Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chân trời sáng tạo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần lương Vỹ
Ngày gửi: 23h:10' 01-08-2024
Dung lượng: 48.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
Giáo án Lịch sử 11 Chân trời sáng tạo
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 4: CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ
CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (TRƯỚC
CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945)
BÀI 7: CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (TRƯỚC
NĂM 1945)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
● Nêu được vị trí địa chiến lược của Việt Nam.
● Phân tích được vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt
Nam.
● Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các cuộc kháng chiến
thắng lợi tiêu biểu của Việt Nam. Trình bày được nội dung chính của các cuộc kháng
chiến thắng lợi tiêu biểu và những cuộc kháng chiến không thành công của Việt Nam
về thời gian, địa điểm, đối tượng xâm lược, những trận đánh lớn, kết quả.
● Giải thích được nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống
xâm lược và nguyên nhân không thành công của một số cuộc kháng chiến trong lịch
sử.
● Vận dụng kiến thức đã học, rút ra được những bài học lịch sử cơ bản từ lịch sử chống
ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, nhận thức được giá trị của các bài học lịch sử đối
với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
● Có ý thức trân trọng, tự hào về truyền thống đấu tranh bảo vệ, xây dựng đất nước của
dân tộc Việt Nam, sẵn sàng tham gia công tác đền ơn đáp nghĩa ở địa phương và đóng
góp xây dựng bảo vệ Tổ quốc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học: tìm hiểu được các vấn đề về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch
sử Việt Nam.

● Giao tiếp và hợp tác: Phối hợp cùng nhóm hoạt động tìm hiểu vấn đề, hoàn thành
nhiệm vụ thầy cô giao; Trình bày được ý kiến của bản thân về các vấn đề sinh hoạt
nhóm, cá nhân.
● Giải quyết vấn để và sáng tạo: thu thập được thông tin liên quan đến vấn đề; biết đề
xuất và phân tích được các giải pháp; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất để giải
quyết vấn đề do GV yêu cầu.
Năng lực riêng:
● Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử: Nêu được vị trí địa chiến lược của Việt Nam;
Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các cuộc kháng chiến
thắng lợi tiêu biểu của Việt Nam; Nêu được nội dung chính của các cuộc kháng chiến
thắng lợi tiêu biểu và những cuộc kháng chiến không thành công của Việt Nam về
thời gian, địa điểm, quân xâm lược, diễn biến chính và kết quả.
● Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Phân tích được vai trò, ý nghĩa của
chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam; Giải thích được nguyên nhân
chính dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống xâm lược; Giải thích được
nguyên nhân không thành công của một số cuộc kháng chiến trong lịch sử.
● Phát triển năng lựcvận dụng kiến thức, kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học, rút ra
được những bài học lịch sử cơ bản từ lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam;
nhận thức được giá trị của các bài học lịch sử đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc hiện nay.
3. Phẩm chất
● Yêu nước: trân trọng, tự hào về truyền thống đấu tranh bảo vệ, xây dựng đất nước của
dân tộc.
● Trách nhiệm: sẵn sàng đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên





STT

Máy tính, máy chiếu, micro, bảng hoạt động nhóm, phấn,...
Tài liệu tham khảo, tranh ảnh, lược đồ các cuộc kháng chiến.
Phiếu học tập số 1: Bảng KWHL để tìm hiểu mục tiêu bài học.
Phiếu học tập số 2: “Bảng tóm tắt nội dung chính của các cuộc kháng chiến trong lịch
sử chiến tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam” theo các tiêu chí:
Các
cuộc Lãnh đạo
kháng chiến
tiêu biểu

Những trận Kết quả/
đánh lớn
ý nghĩa

Nghệ thuật quân
sự/ Bài học kinh
nghiệm

1

Kháng chiến ?
chống
quân
Nam Hán và
chiến
thắng
Bạch
Đăng
năm 938.

?

?

?

2

Kháng
chống
xâm
Tống
981.

chiến ?
quân
lược
năm

?

?

?

3

Kháng chiến ?
chống
quân
xâm
lược
Tống
năm
1075 - 1077

?

?

?

4

Ba lần kháng ?
chiến chống
quân
xâm
lược Mông –
Nguyên

?

?

?

5

Cuộc
chiến
quân
Xiêm
1785

kháng ?
chống
xâm
năm

?

?

?

6

Cuộc kháng ?
chiến chống
quân Thanh
năm 1789.

?

?

?

Phiếu học tập số 3: bảng so sánh nguyên nhân thành công và thất bại của các cuộc khởi
nghĩa, kháng chiến trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
2. Đối với học sinh
● SHS Lịch sử 11.
● Đọc trước SHS tìm hiểu bài học.
● Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá bài học mới và
chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ô chữ bí mật, tìm ô chữ chủ đề liên quan đến bài
học.
Sản phẩm: HS tìm được ô chữ chủ đề liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức của GV.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 2 nhóm và tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi Ô chữ bí mật.
+ HS tìm ô chữ chìa khóa của bài học qua các câu thơ về anh hùng dân tộc Việt Nam trong
các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
+ 2 nhóm có quyền lựa chọn bất cứ ô chữ nào để giải đố.
+ Nhóm nào giải đúng ô chữ sẽ được cộng điểm.
- GV lần lượt đọc các ô chữ hàng ngang:
+ Ô số 1 (10 chữ cái): Người anh hừng trẻ tuổi chống giặc Ân, bảo vệ Tổ quốc.
“Rồng nấp ba năm ai biết chỉ
Vùng lên một sớm tỏ thiên uy
Roi vàng phá giặc, trời rung động,
Ngựa sắt đè mây, truyện cổ kì?
+ Ô số 2 (12 chữ cái): Anh hùng dân tộc thời Lý, có công phá Tống, bình Chiêm, giữ yên bờ
cõi.

Giết giặc Chiêm Thành đầy đũng khí
Phò vua Đại Việt toả trong ngoài
Khoan hoà trí sĩ dân làm gốc
Sách lược tinh thông địch khiếp hoài.
+ Ô số 3 (9 chữ cái): Tổng đốc thành Hà Nội được mô tả trong thơ của cụ Phó bảng Nguyễn
Trọng Tỉnh:
Tay đã cầm bút lại cầm binh...
Giữ thành, thành mất, mất theo thành
Suối vàng ắt hẳn mài gươm bạc
Lòng đỏ thôi đành gửi sử xanh
Di biểu nay còn sôi chính khí
Khiến người thêm trọng bút khoa danh.
+ Ô số 4 (12 chữ cái): Anh hùng dân tộc thời Trần được Cao Bá Quát ca ngợi:
Công lao đầy khoảng trời Nam, sử xanh ghi chép
Uy linh khắp miền Đông hải, sóng cả yên lặng.
+ Ô số 5 (7 chữ cái): Ông là gia nô dưới trướng Trần Quốc Tuấn, có tài bơi lội, lập nhiều
công lao lớn, được vua ban danh hiệu Trần triều đệ nhất đô soái thủy quân.
+ Ô chữ chủ đề (10 chữ cái): Tính chất cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhanh trong nhóm và giải các ô chữ hàng ngang.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt giải ô chữ và tìm ra ô chữ chủ đề:
0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

101

11

12

1

T

H

Á

N

G

G

I

Ó

N

G

2

L

Ý

T

H

Ư



N

G

K

I



3

H

O

À

N

G

D

I



U

4

T

R



Q

U



C

T

U



N

Y



T

K

I

Ê

U

5

T

Ô CHỮ CHỦ ĐỀ: KHÁNG CHIẾN.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
Bình Ngô Đại Cáo của Nguyễn Trãi đã ghi:
“Càn khôn bĩ rồi lại thái
Nhật nguyệt hối rồi lại minh
Nghìn thu vết nhục nhã sạch làu
Muôn thuở nền thái bình vững chắc”
Với vị trí địa chiến lược quan trọng, từ rất sớm, dân tộc Việt Nam đã phải thường xuyên tiến
hành những cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc. Hầu hết các cuộc chiến tranh chống
xâm lược, bảo vệ Tổ quốc của người Việt đều giành thắng lợi nhưng cũng có ba cuộc kháng
chiến không thành công. Tìm hiểu các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử, chúng
ta sẽ lí giải được vì sao lại diễn ra hiện thực lịch sử như vậy? Qua đó, nhận thức được giá trị
của các bài học lịch sử đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. Chúng ta

cùng đi vào bài học ngày hôm nay – Bài 7: Chiến tranh bảo về Tổ quốc trong lịch sử Việt
Nam (trước năm 1945).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Kháng chiến và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được vị trí địa chiến lược của Việt Nam.
- Phân tích được vai trò, ý nghĩa của cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật K – W – L – H, yêu cầu HS hoạt động cá nhân, chuẩn bị bài
ở nhà, điền câu trả lời vào ô số 1 và ô số 2 (K, W) trong Phiếu học tập số 1.
Sản phẩm: HS hoàn thành 2 ô K, W trước ở nhà. 2 ô L, H sẽ hoàn thành trong quá trình học
tập chủ đề và chuẩn kiến thức của GV.
Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Kháng chiến và chiến
tranh giải phóng trong lịch
GV sử dụng kĩ thuật K – W – L – H, yêu cầu HS hoạt sử dân tộc
động cá nhân, chuẩn bị bài ở nhà, điền câu trả lời vào ô
số 1 và ô số 2 (K, W) trong Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1: Đính kèm
phía dưới hoạt động.
+ K: Kháng chiến là gì? Em biết gì về các cuộc kháng
chiến của dân tộc Việt Nam thời Bắc thuộc? Kể tên một
số cuộc kháng chiến giành được thắng lợi trong thời kì
này.
+ W: Các em muốn tìm hiểu thêm điều gì về các anh
hùng dân tộc, các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt
Nam thời Bắc thuộc.
- GV thu Phiếu học tập số 1.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nhanh những kiến thức HS
đã biết và muốn biết về bài học.
- GV sử dụng kĩ thật KWLH, tổ chức hoạt động cá nhân,
tạo biểu tượng cho HS về:
+ L: Nêu ý nghĩa lịch sử của các cuộc kháng chiến và
chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam thời Bắc
thuộc.
+H: Qua các hoạt động, em hãy phân biệt các khái niệm:
Chiến tranh giải phóng và kháng chiến. Những bài học
lịch sử, những nghệ thuật quân sự nào trong thời kì này
tiếp tục được vận dụng vào công cuộc bảo vệ Tổ quốc
hiện nay?
- GV tổ chức thảo luận những vấn đề có liên quan đến nội
dung hoạt động mà HS đã nêu trong suốt tiến trình học.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoàn thành hai ô K, W trước ở nhà. Hai ô L, H sẽ
hoàn
thành trong quá trình học tập chủ đề.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV thu Phiếu học tập số 1 của HS, mời đại diện 1 – 2
HS trình bày và chia sẻ những nội dung có liên quan đến
bài học.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CÂU HỎI

HS ĐIỀN THÔNG TIN

KNOW

Kháng chiến là gì? Em biết gì về các HS điền những thông tin mình đã biết
cuộc kháng chiến của người Việt về các cuộc kháng chiến của người
trong lịch sử? Kể tên một số cuộc Việt.
kháng chiến giành được thẳng lợi
trong thời kì này.

WHAT

Theo em, học lịch sử dân tộc có cần
thiết cho bản thân không? Em muốn
tìm hiểu thêm điều gì có liên quan
các anh hùng dân tộc, các cuộc
kháng chiến của nhân dân Việt Nam
trong lịch sử?

HS điền những thông tin mình muốn
biết về lịch sử (các anh hùng dân tộc,
các cuộc kháng chiến của nhân dân
Việt thời Bắc thuộc).

LEARN

Nêu ý nghĩa và rút ra được những
bài học lịch sử chính của các cuộc
khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng
trong lịch sử Việt Nam.

Sau khi học xong chủ đề, HS có khả
năng nêu ý nghĩa và rút ra được
những bài học lịch sử từ các cuộc
kháng chiến và chiến tranh giải phóng
trong lịch sử Việt Nam.

HOW

Những bài học lịch sử, những nghệ
thuật quân sự nào của ông cha trong
thời kì này được vận dụng vào công
cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

Sau khi học xong chủ đề, HS tìm
được những bài học lịch sử, những
nghệ thuật quân sự của ông cha trong
thời kì này được vận dụng vào công
cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

Hoạt động 2. Khái quát về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được vị trí địa chiến lược của Việt Nam.
- Phân tích được vai trò, ý nghĩa của cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
- Vận dụng kiến thức đã học, rút ra được những bài học lịch sử cơ bản từ lịch sử chống ngoại
xâm của dân tộc Việt Nam; nhận thức được giá trị của các bài học lịch sử đối với đối với sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, cung cấp tư liệu, lược đồ, nêu vấn đề
cho HS nghiên cứu tài liệu, trả lời câu hỏi:
- Nêu vị trí địa chiến lược của Việt Nam. Vị trí địa lí tác động như thế nào đến lịch sử dân
tộc.
- Phân tích vai trò và ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vị trí địa chiến lược của Việt Nam; vai trò, ý nghĩa của
cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV.
Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Vị trí chiến lược của Việt Nam
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Khái quát về chiến tranh bảo
vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam

2.1. Vị trí chiến lược của Việt Nam
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin
mục 1a SHS tr.43 và trả lời câu hỏi: Nêu vị trí địa - Việt Nam có vị trí địa chính trị
chiến lược của Việt Nam. Vị trí địa lí tác động như quan trọng tại khu vực châu Á thế nào đến lịch sử dân tộc.
Thái Bình Dương:
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm:
+ Hình 12.1 (Bài 12, SHS tr.77).
+ Lược đồ vị trí địa chiến lược của Việt Nam.

+ Phía đông là vịnh Bắc Bộ và Biển
Đông.
+ Phía tây giáp Lào và Cam-puchia.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học + Phía bắc giáp Trung Quốc.
tập
+ Phía nam vừa giáp Biển Đông,
- HS quan sát lược đồ, tìm hiểu thông tin, tư liệu do vừa có phần thuộc vịnh Thái Lan.
GV cung cấp và HS tự sưu tầm được.
- Tác động của vị trí chiến lược đến
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). lịch sử dân tộc:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày nội dung:
+ Vị trí địa chiến lược của Việt Nam.
+ Tác động của vị trí địa lí đến lịch sử dân tộc.

+ Là cầu nối giữa Đông Bắc Á và
Đông Nam Á, nằm trên trục đường
giao thông quan trọng của các tuyến
hàng hải, thương mại nhộn nhịp
nhất châu Á, trấn giữ tuyến kinh tế thương mại hàng hải chiến lược
giữa vịnh Thái Lan và biển Đông.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
+ Là cửa ngõ đi vào châu Á từ Thái
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bình Dương.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hoc
2.2. Vai trò, ý nghĩa của chiến
tập
tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
Việt Nam
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

- Mục đích chính trị của các cuộc
chiến tranh xâm lược:

Nhiệm vụ 2 : Vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo
vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam
+ Nhằm xâm chiếm độc lập, chủ
quyền, lãnh thổ, biển đảo, thủ tiêu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
nền độc lập dân tộc Việt Nam.
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc nhóm đôi, đọc

thông tin mục 1b SHS tr.43, kết hợp đọc mục Em có + Mục tiêu chiến lược cơ bản của kẻ
biết và trả lời câu hỏi: Phân tích vai trò và ý nghĩa thù là nhanh chóng xâm chiếm và
của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt đặt ách thống trị.
Nam.
- Vai trò, ý nghĩa của chiến tranh
- GV trình chiếu cho HS một số hình về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt
bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam và hướng Nam:
dẫn HS phân tích các nội dung sau:
+ Bảo vệ độc lập, thống nhất và
+ Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là gì?
toàn vẹn lãnh thổ là nhiệm vụ hàng
đầu, xuyên suốt lịch sử Việt Nam.
+ Mục đích chính trị của các cuộc chiến tranh xâm
lược.
+ Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc được
tiến hành vì mục đích bảo vệ nền an
+ Phân tích vai trò và ý nghĩa của chiến tranh bảo ninh, toàn vẹn lãnh thổ, nền độc lập
vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
tự do của tổ quốc và quyền tự quyết
của dân tộc.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở
Việt Nam đã ngăn chặn âm mưu
- HS đọc thông tin SHS và quan sát hình ảnh GV
bành trướng xuống phía nam của
cung cấp, thảo luận để phân tích vai trò và ý nghĩa
phong kiến phương Bắc, tạo ra sức
của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
mạnh mới cho dân tộc phát triển,
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). củng cố, mở rộng vị thế đất nước,
phát triển nền văn minh Đại Việt.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
+ Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đã
- GV mời đại diện 1 – 2 HS phân tích vai trò và ý xây dựng và phát triển kho tàng
nghệ thuật quân sự chống xâm lược
nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
của Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hoc
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 3. Kháng chiến chống quân Nam Hán (938) và hai cuộc kháng chiến chống
quân xâm lược Tống
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu vè các cuộc kháng chiến thắng lợi
tiêu biểu của Việt Nam.
- Nêu được nội dung chính của các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu và những cuộc kháng
chiến không thành công của Việt Nam về thời gian, địa điểm, quân xâm lược, diễn biến chính
và kết quả.
- Vận dụng kiến thức đã học, rút ra được những bài học lịch sử cơ bản từ lịch sử chống ngoại
xâm của dân tộc Việt Nam; nhận thức được giá trị của bài học lịch sử đối với sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Nội dung: GV sử dụng lược đồ các cuộc kháng chiến trong thế kỉ X – XI và hình ảnh các anh
hùng lãnh đạo kháng chiến (Ngô Quyền, Lê Hoàn, Lý Thường Kiệt), hướng dẫn các nhóm sử
dụng kĩ thuật Kipling, nêu câu hỏi và trả lời, hoàn thiện mục 1, 2, 3 của Phiếu học tập số 2.
Sản phẩm: HS hoàn thành Phiếu học tập số 2 và chuẩn kiến thức của GV.
Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

3. Kháng chiến chống quân Nam
Hán (938) và hai cuộc kháng
chiến chống quân xâm lược Tống

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau: Kết quả Phiếu học tập số 2: Đính
Sử dụng lược đồ các cuộc kháng chiến trong thế kỉ X kèm bên dưới hoạt động.
– XI, hình ảnh các anh hùng lãnh đạo kháng chiến
(Ngô Quyền, Lê Hoàn, Lý Thường Kiệt và hoàn
thành Phiếu học tập số 2 theo mẫu (Đính kèm bên
dưới hoạt động).
Tượng Ngô Quyền (Bảo tàng Lịch sử Việt Nam)
Lê Hoàn
- GV lưu ý HS vẽ sơ đồ các cuộc kháng chiến chiến
chống xâm lược ở Việt Nam thế kỉ X – XI thay cho
bảng tóm tắt (có các tiêu chí phù hợp).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, sử dụng kiến thức từ SHS
kết hợp khai thác lược đồ, hình ảnh, tư liệu mục Em
có biết, lập bảng thống kê theo Phiếu học tập số 2
hoặc vẽ sơ đồ tư duy (theo mindmap hoặc
inforgrafic).
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời các nhóm hoạt động có hiệu quả sẽ báo
cáo trước.
- GV và HS quan sát kết quả hoạt động nhóm. Các
nhóm còn lại bổ sung, phản biện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV chỉnh sửa, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức cho
HS hoàn thành Phiếu học tập số 2.
- GV chuyển sang nội dung mới.

PHIẾU HỌC TẤP SỐ 2
STT

Các
cuộc Địa điểm
kháng
chiến
tiêu biểu

Lãnh đạo Diễn biến Kết quả/ Ý Nghệ thuật
chính
nghĩa
quân sự

1

Kháng
chiến ?
chống
quân
Nam Hám (938)

?

?

?

?

2

Kháng
chiến ?
chống
quân
xâm lược Tống
(981)

?

?

?

?

3

Kháng
chiến ?
chống
quân
xâm lược Tống
(1075 – 1077)

?

?

?

?

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẤP SỐ 2
STT

Các cuộc Địa điểm
kháng
chiến tiêu
biểu

1

Kháng
chiến
chống
quân Nam
Hám (938)

Lãnh đạo

Sông
Ngô
Bạch
Quyền
Đằng (Hải
Phòng,
Quảng
Ninh)

Diễn
chính

biến Kết quả/ Ý Nghệ thuật
nghĩa
quân sự

Ngô Quyền
vận
dụng
thủy triều lên
xuống, cho
thuyền nhẹ
khiêu chiến

Mở
đầu
thời kì độc
lập, tự chủ
lâu
dài
trong lịch
sử dân tộc

- Triệt tiêu
nội phản, làm
yên lòng dân.
- Tận dụng
điều kiện tự
nhiên,
biết
chớp thời cơ,
chọn thời cơ

giặc suy yếu
dùng mưu kế
đánh giặc.

2

Kháng
chiến
chống
quân xâm
lược Tống
(981)

Lục đầu Lê Hoàn
giang,
sông Bạch
Đằng (Hải
Phòng,
Quảng
Ninh)

- Trận Lục
đầu giang: Lê
Hoàn, đánh
giặc ngay khi
chúng
vừa
xâm phạm,
phá kế hoạch
đánh nhanh,
thắng nhanh.
- Trận sông
Bạch Đằng:
Lê Hoàn thực
hiện kế hoạch
đóng
cọc,
mai
phục,
chặn
đánh
giặc ở sông
Bạch Đằng.

3

Kháng
chiến
chống
quân xâm
lược Tống
(1075

1077)

Phòng

tuyến
Thường
sông Như Kiệt
Nguyệt
(Bắc
Ninh)

Tướng
Hầu Nhân
Bảo tử trận,
quân Tống
rút chạy.

“Tiên
phát
chế
nhân”,
chủ động tiến
công phá sự
chuẩn bị của
quân Tống,
- Nền độc đẩy địch vào
lập của Đại thế bị động.
Cồ
Việt
được giữ - Lập phòng
vững.
tuyến
trên
sông
Như
Nguyệt, phối
hợp
giữa
quân đội chủ
lực của triều
đình với lực
lượng

trang
của
nhân
dân,
dựa vào chiến
Quân Tống tuyến đánh
thất
bại. phòng ngự,
hành
Nhà Tống thực
phải trả lại phản công,
phục
đất Quảng đánh
kích, tập kích
Nguyên
tiêu hoa địch.
(Cao

Trận quyết
chiến
lược
trên
phòng
tuyến
Như
Nguyệt: đánh
bại các nỗ lực
vượt
sông
của quân xâm Bằng).
lược Tống;
chủ
động
giảng hòa kết
thúc
chiến
tranh.

- Đánh vào
tâm lí địch,
chủ
động
giảng hòa để
kết
thúc
chiến tranh.

Hoạt động 4. Ba lần kháng chiến chống xâm lược Mông – Nguyên thời Trần và kháng
chiến chống quân Xiêm (1784 – 1785) – Thanh (1789)
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu vè các cuộc kháng chiến thắng lợi
tiêu biểu của Việt Nam.
- Nêu được nội dung chính của các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu và những cuộc kháng
chiến không thành công của Việt Nam về thời gian, địa điểm, quân xâm lược, diễn biến chính
và kết quả.
- Vận dụng kiến thức đã học, rút ra được những bài học lịch sử cơ bản từ lịch sử chống ngoại
xâm của dân tộc Việt Nam; nhận thức được giá trị của bài học lịch sử đối với sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Nội dung: GV sử dụng lược đồ các cuộc kháng chiến và hình ảnh các anh hùng lãnh đạo
kháng chiến (Trần Thủ Độ, Trần Nhân Tông, Trần Quốc Tuấn, Trần Bình Trọng, Nguyễn
Huệ,…), hướng dẫn các nhóm sử dụng kĩ thuật Kipling, đặt câu hỏi chính với hai nhân vật
Trần Quốc Tuấn và Nguyễn Huệ, trả lời câu hỏi và hoàn thiện Phiếu bài tập số 3.
Sản phẩm: HS hoàn thành Phiếu bài tập số 3 và chuẩn kiến thức của GV.
Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 4 nhóm.
- GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ các cuộc
kháng chiến chống xâm lược Mông – Nguyên thời
Trần và kháng chiến chống quân Xiêm (1784 –
1785) – Thanh (1789), kết hợp quan sát hình ảnh
các anh hùng lãnh đạo kháng chiến (Trần Thủ Độ,
Trần Nhân Tông, Trần Quốc Tuấn, Trần Bình
Trọng, Nguyễn Huệ,…) trả lời câu hỏi và hoàn
thiện Phiếu bài tập số 3 theo mẫu (Đính kèm phía
dưới hoạt động).

4. Ba lần kháng chiến chống xâm
lược Mông – Nguyên thời Trần và
kháng chiến chống quân Xiêm
(1784 – 1785) – Thanh (1789)
* Trả lời câu hỏi thảo luận:
- Nhóm 2: Trần Quốc Tuấn
+ Ông là ai? Tên thật của ông là gì
(WHO)?

+ Cuộc đời và sự nghiệp của ông có
điểm gì đặc biệt? Ông đã xử lí mâu
+ Nhóm 1: Quan sát Hình 7.5 – 7.8 và thông tin thuẫn giữa gia đình với quyền lợi
trong tư liệu Em có biết, vẽ sơ đồ tư duy 3 cuộc quốc gia dân tộc như thế nào?
kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần (thế (WHAT, HOW)
kỉ XIII). Nêu bét chính về diễn biến và ý nghĩa của
+ Ông có vai trò như thế nào trong 3
ba cuộc kháng chiến.
cuộc kháng chiến chống quân xâm
+ Nhóm 2: Sử dụng kĩ thuật Kipling, đặt câu hỏi lược Mông- Nguyên? Chiến tích nổi
tìm hiểu nhân vật lịch sử Trần Quốc Tuấn và vai bật nhất của ông là gì? Chiến tích đó
trò của ông trong ba cuộc kháng chiến chống quân diễn ra ở đâu? Khi nào? (HOW,
WHERE, WHEN).
xâm lược Nguyên – Mông thời Trần.
- Vì sao ông được nhân dân ta phong
thánh? Em học được điều gì từ ông?
+ Nhóm 3: Quan sát lược đồ và tư liệu, vẽ sơ đồ tư Ông đã để lại kho tàng nghệ thuật
duy hai cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (1785) quân sự Việt Nam những di sản gì?
và quân Thanh (1789). Trình bày nét chính về diễn (WHY, WHAT).
biến và ý nghĩa của hai cuộc kháng chiến chống
quân Xiêm (năm 1785) và quân Thanh (năm 1789) - Nhóm 4: Nguyễn Huệ - Quang
Trung
của nhà Tây Sơn.
Trần Quốc Tuấn

+ Nhóm 4: Sử dụng kĩ thuật Kipling, đặt câu hỏi + Ông là ai? Giới thiệu sơ nét về tiểu
tìm hiểu nhân vật lịch sử Nguyễn Huệ và vai trò sử của ông. (WHO)
của ông trong hai cuộc kháng chiến chống quân
+ Ông lãnh đạo phong trào nông dân
Xiêm (1785) và quân Thanh (1789).
Tây Sơn trong hoàn cảnh nào? Ở
đâu? (WHAT,WHERE)
Nguyễn Huệ
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh + Cuộc đời và sự nghiệp của ông có
chiến tích gì đặc biệt? Điều đó diễn
các anh hùng lãnh đạo kháng chiến.
ra trong thời gian nào? Tài năng của
ông nổi bật trong lĩnh vực nào?

Trần Thủ Độ

Trần Nhân Tông

(WHEN, WHAT).

+ Ông đã viết nên những trang vàng
- GV cung cấp cho HS một số tư liệu có liên quan trong lịch sử dân tộc như thế nào? Vì
sao ông được nhân dân dựng tượng
đến nội dung thảo luận:
và thờ phụng? (HOW,WHY).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
+ Ông đã đóng góp vào kho tàng
tập
nghệ thuật quân sự Việt Nam những
- Nhóm trưởng nhận nhiệm vụ, phân công các di sản gì? Em tâm đắc điều gì trong
thành viên nhóm làm việc theo kĩ thuật Kippling cuộc đời và sự nghiệp của ông?
hoặc kĩ thuât sơ đồ tư duy.
* Kết quả Phiếu học tập số 3: Đính
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm (nếu kèm phía dưới hoạt động.
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV thu Phiếu học tập số 3 của các nhóm.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày mục 4, 5, 6,
7 theo Phiếu học tập số 3 về cuộc kháng chiến ba
lần kháng chiến chống xâm lược Mông – Nguyên
thời Trần và kháng chiến chống quân Xiêm (1784 –
1785) – Thanh (1789).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV chỉnh sửa, bổ sung và chuẩn hóa kiến thức
cho HS hoàn thành Phiếu học tập số 3.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
STT

Các
cuộc Địa điểm
kháng chiến
tiêu biểu

Lãnh
đạo

Diễn
chính

biến Kết
quả/Ý
nghĩa

Nghệ
thuật
quân sự

Lần 1: năm ?
1258

1

?

?

?

?

?

?

Lần 3: năm ?
1287 - 1288

?

?

?

Ba lần kháng
chiến
chống
quân xâm lược
Lần 2: năm ?
Nguyên
1285
Mông

2

Kháng chiến
chống
quân
Xiêm (1784 –
1785)

?

?

?

?

3

Kháng chiến
chống
quân
Thanh (1789)

?

?

?

?

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
STT

Các cuộc Địa điểm
kháng
chiến tiêu
biểu

Lãnh
đạo

Diễn
chính

biến Kết quả/Ý Nghệ thuật
nghĩa
quân sự

1

Ba
lần
kháng
chiến
chống quân
xâm lược
Nguyên Mông

Lần
1: Trần Thủ - Quân nhà
năm 1258 Độ và các Trần dàn trận
(Bình Lệ vua Trần đánh giặc ở
Nguyên,
Bình
Lệ
Vĩnh
Nguyên bất
Phúc),
thành, phải lui
Đông Bộ
về
Thiên
Đầu (Hà
Trường
Nội)
để bảo toàn
lực lượng.
- Quân Trần
phản
công
thắng
tại
Đông
Bộ
Đầu.
Quân
Mông
Cổ
thua phải rút
về nước.

Khẳng
định
sức
mạnh đoàn
kết dân tộc.

- Thực hiện
kế
hoạch
“thanh dã/ tạo
thế trận chiến
tranh
nhân
- Đập tan dân.
âm
mưu
xâm lược - Phát huy
Việt Nam sức
mạnh
của
quân đoàn kết toàn
Nguyên - dân “vua tôi
Mông.
đồng
lòng,
anh em hoà
mục, cả nước
đánh giặc”?
vận dụng linh
hoạt
cách
đánh,
buộc
giặc
đánh
theo cách của
ta. Khi quân
địch đã suy
yếu thì ta
phản
công,
tiêu diệt giặc.
- Nghệ thuật
tạo thời cơ,
chuẩn bị lực
lượng chọn
địa hình, đánh
vận
động,
đánh
trận
quyết chiến
chiến lược kết
thúc
chiến
tranh.

Lần
2:
năm 1285
(Thăng
Long, Hà

Trần
- Nhà Trần rút
Quốc
về
phòng
Tuấn và tuyến
Vạn
các vua Kiếp - Bình

Quân
Nguyên thất
bại, Thoát
Hoan phải

- Nghệ thuật
tạo thời cơ,
chuẩn bị lực
lượng, chọn

Nội), Tây Trần
Kết, Hàm
Tử (Hưng
Yên),
Chương
Dương
(Hà Nội)

Than.

chui
vào địa hình, đánh
ống đồng vận
động,
- Quân nhà chạy
về đánh
trận
Trần
phản nước.
quyết chiến
công,
đánh
chiến lược kết
chia cắt và tập
thúc
chiến
kích
tranh.
những vị trí
then
chốt
quân
địch,
giành thắng
lợi,
giải
phóng Thăng
Long.

Lần
3: Trần
năm 1287 Hưng
– 1288
Đạo
Vân
Đồng
(Quảng
Ninh),
Bạch
Đằng (Hà
Nội)

Quân
Nguyên
chiếm đóng
Vạn
Kiếp
(Hải Dương)

Ô Mã Nhi
bị bắt sống.
Thoát Hoan
lâm
vào
cảnh khốn
cùng, phải
và tiến đánh rút quân về
Thăng
nước.
Long.
Khánh

Trần

Dư đánh tan
đoàn
thuyền lương
giặc.
- Trần Hưng
Đạo bố trí
trận địa cọc
nhọn, khiêu
chiến, quân
Nguyên rơi
vào trận địa
mai phục.

2

3

Kháng
chiến
chống quân
Xiêm
(1784

1785)

Rạch
Nguyễn
Gầm
– Huệ
Xoài Mút
(Tiền
Giang)

Kháng
Thăng
Quang
chiến
Long (Hà Trung
chống quân Nội)
Thanh
(1789)

Trận
Rạch 300 chiến
Gầm - Xoài thuyền với
Mút:
trận 2 vạn binh
quyết chiến thủy binh
với
của Xiêm
đã bị tiêu
giặc.
Quân diệt.
Tây Sơn giả
thua, dụ địch
vào trận địa
mai phục, cho
thuyền
nhẹ
chở
đầy
những
vật
liệu dễ cháy
tấn
công
thẳng
vào
chiến thuyền
giặc.

Từ mùng 3
đến
ngày
mồng 5 Tết
Kỷ
Dậu
(1789), bao
vây tiêu diệt
đồn Hà Hồi,
Ngọc
Hồi,
đồn Khương
Thượng.

Hoạt động 5. Các cuộc kháng chiến không thành công
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

Quân
Thanh đại
bại,
hàng
vạn
quân
tướng chết
trận.

- Tận dụng
yếu tố “thiên
thời, địa lợi,
nhân hoà”.
- Tạm thời lui
binh,
chọn địa điểm
tập kết quân
thuỷ, bộ, vừa
để tạo phòng
tuyển
chặn
giặc vừa làm
bàn đạp tiến
công.
- Đánh nhiều
mũi,
nhiều
hướng,
kết
hợp
chính
binh và kì
binh,
đánh
chính diện và
đánh vu hồi,
chia cắt, làm
tan rã và tiêu
diệt
quân
địch.
- Hành quân
thần tốc, táo
bạo, bất ngờ
và giải quyết
chiến tranh
trong
trận
quyết chiến.

- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu vè các cuộc kháng chiến thắng lợi
tiêu biểu của Việt Nam.
- Nêu được nội dung chính của các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu và những cuộc kháng
chiến không thành công của Việt Nam về thời gian, địa điểm, quân xâm lược, diễn biến chính
và kết quả.
- Vận dụng kiến thức đã học, rút ra được những bài học lịch sử cơ bản từ lịch sử chống ngoại
xâm của dân tộc Việt Nam; nhận thức được giá trị của bài học lịch sử đối với sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Nội dung:
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, quan sát lược đồ các cuộc kháng chiến, tìm hiểu tài
liệu và SHS, vẽ sơ tư duy (theo mindmap hoặc inforgrafic) theo các tiêu chí: lãnh đạo, diễn
biến chính, kết quả, nguyên nhân, thất bại.
- GV trình chiếu chân dung các nhà lãnh đạo kháng chiến (An Dương Vương, Hồ Nguyên
Trừng, Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu,…) hướng dẫn HS tìm hiểu nét chính về cuộc đời,
sự nghiệp của họ.
Sản phẩm: HS hoàn thành Sơ đồ tư duy về diễn biến chính các cuộc kháng chiến không
thành công trong lịch sử Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV.
Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

5. Các cuộc kháng chiến không
thành công

Sơ đồ tư đuy về các cuộc kháng
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, đọc thông tin về chiến...
 
Gửi ý kiến