BÀI 9 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Hung Phong
Ngày gửi: 07h:53' 09-10-2023
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Cao Hung Phong
Ngày gửi: 07h:53' 09-10-2023
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
1
Được
Tuần: .........................
Ngày soạn: ..............................
Tiết: ............................
Ngày dạy: ..................................
CHƯƠNG V: MỘT SỐ CUỘC CẢI CÁCH LỚN TRONG LỊCH SỬ
VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858)
Bài 9: CUỘC CẢI CÁCH CỦA HỒ QUÝ LY VÀ TRIỀU HỒ (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
1.1. Trình bày được bối cảnh lịch sử, nội dung, kết quả, ý nghĩa cuộc cải
cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ.
1.2. Rút ra được nguyên nhân cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ
không thành công.
2. Về năng lực
2.1. Đánh giá được những điểm tiến bộ và hạn chế trong cuộc cải cách của
Hồ Quý Ly và và Triều Hồ để rút ra bài học lịch sử cho công cuộc đổi mới đất
nước hiện nay.
3. Về phẩm chất
3.1. Trách nhiệm: ý thức được trách nhiệm thế hệ trẻ trong xây dựng và
phát triển đất nước.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Máy tính, máy chiếu, micro, bảng hoạt động nhóm, phần...
– Tài liệu tham khảo, lược đồ, tư liệu về các cuộc khởi nghĩa trong lịch sử
Việt Nam trước
the ki XIX.
– Sưu tầm các tranh ảnh về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc
thuộc.
– SGK, SBT Lịch sử 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo).
2. Học sinh
Đọc thông tin trong SGK, sưu tầm tư liệu liên quan đến Hồ Quý Ly, Hồ
Nguyên Trừng, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ, hoàn thành các phiếu
học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 . HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ,
khám phá bài mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm đôi hoặc cá nhân, nêu vấn đề cho HS
giải quyết: GV tổ chức trò chơi (Ai nhanh hơn, đã vui ô chữ,..) cho HS ôn bài
cũ, tìm hiểu bài mới.
GV tổ chức trò chơi “Đi tìm nhân vật lịch sử; GV đặt câu hỏi, mỗi câu HS
trả lời đúng là một phần mảnh ghép được mở ra. Khi 5 mảnh ghép được mở ra
sẽ là câu hôi đoán nhân vật.
WHERE: Tên tự là Lý Nguyên, tổ tiên ở đất Quỳnh Lưu (Nghệ An), sau
dời ra Thanh Hoá.
WHO, WHAT: Người khai sinh ra tiền giấy đầu tiên ở Việt Nam (Thông
bảo hội sao).
HOW: Ông đã cho nhân dân xây dựng các hệ thống phòng tuyến trên mặt
đất để tăng cường khả năng phòng thủ quốc gia, trong đó có một hệ thống công
trình phòng thủ có quy mô lớn, dài gần 400 km kéo dài từ núi Tản Viên, men
theo sông Đà, sông Hồng, sông Luộc đến cửa sông Thái Bình.
WHEN: Ông là người dã có công lớn trong việc xây dựng, được UNESCO
ghi danh là di sản văn hoá vật thể thế giới năm 2011.
WHY: Vì sao ông thất bại trong cuộc cải cách? Các sử gia hiện đại đánh
giá ông là nhà cải cách có đầu óc mạnh dạn, muốn xoay chuyển thời thế, nhưng
phạm nhiều sai lầm chính trị.
WHO: Hoàng đế đầu tiên của Nhà nước mà tên có ý nghĩa là "sự yên vui,
hoà bình".
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức
mới.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. BỐI CẢNH LỊCH SỬ
3
a. Mục tiêu: 1.1
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
– GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm
đôi, tìm hiều vấn đề: Cuối thế kỉ XIV, Hồ Quý Ly và Triều Hồ tiến hành cuộc
cải cách trong bối cảnh xã hội Đại Việt như thế nào? Hoàn thành phiếu học tập
số 1.
Phiếu học tập số 1
Lĩnh vực
Nội dung
Chính trị
Kinh tế
Xã hội
Đối ngoại
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với
nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
Lĩnh
vực
Nội
dung
Chính trị
Kinh tế
Xã hội
Đối ngoại
Đất nước khủng
hoàng, chính trị bất
ổn, nhiều cuộc khởi
nghĩa nông dân
bùng nổ.
Sản xuất trì
trệ, mất mùa,
đói kém xảy
ra liên mien,
đời sống nhân
dân nhất là
nông nô, nô tì
bị bần cùng
hóa.
Đồi
sống
nhân dân cơ
cực,
khởi
nghĩa nông
dân nổ ra
khắp nơi.
- Xung đột,
chiến tranh
giữa Chăm pa
và Đại Việt.
- Ở phía Bắc,
nhà Minh gây
sức ép, hạch
sách đòi cống
nạp, đe dọa
xâm lược
Hoạt động 2. NỘI DUNG, KẾT QUẢ VÀ Ý NGHĨA CỦA CUỘC CẢI
CÁCH
a. Mục tiêu: 1.1, 1.2, 2.1, 3.1.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm đôi, đọc thông tin trong SGK trang 55,
56 và tư liệu do GV cung cấp hoặc HS sưu tầm. GV đặt vấn đề:
4
1. Lập bảng (hoặc vẽ sơ đồ tư duy) trình bày tóm tắt cuộc cải cách của Hồ
Quý Ly và Triều Hồ.
2. Nêu kết quả và ý nghĩa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ.
3. Theo em, vì sao cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ không thành công?
Tư liệu 1. Về tiền tệ
“Tiền giấy chẳng qua chỉ là mảnh giấy vuông, phí tổn chỉ đáng 5, 3 đồng
tiền mà đem đổi lấy vật đáng 5 – 6 trăm đồng của người ta, cổ nhiên không phải
là cái đạo đứng mức. Và lại, người có tiền giấy cắt giữ cũng dễ rách nát mà kẻ
làm giả mạo sinh ra không cùng, thực không phải là cách bình ổn vật giả mà
lưu thông của cải của dân vậy. Quý Ly không xét kĩ đến cái gốc lợi hại, chỉ ham
chuộng hư danh sáng chế, để cho tiền của hàng hoá thường vẫn lưu thông tức là
sinh ra ứ đọng, khiến dân nghe thấy đã sợ”.
(Phan Huy Chủ. Lịch triều hiến chương loại chí, tập 2, NXB Giáo dục Hà Nội 2001, trang 112)
Tư liệu 2. Về kinh tế
Năm 1397, Hồ Quý Ly đặt phép hạn điển, mỗi người sở hữu số ruộng tư tối
đa 10 mẫu nhằm hạn chế sở hữu ruộng tư, đánh mạnh vào chế độ điền trang
của quý tộc nhà Trần và ruộng tư của địa chủ lớn, tăng nguồn thu nhập sưu
thuế cho nhà nước.
“Quý Ly hạ lệnh đo đạc lại ruộng đất, hạn cho các quan địa phương phải
hoàn tất công việc này trong 5 năm (... Ruộng nào không có người khai báo,
cam kết thì sung làm ruộng công của nhà nước. Biện pháp này có tầm quan
trọng lớn lao với một quốc gia nông nghiệp, nhờ đó, Nhà nước biết rõ diện tích
ruộng đất trong nước, lập được danh sách ruộng đất và các người sở hữu ruộng
đất một cách chính xác. Trên cơ sở đó, ... thực hiện chính sách thuế một cách
công bằng.”.
(Theo Phạm Đăng Thanh - Trương Thị Hoa Cải cách Hồ Quý Ly, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội 1996).
Tư liệu 3. Về cải cách hành chính
Năm 1397, Hồ Quý Ly làm Phụ chính Thái sư, sửa đổi chế độ hành chính,
đã đổi các lộ phủ ra làm trấn.
“Quý Ly muốn dời kinh đồ vào Thanh Hoá, mới đổi Thanh Hoá làm Thanh
Đồ trấn, lại đổi Quốc Oai lộ làm Quảng Oai trấn, Đà Giang lộ làm Thiên Hưng
trấn, Nghệ An lộ làm Lâm An trấn, Trường Yên lộ làm Thiên Quan trấn, Diễn
Châu lộ làm Vọng Giang trấn, Lạng Sơn phủ làm Lạng Sơn trấn, Tân Bình phủ
làm Tân Bình trấn. Bãi bỏ chức đại tiểu ti xã, duy chức quản giáp vẫn đặt như
cũ. Quy định chức quan giữ việc ở lộ, phủ, châu và huyện. Ở lộ, đặt An phủ sử
và chức phó; ở phủ, đặt Trấn phủ sứ và chức phó; ở châu, đặt Thông phân và
Thiêm phán; ở huyện, đặt Lệnh uỷ và Chủ bạ. Quan chức ở lộ thống trị phủ, phủ
thống trị châu, châu thống trị huyện.... Lại đặt các chức Đô đốc, Đô hộ, Đô
thống. Tổng quản, Thái thú để quản trị công việc.”.
5
(Theo Đào Duy Anh, Đất nước Việt Nam qua các đời NXB Hồng Đức 2016
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm chuyên gia và hoàn thiện sản
phẩm đúng quy định. Mỗi thành viên phải nắm vững kết quả hoạt động với tư
cách là một chuyên gia.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
1. Lập bảng (hoặc vẽ sơ đồ tư duy) trình bày tóm tắt cuộc cải cách của
Hồ Quý Ly và Triều Hồ.
Lĩnh vực
Nội dung
Chính
trị- - Thống nhất bộ máy hành chính từ trung ương đến địa
hành chính
phương, chia nước thành các lộ và trấn, ban hành quy chế về hệ
thống quan lại địa phương.
- Dời đô về Tây Đô Thanh Hoà), đối Thăng Long thành Đông
Đô.
Kinh tế
- Năm 1396, ban hành tiền giấy, thay thế tiền đồng, gọi là
“Thông bảo hội sao”.
- Năm 1397, đặt phép hạn điền, hạn chế ruộng tư, tăng nguồn
thu cho nhà nước.
- Năm 1404, thống nhất đơn vị đo lường, cải cách thuế định và
tô ruộng, người ít ruộng nộp thuế nhẹ đi, người không có ruộng
và hạng cô quả không phải nộp thuế.
Quân sự
- Chấn chỉnh và tăng cường quân đội, các tướng lĩnh trẻ tuổi có
năng lực nắm binh quyền, tăng cường quân số.
- Kĩ thuật quân sự được cải tiến vượt bậc: súng thần cơ, cố lâu
thuyền,...
Xã hội
- Năm 1401, ban hành phép hạn nô, chuyển một bộ phận lớn
gia nô thành quan nô (nô tì nhà nước) nhưng thần phận nô tì
vẫn chưa được giải phóng.
- Năm 1403, cho đặt Quảng tế (cơ quan coi việc y tế) để chữa
bệnh cho dân.
Văn
hóa- - Hạn chế Phật giáo, đề cao Nho giáo thực dụng, tinh thần Pháp
giáo dục
gia.
- Dùng chữ Nôm để chấn hưng văn hoá dân tộc.
- Sửa đổi chế độ thi cử, mở trường học ở các lộ, phủ, châu, cấp
học điền cho các địa phương.
Năm 1404, nhà Hồ quy định thêm kì thi viết chữ và làm toán.
6
2. Nêu kết quả và ý nghĩa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ
Những cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ có nhiều điểm tiến bộ mang
tính dân tộc, đạt được một số kết quả bước đầu: tiềm lực quốc phòng được nâng
cao; xoá bỏ kinh tế điền trang của quý tộc nhà Trần, nông dân có thêm ruộng đất
để sản xuất; thuế khoá nhẹ hơn; văn hoá dân tộc, nhất là chữ Nôm, dược đề cao;
giáo dục mở rộng cho nhiều đối tượng và mang tính thực tiễn.
Tuy nhiên, những cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ còn mang tính chủ
quan, nóng vội, một số cải cách còn hạn chế, không triệt để. Biện pháp cưỡng
chế thực hiện các mục tiêu cải cách gây mất lòng dân nên thất bại. Những sai
lầm trong biện pháp xây dựng quân đội và phòng thủ đất nước làm Triều Hồ
nhanh chóng sụp đổ khi nhà Minh tiến hành xâm lược (năm 1407).
3. Theo em, vì sao cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ không thành
công?
Những cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ bộc lộ nhiều hạn chế, nóng
vội, việc dùng pháp luật đề cưỡng chế thực hiện các mục tiêu cải cách gây mất
lòng dân. Cùng với đó là những sai lầm của Triều Hồ trong biện pháp xây dựng
quân đội và phòng thủ đất nước.
Tư liệu 4. "Sai lầm của Hồ Quý Ly và Triều Hồ là đứng trước yêu cầu giải
quyết khủng hoảng và yêu cầu đối phó với nạn xâm lược, những người cầm
quyền lúc bấy giờ chưa có biện pháp kết hợp một cách khôn khéo, trong đó phải
coi yêu cầu tập hợp lực lượng chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc là trên
hết....
Đứng trước nhiều khó khăn và thách thức nghiêm trọng, Hồ Quý Ly không
hề nản chí và nao núng.
Thất bại của Hồ Quý Ly có nguyên nhân của nó trong tổ chức và chỉ đạo
chiến tranh và cả trong cải cách, nhưng đó là thất bại của một sự nghiệp anh
hùng, của một con người anh hùng. Thất bại đó được ghi nhận như một bi kịch
lịch sử"
(Theo Phan Huy Lê, Gicách của Hồ Quý Ly và sự thất bại của Triều Hà, Hội thảo khoa học về
Hồ Quỷ ly ngày 10, 11 -12–1991)
Tư liệu 5. “Một số chính sách cải cách cũng như thái độ chống giặc đến
cùng chứng tỏ Hồ Quý Ly có tinh thần thực tiễn và có ý thức dân tộc. Tuy nhiên,
trước sau Quý Ly vẫn là người của tầng lớp quý tộc và đã thực hiện những
chính sách mà mục tiêu của chúng trước hết vì quyền lợi của tầng lớp này. Do
đó, nếu như một số chủ trương cải cách về văn hóa, giáo dục của Hồ Quý Ly có
những yếu tố tích cực, thì một số chính sách kinh tế lại chủ yếu quyết định
quyền lợi kinh tế của một tầng lớp này hay tầng lớp khác... Quý Ly chưa đáp
ứng được yêu cầu xã hội lúc bấy giờ. Dẫu có nhiều mưu trí và mạnh bạo trong
cải cách, kiên quyết chống giặc ngoại xâm, Hồ Quý Ly vẫn bị cô lập trước nhân
dân, cuối cùng thất bại thảm hại trong cuộc kháng chiến chống quân Minh.
7
(Theo Nguyễn Phan Quang, Vô Xuân Đàn, Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến năm 1884, tập
1, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 1993,
Hoạt động 3. LẮNG NGHE LỊCH SỬ
a. Mục tiêu: 3.1
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV có thể nêu vấn đề cho HS chuẩn bị sẵn tư liệu, tim hiểu về Thành nhà
Hồ, những cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ liên quan đến lĩnh vực chính trị,
hành chính và quân sự.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS có thể thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo hướng dẫn của GV và nộp sản
phẩm hoặc báo cáo sản phẩm theo hướng dẫn tổ chức hoạt động của GV.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
Các nhóm hoạt động có hiệu quả sẽ xung phong báo cáo trước. GV và HS
quan sát kết quả hoạt động nhóm, các nhóm còn lại sẽ bổ sung và phản biện.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Thành nhà Hồ còn được biết đến với những tên gọi khác như thành Tây
Đô, thành An Tôn, thành Tây Kinh. Đây là toà thành có quy mô lớn, hiếm hoi ở
Việt Nam và là một trong rất ít những công trình kiến trúc bằng đá còn lại trên
thế giới. Ngày 27 – 6 – 2011, tại kỉ họp lần thứ 35 của Uỷ ban Di sản thế giới ở
Pa-ri (Pháp), Uỷ ban Di sản Thế giới đã chính thức quyết định đưa Di tích
Thành Nhà Hồ (Thanh Hoá) vào danh mục Di sản văn hoá và thiên nhiên thế
giới.
Thành nhà Hồ gồm ba bộ phận: La thành, Hào thành và Hoàng Tống, khối
lượng đã được sử dụng xây thành khoảng 20 000 m 3 và gần 100 000 m3 đất được
đào đắp công phu. Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, thành Tây Đô trở thành trung
tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của khu vực Bắc Trung Bộ Việt Nam. Giá trị nổi
bật toàn cầu của khu di sản bao gồm toà thành đá với tưởng thành, cổng thành,
đường giao thông nội, ngoại thành được xây dựng bằng kĩ thuật đá lớn. Các tầng
văn hoá nổi tiếp nhau trong lòng đất, lưu giữ các dấu tích cung diện, dền dài,
miếu mạo, dường sá và nghệ thuật trang trí kiến trúc. Các làng cổ cùng toàn bộ
cảnh quan sông, hồ, núi non mang đậm chất phong thuỷ điển hình còn được lưu
giữ tương đối nguyên vẹn, phản ánh rõ nét về một thời kì lịch sử, văn hoá, văn
minh Việt Nam với những đặc trưng mang tầm khu vực và thế giới. Giá trị văn
hoá nổi bật biểu hiện trên hai tiêu như sau:
Tiêu chí 1: Thành nhà Hồ phản ánh sự giao lưu văn hóa biểu hiện vương
quyền tập trung ở thời kì cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV, Thành là kết quả của
những bước phát triển mới trong phong cách kiến trúc trên phương diện kĩ thuật
và quy hoạch đô thị: tận dụng triệt để điều kiện thiên nhiên xung quanh; đưa
8
thêm vào các công trình và cảnh quan đô thị những yếu tố riêng biệt của Việt
Nam và Đông Nam Á.
Tiêu chí 2: Thành là ví dụ nổi bật về một quần thể kiến trúc giữa một cảnh
quan thiên nhiên, minh chứng cho sự phát triển nở rộ của Nho giáo thực hành
cuối thế kỉ XIV của Việt Nam. Việc sử dụng những khối đá lớn chứng tỏ sức
mạnh tổ chức của một nhà nước tân Nho giáo, cho thấy sự giao lưu về kĩ thuật
xây dựng trong khu vực Đông Nam Á và sự thay đổi hướng trục chính làm nên
điểm khác biệt về thiết kế của thành so với chuẩn mực Trung Hoa.
(Theo Hoàng Kim Ngọc, Hồ Quý Ly dưới góc nhìn văn hoá, trong bộ sưu tập Lĩnh vực Văn hoá
học Trường Đại học Văn hoá Hà Nội, 2016)
3. HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hoá, hoàn thiện kiến thức cơ bản; kĩ năng
thực hành và khả năng vận dụng kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS:
GV tổ chức hoạt động cho HS, đặt vấn đề: Lập bảng tóm tắt nội dung cải
cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ theo gợi ý vào vở:
Lĩnh vực
Nội dung
Chính
trị-hành
chính
Quân sự
Kinh tế
Văn hóa-giáo dục
Kết quả
Ý nghĩa
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
HS dựa vào thông tin trong SGK trang 66 và bảng thống kê ở Hoạt động 2
để trả lời.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ
được giao. Thông qua đó HS rèn luyện khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí
thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực
tự tìm hiểu lịch sử, tự học lịch sử.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
9
Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS: Từ cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và
Triều Hồ, em có thể rút ra những bài học lịch sử gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
HS tìm kiếm thông tin để hoàn thành nội dung.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS nộp bài bằng file giấy cho giáo viên
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV gợi ý trả lời và dặn dò học sinh học bài, hoàn thành các bài tập và câu
hỏi trong sách giáo khoa.
Từ cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ, em có thể rút ra những bài
học lịch sử gì?
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly mở dầu cho bước phát triển mới của một nhà
nước chính trị trung ương tập quyền và tiếp tục được hoàn thiện trong các giai
đoạn sau của lịch sử Việt Nam. Tư tưởng cải cách của ông có nhiều mặt tích
cực, song cũng có nhiều điểm hạn chế. Vì vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu và rút
ra những bài học kinh nghiệm lịch sử từ sự nghiệp cải cách của ông có ý nghĩa
quan trọng với sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện
nay. Đó chính là những bài học:
- Sự kết hợp giữa nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, về
thực hiện chính sách thân dân, về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân trong
sự nghiệp giữ nước và dựng nước.
- Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc phải có sự lãnh đạo đúng đắn về chỉ đạo
chiến lược, về phương thức tiến hành chiến tranh và chỉ đạo tác chiến phù hợp.
- Bài học về tập hợp sức mạnh toàn dân, thi hành chính sách “thân dân”
hợp lòng dân (Hồ Nguyên Trừng đã nói:"Thần không sợ giặc mạnh, chỉ sợ lòng
dân không theo mà thôi”). – Bài học về tinh tất yếu khách quan của sự dối mới.
Cải cách muốn thành công phải phù hợp với thực tiễn đất nước và được đông
đảo nhân dân ủng hộ.
- Sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo nhân tài phải gắn liền với thực tiễn
cuộc sống, học phải đi đôi với hành, lí luận phải gắn liền với thực tiễn.
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Lê Thị Mỹ Phương
GIÁO VIÊN
Nguyễn Thị Ngân
10
Được
Tuần: .........................
Ngày soạn: ..............................
Tiết: ............................
Ngày dạy: ..................................
CHƯƠNG V: MỘT SỐ CUỘC CẢI CÁCH LỚN TRONG LỊCH SỬ
VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858)
Bài 9: CUỘC CẢI CÁCH CỦA HỒ QUÝ LY VÀ TRIỀU HỒ (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
1.1. Trình bày được bối cảnh lịch sử, nội dung, kết quả, ý nghĩa cuộc cải
cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ.
1.2. Rút ra được nguyên nhân cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ
không thành công.
2. Về năng lực
2.1. Đánh giá được những điểm tiến bộ và hạn chế trong cuộc cải cách của
Hồ Quý Ly và và Triều Hồ để rút ra bài học lịch sử cho công cuộc đổi mới đất
nước hiện nay.
3. Về phẩm chất
3.1. Trách nhiệm: ý thức được trách nhiệm thế hệ trẻ trong xây dựng và
phát triển đất nước.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Máy tính, máy chiếu, micro, bảng hoạt động nhóm, phần...
– Tài liệu tham khảo, lược đồ, tư liệu về các cuộc khởi nghĩa trong lịch sử
Việt Nam trước
the ki XIX.
– Sưu tầm các tranh ảnh về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc
thuộc.
– SGK, SBT Lịch sử 11 (bộ sách Chân trời sáng tạo).
2. Học sinh
Đọc thông tin trong SGK, sưu tầm tư liệu liên quan đến Hồ Quý Ly, Hồ
Nguyên Trừng, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ, hoàn thành các phiếu
học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 . HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ,
khám phá bài mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm đôi hoặc cá nhân, nêu vấn đề cho HS
giải quyết: GV tổ chức trò chơi (Ai nhanh hơn, đã vui ô chữ,..) cho HS ôn bài
cũ, tìm hiểu bài mới.
GV tổ chức trò chơi “Đi tìm nhân vật lịch sử; GV đặt câu hỏi, mỗi câu HS
trả lời đúng là một phần mảnh ghép được mở ra. Khi 5 mảnh ghép được mở ra
sẽ là câu hôi đoán nhân vật.
WHERE: Tên tự là Lý Nguyên, tổ tiên ở đất Quỳnh Lưu (Nghệ An), sau
dời ra Thanh Hoá.
WHO, WHAT: Người khai sinh ra tiền giấy đầu tiên ở Việt Nam (Thông
bảo hội sao).
HOW: Ông đã cho nhân dân xây dựng các hệ thống phòng tuyến trên mặt
đất để tăng cường khả năng phòng thủ quốc gia, trong đó có một hệ thống công
trình phòng thủ có quy mô lớn, dài gần 400 km kéo dài từ núi Tản Viên, men
theo sông Đà, sông Hồng, sông Luộc đến cửa sông Thái Bình.
WHEN: Ông là người dã có công lớn trong việc xây dựng, được UNESCO
ghi danh là di sản văn hoá vật thể thế giới năm 2011.
WHY: Vì sao ông thất bại trong cuộc cải cách? Các sử gia hiện đại đánh
giá ông là nhà cải cách có đầu óc mạnh dạn, muốn xoay chuyển thời thế, nhưng
phạm nhiều sai lầm chính trị.
WHO: Hoàng đế đầu tiên của Nhà nước mà tên có ý nghĩa là "sự yên vui,
hoà bình".
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức
mới.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. BỐI CẢNH LỊCH SỬ
3
a. Mục tiêu: 1.1
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
– GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm
đôi, tìm hiều vấn đề: Cuối thế kỉ XIV, Hồ Quý Ly và Triều Hồ tiến hành cuộc
cải cách trong bối cảnh xã hội Đại Việt như thế nào? Hoàn thành phiếu học tập
số 1.
Phiếu học tập số 1
Lĩnh vực
Nội dung
Chính trị
Kinh tế
Xã hội
Đối ngoại
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với
nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
Lĩnh
vực
Nội
dung
Chính trị
Kinh tế
Xã hội
Đối ngoại
Đất nước khủng
hoàng, chính trị bất
ổn, nhiều cuộc khởi
nghĩa nông dân
bùng nổ.
Sản xuất trì
trệ, mất mùa,
đói kém xảy
ra liên mien,
đời sống nhân
dân nhất là
nông nô, nô tì
bị bần cùng
hóa.
Đồi
sống
nhân dân cơ
cực,
khởi
nghĩa nông
dân nổ ra
khắp nơi.
- Xung đột,
chiến tranh
giữa Chăm pa
và Đại Việt.
- Ở phía Bắc,
nhà Minh gây
sức ép, hạch
sách đòi cống
nạp, đe dọa
xâm lược
Hoạt động 2. NỘI DUNG, KẾT QUẢ VÀ Ý NGHĨA CỦA CUỘC CẢI
CÁCH
a. Mục tiêu: 1.1, 1.2, 2.1, 3.1.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm đôi, đọc thông tin trong SGK trang 55,
56 và tư liệu do GV cung cấp hoặc HS sưu tầm. GV đặt vấn đề:
4
1. Lập bảng (hoặc vẽ sơ đồ tư duy) trình bày tóm tắt cuộc cải cách của Hồ
Quý Ly và Triều Hồ.
2. Nêu kết quả và ý nghĩa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ.
3. Theo em, vì sao cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ không thành công?
Tư liệu 1. Về tiền tệ
“Tiền giấy chẳng qua chỉ là mảnh giấy vuông, phí tổn chỉ đáng 5, 3 đồng
tiền mà đem đổi lấy vật đáng 5 – 6 trăm đồng của người ta, cổ nhiên không phải
là cái đạo đứng mức. Và lại, người có tiền giấy cắt giữ cũng dễ rách nát mà kẻ
làm giả mạo sinh ra không cùng, thực không phải là cách bình ổn vật giả mà
lưu thông của cải của dân vậy. Quý Ly không xét kĩ đến cái gốc lợi hại, chỉ ham
chuộng hư danh sáng chế, để cho tiền của hàng hoá thường vẫn lưu thông tức là
sinh ra ứ đọng, khiến dân nghe thấy đã sợ”.
(Phan Huy Chủ. Lịch triều hiến chương loại chí, tập 2, NXB Giáo dục Hà Nội 2001, trang 112)
Tư liệu 2. Về kinh tế
Năm 1397, Hồ Quý Ly đặt phép hạn điển, mỗi người sở hữu số ruộng tư tối
đa 10 mẫu nhằm hạn chế sở hữu ruộng tư, đánh mạnh vào chế độ điền trang
của quý tộc nhà Trần và ruộng tư của địa chủ lớn, tăng nguồn thu nhập sưu
thuế cho nhà nước.
“Quý Ly hạ lệnh đo đạc lại ruộng đất, hạn cho các quan địa phương phải
hoàn tất công việc này trong 5 năm (... Ruộng nào không có người khai báo,
cam kết thì sung làm ruộng công của nhà nước. Biện pháp này có tầm quan
trọng lớn lao với một quốc gia nông nghiệp, nhờ đó, Nhà nước biết rõ diện tích
ruộng đất trong nước, lập được danh sách ruộng đất và các người sở hữu ruộng
đất một cách chính xác. Trên cơ sở đó, ... thực hiện chính sách thuế một cách
công bằng.”.
(Theo Phạm Đăng Thanh - Trương Thị Hoa Cải cách Hồ Quý Ly, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội 1996).
Tư liệu 3. Về cải cách hành chính
Năm 1397, Hồ Quý Ly làm Phụ chính Thái sư, sửa đổi chế độ hành chính,
đã đổi các lộ phủ ra làm trấn.
“Quý Ly muốn dời kinh đồ vào Thanh Hoá, mới đổi Thanh Hoá làm Thanh
Đồ trấn, lại đổi Quốc Oai lộ làm Quảng Oai trấn, Đà Giang lộ làm Thiên Hưng
trấn, Nghệ An lộ làm Lâm An trấn, Trường Yên lộ làm Thiên Quan trấn, Diễn
Châu lộ làm Vọng Giang trấn, Lạng Sơn phủ làm Lạng Sơn trấn, Tân Bình phủ
làm Tân Bình trấn. Bãi bỏ chức đại tiểu ti xã, duy chức quản giáp vẫn đặt như
cũ. Quy định chức quan giữ việc ở lộ, phủ, châu và huyện. Ở lộ, đặt An phủ sử
và chức phó; ở phủ, đặt Trấn phủ sứ và chức phó; ở châu, đặt Thông phân và
Thiêm phán; ở huyện, đặt Lệnh uỷ và Chủ bạ. Quan chức ở lộ thống trị phủ, phủ
thống trị châu, châu thống trị huyện.... Lại đặt các chức Đô đốc, Đô hộ, Đô
thống. Tổng quản, Thái thú để quản trị công việc.”.
5
(Theo Đào Duy Anh, Đất nước Việt Nam qua các đời NXB Hồng Đức 2016
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo nhóm chuyên gia và hoàn thiện sản
phẩm đúng quy định. Mỗi thành viên phải nắm vững kết quả hoạt động với tư
cách là một chuyên gia.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
1. Lập bảng (hoặc vẽ sơ đồ tư duy) trình bày tóm tắt cuộc cải cách của
Hồ Quý Ly và Triều Hồ.
Lĩnh vực
Nội dung
Chính
trị- - Thống nhất bộ máy hành chính từ trung ương đến địa
hành chính
phương, chia nước thành các lộ và trấn, ban hành quy chế về hệ
thống quan lại địa phương.
- Dời đô về Tây Đô Thanh Hoà), đối Thăng Long thành Đông
Đô.
Kinh tế
- Năm 1396, ban hành tiền giấy, thay thế tiền đồng, gọi là
“Thông bảo hội sao”.
- Năm 1397, đặt phép hạn điền, hạn chế ruộng tư, tăng nguồn
thu cho nhà nước.
- Năm 1404, thống nhất đơn vị đo lường, cải cách thuế định và
tô ruộng, người ít ruộng nộp thuế nhẹ đi, người không có ruộng
và hạng cô quả không phải nộp thuế.
Quân sự
- Chấn chỉnh và tăng cường quân đội, các tướng lĩnh trẻ tuổi có
năng lực nắm binh quyền, tăng cường quân số.
- Kĩ thuật quân sự được cải tiến vượt bậc: súng thần cơ, cố lâu
thuyền,...
Xã hội
- Năm 1401, ban hành phép hạn nô, chuyển một bộ phận lớn
gia nô thành quan nô (nô tì nhà nước) nhưng thần phận nô tì
vẫn chưa được giải phóng.
- Năm 1403, cho đặt Quảng tế (cơ quan coi việc y tế) để chữa
bệnh cho dân.
Văn
hóa- - Hạn chế Phật giáo, đề cao Nho giáo thực dụng, tinh thần Pháp
giáo dục
gia.
- Dùng chữ Nôm để chấn hưng văn hoá dân tộc.
- Sửa đổi chế độ thi cử, mở trường học ở các lộ, phủ, châu, cấp
học điền cho các địa phương.
Năm 1404, nhà Hồ quy định thêm kì thi viết chữ và làm toán.
6
2. Nêu kết quả và ý nghĩa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ
Những cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ có nhiều điểm tiến bộ mang
tính dân tộc, đạt được một số kết quả bước đầu: tiềm lực quốc phòng được nâng
cao; xoá bỏ kinh tế điền trang của quý tộc nhà Trần, nông dân có thêm ruộng đất
để sản xuất; thuế khoá nhẹ hơn; văn hoá dân tộc, nhất là chữ Nôm, dược đề cao;
giáo dục mở rộng cho nhiều đối tượng và mang tính thực tiễn.
Tuy nhiên, những cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ còn mang tính chủ
quan, nóng vội, một số cải cách còn hạn chế, không triệt để. Biện pháp cưỡng
chế thực hiện các mục tiêu cải cách gây mất lòng dân nên thất bại. Những sai
lầm trong biện pháp xây dựng quân đội và phòng thủ đất nước làm Triều Hồ
nhanh chóng sụp đổ khi nhà Minh tiến hành xâm lược (năm 1407).
3. Theo em, vì sao cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ không thành
công?
Những cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ bộc lộ nhiều hạn chế, nóng
vội, việc dùng pháp luật đề cưỡng chế thực hiện các mục tiêu cải cách gây mất
lòng dân. Cùng với đó là những sai lầm của Triều Hồ trong biện pháp xây dựng
quân đội và phòng thủ đất nước.
Tư liệu 4. "Sai lầm của Hồ Quý Ly và Triều Hồ là đứng trước yêu cầu giải
quyết khủng hoảng và yêu cầu đối phó với nạn xâm lược, những người cầm
quyền lúc bấy giờ chưa có biện pháp kết hợp một cách khôn khéo, trong đó phải
coi yêu cầu tập hợp lực lượng chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc là trên
hết....
Đứng trước nhiều khó khăn và thách thức nghiêm trọng, Hồ Quý Ly không
hề nản chí và nao núng.
Thất bại của Hồ Quý Ly có nguyên nhân của nó trong tổ chức và chỉ đạo
chiến tranh và cả trong cải cách, nhưng đó là thất bại của một sự nghiệp anh
hùng, của một con người anh hùng. Thất bại đó được ghi nhận như một bi kịch
lịch sử"
(Theo Phan Huy Lê, Gicách của Hồ Quý Ly và sự thất bại của Triều Hà, Hội thảo khoa học về
Hồ Quỷ ly ngày 10, 11 -12–1991)
Tư liệu 5. “Một số chính sách cải cách cũng như thái độ chống giặc đến
cùng chứng tỏ Hồ Quý Ly có tinh thần thực tiễn và có ý thức dân tộc. Tuy nhiên,
trước sau Quý Ly vẫn là người của tầng lớp quý tộc và đã thực hiện những
chính sách mà mục tiêu của chúng trước hết vì quyền lợi của tầng lớp này. Do
đó, nếu như một số chủ trương cải cách về văn hóa, giáo dục của Hồ Quý Ly có
những yếu tố tích cực, thì một số chính sách kinh tế lại chủ yếu quyết định
quyền lợi kinh tế của một tầng lớp này hay tầng lớp khác... Quý Ly chưa đáp
ứng được yêu cầu xã hội lúc bấy giờ. Dẫu có nhiều mưu trí và mạnh bạo trong
cải cách, kiên quyết chống giặc ngoại xâm, Hồ Quý Ly vẫn bị cô lập trước nhân
dân, cuối cùng thất bại thảm hại trong cuộc kháng chiến chống quân Minh.
7
(Theo Nguyễn Phan Quang, Vô Xuân Đàn, Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến năm 1884, tập
1, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 1993,
Hoạt động 3. LẮNG NGHE LỊCH SỬ
a. Mục tiêu: 3.1
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV có thể nêu vấn đề cho HS chuẩn bị sẵn tư liệu, tim hiểu về Thành nhà
Hồ, những cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ liên quan đến lĩnh vực chính trị,
hành chính và quân sự.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS có thể thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo hướng dẫn của GV và nộp sản
phẩm hoặc báo cáo sản phẩm theo hướng dẫn tổ chức hoạt động của GV.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
Các nhóm hoạt động có hiệu quả sẽ xung phong báo cáo trước. GV và HS
quan sát kết quả hoạt động nhóm, các nhóm còn lại sẽ bổ sung và phản biện.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Thành nhà Hồ còn được biết đến với những tên gọi khác như thành Tây
Đô, thành An Tôn, thành Tây Kinh. Đây là toà thành có quy mô lớn, hiếm hoi ở
Việt Nam và là một trong rất ít những công trình kiến trúc bằng đá còn lại trên
thế giới. Ngày 27 – 6 – 2011, tại kỉ họp lần thứ 35 của Uỷ ban Di sản thế giới ở
Pa-ri (Pháp), Uỷ ban Di sản Thế giới đã chính thức quyết định đưa Di tích
Thành Nhà Hồ (Thanh Hoá) vào danh mục Di sản văn hoá và thiên nhiên thế
giới.
Thành nhà Hồ gồm ba bộ phận: La thành, Hào thành và Hoàng Tống, khối
lượng đã được sử dụng xây thành khoảng 20 000 m 3 và gần 100 000 m3 đất được
đào đắp công phu. Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, thành Tây Đô trở thành trung
tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của khu vực Bắc Trung Bộ Việt Nam. Giá trị nổi
bật toàn cầu của khu di sản bao gồm toà thành đá với tưởng thành, cổng thành,
đường giao thông nội, ngoại thành được xây dựng bằng kĩ thuật đá lớn. Các tầng
văn hoá nổi tiếp nhau trong lòng đất, lưu giữ các dấu tích cung diện, dền dài,
miếu mạo, dường sá và nghệ thuật trang trí kiến trúc. Các làng cổ cùng toàn bộ
cảnh quan sông, hồ, núi non mang đậm chất phong thuỷ điển hình còn được lưu
giữ tương đối nguyên vẹn, phản ánh rõ nét về một thời kì lịch sử, văn hoá, văn
minh Việt Nam với những đặc trưng mang tầm khu vực và thế giới. Giá trị văn
hoá nổi bật biểu hiện trên hai tiêu như sau:
Tiêu chí 1: Thành nhà Hồ phản ánh sự giao lưu văn hóa biểu hiện vương
quyền tập trung ở thời kì cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV, Thành là kết quả của
những bước phát triển mới trong phong cách kiến trúc trên phương diện kĩ thuật
và quy hoạch đô thị: tận dụng triệt để điều kiện thiên nhiên xung quanh; đưa
8
thêm vào các công trình và cảnh quan đô thị những yếu tố riêng biệt của Việt
Nam và Đông Nam Á.
Tiêu chí 2: Thành là ví dụ nổi bật về một quần thể kiến trúc giữa một cảnh
quan thiên nhiên, minh chứng cho sự phát triển nở rộ của Nho giáo thực hành
cuối thế kỉ XIV của Việt Nam. Việc sử dụng những khối đá lớn chứng tỏ sức
mạnh tổ chức của một nhà nước tân Nho giáo, cho thấy sự giao lưu về kĩ thuật
xây dựng trong khu vực Đông Nam Á và sự thay đổi hướng trục chính làm nên
điểm khác biệt về thiết kế của thành so với chuẩn mực Trung Hoa.
(Theo Hoàng Kim Ngọc, Hồ Quý Ly dưới góc nhìn văn hoá, trong bộ sưu tập Lĩnh vực Văn hoá
học Trường Đại học Văn hoá Hà Nội, 2016)
3. HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hoá, hoàn thiện kiến thức cơ bản; kĩ năng
thực hành và khả năng vận dụng kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS:
GV tổ chức hoạt động cho HS, đặt vấn đề: Lập bảng tóm tắt nội dung cải
cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ theo gợi ý vào vở:
Lĩnh vực
Nội dung
Chính
trị-hành
chính
Quân sự
Kinh tế
Văn hóa-giáo dục
Kết quả
Ý nghĩa
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
HS dựa vào thông tin trong SGK trang 66 và bảng thống kê ở Hoạt động 2
để trả lời.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ
được giao. Thông qua đó HS rèn luyện khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí
thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực
tự tìm hiểu lịch sử, tự học lịch sử.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
9
Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS: Từ cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và
Triều Hồ, em có thể rút ra những bài học lịch sử gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
HS tìm kiếm thông tin để hoàn thành nội dung.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS nộp bài bằng file giấy cho giáo viên
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV gợi ý trả lời và dặn dò học sinh học bài, hoàn thành các bài tập và câu
hỏi trong sách giáo khoa.
Từ cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ, em có thể rút ra những bài
học lịch sử gì?
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly mở dầu cho bước phát triển mới của một nhà
nước chính trị trung ương tập quyền và tiếp tục được hoàn thiện trong các giai
đoạn sau của lịch sử Việt Nam. Tư tưởng cải cách của ông có nhiều mặt tích
cực, song cũng có nhiều điểm hạn chế. Vì vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu và rút
ra những bài học kinh nghiệm lịch sử từ sự nghiệp cải cách của ông có ý nghĩa
quan trọng với sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện
nay. Đó chính là những bài học:
- Sự kết hợp giữa nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, về
thực hiện chính sách thân dân, về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân trong
sự nghiệp giữ nước và dựng nước.
- Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc phải có sự lãnh đạo đúng đắn về chỉ đạo
chiến lược, về phương thức tiến hành chiến tranh và chỉ đạo tác chiến phù hợp.
- Bài học về tập hợp sức mạnh toàn dân, thi hành chính sách “thân dân”
hợp lòng dân (Hồ Nguyên Trừng đã nói:"Thần không sợ giặc mạnh, chỉ sợ lòng
dân không theo mà thôi”). – Bài học về tinh tất yếu khách quan của sự dối mới.
Cải cách muốn thành công phải phù hợp với thực tiễn đất nước và được đông
đảo nhân dân ủng hộ.
- Sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo nhân tài phải gắn liền với thực tiễn
cuộc sống, học phải đi đôi với hành, lí luận phải gắn liền với thực tiễn.
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Lê Thị Mỹ Phương
GIÁO VIÊN
Nguyễn Thị Ngân
10
 








Các ý kiến mới nhất