thực hành số 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần lương Vỹ
Ngày gửi: 23h:14' 01-08-2024
Dung lượng: 134.0 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: trần lương Vỹ
Ngày gửi: 23h:14' 01-08-2024
Dung lượng: 134.0 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
BÀI THỰC HÀNH SỐ 6
CHỦ ĐỀ: LỊCH SỬ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN LỢI VÀ LỢI ÍCH HỢP
PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề.
- Vận dụng kiến thức để giải thích lịch sử qua bài tập tình huống.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức lịch sử và sử học để giải thích
lịch sử qua bài tập tình huống.
+ Tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác: thông qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia
các hoạt động tìm hiểu lịch sử.
- Năng lực riêng
+ Nhận thức và tư duy lịch sử. Thông qua khai thác thông tin tư liệu, quan sát hình ảnh để
hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề 1.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề
của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng
lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức
và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
3. Về phẩm chất:
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để giải
quyết vấn đề.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- SGV, SBT, Kế hoạch bài học: Dựa vào nội dung của Chương trình môn học SGK để
chuẩn bị theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có) .
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, SBT
- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự
hướng dẫn của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC:
BÀI TẬP SỐ 1
a. Mục tiêu:
- HS áp dụng những kiến thức đã học để thực hành
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của
giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” HS chia thành các nhóm thảo luận
trả lời vào bảng nhóm. Mỗi nhóm lần lượt sẽ cử địa diện lên quay ô số. Nhóm nào có câu
trả lời nhanh và đúng nhất sẽ giành được điểm cộng.
Câu 1: Biển Đông kết nối các đại dương nào dưới đây?
A. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
B. Địa Trung Hải và Thái Bình Dương.
C. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
D. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Câu 2: Những eo biển quan trọng ở Biển Đông là
A. Ma-lắc-ca, Đài Loan, Hô-mới.
B. Hô-mớt, Lu-xôn, Ba-si.
C. Mô-dăm-bích, Hô-một, Lu-xôn.
D. Ma-lắc-ca, Đài Loan, Ba-si.
Câu 3: Ở khu vực Biển Đông, các nước có các hoạt động kinh tế nào?
A. Thương mại, nông nghiệp, luyện kim.
B. Ngân hàng, nông nghiệp, chế tạo ô tô.
C. Thương mại, khai thác hải sản và dầu khí, du lịch.
D. Khai thác hải sản và nông nghiệp, luyện kim.
Câu 4: Các cảng biển nào dưới đây nằm ở Biển Đông?
A. Xin-ga-po, Đà Nẵng, Ma-ni-la
B. Hồng Công, Ham-buốc, La Spe-di-a
C. Xin-ga-po, Đà Nẵng, Van-cô-vơ.
D. Xin-ga-po, Ma-ni-la, Giê-noa.
Câu 5: Những quốc gia nào dưới đây tiếp giáp với Biển Đông?
A. Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a.
B. Việt Nam, Trung Quốc, Phi-líp-pin, Lào
C. Việt Nam, Trung Quốc, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a.
D. Việt Vam, Ấn Độ, Trung Quốc, Mi-an-ma.
Câu 6: Việc xác lập chủ quyền và thực thi quản lí liên tục tại quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa của Việt Nam trong các thế kỉ XVII, XVIII được thể hiện qua
hoạt động của lực lượng nào?
A. Đội Bắc Hải và thuỷ quân.
B. Quân đội triều đình.
C. Thuỷ quân.
D. Đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải
Câu 7: Năm 1951, chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa cũng được tuyên bố tại hội nghị quốc tế nào?
A. Hội nghị Giơ-ne-vơ.
B. Hội nghị Pốt-xđam.
C. Hội nghị Pa-ri.
D. Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.
Câu 8: Các cảng biển nào dưới đây nằm ở biển Đông?
A. Xin-ga-po, Đà Nẵng, Ma-ni-la
B. Hồng Công, Ham-buốc, La Spe-di-a
C. Xin-ga-po, Đà Nẵng, Van-cô-vơ.
D. Xin-ga-po, Ma-ni-la, Giê-noa.
Câu 9: Dưới thời các chúa Nguyễn và Vương triều Tây Sơn, các đội dân binh Hoàng
Sa và Bắc Hải có nhiệm vụ gì ở khu vực Biển Đông?
A. Buôn bán.
B. Xây dựng cột mốc chủ quyền.
C. Vẽ bản đồ.
D. Khai thác sản vật và ứng chiến với nạn cướp biển.
Câu 10: Trong thời kì quân chủ, những tư liệu nào dưới đây đã góp phần khẳng
định Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với
quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?
A. Bản đồ, tư liệu lịch sử.
B. Di tích ngọn hải đăng,
C. Tượng đài lịch sử
D. Tác phẩm văn học
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Sản phẩm dự kiến
Câu
hỏi
Đáp
án
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
A
D
C
A
C
D
D
A
D
A
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang bài tập mới.
BÀI TẬP SỐ 2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và hoàn thanh bài tập sau:
Hãy xác định câu đúng hoặc sai về tầm quan trọng của Biển Đông và các cuộc đấu tranh
để bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong các
câu dưới đây.
Câu 1: Việt Nam có đường bờ biển trải dài từ thành phố Hải Phòng đến tỉnh Kiên
Giang.
A. Đúng
B. Sai
Câu 2: Các đảo, quần đảo trên Biển Đông tạo thành tuyến phòng thủ hướng đông
của đất nước.
A. Đúng
B. Sai
Câu 3: Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông
bằng biện pháp hoà bình.
A. Đúng
B. Sai
Câu 4: Các đội dân binh Hoàng Sa, Bắc Hải được thành lập đầu tiên dưới thời vua
Minh Mạng.
A. Đúng
B. Sai
Câu 5: Bản đồ Đại Nam nhất thống toàn đồ vẽ năm 1838 đã thể hiện quần đảo
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc lãnh thổ của Việt Nam.
A. Đúng
B. Sai
Câu 6: Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản
pháp luật khẳng định chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
A. Đúng
B. Sai
Câu 7: Giáp Ngọ niên bình Nam đồ (1774) do người phương Tây vẽ đã thể hiện
quần đảo Hoàng Sa.
A. Đúng
B. Sai
Câu 8: Phát triển kinh tế biển, tăng cường quốc phòng và an ninh trên biển là
những biện pháp để tăng cường tiềm lực quốc gia trong bảo vệ chủ quyền biển đảo
A. Đúng
B. Sai
Câu 9: Việt Nam đã tích cực đóng góp cho việc thực hiện Tuyên bố về ứng xử của
các bên ở Biển Đông (DOC).
A. Đúng
B. Sai
Câu 10: Các Sách trắng ban hành năm 1979, 1981, 1988 của Việt Nam đã khẳng
định chủ quyền của Việt Nam tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
A. Đúng
B. Sai
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi
thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh.
BÀI TẬP SỐ 3
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV cho HS làm việc cá nhân và hoàn thành bài tập sau:
? Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Đồng bằng là nhà, mà biển là cửa. Giữ nhà mà không
giữ cửa có được không?... Nếu mình không lo bảo vệ miền biển, thì đánh cá, làm muối
cũng không yên... Đồng bào miền biển là người cạnh cửa cho Tổ quốc”.
Từ câu nói trên, em có suy nghĩ gì về tầm quan trọng của Biển Đông đối với đất nước?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh.
******************************
CHỦ ĐỀ: LỊCH SỬ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN LỢI VÀ LỢI ÍCH HỢP
PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề.
- Vận dụng kiến thức để giải thích lịch sử qua bài tập tình huống.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức lịch sử và sử học để giải thích
lịch sử qua bài tập tình huống.
+ Tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác: thông qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia
các hoạt động tìm hiểu lịch sử.
- Năng lực riêng
+ Nhận thức và tư duy lịch sử. Thông qua khai thác thông tin tư liệu, quan sát hình ảnh để
hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề 1.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề
của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng
lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức
và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
3. Về phẩm chất:
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để giải
quyết vấn đề.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- SGV, SBT, Kế hoạch bài học: Dựa vào nội dung của Chương trình môn học SGK để
chuẩn bị theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có) .
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, SBT
- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự
hướng dẫn của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC:
BÀI TẬP SỐ 1
a. Mục tiêu:
- HS áp dụng những kiến thức đã học để thực hành
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của
giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” HS chia thành các nhóm thảo luận
trả lời vào bảng nhóm. Mỗi nhóm lần lượt sẽ cử địa diện lên quay ô số. Nhóm nào có câu
trả lời nhanh và đúng nhất sẽ giành được điểm cộng.
Câu 1: Biển Đông kết nối các đại dương nào dưới đây?
A. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
B. Địa Trung Hải và Thái Bình Dương.
C. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
D. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Câu 2: Những eo biển quan trọng ở Biển Đông là
A. Ma-lắc-ca, Đài Loan, Hô-mới.
B. Hô-mớt, Lu-xôn, Ba-si.
C. Mô-dăm-bích, Hô-một, Lu-xôn.
D. Ma-lắc-ca, Đài Loan, Ba-si.
Câu 3: Ở khu vực Biển Đông, các nước có các hoạt động kinh tế nào?
A. Thương mại, nông nghiệp, luyện kim.
B. Ngân hàng, nông nghiệp, chế tạo ô tô.
C. Thương mại, khai thác hải sản và dầu khí, du lịch.
D. Khai thác hải sản và nông nghiệp, luyện kim.
Câu 4: Các cảng biển nào dưới đây nằm ở Biển Đông?
A. Xin-ga-po, Đà Nẵng, Ma-ni-la
B. Hồng Công, Ham-buốc, La Spe-di-a
C. Xin-ga-po, Đà Nẵng, Van-cô-vơ.
D. Xin-ga-po, Ma-ni-la, Giê-noa.
Câu 5: Những quốc gia nào dưới đây tiếp giáp với Biển Đông?
A. Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a.
B. Việt Nam, Trung Quốc, Phi-líp-pin, Lào
C. Việt Nam, Trung Quốc, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a.
D. Việt Vam, Ấn Độ, Trung Quốc, Mi-an-ma.
Câu 6: Việc xác lập chủ quyền và thực thi quản lí liên tục tại quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa của Việt Nam trong các thế kỉ XVII, XVIII được thể hiện qua
hoạt động của lực lượng nào?
A. Đội Bắc Hải và thuỷ quân.
B. Quân đội triều đình.
C. Thuỷ quân.
D. Đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải
Câu 7: Năm 1951, chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa cũng được tuyên bố tại hội nghị quốc tế nào?
A. Hội nghị Giơ-ne-vơ.
B. Hội nghị Pốt-xđam.
C. Hội nghị Pa-ri.
D. Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.
Câu 8: Các cảng biển nào dưới đây nằm ở biển Đông?
A. Xin-ga-po, Đà Nẵng, Ma-ni-la
B. Hồng Công, Ham-buốc, La Spe-di-a
C. Xin-ga-po, Đà Nẵng, Van-cô-vơ.
D. Xin-ga-po, Ma-ni-la, Giê-noa.
Câu 9: Dưới thời các chúa Nguyễn và Vương triều Tây Sơn, các đội dân binh Hoàng
Sa và Bắc Hải có nhiệm vụ gì ở khu vực Biển Đông?
A. Buôn bán.
B. Xây dựng cột mốc chủ quyền.
C. Vẽ bản đồ.
D. Khai thác sản vật và ứng chiến với nạn cướp biển.
Câu 10: Trong thời kì quân chủ, những tư liệu nào dưới đây đã góp phần khẳng
định Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với
quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?
A. Bản đồ, tư liệu lịch sử.
B. Di tích ngọn hải đăng,
C. Tượng đài lịch sử
D. Tác phẩm văn học
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Sản phẩm dự kiến
Câu
hỏi
Đáp
án
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
A
D
C
A
C
D
D
A
D
A
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang bài tập mới.
BÀI TẬP SỐ 2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và hoàn thanh bài tập sau:
Hãy xác định câu đúng hoặc sai về tầm quan trọng của Biển Đông và các cuộc đấu tranh
để bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong các
câu dưới đây.
Câu 1: Việt Nam có đường bờ biển trải dài từ thành phố Hải Phòng đến tỉnh Kiên
Giang.
A. Đúng
B. Sai
Câu 2: Các đảo, quần đảo trên Biển Đông tạo thành tuyến phòng thủ hướng đông
của đất nước.
A. Đúng
B. Sai
Câu 3: Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông
bằng biện pháp hoà bình.
A. Đúng
B. Sai
Câu 4: Các đội dân binh Hoàng Sa, Bắc Hải được thành lập đầu tiên dưới thời vua
Minh Mạng.
A. Đúng
B. Sai
Câu 5: Bản đồ Đại Nam nhất thống toàn đồ vẽ năm 1838 đã thể hiện quần đảo
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc lãnh thổ của Việt Nam.
A. Đúng
B. Sai
Câu 6: Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản
pháp luật khẳng định chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
A. Đúng
B. Sai
Câu 7: Giáp Ngọ niên bình Nam đồ (1774) do người phương Tây vẽ đã thể hiện
quần đảo Hoàng Sa.
A. Đúng
B. Sai
Câu 8: Phát triển kinh tế biển, tăng cường quốc phòng và an ninh trên biển là
những biện pháp để tăng cường tiềm lực quốc gia trong bảo vệ chủ quyền biển đảo
A. Đúng
B. Sai
Câu 9: Việt Nam đã tích cực đóng góp cho việc thực hiện Tuyên bố về ứng xử của
các bên ở Biển Đông (DOC).
A. Đúng
B. Sai
Câu 10: Các Sách trắng ban hành năm 1979, 1981, 1988 của Việt Nam đã khẳng
định chủ quyền của Việt Nam tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
A. Đúng
B. Sai
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi
thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh.
BÀI TẬP SỐ 3
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV cho HS làm việc cá nhân và hoàn thành bài tập sau:
? Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Đồng bằng là nhà, mà biển là cửa. Giữ nhà mà không
giữ cửa có được không?... Nếu mình không lo bảo vệ miền biển, thì đánh cá, làm muối
cũng không yên... Đồng bào miền biển là người cạnh cửa cho Tổ quốc”.
Từ câu nói trên, em có suy nghĩ gì về tầm quan trọng của Biển Đông đối với đất nước?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh.
******************************
 








Các ý kiến mới nhất