GA BAI 4 NET DEP VAN HOA VA CANH QUAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:39' 23-10-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 146
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:39' 23-10-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích:
0 người
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
BÀI 4. NÉT ĐẸP VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN
( VĂN BẢN THÔNG TIN)
Thời gian thực hiện: 10 tiết
(Đọc: 6 tiết, Thực hành tiếng Việt: 1 tiết, Viết: 2 tiết, Nói và nghe: 1 tiết)
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về phẩm chất: Trân trọng, có ý thức giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực hợp tác.
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học
+ Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện giao tiếp phi
ngôn ngữ) để làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin.
+ Nhận biết được bố cục mạch lạc của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin của người viết và đánh
giá hiệu quả của chúng.
+ Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông
tin chính của văn bản; phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan
đề của tác giả; nhận biết được thái độ và quan điểm của người viết; thể hiện được thái độ đồng ý hay
không đồng ý với nội dung của văn bản hay quan điểm của người viết và giải thích lí do.
+ Biết được báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội; biết sử dụng các thao tác cơ bản
của việc nghiên cứu; biết trích dẫn, cước chú, lập danh mục tài liệu tham khảo và sử dụng các phương
tiện hỗ trợ phù hợp.
+ Trình bày được báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề quan tâm; biết sử dụng kết hợp phương
tiện ngôn ngữ với phương tiện phi ngôn ngữ để nội dung trình bày được rõ ràng và hấp dẫn.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Đọc
Thực hành Tiếng Việt
Viết
●
●
●
●
Sơn Đoòng – Thế giới chỉ có một
Đồ gốm gia dụng của người Việt
KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: Chân quê (Nguyễn Bính)
MỞ RỘNG: Cung đường của kí ức, hiện tại và tương lai
● Trích dẫn và phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản
● Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
Nói và nghe
Ôn tập
GV: TRAN NGOC NGOAN
● Trình bày kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã
hội
● Ôn tập chủ đề
PHẦN 1: ĐỌC
Tiết ….
VĂN BẢN 1:
SƠN ĐOÒNG – THẾ GIỚI CHỈ CÓ MỘT
(2.5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về phẩm chất: Trân trọng, có ý thức giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực hợp tác.
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học
+ Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện giao tiếp phi
ngôn ngữ) để làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin.
+ Nhận biết được bố cục mạch lạc của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin của người viết và đánh
giá hiệu quả của chúng.
+ Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông
tin chính của văn bản; phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan
đề của tác giả; nhận biết được thái độ và quan điểm của người viết; thể hiện được thái độ đồng ý hay
không đồng ý với nội dung của văn bản hay quan điểm của người viết và giải thích lí do.
+ Viết được báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội; biết sử dụng các thao tác cơ bản
của việc nghiên cứu; biết trích dẫn, cước chú, lập danh mục tài liệu tham khảo và sử dụng các phương
tiện hỗ trợ phù hợp; biết trình bày báo cáo về một vấn đề xã hội/tự nhiên.
+ Trình bày được báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề quan tâm; biết sử dụng kết hợp phương
tiện ngôn ngữ với phương tiện phi ngôn ngữ để nội dung trình bày được rõ ràng và hấp dẫn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng, máy tính
GV: TRAN NGOC NGOAN
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, video, tranh, ảnh…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế thoải mái và thu hút sự chú ý sự chú ý thực hiện nhiệm vụ học
tập.
b. Nội dung: học sinh xem video và chia sẻ về danh lam, thắng cảnh của đất nước mà mình biết.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh về danh thắng của đất nước
d. Tổ chức thực hiện:
- HS thực hiện nhiệm vụ: xem video và kể lại những thắng cảnh xuất hiện trong video.
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ:
+ GV cho HS xem video giới thiệu cảnh đẹp Việt Nam
https://www.youtube.com/watch?v=Au6LqK1UH8g.
+ GV yêu cầu:
Kể lại tên những danh thắng xuất hiện trong video.
Chia sẻ về di sản thiên nhiên Phong Nha – Kẻ Bàng - HS kể tên thắng cảnh và
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
(Quảng Bình)
chia sẻ hiểu biết về di sản
B2. Thực hiện nhiệm vụ: xem video và ghi nhớ những thiên nhiên Phong Nha –
thắng cảnh xuất hiện trong video.
Kẻ Bàng
B3. Báo cáo thảo luận: 1,2 HS trình bày, chia sẻ suy nghĩ cá
nhân.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Nhận xét câu trả lời của
học sinh, kết nối hoạt động hình thành kiến mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Tìm hiểu một số yếu tố của văn bản thông tin.
b. Nội dung: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày hiểu biết về một số yếu tố của văn
bản thông tin
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Ở lớp 10 em đã học văn bản
thông tin nào? (Tranh Đông Hồ Nét tinh hoa của văn hóa dân
gian Việt Nam; Nhà hát cải
lương Trần Hữu Trang khánh
thành phòng truyền thống)
- Nhắc lại định nghĩa về văn bản
thông tin
Văn bản thông tin là loại văn bản
chủ yếu dùng để cung cấp thông
Dự kiến sản phẩm
I. TRI THỨC NGỮ VĂN
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
tin. Trong đời sống, có nhiều loại
văn bản thông tin khác nhau: 1. Văn vản thông tin
báo cáo, bản tin, thông báo, thư - Cung cấp thông tin về đối tượng cho người đọc
từ, diễn văn, tiểu luận,…
- Kết hợp nhiều nguồn thông tin, cách trình bày (dạng
- GV yêu cầu:
chữ/ dạng hình ảnh/ sơ đồ/ bảng biểu…), nhiều
+ Dựa vào phần Tri thức Ngữ phương thức biểu đạt (thuyết minh, miêu tả, tự sự,
văn trang 83, em hãy trình bày biểu cảm, nghị luận…)
đặc điểm của văn bản thông tin?
+ Tìm hiểu một số yếu tố của 2. Một số yếu tố của văn bản thông tin
văn bản thông tin, điền vào
Một số yếu tố của văn Cách nhận diện/ xác
bảng:
bản thông tin
Một số yếu tố Cách
nhận
của văn bản diện/
xác
thông tin
định
trong
văn bản
định trong văn bản
Các yếu tố hình thức của - Nhan đề;
văn bản
- Kí hiệu đánh dấu các
phần, mục chú thích cho
hình ảnh;
- Bảng số liệu;
- Biểu đồ, sơ đồ, lược đồ;
mô hình bản đồ,...
Dữ liệu
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy
nghĩ, thực hiện nhiệm vụ
B3. Báo cáo thảo luận
HS trình bày, chia sẻ ý kiến
Sự thật hiển nhiên hoặc
những phát biểu/ tuyên bố
được
xác
minh
bằng
những bằng chứng cụ thể,
được đo lường, quan sát
một cách khoa học và mọi
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
người công nhận.
GV nhận xét, chốt ý.
Dữ liệu mang tính
khách quan và là yếu tố
làm nên tính chính xác,
đáng tin cậy của văn bản
thông tin.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
Thái độ, ý kiến, quan - Những phát biểu thể hiện
điểm của người viết
niềm tin, cảm nhận hoặc
suy nghĩ của người viết về
một vấn đề/ đối tượng
nào đó.
- Ý kiến, quan điểm có thể
được/ không được xác
minh bằng sự thật hoặc
chứng cứ cụ thể.
thái độ, ý kiến và quan
điểm thường mang tính
chủ quan.
Thông tin cơ bản
Thông tin quan trọng nhất
mà
người
viết
muốn
truyền tải văn bản. Thông
tin cơ bản được hỗ trợ bởi
các thông tin chi tiết.
Cách trình bày ý tưởng - Ý chính và nội dung chi
và thông tin dữ liệu
tiết.
- Trật tự thời gian
- Cấu trúc nguyên nhân –
kết quả.
- Cấu trúc so sánh – đối
chiếu.
- Cấu trúc vấn đề – cách
giải quyết.
Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1. SƠN ĐOÒNG – THẾ GIỚI CHỈ CÓ MỘT
2.1. Tìm hiểu khái quát
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung: Cảm nhận vẻ đẹp của hang Sơn Đoòng
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu video về giới thiệu về hang Sơn
Đoòng.
https://oxalisadventure.com/vi/cave/hangson-doong/
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video
quan sát, cảm nhận
B3. Báo cáo thảo luận:
HS chia sẻ suy nghĩ
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV chốt ý, dẫn dắt vào bài học
Dự kiến sản phẩm
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện giao tiếp phi ngôn
ngữ) để làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin.
- Nhận biết được bố cục mạch lạc của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin của người viết và đánh
giá hiệu quả của chúng.
- Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin
chính của văn bản.
- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả.
- Nhận biết được thái độ và quan điểm của người viết.
- Thể hiện được thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của VB hay quan điểm của người viết
và giải thích lí do.
b. Nội dung: Học sinh tiến hành chia nhóm tìm hiểu về tác phẩm qua các hoạt động: Phiếu học tập,
thảo luận nhóm và phát vấn cá nhân
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
Hoạt động của Gv và Hs
Nhiệm vụ 1:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo
nhóm đôi:
GV: TRAN NGOC NGOAN
Dự kiến sản phẩm
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Bố cục, cách trình bày dữ liệu và thông tin
của văn bản
a. Bố cục: 2 phần
Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một
+ Vẽ sơ đồ tóm tắt bố cục của văn bản
+ Bố cục ấy có mối quan hệ như thế nào
với nhan đề?
Mối quan hệ giữa bố cục
+ Cách trình bày dữ liệu và thông tin ở với nhan đề của VB:
phần (1) và (2) của văn bản?
- Nội dung VB phù hợp với
+ Nhận xét về hiệu quả của các cách nhan đề
trình bày đó.
- Bố cục là sự chi tiết hoá
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận và thực hiện
Thời gian: 20 phút
B3. Báo cáo thảo luận
Học sinh trình bày nhiệm vụ
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Giáo viên nhận xét, đánh giá
nội dung khái quát được
nêu ở nhan đề, góp phần
triển khai, làm rõ nội dung
thông tin được xác định ở
nhan đề của VB.
b. Cách trình bày dữ liệu và thông tin của văn bản
Phần văn
Cách trình bày
Căn cứ xác định
bản
(1)
“Sơn Trật
tự
thời Dữ liệu được
Đoòng bắt gian để cung sắp
đầu
biết
theo
được cấp thông tin về trật tự thời gian
đến lịch
sử
tìm (lần đầu tiên
từng năm kiếm, phát hiện Sơn
1990
xếp
Đoòng
... và công nhận được biết đến
công bố là những kì tích trong
một
hang động của hang Sơn chuyến đi rừng
tự
nhiên Đoòng
tình cờ của Hồ
lớn
nhất
Khanh vào năm
thế
giới
1990; cuộc gặp
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
vào
năm
gỡ
2010”
giữa
Hồ
Khanh và Haoớt Lim-bơ cũng
như nỗ lực của
Hồ Khanh tìm
kiếm trở lại Sơn
Đoòng vào năm
2008; sự kiện
chính thức phát
hiện và thám
hiểm toàn bộ
hang Sơn Đoòng
của Hao-ớt Limbơ và Hồ Khanh
vào năm 2009;
Sơn
Đoòng
được công bố
trên tạp chí Địa
lí Quốc gia Mỹ
vào năm 2010).
(2)
“Theo Mối quan hệ Phần VB trình
số
liệu giữa ý chính và bày nhiều dữ
chính
xác nội
dung
chi liệu về những
do Công ty tiết để cung cấp điểm đặc biệt
Trách
cho người đọc của Sơn Đoòng
nhiệm Hữu những
minh như
hạn An Thi chứng cho thấy chính
Việt
Nam Sơn
…Phía sau xứng
“bức
tường”
số
xác
liệu
về
Đoòng chiều dài, chiều
đáng cao và thể tích
được xem là Đệ của hang; nét
là
đặc
biệt
của
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
cửa hang, nhất kì quan
hang Én; thảm
có lỗi đi ra
thực vật ở hai
ngoài”
hố sụt; những
cột nhũ đá và
thế giới “ngọc
động” của Sơn
Đoòng,
“bức
tường
Việt
Nam”;
những
dữ liệu ấy góp
phần làm rõ ý
chính
Sơn
Đoòng
được
xem là Đệ nhất
kì quan.
- Nhận xét:
+ Cách trình bày thông tin theo trật tự thời gian
giúp người đọc hiểu rõ hơn về lịch sử phát hiện,
tìm kiếm và công bố thông tin về hang Sơn Đoòng.
+ Cách trình bày thông tin theo mối quan hệ giữa ý
chính và nội dung chi tiết giúp cho thông tin cơ bản
của phần VB “Sơn Đoòng - Đệ nhất kì quan” được
hỗ trợ làm rõ bằng những dữ liệu cụ thể, chính xác,
khách quan; trên cơ sở đó, tạo tính thuyết phục
cho thông tin cơ bản và người đọc, nhờ vậy mà
hiểu rõ hơn về thông tin cơ bản.
2. Các yếu tố hình thức của văn bản
Nhiệm vụ 2:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Nội dung chính của VB: Cung cấp những minh
chứng rõ ràng, khách quan để khẳng định Sơn
Đoòng là Đệ nhất kì quan và định hướng cụ thể để
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
- GV chia nhóm 4 – 6 HS đọc văn bản và phát triển bền vững hang Sơn Đoòng.
thực hiện yêu cầu:
- Tác dụng của các yếu tố hình thức:
+ Xác định nội dung chính của văn bản
+ Nhan đề, hệ thống đề mục: làm rõ bố cục của VB,
+ Tìm và chỉ ra các yếu tố hình thức của góp phần xác định, tóm tắt và làm nổi bật nội dung
văn bản đã hỗ trợ thể hiện nội dung chính, giúp người đọc có cơ sở định hướng, tiếp
chính. Lí giải.
nhận nội dung của VB
B2. Thực hiện nhiệm vụ
+ Sơ đồ, hình ảnh: minh hoạ trực quan, làm cho
HS thảo luận và thực hiện trên giấy A3
thông tin của VB trở nên cụ thể, rõ ràng, sinh động,
Thời gian: 20 phút
dễ hiểu, dễ hình dung hơn với người đọc
B3. Báo cáo thảo luận
+ Những chú thích cho các phương tiện phi ngôn
Học sinh trình bày kết quả thảo luận
ngữ: bổ sung thông tin cho sơ đồ, hình ảnh, tạo sự
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
kết nối giữa những phương tiện phi ngôn ngữ với
Giáo viên nhận xét và chốt lại những nội dung thông tin mà chúng hỗ trợ biểu đạt.
kiến thức cơ bản.
3. Mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của
chúng trong việc thể hiện thông tin chính của
văn bản.
Nhiệm vụ 3:
- Thông tin chính của đoạn văn: Điểm đặc biệt của
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
hai hố sụt trong hang Sơn Đoòng (Hỗ sụt Khủng
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi:
Long và Vườn Ê-đam).
- Tìm thông tin chính và các chi tiết - Các chi tiết được trình bày trong đoạn văn:
được trình bày trong đoạn văn: “Điểm + Nguyên nhân tạo ra hai hố sụt.
đặc biệt của Sơn Đoòng là có hai hố + Đặc điểm thảm thực vật của Hố sụt Khủng Long.
sụt ... cây ưa bóng râm chen dày, thực + Đặc điểm của thảm thực vật của Vườn Ê-đam.
vật biểu sinh như tầm gửi, phong Triển khai chi tiết cho thông tin chính; tạo tính
lan,..”.
khách quan và làm rõ cho việc biểu đạt thông tin
- Các chi tiết này đóng vai trò gì trong chính.
việc thể hiện thông tin chính của đoạn
văn?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và thực hiện
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
- Thời gian: 5 phút
B3. Báo cáo thảo luận
4. Thái độ của tác giả và thái độ của cá nhân
Học sinh trình bày kết quả thảo luận
đối với quan điểm của người viết.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- Thái độ của tác giả thể hiện qua VB:
Giáo viên nhận xét, chốt ý
+ Ngợi ca, tự hào với những điểm đặc biệt của
Nhiệm vụ 4:
hang Sơn Đoòng.
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV phát vấn cá nhân:
+ Xác định thái độ của tác giả được thể
hiện qua văn bản và chỉ ra căn cứ để
xác định (những) thái độ đó.
+ Em có đồng tình với quan điểm của
người viết được thể hiện ở phần văn
bản “Để phát triển hang động lớn nhất
Nhan đề “Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một”, đề
mục “Sơn Đoòng – Đệ nhất kì quan”.
Sơ đồ, hình ảnh, các chú thích nổi bật vẻ đẹp
độc đáo của Sơn Đoòng.
+ Thán phục với tạo tác kì diệu của thiên nhiên.
Những số liệu cụ thể về chiều dài, chiều cao và
thể tích của hang Sơn Đoòng.
Lí giải nguồn gốc và dữ liệu miêu tả hang Én
Dữ liệu về thảm thực vật ở Hố sụt Khủng Long,
thế giới – Sơn Đoòng” không? Vì sao?
vườn Ê-đam “Ánh sáng tự nhiên từ các giếng
B2. Thực hiện nhiệm vụ
trời này rọi xuống, tạo nên một thảm thực vật
HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
dày đặc, một khu rừng nhiệt đới đặc biệt không
Thời gian: 10 phút
nơi nào có được”, chiều cao về những cột nhũ
B3. Báo cáo thảo luận
đá “Với kích cỡ con người chỉ bé xíu bằng một
chú kiến khi đặt trong ma trận nhũ đá cùng vòm
Học sinh trình bày, chia sẻ suy nghĩ
hang khổng lồ, chúng ta sẽ thấy khả năng tạo
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
tác thần kì của mẹ thiên nhiên quả là không giới
Giáo viên nhận xét, chốt lại những kiến
hạn”, thế giới “ngọc động” và “bức tường Việt
thức cơ bản.
Nam”
+ Trân quý tuyệt tác mà thiên nhiên ban tặng cho
quê hương, đất nước:
Trình bày ý kiến của chuyên gia
Đề xuất định hướng phát triển bền vững hang
động lớn nhất thế giới – Sơn Đoòng: việc khai
thác cảnh quan phải đi đôi với việc giữ gìn, bảo
vệ các giá trị độc đáo ấy.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
- HS trình bày quan điểm và lí giải
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Dựa vào nội dung tìm hiểu về văn bản, HS theo dõi một dạng văn bản thông tin khác và tìm hiểu
nội dung chính của văn bản, các yếu tố hình thức hỗ trợ thể hiện nội dung chính.
b. Nội dung: HS xác định nội dung chính của văn bản “Hồ Ba Bể - Viên ngọc vô giá của thiên nhiên” và
chỉ ra các yếu tố hình thức hỗ trợ nội dung văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh đọc văn bản “Hồ Ba Bể - Viên ngọc vô giá của thiên nhiên”.
https://backan.gov.vn/Pages/ho-ba-be---vien-ngoc-vo-gia-cua-thien-nhien.aspx
+ Xác định nội dung chính của văn bản.
+ Tìm và chỉ ra các yếu tố hình thức của văn bản đã hỗ trợ thể hiện nội dung chính.
- Dự kiến sản phẩm của học sinh:
+ Nội dung chính: Văn bản giới thiệu vẻ đẹp kì ảo của hồ Ba Bể, giá trị của nó trong cuộc sống và vị thế
của hồ Ba Bể trên thế giới.
+ Các yếu tố hình thức của văn bản:
Nhan đề “Hồ Ba Bể - viên ngọc vô giá của thiên nhiên”: khẳng định hồ Ba Bể là kì công quý
hiếm, có giá trị thiên nhiên ban tặng.
Câu in đậm: nêu thông tin chính về đặc điểm của hồ Ba Bể.
Số liệu, hình ảnh: nội dung văn bản đầy đủ, chân thực, đáng tin cậy.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
B3. Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả nhiệm vụ
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, đánh giá
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống thực tiễn
b. Nội dung: Viết tích cực
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu: Đóng vai một biên tập viên, viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) giới thiệu một di sản thiên
nhiên ở Việt Nam.
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, làm việc độc lập
B3. Báo cáo thảo luận:
- GV gọi một số học sinh báo cáo sản phẩm học tập.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn của HS (nếu có sai sót)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù:
- Học sinh trình bày các kiến thức về văn bản thông tin và tóm tắt các văn bản thông tin đã học
- Học sinh nêu được bài học kinh nghiệm về việc đọc hiểu các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông
tin, rút ra (những) điểm cần chú ý khi tạo lập văn bản có sử dụng các phương tiện ấy.
- Học sinh trình bày các lưu ý khi viết báo cáo nghiên cứu và trình bày kết quả báo cáo nghiên cứu về vấn đề
tự nhiên và xã hội
2. Về năng lực chung: Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….
3. Về phẩm chất: Liên hệ các vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV cho HS điền bảng K – W – L nhắc lại những kiến thức đã học trong chủ đề
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV linh hoạt sử dụng phần trả lời của HS
GV chiếu bảng
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên dẫn dắt vào bài học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
- Học sinh trình bày các kiến thức về văn bản thông tin và tóm tắt các văn bản thông tin đã học
- Học sinh nêu được bài học kinh nghiệm về việc đọc hiểu các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông
tin, rút ra (những) điểm cần chú ý khi tạo lập văn bản có sử dụng các phương tiện ấy.
- Học sinh trình bày các lưu ý khi viết báo cáo nghiên cứu và trình bày kết quả báo cáo nghiên cứu về vấn đề
tự nhiên và xã hội
b. Nội dung thực hiện: Học sinh thảo luận nhóm – Làm phiếu bài tập – Thuyết trình tranh luận.
VỀ KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU (kết hợp THỰC HÀNH Tham khảo phần giải bài tập ở phụ lục
TIẾNG VIỆT)
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
● Giáo viên giao nhiệm vụ
Câu 1 – 2 – 3 HS thảo luận nhóm 4 – 6 HS
Thời gian: 15ph
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
GV: TRAN NGOC NGOAN
Học sinh thực hiện
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
VỀ KĨ NĂNG VIẾT – NÓI NGHE
Tham khảo đáp án ở phần phụ lục
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
● Giáo viên giao nhiệm vụ
Câu 4 - 5. HS thảo luận nhóm đôi
Thời gian: 10ph
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
3. HOẠT ĐỘNG 3: LIÊN HỆ - MỞ RỘNG
a. Mục tiêu hoạt động: Liên hệ các vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
b. Nội dung thực hiện: Học sinh viết bài viết ngắn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV linh hoạt sử dụng câu trả lời của HS
Giáo viên giao nhiệm vụ câu hỏi 6 (Hoàn thiện cá
nhân)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện chia sẻ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
Phụ lục 1. Đáp án bài tập
Bài 1. Trình bày những hiểu biết của bạn về đặc điểm của văn bản thông tin.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
(Dựa vào phần nội dung tri thức Ngữ văn để ôn tập)
GV: TRAN NGOC NGOAN
1. Mục đích: Văn bản thông tin được viết nhằm mục đích chủ yếu là cung cấp thông tin cho người đọc. Để
truyền tải thông tin sinh động, hiệu quả, văn bản thông tin có thể sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, nhiều
cách trình bày (dạng chữ, dạng hình ảnh/ sơ đồ/ bảng biểu,...), nhiều phương thức biểu đạt (thuyết minh, miêu
tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận,...).
2. Các yếu tố hình thức trong văn bản thông tin: Văn bản thông tin có thể sử dụng một số yếu tố hình thức
(bao gồm cả phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ) để biểu thị cách sắp xếp, cấu trúc thông tin trong văn bản hoặc
làm cho các ý tưởng và thông tin hấp dẫn, sinh động, dễ hiểu. Chẳng hạn như: nhan đề; kí hiệu đánh dấu các
phần, mục chú thích cho hình ảnh; bảng số liệu; biểu đồ, sơ đồ, lược đồ; mô hình bản đồ,...
3. Dữ liệu trong văn bản thông tin là sự thật hiển nhiên hoặc những phát biểu/ tuyên bố được xác minh bằng
những bằng chứng cụ thể, được đo lường, quan sát một cách khoa học và mọi người công nhận. Vì thế, dữ liệu
mang tính khách quan và là yếu tố làm nên tính chính xác, đáng tin cậy của văn bản thông tin.
4. Thái độ, ý kiến, quan điểm của người viết trong văn bản thông tin thường được trình bày dưới dạng những
phát biểu thể hiện niềm tin, cảm nhận hoặc suy nghĩ của người viết về một vấn đề/ đối tượng nào đó. Ý kiến,
quan điểm có thể được/ không được xác minh bằng sự thật hoặc chứng cứ cụ thể, vì đó có thể là những suy nghĩ
cảm tính hoặc diễn giải của người viết về thông tin, dữ liệu. Vì vậy, thái độ, ý kiến và quan điểm thường mang
tính chủ quan. Đó là lí do dẫn đến hiện tượng cùng một dữ liệu, nhưng có thể có nhiều ý kiến, quan điểm khác
nhau về dữ liệu ấy.
5. Thông tin cơ bản của văn bản là thông tin quan trọng nhất mà người viết muốn truyền tải văn bản. Thông tin
cơ bản được hỗ trợ bởi các thông tin chi tiết. qua
6. Cách trình bày ý tưởng và thông tin, dữ liệu: Ý tưởng và thông tin, dữ liệu trong văn bản thông tin thường
được trình bày theo một số cách nhất định để hỗ trợ người đọc nhận ra mối liên hệ giữa chúng chẳng hạn như: ý
chính và nội dung chi tiết, trật tự thời gian, cấu trúc nguyên nhân – kết quả, cấu trúc so sánh – đối chiếu, cấu
trúc vấn đề – cách giải quyết.
Bài 2. Tóm tắt ba văn bản đã học (Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một; Đồ gốm gia dụng của người Việt;
Cung đường của kí ức, hiện tại và tương lai) theo các phương diện sau: đề tài; thông tin cơ bản và một số
thông tin chi tiết thể hiện thông tin cơ bản; cách trình bày dữ liệu, thông tin và hiệu quả của cách trình
bày; đặc trưng về yếu tố hình thức và vai trò của các yếu tố ấy đối với việc thể hiện thông tin chính của
văn bản; thái độ, quan điểm của người viết; phương tiện phi ngôn ngữ.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
Phương
Sơn Đoòng – thế giới
Đồ gốm gia dụng của
Cung đường của kí ức, hiện tại
diện tóm tắt
chỉ có một
người Việt
và tương lai
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
Đề tài
GV: TRAN NGOC NGOAN
Những nét độc đáo Những điểm đặc biệt của đồ Giá trị của tàu điện Hà Nội.
của hang Sơn Đoòng
gốm gia dụng Việt Nam qua
một số giai đoạn lịch sử
Thông tin cơ Thông tin cơ bản: Thông tin cơ bản: Đồ gốm Thông tin cơ bản: Thông tin về
bản và một Sơn Đoòng là Đệ nhất sứ nhỏ dùng trong nhà có sự tàu điện trong quá khứ, hiện tại và
số thông tin kì và định trong nhà phát triển liên tục, điển hình những đề xuất xây dựng lại hệ
chi tiết thể có lịch sử quan hướng là trường hợp của cái bát ăn thống tàu điện.
hiện
thông cụ thể để phát triển cơm; đặc điểm của đồ gốm
tin cơ bản
bền vững hang Sơn gia dụng thời Lý – Trần.
Đoòng
Một số thông tin chi
tiết: Quá trình phát
hiện ra hang; những
điểm đặc biệt của
hang; ý kiến về cách
khai thác và bảo tổn
hạng.
Cách
Một số thông tin chi tiết:
Các chi tiết liền quan đến
lịch sử phát triển của cái bát
ăn cơm; các chi tiết về đặc
điểm thanh nhã của đồ gốm
Một số thông tin chi tiết: Giá trị
văn hoá, lịch sử, khoa học của hệ
thống tàu điện Hà Nội xưa; việc
giữ lại và cải tạo hệ thống tàu điện
ở nước ngoài; đề xuất khôi phục
lại hệ thống tàu điện Hà Nội.
gia dụng thời Lý – Trần; các
chi tiết về sự phân biệt trong
một số xu hướng dùng đồ
gốm từ sau thế kỉ XV.
trình Kết hợp hai cách: Kết hợp các cách: ý chính Kết hợp cách: nêu ý chính và nếu
bày dữ liệu, Trật tự thời gian, ý và nội dung chi tiết; so sánh nội dung chi tiết (7 đoạn đầu), so
thông tin và trình bày và nội dung – đối chiếu.
sánh – đối chiếu (việc hệ – thống
hiệu quả của chi tiết.
tàu điện ở Hà Nội bị bỏ với việc
cách
bày
trình
Hiệu quả: Góp phần làm
Hiệu quả: Giúp người nổi bật thông tin chính, chi
đọc hiểu rõ hơn về lịch tiết hoá để làm rõ thông tin
hệ thống tàu điện ở các nước được
giữ lại, phát triển).
sử phát hiện, tìm kiếm chính.
Hiệu quả: Góp phần chi tiết hoá
và công bố thông tin
thông tin chính, làm nổi bật thông
về Sơn Đoòng; mối
tin chính
quan hệ giữa thông tin
cơ bản và nội dung chi
tiết.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
Đặc
về
GV: TRAN NGOC NGOAN
trưng - Sử dụng nhan đề và - Sử dụng nhan đề, hình ảnh - Sử dụng nhan đề, bản đồ, hình
yếu
tố hệ thống đề mục, sơ minh hoạ và các chú thích ảnh, số liệu, không sử dụng hệ
hình thức và đồ, hình ảnh và các tương ứng với từng hình, thống các đề mục để tóm tắt các
vai trò của chú
thích
cho
các không sử dụng hệ thống các thông tin chính của VB.
các yếu tố phương tiện phi ngôn đề mục để tóm tắt các thông Vai trò: Làm cho thông tin của
ấy đối với ngữ.
tin chính của VB.
VB trở nên cụ thể, rõ ràng, sinh
việc thể hiện Vai trò: Làm rõ bố Vai trò: Nhan đề khái - động, dễ hiểu.
thông
tin cục của VB; làm nổi quát thông tin chính của
chính
của bật nội dung chính; VB; hệ thống hình ảnh đi
VB
minh hoạ trực quan, kèm với các chú thích cụ
làm cho thông tin của thể; trực quan của thông tin.
VB trở nên cụ thể, rõ
ràng, sinh động, dễ
hiểu.
Thái
độ, - Thái độ: Ngợi ca, tự - Thái độ: Khẳng định đồ - Thái độ: Yêu quý, tự hào, thán
quan
điểm hào xen lẫn thán phục gốm sứ nhỏ dùng trong nhà phục giá trị lịch sử, văn hoá của
của
người tạo tác kì diệu của có một lịch sử phát triển hệ thống tàu điện xưa của Hà Nội
viết
thiên nhiên; trân quý liên tục; ngạc nhiên pha lẫn - Quan điểm: Nên khôi phục và
tuyệt tác mà thiên thích thú trước đặc điểm xây dựng hệ thống tàu điện vừa
nhiên ban tặng.
thanh nhã của đồ gốm gia hiện đại, vừa thể hiện những giá
- Quan điểm: Khai dụng thời Lý Trần; khách trị của lịch sử.
thác cánh quan nhưng quan khi phản ánh sự phân
phải đi đội với việc biệt về xu hướng sử dụng đồ
giữ gìn, bảo vệ các giá gốm giữa dân gian và triều
trị độc đáo của cảnh đình, giữa dân thành thị và
quan
nông thôn.
- Quan điểm: Chưa thể
hiện rõ quan điểm của tác
giả.
Phương tiện Hình ảnh, số liệu.
phi
ngôn
Hình ảnh, số liệu.
Bản đồ, hình ảnh, số liệu.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
ngữ
GV: TRAN NGOC NGOAN
Bài 3. Nêu ít nhất một bài học kinh nghiệm về việc đọc hiểu các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản
thông tin. Từ đó, rút ra (những) điểm cần chú ý khi tạo lập văn bản có sử dụng các phương tiện ấy.
- Bài học kinh nghiệm: Quan sát hình ảnh, đọc kĩ chú thích, gắn với nội dung được nói đến trong văn bản
- Điều cần chú ý:
+ Hình ảnh rõ ràng, có sự kết nối với nội dung
+ Chú thích đầy đủ, rõ ràng
+ Đưa ra những phương tiện ngay sau phần nội dung đã trình bày để làm rõ cho nội dung trình bày
Bài 4. Trình bày một số điểm cần lưu ý khi viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
1. Lưu ý về đề tài:
- Đề tài cụ thể, gần gũi với HS, nằm trong mối quan tâm của các em
- Gắn với thực tế địa phương, có tính thời sự
- Có tính khả thi (phù hợp với năng lực và điều kiện thực hiện của HS)
- Là vấn đề đang được nhiều người quan tâm.
2. Lưu ý về cách làm bài
- Nghiên cứu gắn với số liệu và cơ sở thực tiễn
- Lưu ý về quy cách viết bài và trình bày bài nghiên cứu (đủ các phần và có đề mục đầy đủ, cần bổ sung các
bảng biểu, số liệu thông kê nếu cần,…)
3. Lưu ý về trích dẫn
- Cần trích dẫn nguồn đầy đủ, đúng quy cách và tiêu chuẩn
Bài 5. Ghi lại những kinh nghiệm về cách trình bày kết quả nghiên cứu.
- Chuẩn bị bài nói bằng cách xây dựng dàn ý ngắn gọn, gạch các từ khóa sẽ trình bày
- Dùng sơ đồ để tóm tắt nội dung báo cáo.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
- Lựa chọn từ ngữ phù hợp với văn nói.
GV: TRAN...
GV: TRAN NGOC NGOAN
BÀI 4. NÉT ĐẸP VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN
( VĂN BẢN THÔNG TIN)
Thời gian thực hiện: 10 tiết
(Đọc: 6 tiết, Thực hành tiếng Việt: 1 tiết, Viết: 2 tiết, Nói và nghe: 1 tiết)
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về phẩm chất: Trân trọng, có ý thức giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực hợp tác.
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học
+ Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện giao tiếp phi
ngôn ngữ) để làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin.
+ Nhận biết được bố cục mạch lạc của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin của người viết và đánh
giá hiệu quả của chúng.
+ Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông
tin chính của văn bản; phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan
đề của tác giả; nhận biết được thái độ và quan điểm của người viết; thể hiện được thái độ đồng ý hay
không đồng ý với nội dung của văn bản hay quan điểm của người viết và giải thích lí do.
+ Biết được báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội; biết sử dụng các thao tác cơ bản
của việc nghiên cứu; biết trích dẫn, cước chú, lập danh mục tài liệu tham khảo và sử dụng các phương
tiện hỗ trợ phù hợp.
+ Trình bày được báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề quan tâm; biết sử dụng kết hợp phương
tiện ngôn ngữ với phương tiện phi ngôn ngữ để nội dung trình bày được rõ ràng và hấp dẫn.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Đọc
Thực hành Tiếng Việt
Viết
●
●
●
●
Sơn Đoòng – Thế giới chỉ có một
Đồ gốm gia dụng của người Việt
KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: Chân quê (Nguyễn Bính)
MỞ RỘNG: Cung đường của kí ức, hiện tại và tương lai
● Trích dẫn và phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản
● Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
Nói và nghe
Ôn tập
GV: TRAN NGOC NGOAN
● Trình bày kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã
hội
● Ôn tập chủ đề
PHẦN 1: ĐỌC
Tiết ….
VĂN BẢN 1:
SƠN ĐOÒNG – THẾ GIỚI CHỈ CÓ MỘT
(2.5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về phẩm chất: Trân trọng, có ý thức giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực hợp tác.
- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học
+ Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện giao tiếp phi
ngôn ngữ) để làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin.
+ Nhận biết được bố cục mạch lạc của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin của người viết và đánh
giá hiệu quả của chúng.
+ Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông
tin chính của văn bản; phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan
đề của tác giả; nhận biết được thái độ và quan điểm của người viết; thể hiện được thái độ đồng ý hay
không đồng ý với nội dung của văn bản hay quan điểm của người viết và giải thích lí do.
+ Viết được báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội; biết sử dụng các thao tác cơ bản
của việc nghiên cứu; biết trích dẫn, cước chú, lập danh mục tài liệu tham khảo và sử dụng các phương
tiện hỗ trợ phù hợp; biết trình bày báo cáo về một vấn đề xã hội/tự nhiên.
+ Trình bày được báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề quan tâm; biết sử dụng kết hợp phương
tiện ngôn ngữ với phương tiện phi ngôn ngữ để nội dung trình bày được rõ ràng và hấp dẫn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng, máy tính
GV: TRAN NGOC NGOAN
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, video, tranh, ảnh…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế thoải mái và thu hút sự chú ý sự chú ý thực hiện nhiệm vụ học
tập.
b. Nội dung: học sinh xem video và chia sẻ về danh lam, thắng cảnh của đất nước mà mình biết.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh về danh thắng của đất nước
d. Tổ chức thực hiện:
- HS thực hiện nhiệm vụ: xem video và kể lại những thắng cảnh xuất hiện trong video.
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ:
+ GV cho HS xem video giới thiệu cảnh đẹp Việt Nam
https://www.youtube.com/watch?v=Au6LqK1UH8g.
+ GV yêu cầu:
Kể lại tên những danh thắng xuất hiện trong video.
Chia sẻ về di sản thiên nhiên Phong Nha – Kẻ Bàng - HS kể tên thắng cảnh và
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
(Quảng Bình)
chia sẻ hiểu biết về di sản
B2. Thực hiện nhiệm vụ: xem video và ghi nhớ những thiên nhiên Phong Nha –
thắng cảnh xuất hiện trong video.
Kẻ Bàng
B3. Báo cáo thảo luận: 1,2 HS trình bày, chia sẻ suy nghĩ cá
nhân.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Nhận xét câu trả lời của
học sinh, kết nối hoạt động hình thành kiến mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Tìm hiểu một số yếu tố của văn bản thông tin.
b. Nội dung: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày hiểu biết về một số yếu tố của văn
bản thông tin
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Ở lớp 10 em đã học văn bản
thông tin nào? (Tranh Đông Hồ Nét tinh hoa của văn hóa dân
gian Việt Nam; Nhà hát cải
lương Trần Hữu Trang khánh
thành phòng truyền thống)
- Nhắc lại định nghĩa về văn bản
thông tin
Văn bản thông tin là loại văn bản
chủ yếu dùng để cung cấp thông
Dự kiến sản phẩm
I. TRI THỨC NGỮ VĂN
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
tin. Trong đời sống, có nhiều loại
văn bản thông tin khác nhau: 1. Văn vản thông tin
báo cáo, bản tin, thông báo, thư - Cung cấp thông tin về đối tượng cho người đọc
từ, diễn văn, tiểu luận,…
- Kết hợp nhiều nguồn thông tin, cách trình bày (dạng
- GV yêu cầu:
chữ/ dạng hình ảnh/ sơ đồ/ bảng biểu…), nhiều
+ Dựa vào phần Tri thức Ngữ phương thức biểu đạt (thuyết minh, miêu tả, tự sự,
văn trang 83, em hãy trình bày biểu cảm, nghị luận…)
đặc điểm của văn bản thông tin?
+ Tìm hiểu một số yếu tố của 2. Một số yếu tố của văn bản thông tin
văn bản thông tin, điền vào
Một số yếu tố của văn Cách nhận diện/ xác
bảng:
bản thông tin
Một số yếu tố Cách
nhận
của văn bản diện/
xác
thông tin
định
trong
văn bản
định trong văn bản
Các yếu tố hình thức của - Nhan đề;
văn bản
- Kí hiệu đánh dấu các
phần, mục chú thích cho
hình ảnh;
- Bảng số liệu;
- Biểu đồ, sơ đồ, lược đồ;
mô hình bản đồ,...
Dữ liệu
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy
nghĩ, thực hiện nhiệm vụ
B3. Báo cáo thảo luận
HS trình bày, chia sẻ ý kiến
Sự thật hiển nhiên hoặc
những phát biểu/ tuyên bố
được
xác
minh
bằng
những bằng chứng cụ thể,
được đo lường, quan sát
một cách khoa học và mọi
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
người công nhận.
GV nhận xét, chốt ý.
Dữ liệu mang tính
khách quan và là yếu tố
làm nên tính chính xác,
đáng tin cậy của văn bản
thông tin.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
Thái độ, ý kiến, quan - Những phát biểu thể hiện
điểm của người viết
niềm tin, cảm nhận hoặc
suy nghĩ của người viết về
một vấn đề/ đối tượng
nào đó.
- Ý kiến, quan điểm có thể
được/ không được xác
minh bằng sự thật hoặc
chứng cứ cụ thể.
thái độ, ý kiến và quan
điểm thường mang tính
chủ quan.
Thông tin cơ bản
Thông tin quan trọng nhất
mà
người
viết
muốn
truyền tải văn bản. Thông
tin cơ bản được hỗ trợ bởi
các thông tin chi tiết.
Cách trình bày ý tưởng - Ý chính và nội dung chi
và thông tin dữ liệu
tiết.
- Trật tự thời gian
- Cấu trúc nguyên nhân –
kết quả.
- Cấu trúc so sánh – đối
chiếu.
- Cấu trúc vấn đề – cách
giải quyết.
Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1. SƠN ĐOÒNG – THẾ GIỚI CHỈ CÓ MỘT
2.1. Tìm hiểu khái quát
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung: Cảm nhận vẻ đẹp của hang Sơn Đoòng
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu video về giới thiệu về hang Sơn
Đoòng.
https://oxalisadventure.com/vi/cave/hangson-doong/
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video
quan sát, cảm nhận
B3. Báo cáo thảo luận:
HS chia sẻ suy nghĩ
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV chốt ý, dẫn dắt vào bài học
Dự kiến sản phẩm
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Phân tích và đánh giá được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao gồm phương tiện giao tiếp phi ngôn
ngữ) để làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin.
- Nhận biết được bố cục mạch lạc của văn bản, cách trình bày dữ liệu, thông tin của người viết và đánh
giá hiệu quả của chúng.
- Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin
chính của văn bản.
- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác giả.
- Nhận biết được thái độ và quan điểm của người viết.
- Thể hiện được thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung của VB hay quan điểm của người viết
và giải thích lí do.
b. Nội dung: Học sinh tiến hành chia nhóm tìm hiểu về tác phẩm qua các hoạt động: Phiếu học tập,
thảo luận nhóm và phát vấn cá nhân
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
Hoạt động của Gv và Hs
Nhiệm vụ 1:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo
nhóm đôi:
GV: TRAN NGOC NGOAN
Dự kiến sản phẩm
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Bố cục, cách trình bày dữ liệu và thông tin
của văn bản
a. Bố cục: 2 phần
Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một
+ Vẽ sơ đồ tóm tắt bố cục của văn bản
+ Bố cục ấy có mối quan hệ như thế nào
với nhan đề?
Mối quan hệ giữa bố cục
+ Cách trình bày dữ liệu và thông tin ở với nhan đề của VB:
phần (1) và (2) của văn bản?
- Nội dung VB phù hợp với
+ Nhận xét về hiệu quả của các cách nhan đề
trình bày đó.
- Bố cục là sự chi tiết hoá
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận và thực hiện
Thời gian: 20 phút
B3. Báo cáo thảo luận
Học sinh trình bày nhiệm vụ
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Giáo viên nhận xét, đánh giá
nội dung khái quát được
nêu ở nhan đề, góp phần
triển khai, làm rõ nội dung
thông tin được xác định ở
nhan đề của VB.
b. Cách trình bày dữ liệu và thông tin của văn bản
Phần văn
Cách trình bày
Căn cứ xác định
bản
(1)
“Sơn Trật
tự
thời Dữ liệu được
Đoòng bắt gian để cung sắp
đầu
biết
theo
được cấp thông tin về trật tự thời gian
đến lịch
sử
tìm (lần đầu tiên
từng năm kiếm, phát hiện Sơn
1990
xếp
Đoòng
... và công nhận được biết đến
công bố là những kì tích trong
một
hang động của hang Sơn chuyến đi rừng
tự
nhiên Đoòng
tình cờ của Hồ
lớn
nhất
Khanh vào năm
thế
giới
1990; cuộc gặp
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
vào
năm
gỡ
2010”
giữa
Hồ
Khanh và Haoớt Lim-bơ cũng
như nỗ lực của
Hồ Khanh tìm
kiếm trở lại Sơn
Đoòng vào năm
2008; sự kiện
chính thức phát
hiện và thám
hiểm toàn bộ
hang Sơn Đoòng
của Hao-ớt Limbơ và Hồ Khanh
vào năm 2009;
Sơn
Đoòng
được công bố
trên tạp chí Địa
lí Quốc gia Mỹ
vào năm 2010).
(2)
“Theo Mối quan hệ Phần VB trình
số
liệu giữa ý chính và bày nhiều dữ
chính
xác nội
dung
chi liệu về những
do Công ty tiết để cung cấp điểm đặc biệt
Trách
cho người đọc của Sơn Đoòng
nhiệm Hữu những
minh như
hạn An Thi chứng cho thấy chính
Việt
Nam Sơn
…Phía sau xứng
“bức
tường”
số
xác
liệu
về
Đoòng chiều dài, chiều
đáng cao và thể tích
được xem là Đệ của hang; nét
là
đặc
biệt
của
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
cửa hang, nhất kì quan
hang Én; thảm
có lỗi đi ra
thực vật ở hai
ngoài”
hố sụt; những
cột nhũ đá và
thế giới “ngọc
động” của Sơn
Đoòng,
“bức
tường
Việt
Nam”;
những
dữ liệu ấy góp
phần làm rõ ý
chính
Sơn
Đoòng
được
xem là Đệ nhất
kì quan.
- Nhận xét:
+ Cách trình bày thông tin theo trật tự thời gian
giúp người đọc hiểu rõ hơn về lịch sử phát hiện,
tìm kiếm và công bố thông tin về hang Sơn Đoòng.
+ Cách trình bày thông tin theo mối quan hệ giữa ý
chính và nội dung chi tiết giúp cho thông tin cơ bản
của phần VB “Sơn Đoòng - Đệ nhất kì quan” được
hỗ trợ làm rõ bằng những dữ liệu cụ thể, chính xác,
khách quan; trên cơ sở đó, tạo tính thuyết phục
cho thông tin cơ bản và người đọc, nhờ vậy mà
hiểu rõ hơn về thông tin cơ bản.
2. Các yếu tố hình thức của văn bản
Nhiệm vụ 2:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Nội dung chính của VB: Cung cấp những minh
chứng rõ ràng, khách quan để khẳng định Sơn
Đoòng là Đệ nhất kì quan và định hướng cụ thể để
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
- GV chia nhóm 4 – 6 HS đọc văn bản và phát triển bền vững hang Sơn Đoòng.
thực hiện yêu cầu:
- Tác dụng của các yếu tố hình thức:
+ Xác định nội dung chính của văn bản
+ Nhan đề, hệ thống đề mục: làm rõ bố cục của VB,
+ Tìm và chỉ ra các yếu tố hình thức của góp phần xác định, tóm tắt và làm nổi bật nội dung
văn bản đã hỗ trợ thể hiện nội dung chính, giúp người đọc có cơ sở định hướng, tiếp
chính. Lí giải.
nhận nội dung của VB
B2. Thực hiện nhiệm vụ
+ Sơ đồ, hình ảnh: minh hoạ trực quan, làm cho
HS thảo luận và thực hiện trên giấy A3
thông tin của VB trở nên cụ thể, rõ ràng, sinh động,
Thời gian: 20 phút
dễ hiểu, dễ hình dung hơn với người đọc
B3. Báo cáo thảo luận
+ Những chú thích cho các phương tiện phi ngôn
Học sinh trình bày kết quả thảo luận
ngữ: bổ sung thông tin cho sơ đồ, hình ảnh, tạo sự
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
kết nối giữa những phương tiện phi ngôn ngữ với
Giáo viên nhận xét và chốt lại những nội dung thông tin mà chúng hỗ trợ biểu đạt.
kiến thức cơ bản.
3. Mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của
chúng trong việc thể hiện thông tin chính của
văn bản.
Nhiệm vụ 3:
- Thông tin chính của đoạn văn: Điểm đặc biệt của
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
hai hố sụt trong hang Sơn Đoòng (Hỗ sụt Khủng
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi:
Long và Vườn Ê-đam).
- Tìm thông tin chính và các chi tiết - Các chi tiết được trình bày trong đoạn văn:
được trình bày trong đoạn văn: “Điểm + Nguyên nhân tạo ra hai hố sụt.
đặc biệt của Sơn Đoòng là có hai hố + Đặc điểm thảm thực vật của Hố sụt Khủng Long.
sụt ... cây ưa bóng râm chen dày, thực + Đặc điểm của thảm thực vật của Vườn Ê-đam.
vật biểu sinh như tầm gửi, phong Triển khai chi tiết cho thông tin chính; tạo tính
lan,..”.
khách quan và làm rõ cho việc biểu đạt thông tin
- Các chi tiết này đóng vai trò gì trong chính.
việc thể hiện thông tin chính của đoạn
văn?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và thực hiện
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
- Thời gian: 5 phút
B3. Báo cáo thảo luận
4. Thái độ của tác giả và thái độ của cá nhân
Học sinh trình bày kết quả thảo luận
đối với quan điểm của người viết.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- Thái độ của tác giả thể hiện qua VB:
Giáo viên nhận xét, chốt ý
+ Ngợi ca, tự hào với những điểm đặc biệt của
Nhiệm vụ 4:
hang Sơn Đoòng.
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV phát vấn cá nhân:
+ Xác định thái độ của tác giả được thể
hiện qua văn bản và chỉ ra căn cứ để
xác định (những) thái độ đó.
+ Em có đồng tình với quan điểm của
người viết được thể hiện ở phần văn
bản “Để phát triển hang động lớn nhất
Nhan đề “Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một”, đề
mục “Sơn Đoòng – Đệ nhất kì quan”.
Sơ đồ, hình ảnh, các chú thích nổi bật vẻ đẹp
độc đáo của Sơn Đoòng.
+ Thán phục với tạo tác kì diệu của thiên nhiên.
Những số liệu cụ thể về chiều dài, chiều cao và
thể tích của hang Sơn Đoòng.
Lí giải nguồn gốc và dữ liệu miêu tả hang Én
Dữ liệu về thảm thực vật ở Hố sụt Khủng Long,
thế giới – Sơn Đoòng” không? Vì sao?
vườn Ê-đam “Ánh sáng tự nhiên từ các giếng
B2. Thực hiện nhiệm vụ
trời này rọi xuống, tạo nên một thảm thực vật
HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
dày đặc, một khu rừng nhiệt đới đặc biệt không
Thời gian: 10 phút
nơi nào có được”, chiều cao về những cột nhũ
B3. Báo cáo thảo luận
đá “Với kích cỡ con người chỉ bé xíu bằng một
chú kiến khi đặt trong ma trận nhũ đá cùng vòm
Học sinh trình bày, chia sẻ suy nghĩ
hang khổng lồ, chúng ta sẽ thấy khả năng tạo
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
tác thần kì của mẹ thiên nhiên quả là không giới
Giáo viên nhận xét, chốt lại những kiến
hạn”, thế giới “ngọc động” và “bức tường Việt
thức cơ bản.
Nam”
+ Trân quý tuyệt tác mà thiên nhiên ban tặng cho
quê hương, đất nước:
Trình bày ý kiến của chuyên gia
Đề xuất định hướng phát triển bền vững hang
động lớn nhất thế giới – Sơn Đoòng: việc khai
thác cảnh quan phải đi đôi với việc giữ gìn, bảo
vệ các giá trị độc đáo ấy.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
- HS trình bày quan điểm và lí giải
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Dựa vào nội dung tìm hiểu về văn bản, HS theo dõi một dạng văn bản thông tin khác và tìm hiểu
nội dung chính của văn bản, các yếu tố hình thức hỗ trợ thể hiện nội dung chính.
b. Nội dung: HS xác định nội dung chính của văn bản “Hồ Ba Bể - Viên ngọc vô giá của thiên nhiên” và
chỉ ra các yếu tố hình thức hỗ trợ nội dung văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh đọc văn bản “Hồ Ba Bể - Viên ngọc vô giá của thiên nhiên”.
https://backan.gov.vn/Pages/ho-ba-be---vien-ngoc-vo-gia-cua-thien-nhien.aspx
+ Xác định nội dung chính của văn bản.
+ Tìm và chỉ ra các yếu tố hình thức của văn bản đã hỗ trợ thể hiện nội dung chính.
- Dự kiến sản phẩm của học sinh:
+ Nội dung chính: Văn bản giới thiệu vẻ đẹp kì ảo của hồ Ba Bể, giá trị của nó trong cuộc sống và vị thế
của hồ Ba Bể trên thế giới.
+ Các yếu tố hình thức của văn bản:
Nhan đề “Hồ Ba Bể - viên ngọc vô giá của thiên nhiên”: khẳng định hồ Ba Bể là kì công quý
hiếm, có giá trị thiên nhiên ban tặng.
Câu in đậm: nêu thông tin chính về đặc điểm của hồ Ba Bể.
Số liệu, hình ảnh: nội dung văn bản đầy đủ, chân thực, đáng tin cậy.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
B3. Báo cáo thảo luận
HS trình bày kết quả nhiệm vụ
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, đánh giá
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống thực tiễn
b. Nội dung: Viết tích cực
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu: Đóng vai một biên tập viên, viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) giới thiệu một di sản thiên
nhiên ở Việt Nam.
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, làm việc độc lập
B3. Báo cáo thảo luận:
- GV gọi một số học sinh báo cáo sản phẩm học tập.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn của HS (nếu có sai sót)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù:
- Học sinh trình bày các kiến thức về văn bản thông tin và tóm tắt các văn bản thông tin đã học
- Học sinh nêu được bài học kinh nghiệm về việc đọc hiểu các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông
tin, rút ra (những) điểm cần chú ý khi tạo lập văn bản có sử dụng các phương tiện ấy.
- Học sinh trình bày các lưu ý khi viết báo cáo nghiên cứu và trình bày kết quả báo cáo nghiên cứu về vấn đề
tự nhiên và xã hội
2. Về năng lực chung: Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….
3. Về phẩm chất: Liên hệ các vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV cho HS điền bảng K – W – L nhắc lại những kiến thức đã học trong chủ đề
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV linh hoạt sử dụng phần trả lời của HS
GV chiếu bảng
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên dẫn dắt vào bài học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
- Học sinh trình bày các kiến thức về văn bản thông tin và tóm tắt các văn bản thông tin đã học
- Học sinh nêu được bài học kinh nghiệm về việc đọc hiểu các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản thông
tin, rút ra (những) điểm cần chú ý khi tạo lập văn bản có sử dụng các phương tiện ấy.
- Học sinh trình bày các lưu ý khi viết báo cáo nghiên cứu và trình bày kết quả báo cáo nghiên cứu về vấn đề
tự nhiên và xã hội
b. Nội dung thực hiện: Học sinh thảo luận nhóm – Làm phiếu bài tập – Thuyết trình tranh luận.
VỀ KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU (kết hợp THỰC HÀNH Tham khảo phần giải bài tập ở phụ lục
TIẾNG VIỆT)
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
● Giáo viên giao nhiệm vụ
Câu 1 – 2 – 3 HS thảo luận nhóm 4 – 6 HS
Thời gian: 15ph
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
GV: TRAN NGOC NGOAN
Học sinh thực hiện
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
VỀ KĨ NĂNG VIẾT – NÓI NGHE
Tham khảo đáp án ở phần phụ lục
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
● Giáo viên giao nhiệm vụ
Câu 4 - 5. HS thảo luận nhóm đôi
Thời gian: 10ph
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
3. HOẠT ĐỘNG 3: LIÊN HỆ - MỞ RỘNG
a. Mục tiêu hoạt động: Liên hệ các vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
b. Nội dung thực hiện: Học sinh viết bài viết ngắn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV linh hoạt sử dụng câu trả lời của HS
Giáo viên giao nhiệm vụ câu hỏi 6 (Hoàn thiện cá
nhân)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện chia sẻ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
Phụ lục 1. Đáp án bài tập
Bài 1. Trình bày những hiểu biết của bạn về đặc điểm của văn bản thông tin.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
(Dựa vào phần nội dung tri thức Ngữ văn để ôn tập)
GV: TRAN NGOC NGOAN
1. Mục đích: Văn bản thông tin được viết nhằm mục đích chủ yếu là cung cấp thông tin cho người đọc. Để
truyền tải thông tin sinh động, hiệu quả, văn bản thông tin có thể sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, nhiều
cách trình bày (dạng chữ, dạng hình ảnh/ sơ đồ/ bảng biểu,...), nhiều phương thức biểu đạt (thuyết minh, miêu
tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận,...).
2. Các yếu tố hình thức trong văn bản thông tin: Văn bản thông tin có thể sử dụng một số yếu tố hình thức
(bao gồm cả phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ) để biểu thị cách sắp xếp, cấu trúc thông tin trong văn bản hoặc
làm cho các ý tưởng và thông tin hấp dẫn, sinh động, dễ hiểu. Chẳng hạn như: nhan đề; kí hiệu đánh dấu các
phần, mục chú thích cho hình ảnh; bảng số liệu; biểu đồ, sơ đồ, lược đồ; mô hình bản đồ,...
3. Dữ liệu trong văn bản thông tin là sự thật hiển nhiên hoặc những phát biểu/ tuyên bố được xác minh bằng
những bằng chứng cụ thể, được đo lường, quan sát một cách khoa học và mọi người công nhận. Vì thế, dữ liệu
mang tính khách quan và là yếu tố làm nên tính chính xác, đáng tin cậy của văn bản thông tin.
4. Thái độ, ý kiến, quan điểm của người viết trong văn bản thông tin thường được trình bày dưới dạng những
phát biểu thể hiện niềm tin, cảm nhận hoặc suy nghĩ của người viết về một vấn đề/ đối tượng nào đó. Ý kiến,
quan điểm có thể được/ không được xác minh bằng sự thật hoặc chứng cứ cụ thể, vì đó có thể là những suy nghĩ
cảm tính hoặc diễn giải của người viết về thông tin, dữ liệu. Vì vậy, thái độ, ý kiến và quan điểm thường mang
tính chủ quan. Đó là lí do dẫn đến hiện tượng cùng một dữ liệu, nhưng có thể có nhiều ý kiến, quan điểm khác
nhau về dữ liệu ấy.
5. Thông tin cơ bản của văn bản là thông tin quan trọng nhất mà người viết muốn truyền tải văn bản. Thông tin
cơ bản được hỗ trợ bởi các thông tin chi tiết. qua
6. Cách trình bày ý tưởng và thông tin, dữ liệu: Ý tưởng và thông tin, dữ liệu trong văn bản thông tin thường
được trình bày theo một số cách nhất định để hỗ trợ người đọc nhận ra mối liên hệ giữa chúng chẳng hạn như: ý
chính và nội dung chi tiết, trật tự thời gian, cấu trúc nguyên nhân – kết quả, cấu trúc so sánh – đối chiếu, cấu
trúc vấn đề – cách giải quyết.
Bài 2. Tóm tắt ba văn bản đã học (Sơn Đoòng – thế giới chỉ có một; Đồ gốm gia dụng của người Việt;
Cung đường của kí ức, hiện tại và tương lai) theo các phương diện sau: đề tài; thông tin cơ bản và một số
thông tin chi tiết thể hiện thông tin cơ bản; cách trình bày dữ liệu, thông tin và hiệu quả của cách trình
bày; đặc trưng về yếu tố hình thức và vai trò của các yếu tố ấy đối với việc thể hiện thông tin chính của
văn bản; thái độ, quan điểm của người viết; phương tiện phi ngôn ngữ.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV: TRAN NGOC NGOAN
Phương
Sơn Đoòng – thế giới
Đồ gốm gia dụng của
Cung đường của kí ức, hiện tại
diện tóm tắt
chỉ có một
người Việt
và tương lai
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
Đề tài
GV: TRAN NGOC NGOAN
Những nét độc đáo Những điểm đặc biệt của đồ Giá trị của tàu điện Hà Nội.
của hang Sơn Đoòng
gốm gia dụng Việt Nam qua
một số giai đoạn lịch sử
Thông tin cơ Thông tin cơ bản: Thông tin cơ bản: Đồ gốm Thông tin cơ bản: Thông tin về
bản và một Sơn Đoòng là Đệ nhất sứ nhỏ dùng trong nhà có sự tàu điện trong quá khứ, hiện tại và
số thông tin kì và định trong nhà phát triển liên tục, điển hình những đề xuất xây dựng lại hệ
chi tiết thể có lịch sử quan hướng là trường hợp của cái bát ăn thống tàu điện.
hiện
thông cụ thể để phát triển cơm; đặc điểm của đồ gốm
tin cơ bản
bền vững hang Sơn gia dụng thời Lý – Trần.
Đoòng
Một số thông tin chi
tiết: Quá trình phát
hiện ra hang; những
điểm đặc biệt của
hang; ý kiến về cách
khai thác và bảo tổn
hạng.
Cách
Một số thông tin chi tiết:
Các chi tiết liền quan đến
lịch sử phát triển của cái bát
ăn cơm; các chi tiết về đặc
điểm thanh nhã của đồ gốm
Một số thông tin chi tiết: Giá trị
văn hoá, lịch sử, khoa học của hệ
thống tàu điện Hà Nội xưa; việc
giữ lại và cải tạo hệ thống tàu điện
ở nước ngoài; đề xuất khôi phục
lại hệ thống tàu điện Hà Nội.
gia dụng thời Lý – Trần; các
chi tiết về sự phân biệt trong
một số xu hướng dùng đồ
gốm từ sau thế kỉ XV.
trình Kết hợp hai cách: Kết hợp các cách: ý chính Kết hợp cách: nêu ý chính và nếu
bày dữ liệu, Trật tự thời gian, ý và nội dung chi tiết; so sánh nội dung chi tiết (7 đoạn đầu), so
thông tin và trình bày và nội dung – đối chiếu.
sánh – đối chiếu (việc hệ – thống
hiệu quả của chi tiết.
tàu điện ở Hà Nội bị bỏ với việc
cách
bày
trình
Hiệu quả: Góp phần làm
Hiệu quả: Giúp người nổi bật thông tin chính, chi
đọc hiểu rõ hơn về lịch tiết hoá để làm rõ thông tin
hệ thống tàu điện ở các nước được
giữ lại, phát triển).
sử phát hiện, tìm kiếm chính.
Hiệu quả: Góp phần chi tiết hoá
và công bố thông tin
thông tin chính, làm nổi bật thông
về Sơn Đoòng; mối
tin chính
quan hệ giữa thông tin
cơ bản và nội dung chi
tiết.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
Đặc
về
GV: TRAN NGOC NGOAN
trưng - Sử dụng nhan đề và - Sử dụng nhan đề, hình ảnh - Sử dụng nhan đề, bản đồ, hình
yếu
tố hệ thống đề mục, sơ minh hoạ và các chú thích ảnh, số liệu, không sử dụng hệ
hình thức và đồ, hình ảnh và các tương ứng với từng hình, thống các đề mục để tóm tắt các
vai trò của chú
thích
cho
các không sử dụng hệ thống các thông tin chính của VB.
các yếu tố phương tiện phi ngôn đề mục để tóm tắt các thông Vai trò: Làm cho thông tin của
ấy đối với ngữ.
tin chính của VB.
VB trở nên cụ thể, rõ ràng, sinh
việc thể hiện Vai trò: Làm rõ bố Vai trò: Nhan đề khái - động, dễ hiểu.
thông
tin cục của VB; làm nổi quát thông tin chính của
chính
của bật nội dung chính; VB; hệ thống hình ảnh đi
VB
minh hoạ trực quan, kèm với các chú thích cụ
làm cho thông tin của thể; trực quan của thông tin.
VB trở nên cụ thể, rõ
ràng, sinh động, dễ
hiểu.
Thái
độ, - Thái độ: Ngợi ca, tự - Thái độ: Khẳng định đồ - Thái độ: Yêu quý, tự hào, thán
quan
điểm hào xen lẫn thán phục gốm sứ nhỏ dùng trong nhà phục giá trị lịch sử, văn hoá của
của
người tạo tác kì diệu của có một lịch sử phát triển hệ thống tàu điện xưa của Hà Nội
viết
thiên nhiên; trân quý liên tục; ngạc nhiên pha lẫn - Quan điểm: Nên khôi phục và
tuyệt tác mà thiên thích thú trước đặc điểm xây dựng hệ thống tàu điện vừa
nhiên ban tặng.
thanh nhã của đồ gốm gia hiện đại, vừa thể hiện những giá
- Quan điểm: Khai dụng thời Lý Trần; khách trị của lịch sử.
thác cánh quan nhưng quan khi phản ánh sự phân
phải đi đội với việc biệt về xu hướng sử dụng đồ
giữ gìn, bảo vệ các giá gốm giữa dân gian và triều
trị độc đáo của cảnh đình, giữa dân thành thị và
quan
nông thôn.
- Quan điểm: Chưa thể
hiện rõ quan điểm của tác
giả.
Phương tiện Hình ảnh, số liệu.
phi
ngôn
Hình ảnh, số liệu.
Bản đồ, hình ảnh, số liệu.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
ngữ
GV: TRAN NGOC NGOAN
Bài 3. Nêu ít nhất một bài học kinh nghiệm về việc đọc hiểu các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản
thông tin. Từ đó, rút ra (những) điểm cần chú ý khi tạo lập văn bản có sử dụng các phương tiện ấy.
- Bài học kinh nghiệm: Quan sát hình ảnh, đọc kĩ chú thích, gắn với nội dung được nói đến trong văn bản
- Điều cần chú ý:
+ Hình ảnh rõ ràng, có sự kết nối với nội dung
+ Chú thích đầy đủ, rõ ràng
+ Đưa ra những phương tiện ngay sau phần nội dung đã trình bày để làm rõ cho nội dung trình bày
Bài 4. Trình bày một số điểm cần lưu ý khi viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.
1. Lưu ý về đề tài:
- Đề tài cụ thể, gần gũi với HS, nằm trong mối quan tâm của các em
- Gắn với thực tế địa phương, có tính thời sự
- Có tính khả thi (phù hợp với năng lực và điều kiện thực hiện của HS)
- Là vấn đề đang được nhiều người quan tâm.
2. Lưu ý về cách làm bài
- Nghiên cứu gắn với số liệu và cơ sở thực tiễn
- Lưu ý về quy cách viết bài và trình bày bài nghiên cứu (đủ các phần và có đề mục đầy đủ, cần bổ sung các
bảng biểu, số liệu thông kê nếu cần,…)
3. Lưu ý về trích dẫn
- Cần trích dẫn nguồn đầy đủ, đúng quy cách và tiêu chuẩn
Bài 5. Ghi lại những kinh nghiệm về cách trình bày kết quả nghiên cứu.
- Chuẩn bị bài nói bằng cách xây dựng dàn ý ngắn gọn, gạch các từ khóa sẽ trình bày
- Dùng sơ đồ để tóm tắt nội dung báo cáo.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
- Lựa chọn từ ngữ phù hợp với văn nói.
GV: TRAN...
 








Các ý kiến mới nhất