gốm gia dụng thời Lý
– Trần.
GỢI Ý TRẢ LỜI PHT SỐ 7
NV3: Hướng dẫn Hs tìm hiểu về các yếu tố hình thức của văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập: Hs thảo luận nhóm 4-6 em
- VB trình bày những thông tin chính nào?
- Xác định các yếu tố hình thức của VB. Cách sử dụng các yếu tố hình thức của VB này
có gì đặc biệt? Tác dụng của các yếu tố hình thức ấy đối với việc biểu đạt thông tin
chính của VB là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc VB, suy nghĩ tìm câu trả lời, trao đổi với bạn cùng nhóm.
* Báo cáo thảo luận
Đại diện nhóm trình bày ý kiến. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
- GV kết luận, nhận đị...
ĐẸP VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN
(Văn bản thông tin)
( 10 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 6 tiết; Viết: 2,5 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5
tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN
SƠN ĐOÒNG – THẾ GIỚI CHỈ CÓ MỘT
ĐỒ GỐM GIA DỤNG CỦA NGƯỜI VIỆT
CUNG ĐƯỜNG CỦA KÍ ỨC, HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI
(Đọc mở rộng theo thể loại)
CHÂN QUÊ (Đọc kết nối chủ điểm)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện
giao tiếp phi ngôn ngữ) để làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin.
- Nhận biết được bố cục, mạch lạc của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin của
người viết và đánh giá hiệu quả của chúng.
- Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc
thể hiện thông tin chính của văn bản; phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản
của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả; nhận biết được thái độ và quan điểm của
người viết; thể hiện được thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của văn bản
hay quan điểm của người viết và giải thích lí do.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học thể hiện qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao,
phần chuẩn bị bài ở nhà.
2. Phẩm chất
Trân trọng và có ý thức giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hoá của dân tộc
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
- Các yếu tố hình thức của văn bản thông tin; dữ liệu trong VB thông tin; thái độ, quan
điểm của người viết trong Vb thông tin; thông tin cơ bản của VB; cách trình bày dữ
liệu, thông tin trong VB thông tin
- Kĩ năng đọc VB thông tin
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
- SGK, SGV.
- Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và các mẫu Phiếu học tập 1, 2, 3.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động giới thiệu chủ điểm
a. Mục tiêu: Nhận ra chủ điểm của bài học và bước đầu nêu suy nghĩ về chủ điểm.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm bài học và suy nghĩ của HS về chủ điểm.
c. Tổ chức thực hiện*Giao nhiệm vụ học tập
Cách 1: Gv tổ chức trò chơi Nhìn hình đoán địa danh và sản phẩm truyền thống:
Cách 2: Gv chiếu video và hỏi: Em hãy chia sẻ cảm xúc của mình về vẻ đẹp của đất
nước được thể hiện qua video đó.
https://www.youtube.com/watch?v=Au6LqK1UH8g
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
* Báo cáo thảo luận
* Kết luận, nhận định
GV tổng hợp các ý kiến của HS, dẫn dắt vào bài học.
1.
- Vịnh Hạ Long
- Thác Bản Giốc
- Hang Sơn Đoòng
- Hồ Gươm
- Nghề làm nón
- Nghề làm gốm
Nét đẹp văn hóa và cảnh quan của nước ta.
2. Hs xem video và chia sẻ: niềm tự hào, yêu mến...
Chủ điểm 4 “Nét đẹp văn hóa và cảnh quan” sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về văn hóa và
cảnh quan của đất nước.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ học tập.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc tên chủ điểm, khung YCCĐ, quan sát (đọc lướt – skimming) các VB
trong chủ điểm và trả lời câu hỏi:
- Chúng ta sẽ học điều gì khi đọc VB 1, VB 2 và VB theo thể loại?
- VB đọc kết nối chủ điểm có mối quan hệ như thế nào với ba VB còn lại? Chúng ta đọc
VB đọc kết nối chủ điểm để làm gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo thảo luận
GV gọi 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định
GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận:
- Thông qua việc đọc VB1 (Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một), VB 2 (Đồ gốm gia dụng
của người Việt), VB đọc mở rộng theo thể loại(Cung đường của kí ức, hiện tại và tương
lai), chúng ta sẽ học kĩ năng đọc VB truyện thơ.
- Thông qua việc đọc VB đọc kết nối chủ điểmVB (Chân quê), trong mối liên hệ với VB
1 và VB 2, VB đọc mở rộng theo thể loại, chúng ta sẽ hiểu thêm về chủ điểm Nét đẹp
văn hóa và cảnh quan.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động giới thiệu tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Nhận biết tri thức về văn bản thông tin
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tri thức đọc hiểu trong Phiếu học tập 1.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo nhóm đôi (think – pair – share), đọc phần Tri thức Ngữ văn trong
SGK, tr. 83, 84 và hoàn thành phiếu học tập số 1
PHT số 1
Phương diện
Mục đích viết
Nguồn thông tin, cách trình bày và
phương thức biểu đạt
Các yếu tố hình thức trong văn bản
thông tin
Dữ liệu trong văn bản thông tin
Thái độ, ý kiến, quan điểm của người
viết
Thông tin cơ bản của văn bản
Cách trình bày ý tưởng và thông tin,
dữ liệu
Khái niệm/ đặc điểm
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK, tìm thông tin điền vào Phiếu học tập, sau đó trao đổi với bạn cùng nhóm.
* Báo cáo thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. Các thành viên khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
1. Hoạt động giới thiệu tri thức Ngữ văn
Gợi ý PHT số 1
Phương diện
Mục đích viết
Khái niệm/ đặc điểm
Mục đích chủ yếu là cung cấp thông tin cho người đọc.
Nguồn thông tin, Kết hợp nhiều nguồn thông tin, nhiều cách trình bày (dạng
cách trình bày và chữ, dạng hình ảnh/ sơ đồ/ bảng biểu...), nhiều phương thức
phương thức biểu biểu đạt (thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận...).
đạt
Các yếu tố hình có thể sử dụng một số yếu tố hình thức (bao gồm cả phương
thức trong văn bản tiện giao tiếp phi ngôn ngữ) để biểu thị cách sắp xếp, cấu trúc
thông tin
thông tin trong văn bản hoặc làm cho các ý tưởng và thông tin
hấp dẫn, sinh động, dễ hiểu.
Dữ liệu trong văn là sự thật hiển nhiên hoặc những phát biểu/ tuyên bố được xác
bản thông tin
minh bằng những bằng chứng cụ thể, được đo lường, quan sát
một cách khoa học và mọi người công nhận. Vì thế, dữ liệu
mang tính khách quan và là yếu tố làm nên tính chính xác,
đáng tin cậy của văn bản thông tin.
Thái độ, ý kiến, thường được trình bày dưới dạng những phát biểu thể hiện
quan
điểm
người viết
của niềm tin, cảm nhận hoặc suy nghĩ của người viết về một vấn
đề / đối tượng nào đó. Ý kiến, quan điểm có thể được/ không
được xác minh bằng sự thật hoặc chứng cứ cụ thể, vì đó có thể
là những suy nghĩ cảm tính hoặc diễn giải của người viết về
thông tin, dữ liệu. Vì vậy, thái độ, ý kiến và quan điểm thường
mang tính chủ quan. Đó là lí do dẫn đến hiện tượng cùng một
dữ liệu, nhưng có thể có nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau về
dữ liệu ấy.
Thông tin cơ bản là thông tin quan trọng nhất mà người viết muốn truyền tải qua
của văn bản
văn bản. Thông tin cơ bản được hỗ trợ bởi các thông tin chi
tiết.
Cách trình bày ý Ý tưởng và thông tin, dữ liệu trong văn bản thông tin thường
tưởng và thông tin, được trình bày theo một số cách nhất định để hỗ trợ người đọc
dữ liệu
nhận ra mối liên hệ giữa chúng, chẳng hạn như: ý chính và nội
dung chi tiết, trật tự thời gian, cấu trúc nguyên nhân – kết quả,
cấu trúc so sánh – đối chiếu, cấu trúc vấn đề - cách giải quyết.
2. Hoạt động đọc văn bản Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực để HS đọc VB.
b. Sản phẩm: Các tư liệu mà HS sưu tầm được.
c. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Cách 1) Hs xem video và chia sẻ cảm xúc về video
https://youtu.be/VGQDBYNyh9E
Cách 2: Em hãy cho biết điều đặc biệt trong video vừa xem (Khuyến khích thầy cô
chiếu video này, đây là một MV ca nhạc của ca sĩ nước ngoài lấy bối cảnh về hang Sơn
Đoòng (có 345 triệu lượt xem)
https://www.youtube.com/watch?v=8zhZGpzRQz8
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả tham gia trò chơi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài:
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi trong khi đọc.
b. Sản phẩm: Phần đọc của HS, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho
các câu hỏi trong khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
GV giao cho HS thực hiện cá nhân, đọc VB và trả lời các câu hỏi Đọc VB dựa vào PHT
số 2
Câu hỏi/ kĩ năng đọc
Câu 1, 2: Nhan đề và hệ thống đề mục của
Câu trả lời của tôi
…
văn bản cung cấp thông tin gì cho bạn?
Cách trình bày các đề mục có gì đáng chú
ý?
Câu 3: Phân biệt dữ liệu và ý kiến/ quan
điểm
Câu 4: Theo dõi: Cụm từ “ngọc động”
được hiểu như thế nào? Qua cách dùng
cụm từ ấy, tác giả thể hiện tình cảm gì với
Sơn Đoòng.
Câu 5: Vì sao du lịch mạo hiểm, khám
phá lại là hình thức khai thác du lịch phù
hợp với hang Sơn Đoòng.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
…
Cá nhân HS đọc VB và trả lời câu hỏi trong khi đọc.
* Báo cáo thảo luận
GV mời HS trình bày câu trả lời cho các câu hỏi trong khi đọc, nêu cách thức thực hiện
kĩ năng đọc ở từng câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định về đáp án của các câu hỏi và nhấn mạnh vào cách thực hiện kĩ
năng đọc:
2.2. Đọc văn bản
Câu hỏi/ kĩ năng đọc
Câu trả lời của tôi
Câu 1, 2: Nhan đề và hệ thống đề mục - Nhan đề và hệ thống đề mục cung cấp
của văn bản cung cấp thông tin gì cho thông tin về:
bạn? Cách trình bày các đề mục có gì + Vẻ đẹp của Sơn Đoòng: Không chỉ đồ
đáng chú ý?
sộ về quy mô mà còn chứa đựng nhiều
điều độc đáo.
+ Vấn đề đặt ra: khai thác sao cho hiệu
quả nhưng vẫn bảo vệ và giữ gìn được
hang.
= > Cách trình bày: đề mục được in đậm
và tách dòng, giúp cho người đọc dễ
dàng theo dõi văn bản và hiểu được ý
chính.
Câu 3: Phân biệt dữ liệu và ý kiến/ quan - Trong đoạn văn " Theo số liệu chính
điểm
xác .... quả là không giới hạn!" gồm:
- Dữ liệu: “Theo số liệu chính xác do
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn An Thi
Việt Nam…… chiều dài nhánh chính
của hang Sơn Đoòng là 4,45 km… nơi
cao nhất 203 m… khoảng cách lên tới
304
m…
kích
thuớc
đo
đạc
là
147m… đạt tới 12,5 triệu mét khối”.
- Ý kiến/ quan điểm của người
viết: “Với kích cỡ con người chỉ bé xíu
bằng một chú kiến….”
Câu 4: Theo dõi: Cụm từ “ngọc động” - Cụm từ “ngọc động” được hiểu là nơi
được hiểu như thế nào? Qua cách dùng hang động chứa những viên đá hình cầu,
cụm từ ấy, tác giả thể hiện tình cảm gì cầu dẹt hoặc hình trứng, “ngọc động”
với Sơn Đoòng.
thường hình thành trong những ngăn
ruộng bậc thang do canxi cấu thành.
- Từ cách sử dụng cụm từ ấy, có thể thấy
tác giả dành một tình cảm yêu mến, trân
trọng, nâng niu, si mê trước vẻ đẹp của
Sơn Đoòng.
Câu 5: Vì sao du lịch mạo hiểm, khám - Vì cách khai thác du lịch phù hợp với
phá lại là hình thức khai thác du lịch bối cảnh hiện tại, đồng thời man lại hiệu
phù hợp với hang Sơn Đoòng.
quả kinh tế và ít tác hại đến hệ thống
hang động.
2.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu:
- Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện
giao tiếp phi ngôn ngữ) để làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin.
- Nhận biết được bố cục, mạch lạc của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin của
người viết và đánh giá hiệu quả của chúng.
- Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc
thể hiện thông tin chính của văn bản; phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản
của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả; nhận biết được thái độ và quan điểm của
người viết; thể hiện được thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của văn bản
hay quan điểm của người viết và giải thích lí do.
- Trân trọng và có ý thức giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hoá của dân tộc
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần nội dung thảo luận
nhóm và điền phiếu học tập của HS.
c. Tổ chức thực hiện
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bố cục và nhan đề
* Giao nhiệm vụ học tập
Hs thảo luận PHT số 3 để tìm hiểu về bố cục và mối quan hệ giữa nhan đề và bố cục
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Nhiệm vụ: Đại diện 2,3 nhóm đôi trình bày.
- Các Hs và nhóm khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3. Sau khi đọc
2.3.1 Tìm hiểu bố cục và nhan đề
a. Bố cục (PHT số 3)
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách trình bày dữ liệu và thông tin văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập
Hs thảo luận nhóm đôi theo PHT số 4 để tìm hiểu về cách trình bày dữ liệu và thông tin
văn bản
PHT số 4
Phần văn bản
Cách trình
Căn cứ xác
Hiệu
bày dữ liệu.
định
quả
và thông tin
Phần VB “Sơn Đoòng bắt đầu thời
gian. được biết để từ năm 1990 …
công bố là hàng động tự nhiên lớn
nhất thế giới vào năm 2010".
Phần VB “Theo số liệu chính xác do
Công ty Hữu hạn An Thị Việt Nam ...
Phía sau “bức tưởng” là cửa hang, có
lối đi ra ngoài”.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Nhiệm vụ: Đại diện 2,3 nhóm đôi trình bày.
- Các Hs và nhóm khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3.2. Cách trình bày dữ liệu và thông tin văn bản.
Gợi ý PHT số 4
Phần văn
Cách trình
bản
bày dữ liệu.
Căn cứ xác định
Hiệu quả
và thông tin
Phần
VB
Theo trật tự - Lần đầu tiên Sơn Đoòng được
Giúp người
“Sơn
Đoòng
thời gian
biết đến trong một chuyến đi
đọc hiểu rõ
bắt đầu thời
rừng tình cờ của Hồ Khanh vào
hơn về lịch
gian.
được
năm 1990; gặp gỡ giữa Hồ Khanh
sử phát hiện,
biết để từ năm
và Hao-ơt Lim-bơ cũng như nỗ
tìm kiếm và
1990 … công
lực của Hồ Khanh trong việc tìm
công
bố
bố
là
hàng
kiếm và quay trở lại Sơn Đoòng
thông tin của
động tự nhiên
vào năm 2008; sự kiện chính thức
hang
lớn nhất thế
phát hiện và thám hiểm toàn bộ
Đoòng.
giới vào năm
hang Sơn Đoòng của Hao-ơt
2010".
Lim-bơ và Hồ Khanh vào năm
Sơn
2009; Sơn Đoòng được công bố
trên tạp chí Địa lí Quốc gia Mỹ
vào năm 2010).
Phần
VB
Theo
mối
Phần VB trình bày nhiều dữ liệu Hỗ trợ làm rõ
“Theo số liệu
quan hệ giữa
về những điểm đặc biệt của hang thông tin cơ
chính xác do
ý chính và
Sơn Đoòng như: Số liệu chính bản của phần
Công ty Hữu
nội dung chi
xác về chiều dài, chiều cao và VB
hạn An Thị
tiết.
thể tích của hang nét đặc biệt Đoòng - Đệ
“Sơn
Việt Nam ...
của hang Én; thảm thực vật ở hai nhất kì quan”
Phía sau “bức
hố sụt; những cột thông nhũ đá bằng
tưởng” là cửa
và thế giới “ngọc động” của Sơn dữ
hang, có lối đi
Đoòng, “bức tường đọc hiểu thể,
chính
ra ngoài”.
hiểu rõ hơn về Việt Nam”;... xác,
khách
những
liệu cụ
Những dữ liệu ấy góp phần làm quan; tạo tính
rõ cho ý chính đó là: Sơn Đoòng thuyết
được xem là đệ nhất kì quan.
cho
phục
tin
bản,
người
cơ
giúp
đọc
hiểu rõ hơn
về thông tin
cơ bản.
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về người kể chuyện, chi tiết
* Giao nhiệm vụ học tập
Nội dung chính của văn bản này là gì? Các yếu tố hình thức của văn
bản đã hỗ trợ như thế nào cho việc biểu đạt nội dung chính? Hãy lí
giải. (Gv thực hiện theo PHT số 5)
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm 4-6
* Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm 4-6 trình bày kết quả PHT số 5
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
2.3.3. Tìm hiểu các yếu tố hình thức của văn bản
- Nội dung chính của VB: Trình bày những bằng chứng khách quan để khẳng định Sơn
Đoòng là đệ nhất kì quan và định hướng phát triển bền vững hang Sơn Đoòng.
- Tác dụng của các yếu tố hình thức trong việc biểu đạt nội dung chính của VB:
yếu tố hình thức của văn bản
Nhan đề và hệ thống để mục
Hệ thống sơ đồ, hình ảnh
phần chú thích bên dưới các phương tiện phi ngôn ngữ.
Tác dụng trong việc hỗ trợ biểu đạt nội dung chính của văn bản.
Làm rõ bố cục của VB, góp phần tóm tắt và làm nổi bật nội dung chính, giúp người đọc
dễ tiếp nhận nội dung VB hơn.
Minh hoạ trực quan, làm cho thông tin của VB trở nên cụ thể, rõ ràng, sinh động, dễ
hiểu, dễ hình dung hơn với người đọc.
Bổ sung thông tin cho sơ đồ, hình ảnh, kết nối giữa các phương tiện phi ngôn ngữ với
nội dung thông tin mà chúng hỗ trợ biểu đạt.
(2) Các yếu tố hình thức của VB thông tin (bao gồm phương tiện ngôn ngữ và phương
tiện phi ngôn ngữ) đều góp phần biểu đạt cấu trúc thông tin của VB, góp phần làm cho
thông tin trở nên hấp dẫn, sinh động, dễ hiểu.
NV4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về thái độ của tác giả
* Giao nhiệm vụ học tập
Xác định thái độ của tác giả được thể hiện qua văn bản và chỉ ra căn cứ
để xác định (những) thái độ đó.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm 4-6
* Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3.4. Thái độ của tác giả
- Thái độ của tác giả:
+ Ngợi ca, tự hào với những điểm đặc biệt của hang Sơn Đoòng.
+ Thán phục trước khả năng tạo tác kì diệu của tự nhiên.
+ Trân quý tuyệt tác mà thiên nhiên ban tặng cho quê hương, đất nước.
- Căn cứ để xác định thái độ của tác giả được thể hiện qua VB:
+ Những dữ liệu thể hiện rõ điểm đặc biệt của hang Sơn Đoòng cho thấy Sơn Đoòng
xứng đáng được xem là đệ nhất kì quan: Các số liệu cụ thể về chiều dài, chiều cao và
thể tích của hang Sơn Đoòng; cách lí giải về nguồn gốc và dữ liệu miêu tả về hang Én;
dữ liệu về thảm thực vật ở Hố sụt Khủng Long, Vườn Ê-đam, chiều cao về những cột
nhũ đá, thế giới “ngọc động” và “bức tường Việt Nam”.
+ Các yếu tố hình thức của VB: Nhan đề và đề mục thể hiện thái độ ngợi ca, tự hào của
tác giả trước vẻ đẹp độc đáo của Sơn Đoòng; sơ đồ, hình ảnh và các chú thích hỗ trợ
làm nổi bật vẻ đẹp của Sơn Đoòng, góp phần bộc lộ rõ thái độ ngợi ca, tự hào của tác
giả đối với cảnh sắc quê hương.
+ Từ ngữ, câu văn thể hiện trực tiếp thái độ của tác giả: Với kích cỡ con người chỉ bé
xíu bằng một chủ kiến khi đặt trong ma trận nhũ đá cùng vòm hang khổng lồ, chúng ta
sẽ thấy khả năng tạo tác thần kì của mẹ thiên nhiên quả là không giới hạn!; Ánh sáng tự
nhiên từ các giếng trời này rọi xuống, tạo nên một thảm thực vật dày đặc, một khu rừng
nhiệt đới đặc biệt không nơi nào có được; “ngọc động”; “ruộng bậc thang”;...
+ Ý kiến của những chuyên gia hàng đầu về hang động trong và ngoài nước: Thể hiện
sự quan tâm đặc biệt đến vấn đề phát triển bền vững hang Sơn Đoòng, qua đó, cho
thấy thái độ trân quý tuyệt tác mà thiên nhiên ban tặng cho quê hương, đất nước của
tác giả.
NV5: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của
chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
* Giao nhiệm vụ học tập
Tìm thông tin chính và các chi tiết được trình bày trong đoạn văn: “Điểm đặc biệt của
Sơn Đoòng là có hai hố sụt ... cây ưa bóng râm chen dày, thực vật biểu sinh như tầm
gửi, phong lan...”. Các chi tiết này đóng vai trò gì trong việc thể hiện thông tin chính
của đoạn văn?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Cá nhân Hs suy nghĩ
* Báo cáo thảo luận
- Gv gọi 5,6 Hs trình bày.
- Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3.5. Mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng
trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản.
NV6: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thái độ của cá nhân đối với quan điểm của
người viết
* Giao nhiệm vụ học tập
+ Em hãy xác định quan điểm của người viết được thể hiện ở phần văn bản “Để phát
triển bền vững hang động lớn nhất thế giới – Sơn Đoòng”
+ Em có đồng ý với quan điểm đó không? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Cá nhân Hs suy nghĩ
* Báo cáo thảo luận
- Gv gọi 5,6 Hs trình bày.
- Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3.6. Thái độ của cá nhân đối với quan điểm của người viết
- Quan điểm của người viết:
+ Trân quý những tuyệt tác mà thiên nhiên đã ban tặng cho quê hương, đất nước;
+ Việc khai thác cảnh quan phải đi đôi với việc giữ gìn, bảo vệ các giá trị độc đáo ấy.
- Thái độ của cá nhân: (gợi ý)
+ Đồng tình với quan điểm của tác giả. Hang Sơn Đoòng là một tuyệt tác kì diệu, độc
đáo, có một không hai mà thiên nhiên ban tặng cho đất nước, vì thế chúng ta phải trân
trọng, yêu quý.
+ Về việc khai thác và giữ gìn, đây là hai quá trình cần phải đi liền với nhau vì có
khai thác mới phát huy được giá trị của món quà mà thiên nhiên ban tặng. Nhưng
khai thác phải đi liền với giữ gìn bảo vệ, có thể mới duy trì được vẻ đẹp, tạo được
sức hút với khách du lịch. Đặc biệt, một khi đã làm tổn hại thì không thể hồi phục
được mà sẽ mất đi vĩnh viễn.
NV7: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề tài của văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập
Đề tài của văn bản Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một có ý nghĩa như thế nào với ngành
du lịch Quảng Bình nói riêng và Việt Nam nói chung? Từ đó, em có suy nghĩ gì về việc
khai thác và bảo tồn các kì quan thiên nhiên? (Hs thảo luận theo kĩ thuật Khăn trải
bàn)
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Cá nhân Hs suy nghĩ
* Báo cáo thảo luận
- Gv gọi 5,6 Hs trình bày.
- Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3.7. Đề tài của văn bản
- Ý nghĩa của đề tài đối với ngành du lịch Quảng Bình nói riêng và Việt Nam nói chung
+ Đề tài có ý nghĩa thiết thực, quan trọng đối với việc khai thác, phát triển ngành du lịch
Quảng Bình và Việt Nam nói chung.
+ Góp phần khằng định giá trị, thế mạnh của ngành du lịch tỉnh Quảng Bình nói riêng
và Việt Nam nói chung.
+ Góp phần làm rõ định hướng phát triển bền vững các kì quan thiên nhiên trong quá
trình khai thác và bảo tồn.
- Suy nghĩ về việc khai thác và bảo tồn các kì quan thiên nhiên.
+ Việc khai thác là cần thiết vì có thể giới thiệu cảnh sắc độc đáo của đất nước đối với
bạn bè quốc tế, góp phần phát triển kinh tế.
+ Tuy nhiên, trong bối cảnh khai thác dịch vụ ngày càng bị lạm dụng, chúng ta cần có
cách khai thác, phát triển, bảo vệ phù hợp, khoa học để không mất đi giá trị đích thực của
các di sản văn hóa đó.
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Đồ gốm gia dụng của
người Việt.
a. Mục tiêu: Củng cố lại các đặc điểm của thể loại văn bản thông tin; biết cách đọc
trước văn bản Đồ gốm gia dụng của người Việt ở nhà.
b. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy, phần ghi chép của HS về nhiệm vụ học tập được thực
hiện ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
1) GV yêu cầu cá nhân HS thiết kế sơ đồ tư duy tóm tắt các kiến thức về văn bản thông
tin qua
2) GV hướng dẫn HS chuẩn bị trước VB Đồ gốm gia dụng của người Việt (phần Trước
khi đọc, đọc trước VB và trả lời các câu hỏi Đọc VB).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập và báo cáo kết quả học tập
1) HS phác thảo ý tưởng, vẽ sơ đồ tư duy và tiếp tục hoàn thiện sơ đồ tại nhà.
2) HS ghi chú cách đọc trước VB Đồ gốm gia dụng của người Việt
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định về đặc điểm của VB thông tin cùng những lưu ý khi đọc VB
thông tin.
3. Hoạt động đọc văn bản Đồ gốm gia dụng của người Việt.
3.1. Trước khi đọc.
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về đề tài, chủ đề của VB sẽ đọc
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi
c. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi trước khi đọc và câu hỏi ngoài SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Cách 1: Kể tên một số đồ gốm gia dụng trong gia đình em. Những đồ gồm ấy có thể
"nói" với em về(những) điều gì?
Cách 2: Gv (Hs) mang theo một số đồ gốm. Sau đó tổ chức trò chơi đoán tên sản phẩm
và chia sẻ hiểu biết của bản thân về đồ gốm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài:
Gợi ý:
Cách 1:
- Một số đồ gốm gia dung trong gia đình em: bát đĩa, chén, cốc, thìa,.....
- Những đồ gốm ấy có thể “nói” với em về.
+ Đồ gốm gắn liền với cuộc sống hàng ngày của con người.
+ Đồ gốm rất phong phú và đa dạng về mẫu mã mẫu mã có sự thay đổi liên tụ.c
+ Đồ gốm vừa giản dị, thân thuộc, vừa có sự sang trọng, quý phái.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời các câu hỏi Đọc VB.
b. Sản phẩm: Sản phẩm chuẩn bị ở nhà của HS bao gồm những ghi chú, câu hỏi
khi đọc VB; phần trả lời câu hỏi Suy luận và Theo dõi.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
GV giao cho HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự như sau:
(1) Xem lại phần chuẩn bị ở nhà cho các câu hỏi Đọc VB, bổ sung, chỉnh sửa, hoàn
thiện.
(2) Chia sẻ phần chuẩn bị ở nhà với các thành viên trong lớp theo hình thức thảo luận
nhóm đôi (think – pair – share).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1) và (2).
(1) HS xem lại và chỉnh sửa, hoàn thiện phần chuẩn bị ở nhà.
(2) HS chia sẻ sản phẩm đã thực hiện ở nhà với bạn cùng nhóm đôi.
* Báo cáo thảo luận
HS chia sẻ sản phẩm đã thực hiện ở nhà với các thành viên trong lớp. Các HS khác nhận
xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV kết luận về đáp án của các câu hỏi trong khi đọc và cách thực hiện kĩ năng:
Câu hỏi
Câu trả lời
Cách thực
hiện kĩ năng
Tìm trong đoạn văn ít - Ý kiến/ quan điểm của tác giả:
Căn cứ trong
nhất hai ý kiến/ quan + “Tiền thân của cái bát có lẽ do con người VB + Hiểu
điểm của tác giả và ít dùng….”
nhất hai dữ liệu.
biết của bản
+ “hình như con người lại không ưa một sự thân.
mô phỏng thuần túy như thế…”
- Dữ liệu:
+ “Chỉ riêng cái bát ăn cơm mỗi thời mỗi
khác và phản ánh những tập tục ăn ở khác
nhau”.
+ “ Cái bát thuyền trong các mộ thời Hán
có dạng như một lòng bàn tay, có hai cạnh
để cầm và nó cũng giống như hình một
chiếc thuyền thúng”
Đoạn văn này trình bày Đoạn văn trình bày một xu hướng riêng Đọc quét VB
một xu hướng riêng của của đồ gốm gia dụng trong xã hội Việt
đồ gốm gia dụng trong Nam từ sau thế kỉ XV, đó là xu hướng
xã hội Việt Nam từ sau dùng đồ gốm gia dụng Trung Hoa và Nội
thế kỉ XV. Đó là xu phủ.
hướng gì?
3.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu:
- Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện
giao tiếp phi ngôn ngữ) để làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin.
- Nhận biết được bố cục, mạch lạc của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin của
người viết và đánh giá hiệu quả của chúng.
- Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc
thể hiện thông tin chính của văn bản; phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản
của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả; nhận biết được thái độ và quan điểm của
người viết; thể hiện được thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của văn bản
hay quan điểm của người viết và giải thích lí do.
- Trân trọng và có ý thức giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hoá của dân tộc
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần thảo luận và thực hiện Phiếu học tập.
c. Tổ chức thực hiện
NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu về bố cục và nhan đề của văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập
+ Xác định bố cục của VB.
+ Nhan đề gợi cho người đọc hình dung gì về chủ đề của VB? Bố cục của VB có phù
hợp với chủ đề được gợi ra từ nhan đề ấy không? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
Đại diện nhóm trình bày ý kiến. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định về bố cục và nhan đề của văn bản
3.3.1. Tìm hiểu bố cục và nhan đề của văn bản
- Bố cục của VB.
+ Phần VB “Đồ gốm sứ nhỏ... cái bát chiết yêu duyên dáng thế kỉ XVIII – XIX”: Đồ
gốm sứ nhỏ dùng trong nhà có lịch sử phát triển liên tục, điển hình là trường hợp của
cái bát ăn cơm.
+ Phần còn lại: Đặc điểm của đồ gốm gia dụng thời Lý – Trần.
- Mối quan hệ giữa bố cục và nhan đề của VB: Bố cục cho thấy nội dung VB phù hợp
với nhan đề, góp phần chi tiết hoá chủ đề được gợi ra từ nhan đề.
NV2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu về cách trình bày dữ liệu và thông tin của văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập
Hs thảo luận theo nhóm đôi PHT số 7
PHT số 7
Đoạn văn
Cách trình bày thông
Hiệu quả
tin
“Đồ gốm sứ nhỏ dùng
trong nhà có cả một lịch sử
phát triển ... cái bát chiết
yêu duyên dáng thế kỉ
XVIII – XIX”
“Đồ gốm gia dụng thời Lý
Trần quá thanh nhã ... bức
tranh trừu tượng với bốn
hoặc sáu ghế”.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS trao đổi với bạn cùng nhóm.
* Báo cáo thảo luận
Đại diện nhóm trình bày ý kiến. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định cách trình bày thông tin của đoạn VB và hiệu quả của cách trình
bày ấy
3.3.2. Tìm hiểu cách trình bày dữ liệu và thông tin của văn bản
Đoạn văn
Cách trình bày thông tin
Hiệu quả
“Đồ gốm sứ nhỏ - Theo mối quan hệ giữa ý chính Làm nổi bật thông
dùng trong nhà có (đồ gốm sứ nhỏ dùng trong nhà có tin chính, chi tiết
cả một lịch sử phát một lịch sử phát triển liên tục) và hoá để làm rõ thông
triển ... cái bát chiết nội dung chi tiết (lịch sử phát triển tin chính của VB.
yêu duyên dáng thế của cái bát ăn cơm).
kỉ XVIII – XIX”
- Theo trật tự thời gian: Tác giả
giới thiệu về tiền thân của cái bát
ăn cơm và sự phát triển hình dáng
của nó qua các thời kì, cụ thể là:
thời Hán, thời Lý, thời Trần, thời
Hậu Lê, thế kỉ XVIII – XIX.
“Đồ gốm gia dụng - Theo trật tự thời gian: Tác giả Làm nổi bật thông
thời Lý Trần quá giới thiệu về tiền thân của cái bát tin chính, chi tiết
thanh nhã ... bức ăn cơm và sự phát triển hình dáng hoá để làm rõ thông
tranh trừu tượng với của nó qua các thời kì, cụ thể là: tin chính của VB.
bốn hoặc sáu ghế”.
thời Hán, thời Lý, thời Trần, thời
Hậu Lê, thế kỉ XVIII – XIX.
- Theo mối cấu trúc so sánh – đối
chiếu được thể hiện qua việc trình
bày sự phân biệt về xu hướng sử
dụng đồ gốm giữa dân gian và triều
đình, giữa dân thành thị và nông
thôn để cho thấy sự phong phú của
thị trường đồ gốm gia dụng thời Lý
– Trần.
GỢI Ý TRẢ LỜI PHT SỐ 7
NV3: Hướng dẫn Hs tìm hiểu về các yếu tố hình thức của văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập: Hs thảo luận nhóm 4-6 em
- VB trình bày những thông tin chính nào?
- Xác định các yếu tố hình thức của VB. Cách sử dụng các yếu tố hình thức của VB này
có gì đặc biệt? Tác dụng của các yếu tố hình thức ấy đối với việc biểu đạt thông tin
chính của VB là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc VB, suy nghĩ tìm câu trả lời, trao đổi với bạn cùng nhóm.
* Báo cáo thảo luận
Đại diện nhóm trình bày ý kiến. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
- GV kết luận, nhận đị...
 








Các ý kiến mới nhất