Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 8 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Kim Sâm
Ngày gửi: 23h:16' 29-09-2023
Dung lượng: 145.8 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Kim Sâm
Ngày gửi: 23h:16' 29-09-2023
Dung lượng: 145.8 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8
(Từ ngày 24/10 đến 28/10/2022)
Thứ
ngày
Ti
ết
Môn
2
1
2
3
4
1
2
GDTT
Tập đọc
Toán
Đạo đức
TLV
Khoa học
24/10
Sáng
2
24/10
Chiều
3
25/10
Sáng
3
25/10
Chiều
5
27/10
Sáng
5
27/10
Chiều
6
28/10
Chiều
Tên bài dạy
Sinh hoạt đầu tuần – Tìm hiểu về tai nạn GT ĐB
Kì diệu rừng xanh.
Số thập phân bằng nhau
Tình bạn (Tiết 1)
Luyện tập tả cảnh.
Phòng tránh HIV/AIDS.Thái độ đối với người
nhiễm HIV/AIDS
3 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc (về quan hệ giữa con
người với thiên nhiên).
4
1 Thể dục
Bài 15: Đội hình đội ngũ - Kiến thức chung.
2 Toán
So sánh số thập phân
3 Tập đọc
Trước cổng trời.
4 Khoa học Phòng tránh xâm hại (Tiết 1)
1 LTVC
MRVT: Thiên nhiên.
2 Lịch sử
Xô Viết Nghệ - Tĩnh
3 Toán TC Ôn tập
4
1 LTVC
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
2 Toán
Luyện tập
3 Địa lí
Dân số nước ta
4 Kĩ thuật
Bài 7: Bày, dọn bữa ăn trong gia đình
1 Chính tả Nghe-viết: Kì diệu rừng xanh.
2 Toán
Luyện tập chung
3 HĐGDK Bác hồ và những bài học về đao đức, lối sống:
NS
Bài 6
4
1 Toán
Viết các số đo độ dài dưới dạng số thâp phân
2 TLV
Luyện tập tả cảnh (Dựng đoạn mở bài, kết bài)
3 GDTT
Sinh hoạt lớp + Sinh hoạt theo chủ điểm
4
Đồ dùng
dạy học
Tranh
Bảng nhóm
Tranh
Bảng nhóm
Tranh
Còi
Bảng nhóm
Tranh
Tranh
Bảng nhóm
Hình sgk
Bảng nhóm
Bảng nhóm
Bảng nhóm
Lược đồ
Bảng nhóm
Bảng nhóm
Bảng nhóm
Bảng nhóm
Sáng thứ hai, ngày 24 tháng 10 năm 2022 2023
TIẾT 1:
GDHĐTT:
SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
I. CHÀO CỜ:
Tập trung toàn trường
II. TÌM HIỂU VỀ TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Thực hiện theo tài liệu
TIẾT 2:
TẬP ĐỌC :
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS: Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng - Năng lực tự
chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4).
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng .
- Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần
hợp tác trong khi làm việc nhóm. Biết yêu vẻ đep của thiên nhiên,thêm yêu quý và có ý thức
BVMT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của gv
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện", mỗi
em đọc nối tiếp 1 câu thơ trong bài “Tiếng
đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”, bạn nào
đọc sai thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
a. Luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài
Hoạt động của học sinh
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi bảng
- HS đọc, chia đoạn
+ Đ1: Loang quanh trong rừng…lúp xúp
dưới chân.
+ Đ2: Nắng trưa đã rọi…thế giới thần bí.
+ Đ3: Còn lại.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ khó,
câu khó
+ HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ - 2
- Luyện đọc theo cặp
HS đọc cho nhau nghe
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS nghe
b.Hoạt động tìm hiểu bài:
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm sau đó báo
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và cáo kết quả:
TLCH
+ Những sự vật được tác giả miêu tả là: nấm
- Tác giả đã miêu tả những sự vật nào của rừng, cây rừng, nắng rừng, các con thú, màu
rừng?
sắc của rừng, âm thanh của rừng.
+ Tác giả liên tưởng đây như là một thành
phố nấm, mỗi chiếc nấm như một lâu đài
- Những cây nấm rừng khiến tác giả liên kiến trúc tân kì, tác giả có cảm giác như
tưởng thú vị gì?
mình là một người khổng lồ đi lạc vào kinh
đô của vương quốc những người tí hon với
những đền đài miếu mạo, cung điện lúp xúp
dưới chân.
+ Nhờ những liên tưởng ấy làm cho cảnh vật
trong rừng trở lên lãng mạn, thần bí như
- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật trong truyện cổ tích.
đẹp thêm như thế nào?
+ Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ
chuyền nhanh như tia chớp. Những con
- Những muông thú trong rừng được miêu chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua
tả như thế nào?
không kịp đưa mắt nhìn theo. Những con
mang vàng đang ăn cỏ non, những chiếc
chân vàng giẫm trên thảm lá vàng...
+ Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của
muông thú làm cho cảnh rừng trở lên sống
động, đầy những điều bất ngờ kì thú.
- Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì + Đoạn văn làm em háo hức muốn có dịp
cho cảnh rừng ?
được vào rừng , tận mắt ngắm cảnh đẹp của
- Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn thiên nhiên.
văn?
+ Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu mến,
ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì thú
- Bài văn cho ta thấy gì?
của rừng.
3. Luyện tập- thực hành : Luyện đọc
diễn cảm:
- 1 HS đọc toàn bài
- GV ghi đoạn cần luyện đọc diễn cảm.
- GV hướng dẫn cách đọc.
- GV đọc mẫu.
- Gọi HS đọc.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- GV cùng cả lớp nhận xét
4. Hoạt động vận dụng :
- Rừng xanh mang lại lợi ích gì cho con
người ? Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ
rừng ?
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS theo dõi.
- HS nghe
- HS nghe
- HS cá nhân.
- HS đọc trong nhóm.
- 3 HS thi đọc.
- HS nhận xét
- Rừng xanh đem lại nhiều lợi ích cho con
người : điều hòa khí hậu, ngăn lũ lụt, cung
cấp nhiều loại lâm sản quý... Cần bảo vệ,
chăm sóc và trồng cây gây rừng.
TIẾT 3:
TOÁN:
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:- Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận
cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- HS cả lớp làm được bài 1,2.
-Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần
thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao
tiếp toán học.
Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần
hợp tác trong khi làm việc nhóm. Yêu thích học toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 5
đúng" với nội dung: chuyển các STP sau thành bạn thi nối tiếp nhau, đội nào đúng
hỗn số:
và nhanh hơn thì giành chiến thắng
3,12
4,3 54,07 17,544
1,2
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ Hình thành kiến thức mới :
Ví dụ
- HS điền và nêu kết quả :
- GV nêu bài toán : Em hãy điền số thích hợp vào
chỗ trống :
9dm = 90cm
9dm = ...cm
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m
9dm = ....m
90cm = ...m
- GV nhận xét kết quả điền số của HS sau đó nêu
tiếp yêu cầu : Từ kết quả của bài toán trên, em hãy
so sánh 0,9m và 0,90m. Giải thích kết quả so sánh - HS trao đổi ý kiến, sau đó một số
của em?
em trình bày trước lớp, HS cả lớp
- GV nhận xét ý kiến của HS và kết luận:
theo dõi và nhận xét.
Ta có : 9dm = 90cm
Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m
Nên 0,9m = 0,90 m
- Biết 0,9m = 0,90m
- HS : 0,9 = 0,90.
- Em hãy so sánh 0,9 và 0,90.
* Nhận xét 1
- HS quan sát các chữ số của hai số
- Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành 0,90.
thập phân và nêu : Khi viết thêm 1
chữ số vào bên phải phần thập phân
của số 0,90 thì ta được số 0,90.
* Nhận xét 2
- Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành 0,9.
- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,90 = 0,9. Vậy khi bỏ
chữ số 0 ở bên phải phần thập phân của số 0,90 ta
được một số như thế nào so với số này ?
- Nếu bỏ chữ số 0 ở bên phải phần
thập phân của số 0,90 thì ta được số
0,9.
- Khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần
thập phân của số 0,90 ta được số 0,9
là số bằng với số 0,90.
- 1 HS đọc.
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại các nhận xét.
3. Hoạt động luyện tập- thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo
- GV yêu cầu HS làm bài.
kết quả.
- GV nhận xét, kết luận
7,800 = 7,8;
64,9000 = 64,9;
3,0400 = 3,04
200,300 = 2001,3;
35,0200 = 35,02: 100,000 = 100
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV gọi HS giải thích yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, chữa bài
- 1 HS (M3,4)nêu.
- HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ
kết quả
a. 5,612 ; 17,200 ; 480,590
b. 24,500 ; 80,010 ; 14,678.
Bài 3:(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài rồi báo cáo kết quả
- GV có thể giúp đỡ HS còn khó khăn
- HS làm bài, báo cáo kết quả
- Các bạn Lan và Mỹ viết đúng
- Bạn Hùng viết sai
4. Hoạt động vận dụng :
- HS nghe và thực hiện
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài: Viết thành
số có 3 chữ số ở phần thập phân:
7,5 = …
2,1 = …
4,36 = …
60,3 = … 1,04 = …
72 = …
TIẾT 4:
ĐẠO ĐỨC:
TÌNH BẠN ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS:Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là khi khó
khăn hoạn nạn.
+Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác
- Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần
hợp tác trong khi làm việc nhóm.Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, Tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động:
- Hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
2. HĐ Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
+ Lớp chúng ta có vui như vậy không?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta không có bạn
bè?
+ Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không?
Em biết điều đó từ đâu?
Kết luận: Trong cuộc sống mỗi chúng ta ai cũng
cần phải có bạn bè và trẻ em cũng cần phải có
bạn bè, có quyền tự do kết giao bạn bè.
Hoạt động 2: Tìm hiểu câu chuyện "Đôi bạn"
- GV kể chuyện "Đôi bạn"
+ Truyện có những nhân vật nào?
- Yêu cầu 3 HS đóng vai theo nội dung.
- GV nhận xét tuyên dương
- GV dán băng giấy có 2 câu hỏi (như SGK, 17)
cho HS thảo luận 2 câu hỏi trên.
+ Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn chạy
thoát thân?
Hoạt động của học sinh
- HS hát
- HS nghe
- HS nêu.
+ Buồn tẻ và chán, cô đơn.
+ Trẻ em có quyền tự do kết bạn. Em
biết điều đó từ bố mẹ, sách báo, trên
truyền hình.
- 1HS kể lại truyện.
+ Có ba nhân vật: Hai người bạn và
con gấu.
- 3 HS lên bảng: Các em tự phân vai và
diễn.
- HS thảo luận nhóm 2
- HS trình bày ý kiến trước lớp.
+ Hành động đó là một người bạn
không tốt, không có tinh thần đoàn kết,
một người bạn không biết giúp đỡ bạn
khi gặp khó khăn.
+ Khi đã là bạn bè, chúng ta cần phải
yêu thương đùm bọc lẫn nhau; giúp đỡ
+ Qua câu chuyện kể trên em có thể rút ra điều gì nhau để cùng tiến bộ trong học tập,
giúp đỡ bạn mình vượt qua khó khăn
về cách đối xử với bạn bè?
hoạn nạn.
- Kết luận: Bạn bè cần phải biết yêu thương,
đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những lúc khó
khăn hoạn nạn
- HS làm vào vở
3. HĐ Thực hành: Làm bài tập SGK
- Nhóm 2.
- Yêu cầu HS làm bài tập 2
- Học sinh trình bày trước lớp
- HS trao đổi bài làm
- Cho HS trình bày cách ứng xử trong mỗi tình - Lớp nhận xét, bổ sung
- HS tiếp nối nêu.
huống và giải thích lý do và tự liên hệ.
- GV nhận xét và kết luận về cách ứng xử trong - 2 - 3 em đọc.
mỗi tình huống, giải thích lý do và tự liên hệ.
- HS nghe
Hoạt động 4: Củng cố
- GV yêu cầu nêu những biểu hiện của tình bạn
- HS nêu
đẹp
- GV kết luận: Các biểu hiện của tình bạn là tôn
trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp đỡ cùng - HS đọc ghi nhớ
- HS nêu
nhau tiến bộ, biết chia sẻ buồn vui cùng nhau.
- Học sinh liên hệ những tình bạn đẹp trong lớp,
trong nhà trường mà em biết.
- Gv gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK.
- Liên hệ: Nêu gương tốt về tình bạn ở trường, ở
lớp,...?
- HS nghe và thực hiện
4. Hoạt động vận dụng:
- Sưu tầm truyện, ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài
hát…về chủ đề tình bạn
Chiều thứ hai, ngày 24 tháng 10 năm 2022
TIẾT 1:
TẬP LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Lập được dàn ý bài văn tả một cảnh đẹp ở địa phương đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.
-Dựa vào dàn ý ( thân bài), viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*Giáo dục biển đảo Việt Nam( Gợi ý HS tả cảnh biển, đảo theo chủ đề, cảnh đẹp địa phương)
Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần
hợp tác trong khi làm việc nhóm. Yêu mến cảnh đẹp của quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số tranh ảnh minh hoạ cảnh đẹp của đất nước .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn miêu tả - HS thi đọc
cảnh sông nước.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV cho HS XD dàn ý chung cho bài văn - HS làm bài
bằng hệ thống câu hỏi.
- Phần mở bài em cần nêu được những gì?
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp định tả,
địa điểm của cảnh đẹp đó, giới thiệu
được thời gian địa điểm mà mình quan
- Hãy nêu nội dung chính của thân bài?
sát.
+ Thân bài: tả những đặc điểm nổi bật
của cảnh đẹp, những chi tiết làm cho
cảnh đẹp trở lên gần giũ, hấp dẫn người
đọc
Các chi tiết miêu tả được sắp xếp theo
trình tự: từ xa đến gần, từ cao xuống
- Phần kết bài cần nêu những gì?
thấp.
+ Kết bài: nêu cảm xúc của mình với
- Yêu cầu HS tự lập dàn bài. 2 HS làm vào cảnh đẹp quê hương.
bảng nhóm.
- HS gắn bài lên bảng và trình bày
- 3 HS đọc bài của mình GV nhận xét bổ sung
3. HĐ thực hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- HS đọc bài văn của mình
- GV nhận xét
4. Hoạt động vận dụng:
- Về viết đoạn thân bài trong bài văn miêu tả
cảnh đẹp địa phương
- Cả lớp làm vào vở, 2 HS viết vào
bảng nhóm
- HS trình bày
- 3 HS đọc bài của mình
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vào vở
- HS đọc bài của mình
- HS nghe và thực hiện
TIẾT 2:
KHOA HỌC:
PHÒNG TRÁNH HIV / AIDS - THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI
NHIỄM HIV/AIDS
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/ AIDS .
-Tìm kiếm, xử lí thông tin về bệnh HIV/AIDS và cách phòng chống bệnh HIV/AIDS, hợp tác
giữa các thành viên trong nhóm để tổ chức, hoàn thành công việc liên quan đến triển lãm.
+Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào
thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
- Biết được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
* GD BVMT: Con người cần đến không khí, nước uống, thức ăn từ môi trường nên cần phải
bảo vệ môi trường
- Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức,chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần
hợp tác trong khi làm việc nhóm. Luôn có ý thức tuyên truyền vận động mọi người cùng phòng
tránh nhiễm HIV. Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ. Luôn
vận động, tuyên truyền mọi người không xa lánh, phân biệt đối xử với những người bị nhiễm
HIV và gia đình của họ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình vẽ trong SGK phóng to.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi
các câu hỏi:
+ Bệnh viêm gan A lây qua đường nào?
- Do vi-rút viêm gan A, bệnh lây qua
đường tiêu hóa. Một số dấu hiệu của bệnh
viêm gan A: sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên
+ Chúng ta làm thế nào để phòng bệnh phải, chán ăn.
viêm gan A?
- Cần “ăn chín, uống sôi”, rửa sạch tay
+ Bệnh nhân mắc viêm gan A cần làm trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.
gì ?
- Thực hiện theo lời khuyên của bác sĩ, ăn
uống, sinh hoạt, tập thể dục thường
xuyên...
- HS ghe
- HS ghi vở
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Chia sẻ kiến thức
- Kiểm tra sự sưu tầm tranh ảnh, tài liệu.
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các
- Các em biết gì về bệnh nguy hiểm này? thành viên
- GV nhận xét, bổ sung
- 5-7 học sinh trình bày
*Hoạt động 2: HIV/ AIDS là gì? Các con
đường lây truyền HIV / AIDS
- HS nghe
- Tổ chức chơi "Ai nhanh, ai đúng"
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em
- HS hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận,
làm bài
Đáp án
1- c; 2- b; 3- d; 4- e; 5- a
- Tổ chức cho HS thực hành hỏi đáp.
- HIV/AIDS là gì?
- Vì sao người ta thường gọi HIV/AIDS là
căn bệnh thế kỷ?
- Những ai có thể bị lây nhiễm
HIV/AIDS?
- HIV lây truyền qua những con đường
nào?
- Hãy lấy ví dụ minh hoạ?
- Làm thế nào để phát hiện người bị HIV?
- Muỗi đốt có lây nhiễm HIV không?
- Có thể làm gì để phòng tránh HIV?
- Lớp nghe và thảo luận.
- Là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc
phải do vi rút gây nên.
- Vì nó rất nguy hiểm, khả năng lây lan
nhanh. Hiện nay chưa có thuốc đặc trị.
Nếu ở giai đoạn AIDS thì chỉ còn đợi chết.
- Tất cả mọi người đều có thể bị lây
nhiễm.
- Qua đường máu, đường tình dục, từ mẹ
sang con
- Ví dụ: Tiêm trích ma tuý, dùng chung
bơm kim tiêm truyền máu...
- Để phát hiện cần phải đi thử máu xét
nghiệm.
- Không lây nhiễm HIV
- Để phòng tránh phải thực hiện tốt qui
định về truyền máu, sống lành mạnh.
- Có thể bị lây nhiễm.
- Dùng chung bàn chải đánh răng có bị lây
nhiễm HIV không?
- Ở lứa tuổi mình phải làm gì để bảo vệ - Sống lành mạnh, không tham gia tệ nạn
mình?
xã hội như ma tuý, bị ốm làm theo chỉ dẫn
của bác sĩ
Hoạt động3: Cách phòng tránh
HIV/AIDS
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thông tin.
- Yêu cầu HS quan sát và đọc các thông - Thực hiện nếp sống lành mạnh, chung
tin
thuỷ.
+ Em biết những biện pháp nào để phòng - Không nghiện hút, tiêm chích ma tuý.
tránh HIV/AIDS?
- Dùng bơm kim tiêm tiệt trùng, 1 lần
dùng.
- Khi truyền máu phải xét nghiệm máu.
- GV nhận xét, khen ngợi
- Phụ nữ mắc bệnh HVI/AIDS không nên
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
sinh con.
- Tổ chức thi tuyên truyền phòng chống - Học sinh hoạt động nhóm.
HIV / AIDS.
- Các nhóm lên tham gia thi.
- HS nghe.
-HS nghe và thực hiện.
- GV nhận xét tổng kết cuộc thi
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM
HIV/AIDS
* Hoạt động 1: HIV/AIDS không lây qua
một số tiếp xúc thông thường
- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp
+ Những hoạt động nào không có khả
năng lây nhiễm HIV/AIDS?
- HS trao đổi theo cặp và trình bày
+ Bởi ở bể bơi công cộng
+ Ôm, hôn má
+ Bắt tay.
+ Muỗi đốt
+ Ngồi học cùng bàn
+ Uống nước chung cốc
Kết luận: Những hoạt động tiếp xúc thông
thường không có khă năng lây nhiễm.
- Học sinh hoạt động nhóm
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi. HIV
- Các nhóm diễn kịch các nhóm khác theo
không lây qua đường tiếp xúc thông
dõi bổ xung
thường
* Hoạt động 2: Không nên xa lánh, phân
biệt đối xử với người nhiễm HIV
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
- Yêu cầu HS quan sát hình 2,3 trang - HS quan sát tranh và trình bày
36,37
- 3-5 HS trình bày ý kiến của mình
- Trẻ em cho dù bị nhiễm HIV thì vẫn có
- Gọi HS trình bày ý kiến của mình
tình cảm, nhu cầu được chơi và vẫn có thể
- Nhận xét, khen HS có cách ứng xử tốt.
chơi cùng mọi người, nên tránh những trò
+ Qua ý kiến của bạn em rút ra điều gì?
chơi dễ tổn thương, chảy máu.
- GV: Ở nước ta đã có 68 000 người bị
nhiễm HIV em hiểu được và cần làm gì ở
những người xung quanh họ?
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- GV giao cho mỗi nhóm 1 phiếu ghi tình
huống. Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Trình bày kết quả
Tình huống 1: Em sẽ làm gì?
- HS hoạt động theo nhóm
- Nhận phiếu và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
+ Em sẽ động viên bạn đừng buồn rồi mọi
người sẽ hiểu. Em sẽ nói với các bạn trong
lớp, bạn cũng như chúng ta đều cần có bạn
bè được học tập vui chơi. chúng ta nên
cùng giúp đỡ bạn HIV không lây qua
Tình huống 2: Em cùng các bạn đang chơi
trò chơi "Bịt mắt bắt dê" thì Nam đến xin
được chơi cùng. Nam đã bị nhiễm HIV từ
mẹ. Em sẽ làm gì khi đó ?
+ Chúng ta có thái độ như thế nào đối với
người nhiễm HIV và gia đình họ?
+ Làm như vậy có tác dụng gì?
3. HĐ thực hành:
- Yêu cầu hs làm bài ở vở BT in.
4. Hoạt động vận dụng :
- Gia đình em đã làm những gì để phòng
tránh HIV/AIDS ?
đường tiếp xúc thông thường.
+ Em sẽ nói với các bạn HIV không lây
nhiễm qua cách tiếp xúc này. Nhưng để
tránh khi chơi bị ngã trầy xước chân tay
chúng ta hãy cùng Nam chơi trò chơi
khác.
- Học sinh nêu : Không nên xa lánh và
phân biệt đối xử với họ.
- Giúp họ sống lạc quan, lành mạnh, có ích
cho bản thân và cho gia đình và xã hội.
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
TIẾT 3:
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa con người với thiên
nhiên.
-Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên.
- HS (M3,4) kể được câu chuyện ngoài SGK , nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên
tươi đẹp.
+Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*GDBVMT:Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi tr ường s ống, gi ữ gìn thiên
nhiên tươi đẹp.
Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần
hợp tác trong khi làm việc nhóm. Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động khởi động
- Cho HS chơi trò chơi"Kể đúng, kể nhanh" - HS chơi
tên một số loài cây dùng để chữa bệnh. Đội
nào kể được nhiều và đúng thì đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ Hình thành kiến thức mới
- GV ghi đề bài lên bảng:
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe thấy - Học sinh đọc đề.
hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với
thiên nhiên.
- Gọi HS đọc đề
- Học sinh đọc gợi ý SGK.
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi
hòa bình, chống chiến tranh.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK
- Giáo viên nhắc học sinh: những truyện đã - Học sinh tiếp nối nêu tên câu
nêu trong gợi ý là những truyện đã học, các chuyện sẽ kể.
em cần kể chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- Thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng
- Chúng ta cầ phải làm gì để góp phần bảo vệ
thiên nhiên ?
- HS kể theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Bình chọn bạn kể chuyện tự
nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay
nhất, bạn có câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu
chuyện mình kể.
- HS nêu
Sáng thứ ba, ngày 25 tháng 10 năm 2022
TIẾT 1:
THỂ DỤC: Bài 15: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ– TRÒ CHƠI “ Kết bạn”
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng dọc, hàng ngang,
điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, Yêu cầu báo cáo mạch lạc,
tập hợp hàng nhanh chóng, động tác thành thạo, đều, đẹp đúng khẩu lệnh.
-Trò chơi: "Kết bạn” Yêu cầu HS chơi đúng luật, tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng
luật. hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi.
- Giáo dục hs tính mạnh dạn, khéo léo, thích thể thao
II. Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường.
- Còi và kẻ sân chơi.
III. Nội dung và phương pháp lên lớp.
Hoạt động Giáo viên
1. Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học.
-Trò chơi: Tự chọn.
- Chạy nhẹ trên địa hình tự nhiên, 100200m.
2. Phần cơ bản.
a. Đội hình đội ngũ.
-Quay phải quay trái, đi đều………: Điều
khiển cả lớp tập 1-2 lần
-Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa
sai sót của các tổ và cá nhân.
b. Trò chơi vận động:
Trò chơi: Kết bạn.
- Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và
luật chơi.
-Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho
từng tổ chơi thử.
Cả lớp thi đua chơi.
-Nhận xét – đánh giá biểu dương những
đội thắng cuộc.
3. Phần kết thúc:
Hoạt động Học sinh
-Hát và vỗ tay theo nhịp.
-Cùng HS hệ thống bài.
-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao bài tập về
nhà.
TIẾT 2:
TOÁN:
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học
- Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần
hợp tác trong khi làm việc nhóm.Có ý thức cẩn thận, tỉ mỉ khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi:"Truyền điện". Một
bạn đọc một số TP bất kì sau đó truyền cho
bạn bên cạnh, bạn đó phải đọc ngay một số TP
bằng với số thập phân vừa rồi, cứ tiếp tục như
vậy từ bạn này đến bạn khác, bạn nào không
nêu được thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2. HĐ Hình thành kiến thức mới :
* Hướng dẫn cách so sánh 2STP có phần
nguyên khác nhau
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m
- Gọi HS trình bày cách so sánh?
- GV nhận xét cách so sánh của HS
- Hướng dẫn HS so sánh như SGK:
8,1 = 81dm; 7,9m = 79dm
Ta có 81dm >79dm tức là 8,1>7,9
- Biết 8,1m > 7,9m, so sánh 8,1 và 7,9?
- Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và 7,9
- Dựa vào VD1: Hãy nêu cách so sánh
- GV nêu lại kết luận (SGK)
- Yêu cầu HS nhắc lại.
Hoạt động của học sinh
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS thảo luận nhóm, nêu cách so
sánh
8,1m = 81dm ; 7,9m = 79dm
Vì 81dm > 79dm 8,1m >7,9m
- 8,1 > 7,9
- Phần nguyên 8 > 7
- Khi so sánh 2 STP ta có thể so sánh
phần nguyên với nhau. Số nào có
phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn
hơn và ngược lại.
*Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần nguyên
bằng nhau
- Ví dụ 2: So sánh 35,7m và 3,698m
- Nếu sử dụng kết luận trên có thể so sánh
được 2 STP này không? Vì sao?
- Vậy để so sánh được ta là như thế nào?
- HS nghe
- 2-3 HS nêu
- Không vì phần nguyên của 2 số đó
bằng nhau
- HS thảo luận nêu:
+ Đổi ra đơn vị khác để so sánh.
+ So sánh 2 phần thập phân với
- GV nhận xét ý kiến của HS yêu cầu HS so nhau.
sánh phần thập phân của 2 số đó.
- Gọi HS trình bày cách so sánh.
- GV giới thiệu cách so sánh như SGK:
+ Phần thập phân của 35,7m là
7
- 1 số HS nêu lớp theo dõi và nhận
10 m = 7dm =700mm
xét
698
+ Phần thập phân của 35,698m là 1000 m =
698mm
Mà 700mm > 698mm
7
698
nên 10 m > 1000 m
Do đó 35,7m > 35,698m
Từ kết quả trên hãy so sánh:
35,7 ... 35,698
- Hãy so sánh hàng phần mười của 35,7 và
35,698
- Em hãy nêu cách so sánh ở trường hợp này?
- GV tóm tắt, kết luận.
*Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc.
3. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
-Cho HS đọc yêu cầu
- Nêu yêu cầu của bài toán
- Yêu cầu HS tự làm
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu cách
so sánh
35,7 > 35,698
Hàng phần mười 7 > 6
- 1 HS đọc kết luận SGK
- Học sinh đọc.
- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm.
- So sánh 2 STP
- HS làm vở , báo cáo kết quả
a) 48,97 < 51,02 vì phần nguyên 48 <
51
b) 96,4 > 96,39 vì hàng phần mười 4
>3
c) 0,7 > 0,65 vì hàng phần mười 7 > 6
Bài 2: HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài toán
- Để xếp được ta cần làm gì ?
- Xếp thứ tự từ bé đến lớn
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu cách - Cần so sánh các số này
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
làm.
+ So sánh phần nguyên 6<7<8<9
+ Có 2 số có phần nguyên bằng nhau
Bài 3:(M3,4)
- Cho HS tự làm bài vào vở
so sánh phần mười 3 < 7
- Hướng dẫn HS còn gặp khó khăn
+ xếp 6,375 < 6,735 < 7,19 < 9,01
4. Hoạt động vận dụng:
- HS làm bài: 0,4; 0,321; 0,32; 0,197;
- GV cho HS vận dụng kiến thức làm bài: 0,187.
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
69,99 … 70,01
0,4 … 0,36
- HS nghe và thực hiện
95,7 … 95,68
81,01 … 81,010
69,99 < 70,01
0,4 > 0,36
95,7 > 95,68
81,01 =
81,010
TIẾT 3:
TẬP ĐỌC:
TRƯỚC CỔNG TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc
sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc. (Trả lời các câu hỏi 1, 3, 4; thuộc
lòng những câu thơ em thích )
Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao
nước ta.
- Bổ sung :Chú ý thêm kiến thức về chủ đề; hình ảnh trong thơ.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm,
nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên
vùng cao nước ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu tên các dân tộc của Việt Nam.
- Cách chơi: Trưởng trò nêu tên 1 dân
tộc của Việt Nam sau đó truyền điện
cho bạn khác kể tên các dân tộc của
Việt Nam, bạn nào không trả lời được
- GV nhận xét, tuyên dương
thì thua cuộc.
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- HS nghe
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
- HS đọc mục bài
a.Luyện đọc
- Gọi HS đọc bài
- Một HS (M3,4) đọc toàn bài, chia
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
đoạn
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
nhóm đọc:
+ Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn
lần 1+ luyện đọc từ khó, câu khó.
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn
lần 2 + giải nghĩa từ chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một học sinh đọc lại toàn bài.
- HS nghe
1. Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được gọi là - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả
“cổng trời”
lời câu hỏi, chia sẻ trước lớp
+ Gọi nơi đây là cổng trời vì đó là đèo
cao giữa 2 vách đá, từ đỉnh đèo có thể
nhìn thấy cả 1 khoảng trời lộ ra, có mây
2. Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bay, có gió thoảng, tạo cảm giác như đó
bài thơ?
là cổng để đi lên trời.
- Học sinh đọc khổ thơ 2 đến 3 và trả
lời: Màn sương khói huyền ảo, những
cánh rừng ngút ngàn cây trái, muôn sắc
3. Trong những cảnh vật được miêu tả, em màu cỏ hoa, kho...
(Từ ngày 24/10 đến 28/10/2022)
Thứ
ngày
Ti
ết
Môn
2
1
2
3
4
1
2
GDTT
Tập đọc
Toán
Đạo đức
TLV
Khoa học
24/10
Sáng
2
24/10
Chiều
3
25/10
Sáng
3
25/10
Chiều
5
27/10
Sáng
5
27/10
Chiều
6
28/10
Chiều
Tên bài dạy
Sinh hoạt đầu tuần – Tìm hiểu về tai nạn GT ĐB
Kì diệu rừng xanh.
Số thập phân bằng nhau
Tình bạn (Tiết 1)
Luyện tập tả cảnh.
Phòng tránh HIV/AIDS.Thái độ đối với người
nhiễm HIV/AIDS
3 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc (về quan hệ giữa con
người với thiên nhiên).
4
1 Thể dục
Bài 15: Đội hình đội ngũ - Kiến thức chung.
2 Toán
So sánh số thập phân
3 Tập đọc
Trước cổng trời.
4 Khoa học Phòng tránh xâm hại (Tiết 1)
1 LTVC
MRVT: Thiên nhiên.
2 Lịch sử
Xô Viết Nghệ - Tĩnh
3 Toán TC Ôn tập
4
1 LTVC
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
2 Toán
Luyện tập
3 Địa lí
Dân số nước ta
4 Kĩ thuật
Bài 7: Bày, dọn bữa ăn trong gia đình
1 Chính tả Nghe-viết: Kì diệu rừng xanh.
2 Toán
Luyện tập chung
3 HĐGDK Bác hồ và những bài học về đao đức, lối sống:
NS
Bài 6
4
1 Toán
Viết các số đo độ dài dưới dạng số thâp phân
2 TLV
Luyện tập tả cảnh (Dựng đoạn mở bài, kết bài)
3 GDTT
Sinh hoạt lớp + Sinh hoạt theo chủ điểm
4
Đồ dùng
dạy học
Tranh
Bảng nhóm
Tranh
Bảng nhóm
Tranh
Còi
Bảng nhóm
Tranh
Tranh
Bảng nhóm
Hình sgk
Bảng nhóm
Bảng nhóm
Bảng nhóm
Lược đồ
Bảng nhóm
Bảng nhóm
Bảng nhóm
Bảng nhóm
Sáng thứ hai, ngày 24 tháng 10 năm 2022 2023
TIẾT 1:
GDHĐTT:
SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
I. CHÀO CỜ:
Tập trung toàn trường
II. TÌM HIỂU VỀ TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Thực hiện theo tài liệu
TIẾT 2:
TẬP ĐỌC :
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS: Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng - Năng lực tự
chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4).
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng .
- Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần
hợp tác trong khi làm việc nhóm. Biết yêu vẻ đep của thiên nhiên,thêm yêu quý và có ý thức
BVMT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của gv
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện", mỗi
em đọc nối tiếp 1 câu thơ trong bài “Tiếng
đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”, bạn nào
đọc sai thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
a. Luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài
Hoạt động của học sinh
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi bảng
- HS đọc, chia đoạn
+ Đ1: Loang quanh trong rừng…lúp xúp
dưới chân.
+ Đ2: Nắng trưa đã rọi…thế giới thần bí.
+ Đ3: Còn lại.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ khó,
câu khó
+ HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ - 2
- Luyện đọc theo cặp
HS đọc cho nhau nghe
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS nghe
b.Hoạt động tìm hiểu bài:
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm sau đó báo
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và cáo kết quả:
TLCH
+ Những sự vật được tác giả miêu tả là: nấm
- Tác giả đã miêu tả những sự vật nào của rừng, cây rừng, nắng rừng, các con thú, màu
rừng?
sắc của rừng, âm thanh của rừng.
+ Tác giả liên tưởng đây như là một thành
phố nấm, mỗi chiếc nấm như một lâu đài
- Những cây nấm rừng khiến tác giả liên kiến trúc tân kì, tác giả có cảm giác như
tưởng thú vị gì?
mình là một người khổng lồ đi lạc vào kinh
đô của vương quốc những người tí hon với
những đền đài miếu mạo, cung điện lúp xúp
dưới chân.
+ Nhờ những liên tưởng ấy làm cho cảnh vật
trong rừng trở lên lãng mạn, thần bí như
- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật trong truyện cổ tích.
đẹp thêm như thế nào?
+ Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ
chuyền nhanh như tia chớp. Những con
- Những muông thú trong rừng được miêu chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua
tả như thế nào?
không kịp đưa mắt nhìn theo. Những con
mang vàng đang ăn cỏ non, những chiếc
chân vàng giẫm trên thảm lá vàng...
+ Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của
muông thú làm cho cảnh rừng trở lên sống
động, đầy những điều bất ngờ kì thú.
- Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì + Đoạn văn làm em háo hức muốn có dịp
cho cảnh rừng ?
được vào rừng , tận mắt ngắm cảnh đẹp của
- Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn thiên nhiên.
văn?
+ Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu mến,
ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì thú
- Bài văn cho ta thấy gì?
của rừng.
3. Luyện tập- thực hành : Luyện đọc
diễn cảm:
- 1 HS đọc toàn bài
- GV ghi đoạn cần luyện đọc diễn cảm.
- GV hướng dẫn cách đọc.
- GV đọc mẫu.
- Gọi HS đọc.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- GV cùng cả lớp nhận xét
4. Hoạt động vận dụng :
- Rừng xanh mang lại lợi ích gì cho con
người ? Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ
rừng ?
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS theo dõi.
- HS nghe
- HS nghe
- HS cá nhân.
- HS đọc trong nhóm.
- 3 HS thi đọc.
- HS nhận xét
- Rừng xanh đem lại nhiều lợi ích cho con
người : điều hòa khí hậu, ngăn lũ lụt, cung
cấp nhiều loại lâm sản quý... Cần bảo vệ,
chăm sóc và trồng cây gây rừng.
TIẾT 3:
TOÁN:
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:- Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận
cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- HS cả lớp làm được bài 1,2.
-Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần
thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao
tiếp toán học.
Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần
hợp tác trong khi làm việc nhóm. Yêu thích học toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 5
đúng" với nội dung: chuyển các STP sau thành bạn thi nối tiếp nhau, đội nào đúng
hỗn số:
và nhanh hơn thì giành chiến thắng
3,12
4,3 54,07 17,544
1,2
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ Hình thành kiến thức mới :
Ví dụ
- HS điền và nêu kết quả :
- GV nêu bài toán : Em hãy điền số thích hợp vào
chỗ trống :
9dm = 90cm
9dm = ...cm
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m
9dm = ....m
90cm = ...m
- GV nhận xét kết quả điền số của HS sau đó nêu
tiếp yêu cầu : Từ kết quả của bài toán trên, em hãy
so sánh 0,9m và 0,90m. Giải thích kết quả so sánh - HS trao đổi ý kiến, sau đó một số
của em?
em trình bày trước lớp, HS cả lớp
- GV nhận xét ý kiến của HS và kết luận:
theo dõi và nhận xét.
Ta có : 9dm = 90cm
Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m
Nên 0,9m = 0,90 m
- Biết 0,9m = 0,90m
- HS : 0,9 = 0,90.
- Em hãy so sánh 0,9 và 0,90.
* Nhận xét 1
- HS quan sát các chữ số của hai số
- Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành 0,90.
thập phân và nêu : Khi viết thêm 1
chữ số vào bên phải phần thập phân
của số 0,90 thì ta được số 0,90.
* Nhận xét 2
- Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành 0,9.
- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,90 = 0,9. Vậy khi bỏ
chữ số 0 ở bên phải phần thập phân của số 0,90 ta
được một số như thế nào so với số này ?
- Nếu bỏ chữ số 0 ở bên phải phần
thập phân của số 0,90 thì ta được số
0,9.
- Khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần
thập phân của số 0,90 ta được số 0,9
là số bằng với số 0,90.
- 1 HS đọc.
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại các nhận xét.
3. Hoạt động luyện tập- thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo
- GV yêu cầu HS làm bài.
kết quả.
- GV nhận xét, kết luận
7,800 = 7,8;
64,9000 = 64,9;
3,0400 = 3,04
200,300 = 2001,3;
35,0200 = 35,02: 100,000 = 100
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV gọi HS giải thích yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, chữa bài
- 1 HS (M3,4)nêu.
- HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ
kết quả
a. 5,612 ; 17,200 ; 480,590
b. 24,500 ; 80,010 ; 14,678.
Bài 3:(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài rồi báo cáo kết quả
- GV có thể giúp đỡ HS còn khó khăn
- HS làm bài, báo cáo kết quả
- Các bạn Lan và Mỹ viết đúng
- Bạn Hùng viết sai
4. Hoạt động vận dụng :
- HS nghe và thực hiện
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài: Viết thành
số có 3 chữ số ở phần thập phân:
7,5 = …
2,1 = …
4,36 = …
60,3 = … 1,04 = …
72 = …
TIẾT 4:
ĐẠO ĐỨC:
TÌNH BẠN ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS:Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là khi khó
khăn hoạn nạn.
+Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác
- Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần
hợp tác trong khi làm việc nhóm.Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, Tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động:
- Hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
2. HĐ Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
+ Lớp chúng ta có vui như vậy không?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta không có bạn
bè?
+ Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không?
Em biết điều đó từ đâu?
Kết luận: Trong cuộc sống mỗi chúng ta ai cũng
cần phải có bạn bè và trẻ em cũng cần phải có
bạn bè, có quyền tự do kết giao bạn bè.
Hoạt động 2: Tìm hiểu câu chuyện "Đôi bạn"
- GV kể chuyện "Đôi bạn"
+ Truyện có những nhân vật nào?
- Yêu cầu 3 HS đóng vai theo nội dung.
- GV nhận xét tuyên dương
- GV dán băng giấy có 2 câu hỏi (như SGK, 17)
cho HS thảo luận 2 câu hỏi trên.
+ Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn chạy
thoát thân?
Hoạt động của học sinh
- HS hát
- HS nghe
- HS nêu.
+ Buồn tẻ và chán, cô đơn.
+ Trẻ em có quyền tự do kết bạn. Em
biết điều đó từ bố mẹ, sách báo, trên
truyền hình.
- 1HS kể lại truyện.
+ Có ba nhân vật: Hai người bạn và
con gấu.
- 3 HS lên bảng: Các em tự phân vai và
diễn.
- HS thảo luận nhóm 2
- HS trình bày ý kiến trước lớp.
+ Hành động đó là một người bạn
không tốt, không có tinh thần đoàn kết,
một người bạn không biết giúp đỡ bạn
khi gặp khó khăn.
+ Khi đã là bạn bè, chúng ta cần phải
yêu thương đùm bọc lẫn nhau; giúp đỡ
+ Qua câu chuyện kể trên em có thể rút ra điều gì nhau để cùng tiến bộ trong học tập,
giúp đỡ bạn mình vượt qua khó khăn
về cách đối xử với bạn bè?
hoạn nạn.
- Kết luận: Bạn bè cần phải biết yêu thương,
đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những lúc khó
khăn hoạn nạn
- HS làm vào vở
3. HĐ Thực hành: Làm bài tập SGK
- Nhóm 2.
- Yêu cầu HS làm bài tập 2
- Học sinh trình bày trước lớp
- HS trao đổi bài làm
- Cho HS trình bày cách ứng xử trong mỗi tình - Lớp nhận xét, bổ sung
- HS tiếp nối nêu.
huống và giải thích lý do và tự liên hệ.
- GV nhận xét và kết luận về cách ứng xử trong - 2 - 3 em đọc.
mỗi tình huống, giải thích lý do và tự liên hệ.
- HS nghe
Hoạt động 4: Củng cố
- GV yêu cầu nêu những biểu hiện của tình bạn
- HS nêu
đẹp
- GV kết luận: Các biểu hiện của tình bạn là tôn
trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp đỡ cùng - HS đọc ghi nhớ
- HS nêu
nhau tiến bộ, biết chia sẻ buồn vui cùng nhau.
- Học sinh liên hệ những tình bạn đẹp trong lớp,
trong nhà trường mà em biết.
- Gv gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK.
- Liên hệ: Nêu gương tốt về tình bạn ở trường, ở
lớp,...?
- HS nghe và thực hiện
4. Hoạt động vận dụng:
- Sưu tầm truyện, ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài
hát…về chủ đề tình bạn
Chiều thứ hai, ngày 24 tháng 10 năm 2022
TIẾT 1:
TẬP LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Lập được dàn ý bài văn tả một cảnh đẹp ở địa phương đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.
-Dựa vào dàn ý ( thân bài), viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*Giáo dục biển đảo Việt Nam( Gợi ý HS tả cảnh biển, đảo theo chủ đề, cảnh đẹp địa phương)
Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần
hợp tác trong khi làm việc nhóm. Yêu mến cảnh đẹp của quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số tranh ảnh minh hoạ cảnh đẹp của đất nước .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn miêu tả - HS thi đọc
cảnh sông nước.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV cho HS XD dàn ý chung cho bài văn - HS làm bài
bằng hệ thống câu hỏi.
- Phần mở bài em cần nêu được những gì?
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp định tả,
địa điểm của cảnh đẹp đó, giới thiệu
được thời gian địa điểm mà mình quan
- Hãy nêu nội dung chính của thân bài?
sát.
+ Thân bài: tả những đặc điểm nổi bật
của cảnh đẹp, những chi tiết làm cho
cảnh đẹp trở lên gần giũ, hấp dẫn người
đọc
Các chi tiết miêu tả được sắp xếp theo
trình tự: từ xa đến gần, từ cao xuống
- Phần kết bài cần nêu những gì?
thấp.
+ Kết bài: nêu cảm xúc của mình với
- Yêu cầu HS tự lập dàn bài. 2 HS làm vào cảnh đẹp quê hương.
bảng nhóm.
- HS gắn bài lên bảng và trình bày
- 3 HS đọc bài của mình GV nhận xét bổ sung
3. HĐ thực hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- HS đọc bài văn của mình
- GV nhận xét
4. Hoạt động vận dụng:
- Về viết đoạn thân bài trong bài văn miêu tả
cảnh đẹp địa phương
- Cả lớp làm vào vở, 2 HS viết vào
bảng nhóm
- HS trình bày
- 3 HS đọc bài của mình
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vào vở
- HS đọc bài của mình
- HS nghe và thực hiện
TIẾT 2:
KHOA HỌC:
PHÒNG TRÁNH HIV / AIDS - THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI
NHIỄM HIV/AIDS
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/ AIDS .
-Tìm kiếm, xử lí thông tin về bệnh HIV/AIDS và cách phòng chống bệnh HIV/AIDS, hợp tác
giữa các thành viên trong nhóm để tổ chức, hoàn thành công việc liên quan đến triển lãm.
+Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào
thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
- Biết được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
* GD BVMT: Con người cần đến không khí, nước uống, thức ăn từ môi trường nên cần phải
bảo vệ môi trường
- Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức,chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần
hợp tác trong khi làm việc nhóm. Luôn có ý thức tuyên truyền vận động mọi người cùng phòng
tránh nhiễm HIV. Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ. Luôn
vận động, tuyên truyền mọi người không xa lánh, phân biệt đối xử với những người bị nhiễm
HIV và gia đình của họ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình vẽ trong SGK phóng to.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi
các câu hỏi:
+ Bệnh viêm gan A lây qua đường nào?
- Do vi-rút viêm gan A, bệnh lây qua
đường tiêu hóa. Một số dấu hiệu của bệnh
viêm gan A: sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên
+ Chúng ta làm thế nào để phòng bệnh phải, chán ăn.
viêm gan A?
- Cần “ăn chín, uống sôi”, rửa sạch tay
+ Bệnh nhân mắc viêm gan A cần làm trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.
gì ?
- Thực hiện theo lời khuyên của bác sĩ, ăn
uống, sinh hoạt, tập thể dục thường
xuyên...
- HS ghe
- HS ghi vở
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Chia sẻ kiến thức
- Kiểm tra sự sưu tầm tranh ảnh, tài liệu.
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các
- Các em biết gì về bệnh nguy hiểm này? thành viên
- GV nhận xét, bổ sung
- 5-7 học sinh trình bày
*Hoạt động 2: HIV/ AIDS là gì? Các con
đường lây truyền HIV / AIDS
- HS nghe
- Tổ chức chơi "Ai nhanh, ai đúng"
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em
- HS hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận,
làm bài
Đáp án
1- c; 2- b; 3- d; 4- e; 5- a
- Tổ chức cho HS thực hành hỏi đáp.
- HIV/AIDS là gì?
- Vì sao người ta thường gọi HIV/AIDS là
căn bệnh thế kỷ?
- Những ai có thể bị lây nhiễm
HIV/AIDS?
- HIV lây truyền qua những con đường
nào?
- Hãy lấy ví dụ minh hoạ?
- Làm thế nào để phát hiện người bị HIV?
- Muỗi đốt có lây nhiễm HIV không?
- Có thể làm gì để phòng tránh HIV?
- Lớp nghe và thảo luận.
- Là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc
phải do vi rút gây nên.
- Vì nó rất nguy hiểm, khả năng lây lan
nhanh. Hiện nay chưa có thuốc đặc trị.
Nếu ở giai đoạn AIDS thì chỉ còn đợi chết.
- Tất cả mọi người đều có thể bị lây
nhiễm.
- Qua đường máu, đường tình dục, từ mẹ
sang con
- Ví dụ: Tiêm trích ma tuý, dùng chung
bơm kim tiêm truyền máu...
- Để phát hiện cần phải đi thử máu xét
nghiệm.
- Không lây nhiễm HIV
- Để phòng tránh phải thực hiện tốt qui
định về truyền máu, sống lành mạnh.
- Có thể bị lây nhiễm.
- Dùng chung bàn chải đánh răng có bị lây
nhiễm HIV không?
- Ở lứa tuổi mình phải làm gì để bảo vệ - Sống lành mạnh, không tham gia tệ nạn
mình?
xã hội như ma tuý, bị ốm làm theo chỉ dẫn
của bác sĩ
Hoạt động3: Cách phòng tránh
HIV/AIDS
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thông tin.
- Yêu cầu HS quan sát và đọc các thông - Thực hiện nếp sống lành mạnh, chung
tin
thuỷ.
+ Em biết những biện pháp nào để phòng - Không nghiện hút, tiêm chích ma tuý.
tránh HIV/AIDS?
- Dùng bơm kim tiêm tiệt trùng, 1 lần
dùng.
- Khi truyền máu phải xét nghiệm máu.
- GV nhận xét, khen ngợi
- Phụ nữ mắc bệnh HVI/AIDS không nên
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
sinh con.
- Tổ chức thi tuyên truyền phòng chống - Học sinh hoạt động nhóm.
HIV / AIDS.
- Các nhóm lên tham gia thi.
- HS nghe.
-HS nghe và thực hiện.
- GV nhận xét tổng kết cuộc thi
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM
HIV/AIDS
* Hoạt động 1: HIV/AIDS không lây qua
một số tiếp xúc thông thường
- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp
+ Những hoạt động nào không có khả
năng lây nhiễm HIV/AIDS?
- HS trao đổi theo cặp và trình bày
+ Bởi ở bể bơi công cộng
+ Ôm, hôn má
+ Bắt tay.
+ Muỗi đốt
+ Ngồi học cùng bàn
+ Uống nước chung cốc
Kết luận: Những hoạt động tiếp xúc thông
thường không có khă năng lây nhiễm.
- Học sinh hoạt động nhóm
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi. HIV
- Các nhóm diễn kịch các nhóm khác theo
không lây qua đường tiếp xúc thông
dõi bổ xung
thường
* Hoạt động 2: Không nên xa lánh, phân
biệt đối xử với người nhiễm HIV
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
- Yêu cầu HS quan sát hình 2,3 trang - HS quan sát tranh và trình bày
36,37
- 3-5 HS trình bày ý kiến của mình
- Trẻ em cho dù bị nhiễm HIV thì vẫn có
- Gọi HS trình bày ý kiến của mình
tình cảm, nhu cầu được chơi và vẫn có thể
- Nhận xét, khen HS có cách ứng xử tốt.
chơi cùng mọi người, nên tránh những trò
+ Qua ý kiến của bạn em rút ra điều gì?
chơi dễ tổn thương, chảy máu.
- GV: Ở nước ta đã có 68 000 người bị
nhiễm HIV em hiểu được và cần làm gì ở
những người xung quanh họ?
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- GV giao cho mỗi nhóm 1 phiếu ghi tình
huống. Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Trình bày kết quả
Tình huống 1: Em sẽ làm gì?
- HS hoạt động theo nhóm
- Nhận phiếu và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
+ Em sẽ động viên bạn đừng buồn rồi mọi
người sẽ hiểu. Em sẽ nói với các bạn trong
lớp, bạn cũng như chúng ta đều cần có bạn
bè được học tập vui chơi. chúng ta nên
cùng giúp đỡ bạn HIV không lây qua
Tình huống 2: Em cùng các bạn đang chơi
trò chơi "Bịt mắt bắt dê" thì Nam đến xin
được chơi cùng. Nam đã bị nhiễm HIV từ
mẹ. Em sẽ làm gì khi đó ?
+ Chúng ta có thái độ như thế nào đối với
người nhiễm HIV và gia đình họ?
+ Làm như vậy có tác dụng gì?
3. HĐ thực hành:
- Yêu cầu hs làm bài ở vở BT in.
4. Hoạt động vận dụng :
- Gia đình em đã làm những gì để phòng
tránh HIV/AIDS ?
đường tiếp xúc thông thường.
+ Em sẽ nói với các bạn HIV không lây
nhiễm qua cách tiếp xúc này. Nhưng để
tránh khi chơi bị ngã trầy xước chân tay
chúng ta hãy cùng Nam chơi trò chơi
khác.
- Học sinh nêu : Không nên xa lánh và
phân biệt đối xử với họ.
- Giúp họ sống lạc quan, lành mạnh, có ích
cho bản thân và cho gia đình và xã hội.
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
TIẾT 3:
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa con người với thiên
nhiên.
-Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên.
- HS (M3,4) kể được câu chuyện ngoài SGK , nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên
tươi đẹp.
+Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*GDBVMT:Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi tr ường s ống, gi ữ gìn thiên
nhiên tươi đẹp.
Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần
hợp tác trong khi làm việc nhóm. Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động khởi động
- Cho HS chơi trò chơi"Kể đúng, kể nhanh" - HS chơi
tên một số loài cây dùng để chữa bệnh. Đội
nào kể được nhiều và đúng thì đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ Hình thành kiến thức mới
- GV ghi đề bài lên bảng:
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe thấy - Học sinh đọc đề.
hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với
thiên nhiên.
- Gọi HS đọc đề
- Học sinh đọc gợi ý SGK.
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi
hòa bình, chống chiến tranh.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK
- Giáo viên nhắc học sinh: những truyện đã - Học sinh tiếp nối nêu tên câu
nêu trong gợi ý là những truyện đã học, các chuyện sẽ kể.
em cần kể chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- Thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng
- Chúng ta cầ phải làm gì để góp phần bảo vệ
thiên nhiên ?
- HS kể theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Bình chọn bạn kể chuyện tự
nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay
nhất, bạn có câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu
chuyện mình kể.
- HS nêu
Sáng thứ ba, ngày 25 tháng 10 năm 2022
TIẾT 1:
THỂ DỤC: Bài 15: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ– TRÒ CHƠI “ Kết bạn”
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng dọc, hàng ngang,
điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, Yêu cầu báo cáo mạch lạc,
tập hợp hàng nhanh chóng, động tác thành thạo, đều, đẹp đúng khẩu lệnh.
-Trò chơi: "Kết bạn” Yêu cầu HS chơi đúng luật, tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng
luật. hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi.
- Giáo dục hs tính mạnh dạn, khéo léo, thích thể thao
II. Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường.
- Còi và kẻ sân chơi.
III. Nội dung và phương pháp lên lớp.
Hoạt động Giáo viên
1. Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học.
-Trò chơi: Tự chọn.
- Chạy nhẹ trên địa hình tự nhiên, 100200m.
2. Phần cơ bản.
a. Đội hình đội ngũ.
-Quay phải quay trái, đi đều………: Điều
khiển cả lớp tập 1-2 lần
-Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa
sai sót của các tổ và cá nhân.
b. Trò chơi vận động:
Trò chơi: Kết bạn.
- Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và
luật chơi.
-Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho
từng tổ chơi thử.
Cả lớp thi đua chơi.
-Nhận xét – đánh giá biểu dương những
đội thắng cuộc.
3. Phần kết thúc:
Hoạt động Học sinh
-Hát và vỗ tay theo nhịp.
-Cùng HS hệ thống bài.
-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao bài tập về
nhà.
TIẾT 2:
TOÁN:
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học
- Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần
hợp tác trong khi làm việc nhóm.Có ý thức cẩn thận, tỉ mỉ khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi:"Truyền điện". Một
bạn đọc một số TP bất kì sau đó truyền cho
bạn bên cạnh, bạn đó phải đọc ngay một số TP
bằng với số thập phân vừa rồi, cứ tiếp tục như
vậy từ bạn này đến bạn khác, bạn nào không
nêu được thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2. HĐ Hình thành kiến thức mới :
* Hướng dẫn cách so sánh 2STP có phần
nguyên khác nhau
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m
- Gọi HS trình bày cách so sánh?
- GV nhận xét cách so sánh của HS
- Hướng dẫn HS so sánh như SGK:
8,1 = 81dm; 7,9m = 79dm
Ta có 81dm >79dm tức là 8,1>7,9
- Biết 8,1m > 7,9m, so sánh 8,1 và 7,9?
- Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và 7,9
- Dựa vào VD1: Hãy nêu cách so sánh
- GV nêu lại kết luận (SGK)
- Yêu cầu HS nhắc lại.
Hoạt động của học sinh
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS thảo luận nhóm, nêu cách so
sánh
8,1m = 81dm ; 7,9m = 79dm
Vì 81dm > 79dm 8,1m >7,9m
- 8,1 > 7,9
- Phần nguyên 8 > 7
- Khi so sánh 2 STP ta có thể so sánh
phần nguyên với nhau. Số nào có
phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn
hơn và ngược lại.
*Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần nguyên
bằng nhau
- Ví dụ 2: So sánh 35,7m và 3,698m
- Nếu sử dụng kết luận trên có thể so sánh
được 2 STP này không? Vì sao?
- Vậy để so sánh được ta là như thế nào?
- HS nghe
- 2-3 HS nêu
- Không vì phần nguyên của 2 số đó
bằng nhau
- HS thảo luận nêu:
+ Đổi ra đơn vị khác để so sánh.
+ So sánh 2 phần thập phân với
- GV nhận xét ý kiến của HS yêu cầu HS so nhau.
sánh phần thập phân của 2 số đó.
- Gọi HS trình bày cách so sánh.
- GV giới thiệu cách so sánh như SGK:
+ Phần thập phân của 35,7m là
7
- 1 số HS nêu lớp theo dõi và nhận
10 m = 7dm =700mm
xét
698
+ Phần thập phân của 35,698m là 1000 m =
698mm
Mà 700mm > 698mm
7
698
nên 10 m > 1000 m
Do đó 35,7m > 35,698m
Từ kết quả trên hãy so sánh:
35,7 ... 35,698
- Hãy so sánh hàng phần mười của 35,7 và
35,698
- Em hãy nêu cách so sánh ở trường hợp này?
- GV tóm tắt, kết luận.
*Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc.
3. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
-Cho HS đọc yêu cầu
- Nêu yêu cầu của bài toán
- Yêu cầu HS tự làm
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu cách
so sánh
35,7 > 35,698
Hàng phần mười 7 > 6
- 1 HS đọc kết luận SGK
- Học sinh đọc.
- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm.
- So sánh 2 STP
- HS làm vở , báo cáo kết quả
a) 48,97 < 51,02 vì phần nguyên 48 <
51
b) 96,4 > 96,39 vì hàng phần mười 4
>3
c) 0,7 > 0,65 vì hàng phần mười 7 > 6
Bài 2: HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài toán
- Để xếp được ta cần làm gì ?
- Xếp thứ tự từ bé đến lớn
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu cách - Cần so sánh các số này
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
làm.
+ So sánh phần nguyên 6<7<8<9
+ Có 2 số có phần nguyên bằng nhau
Bài 3:(M3,4)
- Cho HS tự làm bài vào vở
so sánh phần mười 3 < 7
- Hướng dẫn HS còn gặp khó khăn
+ xếp 6,375 < 6,735 < 7,19 < 9,01
4. Hoạt động vận dụng:
- HS làm bài: 0,4; 0,321; 0,32; 0,197;
- GV cho HS vận dụng kiến thức làm bài: 0,187.
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
69,99 … 70,01
0,4 … 0,36
- HS nghe và thực hiện
95,7 … 95,68
81,01 … 81,010
69,99 < 70,01
0,4 > 0,36
95,7 > 95,68
81,01 =
81,010
TIẾT 3:
TẬP ĐỌC:
TRƯỚC CỔNG TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc
sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc. (Trả lời các câu hỏi 1, 3, 4; thuộc
lòng những câu thơ em thích )
Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao
nước ta.
- Bổ sung :Chú ý thêm kiến thức về chủ đề; hình ảnh trong thơ.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm,
nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên
vùng cao nước ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu tên các dân tộc của Việt Nam.
- Cách chơi: Trưởng trò nêu tên 1 dân
tộc của Việt Nam sau đó truyền điện
cho bạn khác kể tên các dân tộc của
Việt Nam, bạn nào không trả lời được
- GV nhận xét, tuyên dương
thì thua cuộc.
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- HS nghe
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
- HS đọc mục bài
a.Luyện đọc
- Gọi HS đọc bài
- Một HS (M3,4) đọc toàn bài, chia
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
đoạn
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
nhóm đọc:
+ Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn
lần 1+ luyện đọc từ khó, câu khó.
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn
lần 2 + giải nghĩa từ chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một học sinh đọc lại toàn bài.
- HS nghe
1. Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được gọi là - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả
“cổng trời”
lời câu hỏi, chia sẻ trước lớp
+ Gọi nơi đây là cổng trời vì đó là đèo
cao giữa 2 vách đá, từ đỉnh đèo có thể
nhìn thấy cả 1 khoảng trời lộ ra, có mây
2. Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bay, có gió thoảng, tạo cảm giác như đó
bài thơ?
là cổng để đi lên trời.
- Học sinh đọc khổ thơ 2 đến 3 và trả
lời: Màn sương khói huyền ảo, những
cánh rừng ngút ngàn cây trái, muôn sắc
3. Trong những cảnh vật được miêu tả, em màu cỏ hoa, kho...
 









Các ý kiến mới nhất