KHBH TUẦN 33

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thu
Ngày gửi: 23h:03' 26-04-2026
Dung lượng: 639.6 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thu
Ngày gửi: 23h:03' 26-04-2026
Dung lượng: 639.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Tuần học thứ: 33
Thứ ngày
Buổi
Tháng 4 năm 2026
Tiết
1
Sáng
2
27/04
Chiều
Thứ 3
28/04
Chiều
Sáng
Chiều
NLS
Toán
Luyện tập
3
ATGT
TV
Bài 4
Nói và nghe: Kể chuyện Chuyện quả
bầu
2
Mĩ thuật
3
Toán
Luyện tập
4
1
HĐTN
TNXH
TV
Phòng tránh bị bắt cóc
Một số hiện tượng thiên tai
3
Luyện
TV
Ôn bài: Chuyện quả bầu. Trò chơi: “
Người đọc truyền cảm”
1
Toán
4
29/04
Đọc: Chuyện quả bầu
Em tuân thủ nơi quy định ( Tiết 2)
PTNLS
2
2
1
2
3
TV
TV
Luyện
Toán
Âm nhạc
Thể dục
Mĩ thuật
Đồ dùng
DH
Bảng
phụ
Đạo Đức
2
Chuẩn
bị
Đọc: Chuyện quả bầu
1
3
Thứ 4
TV
Trò chuyện về chủ đề An toàn trong
cuộc sống
4
1
Sáng
HĐTN
Tên bài dạy
Tiếng
Anh
TV
3
Thứ 2
Môn
Viết chữ hoa: F, J, W
Luyện tập
Đọc: Khám phá đáy biển ở Trường
Sa”
Đọc: Khám phá đáy biển ở Trường
Sa”
Ôn bài: Luyện tập. Trò chơi: “ Cầu
trượt số học”
Bảng
phụ
Bảng
phụ
Bảng
phụ
Tranh
Mẫu chữ
hoa
Bảng
phụ
Bảng
phụ
1
Sáng
Thứ 5
30/04
Chiều
2
MRVT về loài vật dưới biển. Dấu
chấm, dấu phẩy
Đọc mở rộng
Một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro
thiên tai
Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về
sự việc chứng kiến, tham gia
Ôn bài: Khám phá đáy biển ở trường
xa. Viết nhanh lời chúc 1/6
Ôn bài: Luyện tập. Trò chơi: “ Hộp
quà bí mật”
Biểu đồ tranh
Viết: Nghe – viết: Khám phá đáy biển
ở Trường sáng
4
TNXH
1
TV
2
Luyện
TV
Luyện
Toán
Toán
TV
2
Thứ 6
3
Chiều
TV
TV
1
1/05
Luyện tập
3
3
Sáng
Toán
4
1
2
3
DUYỆT CỦA BGH
SH
Thể dục
– Phân biệt: it/ uyt, ươu/ iêu, in/ inh
Thực hành ứng xử trong tình huống có
nguy cơ bị bắt cóc.
DUYỆT CỦA TỔ
CHUYÊN MÔN
TỔ TRƯỞNG
NGƯỜI LẬP KH
GIÁO
Hoàng Thị Thu
Bảng
phụ
Bảng
phụ
Tranh
Bảng
phụ
TUẦN 33 - BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày 27 tháng 4 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ - TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ AN TOÀN TRONG CUỘC
SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được những tình huống có nguy cơ và cách phòng tránh bị lạc và bị bắt
cóc.
2. Năng lực:
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng:Có ý thức tự bvệ bản thân, phòng tránh nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các
hoạt động chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ,
trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ:
a. Mục tiêu: HS tham gia các h/động trò chuyện trong chủ đề an toàn trong cuộc
sống.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nxét kquả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của
tuần tới.
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi giao lưu giữa HS toàn trường và khách mời
là chú công an về chủ đề An toàn trong cuộc sống:
+ Buổi giao lưu tổ chức theo hình thức tọa đàm.
+ Chú công an sẽ nói về nguy cơ và cách phòng tránh bị lạc và bị bắt cóc.
+ HS đặt câu hỏi giao lưu với chú công an.
+ GV khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc của mình về buổi giao lưu.
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CHUYỆN QUẢ BẦU (Tiết 1)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai, đặc biệt là tên các dân tộc. VD: Mường,
Ba-na, Khơ-mú….
- Nghỉ hơi, ngắt hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy
- Hiểu các từ ngữ trong bài: con dúi, nương, tổ tiên
- Phát triển kĩ năng đọc, hợp tác, làm việc nhóm…
- Đọc rõ ràng, ngữ điệu phù hợp với văn bản.
-Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài; hiểu nội dung bài: Giải thích về nguồn gốc
các dân tộc Việt Nam.
- Phát triển kĩ năng đọc hiểu,giải quyết vấn đề, hợp tác, làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và phát triển ngôn ngữ và năng lực văn học: trí tưởng tượng về
các sự vật, sự việc trong tự nhiên.
- Có thái độ tôn trọng những người xung quanh.
- Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích học môn Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động: Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- Gv hỏi: Đoán xem câu chuyện nói về điều gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu: GVđọcmẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm.
- GVhướngdẫn HS chiađoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tha cho nó.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến thoát nạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi (con dúi, nương, tổ tiên, Khơ Mú,
Ê – đê, Ba – na.)
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (con dúi, nương, tổ
tiên, Khơ Mú, Ê – đê, Ba – na.)
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách
phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài:
- Để trả ơn,/ dúi báo/ sắp có lũ lụt rất lớn/ và chỉ cho họ cách tránh.// - Nghe lời
dúi,/họ khoét rỗng khúc gỗ to,/ chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó.// Vừa chuẩn bị xong
mọi thứ/ thì mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.//
->GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
Luyện đọc nhóm 3
- Gv tuyên dương, khích lệ HS
- HS luyện đọc theo nhóm 3
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc.
- HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
B.Trả lời câu hỏi.
a. Tìm hiểu bài:
TIẾT 2
- GV cho HS đọc lại từng đoạn và hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời
các câu hỏi theo hình thức hoạt động nhóm.
- Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý.
- Cả nhóm thống nhất lựa chọn các đáp án:
Câu 1. Con dúi nói với hai vợ chồng điều gì?(Con dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và
chỉ cho họ cách tránh. Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông, muôn loài chết
chìm trong biển nước.)
GV có thể bổ sung thêm câu hỏi phụ:
- Họ vừa chuẩn bị xong mọi thứ thì điều gì sẽ xảy ra?
Câu 2. Nhờ đâu hai vợ chồng thoát khỏi nạn lũ lụt?( Họ làm theo lời khuyên của
dúi.
- Khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ vào khúc gỗ, sống trong khúc gỗ.)
Với nhóm trả lời nhanh, GV có thể hỏi thêm:
- Nghe theo lời dúi khuyên, họ đã làm gì?
Câu 3. Những sự việc kì lạ nào xảy ra sau khi hai vợ chồng thoát khỏi nạn lũ lụt?
( Người vợ sinh ra một quả bầu; hai vợ chồng nghe thấy tiếng cười đùa/ tiếng lao
xao trong quả bầu; từ trong quả bầu, những con người nhỏ bé bước ra.)
Câu 4: Theo em, câu chuyện nói về điều gì?
a. Giải thích về nạn lũ lụt hàng năm
b. Giải thích về nguồn gốc các dân tộc trên đất nước ta
c. Nêu cách phòng chống thiên tai, lũ lụt
b. Luyện đọc lại:
- GV cho HS luyện đọc lại cả bài; lưu ý HS đọc đúng ngữ điệu theo giọng đọc của
bài.
- GV nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc: GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
Câu 1. Viết tên 3 dân tộc trong bài đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.120.
- Gọi HS đọc 3 câu cuối đoạn 3 (từ Lạ thay…lần lượt ra theo)
- YC HS trả lời câu hỏi :
Có những tên dân tộc nào xuất hiện trong 3 câu bạn vừa đọc?
- GV Tuyên dương, nhận xét.
- GV nhắc HS viết hoa đúng tên các dân tộc
- GV nhận xét một vài bài viết của HS
Câu 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu nêu đặc
điểm:
- GV chiếu yêu cầu bài trên máy chiếu
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.120.
- HD học sinh đọc kĩ từ ngữ trong cột. Sau đó thử nối lần lượt từng từ ngữ trong
khung ở cột A với các từ ngữ trong khung ở cột B. Cứ thế cho đến khi thấy phù
hợp
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Mỗi nhóm cử 3 bạn chơi, mỗi bạn sẽ nối một từ ở
cột A với một từ cột B sao cho phù hợp sau đó về đập tay với bạn của mình trong
đội để bạn tiếp tục. Nhóm nào thực hiện nhanh, đúng và đẹp thì giành chiến thắng.
- GV chốt câu trả lời đúng
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Củng cố, dặn dò:Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.GV nhận xét, khen ngợi, động viên và dặn dò học
sinh
Thứ ba ngày 28 tháng 04 năm 2026
TIẾNG VIỆT
VIẾT: ÔN CHỮ HOA A, M, N (kiểu 2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Ôn tập viết chữ hoa A, M, N (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết đúng câu ứng dựng:
Muôn người như một. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng
- Viết đúng chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- Phát triển năng lực: quan sát, nhận xét, đánh giá.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu chữ hoa A, M, N (kiểu 2).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động:
Hát bài: Mùa xuân của bé
- GV bắt từ nội dung bài hát sang nội dung bài học
- Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng.
2. Khám phá:
a. Hướng dẫn viết chữ A, M, N hoa (kiểu 2):
- GV mời HS nhắc lại quy trình viết chữ viết hoa A, M, N (kiểu 2)
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa A, M, N (kiểu 2)
+ Chữ hoa A (kiểu 2) gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A (kiểu 2).
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét, lưu ý sự
khác biệt giữa chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ, kết hợp nhắc lại 1 lần cách viết để Hs theo
dõi.
+ Tương tự với chữ M, N (kiểu 2)
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
- Gv chú ý nhận xét kỹ, sửa nét cho HS.
3.Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Quan sát và đọc câu ứng dụng
- Gv giải thích câu tục ngữ: Ý nói tất cả mọi người đều đoàn kết.
+ Câu ứng dụng gồm có mấy chữ?
+ Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu và vị trí các dấu thanh?
+ Những chữ nào cao 2,5 li? cao 2 li? cao 1,5li?...
- Viết mẫu từ Muôn và nêu cách viết
- GV nhận xét, sửa lỗi
- Viết mẫu vừa hướng dẫn HS cách đặt dấu thanh trên mỗi chữ trong câu, khoảng
cách giữa các chữ ghi tiếng. Lưu ý: Nét móc của chữ M nối liền với thân chữ u.
- Gv nhận xét, sửa lỗi cho HS
4.Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết
- GV nêu theo dõi và sửa nét, nhận xét một số vở của HS.
- Yêu cầu HS đổi vở, nhận xét
3. Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS xem các bài viết đẹp của một số bạn trong lớp.
- GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện
viết.
--------------------------------------------------------------TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 100.
- Thực hiện đựợc cộng, trừ nhẩm; so sánh đựợc các số trong phạm vi 100; Giải
đựợc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép công, phép trừ trong phạm
vi 100.
- Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực, tư duy và lập luận toán học.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ. Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: Tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”.
- GV chiếu kết quả, nhận xét. Dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
2. Khám phá:
Bài 1: (Đ, S)?
- GV gọi HS chữa bài
- Chỉ ra chỗ sai ở phép tính b, c
- GV NX, tuyên dương.
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
a) 28 + 55
45 + 49
37 + 53
b) 61 – 18
53 – 26
92 - 84
- Nêu cách đặt tính rồi tính của phép tính
45 + 49 và 92 – 84
Bài 3: Trong các phép dưới đây, phép tính nào có kết quả bé nhất, phép tính nào
có kết quả lớn nhất?
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi trong thời gian 2 phút.
Bài 4: Trong ngày sinh nhật ông:
- Nam hỏi: “Ông ơi, năm nay ông bao nhiêu tuổi ạ?”
- Ông nói: “Cháu tính nhé! Năm nay bà 58 tuổi, ông hơn bà 5 tuổi.”
Em hãy cùng Nam tính tuổi của ông.
- GV yêu cầu HS chia sẻ bài và nêu cách làm
Bài 5: Tính:
a) 54 + 29 – 8
b) 62 – 38 + 7
- Bài toán yêu cầu gì ? Con đã thực hiện dãy tính đó như thế nào?
3. Củng cố, dặn dò: Hôm nay em học bài gì? Nhận xét giờ học.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Thứ Tư ngày 29 tháng 04 năm 2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
LUYỆN TẬP
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100; thực hiện được việc tính
toán trong trường hợp có hai dấu cộng, trừ.
- Giải được bài toán dạng tắc nghiệm lựa chọn; giải đuợc bài toán có nội dung thực
tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.
- Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực, tư duy và lập luận toán học; năng
lực giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và hình thành cho học sinh phẩm chất nhân
ái
(yêu thương, quan tâm, chăm sóc ngưòi thân trong gia đình).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: HS hát và vận động theo video bài hát “ Tập đếm”.
2. Luyện tập
Bài 1: Chọn câu trả lời đúng:
a)Tổng của 64 và 26 là:
A. 90
B. 80
C. 38
b)Hiệu của 71 và 18 là:
A. 63
B. 53
C. 89
c)Kết quả tính 34 + 9 - 27 là:
A. 43
B. 26
C. 16
d)Kết quả tính 53 – 5 + 45 là:
A. 48
B. 83
C. 93
- GV NX, tuyên dương.
Bài 2: Tìm chữ số thích hợp:
- GV NX, tuyên dương.
- HS đọc yêu cầu BT và thực hiện yêu cầu
- 1 HS chữa bài,
Bài 3: (>, <, =)?
- GV yêu cầu các nhóm đôi thảo luận trong thời gian 2 phút.
- HS thảo luận nhóm đôi, sau đó đại diện chia sẻ kết quả thảo luận
Bài 4: Con bò sữa của bác An mỗi ngày cho 20l sữa. Con bò sữa của bác Bình
mỗi ngày cho ít hơn con bò sữa của bác An 5l sữa. Hỏi mỗi ngày con bò sữa của
bác Bình cho bao nhiêu lít sữa?
- HS đọc bài và làm BT
- HS chữa bài
Mỗi ngày con bò sữa của bác Bình cho số lít sữa là:
20 – 5 = 15 (l)
Đáp số: 15l sữa
Bài 5: Số?
- Con đã thực hiện dãy tính đó như thế nào?
- HS nêu cách làm:
74 – 69 = 5,
5 + 48 = 53,
53 – 30 = 23
Các số cần điền là 5, 53, 23
3. Củng cố, dặn dò: Hôm nay em học bài gì? Nhận xét giờ học.
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: CHUYỆN QUẢ BẦU
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Chuyện quả bầu dựa vào tranh và câu hỏi
gợi ý dưới tranh.
- Nói được tên của một số dân tộc trên nước ta.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động: HS quan sát: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
a.Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè.
* Hoạt động 1: Kể lại câu chuyện Chuyện quả bầu
Bài 1. Nói về nội dung của từng tranh
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và làm việc theo nhóm để nói các sự việc
được thể hiện trong mỗi bức tranh. Có thể nói theo gợi ý sau:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?Trong tranh có những ai?Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gv tổ chức cho các nhóm chia sẻ
- GV khen ngợi HS nhớ nội dung câu chuyện
- Nhận xét, động viên HS.
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
+ Tranh 1 vẽ cảnh người chồng đỡ người vợ chui ra từ khúc gỗ to khoét rỗng,
xung quanh nước ngập mênh mông.
+Tranh 2 vẽ cảnh hai vợ chồng đi rừng bắt được một con dúi.
+Tranh 3 vẽ những con người bé nhỏ bước ra từ trong quả bầu.
+ Tranh 4 vẽ hai vợ chồng lấy 2 quả bầu xuống, áp tai nghe.
- HSTL theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. 2 HS nối tiếp nhau nêu sự việc trong 4
tranh.
Bài 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự câu chuyện
*Làm việc cả lớp:GV yêu cầu học sinh quan sát tranh và nhớ lại nội dung câu
chuyện để sắp xếp các tranh theo trình tự đúng.
GV làm mẫu:
+Trong: Chuyện quả bầu, sự việc nào xảy ra đầu tiên?
+Theo em, sự việc đó ứng với tranh số mấy? Vì sao con chọn tranh đó?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi HS.
GV có thể hỏi thêm: Vì sao con chọn tranh đó?
Bài 3:Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh
- GV hướng dẫn cách thực hiện: làm việc cá nhân-làm việc nhóm-kể trước lớp
- GV gọi một số học sinh kể chuyện trước lớp.
- GV mời 3 học sinh kể nối tiếp 3 đoạn của câu chuyện trước lớp.
- GV mời học sinh kể toàn bộ câu chuyện.
- Gọi nhận xét. Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 2: Hỏi người thân về tên của một số dân tộc trên đất nước ta.
- GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động:
+ Đọc lại truyện, quan sát tranh để nhớ được tên một dân tộc có trong truyện.
+ Hỏi người thân một số dân tộc khác
+ Sưu tầm một số bức ảnh về dân tộc đó.
3. Củng cố, dặn dò:Yêu cầu học sinh chia sẻ, nêu ý kiến
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh chuẩn bị bài đọc: Khám phá đáy biển ở Trường Sa.
-------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
ĐỌC: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA( Tiết 1)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản đọc.
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai:Trường Sa, vỉa san hô, lạ mắt, màu
sắc...
- Nghỉ hơi, ngắt hơi đúng các câu, từ, cụm từ
- Hiểu các từ ngữ trong bài: vỉa san hô, thám hiểm
- Phát triển kĩ năng đọc, hợp tác, làm việc nhóm…
- Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích học môn Tiếng Việt
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Nói về cảnh đẹp kỳ thú ở Trường Sa. Nhận biết được các sinh
vật, các sự vật được nói đến trong bài.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được các sinh vật, các
sự vật được nói đến trong bài.
- Biết yêu quý những cảnh vật thiên nhiên của đất nước, có khả năng nhận biết và
bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động: Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:Nói những điều em biết về biển?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu: GVđọcmẫu: giọng đọc hào hứng sang phần ca dao đọc với giọng nhẹ
nhàng, tha thiết.
- GVhướngdẫn HS chiađoạn: 3 đoạn (chiếu slide)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến bao điều thú vị.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến truyện cổ tích.
+ Đoạn 3: Còn lại
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- GVYCHS đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc (Trường Sa, vỉa san hô, lạ mắt,
màu sắc......)
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (thám hiểm, san hô,
vỉa san hô, Trường Sa, rực rỡ, lạ mắt, bức tranh.)
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách
phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
Trường Sa là vùng biển thân yêu của Tổ quốc,/ có cảnh đẹp kì thú/ và hàng nghìn
loài vật sống dưới biển.//
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài
->GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
Luyện đọc nhóm 3
- Gv tuyên dương, khích lệ HS. HS luyện đọc theo nhóm 3
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc. HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
3. Củng cố, dặn dò: Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
----------------------------------------------------
LUYỆN TOÁN
ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100. TRÒ CHƠI: CẦU TRƯỢT
SỐ HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100; thực hiện được việc tính
toán trong trường hợp có hai dấu cộng, trừ.
- Giải được bài toán dạng tắc nghiệm lựa chọn; giải đuợc bài toán có nội dung thực
tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:Hình thành phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ. Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”: Ôn lại các bảng cộng đã học
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, cả lớp tham gia trò chơi
- GV đánh giá, khen HS
? Qua trò chơi củng cố kiến thức gì đã học?
2. HDHS làm bài tập
Bài 1:>; <; =?
- GV gọi HS đọc yêu cầu. GV yếu cầu HS Làm việc theo nhóm đôi
- GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV YC HS nêu cách thực hiện so sánh các số. Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt lại các bước thực hiện so sánh các số.
Bài 2:Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán yêu cầu làm gì? Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
+ Muốn biết Mai cân nặng hơn Mi bao nhiêu kg ta làm thế nào?
- HS làm vở- Chấm chéo. HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số?Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS cách làm bài. HS làm vở- Chấm chéo.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:Hôm nay em học bài gì?
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
---------------------------------------------------------
Thứ năm ngày 30 tháng 4 năm 2026
TOÁN
BÀI: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000.
- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo
thứ tự từ trái sang phải).
- Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn tram) trong phạm vi
1000.
- So sánh được các số trong phạm vi 1000; tìm đuợc SLN, SBN trong các số đã
cho.
- Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số
trong phạm vi 1000.
- Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ. Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: HS hát và vận động theo video bài hát “ Tập đếm”.
2. Luyện tập:
Bài 1:Tính nhẩm:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu lớp thảo luận nhóm đôi 2'
- Mời các nhóm trình bày.
- Nhìn quả táo vàng, khi tính được kết quả phép tính cộng, con có tính nhanh được
kết quả 2 phép trừ còn lại không?
- GVNX, tuyên dương HS.
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
a) 435 + 352
236 + 528
354 + 63
b) 569 – 426
753 – 236
880 - 54
- Nêu cách đặt tính rồi tính của phép tính
236 + 528, 880 - 54
- GV NX, tuyên dương HS.
Bài 3: Trong các phép tính dưới đây, những phép tính nào có kết quả bé hơn 400,
những phép tính nào có kết quả lớn hơn 560?
462 + 100
189 + 200
640 - 240
725 – 125
524 + 36
570 - 300
- HS đọc yêu cầu BT. HS thảo luận nhóm đôi
- NX, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS.
Bài 4: Quan sát một số tuyến đường trong hình:
- HS quan sát, đọc yêu cầu, thảo luận nhóm đôi rồi chia sẻ kết quả.
- Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả. GV NX
3. Củng cố, dặn dò: GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. GV NX tiết học.
------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
VIẾT: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA.PHÂN BIỆT IT/UYT;ƯƠU/IÊU;IN/INH
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Nghe - viết chính xác đúng đoạn chính tả theo yêu cầu (Từ Biển ở Trường
Sa….dưới đáy biển.)
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Phát triển năng lực: quan sát, nhận xét; thực hành...
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động: HS hát và vận động theo bài hát: Bé yêu biển lắm
2. Khám phá:
a. Nghe - viết chính tả:
- GV đọc đoạn nghe - viết (Từ Biển ở Trường Sa….dưới đáy biển.)
- GV gọi HS đọc đoạn nghe – viết
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn viết:
+ Đoạn chính tả có nội dung gì?
- GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện tượng chính tả:
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
+ Khi trình bày đoạn văn, cần viết như thế nào?
- GV cho HS luyện viết các từ, tiếng dễ viết sai vào vở nháp.
- GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải
(quan sát HS viết để xác định tốc độ), đúng trọng âm; mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV chiếu một số bài của HS.GV nhận xét bài viết của HS
b. Bài tập chính tả.
(2)Chọnit hoặc uyt thay cho ô vuông.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- GV gọi HS chữa bài
- GV cùng HS nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu có).
- GV chốt đáp án:
a. Chú mực ống cứ thấy kẻ lạ là phun mực đen kịt cả một vuàng nước xanh.
b. Tàu n
Tuần học thứ: 33
Thứ ngày
Buổi
Tháng 4 năm 2026
Tiết
1
Sáng
2
27/04
Chiều
Thứ 3
28/04
Chiều
Sáng
Chiều
NLS
Toán
Luyện tập
3
ATGT
TV
Bài 4
Nói và nghe: Kể chuyện Chuyện quả
bầu
2
Mĩ thuật
3
Toán
Luyện tập
4
1
HĐTN
TNXH
TV
Phòng tránh bị bắt cóc
Một số hiện tượng thiên tai
3
Luyện
TV
Ôn bài: Chuyện quả bầu. Trò chơi: “
Người đọc truyền cảm”
1
Toán
4
29/04
Đọc: Chuyện quả bầu
Em tuân thủ nơi quy định ( Tiết 2)
PTNLS
2
2
1
2
3
TV
TV
Luyện
Toán
Âm nhạc
Thể dục
Mĩ thuật
Đồ dùng
DH
Bảng
phụ
Đạo Đức
2
Chuẩn
bị
Đọc: Chuyện quả bầu
1
3
Thứ 4
TV
Trò chuyện về chủ đề An toàn trong
cuộc sống
4
1
Sáng
HĐTN
Tên bài dạy
Tiếng
Anh
TV
3
Thứ 2
Môn
Viết chữ hoa: F, J, W
Luyện tập
Đọc: Khám phá đáy biển ở Trường
Sa”
Đọc: Khám phá đáy biển ở Trường
Sa”
Ôn bài: Luyện tập. Trò chơi: “ Cầu
trượt số học”
Bảng
phụ
Bảng
phụ
Bảng
phụ
Tranh
Mẫu chữ
hoa
Bảng
phụ
Bảng
phụ
1
Sáng
Thứ 5
30/04
Chiều
2
MRVT về loài vật dưới biển. Dấu
chấm, dấu phẩy
Đọc mở rộng
Một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro
thiên tai
Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể về
sự việc chứng kiến, tham gia
Ôn bài: Khám phá đáy biển ở trường
xa. Viết nhanh lời chúc 1/6
Ôn bài: Luyện tập. Trò chơi: “ Hộp
quà bí mật”
Biểu đồ tranh
Viết: Nghe – viết: Khám phá đáy biển
ở Trường sáng
4
TNXH
1
TV
2
Luyện
TV
Luyện
Toán
Toán
TV
2
Thứ 6
3
Chiều
TV
TV
1
1/05
Luyện tập
3
3
Sáng
Toán
4
1
2
3
DUYỆT CỦA BGH
SH
Thể dục
– Phân biệt: it/ uyt, ươu/ iêu, in/ inh
Thực hành ứng xử trong tình huống có
nguy cơ bị bắt cóc.
DUYỆT CỦA TỔ
CHUYÊN MÔN
TỔ TRƯỞNG
NGƯỜI LẬP KH
GIÁO
Hoàng Thị Thu
Bảng
phụ
Bảng
phụ
Tranh
Bảng
phụ
TUẦN 33 - BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày 27 tháng 4 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ - TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ AN TOÀN TRONG CUỘC
SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được những tình huống có nguy cơ và cách phòng tránh bị lạc và bị bắt
cóc.
2. Năng lực:
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng:Có ý thức tự bvệ bản thân, phòng tránh nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các
hoạt động chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ,
trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ:
a. Mục tiêu: HS tham gia các h/động trò chuyện trong chủ đề an toàn trong cuộc
sống.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nxét kquả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của
tuần tới.
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi giao lưu giữa HS toàn trường và khách mời
là chú công an về chủ đề An toàn trong cuộc sống:
+ Buổi giao lưu tổ chức theo hình thức tọa đàm.
+ Chú công an sẽ nói về nguy cơ và cách phòng tránh bị lạc và bị bắt cóc.
+ HS đặt câu hỏi giao lưu với chú công an.
+ GV khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc của mình về buổi giao lưu.
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CHUYỆN QUẢ BẦU (Tiết 1)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai, đặc biệt là tên các dân tộc. VD: Mường,
Ba-na, Khơ-mú….
- Nghỉ hơi, ngắt hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy
- Hiểu các từ ngữ trong bài: con dúi, nương, tổ tiên
- Phát triển kĩ năng đọc, hợp tác, làm việc nhóm…
- Đọc rõ ràng, ngữ điệu phù hợp với văn bản.
-Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài; hiểu nội dung bài: Giải thích về nguồn gốc
các dân tộc Việt Nam.
- Phát triển kĩ năng đọc hiểu,giải quyết vấn đề, hợp tác, làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và phát triển ngôn ngữ và năng lực văn học: trí tưởng tượng về
các sự vật, sự việc trong tự nhiên.
- Có thái độ tôn trọng những người xung quanh.
- Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích học môn Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động: Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- Gv hỏi: Đoán xem câu chuyện nói về điều gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu: GVđọcmẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm.
- GVhướngdẫn HS chiađoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tha cho nó.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến thoát nạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- Gv yêu cầu Hs đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi (con dúi, nương, tổ tiên, Khơ Mú,
Ê – đê, Ba – na.)
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (con dúi, nương, tổ
tiên, Khơ Mú, Ê – đê, Ba – na.)
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách
phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài:
- Để trả ơn,/ dúi báo/ sắp có lũ lụt rất lớn/ và chỉ cho họ cách tránh.// - Nghe lời
dúi,/họ khoét rỗng khúc gỗ to,/ chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó.// Vừa chuẩn bị xong
mọi thứ/ thì mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.//
->GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
Luyện đọc nhóm 3
- Gv tuyên dương, khích lệ HS
- HS luyện đọc theo nhóm 3
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc.
- HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
B.Trả lời câu hỏi.
a. Tìm hiểu bài:
TIẾT 2
- GV cho HS đọc lại từng đoạn và hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời
các câu hỏi theo hình thức hoạt động nhóm.
- Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý.
- Cả nhóm thống nhất lựa chọn các đáp án:
Câu 1. Con dúi nói với hai vợ chồng điều gì?(Con dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và
chỉ cho họ cách tránh. Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông, muôn loài chết
chìm trong biển nước.)
GV có thể bổ sung thêm câu hỏi phụ:
- Họ vừa chuẩn bị xong mọi thứ thì điều gì sẽ xảy ra?
Câu 2. Nhờ đâu hai vợ chồng thoát khỏi nạn lũ lụt?( Họ làm theo lời khuyên của
dúi.
- Khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ vào khúc gỗ, sống trong khúc gỗ.)
Với nhóm trả lời nhanh, GV có thể hỏi thêm:
- Nghe theo lời dúi khuyên, họ đã làm gì?
Câu 3. Những sự việc kì lạ nào xảy ra sau khi hai vợ chồng thoát khỏi nạn lũ lụt?
( Người vợ sinh ra một quả bầu; hai vợ chồng nghe thấy tiếng cười đùa/ tiếng lao
xao trong quả bầu; từ trong quả bầu, những con người nhỏ bé bước ra.)
Câu 4: Theo em, câu chuyện nói về điều gì?
a. Giải thích về nạn lũ lụt hàng năm
b. Giải thích về nguồn gốc các dân tộc trên đất nước ta
c. Nêu cách phòng chống thiên tai, lũ lụt
b. Luyện đọc lại:
- GV cho HS luyện đọc lại cả bài; lưu ý HS đọc đúng ngữ điệu theo giọng đọc của
bài.
- GV nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc: GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
Câu 1. Viết tên 3 dân tộc trong bài đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.120.
- Gọi HS đọc 3 câu cuối đoạn 3 (từ Lạ thay…lần lượt ra theo)
- YC HS trả lời câu hỏi :
Có những tên dân tộc nào xuất hiện trong 3 câu bạn vừa đọc?
- GV Tuyên dương, nhận xét.
- GV nhắc HS viết hoa đúng tên các dân tộc
- GV nhận xét một vài bài viết của HS
Câu 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu nêu đặc
điểm:
- GV chiếu yêu cầu bài trên máy chiếu
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.120.
- HD học sinh đọc kĩ từ ngữ trong cột. Sau đó thử nối lần lượt từng từ ngữ trong
khung ở cột A với các từ ngữ trong khung ở cột B. Cứ thế cho đến khi thấy phù
hợp
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Mỗi nhóm cử 3 bạn chơi, mỗi bạn sẽ nối một từ ở
cột A với một từ cột B sao cho phù hợp sau đó về đập tay với bạn của mình trong
đội để bạn tiếp tục. Nhóm nào thực hiện nhanh, đúng và đẹp thì giành chiến thắng.
- GV chốt câu trả lời đúng
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Củng cố, dặn dò:Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.GV nhận xét, khen ngợi, động viên và dặn dò học
sinh
Thứ ba ngày 28 tháng 04 năm 2026
TIẾNG VIỆT
VIẾT: ÔN CHỮ HOA A, M, N (kiểu 2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Ôn tập viết chữ hoa A, M, N (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết đúng câu ứng dựng:
Muôn người như một. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng
- Viết đúng chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- Phát triển năng lực: quan sát, nhận xét, đánh giá.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu chữ hoa A, M, N (kiểu 2).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động:
Hát bài: Mùa xuân của bé
- GV bắt từ nội dung bài hát sang nội dung bài học
- Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng.
2. Khám phá:
a. Hướng dẫn viết chữ A, M, N hoa (kiểu 2):
- GV mời HS nhắc lại quy trình viết chữ viết hoa A, M, N (kiểu 2)
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa A, M, N (kiểu 2)
+ Chữ hoa A (kiểu 2) gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A (kiểu 2).
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét, lưu ý sự
khác biệt giữa chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ, kết hợp nhắc lại 1 lần cách viết để Hs theo
dõi.
+ Tương tự với chữ M, N (kiểu 2)
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
- Gv chú ý nhận xét kỹ, sửa nét cho HS.
3.Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Quan sát và đọc câu ứng dụng
- Gv giải thích câu tục ngữ: Ý nói tất cả mọi người đều đoàn kết.
+ Câu ứng dụng gồm có mấy chữ?
+ Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu và vị trí các dấu thanh?
+ Những chữ nào cao 2,5 li? cao 2 li? cao 1,5li?...
- Viết mẫu từ Muôn và nêu cách viết
- GV nhận xét, sửa lỗi
- Viết mẫu vừa hướng dẫn HS cách đặt dấu thanh trên mỗi chữ trong câu, khoảng
cách giữa các chữ ghi tiếng. Lưu ý: Nét móc của chữ M nối liền với thân chữ u.
- Gv nhận xét, sửa lỗi cho HS
4.Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết
- GV nêu theo dõi và sửa nét, nhận xét một số vở của HS.
- Yêu cầu HS đổi vở, nhận xét
3. Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS xem các bài viết đẹp của một số bạn trong lớp.
- GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện
viết.
--------------------------------------------------------------TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 100.
- Thực hiện đựợc cộng, trừ nhẩm; so sánh đựợc các số trong phạm vi 100; Giải
đựợc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép công, phép trừ trong phạm
vi 100.
- Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực, tư duy và lập luận toán học.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ. Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: Tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”.
- GV chiếu kết quả, nhận xét. Dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
2. Khám phá:
Bài 1: (Đ, S)?
- GV gọi HS chữa bài
- Chỉ ra chỗ sai ở phép tính b, c
- GV NX, tuyên dương.
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
a) 28 + 55
45 + 49
37 + 53
b) 61 – 18
53 – 26
92 - 84
- Nêu cách đặt tính rồi tính của phép tính
45 + 49 và 92 – 84
Bài 3: Trong các phép dưới đây, phép tính nào có kết quả bé nhất, phép tính nào
có kết quả lớn nhất?
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi trong thời gian 2 phút.
Bài 4: Trong ngày sinh nhật ông:
- Nam hỏi: “Ông ơi, năm nay ông bao nhiêu tuổi ạ?”
- Ông nói: “Cháu tính nhé! Năm nay bà 58 tuổi, ông hơn bà 5 tuổi.”
Em hãy cùng Nam tính tuổi của ông.
- GV yêu cầu HS chia sẻ bài và nêu cách làm
Bài 5: Tính:
a) 54 + 29 – 8
b) 62 – 38 + 7
- Bài toán yêu cầu gì ? Con đã thực hiện dãy tính đó như thế nào?
3. Củng cố, dặn dò: Hôm nay em học bài gì? Nhận xét giờ học.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Thứ Tư ngày 29 tháng 04 năm 2026
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
LUYỆN TẬP
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100; thực hiện được việc tính
toán trong trường hợp có hai dấu cộng, trừ.
- Giải được bài toán dạng tắc nghiệm lựa chọn; giải đuợc bài toán có nội dung thực
tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.
- Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực, tư duy và lập luận toán học; năng
lực giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và hình thành cho học sinh phẩm chất nhân
ái
(yêu thương, quan tâm, chăm sóc ngưòi thân trong gia đình).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: HS hát và vận động theo video bài hát “ Tập đếm”.
2. Luyện tập
Bài 1: Chọn câu trả lời đúng:
a)Tổng của 64 và 26 là:
A. 90
B. 80
C. 38
b)Hiệu của 71 và 18 là:
A. 63
B. 53
C. 89
c)Kết quả tính 34 + 9 - 27 là:
A. 43
B. 26
C. 16
d)Kết quả tính 53 – 5 + 45 là:
A. 48
B. 83
C. 93
- GV NX, tuyên dương.
Bài 2: Tìm chữ số thích hợp:
- GV NX, tuyên dương.
- HS đọc yêu cầu BT và thực hiện yêu cầu
- 1 HS chữa bài,
Bài 3: (>, <, =)?
- GV yêu cầu các nhóm đôi thảo luận trong thời gian 2 phút.
- HS thảo luận nhóm đôi, sau đó đại diện chia sẻ kết quả thảo luận
Bài 4: Con bò sữa của bác An mỗi ngày cho 20l sữa. Con bò sữa của bác Bình
mỗi ngày cho ít hơn con bò sữa của bác An 5l sữa. Hỏi mỗi ngày con bò sữa của
bác Bình cho bao nhiêu lít sữa?
- HS đọc bài và làm BT
- HS chữa bài
Mỗi ngày con bò sữa của bác Bình cho số lít sữa là:
20 – 5 = 15 (l)
Đáp số: 15l sữa
Bài 5: Số?
- Con đã thực hiện dãy tính đó như thế nào?
- HS nêu cách làm:
74 – 69 = 5,
5 + 48 = 53,
53 – 30 = 23
Các số cần điền là 5, 53, 23
3. Củng cố, dặn dò: Hôm nay em học bài gì? Nhận xét giờ học.
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: CHUYỆN QUẢ BẦU
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Chuyện quả bầu dựa vào tranh và câu hỏi
gợi ý dưới tranh.
- Nói được tên của một số dân tộc trên nước ta.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động: HS quan sát: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
a.Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè.
* Hoạt động 1: Kể lại câu chuyện Chuyện quả bầu
Bài 1. Nói về nội dung của từng tranh
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và làm việc theo nhóm để nói các sự việc
được thể hiện trong mỗi bức tranh. Có thể nói theo gợi ý sau:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?Trong tranh có những ai?Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gv tổ chức cho các nhóm chia sẻ
- GV khen ngợi HS nhớ nội dung câu chuyện
- Nhận xét, động viên HS.
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
+ Tranh 1 vẽ cảnh người chồng đỡ người vợ chui ra từ khúc gỗ to khoét rỗng,
xung quanh nước ngập mênh mông.
+Tranh 2 vẽ cảnh hai vợ chồng đi rừng bắt được một con dúi.
+Tranh 3 vẽ những con người bé nhỏ bước ra từ trong quả bầu.
+ Tranh 4 vẽ hai vợ chồng lấy 2 quả bầu xuống, áp tai nghe.
- HSTL theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. 2 HS nối tiếp nhau nêu sự việc trong 4
tranh.
Bài 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự câu chuyện
*Làm việc cả lớp:GV yêu cầu học sinh quan sát tranh và nhớ lại nội dung câu
chuyện để sắp xếp các tranh theo trình tự đúng.
GV làm mẫu:
+Trong: Chuyện quả bầu, sự việc nào xảy ra đầu tiên?
+Theo em, sự việc đó ứng với tranh số mấy? Vì sao con chọn tranh đó?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi HS.
GV có thể hỏi thêm: Vì sao con chọn tranh đó?
Bài 3:Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh
- GV hướng dẫn cách thực hiện: làm việc cá nhân-làm việc nhóm-kể trước lớp
- GV gọi một số học sinh kể chuyện trước lớp.
- GV mời 3 học sinh kể nối tiếp 3 đoạn của câu chuyện trước lớp.
- GV mời học sinh kể toàn bộ câu chuyện.
- Gọi nhận xét. Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 2: Hỏi người thân về tên của một số dân tộc trên đất nước ta.
- GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động:
+ Đọc lại truyện, quan sát tranh để nhớ được tên một dân tộc có trong truyện.
+ Hỏi người thân một số dân tộc khác
+ Sưu tầm một số bức ảnh về dân tộc đó.
3. Củng cố, dặn dò:Yêu cầu học sinh chia sẻ, nêu ý kiến
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh chuẩn bị bài đọc: Khám phá đáy biển ở Trường Sa.
-------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
ĐỌC: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA( Tiết 1)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản đọc.
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai:Trường Sa, vỉa san hô, lạ mắt, màu
sắc...
- Nghỉ hơi, ngắt hơi đúng các câu, từ, cụm từ
- Hiểu các từ ngữ trong bài: vỉa san hô, thám hiểm
- Phát triển kĩ năng đọc, hợp tác, làm việc nhóm…
- Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích học môn Tiếng Việt
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Nói về cảnh đẹp kỳ thú ở Trường Sa. Nhận biết được các sinh
vật, các sự vật được nói đến trong bài.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được các sinh vật, các
sự vật được nói đến trong bài.
- Biết yêu quý những cảnh vật thiên nhiên của đất nước, có khả năng nhận biết và
bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động: Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:Nói những điều em biết về biển?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
A. Đọc văn bản.
a. Đọc mẫu: GVđọcmẫu: giọng đọc hào hứng sang phần ca dao đọc với giọng nhẹ
nhàng, tha thiết.
- GVhướngdẫn HS chiađoạn: 3 đoạn (chiếu slide)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến bao điều thú vị.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến truyện cổ tích.
+ Đoạn 3: Còn lại
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp ngắt câu dài, giải nghĩa từ
- GVYCHS đưa ra các từ hay nhầm lẫn khi đọc (Trường Sa, vỉa san hô, lạ mắt,
màu sắc......)
- Gv dự kiến Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ nếu cần: (thám hiểm, san hô,
vỉa san hô, Trường Sa, rực rỡ, lạ mắt, bức tranh.)
* Đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn. GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách
phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
Trường Sa là vùng biển thân yêu của Tổ quốc,/ có cảnh đẹp kì thú/ và hàng nghìn
loài vật sống dưới biển.//
- HS phát hiện và luyện đọc câu dài
->GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
Luyện đọc nhóm 3
- Gv tuyên dương, khích lệ HS. HS luyện đọc theo nhóm 3
- 2 nhóm đứng tại chỗ đọc. HS góp ý và nhận xét
c. Đọc toàn văn bản: GV yêu cầu HS đọc toàn bài.
3. Củng cố, dặn dò: Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
----------------------------------------------------
LUYỆN TOÁN
ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100. TRÒ CHƠI: CẦU TRƯỢT
SỐ HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100; thực hiện được việc tính
toán trong trường hợp có hai dấu cộng, trừ.
- Giải được bài toán dạng tắc nghiệm lựa chọn; giải đuợc bài toán có nội dung thực
tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:Hình thành phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ. Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”: Ôn lại các bảng cộng đã học
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, cả lớp tham gia trò chơi
- GV đánh giá, khen HS
? Qua trò chơi củng cố kiến thức gì đã học?
2. HDHS làm bài tập
Bài 1:>; <; =?
- GV gọi HS đọc yêu cầu. GV yếu cầu HS Làm việc theo nhóm đôi
- GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV YC HS nêu cách thực hiện so sánh các số. Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt lại các bước thực hiện so sánh các số.
Bài 2:Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán yêu cầu làm gì? Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
+ Muốn biết Mai cân nặng hơn Mi bao nhiêu kg ta làm thế nào?
- HS làm vở- Chấm chéo. HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số?Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS cách làm bài. HS làm vở- Chấm chéo.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:Hôm nay em học bài gì?
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
---------------------------------------------------------
Thứ năm ngày 30 tháng 4 năm 2026
TOÁN
BÀI: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000.
- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo
thứ tự từ trái sang phải).
- Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn tram) trong phạm vi
1000.
- So sánh được các số trong phạm vi 1000; tìm đuợc SLN, SBN trong các số đã
cho.
- Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số
trong phạm vi 1000.
- Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Bảng phụ. Học sinh: vở, SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: HS hát và vận động theo video bài hát “ Tập đếm”.
2. Luyện tập:
Bài 1:Tính nhẩm:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu lớp thảo luận nhóm đôi 2'
- Mời các nhóm trình bày.
- Nhìn quả táo vàng, khi tính được kết quả phép tính cộng, con có tính nhanh được
kết quả 2 phép trừ còn lại không?
- GVNX, tuyên dương HS.
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
a) 435 + 352
236 + 528
354 + 63
b) 569 – 426
753 – 236
880 - 54
- Nêu cách đặt tính rồi tính của phép tính
236 + 528, 880 - 54
- GV NX, tuyên dương HS.
Bài 3: Trong các phép tính dưới đây, những phép tính nào có kết quả bé hơn 400,
những phép tính nào có kết quả lớn hơn 560?
462 + 100
189 + 200
640 - 240
725 – 125
524 + 36
570 - 300
- HS đọc yêu cầu BT. HS thảo luận nhóm đôi
- NX, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS.
Bài 4: Quan sát một số tuyến đường trong hình:
- HS quan sát, đọc yêu cầu, thảo luận nhóm đôi rồi chia sẻ kết quả.
- Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả. GV NX
3. Củng cố, dặn dò: GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. GV NX tiết học.
------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
VIẾT: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA.PHÂN BIỆT IT/UYT;ƯƠU/IÊU;IN/INH
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:Giúp HS:
- Nghe - viết chính xác đúng đoạn chính tả theo yêu cầu (Từ Biển ở Trường
Sa….dưới đáy biển.)
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Phát triển năng lực: quan sát, nhận xét; thực hành...
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh minh họa bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động: HS hát và vận động theo bài hát: Bé yêu biển lắm
2. Khám phá:
a. Nghe - viết chính tả:
- GV đọc đoạn nghe - viết (Từ Biển ở Trường Sa….dưới đáy biển.)
- GV gọi HS đọc đoạn nghe – viết
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn viết:
+ Đoạn chính tả có nội dung gì?
- GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện tượng chính tả:
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
+ Khi trình bày đoạn văn, cần viết như thế nào?
- GV cho HS luyện viết các từ, tiếng dễ viết sai vào vở nháp.
- GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải
(quan sát HS viết để xác định tốc độ), đúng trọng âm; mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV chiếu một số bài của HS.GV nhận xét bài viết của HS
b. Bài tập chính tả.
(2)Chọnit hoặc uyt thay cho ô vuông.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- GV gọi HS chữa bài
- GV cùng HS nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu có).
- GV chốt đáp án:
a. Chú mực ống cứ thấy kẻ lạ là phun mực đen kịt cả một vuàng nước xanh.
b. Tàu n
 








Các ý kiến mới nhất