Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 8 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần văn cường
Ngày gửi: 15h:26' 07-02-2023
Dung lượng: 205.4 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: trần văn cường
Ngày gửi: 15h:26' 07-02-2023
Dung lượng: 205.4 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
147
TUẦN 8
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
Giáo dục tập thể
CHÀO CỜ
Tập đọc
KÌ DIỆU RỪNG XANH
Nguyễn Phan Hách
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Sau bài học HS biết
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến,
ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của
rừng.
2. Năng lực:
Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn
học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh ý thức Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
GDBVMT:
- Giáo dục học sinh ý thức chung tay góp sức bảo vệ rừng.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc.
- HS: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
điện", mỗi em đọc nối tiếp 1
câu thơ trong bài “Tiếng đàn
ba-la-lai-ca trên sông Đà”, bạn
nào đọc sai thì thua cuộc.
- HS lắng nghe
*Kết nối: GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Cho HS đọc toàn bài
- HS đọc, chia đoạn
+ Đ1: Loanh quanh trong
rừng…lúp xúp dưới chân.
+ Đ2: Nắng trưa đã rọi…thế
giới thần bí.
+ Đ3: Còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn - Nhóm trưởng điều khiển các
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
148
trong nhóm
bạn đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 +
luyện đọc từ khó, câu khó
+ HS đọc nối tiếp lần 2 + giải
- Gọi HS đọc toàn bài
nghĩa từ - 2 HS đọc cho nhau
- GV đọc mẫu toàn bài
nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- 1 HS đọc
- Cho HS thảo luận nhóm đọc - HS nghe
bài và TLCH
- Tác giả đã miêu tả những sự - Nhóm trưởng điều khiển
vật nào của rừng?
nhóm sau đó báo cáo kết
quả:
+ Những sự vật được tác giả
- Những cây nấm rừng khiến tác miêu tả là: nấm rừng, cây
giả liên tưởng thú vị gì?
rừng, nắng rừng, các con thú,
màu sắc của rừng, âm thanh
của rừng.
+ Tác giả liên tưởng đây như
là một thành phố nấm, mỗi
chiếc nấm như một lâu đài
kiến trúc tân kì, tác giả có
cảm giác như mình là một
người khổng lồ đi lạc vào
kinh đô của vương quốc
những người tí hon với những
đền đài miếu mạo, cung điện
lúp xúp dưới chân.
- Nhờ những liên tưởng ấy mà + Nhờ những liên tưởng ấy
cảnh vật đẹp thêm như thế làm cho cảnh vật trong rừng
nào?
trở lên lãng mạn, thần bí như
trong truyện cổ tích.
+ Những con vượn bạc má
- Những muông thú trong rừng ôm con gọn ghẽ chuyền
được miêu tả như thế nào?
nhanh như tia chớp. Những
con chồn sóc với chùm lông
đuôi to đẹp vút qua không
kịp đưa mắt nhìn theo.
Những con mang (hoẵng)
vàng đang ăn cỏ non, những
chiếc chân vàng giẫm trên
- Sự có mặt của chúng mang lại thảm lá vàng...
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
149
vẻ đẹp gì cho cảnh rừng ?
+ Sự xuất hiện thoắt ẩn
thoắt hiện của muông thú
làm cho cảnh rừng trở lên
- Hãy nói cảm nghĩ của em khi sống động, đầy những điều
đọc đoạn văn?
bất ngờ kì thú.
+ Đoạn văn làm em háo hức
- Bài văn cho ta thấy gì?
muốn có dịp được vào rừng,
tận mắt ngắm cảnh đẹp của
thiên nhiên.
+ Bài văn cho ta thấy tình
cảm yêu mến, ngưỡng mộ
của tác giả đối với vẻ đẹp kì
thú của rừng.
3. Luyện tập, thực hành:
*Luyện đọc diễn cảm:
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV ghi đoạn cần luyện đọc - HS theo dõi.
diễn cảm.
- HS nghe
- GV hướng dẫn cách đọc.
- HS nghe
- GV đọc mẫu.
- HS cá nhân.
- Gọi HS đọc.
- HS đọc trong nhóm.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo - 3 HS thi đọc.
nhóm.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Rừng xanh mang lại lợi ích gì - Rừng xanh đem lại nhiều lợi
cho con người ? Chúng ta cần ích cho con người: điều hòa
phải làm gì để bảo vệ rừng ?
khí hậu, ngăn lũ lụt, cung cấp
nhiều loại lâm sản quý... Cần
bảo vệ, chăm sóc và trồng
cây gây rừng.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Toán
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc
bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
150
phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi. HS cả lớp biết
vận dụng làm được bài tập.
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số
0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị
của số thập phân không thay đổi.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực
tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học,
năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất:
- Giaos dục HS chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- HS chia thành 2 đội chơi,
"Ai nhanh, ai đúng" với nội
mỗi đội 5 bạn thi nối tiếp
dung: chuyển các STP sau
nhau, đội nào đúng và nhanh
thành hỗn số:
hơn thì giành chiến thắng
3,12
4,3
54,07 17,544
1,2
- GV nhận xét
- Học sinh lắng nghe
*Kết nối:
- GV giới thiệu vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức
mới:
Hoạt động 1: Ví dụ
- GV nêu bài toán: Em hãy điền
số thích hợp vào chỗ trống :
9dm = ...cm
9dm = ....m
90cm = ...m
- GV nhận xét kết quả điền số
của HS sau đó nêu tiếp yêu
cầu: Từ kết quả của bài toán
trên, em hãy so sánh 0,9m và
0,90m. Giải thích kết quả so
sánh của em?
- GV nhận xét ý kiến của HS và
kết luận:
- HS điền và nêu kết quả:
9dm = 90cm
9dm = 0,9m ; 90cm =
0,90m
- HS trao đổi ý kiến, sau đó
một số em trình bày trước
lớp, HS cả lớp theo dõi và
nhận xét.
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
151
Ta có : 9dm = 90cm
Mà 9dm = 0,9m và 90cm =
0,90m
Nên 0,9m = 0,90 m
- Biết 0,9m = 0,90m
- Em hãy so sánh 0,9 và 0,90.
* Nhận xét 1
- Em hãy tìm cách để viết 0,9
thành 0,90.
* Nhận xét 2
- Em hãy tìm cách để viết 0,90
thành 0,9.
- HS: 0,9 = 0,90.
- HS quan sát các chữ số của
hai số thập phân và nêu: Khi
viết thêm 1 chữ số vào bên
phải phần thập phân của số
0,9 thì ta được số 0,90.
- Nếu bỏ chữ số 0 ở bên phải
phần thập phân của số 0,90
thì ta được số 0,9.
- Khi bỏ chữ số 0 ở bên phải
phần thập phân của số 0,90
ta được số 0,9 là số bằng với
số 0,90.
- 1 HS đọc.
- Trong ví dụ trên ta đã biết
0,90 = 0,9. Vậy khi bỏ chữ số 0
ở bên phải phần thập phân của
số 0,90 ta được một số như thế
nào so với số này ?
- GV yêu cầu HS mở SGK và
đọc
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV gọi HS giải thích yêu cầu
của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài rồi báo cáo
kết quả
- GV có thể giúp đỡ HS còn khó
khăn
- 1 HS đọc đề bài toán trước
lớp, HS cả lớp đọc thầm đề
bài trong SGK.
- HS cả lớp làm bài vào vở,
báo cáo kết quả.
7,800 = 7,8
64,9000
= 64,9
3,0400 = 3,04
2001,300 = 2001,3
35,0200 = 35,02 100,000 =
100
- 1 HS nêu.
- HS cả lớp làm bài vào vở,
chia sẻ kết quả
a. 5,612 ; 17,200 ;
480,590
b. 24,500 ; 80,010 ; 14,678.
- HS làm bài, báo cáo kết quả
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
152
- Các bạn Lan và Mỹ viết
đúng
- Bạn Hùng viết sai
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng kiến thức
- HS nghe và thực hiện
làm bài: Viết thành số có 3 chữ
số ở phần thập phân:
7,5 = …
2,1 = …
4,36
=…
60,3 = … 1,04 = …
72 =
…
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
...........................................................................
Khoa học
PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A. Phân tích, đối chiếu các
thông tin về bệnh viêm gan A. Tự bảo vệ và đảm nhận trách
nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh viêm gan A.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực nhận thức thế giới tự
nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
*GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin về bệnh Viêm gan A và
cách phòng chống bệnh Viêm gan A.
- Kĩ năng hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tổ chức,
hoàn thành công việc liên quan đến triển lãm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Hình vẽ SGK
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu
* Khởi động: Cho HS tổ - HS chơi trò chơi
chức chơi trò chơi "Hộp quà bí
mật" với các câu hỏi sau:
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
153
+ Tác nhân gây bệnh viêm - Muỗi cu-lex hút các vi rút có
não là gì?
trong máu các gia súc và các
động vật hoang dã rồi truyền
sang cho người lành.
+ Bệnh viêm não nguy hiểm - Rất nguy hiểm đến tính mạng
như thế nào?
hoặc tàn tật suốt đời
+ Cách đề phòng bệnh viêm - Tiêm vắc-xin phòng bệnh
não?
- Cần có thói quen ngủ màn kể
cả ban ngày
- Chuồng gia xúc để xa nhà
- Làm vệ sinh môi trường xung
quanh
- GV nhận xét
- HS nghe
*Kết nối: Giới thiệu bài - Ghi - HS ghi vở
bảng
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Chia sẻ kiến
thức
- HS hoạt động nhóm do nhóm
- Tổ chức cho HS hoạt động trưởng điều khiển
theo nhóm.
- Các nhóm gắn bảng và đọc
- Phát bảng nhóm, yêu cầu Bệnh viêm gan A
HS trao đổi thảo luận.
- Rất nguy hiểm
- Lây qua đường tiêu hoá
- Dấu hiệu: gầy, yếu, sốt nhẹ,
đau bụng, chán ăn, mệt mỏi.
- GV kết luận: Qua dấu hiệu
của người mắc bệnh viêm
gan A. Có thể phân biệt với
viêm gan B
Hoạt động 2: Tác nhân gây
bệnh và con đường lây
truyền bệnh viêm gan A
-Yêu cầu HS đọc thông tin
theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm diễn
kịch
- Chia nhóm, phân vai diễn tập
- 2 - 3 nhóm lên diễn kịch. VD:
HS 1 (Dìu 1 HS nằm xuống
ghế)
HS 3: Cháu bị làm sao vậy chị?
HS 1: Mấy tuần nay cháu hơi bị
sốt kêu đau bụng bên phải,
gần gan, cháu chán ăn, cơ thể
mệt mỏi
HS 3: Chị cần cho cháu đi xét
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
154
nghiệm máu
HS 2: Thưa bác sĩ, bệnh viêm
gan A có lây không?
HS 3: Bệnh này lây qua đường
tiêu hoá
+ Bệnh viêm gan A lây qua + Lây truyền qua đường tiêu
đường nào?
hoá. Vi rút viêm gan A có trong
phân người bệnh... từ đó sẽ lây
sang người lành khi uống nước
- GV nhận xét, kết luận về
lã, thức ăn sống
nguyên nhân và con đường
lây truyền
Hoạt động 3: Cách đề
phòng bệnh viêm gan A
- Tổ chức cho HS hoạt động - Các nhóm thảo luận, trả lời.
nhóm
+ Người trong hình minh
hoạ đang làm gì?
+ Làm như vậy để làm gì?
+ Theo em, khi bị viêm gan
A cần làm gì?
- Làm cho cơ thể gầy yếu, mệt
+ Bệnh viên gan A nguy mỏi, chán ăn.
hiểm như thế nào?
- Chưa có thuốc đặc trị.
+ Hiện nay có thuốc đặc trị
- HS đọc
viêm gan A chưa?
- Yêu cầu HS đọc mục bạn - HS nghe
cần biết
- GV kết luận.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Gia đình em đã làm gì để
- HS nêu
phòng bệnh viêm gan A.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Đạo đức
NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( T2)
ĐĐBH: AI CHẲNG CÓ LẦN LỠ TAY ( TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
155
- Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được trách nhiệm
của mỗi người phải biết ơn tổ tiên
- Học sinh biết nêu được làm những việc cần làm thể hiện lòng biết
ơn tổ tiên
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự học, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, biết cư xử tốt với bạn bè trong cuộc
sống hằng ngày.
*ĐĐBH: Ai chẳng có lần lỡ tay.
- Thấy được tấm lòng bao dung độ lượng của Bác
- Biết cách thể hiện tinh thần trách nhiệm khi mắc lỗi.
4. Tích hợp: KNS
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan
niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với bạn bè).
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan
tới bạn bè.
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và
trong cuộc sống.
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu học tập.
- HS: VBT Đạo đức
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu
* Khởi động: Cho HS hát
- HS hát
- Vì sao chúng ta cần phải biết - HS nêu
kính trọng và giúp đỡ người
già?
- HS nghe
- GV nhận xét.
- HS ghi bảng
*Kết nối: Giới thiệu bài mới
2. Luyện tập, thực hành:
* Nhớ ơn tổ tiên:
Hoạt động 4: Tìm hiểu ngày giỗ tổ Hùng
Vương.
- GV tổ chức cho HS hoạt động
nhóm.
- Y/c các nhóm cử đại diện lên
giới thiệu các tranh ảnh, thông
tin các em đã tìm hiểu được.
+ Giỗ tổ Hùng Vương được tổ
chức vào ngày nào?
+ Đền thờ Hùng Vương ở đâu?
- HS treo tranh ảnh, các bài
báo mình sưu tầm được lên
bảng.
- Đại diện nhóm lên trình
bày.
- Ngày 10-3 âm lịch hàng
năm
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
156
- Các Hùng Vương đã có công
lao gì với nước ta?
- GV tổ chức cho HS làm việc
cá nhân:
+ Sau khi xem tranh và nghe
giới thiệu về các thông tin về
ngày giỗ tổ Hùng Vương, em
có những cảm nghĩ gì?
+ Việc nhân dân ta tiến hành
giỗ tổ Hùng Vương hàng năm
đã thể hiện điều gì?
- GV nhận xét và kết luận:
Hoạt động 5: Thi kể chuyện
- GV tổ chức hoạt động theo
nhóm.
+ Y/c mỗi nhóm chọn 1 câu
chuyện về truyền thống,
phong tục người Việt Nam đã
kể.
- GV tổ chức làm việc cả lớp.
+ Y/c lần lượt từng nhóm lên
kể chuyện.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 6: Truyền thống tốt đẹp của
- Ở Phú Thọ
- Các vua Hùng đã có công
dựng nước
- HS tự nêu
- Việc nhân dân ta tiến hành
giỗ tổ Hùng Vương hàng
năm đã thể hiện tình yêu
nước nồng nàn, lòng nhớ ơn
các Vua Hùng đã có công
dựng nước. Thể hiện tinh
thần uống nước nhớ nguồn,
ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
- HS nghe
- HS tiến hành thảo luận
nhóm.
- Nhóm thảo luận, chọn
chuyện kể.
- HS tiến hành làm việc cả
lớp.
- Đại diện nhóm lên kể
gia đình, dòng họ:
- GV tổ chức cho hoạt động - HS nghe
theo cặp, mỗi HS sẽ kể cho
bạn nghe về truyền thống tốt - HS tiến hành thảo luận
đẹp của gia đình, dòng họ theo cặp.
mình.
- Gọi một vài HS kể về truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ mình với cả lớp. Hỏi:
+ Em có tự hào với truyền - HS tự kể.
thống đó không? Tại sao?
+ Em cần làm gì để xứng đáng
- HS tự nêu.
với truyền thống tốt đẹp đó?
+ Em hãy đọc một câu ca dao,
tục ngữ về chủ đề biết ơn tổ
tiên?
*ĐĐBH: Ai chẳng có lần lỡ tay.
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp
- Học sinh thảo luận cặp
đôi: Lựa chọn những hành vi và
đôi
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
157
việc làm thể hiện tinh thần dám
Chọn các câu: a, d
chịu trách nhiệm.
- GV nhận xét.
- Em hiểu thế nào về câu danh
- HS nêu
ngôn: Nếu một người sợ trách
nhiệm về việc mình làm thì đó là
một kẻ hèn nhát?
- Học sinh kể chuyện
- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm: trong nhóm.
Kể
cho bạn trong nhóm nghe câu
chuyện về một lần em đã từng
- Học sinh chia sẻ.
mắc lỗi và cách giải quyết của em
lúc đó.
- Chia sẻ những việc em sẽ làm
để tránh mắc lỗi trong học tập và
trong cuộc sống.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Sưu tầm truyện, ca dao, tục ngữ, - HS nghe và thực hiện
bài thơ, bài hát…về chủ đề tình
bạn .
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
.......................................................................................
_____________________________
- Tiếng Việt
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA, TRÁI NGHĨA.
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- HS vận dụng kiến thức đã học về từ đồng nghĩa và trái nghĩa,
làm đúng những bài tập về từ đồng nghĩa và trái nghĩa.
- Phân loại các từ đã đã cho thành những nhóm từ đồng nghĩa.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao
tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,năng lực văn
học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
II. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
158
GV:Bảng phụ.
HS: Vở BT tiếng việt lớp 5 tập 1.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- Cho HS nhắc lại các kiến thức - HS nêu
về từ đồng nghĩa.
- Giáo viên nhận xét.
2. Hình thành kiến thức:
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng
bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận
xét.
Lời giải:
Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa trong a) Đất nước, non sông, quê
đoạn văn sau:
hương, xứ sở, Tổ quốc.
a) Đất nước ta giàu đẹp, non
sông ta như gấm, như vóc, lịch
sử dân tộc ta oanh liệt, vẻ
vang. Bởi thế mỗi người dân
Việt Nam yêu nước dù có đi xa
quê hương, xứ sở tới tận chân
b) Dũng cảm, gan dạ, anh
trời, góc bể cũng vẫn luôn
dũng.
hướng về Tổ Quốc thân yêu với
một niềm tự hào sâu sắc…
b) Không tự hào sao được!
Những trang sử kháng chiến
chống Pháp và chống Mĩ oai
hùng của dân tộc ta ròng rã
trong suốt 30 năm gần đây còn
ghi lại biết bao tấm gương
Giải:
chiến đấu dũng cảm, gan dạ
a) Cuối mỗi năm học, chúng
của những con người Việt Nam em lại liên hoan rất vui vẻ.
anh dũng, tuyệt vời…
b) Em rất phấn khởi được
Bài 2:Đặt câu với mỗi từ sau:
nhận danh hiệu cháu ngoan
Bác Hồ.
a)Vui vẻ.
c) Biển rộng bao la.
d) Cánh đồng rộng mênh
b) Phấn khởi.
mông.
g) Cánh rừng bát ngát.
c) Bao la.
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
159
d) Bát ngát.
Giải:
g) Mênh mông.
a) Gạn đục, khơi trong
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với các b) Gần mực thì đen, gần đèn
câu tục ngữ, thành ngữ sau:
thì sáng
a) Gạn đục, khơi trong
c) Ba chìm bảy nổi, chín lênh
b) Gần mực thì đen, gần đèn
đênh.
thì rạng
d) Anh em như thể tay chân
c) Ba chìm bảy nổi, chín lênh
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ
đênh.
đần.
d) Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ - HS lắng nghe và thực hiện,
đần.
chuẩn bị bài sau
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Giáo viên hệ thống bài.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài
sau
IV.Điều chỉnh sau bài dạy :
.…………………………………..
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………
___________________________
Kĩ thuật
NẤU CƠM (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết cách nấu cơm.
- Vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành các năng lực tự học, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
* Khởi động:
- Cho HS nêu cách nấu cơm - Nhắc lại kiến thức đã học
bằng các loại nồi khác nhau.
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
160
*Kết nối: Giới thiệu bài - Ghi
bảng
2. Hình thành kiến thức
mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu các
cách nấu cơm bằng nồi cơm
điện
- Yêu cầu HS nhắc lại những
nội dung đã học ở tiết trước
- HS ghi vở
- HS nhắc lại những nội dung
đã học ở tiết trước
- HS đọc nội dung mục 2 và
quan sát
hình 4 SGK
- Làm việc nhóm đôi tìm hiểu
về cách nấu cơm bằng nồi
cơm điện
Hoạt động 2: Nhận xét đánh - So sánh với nấu cơm bằng
bếp đun
giá
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để
- HS tự đánh giá kết quả học
đánh giá
tập dựa vào câu hỏi cuối bài
- Báo cáo kết quả học tập
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Về nhà tập nấu cơm bằng - HS nghe và thực hiện
các loại nồi khác nhau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................
.........................
........................................................................................................
........................................................................................................
..............................................
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
Toán
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết so sánh hai số thập phân
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực
tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học,
năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
161
3. Phẩm chất:
- Giáo dục HS chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- HS chơi trò chơi
- Cho HS chơi trò chơi: "Truyền
điện". 1 bạn đọc một số thập
phân bất kì sau đó truyền cho
bạn bên cạnh, bạn đó phải đọc
ngay một số thập phân bằng
với số thập phân vừa rồi, cứ
tiếp tục như vậy từ bạn này
đến bạn khác, bạn nào không
nêu được thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
*Kết nối: GV giới thiệu vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức
mới:
* Hướng dẫn cách so sánh 2
- Học sinh theo dõi, so sánh
STP có phần nguyên khác nhau + 8,1m > 7,9m.
VD: So sánh 8,1 và 7,9.
+ Các số thập phân 8,1 và
- Hướng dẫn học sinh so sánh
7,9 có phần nguyên khác
hai độ dài như trong SGK 8,1m nhau và 8 > 7 nên 8,1 > 7,9.
và 7,9m để HS tự nhận ra.
+ Trong hai số thập phân có
phần nguyên khác nhau, số
- Để so sánh hai số thập phân
thập phân nào có phần
có phần nguyên khác nhau ta
nguyên lớn hơn thì số thập
làm như thế nào?
phân đó lớn hơn.
* So sánh hai số thập phân có
phần nguyên bằng nhau, phần
thập phân khác nhau
VD: So sánh 35,7 và 35,698.
- Yêu cầu học sinh nhận xét hai
số thập phân có gì giống và có
gì khác nhau.
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh
hai số thập phân có phần
nguyên bằng nhau.
- HS theo dõi, so sánh
+ Giống nhau ở phần nguyên
khác nhau ở phần thập phân.
+ Trong hai số thập phân có
phần nguyên bằng nhau, số
thập phân nào có hàng phần
mười lớn hơn thì số thập
phân đó lớn hơn.
- Đọc ghi nhớ trong SGK.
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
162
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
-
Cho HS đọc yêu cầu
Nêu yêu cầu của bài toán
Yêu cầu HS tự làm
GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài toán
- Để xếp được ta cần làm gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài. Yêu
cầu HS nêu cách làm.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
tập 3.
- Yêu cầu học sinh làm vở
- Chữa bài, nhận xét
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm.
- So sánh 2 STP
- HS làm vở, báo cáo kết quả
a) 48,97 < 51,02
b) 96,4 > 96,39
c) 0,7 > 0,65
- Xếp thứ tự từ bé đến lớn
- Cần so sánh các số này
- Học sinh làm bài, một học
sinh chữa bài bảng phụ.
6,375; 6,735; 7,19; 8,72;
9,01.
- HS đọc yêu cầu bài 3.
- Học sinh làm bài vào vở rồi
chữa bài
0,4; 0,321; 0,32; 0,197;
0,187.
- GV cho HS vận dụng kiến thức - HS nghe và thực hiện
làm bài: Điền dấu thích hợp
69,99 < 70,01
0,4 >
vào chỗ chấm
0,36
69,99 … 70,01
0,4 …
95,7 > 95,68
81,01 = 81,010
0,36
95,7 … 95,68
81,01 …
81,010
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
...........................................................................
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu
chuyện Bầu trời mùa thu (BT1, BT2).
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
163
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ,
hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi
trường sống.
4. Tích hợp: BVMT: Giáo viên kết hợp cung cấp cho HS một số
hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó
bồi dưỡng tình cảm yêu quý và gắn bó với môi trường sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- GV cho học sinh khởi
- Hát
động bằng một bài hát
*Kết nối: Giới thiệu bài
- HS ghi vở
mới
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1
- 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Gọi HS đọc mẩu chuyện Bầu (2 lượt) thành tiếng trước lớp.
trời mùa thu.
+ HS 1: Tôi cùng bọn trẻ … nó
mệt mỏi.
+ HS 2: Những em khác …
hay ở
nơi nào.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc.
- Yêu cầu HS hoạt động trong - 4 HS cùng trao đổi thảo luận,
nhóm, thảo luận và hoàn
viết kết quả thảo luận. (một
thành bài tập. Tìm các từ
nhóm viết vào bảng phụ, các
miêu tả bầu trời.
nhóm khác viết vào VBT).
- 1 nhóm báo cáo kết quả làm
- Gọi nhóm làm bài trên bảng bài, cả lớp nhận xét, bổ sung
phụ dán bài lên bảng, đọc bài. ý kiến.
Yêu cầu các nhóm khác bổ
+ Những từ ngữ thể hiện sự so
sung ý kiến.
sánh: Xanh như mặt nước mệt
mỏi
trong ao.
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
164
- Nhận xét, kết luận từ ngữ
đúng.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
+ Những từ ngữ thể hiện sự
nhân hoá: mệt mỏi trong ao
được rửa mặt sau cơn mưa/
dịu dàng/ buồn bã/ trầm ngâm
nhớ tiếng hót của bầy chim
sơn ca/ ghé sát mặt đất/ cúi
xuống lắng nghe để tìm xem
chim én đang ở trong bụi cây
hay ở nơi
nào.
+ Những từ ngữ khác tả bầu
trời: Rất nóng và cháy lên
những tia sáng của ngọn lửa/
xanh biếc/ cao hơn.
- 1 HS đọc.
- 2 HS làm vào bảng phụ, lớp
làm vào vở bài tập.
- HS lắng nghe.
- Gợi ý: Em viết đoạn văn
ngắn khoảng 5 câu tả cảnh
đẹp ở quê em sử dụng những
từ ngữ thể hiện sự so sánh,
nhân hoá.
- Gọi 2 HS viết trên bảng phụ - 2 HS dán bảng phụ, đọc bài.
dán lên bảng, đọc đoạn văn.
HS khác nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS đọc đoạn văn của
- HS đọc đoạn văn của mình.
mình. GV chú ý sửa lỗi cho
HS.
- Nhận xét lại.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em thấy vẻ đẹp của môi
+ Qua bài em thấy vẻ đẹp
trường thiên nhiên sống xung
của môi trường thiên nhiên
quanh chúng ta rất đẹp, với
sống xung quanh chúng ta
rất nhiều cảnh đẹp , thực vật
ntn?
động vật rất đa dạng phong
- GD ý thức bảo vệ môi trường phú.
thiên nhiên sống.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Mĩ thuật*
GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
165
_________________________
Lịch sử
XÔ VIẾT NGHỆ – TĨNH
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở
thôn xã:
+ Trong những năm 1930 - 1931, ở nhiều vùng nông thôn ở Nghệ
- Tĩnh nhân dân giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống
mới.
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các
thứ thuế vô lí bị xoá bỏ. Các phong tục lạc hậu bị xoá bỏ.
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 tại Nghệ An
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành các năng lực tự chủ và tự học, năng lực
giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám
phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam
- HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
* Khởi động: Cho HS hát bài - HS hát
"Em là mầm non của Đảng", trả
lời câu hỏi:
- 2 HS trả lời.
+ Nêu ý nghĩa của việc ĐCSVN - Lớp theo dõi, nhận xét.
ra đời.
- HS nghe
- GV nhận xét
*Kết nối: Giới thiệu bài - Ghi
bảng
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Cuộc biểu tình
ngày 12-9-1930 và tinh thần
cách mạng của nhân dân Nghệ Tĩnh trong những năm 1930 - - 1 em lên bảng chỉ.
1931
- Giáo viên treo bản đồ hành
chính Việt Nam, yêu cầu học - Học sinh lắng nghe.
sinh tìm và chỉ vị trí hai tỉnh
Nghệ An - Hà Tĩnh.a
- Nghệ - Tĩnh là hai tên gọi tắt
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
166
của hai tỉnh Nghệ An và Hà
Tĩnh. Tại đây, ngày 12-9-1930
đã diễn ra cuộc biểu tình lớn, đi
đầu cho phong trào đấu tranh
của nhân dân ta.
- Dựa vào tranh và nội dung SGK
hãy thuật lại cuộc biểu tình
ngày 12-9-1930 ở Nghệ An?
- Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930
đã cho thấy tinh thần đấu tranh
của nhân dân Nghệ An - Hà Tĩnh
như thế nào?
- KL: Đảng vừa ra đời đã đưa
phong trào cách mạng bùng lên
ở một số địa phương. Trong đó
có phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao. Phong trào này
làm nên những đổi mới ở làng
quê Nghệ Tĩnh những năm 3031.
Hoạt động 2: Những chuyển
biến đổi mới ở những nơi nhân
dân Nghệ Tĩnh giành được chính
quyền cách mạng.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo
luận và trả lời câu hỏi và yêu
cầu sau:
+ Khi sống dưới ách đô hộ của
thực dân Pháp người nông dân
có ruộng cày đất không? Họ
phải cày ruộng cho ai?
+ Hãy đọc SGK và ghi lại những
điểm mới ở những nơi nhân dân
Nghệ Tĩnh giành được chính
quyền cách mạng những năm
1930 -1931.
+ Khi được sống dưới chính
quyền Xô
viết, người dân có cảm nghĩ gì?
- GV nhận xét, kết luận: Dưới
chính
quyền Xô viết Nghệ Tĩnh, bọn đế quốc phong kiến vô
- HS thuật lại trong nhóm,
1em trình bày trước lớp
- Quyết tâm đánh đuổi thực
dân Pháp và bè lũ tay sai.
- HS thảo luận, thực hiện
theo yêu cầu
- Không có ruộng, họ phải
cày thuê, cuốc mướn.
- Không xảy ra trộm cắp.
- Các thủ tục lạc hậu bị bãi
bỏ, thuế vô lý bị xóa bỏ
v.v...
- Phấn khởi.
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
167
cùng hoảng sợ, đàn áp phong
trào hết sức dã man. Hàng
nghìn Đảng viên và chiến sĩ yêu
nước bị tù đày hoặc bị giết. Đến
giữa năm 31 phong trào lắng
xuống. Mặc dù vậy, phong trào
đã tạo một dấu ấn to lớn trong
lịch sử Việt Nam và có ý nghĩa
hết sức to lớn.
Hoạt động 3: Ý nghĩa của
phong trào Xô viết Ngh...
TUẦN 8
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
Giáo dục tập thể
CHÀO CỜ
Tập đọc
KÌ DIỆU RỪNG XANH
Nguyễn Phan Hách
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Sau bài học HS biết
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến,
ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của
rừng.
2. Năng lực:
Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn
học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh ý thức Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
GDBVMT:
- Giáo dục học sinh ý thức chung tay góp sức bảo vệ rừng.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc.
- HS: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
điện", mỗi em đọc nối tiếp 1
câu thơ trong bài “Tiếng đàn
ba-la-lai-ca trên sông Đà”, bạn
nào đọc sai thì thua cuộc.
- HS lắng nghe
*Kết nối: GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Cho HS đọc toàn bài
- HS đọc, chia đoạn
+ Đ1: Loanh quanh trong
rừng…lúp xúp dưới chân.
+ Đ2: Nắng trưa đã rọi…thế
giới thần bí.
+ Đ3: Còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn - Nhóm trưởng điều khiển các
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường Tiểu học Thanh Lãng A
148
trong nhóm
bạn đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 +
luyện đọc từ khó, câu khó
+ HS đọc nối tiếp lần 2 + giải
- Gọi HS đọc toàn bài
nghĩa từ - 2 HS đọc cho nhau
- GV đọc mẫu toàn bài
nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- 1 HS đọc
- Cho HS thảo luận nhóm đọc - HS nghe
bài và TLCH
- Tác giả đã miêu tả những sự - Nhóm trưởng điều khiển
vật nào của rừng?
nhóm sau đó báo cáo kết
quả:
+ Những sự vật được tác giả
- Những cây nấm rừng khiến tác miêu tả là: nấm rừng, cây
giả liên tưởng thú vị gì?
rừng, nắng rừng, các con thú,
màu sắc của rừng, âm thanh
của rừng.
+ Tác giả liên tưởng đây như
là một thành phố nấm, mỗi
chiếc nấm như một lâu đài
kiến trúc tân kì, tác giả có
cảm giác như mình là một
người khổng lồ đi lạc vào
kinh đô của vương quốc
những người tí hon với những
đền đài miếu mạo, cung điện
lúp xúp dưới chân.
- Nhờ những liên tưởng ấy mà + Nhờ những liên tưởng ấy
cảnh vật đẹp thêm như thế làm cho cảnh vật trong rừng
nào?
trở lên lãng mạn, thần bí như
trong truyện cổ tích.
+ Những con vượn bạc má
- Những muông thú trong rừng ôm con gọn ghẽ chuyền
được miêu tả như thế nào?
nhanh như tia chớp. Những
con chồn sóc với chùm lông
đuôi to đẹp vút qua không
kịp đưa mắt nhìn theo.
Những con mang (hoẵng)
vàng đang ăn cỏ non, những
chiếc chân vàng giẫm trên
- Sự có mặt của chúng mang lại thảm lá vàng...
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
149
vẻ đẹp gì cho cảnh rừng ?
+ Sự xuất hiện thoắt ẩn
thoắt hiện của muông thú
làm cho cảnh rừng trở lên
- Hãy nói cảm nghĩ của em khi sống động, đầy những điều
đọc đoạn văn?
bất ngờ kì thú.
+ Đoạn văn làm em háo hức
- Bài văn cho ta thấy gì?
muốn có dịp được vào rừng,
tận mắt ngắm cảnh đẹp của
thiên nhiên.
+ Bài văn cho ta thấy tình
cảm yêu mến, ngưỡng mộ
của tác giả đối với vẻ đẹp kì
thú của rừng.
3. Luyện tập, thực hành:
*Luyện đọc diễn cảm:
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV ghi đoạn cần luyện đọc - HS theo dõi.
diễn cảm.
- HS nghe
- GV hướng dẫn cách đọc.
- HS nghe
- GV đọc mẫu.
- HS cá nhân.
- Gọi HS đọc.
- HS đọc trong nhóm.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo - 3 HS thi đọc.
nhóm.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Rừng xanh mang lại lợi ích gì - Rừng xanh đem lại nhiều lợi
cho con người ? Chúng ta cần ích cho con người: điều hòa
phải làm gì để bảo vệ rừng ?
khí hậu, ngăn lũ lụt, cung cấp
nhiều loại lâm sản quý... Cần
bảo vệ, chăm sóc và trồng
cây gây rừng.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Toán
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc
bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
150
phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi. HS cả lớp biết
vận dụng làm được bài tập.
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số
0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị
của số thập phân không thay đổi.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực
tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học,
năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất:
- Giaos dục HS chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- HS chia thành 2 đội chơi,
"Ai nhanh, ai đúng" với nội
mỗi đội 5 bạn thi nối tiếp
dung: chuyển các STP sau
nhau, đội nào đúng và nhanh
thành hỗn số:
hơn thì giành chiến thắng
3,12
4,3
54,07 17,544
1,2
- GV nhận xét
- Học sinh lắng nghe
*Kết nối:
- GV giới thiệu vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức
mới:
Hoạt động 1: Ví dụ
- GV nêu bài toán: Em hãy điền
số thích hợp vào chỗ trống :
9dm = ...cm
9dm = ....m
90cm = ...m
- GV nhận xét kết quả điền số
của HS sau đó nêu tiếp yêu
cầu: Từ kết quả của bài toán
trên, em hãy so sánh 0,9m và
0,90m. Giải thích kết quả so
sánh của em?
- GV nhận xét ý kiến của HS và
kết luận:
- HS điền và nêu kết quả:
9dm = 90cm
9dm = 0,9m ; 90cm =
0,90m
- HS trao đổi ý kiến, sau đó
một số em trình bày trước
lớp, HS cả lớp theo dõi và
nhận xét.
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
151
Ta có : 9dm = 90cm
Mà 9dm = 0,9m và 90cm =
0,90m
Nên 0,9m = 0,90 m
- Biết 0,9m = 0,90m
- Em hãy so sánh 0,9 và 0,90.
* Nhận xét 1
- Em hãy tìm cách để viết 0,9
thành 0,90.
* Nhận xét 2
- Em hãy tìm cách để viết 0,90
thành 0,9.
- HS: 0,9 = 0,90.
- HS quan sát các chữ số của
hai số thập phân và nêu: Khi
viết thêm 1 chữ số vào bên
phải phần thập phân của số
0,9 thì ta được số 0,90.
- Nếu bỏ chữ số 0 ở bên phải
phần thập phân của số 0,90
thì ta được số 0,9.
- Khi bỏ chữ số 0 ở bên phải
phần thập phân của số 0,90
ta được số 0,9 là số bằng với
số 0,90.
- 1 HS đọc.
- Trong ví dụ trên ta đã biết
0,90 = 0,9. Vậy khi bỏ chữ số 0
ở bên phải phần thập phân của
số 0,90 ta được một số như thế
nào so với số này ?
- GV yêu cầu HS mở SGK và
đọc
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV gọi HS giải thích yêu cầu
của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài rồi báo cáo
kết quả
- GV có thể giúp đỡ HS còn khó
khăn
- 1 HS đọc đề bài toán trước
lớp, HS cả lớp đọc thầm đề
bài trong SGK.
- HS cả lớp làm bài vào vở,
báo cáo kết quả.
7,800 = 7,8
64,9000
= 64,9
3,0400 = 3,04
2001,300 = 2001,3
35,0200 = 35,02 100,000 =
100
- 1 HS nêu.
- HS cả lớp làm bài vào vở,
chia sẻ kết quả
a. 5,612 ; 17,200 ;
480,590
b. 24,500 ; 80,010 ; 14,678.
- HS làm bài, báo cáo kết quả
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
152
- Các bạn Lan và Mỹ viết
đúng
- Bạn Hùng viết sai
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng kiến thức
- HS nghe và thực hiện
làm bài: Viết thành số có 3 chữ
số ở phần thập phân:
7,5 = …
2,1 = …
4,36
=…
60,3 = … 1,04 = …
72 =
…
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
...........................................................................
Khoa học
PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A. Phân tích, đối chiếu các
thông tin về bệnh viêm gan A. Tự bảo vệ và đảm nhận trách
nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh viêm gan A.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực nhận thức thế giới tự
nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
*GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin về bệnh Viêm gan A và
cách phòng chống bệnh Viêm gan A.
- Kĩ năng hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tổ chức,
hoàn thành công việc liên quan đến triển lãm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Hình vẽ SGK
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu
* Khởi động: Cho HS tổ - HS chơi trò chơi
chức chơi trò chơi "Hộp quà bí
mật" với các câu hỏi sau:
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
153
+ Tác nhân gây bệnh viêm - Muỗi cu-lex hút các vi rút có
não là gì?
trong máu các gia súc và các
động vật hoang dã rồi truyền
sang cho người lành.
+ Bệnh viêm não nguy hiểm - Rất nguy hiểm đến tính mạng
như thế nào?
hoặc tàn tật suốt đời
+ Cách đề phòng bệnh viêm - Tiêm vắc-xin phòng bệnh
não?
- Cần có thói quen ngủ màn kể
cả ban ngày
- Chuồng gia xúc để xa nhà
- Làm vệ sinh môi trường xung
quanh
- GV nhận xét
- HS nghe
*Kết nối: Giới thiệu bài - Ghi - HS ghi vở
bảng
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Chia sẻ kiến
thức
- HS hoạt động nhóm do nhóm
- Tổ chức cho HS hoạt động trưởng điều khiển
theo nhóm.
- Các nhóm gắn bảng và đọc
- Phát bảng nhóm, yêu cầu Bệnh viêm gan A
HS trao đổi thảo luận.
- Rất nguy hiểm
- Lây qua đường tiêu hoá
- Dấu hiệu: gầy, yếu, sốt nhẹ,
đau bụng, chán ăn, mệt mỏi.
- GV kết luận: Qua dấu hiệu
của người mắc bệnh viêm
gan A. Có thể phân biệt với
viêm gan B
Hoạt động 2: Tác nhân gây
bệnh và con đường lây
truyền bệnh viêm gan A
-Yêu cầu HS đọc thông tin
theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm diễn
kịch
- Chia nhóm, phân vai diễn tập
- 2 - 3 nhóm lên diễn kịch. VD:
HS 1 (Dìu 1 HS nằm xuống
ghế)
HS 3: Cháu bị làm sao vậy chị?
HS 1: Mấy tuần nay cháu hơi bị
sốt kêu đau bụng bên phải,
gần gan, cháu chán ăn, cơ thể
mệt mỏi
HS 3: Chị cần cho cháu đi xét
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
154
nghiệm máu
HS 2: Thưa bác sĩ, bệnh viêm
gan A có lây không?
HS 3: Bệnh này lây qua đường
tiêu hoá
+ Bệnh viêm gan A lây qua + Lây truyền qua đường tiêu
đường nào?
hoá. Vi rút viêm gan A có trong
phân người bệnh... từ đó sẽ lây
sang người lành khi uống nước
- GV nhận xét, kết luận về
lã, thức ăn sống
nguyên nhân và con đường
lây truyền
Hoạt động 3: Cách đề
phòng bệnh viêm gan A
- Tổ chức cho HS hoạt động - Các nhóm thảo luận, trả lời.
nhóm
+ Người trong hình minh
hoạ đang làm gì?
+ Làm như vậy để làm gì?
+ Theo em, khi bị viêm gan
A cần làm gì?
- Làm cho cơ thể gầy yếu, mệt
+ Bệnh viên gan A nguy mỏi, chán ăn.
hiểm như thế nào?
- Chưa có thuốc đặc trị.
+ Hiện nay có thuốc đặc trị
- HS đọc
viêm gan A chưa?
- Yêu cầu HS đọc mục bạn - HS nghe
cần biết
- GV kết luận.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Gia đình em đã làm gì để
- HS nêu
phòng bệnh viêm gan A.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Đạo đức
NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( T2)
ĐĐBH: AI CHẲNG CÓ LẦN LỠ TAY ( TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
155
- Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được trách nhiệm
của mỗi người phải biết ơn tổ tiên
- Học sinh biết nêu được làm những việc cần làm thể hiện lòng biết
ơn tổ tiên
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự học, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, biết cư xử tốt với bạn bè trong cuộc
sống hằng ngày.
*ĐĐBH: Ai chẳng có lần lỡ tay.
- Thấy được tấm lòng bao dung độ lượng của Bác
- Biết cách thể hiện tinh thần trách nhiệm khi mắc lỗi.
4. Tích hợp: KNS
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan
niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với bạn bè).
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan
tới bạn bè.
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và
trong cuộc sống.
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu học tập.
- HS: VBT Đạo đức
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu
* Khởi động: Cho HS hát
- HS hát
- Vì sao chúng ta cần phải biết - HS nêu
kính trọng và giúp đỡ người
già?
- HS nghe
- GV nhận xét.
- HS ghi bảng
*Kết nối: Giới thiệu bài mới
2. Luyện tập, thực hành:
* Nhớ ơn tổ tiên:
Hoạt động 4: Tìm hiểu ngày giỗ tổ Hùng
Vương.
- GV tổ chức cho HS hoạt động
nhóm.
- Y/c các nhóm cử đại diện lên
giới thiệu các tranh ảnh, thông
tin các em đã tìm hiểu được.
+ Giỗ tổ Hùng Vương được tổ
chức vào ngày nào?
+ Đền thờ Hùng Vương ở đâu?
- HS treo tranh ảnh, các bài
báo mình sưu tầm được lên
bảng.
- Đại diện nhóm lên trình
bày.
- Ngày 10-3 âm lịch hàng
năm
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
156
- Các Hùng Vương đã có công
lao gì với nước ta?
- GV tổ chức cho HS làm việc
cá nhân:
+ Sau khi xem tranh và nghe
giới thiệu về các thông tin về
ngày giỗ tổ Hùng Vương, em
có những cảm nghĩ gì?
+ Việc nhân dân ta tiến hành
giỗ tổ Hùng Vương hàng năm
đã thể hiện điều gì?
- GV nhận xét và kết luận:
Hoạt động 5: Thi kể chuyện
- GV tổ chức hoạt động theo
nhóm.
+ Y/c mỗi nhóm chọn 1 câu
chuyện về truyền thống,
phong tục người Việt Nam đã
kể.
- GV tổ chức làm việc cả lớp.
+ Y/c lần lượt từng nhóm lên
kể chuyện.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 6: Truyền thống tốt đẹp của
- Ở Phú Thọ
- Các vua Hùng đã có công
dựng nước
- HS tự nêu
- Việc nhân dân ta tiến hành
giỗ tổ Hùng Vương hàng
năm đã thể hiện tình yêu
nước nồng nàn, lòng nhớ ơn
các Vua Hùng đã có công
dựng nước. Thể hiện tinh
thần uống nước nhớ nguồn,
ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
- HS nghe
- HS tiến hành thảo luận
nhóm.
- Nhóm thảo luận, chọn
chuyện kể.
- HS tiến hành làm việc cả
lớp.
- Đại diện nhóm lên kể
gia đình, dòng họ:
- GV tổ chức cho hoạt động - HS nghe
theo cặp, mỗi HS sẽ kể cho
bạn nghe về truyền thống tốt - HS tiến hành thảo luận
đẹp của gia đình, dòng họ theo cặp.
mình.
- Gọi một vài HS kể về truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ mình với cả lớp. Hỏi:
+ Em có tự hào với truyền - HS tự kể.
thống đó không? Tại sao?
+ Em cần làm gì để xứng đáng
- HS tự nêu.
với truyền thống tốt đẹp đó?
+ Em hãy đọc một câu ca dao,
tục ngữ về chủ đề biết ơn tổ
tiên?
*ĐĐBH: Ai chẳng có lần lỡ tay.
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp
- Học sinh thảo luận cặp
đôi: Lựa chọn những hành vi và
đôi
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
157
việc làm thể hiện tinh thần dám
Chọn các câu: a, d
chịu trách nhiệm.
- GV nhận xét.
- Em hiểu thế nào về câu danh
- HS nêu
ngôn: Nếu một người sợ trách
nhiệm về việc mình làm thì đó là
một kẻ hèn nhát?
- Học sinh kể chuyện
- Yêu cầu học sinh làm việc nhóm: trong nhóm.
Kể
cho bạn trong nhóm nghe câu
chuyện về một lần em đã từng
- Học sinh chia sẻ.
mắc lỗi và cách giải quyết của em
lúc đó.
- Chia sẻ những việc em sẽ làm
để tránh mắc lỗi trong học tập và
trong cuộc sống.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Sưu tầm truyện, ca dao, tục ngữ, - HS nghe và thực hiện
bài thơ, bài hát…về chủ đề tình
bạn .
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
.......................................................................................
_____________________________
- Tiếng Việt
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA, TRÁI NGHĨA.
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- HS vận dụng kiến thức đã học về từ đồng nghĩa và trái nghĩa,
làm đúng những bài tập về từ đồng nghĩa và trái nghĩa.
- Phân loại các từ đã đã cho thành những nhóm từ đồng nghĩa.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao
tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,năng lực văn
học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
II. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
158
GV:Bảng phụ.
HS: Vở BT tiếng việt lớp 5 tập 1.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
- Cho HS nhắc lại các kiến thức - HS nêu
về từ đồng nghĩa.
- Giáo viên nhận xét.
2. Hình thành kiến thức:
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng
bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận
xét.
Lời giải:
Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa trong a) Đất nước, non sông, quê
đoạn văn sau:
hương, xứ sở, Tổ quốc.
a) Đất nước ta giàu đẹp, non
sông ta như gấm, như vóc, lịch
sử dân tộc ta oanh liệt, vẻ
vang. Bởi thế mỗi người dân
Việt Nam yêu nước dù có đi xa
quê hương, xứ sở tới tận chân
b) Dũng cảm, gan dạ, anh
trời, góc bể cũng vẫn luôn
dũng.
hướng về Tổ Quốc thân yêu với
một niềm tự hào sâu sắc…
b) Không tự hào sao được!
Những trang sử kháng chiến
chống Pháp và chống Mĩ oai
hùng của dân tộc ta ròng rã
trong suốt 30 năm gần đây còn
ghi lại biết bao tấm gương
Giải:
chiến đấu dũng cảm, gan dạ
a) Cuối mỗi năm học, chúng
của những con người Việt Nam em lại liên hoan rất vui vẻ.
anh dũng, tuyệt vời…
b) Em rất phấn khởi được
Bài 2:Đặt câu với mỗi từ sau:
nhận danh hiệu cháu ngoan
Bác Hồ.
a)Vui vẻ.
c) Biển rộng bao la.
d) Cánh đồng rộng mênh
b) Phấn khởi.
mông.
g) Cánh rừng bát ngát.
c) Bao la.
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
159
d) Bát ngát.
Giải:
g) Mênh mông.
a) Gạn đục, khơi trong
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với các b) Gần mực thì đen, gần đèn
câu tục ngữ, thành ngữ sau:
thì sáng
a) Gạn đục, khơi trong
c) Ba chìm bảy nổi, chín lênh
b) Gần mực thì đen, gần đèn
đênh.
thì rạng
d) Anh em như thể tay chân
c) Ba chìm bảy nổi, chín lênh
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ
đênh.
đần.
d) Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ - HS lắng nghe và thực hiện,
đần.
chuẩn bị bài sau
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Giáo viên hệ thống bài.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài
sau
IV.Điều chỉnh sau bài dạy :
.…………………………………..
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………
___________________________
Kĩ thuật
NẤU CƠM (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết cách nấu cơm.
- Vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành các năng lực tự học, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
* Khởi động:
- Cho HS nêu cách nấu cơm - Nhắc lại kiến thức đã học
bằng các loại nồi khác nhau.
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
160
*Kết nối: Giới thiệu bài - Ghi
bảng
2. Hình thành kiến thức
mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu các
cách nấu cơm bằng nồi cơm
điện
- Yêu cầu HS nhắc lại những
nội dung đã học ở tiết trước
- HS ghi vở
- HS nhắc lại những nội dung
đã học ở tiết trước
- HS đọc nội dung mục 2 và
quan sát
hình 4 SGK
- Làm việc nhóm đôi tìm hiểu
về cách nấu cơm bằng nồi
cơm điện
Hoạt động 2: Nhận xét đánh - So sánh với nấu cơm bằng
bếp đun
giá
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để
- HS tự đánh giá kết quả học
đánh giá
tập dựa vào câu hỏi cuối bài
- Báo cáo kết quả học tập
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Về nhà tập nấu cơm bằng - HS nghe và thực hiện
các loại nồi khác nhau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................
.........................
........................................................................................................
........................................................................................................
..............................................
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
Toán
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết so sánh hai số thập phân
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực
tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học,
năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
161
3. Phẩm chất:
- Giáo dục HS chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- HS chơi trò chơi
- Cho HS chơi trò chơi: "Truyền
điện". 1 bạn đọc một số thập
phân bất kì sau đó truyền cho
bạn bên cạnh, bạn đó phải đọc
ngay một số thập phân bằng
với số thập phân vừa rồi, cứ
tiếp tục như vậy từ bạn này
đến bạn khác, bạn nào không
nêu được thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
*Kết nối: GV giới thiệu vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức
mới:
* Hướng dẫn cách so sánh 2
- Học sinh theo dõi, so sánh
STP có phần nguyên khác nhau + 8,1m > 7,9m.
VD: So sánh 8,1 và 7,9.
+ Các số thập phân 8,1 và
- Hướng dẫn học sinh so sánh
7,9 có phần nguyên khác
hai độ dài như trong SGK 8,1m nhau và 8 > 7 nên 8,1 > 7,9.
và 7,9m để HS tự nhận ra.
+ Trong hai số thập phân có
phần nguyên khác nhau, số
- Để so sánh hai số thập phân
thập phân nào có phần
có phần nguyên khác nhau ta
nguyên lớn hơn thì số thập
làm như thế nào?
phân đó lớn hơn.
* So sánh hai số thập phân có
phần nguyên bằng nhau, phần
thập phân khác nhau
VD: So sánh 35,7 và 35,698.
- Yêu cầu học sinh nhận xét hai
số thập phân có gì giống và có
gì khác nhau.
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh
hai số thập phân có phần
nguyên bằng nhau.
- HS theo dõi, so sánh
+ Giống nhau ở phần nguyên
khác nhau ở phần thập phân.
+ Trong hai số thập phân có
phần nguyên bằng nhau, số
thập phân nào có hàng phần
mười lớn hơn thì số thập
phân đó lớn hơn.
- Đọc ghi nhớ trong SGK.
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
162
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
-
Cho HS đọc yêu cầu
Nêu yêu cầu của bài toán
Yêu cầu HS tự làm
GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài toán
- Để xếp được ta cần làm gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài. Yêu
cầu HS nêu cách làm.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
tập 3.
- Yêu cầu học sinh làm vở
- Chữa bài, nhận xét
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm.
- So sánh 2 STP
- HS làm vở, báo cáo kết quả
a) 48,97 < 51,02
b) 96,4 > 96,39
c) 0,7 > 0,65
- Xếp thứ tự từ bé đến lớn
- Cần so sánh các số này
- Học sinh làm bài, một học
sinh chữa bài bảng phụ.
6,375; 6,735; 7,19; 8,72;
9,01.
- HS đọc yêu cầu bài 3.
- Học sinh làm bài vào vở rồi
chữa bài
0,4; 0,321; 0,32; 0,197;
0,187.
- GV cho HS vận dụng kiến thức - HS nghe và thực hiện
làm bài: Điền dấu thích hợp
69,99 < 70,01
0,4 >
vào chỗ chấm
0,36
69,99 … 70,01
0,4 …
95,7 > 95,68
81,01 = 81,010
0,36
95,7 … 95,68
81,01 …
81,010
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
...........................................................................
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu
chuyện Bầu trời mùa thu (BT1, BT2).
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
163
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ,
hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi
trường sống.
4. Tích hợp: BVMT: Giáo viên kết hợp cung cấp cho HS một số
hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó
bồi dưỡng tình cảm yêu quý và gắn bó với môi trường sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- GV cho học sinh khởi
- Hát
động bằng một bài hát
*Kết nối: Giới thiệu bài
- HS ghi vở
mới
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1
- 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Gọi HS đọc mẩu chuyện Bầu (2 lượt) thành tiếng trước lớp.
trời mùa thu.
+ HS 1: Tôi cùng bọn trẻ … nó
mệt mỏi.
+ HS 2: Những em khác …
hay ở
nơi nào.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc.
- Yêu cầu HS hoạt động trong - 4 HS cùng trao đổi thảo luận,
nhóm, thảo luận và hoàn
viết kết quả thảo luận. (một
thành bài tập. Tìm các từ
nhóm viết vào bảng phụ, các
miêu tả bầu trời.
nhóm khác viết vào VBT).
- 1 nhóm báo cáo kết quả làm
- Gọi nhóm làm bài trên bảng bài, cả lớp nhận xét, bổ sung
phụ dán bài lên bảng, đọc bài. ý kiến.
Yêu cầu các nhóm khác bổ
+ Những từ ngữ thể hiện sự so
sung ý kiến.
sánh: Xanh như mặt nước mệt
mỏi
trong ao.
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
164
- Nhận xét, kết luận từ ngữ
đúng.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
+ Những từ ngữ thể hiện sự
nhân hoá: mệt mỏi trong ao
được rửa mặt sau cơn mưa/
dịu dàng/ buồn bã/ trầm ngâm
nhớ tiếng hót của bầy chim
sơn ca/ ghé sát mặt đất/ cúi
xuống lắng nghe để tìm xem
chim én đang ở trong bụi cây
hay ở nơi
nào.
+ Những từ ngữ khác tả bầu
trời: Rất nóng và cháy lên
những tia sáng của ngọn lửa/
xanh biếc/ cao hơn.
- 1 HS đọc.
- 2 HS làm vào bảng phụ, lớp
làm vào vở bài tập.
- HS lắng nghe.
- Gợi ý: Em viết đoạn văn
ngắn khoảng 5 câu tả cảnh
đẹp ở quê em sử dụng những
từ ngữ thể hiện sự so sánh,
nhân hoá.
- Gọi 2 HS viết trên bảng phụ - 2 HS dán bảng phụ, đọc bài.
dán lên bảng, đọc đoạn văn.
HS khác nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS đọc đoạn văn của
- HS đọc đoạn văn của mình.
mình. GV chú ý sửa lỗi cho
HS.
- Nhận xét lại.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em thấy vẻ đẹp của môi
+ Qua bài em thấy vẻ đẹp
trường thiên nhiên sống xung
của môi trường thiên nhiên
quanh chúng ta rất đẹp, với
sống xung quanh chúng ta
rất nhiều cảnh đẹp , thực vật
ntn?
động vật rất đa dạng phong
- GD ý thức bảo vệ môi trường phú.
thiên nhiên sống.
IV. Điều chỉnh sau bài học:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Mĩ thuật*
GV BỘ MÔN SOẠN GIẢNG
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
165
_________________________
Lịch sử
XÔ VIẾT NGHỆ – TĨNH
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở
thôn xã:
+ Trong những năm 1930 - 1931, ở nhiều vùng nông thôn ở Nghệ
- Tĩnh nhân dân giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống
mới.
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các
thứ thuế vô lí bị xoá bỏ. Các phong tục lạc hậu bị xoá bỏ.
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 tại Nghệ An
2. Năng lực:
- Góp phần hình thành các năng lực tự chủ và tự học, năng lực
giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám
phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam
- HS: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
* Khởi động: Cho HS hát bài - HS hát
"Em là mầm non của Đảng", trả
lời câu hỏi:
- 2 HS trả lời.
+ Nêu ý nghĩa của việc ĐCSVN - Lớp theo dõi, nhận xét.
ra đời.
- HS nghe
- GV nhận xét
*Kết nối: Giới thiệu bài - Ghi
bảng
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Cuộc biểu tình
ngày 12-9-1930 và tinh thần
cách mạng của nhân dân Nghệ Tĩnh trong những năm 1930 - - 1 em lên bảng chỉ.
1931
- Giáo viên treo bản đồ hành
chính Việt Nam, yêu cầu học - Học sinh lắng nghe.
sinh tìm và chỉ vị trí hai tỉnh
Nghệ An - Hà Tĩnh.a
- Nghệ - Tĩnh là hai tên gọi tắt
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
166
của hai tỉnh Nghệ An và Hà
Tĩnh. Tại đây, ngày 12-9-1930
đã diễn ra cuộc biểu tình lớn, đi
đầu cho phong trào đấu tranh
của nhân dân ta.
- Dựa vào tranh và nội dung SGK
hãy thuật lại cuộc biểu tình
ngày 12-9-1930 ở Nghệ An?
- Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930
đã cho thấy tinh thần đấu tranh
của nhân dân Nghệ An - Hà Tĩnh
như thế nào?
- KL: Đảng vừa ra đời đã đưa
phong trào cách mạng bùng lên
ở một số địa phương. Trong đó
có phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao. Phong trào này
làm nên những đổi mới ở làng
quê Nghệ Tĩnh những năm 3031.
Hoạt động 2: Những chuyển
biến đổi mới ở những nơi nhân
dân Nghệ Tĩnh giành được chính
quyền cách mạng.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo
luận và trả lời câu hỏi và yêu
cầu sau:
+ Khi sống dưới ách đô hộ của
thực dân Pháp người nông dân
có ruộng cày đất không? Họ
phải cày ruộng cho ai?
+ Hãy đọc SGK và ghi lại những
điểm mới ở những nơi nhân dân
Nghệ Tĩnh giành được chính
quyền cách mạng những năm
1930 -1931.
+ Khi được sống dưới chính
quyền Xô
viết, người dân có cảm nghĩ gì?
- GV nhận xét, kết luận: Dưới
chính
quyền Xô viết Nghệ Tĩnh, bọn đế quốc phong kiến vô
- HS thuật lại trong nhóm,
1em trình bày trước lớp
- Quyết tâm đánh đuổi thực
dân Pháp và bè lũ tay sai.
- HS thảo luận, thực hiện
theo yêu cầu
- Không có ruộng, họ phải
cày thuê, cuốc mướn.
- Không xảy ra trộm cắp.
- Các thủ tục lạc hậu bị bãi
bỏ, thuế vô lý bị xóa bỏ
v.v...
- Phấn khởi.
Giáo viên: Trần Văn Cường – Lớp 5C – Trường TH Thanh Lãng A
167
cùng hoảng sợ, đàn áp phong
trào hết sức dã man. Hàng
nghìn Đảng viên và chiến sĩ yêu
nước bị tù đày hoặc bị giết. Đến
giữa năm 31 phong trào lắng
xuống. Mặc dù vậy, phong trào
đã tạo một dấu ấn to lớn trong
lịch sử Việt Nam và có ý nghĩa
hết sức to lớn.
Hoạt động 3: Ý nghĩa của
phong trào Xô viết Ngh...
 









Các ý kiến mới nhất