Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 7 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diễm Quyên
Ngày gửi: 20h:56' 22-10-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 114
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diễm Quyên
Ngày gửi: 20h:56' 22-10-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
Thứ
2
16. 10
Buổi
SÁNG
Môn
HĐTN
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
CHIỀU Anh văn
Anh văn
3
17. 10
4
18 10
5
19.10
6
20.10
SÁNG
Toán
Tiếng việt
Tiếng việt
Công nghệ
CHIỀU TNXH
Thể dục
SÁNG Toán
Tiếng việt
Tiếng việt
TLHĐ –
XHTDCOVID)
CHIỀU Mĩ thuật
Thể dục
Hát
Tin học
SÁNG Anh văn
Anh văn
KNSPTĐN
Toán
CHIỀU Đạo đức
HĐTN
Toán
SÁNG Tiếng việt
TNXH
HĐTN
ATGT
Tên bài dạy
Ngưỡng cửa
Ngưỡng cửa. ,,,,,,, Từ có nghĩa trái ngược nhau.
Bảng chia 6 (T1)
Bảng chia 6 (T2)
Ôn chữ viết hoa: E, Ê
Trao đổi: Nhận và gọi điện thoại
Bài 3. Sử dụng quạt điện (T1)
Bài 6: Truyền thống trường em (T1)
Giảm một số đi một số lần
Cha sẽ luôn ở bên con
Cha sẽ luôn ở bên con. Câu hỏi.
CĐ 3: Khó ghi nhớ.(T2)
Quy tắc 4 vòng tròn.
Đối tượng có nguy cơ mắc covid 19
Em là người thân thiện (T2)
Phòng tránh đuối nước ở giếng
Bảng chia 7 (T1
Bài 3: Em Quan tâm hàng xóm láng giềng (T1)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sở thích của em
Bảng chia 7 (T2)
Cha sẽ luôn ở bên con
Bài 6: Truyền thống trường em (T2)
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Tham,,,,, yêu thích.
Bài 4
TUẦN 7
299
Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TUẦN 7: SINH HOẠT DƯỚI CỜ.
CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20/10
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm
cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các
hoạt động,...
2. Phẩm chất, năng lực
- Hiểu thêm về ngày phụ nữ Việt Nam 20/10; thể hiện được lòng biết ơn với cô giáo và
những người phụ nữ .
- Phẩm chất chăm chỉ: cố gắng phát huy những sở thích đáng quý.
- Phẩm chất trách nhiệm: tôn trọng yêu quý sở thích của bản thân và của các bạn.
II. ĐỒ DÙNGDẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
- Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, phụ nữ, bạn bè.
2. Học sinh:Văn nghệ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
1. Chào cờ
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai
các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động
chào mừng Ngày phụ nữ Việt Nam 20 – 10.
* Mở đầu:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Em là
phóng viên nhí” để phỏng vấn bạn mình kể về
những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với
cô giáo và những người phụ nữ.
- Sau đó, những HS là phóng viên hỏi đáp,
trình bày trước sân cờ những ý kiến, câu hỏi
300
Hoạt động của Học sinh
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS hát.
- HS lắng nghe
- HS chơi trò chơi “ Em là phóng viên
nhí” để phỏng vấn bạn mình kể về
những việc làm thể hiện lòng biết ơn
đối với cô giáo và những người phụ
nữ.
- HS là phóng viên hỏi đáp, trình bày
về ngày 20/10
trước sân cờ những ý kiến, câu hỏi về
- GV lắng nghe và bổ sung cho các em.
ngày 20/10
- Trong quá trình HS trình bày, GV có thể
- HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
chỉnh sửa thêm cho HS về cách trình bày trước - HS trình bày, GV có thể chỉnh sửa
đám đông nhằm rèn luyện kỹ năng mềm cho
thêm cho HS về cách trình bày trước
HS.
đám đông nhằm rèn luyện kỹ năng
3. Củng cố, dặn dò
mềm cho HS.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
- Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
******************************
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
Bài 1: NGƯỠNG CỬA(T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học
sinhđịa phương dễ viết sai (nơi ấy, lúc nào, xa tắp,...)
- Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các
khổ thơ.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ngưỡng cửa là nơi thân quen với mọi người
trong gia đình, là nơi chúng ta bắt đầu đến trường và đi xa hơn nữa.
- Nhận biết từ ngữ có nghĩa giống nhau; đặt câu với những từ này.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻtình cảm yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình.
-Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng ngôi nhà mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy,
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
301
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video “Cả nhà thương nhau” -HS vận động theo bài hát
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
học sinh địa phương dễ viết sai (nơi ấy, lúc nào, xa tắp, ...)
- Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các
khổ thơ.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ngưỡng cửa là nơi thân quen với mọi người
trong gia đình, là nơi chúng ta bắt đầu đến trường và đi xa hơn nữa.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ tình cảm yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau
mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. Nhấn giọng,
gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, từ ngữ
chỉ hành động: tấm bé, đi men, cũng vội, cũng
vui,…; đọc chậm rãi ở cuối câu.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến đi men.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến cũng vui.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến tôi đi.
+ Khổ 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: nơi ấy, lúc nào, xa tắp, ...)
- HS đọc từ khó.
-Luyện đọc từng dòng thơ: GV gọi HS đọc nối - HS đọc nối tiếp.
tiếp bài, mỗi HS đọc 2 dòng thơ
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 2.
đọc khổ thơ theo nhóm 2.
Chú ý ngắt nghỉ đúng khổ thơ:
302
Nơi bố mẹ/ ngày đêm
Lúc nào qua/ cũng vội
Nơi bạn bè/ chạy tới
Thường lúc nào/ cũng vui. //
Nơi ấy/ đã đưa tôi
Buổi đầu tiên/ đến lớp
Nay con đường/ xa tắp
Vẫn đang chờ/ tôi đi. //
- GV nhận xét các nhóm.
-Hướng dẫn HS giải nghĩa các từ: ngưỡng cửa,
dắt vòng đi men.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khổ thơ 1 gợi lại kỉ niệm gì về ngưỡng
cửa?
-HS dựa gợi ý SGK trả lời
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Khổ thơ 1 gợi lại kỉ niệm quen
thuộc với mỗi người từ khi còn bé,
khi mà bà, mẹ còn dắt cho mình tập đi
bên ngưỡng cửa.
+ Câu 2: Những hình ảnh nào trong bài thơ nói + Hình ảnh bố mẹ lúc nào cũng tất
lên nỗi vất vả của bố mẹ?
bật, ở khổ thơ 2; hình ảnh đêm khuya,
khi mọi người đã ngủ, mẹ ngồi cặm
cụi làm việc ở khổ thơ 4.
+ Câu 3: Hình ảnh nào trong bài thơ thể hiện + Hình ảnh “Nơi bạn bè chạy tới/
niềm vui bạn bè gắn với ngưỡng cửa?
Thường lúc nào cũng vui”.
+ Đáp án c: Đường đến tương lai.
+ Câu 4: Em hiểu “con đường xa tắp” ở khổ thơ +Vì:“Con đường xa tắp” là tương lai
3 là gì? ( HS giơ thẻ chọn đáp án)
của bạn nhỏ.
+Vì sao em chọn ý c?
- Qua bài thơ, em thấy ngưỡng cửa gắn bó với - 1 -2 HS nêu theo suy nghĩ của mình.
mỗi người như thế nào?.
- GV chốt: Ngưỡng cửa gắn bó với mỗi người
từ tấm bé, chứng kiến mọi vui buồn của mỗi
người. Tác giả bài thơ rất yêu quý ngưỡng cửa
nhà mình.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết từ ngữ có nghĩa giống nhau; đặt câu với những từ này.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
303
1. Tìm từ ngữ có nghĩa giống các từ ngữ dưới
đây:
xa tắp
thời tấm bé
soi
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài BT1.
- GV yêu cầu HS tự làm vào VBT -> Chia sẻ - HS tự làm -> Chia sẻ với bạn
- Một vài HSviết trên bảng lớp:
nhóm đôi.
+ Từ có nghĩa giống từ “soi” là:
- GV gọi HS trình bày.
chiếu, rọi,...
+ Từ có nghĩa giống từ “xa tắp” là: xa
tít, xa tít tắp, xa mờ,...
+ Từ có nghĩa giống từ “thời tấm bé”
là: thuở bé, thuở nhỏ, hồi nhỏ, thời
thơ ấu, thuở ấu thơ,...
- 2-3 HS nhận xét.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt câu trả lời
đúng.
2. Đặt câu với một từ ngữ vừa tìm được.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS đọc đề bài BT2
- HS làm VBT.
- GV yêu cầu HS tự làm vào VBT
- Một số HS đọc câu của mình trước
- GV mời HS trình bày.
lớp.
-HS theo dõi, nhận xét
- GV chiếu bài của 1 số HS.
- GV nhận xét tuyên dương, giúp HS chữa câu
nếu cần
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
đã học vào thực tiễn.
+ Hằng ngày, từ ngưỡng cửa nhà mình em đi + Trả lời các câu hỏi.
những đâu?
+ Em hiểu thế nào là ngưỡng cửa?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
CHIỀU THỨ HAI
*************************************
304
TOÁN
Bài 19: BẢNG CHIA 6 (tiết 1)– Trang 42
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng chia 6 và tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 6.
- Bước đầu thuộc bảng chia 6.
- Vận dụng được Bảng chia 6 để tính nhẩm
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học, giải quyết
vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, bộ đồ dùng học Toán.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
- Trả lời
+ Câu 1: 5 x 6 = ...
+ Câu 1: A
A. 30
B. 24
C. 20
D. 35
+ Câu 2: D
+ Câu 2: 36 : 4 =
A. 6
B. 7
C. 8
D. 9
+ Câu 3: B
+ Câu 3: 0 : 7 = .....
A. 1
B. 0
C. 7
D. 10
+ Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có + Câu 4: C
tất cả…. cái bút:
A. 2
B. 10
C. 24
D. 20
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ Cho HS quan sát tranh trong SGK, thảo luận + HS trả lời thảo luận nhóm.
305
với bạn về những điều quan sát được từ bức Ta có: 6 x 5 = 30; 30 : 6 = 5. Vậy
tranh:Mỗi khoang chở 6 người, 30 người cần lên cần 5 khoang mới chở hết số người.
mấy khoang. Như vậy, cần bao nhiêu khoang mới
chở hết 30 người
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
-Mục tiêu:
- Hình thành được bảng chia 6.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề.
-Cách tiến hành:
a) Hình thành bảng chia 6
- GV cho HS đọc lại bảng nhân 6 cùng lúc đó GV - Quan sát.
chiếu bảng nhân 6 lên màn hình.
- GV chiếu lên mản hình 1 tấm bìa có 6 chấm tròn - 6 lấy 1 lần bằng 6.
lên màn hình và hỏi:
+ Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn. Vậy 6 lấy 1 lần - Viết phép tính: 6 x 1 = 6.
được mấy?
+ Hãy viết phép tính tương ứng với với 6 được - Có 1 tấm bìa.
lấy 1 lần bằng 6.
+ Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn, biết mỗi - Phép tính 6 : 6 = 1 (tấm bìa).
tấm có 6 chấm tròn. Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?
- 6 chia 6 bằng 1.
+ Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa?
- HS đọc.
+ Vậy 6 chia 6 được mấy?
- Viết lên bảng 6 : 6 = 1 và yêu cầu HS đọc phép 6 nhân 1 bằng 6.
6 chia 6 bằng 1.
nhân, phép chia vừa lập được.
- Chiếu lên màn hình 2 tấm bìa và nêu bài tập:
Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn.
+ Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao nhiêu chấm - Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. Vậy 2
tấm bìa như thế có 12 chấm tròn.
tròn?
+ Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn có trong - Phép tính 6 x 2 = 12.
cả hai bìa?
- Vì mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn lấy
+ Tại sao em lại lập được phép tính này?
2 tấm bìa tất cả. Vậy 6 được lấy 2
lần, nghĩa là 6 x 2.
+ Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm tròn, biết - Có tất cả 2 tấm bìa.
mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. Hỏi có tất cả bao
nhiêu tấm bìa?
+ Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa mà bài toán - Phép tính 12 : 6 = 2 (tấm bìa).
yêu cầu.
- 12 chia 6 bằng 2.
+ Vậy 12 chia 6 bằng mấy?
- Chiếu lên phép tính 12 : 6 = 2, sau đó cho cả lớp - Đọc phép tính:
6 nhân 2 bằng 12.
đọc 2 phép tính nhân, chia vừa lập được.
12 chia 6 bằng 2.
+ Em có nhận xét gì về phép tính nhân và phép - Phép nhân và phép chia có mối
quan hệ ngược nhau: Ta lấy tích
306
tính chia vừa lập?
chia cho thừa số 6 thì được thừa số
kia.
- HS tự lập bảng chia 6.
- Tương tự như vậy dựa vào bảng nhân 6 các em
lập tiếp bảng chia 6.
b) Học thuộc bảng chia 6
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng chia
- GV cho HS đọc bảng chia 6
6.
- Các phép chia trong bảng chia 6
+ Yêu cầu HS tìm điểm chung của các phép tính đều có dạng một trong số chia cho
chia trong bảng chia 6.
6.
- Đọc dãy các số bị chia 6, 12, 18,…
+ Có nhận xét gì về các số bị chia trong bảng chia và rút ra kết luận đây là dãy số đếm
6.
thêm 6, bắt đầu từ 6.
- Các kết quả lần lượt là: 1, 2, 3, …,
+ Có nhận xét gì về kết quả của các phép chia 10.
trong bảng chia 6?
- HS tự đọc nhẩm để học thuộc lòng
bảng chia 6
- HS chơi trò chơi.
- GV cho HS chơi: “Đố bạn” trả lời kết quả của
các phép tính trong Bảng chia 6.
- GV nhận xét, đánh giá, chuyển HĐ
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
+ Củng cố bảng chia 6.
+ Củng cố mối quan hệ của phép nhân và phép chia.
- Cách tiến hành:
- HS làm bài cá nhân.
- Cho HS thảo luận nhóm bàn.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS làm bài cá nhân
- Chia sẻ cặp đôi.
- Chia sẻ trước lớp bài làm.
6x2=12 6x7=42 6x9=54
12:6=2
42:6=7 54:6=9
12:2=6
42:7=6 54:9=6
- GV hỏi HS: Tại sao khi đã biết 6x2=12 có thể - Khi đã biết 6x2=12 có thể ghi
ghi kết quả 12:6 và 12:2.
ngay 12:6=2 và 12:2=6, vì nếu lấy
tích chia thừa số này thì sẽ được
thừa số kia.
- Các trường hợp khác tương tự.
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố bảng chia 6.
307
+ Học thuộc được bảng chia 6.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Tìm nhà cho - HS tham gia chơi.
mây, nối nhanh hai phép tính có cùng kết quả.
+ Chia lớp thành 4 đội, chơi theo hình thức tiếp
sức.
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
*************************************
ANH VĂN (2T)
*****************************
Thư ba ngày 17 tháng 10 năm 2023
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ HOA E, Ê
I. Yêu cầu cần đạt :
1. Phát triển các năng lực đặc thù
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
Ôn luyện cách viết các chữ hoa E, E cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng
dụng:
Viết tên riêng: Ê-đê
- Viết câu ứng dụng: Em thuận anh hoà là nhà có phúc.
- Hiểu Ê-đê là tên một dân tộc trong 54 dân tộc anh em ở Việt Nam.
* Phát triển năng lực văn học
Hiểu câu tục ngữ khuyên anh em phải biết thương yêu, đoàn kết với nhau, gia
đình có anh em thuận hoà là gia đình hạnh phúc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết nêu nhận xét về các nét của chữ hoa); NL
dụng). Biết yêu thương, đoàn kết và có ý thức cư xử tốt với anh chị em trong gia
tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ hoa, câu ứng
đình. Rèn tính cận thận, kiên nhẫn, óc thẩm mĩ khi viết chữ.
II.Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng:
- GV: Mẫu chữ hoa E, Ê viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường
kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp.
-HS: Bảng con, vở Tập viết
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
308
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động
- Nhận xét kết quả luyện chữ của HS trong - Hát: Năm ngón tay ngoan.
- Lắng nghe.
tuần qua. Kết nối kiến thức.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.
2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết
*Mục tiêu: Giúp HS nắm được cách viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét:
+ Trong tên riêng và câu ứng dụng có các
chữ hoa nào?
- Treo bảng 2 chữ.
- Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan sát
và kết hợp nhắc quy trình.
(Có thể chiếu video mô tả cách viết chữ)
Việc 2:Hướng dẫn viết bảng
- Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn cho
học sinh cách viết các nét.
Việc 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng
- Giới thiệu từ ứng dụng: Ê - đê.
+ Hãy nói những điều em biết về anh dân tộc
Ê - đê?
+ Gồm mấy chữ, là những chữ nào?
+ Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều
cao như thế nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào?
-Viết bảng con.
Việc 4: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Giới thiệu câu ứng dụng.
=> GV giúp HS hiểu câu ứng dụng: Anh em
thương yêu nhau, sống hoà thuận.
+ Trong từ câu dụng, các chữ cái có chiều
cao như thế nào?
-E, Ê.
- 2 học sinh nêu lại quy trình viết.
- Học sinh quan sát.
- HS viết bảng con:E, Ê.
- Học sinh đọc từ ứng dụng.
- Học sinh trả lời: Ê - đê là người dân
tộc thiểu số, có trên 270.000 người.
- 2 chữ: Ê - đê.
- Chữ Ê cao 2 li rưỡi, chữ đ cao 2 li, chữ
ê cao 1 li.
- Bằng 1 con chữ o.
- HS viết bảng con: Ê - đê.
- HS đọc câu ứng dụng.
- Lắng nghe.
- HS phân tích độ cao các con chữ: Các
chữ E, h, l cao 2 li rưỡi, chữ p cao 2 li,
chữ t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1
li....
- Cho HS luyện viết bảng con tiếng “Em”. - Học sinh viết bảng: Em.
GV hướng dẫn HS cách nối nét giữa chữ hoa
309
với chữ thường và giữa các chữ thường với
nhau.
3. HĐ thực hành viết trong vở.
*Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân
Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở luyện viết 3
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:
- Quan sát, lắng nghe.
+ 1 dòng chữ Ê cỡ nhỏ.
+ 1 dòng chữ E cỡ nhỏ.
+ 2 dòng Ê - đê cỡ nhỏ.
+ 5 dòng câu tục ngữ cỡ nhỏ.
- Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và
các lưu ý cần thiết.
- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu - Lắng nghe và thực hiện.
chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút.
Việc 2: Viết bài:
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng
- Học sinh viết bài vào vở Tập viết theo
dòng theo hiệu lệnh.
hiệu lệnh của giáo viên.
- Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn, giúp đỡ
học sinh viết chậm.
- Chấm nhận xét một số bài viết của học
sinh.
- Nhận xét nhanh việc viết bài của học sinh.
4. HĐ ứng dụng, trải nghiệm:
- Luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn.
- Thực hiện theo bài học. Tập viết chữ nghiêng ở lớp ( hoặc ở nhà).
- Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ có cùng chủ đề và luyện viết chúng cho đẹp.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
*******************************
TIẾNG VIỆT
TRAO ĐỔI: NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Biết nhận và gọi điện thoại
- Năng lực văn học: Phân vai, diễn lại một cuộc trò chuyện qua điện thoại, thể hiện lời
nói và giọng nói phù hợp.
2. Góp phần phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác ( Biết cùng các bạn phân vai, diễn lại câu chuyện
đã học); NL sáng tạo( bước đầu biết diễn kịch). Biêt thể hiện sự tôn trọng người khác
khi giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
310
- Mô hình điện thoại để đóng vai
- Giáo án điện tử
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động
GV giới thiệu: Trong cuộc sống hằng ngày, việc nghe
và gọi điện thoại đã trở nên quen thuộc với mỗi người
chúng ta. Nhưng nghe, chúng ta sẽ cùng luyện tập về
cách nhận và gọi điện thoại nhé.
2. Hoạt động khám phá
Bài tập 1:
- Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài Điện thoại
- Vì sao Tuấn phải xưng tên khi nhấc ống nghe lên?
- Cách nói trên điện thoại có gì khác cách nói thông?
* Gv chốt và bổ sung: Cần nói ngắn gọn để tiết kiệm tiền
điện thoại và không làm phiền người nghe. Cần nói năng
lễ phép, không nói quá to làm phiền người xung quanh.
3. Hoạt động 3. Thực hành gọi điện thoại
Bài tập 2:
- Hướng dẫn HS nhấn số để gọi người thân, Nói lời hỏi
thăm, chúc mừng người thân, Nói lời đáp của người
thân, tiếp tục duy trì cuộc trò chuyện…
4. Hoạt động: Vận dụng
- Kể cho lớp nghe em có người thân nào ở xa hay gọi
điện về?
- Khi nghe điện của người đó em sẽ nói thế nào?...
- GV nhận xét tiết học. Chốt kiến thức.
************************
311
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
- HS lắng nghe
- 2,3 HS đọc nối tiếp bài .
Lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm 3,4 để
trả lời CH.
- Một số nhóm đại diện báo
cáo kết quả làm việc của
nhóm. Các nhóm khác theo
dõi, nhận xét.
- Vì Tuấn dùng điện thoại
chung, cần cho người gọi biết
mình là ai?
-Cần nói rõ, nói ngắn gọn…
- HS đọc yêu cầu
- HS hoạt động nhóm đôi, sử
dụng mô hình để đóng vai trò
chuyện
- Một số nhóm đóng vai
trước lớp
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- HS nêu
CHIỀU THỨ BA
CÔNG NGHỆ
Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện.
- Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng.
- Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử
dụng.
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ
sức khỏe và hỗ trợ việc học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong
sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất
được các giải pháp phù hợp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ
của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạt điện. Có thói
quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo
sự hướng dẫn của thây cô.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức
đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện nói riêng và đồ dùng
điện trong gia đình nói chung. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 HS - HS lắng nghe.
đọc và giải câu đố để khởi động bài hoc.
Có cánh không biết bay
Chỉ quay như chong chóng
Làn gió xua cái nóng
Mất điện là hết quay
(Là cái gì)
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán đoán - Thảo luận nhóm đôi.
312
về đáp án.
- Mời các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
(Đáp án: Quạt điện)
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng.
+Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện.
+ Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử
dụng.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tác dụng của quạt điện. (làm
việc nhóm)
- GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi. - Học sinh đọc yêu cầu bài và trình bày:
Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết
quả.
+ Em hãy quan sát hình 1 và cho biết bạn nhỏ + Bạn nhỏ dùng quạt điện để quạt cho
đang sử dụng quạt điện để làm gì?
bớt nóng.
- GV chia sẻ các bức tranh 2 và nêu câu hỏi. - Học sinh thảo luận nhóm và trình bày:
GV phát cho các nhóm các thẻ tên tương ứng
với mỗi loại quạt: quạt hộp, quạt trần, quạt
bàn, quạt treo tường.Sau đó cho HS thảo luận
nhóm 2 và trình bày kết quả.
+ Em hãy sắp xếp các thẻ tên dưới đây tương
ứng với mỗi loại quạt trong hình 2. (GV có thể
sưu tầm thêm một số loại quạt điện khác)
+ Em hãy quan sát kiểu dáng của mỗi loại quạt Đáp án: Quạt hộp - d, quạt trần - a, quạt
điện trên, nêu vị trí lắp đặt của mỗi loại quạt bàn - b, quạt treo tường - c.
điện trong gia đình.
+ HS trả lời.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
*Kết luận:Quạt điện tạo ra gió, giúp làm mát.
Quạt điện có nhiều loại với nhiều kiểu dáng
khác nhau. Ngoài ra, những chiếc quạt có
kiểu dáng đẹp còn được dùng trang trí cho
không gian phòng khách (phòng ăn, phòng
ngủ,… thêm sang trọng.
Hoạt động 2. Một số bộ phận chính của
quạt điện. (làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3. GV phát cho - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài
313
các nhóm các thẻ tên tương ứng với của các bộ và tiến hành thảo luận.
phận quạt điện như trong hình: cánh quạt, lồng
quạt, hộp động cơ, tuốc năng, thân quạt, các
nút điều khiển, đế quạt, dây nguồn.Sau đó cho
HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả.
+ Em hãy gọi tên các bộ phận tương ứng của
quạt điện theo bảng dưới đây:
+ Những mô tả nào sau đây tương ứng với bộ
phận nào của quạt điện?
- Đại diện các nhóm trình bày:
Đáp án: cánh quạt - 2, lồng quạt - 1, hộp
động cơ - 6, tuốc năng - 5, thân quạt - 7,
các nút điều khiển - 3, đế quạt - 4, dây
nguồn - 8.
+ Bật tắt và điều chỉnh tốc độ quay của
cánh quạt: các nút điều khiển
+ Bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người
sử dụng: lồng quạt
+ Chứa động cơ quạt: hộp động cơ
+ Tạo ra gió: cánh quạt
+ Nối quạt với nguồn điện: dây nguồn
+ Giữ cho quạt đứng vững: đế quạt
+ Giúp thay đổi hướng gió: tuốc năng
+ Đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều
chỉnh độ cao của quạt: thân quạt
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
*Kết luận:Quạt điện thường có những bộ
phận chính như: cánh quạt giúp tạo ra gió;
lồng quạt giúp bảo vệ cánh quạt và an toàn
cho người sử dụng; hộp động cơ chứa động cơ
của quạt; tuốc năng (bộ phận điều khiển) giúp
thay đổi hướng gió; thân quạt đỡ động cơ và
cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của quạt;
các nút điều khiển (bộ phận điều khiển) để bật,
tắt và điều chỉnh tốc độ quay của cánh quạt;
chân đế giúp cho quạt đứng vững; dây nguồn
nối với nguồn điện.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
- Cách tiến hành:
314
Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu
tên một số bộ phận chính của một chiếc
quạt điện. (Làm việc nhóm 4)
- GV mời các nhóm quan sát một số chiếc quạt
điện (loại quạt bàn nhỏ) và cho HS trực tiếp
chỉ ra các bộ phận chính trên những chiếc quạt
điện.
+ Em cùng bạn quan sát và gọi tên những bộ
phận chính của một chiếc quạt điện?
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài
và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày những sản
phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên
mà nhóm vừa quan sát được.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
*Giới thiệu thông tin: GV giới thiệu thêm - HS lắng nghe.
một số thông tin về các mẫu quạt điện hiện
đại: quạt điện không cánh và quạt điện điều
khiển từ xa.
- GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại.
- HS lắng nghe.
* Kết luận: Quạt điện thường có những bộ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3.
phận chính như: hộp động cơ, cánh quạt, thân
quạt, đế quạt, lồng quạt, bộ phận điều khiển
và dây nguồn.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc bài mở rộng “Cái quạt - HS đọc bài mở rộng.
điện”để củng cố bài học.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà sưu tầm tranh - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
ảnh hoặc tìm đọc thêm những bài văn,bài thơ,
bài hát …viết về cái quạt điện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
*********************************
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC
Bài06: TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường.
- Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường.
315
- Xác định được một số nội dung tìm hiểu về truyền thống nhà trường.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt
động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ được tình cảm mong ước của bản thân đối với nhà
trường.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu ...
2
16. 10
Buổi
SÁNG
Môn
HĐTN
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
CHIỀU Anh văn
Anh văn
3
17. 10
4
18 10
5
19.10
6
20.10
SÁNG
Toán
Tiếng việt
Tiếng việt
Công nghệ
CHIỀU TNXH
Thể dục
SÁNG Toán
Tiếng việt
Tiếng việt
TLHĐ –
XHTDCOVID)
CHIỀU Mĩ thuật
Thể dục
Hát
Tin học
SÁNG Anh văn
Anh văn
KNSPTĐN
Toán
CHIỀU Đạo đức
HĐTN
Toán
SÁNG Tiếng việt
TNXH
HĐTN
ATGT
Tên bài dạy
Ngưỡng cửa
Ngưỡng cửa. ,,,,,,, Từ có nghĩa trái ngược nhau.
Bảng chia 6 (T1)
Bảng chia 6 (T2)
Ôn chữ viết hoa: E, Ê
Trao đổi: Nhận và gọi điện thoại
Bài 3. Sử dụng quạt điện (T1)
Bài 6: Truyền thống trường em (T1)
Giảm một số đi một số lần
Cha sẽ luôn ở bên con
Cha sẽ luôn ở bên con. Câu hỏi.
CĐ 3: Khó ghi nhớ.(T2)
Quy tắc 4 vòng tròn.
Đối tượng có nguy cơ mắc covid 19
Em là người thân thiện (T2)
Phòng tránh đuối nước ở giếng
Bảng chia 7 (T1
Bài 3: Em Quan tâm hàng xóm láng giềng (T1)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sở thích của em
Bảng chia 7 (T2)
Cha sẽ luôn ở bên con
Bài 6: Truyền thống trường em (T2)
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Tham,,,,, yêu thích.
Bài 4
TUẦN 7
299
Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TUẦN 7: SINH HOẠT DƯỚI CỜ.
CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20/10
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm
cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các
hoạt động,...
2. Phẩm chất, năng lực
- Hiểu thêm về ngày phụ nữ Việt Nam 20/10; thể hiện được lòng biết ơn với cô giáo và
những người phụ nữ .
- Phẩm chất chăm chỉ: cố gắng phát huy những sở thích đáng quý.
- Phẩm chất trách nhiệm: tôn trọng yêu quý sở thích của bản thân và của các bạn.
II. ĐỒ DÙNGDẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
- Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, phụ nữ, bạn bè.
2. Học sinh:Văn nghệ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
1. Chào cờ
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai
các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động
chào mừng Ngày phụ nữ Việt Nam 20 – 10.
* Mở đầu:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Em là
phóng viên nhí” để phỏng vấn bạn mình kể về
những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với
cô giáo và những người phụ nữ.
- Sau đó, những HS là phóng viên hỏi đáp,
trình bày trước sân cờ những ý kiến, câu hỏi
300
Hoạt động của Học sinh
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS hát.
- HS lắng nghe
- HS chơi trò chơi “ Em là phóng viên
nhí” để phỏng vấn bạn mình kể về
những việc làm thể hiện lòng biết ơn
đối với cô giáo và những người phụ
nữ.
- HS là phóng viên hỏi đáp, trình bày
về ngày 20/10
trước sân cờ những ý kiến, câu hỏi về
- GV lắng nghe và bổ sung cho các em.
ngày 20/10
- Trong quá trình HS trình bày, GV có thể
- HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
chỉnh sửa thêm cho HS về cách trình bày trước - HS trình bày, GV có thể chỉnh sửa
đám đông nhằm rèn luyện kỹ năng mềm cho
thêm cho HS về cách trình bày trước
HS.
đám đông nhằm rèn luyện kỹ năng
3. Củng cố, dặn dò
mềm cho HS.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
- Lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
******************************
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
Bài 1: NGƯỠNG CỬA(T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học
sinhđịa phương dễ viết sai (nơi ấy, lúc nào, xa tắp,...)
- Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các
khổ thơ.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ngưỡng cửa là nơi thân quen với mọi người
trong gia đình, là nơi chúng ta bắt đầu đến trường và đi xa hơn nữa.
- Nhận biết từ ngữ có nghĩa giống nhau; đặt câu với những từ này.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻtình cảm yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình.
-Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng ngôi nhà mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy,
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
301
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video “Cả nhà thương nhau” -HS vận động theo bài hát
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
học sinh địa phương dễ viết sai (nơi ấy, lúc nào, xa tắp, ...)
- Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các
khổ thơ.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ngưỡng cửa là nơi thân quen với mọi người
trong gia đình, là nơi chúng ta bắt đầu đến trường và đi xa hơn nữa.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ tình cảm yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau
mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. Nhấn giọng,
gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, từ ngữ
chỉ hành động: tấm bé, đi men, cũng vội, cũng
vui,…; đọc chậm rãi ở cuối câu.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến đi men.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến cũng vui.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến tôi đi.
+ Khổ 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: nơi ấy, lúc nào, xa tắp, ...)
- HS đọc từ khó.
-Luyện đọc từng dòng thơ: GV gọi HS đọc nối - HS đọc nối tiếp.
tiếp bài, mỗi HS đọc 2 dòng thơ
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 2.
đọc khổ thơ theo nhóm 2.
Chú ý ngắt nghỉ đúng khổ thơ:
302
Nơi bố mẹ/ ngày đêm
Lúc nào qua/ cũng vội
Nơi bạn bè/ chạy tới
Thường lúc nào/ cũng vui. //
Nơi ấy/ đã đưa tôi
Buổi đầu tiên/ đến lớp
Nay con đường/ xa tắp
Vẫn đang chờ/ tôi đi. //
- GV nhận xét các nhóm.
-Hướng dẫn HS giải nghĩa các từ: ngưỡng cửa,
dắt vòng đi men.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khổ thơ 1 gợi lại kỉ niệm gì về ngưỡng
cửa?
-HS dựa gợi ý SGK trả lời
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Khổ thơ 1 gợi lại kỉ niệm quen
thuộc với mỗi người từ khi còn bé,
khi mà bà, mẹ còn dắt cho mình tập đi
bên ngưỡng cửa.
+ Câu 2: Những hình ảnh nào trong bài thơ nói + Hình ảnh bố mẹ lúc nào cũng tất
lên nỗi vất vả của bố mẹ?
bật, ở khổ thơ 2; hình ảnh đêm khuya,
khi mọi người đã ngủ, mẹ ngồi cặm
cụi làm việc ở khổ thơ 4.
+ Câu 3: Hình ảnh nào trong bài thơ thể hiện + Hình ảnh “Nơi bạn bè chạy tới/
niềm vui bạn bè gắn với ngưỡng cửa?
Thường lúc nào cũng vui”.
+ Đáp án c: Đường đến tương lai.
+ Câu 4: Em hiểu “con đường xa tắp” ở khổ thơ +Vì:“Con đường xa tắp” là tương lai
3 là gì? ( HS giơ thẻ chọn đáp án)
của bạn nhỏ.
+Vì sao em chọn ý c?
- Qua bài thơ, em thấy ngưỡng cửa gắn bó với - 1 -2 HS nêu theo suy nghĩ của mình.
mỗi người như thế nào?.
- GV chốt: Ngưỡng cửa gắn bó với mỗi người
từ tấm bé, chứng kiến mọi vui buồn của mỗi
người. Tác giả bài thơ rất yêu quý ngưỡng cửa
nhà mình.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết từ ngữ có nghĩa giống nhau; đặt câu với những từ này.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
303
1. Tìm từ ngữ có nghĩa giống các từ ngữ dưới
đây:
xa tắp
thời tấm bé
soi
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài BT1.
- GV yêu cầu HS tự làm vào VBT -> Chia sẻ - HS tự làm -> Chia sẻ với bạn
- Một vài HSviết trên bảng lớp:
nhóm đôi.
+ Từ có nghĩa giống từ “soi” là:
- GV gọi HS trình bày.
chiếu, rọi,...
+ Từ có nghĩa giống từ “xa tắp” là: xa
tít, xa tít tắp, xa mờ,...
+ Từ có nghĩa giống từ “thời tấm bé”
là: thuở bé, thuở nhỏ, hồi nhỏ, thời
thơ ấu, thuở ấu thơ,...
- 2-3 HS nhận xét.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt câu trả lời
đúng.
2. Đặt câu với một từ ngữ vừa tìm được.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS đọc đề bài BT2
- HS làm VBT.
- GV yêu cầu HS tự làm vào VBT
- Một số HS đọc câu của mình trước
- GV mời HS trình bày.
lớp.
-HS theo dõi, nhận xét
- GV chiếu bài của 1 số HS.
- GV nhận xét tuyên dương, giúp HS chữa câu
nếu cần
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
đã học vào thực tiễn.
+ Hằng ngày, từ ngưỡng cửa nhà mình em đi + Trả lời các câu hỏi.
những đâu?
+ Em hiểu thế nào là ngưỡng cửa?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
CHIỀU THỨ HAI
*************************************
304
TOÁN
Bài 19: BẢNG CHIA 6 (tiết 1)– Trang 42
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng chia 6 và tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 6.
- Bước đầu thuộc bảng chia 6.
- Vận dụng được Bảng chia 6 để tính nhẩm
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học, giải quyết
vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe
và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, bộ đồ dùng học Toán.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
- Trả lời
+ Câu 1: 5 x 6 = ...
+ Câu 1: A
A. 30
B. 24
C. 20
D. 35
+ Câu 2: D
+ Câu 2: 36 : 4 =
A. 6
B. 7
C. 8
D. 9
+ Câu 3: B
+ Câu 3: 0 : 7 = .....
A. 1
B. 0
C. 7
D. 10
+ Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có + Câu 4: C
tất cả…. cái bút:
A. 2
B. 10
C. 24
D. 20
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ Cho HS quan sát tranh trong SGK, thảo luận + HS trả lời thảo luận nhóm.
305
với bạn về những điều quan sát được từ bức Ta có: 6 x 5 = 30; 30 : 6 = 5. Vậy
tranh:Mỗi khoang chở 6 người, 30 người cần lên cần 5 khoang mới chở hết số người.
mấy khoang. Như vậy, cần bao nhiêu khoang mới
chở hết 30 người
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
-Mục tiêu:
- Hình thành được bảng chia 6.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề.
-Cách tiến hành:
a) Hình thành bảng chia 6
- GV cho HS đọc lại bảng nhân 6 cùng lúc đó GV - Quan sát.
chiếu bảng nhân 6 lên màn hình.
- GV chiếu lên mản hình 1 tấm bìa có 6 chấm tròn - 6 lấy 1 lần bằng 6.
lên màn hình và hỏi:
+ Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn. Vậy 6 lấy 1 lần - Viết phép tính: 6 x 1 = 6.
được mấy?
+ Hãy viết phép tính tương ứng với với 6 được - Có 1 tấm bìa.
lấy 1 lần bằng 6.
+ Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn, biết mỗi - Phép tính 6 : 6 = 1 (tấm bìa).
tấm có 6 chấm tròn. Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?
- 6 chia 6 bằng 1.
+ Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa?
- HS đọc.
+ Vậy 6 chia 6 được mấy?
- Viết lên bảng 6 : 6 = 1 và yêu cầu HS đọc phép 6 nhân 1 bằng 6.
6 chia 6 bằng 1.
nhân, phép chia vừa lập được.
- Chiếu lên màn hình 2 tấm bìa và nêu bài tập:
Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn.
+ Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao nhiêu chấm - Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. Vậy 2
tấm bìa như thế có 12 chấm tròn.
tròn?
+ Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn có trong - Phép tính 6 x 2 = 12.
cả hai bìa?
- Vì mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn lấy
+ Tại sao em lại lập được phép tính này?
2 tấm bìa tất cả. Vậy 6 được lấy 2
lần, nghĩa là 6 x 2.
+ Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm tròn, biết - Có tất cả 2 tấm bìa.
mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. Hỏi có tất cả bao
nhiêu tấm bìa?
+ Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa mà bài toán - Phép tính 12 : 6 = 2 (tấm bìa).
yêu cầu.
- 12 chia 6 bằng 2.
+ Vậy 12 chia 6 bằng mấy?
- Chiếu lên phép tính 12 : 6 = 2, sau đó cho cả lớp - Đọc phép tính:
6 nhân 2 bằng 12.
đọc 2 phép tính nhân, chia vừa lập được.
12 chia 6 bằng 2.
+ Em có nhận xét gì về phép tính nhân và phép - Phép nhân và phép chia có mối
quan hệ ngược nhau: Ta lấy tích
306
tính chia vừa lập?
chia cho thừa số 6 thì được thừa số
kia.
- HS tự lập bảng chia 6.
- Tương tự như vậy dựa vào bảng nhân 6 các em
lập tiếp bảng chia 6.
b) Học thuộc bảng chia 6
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng chia
- GV cho HS đọc bảng chia 6
6.
- Các phép chia trong bảng chia 6
+ Yêu cầu HS tìm điểm chung của các phép tính đều có dạng một trong số chia cho
chia trong bảng chia 6.
6.
- Đọc dãy các số bị chia 6, 12, 18,…
+ Có nhận xét gì về các số bị chia trong bảng chia và rút ra kết luận đây là dãy số đếm
6.
thêm 6, bắt đầu từ 6.
- Các kết quả lần lượt là: 1, 2, 3, …,
+ Có nhận xét gì về kết quả của các phép chia 10.
trong bảng chia 6?
- HS tự đọc nhẩm để học thuộc lòng
bảng chia 6
- HS chơi trò chơi.
- GV cho HS chơi: “Đố bạn” trả lời kết quả của
các phép tính trong Bảng chia 6.
- GV nhận xét, đánh giá, chuyển HĐ
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
+ Củng cố bảng chia 6.
+ Củng cố mối quan hệ của phép nhân và phép chia.
- Cách tiến hành:
- HS làm bài cá nhân.
- Cho HS thảo luận nhóm bàn.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS làm bài cá nhân
- Chia sẻ cặp đôi.
- Chia sẻ trước lớp bài làm.
6x2=12 6x7=42 6x9=54
12:6=2
42:6=7 54:6=9
12:2=6
42:7=6 54:9=6
- GV hỏi HS: Tại sao khi đã biết 6x2=12 có thể - Khi đã biết 6x2=12 có thể ghi
ghi kết quả 12:6 và 12:2.
ngay 12:6=2 và 12:2=6, vì nếu lấy
tích chia thừa số này thì sẽ được
thừa số kia.
- Các trường hợp khác tương tự.
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố bảng chia 6.
307
+ Học thuộc được bảng chia 6.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Tìm nhà cho - HS tham gia chơi.
mây, nối nhanh hai phép tính có cùng kết quả.
+ Chia lớp thành 4 đội, chơi theo hình thức tiếp
sức.
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
*************************************
ANH VĂN (2T)
*****************************
Thư ba ngày 17 tháng 10 năm 2023
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ HOA E, Ê
I. Yêu cầu cần đạt :
1. Phát triển các năng lực đặc thù
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
Ôn luyện cách viết các chữ hoa E, E cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng
dụng:
Viết tên riêng: Ê-đê
- Viết câu ứng dụng: Em thuận anh hoà là nhà có phúc.
- Hiểu Ê-đê là tên một dân tộc trong 54 dân tộc anh em ở Việt Nam.
* Phát triển năng lực văn học
Hiểu câu tục ngữ khuyên anh em phải biết thương yêu, đoàn kết với nhau, gia
đình có anh em thuận hoà là gia đình hạnh phúc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết nêu nhận xét về các nét của chữ hoa); NL
dụng). Biết yêu thương, đoàn kết và có ý thức cư xử tốt với anh chị em trong gia
tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ hoa, câu ứng
đình. Rèn tính cận thận, kiên nhẫn, óc thẩm mĩ khi viết chữ.
II.Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng:
- GV: Mẫu chữ hoa E, Ê viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường
kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp.
-HS: Bảng con, vở Tập viết
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
308
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động
- Nhận xét kết quả luyện chữ của HS trong - Hát: Năm ngón tay ngoan.
- Lắng nghe.
tuần qua. Kết nối kiến thức.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.
2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết
*Mục tiêu: Giúp HS nắm được cách viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét:
+ Trong tên riêng và câu ứng dụng có các
chữ hoa nào?
- Treo bảng 2 chữ.
- Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan sát
và kết hợp nhắc quy trình.
(Có thể chiếu video mô tả cách viết chữ)
Việc 2:Hướng dẫn viết bảng
- Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn cho
học sinh cách viết các nét.
Việc 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng
- Giới thiệu từ ứng dụng: Ê - đê.
+ Hãy nói những điều em biết về anh dân tộc
Ê - đê?
+ Gồm mấy chữ, là những chữ nào?
+ Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều
cao như thế nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào?
-Viết bảng con.
Việc 4: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Giới thiệu câu ứng dụng.
=> GV giúp HS hiểu câu ứng dụng: Anh em
thương yêu nhau, sống hoà thuận.
+ Trong từ câu dụng, các chữ cái có chiều
cao như thế nào?
-E, Ê.
- 2 học sinh nêu lại quy trình viết.
- Học sinh quan sát.
- HS viết bảng con:E, Ê.
- Học sinh đọc từ ứng dụng.
- Học sinh trả lời: Ê - đê là người dân
tộc thiểu số, có trên 270.000 người.
- 2 chữ: Ê - đê.
- Chữ Ê cao 2 li rưỡi, chữ đ cao 2 li, chữ
ê cao 1 li.
- Bằng 1 con chữ o.
- HS viết bảng con: Ê - đê.
- HS đọc câu ứng dụng.
- Lắng nghe.
- HS phân tích độ cao các con chữ: Các
chữ E, h, l cao 2 li rưỡi, chữ p cao 2 li,
chữ t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1
li....
- Cho HS luyện viết bảng con tiếng “Em”. - Học sinh viết bảng: Em.
GV hướng dẫn HS cách nối nét giữa chữ hoa
309
với chữ thường và giữa các chữ thường với
nhau.
3. HĐ thực hành viết trong vở.
*Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân
Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở luyện viết 3
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:
- Quan sát, lắng nghe.
+ 1 dòng chữ Ê cỡ nhỏ.
+ 1 dòng chữ E cỡ nhỏ.
+ 2 dòng Ê - đê cỡ nhỏ.
+ 5 dòng câu tục ngữ cỡ nhỏ.
- Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và
các lưu ý cần thiết.
- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu - Lắng nghe và thực hiện.
chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút.
Việc 2: Viết bài:
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng
- Học sinh viết bài vào vở Tập viết theo
dòng theo hiệu lệnh.
hiệu lệnh của giáo viên.
- Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn, giúp đỡ
học sinh viết chậm.
- Chấm nhận xét một số bài viết của học
sinh.
- Nhận xét nhanh việc viết bài của học sinh.
4. HĐ ứng dụng, trải nghiệm:
- Luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn.
- Thực hiện theo bài học. Tập viết chữ nghiêng ở lớp ( hoặc ở nhà).
- Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ có cùng chủ đề và luyện viết chúng cho đẹp.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
*******************************
TIẾNG VIỆT
TRAO ĐỔI: NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Biết nhận và gọi điện thoại
- Năng lực văn học: Phân vai, diễn lại một cuộc trò chuyện qua điện thoại, thể hiện lời
nói và giọng nói phù hợp.
2. Góp phần phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác ( Biết cùng các bạn phân vai, diễn lại câu chuyện
đã học); NL sáng tạo( bước đầu biết diễn kịch). Biêt thể hiện sự tôn trọng người khác
khi giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
310
- Mô hình điện thoại để đóng vai
- Giáo án điện tử
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động
GV giới thiệu: Trong cuộc sống hằng ngày, việc nghe
và gọi điện thoại đã trở nên quen thuộc với mỗi người
chúng ta. Nhưng nghe, chúng ta sẽ cùng luyện tập về
cách nhận và gọi điện thoại nhé.
2. Hoạt động khám phá
Bài tập 1:
- Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài Điện thoại
- Vì sao Tuấn phải xưng tên khi nhấc ống nghe lên?
- Cách nói trên điện thoại có gì khác cách nói thông?
* Gv chốt và bổ sung: Cần nói ngắn gọn để tiết kiệm tiền
điện thoại và không làm phiền người nghe. Cần nói năng
lễ phép, không nói quá to làm phiền người xung quanh.
3. Hoạt động 3. Thực hành gọi điện thoại
Bài tập 2:
- Hướng dẫn HS nhấn số để gọi người thân, Nói lời hỏi
thăm, chúc mừng người thân, Nói lời đáp của người
thân, tiếp tục duy trì cuộc trò chuyện…
4. Hoạt động: Vận dụng
- Kể cho lớp nghe em có người thân nào ở xa hay gọi
điện về?
- Khi nghe điện của người đó em sẽ nói thế nào?...
- GV nhận xét tiết học. Chốt kiến thức.
************************
311
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
- HS lắng nghe
- 2,3 HS đọc nối tiếp bài .
Lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm 3,4 để
trả lời CH.
- Một số nhóm đại diện báo
cáo kết quả làm việc của
nhóm. Các nhóm khác theo
dõi, nhận xét.
- Vì Tuấn dùng điện thoại
chung, cần cho người gọi biết
mình là ai?
-Cần nói rõ, nói ngắn gọn…
- HS đọc yêu cầu
- HS hoạt động nhóm đôi, sử
dụng mô hình để đóng vai trò
chuyện
- Một số nhóm đóng vai
trước lớp
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- HS nêu
CHIỀU THỨ BA
CÔNG NGHỆ
Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện.
- Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng.
- Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử
dụng.
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ
sức khỏe và hỗ trợ việc học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong
sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất
được các giải pháp phù hợp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ
của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạt điện. Có thói
quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo
sự hướng dẫn của thây cô.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức
đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện nói riêng và đồ dùng
điện trong gia đình nói chung. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 HS - HS lắng nghe.
đọc và giải câu đố để khởi động bài hoc.
Có cánh không biết bay
Chỉ quay như chong chóng
Làn gió xua cái nóng
Mất điện là hết quay
(Là cái gì)
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán đoán - Thảo luận nhóm đôi.
312
về đáp án.
- Mời các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
(Đáp án: Quạt điện)
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng.
+Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện.
+ Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử
dụng.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tác dụng của quạt điện. (làm
việc nhóm)
- GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi. - Học sinh đọc yêu cầu bài và trình bày:
Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết
quả.
+ Em hãy quan sát hình 1 và cho biết bạn nhỏ + Bạn nhỏ dùng quạt điện để quạt cho
đang sử dụng quạt điện để làm gì?
bớt nóng.
- GV chia sẻ các bức tranh 2 và nêu câu hỏi. - Học sinh thảo luận nhóm và trình bày:
GV phát cho các nhóm các thẻ tên tương ứng
với mỗi loại quạt: quạt hộp, quạt trần, quạt
bàn, quạt treo tường.Sau đó cho HS thảo luận
nhóm 2 và trình bày kết quả.
+ Em hãy sắp xếp các thẻ tên dưới đây tương
ứng với mỗi loại quạt trong hình 2. (GV có thể
sưu tầm thêm một số loại quạt điện khác)
+ Em hãy quan sát kiểu dáng của mỗi loại quạt Đáp án: Quạt hộp - d, quạt trần - a, quạt
điện trên, nêu vị trí lắp đặt của mỗi loại quạt bàn - b, quạt treo tường - c.
điện trong gia đình.
+ HS trả lời.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
*Kết luận:Quạt điện tạo ra gió, giúp làm mát.
Quạt điện có nhiều loại với nhiều kiểu dáng
khác nhau. Ngoài ra, những chiếc quạt có
kiểu dáng đẹp còn được dùng trang trí cho
không gian phòng khách (phòng ăn, phòng
ngủ,… thêm sang trọng.
Hoạt động 2. Một số bộ phận chính của
quạt điện. (làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3. GV phát cho - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài
313
các nhóm các thẻ tên tương ứng với của các bộ và tiến hành thảo luận.
phận quạt điện như trong hình: cánh quạt, lồng
quạt, hộp động cơ, tuốc năng, thân quạt, các
nút điều khiển, đế quạt, dây nguồn.Sau đó cho
HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả.
+ Em hãy gọi tên các bộ phận tương ứng của
quạt điện theo bảng dưới đây:
+ Những mô tả nào sau đây tương ứng với bộ
phận nào của quạt điện?
- Đại diện các nhóm trình bày:
Đáp án: cánh quạt - 2, lồng quạt - 1, hộp
động cơ - 6, tuốc năng - 5, thân quạt - 7,
các nút điều khiển - 3, đế quạt - 4, dây
nguồn - 8.
+ Bật tắt và điều chỉnh tốc độ quay của
cánh quạt: các nút điều khiển
+ Bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người
sử dụng: lồng quạt
+ Chứa động cơ quạt: hộp động cơ
+ Tạo ra gió: cánh quạt
+ Nối quạt với nguồn điện: dây nguồn
+ Giữ cho quạt đứng vững: đế quạt
+ Giúp thay đổi hướng gió: tuốc năng
+ Đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều
chỉnh độ cao của quạt: thân quạt
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
*Kết luận:Quạt điện thường có những bộ
phận chính như: cánh quạt giúp tạo ra gió;
lồng quạt giúp bảo vệ cánh quạt và an toàn
cho người sử dụng; hộp động cơ chứa động cơ
của quạt; tuốc năng (bộ phận điều khiển) giúp
thay đổi hướng gió; thân quạt đỡ động cơ và
cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của quạt;
các nút điều khiển (bộ phận điều khiển) để bật,
tắt và điều chỉnh tốc độ quay của cánh quạt;
chân đế giúp cho quạt đứng vững; dây nguồn
nối với nguồn điện.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
- Cách tiến hành:
314
Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu
tên một số bộ phận chính của một chiếc
quạt điện. (Làm việc nhóm 4)
- GV mời các nhóm quan sát một số chiếc quạt
điện (loại quạt bàn nhỏ) và cho HS trực tiếp
chỉ ra các bộ phận chính trên những chiếc quạt
điện.
+ Em cùng bạn quan sát và gọi tên những bộ
phận chính của một chiếc quạt điện?
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài
và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày những sản
phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên
mà nhóm vừa quan sát được.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
*Giới thiệu thông tin: GV giới thiệu thêm - HS lắng nghe.
một số thông tin về các mẫu quạt điện hiện
đại: quạt điện không cánh và quạt điện điều
khiển từ xa.
- GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại.
- HS lắng nghe.
* Kết luận: Quạt điện thường có những bộ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3.
phận chính như: hộp động cơ, cánh quạt, thân
quạt, đế quạt, lồng quạt, bộ phận điều khiển
và dây nguồn.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc bài mở rộng “Cái quạt - HS đọc bài mở rộng.
điện”để củng cố bài học.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà sưu tầm tranh - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
ảnh hoặc tìm đọc thêm những bài văn,bài thơ,
bài hát …viết về cái quạt điện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
*********************************
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 2: TRƯỜNG HỌC
Bài06: TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường.
- Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường.
315
- Xác định được một số nội dung tìm hiểu về truyền thống nhà trường.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt
động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết bày tỏ được tình cảm mong ước của bản thân đối với nhà
trường.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu ...
 








Các ý kiến mới nhất