BÀI 5. BĂN KHOĂN ĐI TÌM LẼ SỐNG ( BI KỊCH )

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 20h:16' 09-12-2023
Dung lượng: 127.4 KB
Số lượt tải: 97
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 20h:16' 09-12-2023
Dung lượng: 127.4 KB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
Bài 5
BĂN KHOĂN ĐI TÌM LẼ SỐNG
(Bi kịch)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 6 tiết; Viết: 4 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN BI KỊCH
VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
SỐNG HAY KHÔNG SỐNG – ĐÓ LÀ VẤN ĐỀ
ÂM MƯU VÀ TÌNH YÊU (Đọc mở rộng theo thể loại)
CHÍ KHÍ ANH HÙNG (Đọc kết nối chủ điểm)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, lời
thoại, nhân vật, cốt truyện, hiệu ứng thanh lọc.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan
hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan
trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản kịch.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm; phân biệt chủ đề chính, chủ đề
phụ trong một văn bản có nhiều chủ đề.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học thể hiện qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao,
phần chuẩn bị bài ở nhà.
2. Phẩm chất
Trân trọng lẽ sống cao đẹp; có ý thức suy nghĩ và thể hiện chủ kiến trước các vấn đề của
đời sống.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
- Tri thức về thể loại bi kịch: Khái niệm, xung đột bi kịch, hành động trong bi kịch,
nhân vật chính của bi kịch, cốt truyện, chủ đề chính và chủ đề phụ
- Kĩ năng đọc VB bi kịch
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
- SGK, SGV.
- Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và các mẫu Phiếu học tập 1, 2, 3.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động giới thiệu chủ điểm
a. Mục tiêu: Nhận ra chủ điểm của bài học và bước đầu nêu suy nghĩ về chủ điểm.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm bài học và suy nghĩ của HS về chủ điểm.
c. Tổ chức thực hiện: N
hâm 239*Giao nhiệm vụ học tập
a. Điền từ còn thiếu vào các câu thơ, ca dao sau:
1. Làm trai cho đáng...
Xuống đông đông tĩnh, lên đoài đoài yên
2. Đã mang tiếng ở trong trời đất
Phải có ... gì với núi sông
3. Làm trai đứng ở trong ...
Há để càn khôn tự chuyển dời
4. Nếu là con chim, chiếc lá.
Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh.
Lẽ nào vay mà không trả.
Sống là cho đâu chỉ ...
b. Theo em, điểm chung của các câu thơ, ca dao trên là gì?
.........................................................................
.........................................................................
Theo em, có phải khi nào khát vọng, lẽ sống, lí tưởng đặt ra chúng ta cũng có thể thực
hiện được không? Khi đó, chúng ta sẽ rơi vào trạng thái tinh thần như thế nào?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
* Báo cáo thảo luận
* Kết luận, nhận định
GV tổng hợp các ý kiến của HS, dẫn dắt vào bài học.
Lí tưởng, khát vọng, lẽ sống là điều vô cùng cần thiết đối với mỗi con người, nhưng
không phải khi nào chúng ta cũng thực hiện được. Điều đó sẽ đẩy ta vào những bi kịch
tinh thần. Đây cũng không phải là nội dung xa lạ trong thơ ca, truyện ... Nhưng có lẽ bi
kịch mới là thể loại có thể lột tả hết được những cung bậc cảm xúc này. Đây cũng là nội
dung chủ điểm thứ 5 của chương trình
Gợi ý:
a. Điền từ còn thiếu vào các câu thơ, ca dao sau:
1. Làm trai cho đáng nên trai
Xuống đông đông tĩnh, lên đoài đoài yên
2. Đã mang tiếng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông
3. Làm trai đứng ở trong trời đất
Há để càn khôn tự chuyển dời
4. Nếu là con chim, chiếc lá.
Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh.
Lẽ nào vay mà không trả.
Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình
b. Theo em, điểm chung của các câu thơ, ca dao trên là gì?
Nói về khát vọng, lí tưởng, lẽ sống của con người, dù là trong xã hội nào.
Chủ điểm 5 “Băn khoăn đi tìm lẽ sống”
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ học tập.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc tên chủ điểm, khung YCCĐ, quan sát (đọc lướt – skimming) các VB
trong chủ điểm và trả lời câu hỏi:
- Chúng ta sẽ học điều gì khi đọc VB 1, VB 2 và VB theo thể loại?
- VB đọc kết nối chủ điểm có mối quan hệ như thế nào với ba VB còn lại? Chúng ta đọc
VB đọc kết nối chủ điểm để làm gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo thảo luận
GV gọi 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định
GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận:
- Thông qua việc đọc VB1 (Vĩnh biệt Cửu Trùng đài), VB 2 (Sống hay không sống – là
một lựa chọn), VB đọc mở rộng theo thể loại (Âm mưu và tình yêu), chúng ta sẽ học kĩ
năng đọc VB bi kịch
- Thông qua việc đọc VB đọc kết nối chủ điểm (Chí khí anh hùng), trong mối liên hệ với
VB 1 và VB 2, VB đọc mở rộng theo thể loại, chúng ta sẽ hiểu thêm về chủ điểm Né đẹp
văn hóa và cảnh quan.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động giới thiệu tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Nhận biết tri thức về văn bản bi kịch
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tri thức đọc hiểu trong Phiếu học tập 1.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo nhóm đôi (think – pair – share), đọc phần Tri thức Ngữ văn trong
SGK, tr. 110, 111 và hoàn thành phiếu học tập số 2
Yếu tố
Khái niệm/ đặc điểm
Bi kịch
Hành động trong bi kịch
Cốt truyện bi kịch
Xung đột bi kịch
Nhân vật chính của bi kịch
Hiệu ứng thanh lọc của bi kịch:
Chủ đề chính và chủ đề phụ:
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK, tìm thông tin điền vào Phiếu học tập, sau đó trao đổi với bạn cùng nhóm.
* Báo cáo thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. Các thành viên khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
1. Hoạt động giới thiệu tri thức Ngữ văn
Yếu tố
Bi kịch
Khái niệm/ đặc điểm
là thể loại kịch tập trung khai thác những xung đột gay gắt
giữa những khát vọng cao đẹp của con người với tình thế
bi đát của thực tại, dẫn tới sự thảm bại hay cái chết của
nhân vật.
Hành động trong bi kịch là hệ thống hành động của các nhân vật, tạo nên sự phát
triển của cốt truyện bi kịch. Phân thành hai dạng chính: các
hành động bên ngoài (lời nói, cư xử, hoạt động) và hành
động bên trong (sự chuyển biến nội tâm, các độc thoại nội
tâm).
Cốt truyện bi kịch
là tiến trình của các sự việc, biến cố trong câu chuyện kịch
được tổ chức tạo nên sự phát triển xung đột, cũng như sự
phát triển hành động và tính cách các nhân vật. Đó thường
là một chuỗi các sự kiện dẫn đến những tổn thất, đau
thương trong cuộc đời nhân vật chính
Xung đột bi kịch
là nhân tố tổ chức tác phẩm kịch, thể hiện sự va chạm, đấu
tranh, loại trừ giữa các thế lực đối lập giữa các mặt khác
nhau của cùng một tính cách, giữa các tính cách nhân vật
khác nhau, hoặc giữa tính cách nhân vật với hoàn cảnh.
Xung đột bi kịch thường nảy sinh giữa cái cao cả với cái
cao cả, giữa cái cao cả với cái thấp kém hoặc giữa khát
vọng cao cả với số phận khắc nghiệt.
Nhân vật chính của bi thường có bản chất tốt đẹp, có khát vọng vượt lên và thách
kịch
thức số phận, nhưng cũng có những nhược điểm trong
hành xử hoặc sai lầm trong đánh giá. Những nhược điểm,
sai lầm đó sẽ buộc nhân vật phải trả giá rất đắt, thậm chí
bằng cả cuộc đời của mình và những gì mình trân trọng.
Hiệu ứng thanh lọc của Những chấn động cảm xúc mạnh mẽ mà bi kịch gây nên
bi kịch:
trong tâm hồn khán giả là cơ sở tạo nên hiệu ứng thanh lọc
của thể loại này. Thoạt tiên, bi kịch khiến khán giả thương
xót trước số phận bi đát của một con người vốn cao quý,
tốt đẹp; sợ hãi trước cái chết, trước những mất mát khủng
khiếp. Tuy nhiên, sâu xa hơn, bi kịch khiến khán giả nhận
ra, thức tỉnh và đồng cảm trước những giá trị tốt đẹp, có ý
nghĩa trong đời, đau đớn trước sự huỷ diệt những giá trị
đó. Từ đây, họ có thể giải tỏa sự xót thương, nỗi sợ hãi
thường tình, hướng tâm hồn tới cái cao cả, phấn đấu cho
những sức mạnh tinh thần lớn lao.
Chủ đề chính và chủ đề Trong những tác phẩm văn học cỡ lớn thường có nhiều
phụ:
chủ đề. Trong đó, có một chủ đề chính và một số chủ đề
phụ xoay quanh chủ đề chính. Người đọc có thể xác định
chủ đề chính dựa vào nhan đề, nội dung bao quát, hình
tượng trung tâm, tổng thể các chi tiết, sự việc chính... của
tác phẩm.
2. Hoạt động đọc văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực để HS đọc VB.
b. Sản phẩm: Các tư liệu mà HS sưu tầm được.
c. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Cách1: Đã bao giờ bạn tự hỏi: “Tôi là ai? Uớc mơ lớn nhất của tôi là gì? Tôi có thể
làm gì để đạt được ước mơ ấy?”. Hãy chia sẻ với các bạn những suy nghĩ đó của mình.
Cách 2: Theo em, thế nào là một tác phẩm nghệ thuật có giá trị?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả tham gia trò chơi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài:
Trong làng kịch hiện đại Việt Nam, bên cạnh Lưu Quang Vũ tài năng, vực dậy cả một
nền văn học kịch đang trên đà tuột dốc, ta cũng không thể không nhắc đến Nguyễn Huy
Tưởng một trong những nhà viết kịch và tiểu thuyết xuất sắc. Các tác phẩm của ông
thường đi khai thác các đề tài lịch sử và tác phẩm Vũ Như Tô là tác phẩm nổi bật nhất.
Xung đột kịch được đẩy lên đến cao trào và được giải quyết ở hồi thứ 5 “Vĩnh biệt Cửu
Trùng Đài” qua đó thể hiện quan niệm sâu sắc của ông về cuộc đời và nghệ thuật. Trong
bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cũng đi tìm hiểu văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng
Đài để thấy những đặc sắc của kịch hiện đại Việt Nam.
2.1. Trước khi đọc
- Gợi ý:
Cách 1: Mỗi người đều ấp ủ cho mình một ước mơ riêng, một thế giới riêng, có ước mơ
nhỏ bé cũng có những ước mơ lớn lao, có những dự định sẽ thực hiện được, có những
dự định sẽ dang dở vì một số lí do nào đó. Ước mơ đôi khi là đòn bẩy, là động lực để
chúng ta tiến về phía trước nhưng nó không phải là thứ bắt buộc cần có trong cuộc đời
mỗi con người. Việc xác định được ước mơ quả thực rất tốt nhưng nếu thời điểm hiện
tại bạn vẫn chưa tìm ra nó thì cũng không sao.
Cách 2:
- Đẹp, hay, hấp dẫn
- Gắn liền với cuộc sống, mang lại giá trị cho cuộc sống con người,...
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi trong khi đọc.
b. Sản phẩm: Phần đọc của HS, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho
các câu hỏi trong khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
GV giao cho HS thực hiện cá nhân, đọc VB và trả lời các câu hỏi Đọc VB dựa vào PHT
số 2
Câu hỏi/ kĩ năng đọc
Câu trả lời của tôi
1. Lời thoại của Vũ Như Tô và Đan
Thiềm cho thấy họ có quan điểm
như thế nào về hành động và cảm
…
xúc của quần chúng nhân dân?
2. Vì sao Đan Thiềm luôn tỏ ra lo
lắng còn Vũ Như Tô lại không?
3. Từ lời của Nguyễn Vũ, bạn dự
…
đoán điều gì sẽ xảy ra với các nhân
vật trong đoạn trích?
4. Chú ý giọng điệu các lời thoại của
Đan Thiềm trong đoạn này.
5. So sánh biểu cảm của Vũ Như Tô
và quân sĩ trước sự sụp đổ của Cửu
Trùng Đài.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Cá nhân HS đọc VB và trả lời câu hỏi trong khi đọc.
* Báo cáo thảo luận
GV mời HS trình bày câu trả lời cho các câu hỏi trong khi đọc, nêu cách thức thực hiện
kĩ năng đọc ở từng câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định về đáp án của các câu hỏi và nhấn mạnh vào cách thực hiện kĩ
năng đọc:
2.2. Đọc văn bản
Câu hỏi/ kĩ năng đọc
1. Lời thoại của Vũ Như Tô và Đan
Thiềm cho thấy họ có quan điểm như thế
nào về hành động và cảm xúc của quần
chúng nhân dân?
Câu trả lời của tôi
họ cảm thấy ngạc nhiên, khó hiểu và ấm
ức với hành động và cảm xúc của quần
chúng nhân dân.
2. Vì sao Đan Thiềm luôn tỏ ra lo lắng Vì Đan Thiềm thấy được sự phẫn nộ và sự
còn Vũ Như Tô lại không?
oán giận của nhân dân, hiểu được tình thế
hiện tại, còn Vũ Như Tô lại nghĩ rằng
mình vô tội, bản thân làm điều quang minh
chính đại và làm vì lợi ích chung
3. Từ lời của Nguyễn Vũ, bạn dự đoán Hoàng Thượng sẽ bị giết
điều gì sẽ xảy ra với các nhân vật trong
đoạn trích?
4. Chú ý giọng điệu các lời thoại của Đan mạnh mẽ, dứt khoát khi bị vu oan, nhưng
Thiềm trong đoạn này.
cũng cầu khẩn, vội vã và sợ hãi khi xin tha
chết cho Vũ Như Tô.
5. So sánh biểu cảm của Vũ Như Tô và - Vũ Như Tô: cảm thấy buồn bã, tuyệt
quân sĩ trước sự sụp đổ của Cửu Trùng vọng trước sự sụp đổ của Cửu Trùng Đài.
Đài.
- Quân sĩ thì vui vẻ, hò reo “Cửu Trùng
Đài đã cháy”.
2.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, lời
thoại, nhân vật, cốt truyện, hiệu ứng thanh lọc.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan
hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan
trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản kịch.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm; phân biệt chủ đề chính, chủ đề
phụ trong một văn bản có nhiều chủ đề.
- Trân trọng lẽ sống cao đẹp; có ý thức suy nghĩ và thể hiện chủ kiến trước các vấn đề
của đời sống.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần nội dung thảo luận
nhóm và điền phiếu học tập của HS.
c. Tổ chức thực hiện
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về cốt truyện, sự kiện, hành động, xung đột
* Giao nhiệm vụ học tập: Hs thảo luận nhóm 4 em để thực hiện các nhiệm vụ
1) Tóm tắt các sự kiện, hành động trong kịch bằng sơ đồ, sau đó tóm tắt lại bằng lời
2) Hoàn thành PHT số 3 để tìm hiểu về xung đột trong kịch
Xung đột giữa các bên
Biểu hiện
Giữa triều đình Lê Tương Dực với các phe khởi
loạn (Trịnh Duy Sản)
Giữa nhân dân với hôn quân bạo chúa; giữa dân
chúng, thợ xây đài với Vũ Như Tô
Xung đột giữa thực tế đời sống và lí tưởng sáng
tạo nghệ thuật của Vũ Như Tô
Xung đột trong quan niệm về cách ứng xử giữa
Đan Thiềm và Vũ Như Tô
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Nhiệm vụ: Đại diện 2,3 nhóm đôi trình bày.
- Các Hs và nhóm khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu về cốt truyện, hành động, xung đột
* Cốt truyện, hành động
1) Đan Thiềm giục Vũ Như Tô đi rốn vì kiêu binh nổi loạn, định phá Cửu Trùng Đài,
giết Vũ Như Tô, nhưng Vũ Như Tô quyết định ở lại
2) Nguyễn Vũ xuất hiện và báo tin Trịnh Duy Sản làm phản và dự đoán hành động bỉ ổi
của kẻ tiểu nhân này
3) Nghe tin cua Lê Tương Dực bị phe phản nghịch giết, Nguyễn Vũ đã dùng đao tự tử
4) Phe phản nghịch giết vua, lập triều đình mới; thợ xây Cửu Trùng Đài cũng nổi dậy
theo phe này. Vũ Như Tô một mực không tin thợ xây đài oán giận ông
5) Đan Thiềm tiếp tục khuyên Vũ Như Tô bỏ trốn nhưng ông vẫn nhất quyết không đi
6) Thứ phi của Lê Tương Dực là Kim Phượng cùng Đan Thiềm, Vũ Như Tô bị quân
khởi loạn dồn vào đường cùng
7) Quân khởi loạn và Ngô Hạch vào thành bắt lũ cung nữ và Đan Thiềm, Đan Thiềm
một mực cầu xin tha mạng cho Vũ Như Tô nhưng bị vu oan là gian phu dâm phụ, sau
đó Đan Thiềm bị lôi đi còn Vũ Như Tô bị quân sĩ trói lại.
8) Vũ Như Tô vẫn hi vọng An Hòa Hầu sẽ hiểu ông là người vô tội và để ông tiếp tục
xây dựng Cửu Trùng Đài
9) Khi biết tin chính An Hòa Hầu đã ra lệnh đốt cháy Cửu Trùng Đài, Vũ Như Tô đã
tuyệt vọng và đề nghị quân sĩ dẫn mình ra pháp trường
* Xung đột
Xung đột giữa các bên
Biểu hiện
Giữa triều đình Lê Tương Dực với
Trịnh Duy Sản vừa muốn chiếm quyền lực,
các phe khởi loạn (Trịnh Duy Sản)
vừa muốn rửa mối nhục bị vua phạt đòn
giữa chợ, đã cần đầu phe khởi loạn giết vua,
hoàng hậu, truy bức những ai thuộc phe
triều đình
Giữa nhân dân với hôn quân bạo Nhân dân nổi giận vì cảnh sống trong khốn
chúa; giữa dân chúng, thợ xây đài với
khổ, dịch bệnh của người lao động còn vua
Vũ Như Tô
quan, cung nữ trong triều lại sống quá xa
hoa.
Thợ xây đài lao dịch vất vả, oán giận nhưng
Vũ Như Tô vẫn không hề hay biết
Xung đột giữa thực tế đời sống và lí
Thực tế đời sống của thợ thuyền, dân chúng
tưởng sáng tạo nghệ thuật của Vũ khốn khổ; trong khi khát vọng, ý chí sáng
Như Tô
tạo của Vũ Như Tô thì quá cao xa và đầy hệ
lụy.
Xung đột trong quan niệm về cách
Đan Thiềm tỉnh táo, sáng suốt, tốt bụng,
ứng xử giữa Đan Thiềm và Vũ Như khuyên Vũ Như Tô đi trốn – Vũ Như Tô mê
Tô
muội, bướng bỉnh, không nghe và không tin
mình có tội. Rốt cuộc, Vũ Như Tô vỡ mộng
và chịu chung số phận với hôn quân bạo
chúa
NV2: Hướng dẫn học sinh Tìm hiểu về các chi tiết tiêu biểu, câu chuyện, sự kiện
và mối quan hệ giữa chúng trong chỉnh thể của tác phẩm
* Giao nhiệm vụ học tập
Hs thảo luận theo hình thức cả lớp: Em hình dung thế nào về công trình “Cửu Trùng
Đài” mà Vũ Như Tô đang xây dựng dở dang? Việc xây dựng công trình ấy có phải là
nguyên nhân chính gây nên bạo loạn và kết cuộc bi thảm ở cuối Hồi V hay không? Vì
sao?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Nhiệm vụ: Đại diện 3,4 Hs trình bày
- Các Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3.2. Tìm hiểu về các chi tiết tiêu biểu, câu chuyện, sự kiện và mối quan hệ giữa
chúng trong chỉnh thể của tác phẩm
* Hình dung về công trình “Cửu Trùng Đài” mà Vũ Như Tô đang xây dựng dở dang
- Là một công trình kiến trúc kì vĩ, siêu đẳng, hoành tráng, lộng lẫy, xa hoa, đồ sộ,..
- Để hoàn thành công trình đó phải có kiến trúc sư kì tài, sáng tạo, tâm huyết
- Những người thợ giỏi, tay nghề điêu luyện, bền bỉ,...
- Công trình ấy sẽ phải huy động rất nhiều tiền bạc, nhân công, vật lực,...
* Nguyên nhân gây nên bạo loạn và kết cuộc bi thảm ở cuối Hồi V
- Nhìn từ quan hệ giữa dân chúng (thợ xây đài) với hôn quân bạo chúa hay Vũ Như Tô
thì Cửu Trùng Đài chính là nguyên nhân trực tiếp khiến họ nổi dậy.
- Nhìn từ quan hệ giữa triều đình và phe nổi loạn thì Cửu Trùng Đài là bằng chứng để
kết tội triều đình, là cái cớ để họ gây bạo loạn, triệt hạ đối phương.
Về việc Cửu Trùng Đài có phải “là nguyên nhân gây nên
bạo loạn và kết cuộc bi thảm ở cuối Hồi V”: tùy thuộc vào
góc nhìn, cách xem xét vấn đề
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về Tìm hiểu về lời đối thoại và lời độc thoại
* Giao nhiệm vụ học tập
1) Gv chia lớp thành 4 nhóm. Nhóm 1, 3 thảo luận PHT số 4a; nhóm 2,4 thảo luận PHT
số 4b để tìm hiểu về lời đối thoại và độc thoại của nhân vật Đan Thiềm, Vũ Như Tô
PHT số 4a
Dẫn chứng
Nhận xét
Dẫn chứng
Nhận xét
Lời đối thoại của nhân vật Đan Thiềm
Lời độc thoại của nhân vật Đan Thiềm
PHT số 4b
Lời đối thoại của nhân vật Vũ Như Tô
Lời độc thoại của nhân vật Vũ Như Tô
2) Từ đó, em hãy rút ra nhận xét khái quát về ngôn ngữ đối thoại và độc thoại trong
văn bản.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm
* Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả PHT số 4a/ 4b
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của câu hỏi
Lưu ý: hs có thể trích dẫn những lời thoại khác nhau.
2.3.3. Tìm hiểu về lời đối thoại và lời độc thoại
* Lời đối thoại, độc thoại của nhân vật Đan Thiềm
- Lời đối thoại
+ Nguy đến nơi rồi... Ông Cả ơi!
+ Ông trốn đi, mau lên không thì không kịp.
+ Ông phải trốn đi....Tài kia không nên để uổng. Ông mà có mệnh hệ gì thì nước ta
không còn ai tô điểm nữa
+ Ông đừng mơ mộng nữa. ...Đợi thời là thượng sách. Đừng để phí tài trời. Trốn đi!
sự tha thiết khuyên nhủ, thúc giục Vũ Như Tô đi trốn
+ Tướng quân nghe tôi. Bao nhiêu tội tôi xin chịu hết. Nhưng xin Tướng quân tha cho
ông Cả. Ông ấy là một người tài...
+ Tướng quân hãy nghe tôi, đừng phạm vào tội ác. Đừng giết ông Cả. Kẻo Tướng quân
mang hận về muôn đời!. Tha cho ông Cả. Tôi xin chịu chết.
sự bênh vực Vũ Như Tô, van xin phe khởi loạn tha cho ông.
+ Ông Cả! Đài lớn tan tành! Ông Cả ơi! Cin cùng ông vĩnh biệt.
sự đau đớn, thương xót trước cảnh Cửu Trùng Đài và Vũ Như Tô bị triệt hạ
- Lời độc thoại: Hầu như không có
* Lời đối thoại, độc thoại của nhân vật Vũ Như Tô
- Lời đối thoại:
+ Phá Cửu Trùng Đài? Không đời nào? Mà tôi thì không làm gì nên tội. Họ hiểu nhầm.
+ Bà không nên lo cho tôi. Tôi không trốn đi đâu. Người quân tử không bao giờ sợ
chết... Tôi sống với Cửu Trùng Đài, chết cũng với Cửu Trùng Đài. Tôi không thể xa
Cửu Trùng Đài một bước. Hồn tôi để cả đây, thì tôi chạy đi đâu?
+ Xin đa tạ tấm lòng tri kỉ. Đan Thiềm, xin cùng bà vĩnh biệt. Đời ta chưa tận, mệnh ta
chưa cùng. Ta sẽ xây một đài vĩ đại để tạ lòng tri kỉ.
+ Không, không, Nguyễn Hoàng Dụ sẽ biết cho ta, ta không có tội và chủ tướng các
ngươi sẽ cởi trói cho ta để xây nốt Cửu Trùng Đài, dựng một kì công muôn thuở...
Lời thoại thể hiện sinh động tính cách, hành động, tình cảm của Vũ Như Tô trong
các tình huống cụ thể
- Ngôn ngữ độc thoại: Hầu như không có
Nhận xét chung về ngôn ngữ đối thoại, độc thoại trong
văn bản: Chủ yếu là đối thoại, thể hiện sinh động tình huống
xung đột, hành động, tính cách của nhân vật và không khí,
nhịp điệu của cuộc sống trong cơn bạo loạn.
NV4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về về nhân vật Đan Thiềm và Vũ Như Tô
* Giao nhiệm vụ học tập
1) Hs thảo luận nhóm đôi PHT số 5 để chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt trong tính
cách của nhân vật Đan Thiềm và Vũ Như Tô
Khía cạnh
Lúc chưa có bạo loạn
Khi biết tin có bạo loạn
Đan Thiềm
Vũ Như Tô
Trước tình huống/ hoàn cảnh nguy
cấp
2) Hs thảo luận nhóm đôi để tìm hiểu về đặc điểm nhân vật chính của bi kịch được thể
hiện qua nhân ật Vũ Như Tô theo PHT số 6
Đặc điểm của nhân vật chính trong bi kịch
Biểu hiện ở Vũ Như Tô
3) Thể loại bi kịch thường kết thúc với cái chết hoặc sự mất mát khủng khiếp của nhân
vật. Từ đoạn kết của bi kịch Vũ Như Tô, em hãy chỉ ra những mất mát mà nhân vật
chính phải gánh chịu.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả PHT số 5 và số 6
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3.4. Tìm hiểu về nhân vật Đan Thiềm và Vũ Như Tô
* Một số điểm tương đồng giữa hai nhân vật
- Cùng quý trọng cái đẹp, hiểu rõ giá trị của Cửu Trùng Đài.
- Cùng quý trọng nhau, xem nhau là tri kỉ.
* Điểm khác nhau trong tính cách
Khía cạnh
Đan Thiềm
Vũ Như Tô
Lúc chưa có bạo loạn
Là một cung nữ quý Là một nghệ sĩ kì tài, giàu ý
trọng cái đẹp, khả chí, khát vọng sáng tạo; tác
năng sáng tạo của giả của một công trình kiến
người nghệ sĩ kì tài.
Khi biết tin có bạo loạn
trúc có một không hai.
Đưa ra lời khuyên tỉnh Quá tự tin vào ý nghĩa của
táo, sáng suốt, thức việc mình làm, tức thời bướng
thời
bỉnh, không chịu nghe lời
khuyên.
Trước tình huống/ hoàn Hết lòng bảo vệ Vũ
cảnh nguy cấp
Bị khát vọng và ý chí xây đài
Như Tô, sẵn sàng chết làm cho mê muội, mù quáng,
thay để Vũ Như Tô ảo tưởng, nên phải trả giá
được sống và sáng tạo. khủng khiếp
* Đặc điểm nhân vật chính của bi kịch được thể hiện qua nhân vật Vũ Như Tô
Đặc điểm của nhân vật chính trong bi
Biểu hiện ở Vũ Như Tô
kịch
Có bản chất tốt đẹp, có khát vọng vượt - Người nghệ sĩ kì tài, giàu khát vọng,
lên và thách thức số phận nhưng cũng có ý chí sáng tạo, sẵn sàng thách thức số
những nhược điểm trong hành xử hoặc phận, quyết hoàn thành tác phẩm, thực
sai lầm trong đánh giá.
hiện “mộng lớn”.
- Có những nhược điểm trong hành xử
hoặc sai lầm trong đánh giá: cố chấp,
mê muội, ảo tưởng
Phải trả giá rất đắt, thậm chí bằng cả Phải trả giá đắt với mất mát khủng
cuộc đời của mình và những gì mình khiếp.
trân trọng do chính các nhược điểm, sai
lầm của bản thân.
* Những mất mát của Vũ Như Tô
- Những mất mát: Đến cuối vở kịch, Vũ Như Tô đúng là đã phải trả giá rất đắt với mất
mát khủng khiếp
+ Bị dân chúng – thợ xây đài hiểu lầm, oán thán: mất lòng dân;
+ Bị phe phản nghịch và người đời kết tội oan, là “gian phu dâm phụ”, là tội đồ làm
“hao hụt công khổ, để dân gian lầm than”: mất danh dự;
+ Mất Đan Thiềm: mất người tri kỉ;
+ Cửu Trùng Đài tâm huyết và dang dở bị đốt thành tro bụi: mộng lớn tiêu tan;
+ Bị giải ra pháp trường đón nhận cái chết: mất mạng sống của chính mình.
Vũ Như Tô rơi tình cảnh bi đát tột cùng, mất tất cả, trở
thành số không (– Thôi thế là hết. Dẫn ta ra pháp trường)
NV5: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản và
hiệu ứng thanh lọc của bi kịch
* Giao nhiệm vụ học tập: Hs thảo luận theo nhóm 4 em
1) Theo em, bi kịch Vũ Như Tô là tác phẩm có một chủ đề hay nhiều chủ đề? Điều đó
đã được thể hiện trong Hồi V (Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài) như thế nào?
2) Qua văn bản trên, tác giả muốn thể hiện tư tưởng và thông điệp gì?
3) Hiệu ứng thanh lọc của bi kịch được thể hiện như thế nào qua văn bản Vĩnh biệt Cửu
Trùng Đài?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hs suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Gv gọi 5,6 nhóm trình bày.
- Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3.5. Tìm hiểu về chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản và hiệu ứng thanh lọc
của bi kịch
* Chủ đề
- Chủ đề 1: Phản ánh mâu thuẫn giữa triều đình với phe khởi loạn; giữa nhân dân với
hôn quân bạo chúa Lê Tương Dực.
- Chủ đề 2: Thể hiện tình cảnh ngang trái và số phận bi thương của người nghệ sĩ giàu
tài năng, khát vọng nhưng bị dân chúng, người đời hiểu lầm và oán giận.
- Chủ đề 3: Ngợi ca những tâm hồn tri kỉ.
Văn bản có nhiều chủ đề
* Tư tưởng, thông điệp
- Tư tưởng
+ Phê phán các phe cánh trong triều đình phong kiến vì lối sống xa hoa hay tham vọng
quyền lực gây nên cảnh loạn lạc, lôi kéo dân chúng vào vòng bạo lực, can qua.
+ Phê phán những người nghệ sĩ chỉ vì muốn thi thố tài năng nghệ thuật, thực hiện
mộng lớn của bản thân mà đối lập với nhân dân, bị nhân dân xem là kẻ thù.
+ Bày tỏ niềm cảm thông, ái ngại với bi kịch của người nghệ sĩ
+ Niềm tiếc nuối khi “mộng lớn” không thành của những nghệ sĩ kì tài như Vũ Như Tô.
- Thông điệp:
+ Niềm băn khoăn về phẩm chất của người nghệ sĩ (Liệu tài năng, khát vọng và ý chí
sáng tạo nghệ thuật cùng sự đắm chìm trong “mộng lớn”,... có đủ để người nghệ sĩ gặt
hái được thành công và tạo được tác phẩm để đời hay không).
+ Niềm băn khoăn về mối quan hệ giữa quần chúng nhân dân và nghệ sĩ; giữa cái đẹp
xa xỉ, cao sang và cái có ích, cái thiết thực;...
* Hiệu ứng thanh lọc của bi kịch
- Vở kịch khiến người đọc thương xót, lo lắng, ái ngại trước cảnh Cửu Trùng Đài bị đốt
và cái chết của nhân vật Vũ Như Tô.
- Từ bi kịch của Vũ Như Tô, người đọc băn khoăn về mối
quan hệ giữa phẩm chất và tài năng; giữa khát vọng sáng tạo
của người nghệ sĩ; về mối quan hệ giữa nghệ sĩ và quần
chúng nhân dân,...
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Sống hay không sống
– Đó là vấn đề
a. Mục tiêu: Củng cố lại các đặc điểm của thể loại bi kịch; biết cách đọc trước văn bản
Sống hay không sống – Đó là vấn đề ở nhà.
b. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy, phần ghi chép của HS về nhiệm vụ học tập được thực
hiện ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
1) GV yêu cầu cá nhân HS thiết kế sơ đồ tư duy tóm tắt các kiến thức về đặc điểm thể
loại bi kịch qua việc đọc văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài
2) GV hướng dẫn HS chuẩn bị trước VB Sống hay không sống – Đó là vấn đề (phần
Trước khi đọc, đọc trước VB và trả lời các câu hỏi Đọc VB).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập và báo cáo kết quả học tập
1) HS phác thảo ý tưởng, vẽ sơ đồ tư duy và tiếp tục hoàn thiện sơ đồ tại nhà.
2) HS ghi chú cách đọc trước VB Đồ gốm gia dụng của người Việt
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định về đặc điểm của thể loại bi kịch cùng những lưu ý khi đọc thể
loại này
Hs tự thực hiện
3. Hoạt động đọc văn bản Sống hay không sống – Đó là vấn đề
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về đề tài, chủ đề của VB sẽ đọc
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi
c. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi trước khi đọc và câu hỏi ngoài SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Cách 1: Theo em, ngôn ngữ giao tiếp, cách nói năng của một người điên (hay giả
điên) và của một người bình thường khác nhau như thế nào? Em đã bao giờ nghe câu
chuyện về người giả điên chưa? Mục đích của việc giả điên trong trường hợp đó là gì?
Hãy chia sẻ ý kiến với các bạn trong lớp.
+ Cách 2: Theo em, việc ý thức về tình trạng bi đát của hoàn cảnh có khi nào ngăn trở
con người hành động quyết đoán trong cuộc đời?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài:
Gợi ý:
Cách 1:
- Ngôn ngữ giao tiếp, cách nói năng của một người điên (hay giả điên) và của một
người bình thường khác nhau là:
+ Nói năng không biết suy nghĩ, giao tiếp không có mục đích.
+ Nói năng lộn xộn, khiến người nghe không thể hiểu được.
+…
- Một số tình huống giả điên
+ Giả điên để truy tìm sự thật
+ Giả điên để trốn tránh pháp luật/ trốn nợ,...
Cách 2: Theo em, việc ý thức về tình trạng bi đát của hoàn cảnh vừa có thể ngăn trở, lại
vừa là động lực cho con người hành động quyết đoán. Bởi sự khốn khổ của hoàn cảnh
không phải khi nào cũng khiến con người bị ủy mị, chán nản mà đôi khi, nó chính là
nguồn động lực chính giúp con người vượt qua hoàn cảnh, tự giải thoát cho chính bản
thân mình.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời các câu hỏi Đọc VB.
b. Sản phẩm: Sản phẩm chuẩn bị ở nhà của HS bao gồm những ghi chú, câu hỏi
khi đọc VB; phần trả lời câu hỏi Suy luận và Theo dõi.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
GV giao cho HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự như sau:
(1) Xem lại phần chuẩn bị ở nhà cho các câu hỏi Đọc VB, bổ sung, chỉnh sửa, hoàn
thiện.
(2) Chia sẻ phần chuẩn bị ở nhà với các thành viên trong lớp theo hình thức thảo luận
nhóm đôi (think – pair – share).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1) và (2).
(1) HS xem lại và chỉnh sửa, hoàn thiện phần chuẩn bị ở nhà.
(2) HS chia sẻ sản phẩm đã thực hiện ở nhà với bạn cùng nh...
BĂN KHOĂN ĐI TÌM LẼ SỐNG
(Bi kịch)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 6 tiết; Viết: 4 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN BI KỊCH
VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
SỐNG HAY KHÔNG SỐNG – ĐÓ LÀ VẤN ĐỀ
ÂM MƯU VÀ TÌNH YÊU (Đọc mở rộng theo thể loại)
CHÍ KHÍ ANH HÙNG (Đọc kết nối chủ điểm)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, lời
thoại, nhân vật, cốt truyện, hiệu ứng thanh lọc.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan
hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan
trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản kịch.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm; phân biệt chủ đề chính, chủ đề
phụ trong một văn bản có nhiều chủ đề.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học thể hiện qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao,
phần chuẩn bị bài ở nhà.
2. Phẩm chất
Trân trọng lẽ sống cao đẹp; có ý thức suy nghĩ và thể hiện chủ kiến trước các vấn đề của
đời sống.
II. KIẾN THỨC CẦN DẠY
- Tri thức về thể loại bi kịch: Khái niệm, xung đột bi kịch, hành động trong bi kịch,
nhân vật chính của bi kịch, cốt truyện, chủ đề chính và chủ đề phụ
- Kĩ năng đọc VB bi kịch
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
- SGK, SGV.
- Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và các mẫu Phiếu học tập 1, 2, 3.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động giới thiệu chủ điểm
a. Mục tiêu: Nhận ra chủ điểm của bài học và bước đầu nêu suy nghĩ về chủ điểm.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm bài học và suy nghĩ của HS về chủ điểm.
c. Tổ chức thực hiện: N
hâm 239*Giao nhiệm vụ học tập
a. Điền từ còn thiếu vào các câu thơ, ca dao sau:
1. Làm trai cho đáng...
Xuống đông đông tĩnh, lên đoài đoài yên
2. Đã mang tiếng ở trong trời đất
Phải có ... gì với núi sông
3. Làm trai đứng ở trong ...
Há để càn khôn tự chuyển dời
4. Nếu là con chim, chiếc lá.
Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh.
Lẽ nào vay mà không trả.
Sống là cho đâu chỉ ...
b. Theo em, điểm chung của các câu thơ, ca dao trên là gì?
.........................................................................
.........................................................................
Theo em, có phải khi nào khát vọng, lẽ sống, lí tưởng đặt ra chúng ta cũng có thể thực
hiện được không? Khi đó, chúng ta sẽ rơi vào trạng thái tinh thần như thế nào?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
* Báo cáo thảo luận
* Kết luận, nhận định
GV tổng hợp các ý kiến của HS, dẫn dắt vào bài học.
Lí tưởng, khát vọng, lẽ sống là điều vô cùng cần thiết đối với mỗi con người, nhưng
không phải khi nào chúng ta cũng thực hiện được. Điều đó sẽ đẩy ta vào những bi kịch
tinh thần. Đây cũng không phải là nội dung xa lạ trong thơ ca, truyện ... Nhưng có lẽ bi
kịch mới là thể loại có thể lột tả hết được những cung bậc cảm xúc này. Đây cũng là nội
dung chủ điểm thứ 5 của chương trình
Gợi ý:
a. Điền từ còn thiếu vào các câu thơ, ca dao sau:
1. Làm trai cho đáng nên trai
Xuống đông đông tĩnh, lên đoài đoài yên
2. Đã mang tiếng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông
3. Làm trai đứng ở trong trời đất
Há để càn khôn tự chuyển dời
4. Nếu là con chim, chiếc lá.
Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh.
Lẽ nào vay mà không trả.
Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình
b. Theo em, điểm chung của các câu thơ, ca dao trên là gì?
Nói về khát vọng, lí tưởng, lẽ sống của con người, dù là trong xã hội nào.
Chủ điểm 5 “Băn khoăn đi tìm lẽ sống”
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ học tập.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc tên chủ điểm, khung YCCĐ, quan sát (đọc lướt – skimming) các VB
trong chủ điểm và trả lời câu hỏi:
- Chúng ta sẽ học điều gì khi đọc VB 1, VB 2 và VB theo thể loại?
- VB đọc kết nối chủ điểm có mối quan hệ như thế nào với ba VB còn lại? Chúng ta đọc
VB đọc kết nối chủ điểm để làm gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo thảo luận
GV gọi 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định
GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận:
- Thông qua việc đọc VB1 (Vĩnh biệt Cửu Trùng đài), VB 2 (Sống hay không sống – là
một lựa chọn), VB đọc mở rộng theo thể loại (Âm mưu và tình yêu), chúng ta sẽ học kĩ
năng đọc VB bi kịch
- Thông qua việc đọc VB đọc kết nối chủ điểm (Chí khí anh hùng), trong mối liên hệ với
VB 1 và VB 2, VB đọc mở rộng theo thể loại, chúng ta sẽ hiểu thêm về chủ điểm Né đẹp
văn hóa và cảnh quan.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động giới thiệu tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Nhận biết tri thức về văn bản bi kịch
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tri thức đọc hiểu trong Phiếu học tập 1.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo nhóm đôi (think – pair – share), đọc phần Tri thức Ngữ văn trong
SGK, tr. 110, 111 và hoàn thành phiếu học tập số 2
Yếu tố
Khái niệm/ đặc điểm
Bi kịch
Hành động trong bi kịch
Cốt truyện bi kịch
Xung đột bi kịch
Nhân vật chính của bi kịch
Hiệu ứng thanh lọc của bi kịch:
Chủ đề chính và chủ đề phụ:
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK, tìm thông tin điền vào Phiếu học tập, sau đó trao đổi với bạn cùng nhóm.
* Báo cáo thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. Các thành viên khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
1. Hoạt động giới thiệu tri thức Ngữ văn
Yếu tố
Bi kịch
Khái niệm/ đặc điểm
là thể loại kịch tập trung khai thác những xung đột gay gắt
giữa những khát vọng cao đẹp của con người với tình thế
bi đát của thực tại, dẫn tới sự thảm bại hay cái chết của
nhân vật.
Hành động trong bi kịch là hệ thống hành động của các nhân vật, tạo nên sự phát
triển của cốt truyện bi kịch. Phân thành hai dạng chính: các
hành động bên ngoài (lời nói, cư xử, hoạt động) và hành
động bên trong (sự chuyển biến nội tâm, các độc thoại nội
tâm).
Cốt truyện bi kịch
là tiến trình của các sự việc, biến cố trong câu chuyện kịch
được tổ chức tạo nên sự phát triển xung đột, cũng như sự
phát triển hành động và tính cách các nhân vật. Đó thường
là một chuỗi các sự kiện dẫn đến những tổn thất, đau
thương trong cuộc đời nhân vật chính
Xung đột bi kịch
là nhân tố tổ chức tác phẩm kịch, thể hiện sự va chạm, đấu
tranh, loại trừ giữa các thế lực đối lập giữa các mặt khác
nhau của cùng một tính cách, giữa các tính cách nhân vật
khác nhau, hoặc giữa tính cách nhân vật với hoàn cảnh.
Xung đột bi kịch thường nảy sinh giữa cái cao cả với cái
cao cả, giữa cái cao cả với cái thấp kém hoặc giữa khát
vọng cao cả với số phận khắc nghiệt.
Nhân vật chính của bi thường có bản chất tốt đẹp, có khát vọng vượt lên và thách
kịch
thức số phận, nhưng cũng có những nhược điểm trong
hành xử hoặc sai lầm trong đánh giá. Những nhược điểm,
sai lầm đó sẽ buộc nhân vật phải trả giá rất đắt, thậm chí
bằng cả cuộc đời của mình và những gì mình trân trọng.
Hiệu ứng thanh lọc của Những chấn động cảm xúc mạnh mẽ mà bi kịch gây nên
bi kịch:
trong tâm hồn khán giả là cơ sở tạo nên hiệu ứng thanh lọc
của thể loại này. Thoạt tiên, bi kịch khiến khán giả thương
xót trước số phận bi đát của một con người vốn cao quý,
tốt đẹp; sợ hãi trước cái chết, trước những mất mát khủng
khiếp. Tuy nhiên, sâu xa hơn, bi kịch khiến khán giả nhận
ra, thức tỉnh và đồng cảm trước những giá trị tốt đẹp, có ý
nghĩa trong đời, đau đớn trước sự huỷ diệt những giá trị
đó. Từ đây, họ có thể giải tỏa sự xót thương, nỗi sợ hãi
thường tình, hướng tâm hồn tới cái cao cả, phấn đấu cho
những sức mạnh tinh thần lớn lao.
Chủ đề chính và chủ đề Trong những tác phẩm văn học cỡ lớn thường có nhiều
phụ:
chủ đề. Trong đó, có một chủ đề chính và một số chủ đề
phụ xoay quanh chủ đề chính. Người đọc có thể xác định
chủ đề chính dựa vào nhan đề, nội dung bao quát, hình
tượng trung tâm, tổng thể các chi tiết, sự việc chính... của
tác phẩm.
2. Hoạt động đọc văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực để HS đọc VB.
b. Sản phẩm: Các tư liệu mà HS sưu tầm được.
c. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Cách1: Đã bao giờ bạn tự hỏi: “Tôi là ai? Uớc mơ lớn nhất của tôi là gì? Tôi có thể
làm gì để đạt được ước mơ ấy?”. Hãy chia sẻ với các bạn những suy nghĩ đó của mình.
Cách 2: Theo em, thế nào là một tác phẩm nghệ thuật có giá trị?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả tham gia trò chơi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài:
Trong làng kịch hiện đại Việt Nam, bên cạnh Lưu Quang Vũ tài năng, vực dậy cả một
nền văn học kịch đang trên đà tuột dốc, ta cũng không thể không nhắc đến Nguyễn Huy
Tưởng một trong những nhà viết kịch và tiểu thuyết xuất sắc. Các tác phẩm của ông
thường đi khai thác các đề tài lịch sử và tác phẩm Vũ Như Tô là tác phẩm nổi bật nhất.
Xung đột kịch được đẩy lên đến cao trào và được giải quyết ở hồi thứ 5 “Vĩnh biệt Cửu
Trùng Đài” qua đó thể hiện quan niệm sâu sắc của ông về cuộc đời và nghệ thuật. Trong
bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cũng đi tìm hiểu văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng
Đài để thấy những đặc sắc của kịch hiện đại Việt Nam.
2.1. Trước khi đọc
- Gợi ý:
Cách 1: Mỗi người đều ấp ủ cho mình một ước mơ riêng, một thế giới riêng, có ước mơ
nhỏ bé cũng có những ước mơ lớn lao, có những dự định sẽ thực hiện được, có những
dự định sẽ dang dở vì một số lí do nào đó. Ước mơ đôi khi là đòn bẩy, là động lực để
chúng ta tiến về phía trước nhưng nó không phải là thứ bắt buộc cần có trong cuộc đời
mỗi con người. Việc xác định được ước mơ quả thực rất tốt nhưng nếu thời điểm hiện
tại bạn vẫn chưa tìm ra nó thì cũng không sao.
Cách 2:
- Đẹp, hay, hấp dẫn
- Gắn liền với cuộc sống, mang lại giá trị cho cuộc sống con người,...
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi trong khi đọc.
b. Sản phẩm: Phần đọc của HS, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho
các câu hỏi trong khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
GV giao cho HS thực hiện cá nhân, đọc VB và trả lời các câu hỏi Đọc VB dựa vào PHT
số 2
Câu hỏi/ kĩ năng đọc
Câu trả lời của tôi
1. Lời thoại của Vũ Như Tô và Đan
Thiềm cho thấy họ có quan điểm
như thế nào về hành động và cảm
…
xúc của quần chúng nhân dân?
2. Vì sao Đan Thiềm luôn tỏ ra lo
lắng còn Vũ Như Tô lại không?
3. Từ lời của Nguyễn Vũ, bạn dự
…
đoán điều gì sẽ xảy ra với các nhân
vật trong đoạn trích?
4. Chú ý giọng điệu các lời thoại của
Đan Thiềm trong đoạn này.
5. So sánh biểu cảm của Vũ Như Tô
và quân sĩ trước sự sụp đổ của Cửu
Trùng Đài.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Cá nhân HS đọc VB và trả lời câu hỏi trong khi đọc.
* Báo cáo thảo luận
GV mời HS trình bày câu trả lời cho các câu hỏi trong khi đọc, nêu cách thức thực hiện
kĩ năng đọc ở từng câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định về đáp án của các câu hỏi và nhấn mạnh vào cách thực hiện kĩ
năng đọc:
2.2. Đọc văn bản
Câu hỏi/ kĩ năng đọc
1. Lời thoại của Vũ Như Tô và Đan
Thiềm cho thấy họ có quan điểm như thế
nào về hành động và cảm xúc của quần
chúng nhân dân?
Câu trả lời của tôi
họ cảm thấy ngạc nhiên, khó hiểu và ấm
ức với hành động và cảm xúc của quần
chúng nhân dân.
2. Vì sao Đan Thiềm luôn tỏ ra lo lắng Vì Đan Thiềm thấy được sự phẫn nộ và sự
còn Vũ Như Tô lại không?
oán giận của nhân dân, hiểu được tình thế
hiện tại, còn Vũ Như Tô lại nghĩ rằng
mình vô tội, bản thân làm điều quang minh
chính đại và làm vì lợi ích chung
3. Từ lời của Nguyễn Vũ, bạn dự đoán Hoàng Thượng sẽ bị giết
điều gì sẽ xảy ra với các nhân vật trong
đoạn trích?
4. Chú ý giọng điệu các lời thoại của Đan mạnh mẽ, dứt khoát khi bị vu oan, nhưng
Thiềm trong đoạn này.
cũng cầu khẩn, vội vã và sợ hãi khi xin tha
chết cho Vũ Như Tô.
5. So sánh biểu cảm của Vũ Như Tô và - Vũ Như Tô: cảm thấy buồn bã, tuyệt
quân sĩ trước sự sụp đổ của Cửu Trùng vọng trước sự sụp đổ của Cửu Trùng Đài.
Đài.
- Quân sĩ thì vui vẻ, hò reo “Cửu Trùng
Đài đã cháy”.
2.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, lời
thoại, nhân vật, cốt truyện, hiệu ứng thanh lọc.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan
hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan
trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản kịch.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tác phẩm; phân biệt chủ đề chính, chủ đề
phụ trong một văn bản có nhiều chủ đề.
- Trân trọng lẽ sống cao đẹp; có ý thức suy nghĩ và thể hiện chủ kiến trước các vấn đề
của đời sống.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần nội dung thảo luận
nhóm và điền phiếu học tập của HS.
c. Tổ chức thực hiện
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về cốt truyện, sự kiện, hành động, xung đột
* Giao nhiệm vụ học tập: Hs thảo luận nhóm 4 em để thực hiện các nhiệm vụ
1) Tóm tắt các sự kiện, hành động trong kịch bằng sơ đồ, sau đó tóm tắt lại bằng lời
2) Hoàn thành PHT số 3 để tìm hiểu về xung đột trong kịch
Xung đột giữa các bên
Biểu hiện
Giữa triều đình Lê Tương Dực với các phe khởi
loạn (Trịnh Duy Sản)
Giữa nhân dân với hôn quân bạo chúa; giữa dân
chúng, thợ xây đài với Vũ Như Tô
Xung đột giữa thực tế đời sống và lí tưởng sáng
tạo nghệ thuật của Vũ Như Tô
Xung đột trong quan niệm về cách ứng xử giữa
Đan Thiềm và Vũ Như Tô
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Nhiệm vụ: Đại diện 2,3 nhóm đôi trình bày.
- Các Hs và nhóm khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu về cốt truyện, hành động, xung đột
* Cốt truyện, hành động
1) Đan Thiềm giục Vũ Như Tô đi rốn vì kiêu binh nổi loạn, định phá Cửu Trùng Đài,
giết Vũ Như Tô, nhưng Vũ Như Tô quyết định ở lại
2) Nguyễn Vũ xuất hiện và báo tin Trịnh Duy Sản làm phản và dự đoán hành động bỉ ổi
của kẻ tiểu nhân này
3) Nghe tin cua Lê Tương Dực bị phe phản nghịch giết, Nguyễn Vũ đã dùng đao tự tử
4) Phe phản nghịch giết vua, lập triều đình mới; thợ xây Cửu Trùng Đài cũng nổi dậy
theo phe này. Vũ Như Tô một mực không tin thợ xây đài oán giận ông
5) Đan Thiềm tiếp tục khuyên Vũ Như Tô bỏ trốn nhưng ông vẫn nhất quyết không đi
6) Thứ phi của Lê Tương Dực là Kim Phượng cùng Đan Thiềm, Vũ Như Tô bị quân
khởi loạn dồn vào đường cùng
7) Quân khởi loạn và Ngô Hạch vào thành bắt lũ cung nữ và Đan Thiềm, Đan Thiềm
một mực cầu xin tha mạng cho Vũ Như Tô nhưng bị vu oan là gian phu dâm phụ, sau
đó Đan Thiềm bị lôi đi còn Vũ Như Tô bị quân sĩ trói lại.
8) Vũ Như Tô vẫn hi vọng An Hòa Hầu sẽ hiểu ông là người vô tội và để ông tiếp tục
xây dựng Cửu Trùng Đài
9) Khi biết tin chính An Hòa Hầu đã ra lệnh đốt cháy Cửu Trùng Đài, Vũ Như Tô đã
tuyệt vọng và đề nghị quân sĩ dẫn mình ra pháp trường
* Xung đột
Xung đột giữa các bên
Biểu hiện
Giữa triều đình Lê Tương Dực với
Trịnh Duy Sản vừa muốn chiếm quyền lực,
các phe khởi loạn (Trịnh Duy Sản)
vừa muốn rửa mối nhục bị vua phạt đòn
giữa chợ, đã cần đầu phe khởi loạn giết vua,
hoàng hậu, truy bức những ai thuộc phe
triều đình
Giữa nhân dân với hôn quân bạo Nhân dân nổi giận vì cảnh sống trong khốn
chúa; giữa dân chúng, thợ xây đài với
khổ, dịch bệnh của người lao động còn vua
Vũ Như Tô
quan, cung nữ trong triều lại sống quá xa
hoa.
Thợ xây đài lao dịch vất vả, oán giận nhưng
Vũ Như Tô vẫn không hề hay biết
Xung đột giữa thực tế đời sống và lí
Thực tế đời sống của thợ thuyền, dân chúng
tưởng sáng tạo nghệ thuật của Vũ khốn khổ; trong khi khát vọng, ý chí sáng
Như Tô
tạo của Vũ Như Tô thì quá cao xa và đầy hệ
lụy.
Xung đột trong quan niệm về cách
Đan Thiềm tỉnh táo, sáng suốt, tốt bụng,
ứng xử giữa Đan Thiềm và Vũ Như khuyên Vũ Như Tô đi trốn – Vũ Như Tô mê
Tô
muội, bướng bỉnh, không nghe và không tin
mình có tội. Rốt cuộc, Vũ Như Tô vỡ mộng
và chịu chung số phận với hôn quân bạo
chúa
NV2: Hướng dẫn học sinh Tìm hiểu về các chi tiết tiêu biểu, câu chuyện, sự kiện
và mối quan hệ giữa chúng trong chỉnh thể của tác phẩm
* Giao nhiệm vụ học tập
Hs thảo luận theo hình thức cả lớp: Em hình dung thế nào về công trình “Cửu Trùng
Đài” mà Vũ Như Tô đang xây dựng dở dang? Việc xây dựng công trình ấy có phải là
nguyên nhân chính gây nên bạo loạn và kết cuộc bi thảm ở cuối Hồi V hay không? Vì
sao?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Nhiệm vụ: Đại diện 3,4 Hs trình bày
- Các Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3.2. Tìm hiểu về các chi tiết tiêu biểu, câu chuyện, sự kiện và mối quan hệ giữa
chúng trong chỉnh thể của tác phẩm
* Hình dung về công trình “Cửu Trùng Đài” mà Vũ Như Tô đang xây dựng dở dang
- Là một công trình kiến trúc kì vĩ, siêu đẳng, hoành tráng, lộng lẫy, xa hoa, đồ sộ,..
- Để hoàn thành công trình đó phải có kiến trúc sư kì tài, sáng tạo, tâm huyết
- Những người thợ giỏi, tay nghề điêu luyện, bền bỉ,...
- Công trình ấy sẽ phải huy động rất nhiều tiền bạc, nhân công, vật lực,...
* Nguyên nhân gây nên bạo loạn và kết cuộc bi thảm ở cuối Hồi V
- Nhìn từ quan hệ giữa dân chúng (thợ xây đài) với hôn quân bạo chúa hay Vũ Như Tô
thì Cửu Trùng Đài chính là nguyên nhân trực tiếp khiến họ nổi dậy.
- Nhìn từ quan hệ giữa triều đình và phe nổi loạn thì Cửu Trùng Đài là bằng chứng để
kết tội triều đình, là cái cớ để họ gây bạo loạn, triệt hạ đối phương.
Về việc Cửu Trùng Đài có phải “là nguyên nhân gây nên
bạo loạn và kết cuộc bi thảm ở cuối Hồi V”: tùy thuộc vào
góc nhìn, cách xem xét vấn đề
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về Tìm hiểu về lời đối thoại và lời độc thoại
* Giao nhiệm vụ học tập
1) Gv chia lớp thành 4 nhóm. Nhóm 1, 3 thảo luận PHT số 4a; nhóm 2,4 thảo luận PHT
số 4b để tìm hiểu về lời đối thoại và độc thoại của nhân vật Đan Thiềm, Vũ Như Tô
PHT số 4a
Dẫn chứng
Nhận xét
Dẫn chứng
Nhận xét
Lời đối thoại của nhân vật Đan Thiềm
Lời độc thoại của nhân vật Đan Thiềm
PHT số 4b
Lời đối thoại của nhân vật Vũ Như Tô
Lời độc thoại của nhân vật Vũ Như Tô
2) Từ đó, em hãy rút ra nhận xét khái quát về ngôn ngữ đối thoại và độc thoại trong
văn bản.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm
* Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả PHT số 4a/ 4b
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của câu hỏi
Lưu ý: hs có thể trích dẫn những lời thoại khác nhau.
2.3.3. Tìm hiểu về lời đối thoại và lời độc thoại
* Lời đối thoại, độc thoại của nhân vật Đan Thiềm
- Lời đối thoại
+ Nguy đến nơi rồi... Ông Cả ơi!
+ Ông trốn đi, mau lên không thì không kịp.
+ Ông phải trốn đi....Tài kia không nên để uổng. Ông mà có mệnh hệ gì thì nước ta
không còn ai tô điểm nữa
+ Ông đừng mơ mộng nữa. ...Đợi thời là thượng sách. Đừng để phí tài trời. Trốn đi!
sự tha thiết khuyên nhủ, thúc giục Vũ Như Tô đi trốn
+ Tướng quân nghe tôi. Bao nhiêu tội tôi xin chịu hết. Nhưng xin Tướng quân tha cho
ông Cả. Ông ấy là một người tài...
+ Tướng quân hãy nghe tôi, đừng phạm vào tội ác. Đừng giết ông Cả. Kẻo Tướng quân
mang hận về muôn đời!. Tha cho ông Cả. Tôi xin chịu chết.
sự bênh vực Vũ Như Tô, van xin phe khởi loạn tha cho ông.
+ Ông Cả! Đài lớn tan tành! Ông Cả ơi! Cin cùng ông vĩnh biệt.
sự đau đớn, thương xót trước cảnh Cửu Trùng Đài và Vũ Như Tô bị triệt hạ
- Lời độc thoại: Hầu như không có
* Lời đối thoại, độc thoại của nhân vật Vũ Như Tô
- Lời đối thoại:
+ Phá Cửu Trùng Đài? Không đời nào? Mà tôi thì không làm gì nên tội. Họ hiểu nhầm.
+ Bà không nên lo cho tôi. Tôi không trốn đi đâu. Người quân tử không bao giờ sợ
chết... Tôi sống với Cửu Trùng Đài, chết cũng với Cửu Trùng Đài. Tôi không thể xa
Cửu Trùng Đài một bước. Hồn tôi để cả đây, thì tôi chạy đi đâu?
+ Xin đa tạ tấm lòng tri kỉ. Đan Thiềm, xin cùng bà vĩnh biệt. Đời ta chưa tận, mệnh ta
chưa cùng. Ta sẽ xây một đài vĩ đại để tạ lòng tri kỉ.
+ Không, không, Nguyễn Hoàng Dụ sẽ biết cho ta, ta không có tội và chủ tướng các
ngươi sẽ cởi trói cho ta để xây nốt Cửu Trùng Đài, dựng một kì công muôn thuở...
Lời thoại thể hiện sinh động tính cách, hành động, tình cảm của Vũ Như Tô trong
các tình huống cụ thể
- Ngôn ngữ độc thoại: Hầu như không có
Nhận xét chung về ngôn ngữ đối thoại, độc thoại trong
văn bản: Chủ yếu là đối thoại, thể hiện sinh động tình huống
xung đột, hành động, tính cách của nhân vật và không khí,
nhịp điệu của cuộc sống trong cơn bạo loạn.
NV4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về về nhân vật Đan Thiềm và Vũ Như Tô
* Giao nhiệm vụ học tập
1) Hs thảo luận nhóm đôi PHT số 5 để chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt trong tính
cách của nhân vật Đan Thiềm và Vũ Như Tô
Khía cạnh
Lúc chưa có bạo loạn
Khi biết tin có bạo loạn
Đan Thiềm
Vũ Như Tô
Trước tình huống/ hoàn cảnh nguy
cấp
2) Hs thảo luận nhóm đôi để tìm hiểu về đặc điểm nhân vật chính của bi kịch được thể
hiện qua nhân ật Vũ Như Tô theo PHT số 6
Đặc điểm của nhân vật chính trong bi kịch
Biểu hiện ở Vũ Như Tô
3) Thể loại bi kịch thường kết thúc với cái chết hoặc sự mất mát khủng khiếp của nhân
vật. Từ đoạn kết của bi kịch Vũ Như Tô, em hãy chỉ ra những mất mát mà nhân vật
chính phải gánh chịu.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả PHT số 5 và số 6
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3.4. Tìm hiểu về nhân vật Đan Thiềm và Vũ Như Tô
* Một số điểm tương đồng giữa hai nhân vật
- Cùng quý trọng cái đẹp, hiểu rõ giá trị của Cửu Trùng Đài.
- Cùng quý trọng nhau, xem nhau là tri kỉ.
* Điểm khác nhau trong tính cách
Khía cạnh
Đan Thiềm
Vũ Như Tô
Lúc chưa có bạo loạn
Là một cung nữ quý Là một nghệ sĩ kì tài, giàu ý
trọng cái đẹp, khả chí, khát vọng sáng tạo; tác
năng sáng tạo của giả của một công trình kiến
người nghệ sĩ kì tài.
Khi biết tin có bạo loạn
trúc có một không hai.
Đưa ra lời khuyên tỉnh Quá tự tin vào ý nghĩa của
táo, sáng suốt, thức việc mình làm, tức thời bướng
thời
bỉnh, không chịu nghe lời
khuyên.
Trước tình huống/ hoàn Hết lòng bảo vệ Vũ
cảnh nguy cấp
Bị khát vọng và ý chí xây đài
Như Tô, sẵn sàng chết làm cho mê muội, mù quáng,
thay để Vũ Như Tô ảo tưởng, nên phải trả giá
được sống và sáng tạo. khủng khiếp
* Đặc điểm nhân vật chính của bi kịch được thể hiện qua nhân vật Vũ Như Tô
Đặc điểm của nhân vật chính trong bi
Biểu hiện ở Vũ Như Tô
kịch
Có bản chất tốt đẹp, có khát vọng vượt - Người nghệ sĩ kì tài, giàu khát vọng,
lên và thách thức số phận nhưng cũng có ý chí sáng tạo, sẵn sàng thách thức số
những nhược điểm trong hành xử hoặc phận, quyết hoàn thành tác phẩm, thực
sai lầm trong đánh giá.
hiện “mộng lớn”.
- Có những nhược điểm trong hành xử
hoặc sai lầm trong đánh giá: cố chấp,
mê muội, ảo tưởng
Phải trả giá rất đắt, thậm chí bằng cả Phải trả giá đắt với mất mát khủng
cuộc đời của mình và những gì mình khiếp.
trân trọng do chính các nhược điểm, sai
lầm của bản thân.
* Những mất mát của Vũ Như Tô
- Những mất mát: Đến cuối vở kịch, Vũ Như Tô đúng là đã phải trả giá rất đắt với mất
mát khủng khiếp
+ Bị dân chúng – thợ xây đài hiểu lầm, oán thán: mất lòng dân;
+ Bị phe phản nghịch và người đời kết tội oan, là “gian phu dâm phụ”, là tội đồ làm
“hao hụt công khổ, để dân gian lầm than”: mất danh dự;
+ Mất Đan Thiềm: mất người tri kỉ;
+ Cửu Trùng Đài tâm huyết và dang dở bị đốt thành tro bụi: mộng lớn tiêu tan;
+ Bị giải ra pháp trường đón nhận cái chết: mất mạng sống của chính mình.
Vũ Như Tô rơi tình cảnh bi đát tột cùng, mất tất cả, trở
thành số không (– Thôi thế là hết. Dẫn ta ra pháp trường)
NV5: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản và
hiệu ứng thanh lọc của bi kịch
* Giao nhiệm vụ học tập: Hs thảo luận theo nhóm 4 em
1) Theo em, bi kịch Vũ Như Tô là tác phẩm có một chủ đề hay nhiều chủ đề? Điều đó
đã được thể hiện trong Hồi V (Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài) như thế nào?
2) Qua văn bản trên, tác giả muốn thể hiện tư tưởng và thông điệp gì?
3) Hiệu ứng thanh lọc của bi kịch được thể hiện như thế nào qua văn bản Vĩnh biệt Cửu
Trùng Đài?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hs suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Gv gọi 5,6 nhóm trình bày.
- Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi
2.3.5. Tìm hiểu về chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản và hiệu ứng thanh lọc
của bi kịch
* Chủ đề
- Chủ đề 1: Phản ánh mâu thuẫn giữa triều đình với phe khởi loạn; giữa nhân dân với
hôn quân bạo chúa Lê Tương Dực.
- Chủ đề 2: Thể hiện tình cảnh ngang trái và số phận bi thương của người nghệ sĩ giàu
tài năng, khát vọng nhưng bị dân chúng, người đời hiểu lầm và oán giận.
- Chủ đề 3: Ngợi ca những tâm hồn tri kỉ.
Văn bản có nhiều chủ đề
* Tư tưởng, thông điệp
- Tư tưởng
+ Phê phán các phe cánh trong triều đình phong kiến vì lối sống xa hoa hay tham vọng
quyền lực gây nên cảnh loạn lạc, lôi kéo dân chúng vào vòng bạo lực, can qua.
+ Phê phán những người nghệ sĩ chỉ vì muốn thi thố tài năng nghệ thuật, thực hiện
mộng lớn của bản thân mà đối lập với nhân dân, bị nhân dân xem là kẻ thù.
+ Bày tỏ niềm cảm thông, ái ngại với bi kịch của người nghệ sĩ
+ Niềm tiếc nuối khi “mộng lớn” không thành của những nghệ sĩ kì tài như Vũ Như Tô.
- Thông điệp:
+ Niềm băn khoăn về phẩm chất của người nghệ sĩ (Liệu tài năng, khát vọng và ý chí
sáng tạo nghệ thuật cùng sự đắm chìm trong “mộng lớn”,... có đủ để người nghệ sĩ gặt
hái được thành công và tạo được tác phẩm để đời hay không).
+ Niềm băn khoăn về mối quan hệ giữa quần chúng nhân dân và nghệ sĩ; giữa cái đẹp
xa xỉ, cao sang và cái có ích, cái thiết thực;...
* Hiệu ứng thanh lọc của bi kịch
- Vở kịch khiến người đọc thương xót, lo lắng, ái ngại trước cảnh Cửu Trùng Đài bị đốt
và cái chết của nhân vật Vũ Như Tô.
- Từ bi kịch của Vũ Như Tô, người đọc băn khoăn về mối
quan hệ giữa phẩm chất và tài năng; giữa khát vọng sáng tạo
của người nghệ sĩ; về mối quan hệ giữa nghệ sĩ và quần
chúng nhân dân,...
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Sống hay không sống
– Đó là vấn đề
a. Mục tiêu: Củng cố lại các đặc điểm của thể loại bi kịch; biết cách đọc trước văn bản
Sống hay không sống – Đó là vấn đề ở nhà.
b. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy, phần ghi chép của HS về nhiệm vụ học tập được thực
hiện ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
1) GV yêu cầu cá nhân HS thiết kế sơ đồ tư duy tóm tắt các kiến thức về đặc điểm thể
loại bi kịch qua việc đọc văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài
2) GV hướng dẫn HS chuẩn bị trước VB Sống hay không sống – Đó là vấn đề (phần
Trước khi đọc, đọc trước VB và trả lời các câu hỏi Đọc VB).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập và báo cáo kết quả học tập
1) HS phác thảo ý tưởng, vẽ sơ đồ tư duy và tiếp tục hoàn thiện sơ đồ tại nhà.
2) HS ghi chú cách đọc trước VB Đồ gốm gia dụng của người Việt
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định về đặc điểm của thể loại bi kịch cùng những lưu ý khi đọc thể
loại này
Hs tự thực hiện
3. Hoạt động đọc văn bản Sống hay không sống – Đó là vấn đề
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về đề tài, chủ đề của VB sẽ đọc
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi
c. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi trước khi đọc và câu hỏi ngoài SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Cách 1: Theo em, ngôn ngữ giao tiếp, cách nói năng của một người điên (hay giả
điên) và của một người bình thường khác nhau như thế nào? Em đã bao giờ nghe câu
chuyện về người giả điên chưa? Mục đích của việc giả điên trong trường hợp đó là gì?
Hãy chia sẻ ý kiến với các bạn trong lớp.
+ Cách 2: Theo em, việc ý thức về tình trạng bi đát của hoàn cảnh có khi nào ngăn trở
con người hành động quyết đoán trong cuộc đời?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài:
Gợi ý:
Cách 1:
- Ngôn ngữ giao tiếp, cách nói năng của một người điên (hay giả điên) và của một
người bình thường khác nhau là:
+ Nói năng không biết suy nghĩ, giao tiếp không có mục đích.
+ Nói năng lộn xộn, khiến người nghe không thể hiểu được.
+…
- Một số tình huống giả điên
+ Giả điên để truy tìm sự thật
+ Giả điên để trốn tránh pháp luật/ trốn nợ,...
Cách 2: Theo em, việc ý thức về tình trạng bi đát của hoàn cảnh vừa có thể ngăn trở, lại
vừa là động lực cho con người hành động quyết đoán. Bởi sự khốn khổ của hoàn cảnh
không phải khi nào cũng khiến con người bị ủy mị, chán nản mà đôi khi, nó chính là
nguồn động lực chính giúp con người vượt qua hoàn cảnh, tự giải thoát cho chính bản
thân mình.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời các câu hỏi Đọc VB.
b. Sản phẩm: Sản phẩm chuẩn bị ở nhà của HS bao gồm những ghi chú, câu hỏi
khi đọc VB; phần trả lời câu hỏi Suy luận và Theo dõi.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
GV giao cho HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự như sau:
(1) Xem lại phần chuẩn bị ở nhà cho các câu hỏi Đọc VB, bổ sung, chỉnh sửa, hoàn
thiện.
(2) Chia sẻ phần chuẩn bị ở nhà với các thành viên trong lớp theo hình thức thảo luận
nhóm đôi (think – pair – share).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1) và (2).
(1) HS xem lại và chỉnh sửa, hoàn thiện phần chuẩn bị ở nhà.
(2) HS chia sẻ sản phẩm đã thực hiện ở nhà với bạn cùng nh...
 








Các ý kiến mới nhất