Tìm kiếm Giáo án
Bài 2. Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến (Tiết 1) Công nghệ 4 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thẩm Thị Hân
Ngày gửi: 22h:26' 24-09-2023
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 342
Nguồn:
Người gửi: Thẩm Thị Hân
Ngày gửi: 22h:26' 24-09-2023
Dung lượng: 44.5 KB
Số lượt tải: 342
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 4 – BÀI 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- Nhận biết được một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống hằng ngày (hoa
hồng) và hoa đặc trưng ngày Tết miền Bắc (hoa đào).
2. Năng lực:
- Có khả năng quan sát, mô tả một số sự vật phổ biến trong cuộc sống
- Giới thiệu được với bạn bè, người thân một số loài hoa, cây cảnh yêu thích.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Yêu thích hoa, cây cảnh.
- Có hứng thú tìm hiểu về các loại hoa, cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Ổn định lớp.
- GV nêu câu hỏi: Gia đình em có trồng loại hoa
nào không? Hãy kể tên một số loài hoa mà em
biết.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt HS vào
bài mới.
2. Hoạt động khám phá (20 phút)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu hoa hồng
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát Hình
1 SHS tr.12 và thực hiện nhiệm vụ: Mô tả đặc
điểm của lá, hoa của các loại hoa hồng trong
Hình 1 bằng cách sử dụng các thẻ gợi ý.
- GV hướng dẫn HS mô tả chính xác các đặc
điểm cơ bản của cây hoa hồng: màu sắc cánh
hoa, màu sắc nhị, cách mọc hoa, màu lá, hình
dáng lá.
- GV mời đại diện 2-3 nhóm nêu đặc điểm cây
hoa hồng. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
Hoạt động của HS
- HS báo cáo sĩ số.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện theo yêu cầu
của GV.
- Lắng nghe.
- Đại diện các nhóm trình bày,
HS khác nhận xét và bổ sung.
ý kiến bổ sung.
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tiễn và trả lời
câu hỏi: Kể thêm các màu sắc khác của hoa hồng
mà các em biết.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu các màu sắc
khác của hoa hồng. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung .
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Cây hoa hồng có đặc điểm:
+ Lá màu xanh, mép lá có hình răng cưa.
+ Hoa có nhiều màu sắc (đỏ, xanh, vàng, hồng,
đen, trắng,...) mọc đơn lẻ hoặc thành chùm.
+ Thân cây có gai.
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung mở rộng
SHS tr.24 và chia sẻ thêm những hiểu biết của
em về cây hoa hồng. Chia HS thành các nhóm
nhỏ (4 – 6 HS/nhóm), tổ chức cho HS tìm hiểu
thêm về cây hoa hồng: nguồn gốc, ý nghĩa, sự
tích, công dụng,.....
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận.
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
- GV giới thiệu cho HS thêm một số thông tin về
cây hoa hồng:
+ Là loài hoa đẹp, nở quanh năm.
+ Có hương thơm nổi bật và được trồng ở hầu hết
các quốc gia trên thế giới.
+ Được dùng để trang trí, là biểu tượng của tình
yêu, là nguyên liệu để làm ra nhiều loại nước
hoa, trà,...
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu hoa đào
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
Hình 2 SHS tr.13 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nêu đặc điểm khác nhau giữa hai loại hoa đào
trong hình.
+ Em có biết hoa đào thường nở vào mùa nào
trong năm?
- GV hướng dẫn HS mô tả chính xác đặc điểm cơ
bản của cây hoa đào: màu sắc cánh hoa, màu sắc
nhị, cách mọc hoa, màu lá, hình dáng lá.
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế, kể thêm các
màu sắc khác của hoa đào mà các em biết.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS hình thành nhóm, thảo
luận.
- Các nhóm báo cáo.
- Lắng nghe.
- HS ghi nhớ.
- HS lắng nghe GV nêu nhiệm
vụ.
- HS giới thiệu trước lớp.
- HS lắng nghe kết hợp quan
sát hình ảnh.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời, HS khác nhận xét.
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Cây hoa đào được trồng phổ biến ở miền Bắc.
+ Là cây thân gỗ. Thân cây cao, phân nhánh
mạnh từ gốc, vỏ cây có màu nâu nhạt, lông cứng.
+ Khi nở hoa xòe rộng để lộ ra phần cánh nhị
màu vàng ở giữa, cánh hoa mỏng, kích thước
cánh hoa nhỏ.
+ Hoa thường có màu đỏ, màu trắng hoặc màu
hồng nhạt, nở vào mùa xuân.
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6
HS/nhóm) và thảo luận theo các nội dung:
+ Giới thiệu về cây hoa đào hoặc cành đào trưng
bày trong dịp Tết của gia đình.
+ Tìm hiểu thêm về cây hoa đào (nguồn gốc, ý
nghĩa, sự tích,...).
- GV mời đại diện 2 – 3 HS giới thiệu về cây hoa
đào trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu thêm cho
HS về cây hoa đào:
+ Được biết đến ở vùng đất Ba Tư, sau đó phổ
biến ở nhiều quốc gia trên thế giới như: Mông
Cổ, Lào, Trung Quốc,...Trở thành biểu tượng đặc
trưng trong ngày Tết.
+ Hoa đào tô điểm cho không gian ngày Tết cổ
truyền, mang lại một năm mới hạnh phúc, thịnh
vượng.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (10 phút)
- GV cho HS hoạt động nhóm 2, thảo luận theo
nội dung sau:
+ Giới thiệu về một loại hoa hồng mà em biết.
+ Ở địa phương hoặc gia đình em, thường có
những loại hoa nào? Hãy mô tả về cây hoa đó.
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- Lắng nghe.
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS tổ chức hoạt động nhóm
2, cùng nhau thảo luận theo
yêu cầu của GV.
- Đại diện các 2-3 nhóm chia
sẻ trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- Nhận biết được một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống hằng ngày (hoa
hồng) và hoa đặc trưng ngày Tết miền Bắc (hoa đào).
2. Năng lực:
- Có khả năng quan sát, mô tả một số sự vật phổ biến trong cuộc sống
- Giới thiệu được với bạn bè, người thân một số loài hoa, cây cảnh yêu thích.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Yêu thích hoa, cây cảnh.
- Có hứng thú tìm hiểu về các loại hoa, cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Ổn định lớp.
- GV nêu câu hỏi: Gia đình em có trồng loại hoa
nào không? Hãy kể tên một số loài hoa mà em
biết.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt HS vào
bài mới.
2. Hoạt động khám phá (20 phút)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu hoa hồng
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát Hình
1 SHS tr.12 và thực hiện nhiệm vụ: Mô tả đặc
điểm của lá, hoa của các loại hoa hồng trong
Hình 1 bằng cách sử dụng các thẻ gợi ý.
- GV hướng dẫn HS mô tả chính xác các đặc
điểm cơ bản của cây hoa hồng: màu sắc cánh
hoa, màu sắc nhị, cách mọc hoa, màu lá, hình
dáng lá.
- GV mời đại diện 2-3 nhóm nêu đặc điểm cây
hoa hồng. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
Hoạt động của HS
- HS báo cáo sĩ số.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện theo yêu cầu
của GV.
- Lắng nghe.
- Đại diện các nhóm trình bày,
HS khác nhận xét và bổ sung.
ý kiến bổ sung.
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tiễn và trả lời
câu hỏi: Kể thêm các màu sắc khác của hoa hồng
mà các em biết.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu các màu sắc
khác của hoa hồng. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung .
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Cây hoa hồng có đặc điểm:
+ Lá màu xanh, mép lá có hình răng cưa.
+ Hoa có nhiều màu sắc (đỏ, xanh, vàng, hồng,
đen, trắng,...) mọc đơn lẻ hoặc thành chùm.
+ Thân cây có gai.
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung mở rộng
SHS tr.24 và chia sẻ thêm những hiểu biết của
em về cây hoa hồng. Chia HS thành các nhóm
nhỏ (4 – 6 HS/nhóm), tổ chức cho HS tìm hiểu
thêm về cây hoa hồng: nguồn gốc, ý nghĩa, sự
tích, công dụng,.....
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận.
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
- GV giới thiệu cho HS thêm một số thông tin về
cây hoa hồng:
+ Là loài hoa đẹp, nở quanh năm.
+ Có hương thơm nổi bật và được trồng ở hầu hết
các quốc gia trên thế giới.
+ Được dùng để trang trí, là biểu tượng của tình
yêu, là nguyên liệu để làm ra nhiều loại nước
hoa, trà,...
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu hoa đào
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
Hình 2 SHS tr.13 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nêu đặc điểm khác nhau giữa hai loại hoa đào
trong hình.
+ Em có biết hoa đào thường nở vào mùa nào
trong năm?
- GV hướng dẫn HS mô tả chính xác đặc điểm cơ
bản của cây hoa đào: màu sắc cánh hoa, màu sắc
nhị, cách mọc hoa, màu lá, hình dáng lá.
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế, kể thêm các
màu sắc khác của hoa đào mà các em biết.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS hình thành nhóm, thảo
luận.
- Các nhóm báo cáo.
- Lắng nghe.
- HS ghi nhớ.
- HS lắng nghe GV nêu nhiệm
vụ.
- HS giới thiệu trước lớp.
- HS lắng nghe kết hợp quan
sát hình ảnh.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời, HS khác nhận xét.
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Cây hoa đào được trồng phổ biến ở miền Bắc.
+ Là cây thân gỗ. Thân cây cao, phân nhánh
mạnh từ gốc, vỏ cây có màu nâu nhạt, lông cứng.
+ Khi nở hoa xòe rộng để lộ ra phần cánh nhị
màu vàng ở giữa, cánh hoa mỏng, kích thước
cánh hoa nhỏ.
+ Hoa thường có màu đỏ, màu trắng hoặc màu
hồng nhạt, nở vào mùa xuân.
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6
HS/nhóm) và thảo luận theo các nội dung:
+ Giới thiệu về cây hoa đào hoặc cành đào trưng
bày trong dịp Tết của gia đình.
+ Tìm hiểu thêm về cây hoa đào (nguồn gốc, ý
nghĩa, sự tích,...).
- GV mời đại diện 2 – 3 HS giới thiệu về cây hoa
đào trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu thêm cho
HS về cây hoa đào:
+ Được biết đến ở vùng đất Ba Tư, sau đó phổ
biến ở nhiều quốc gia trên thế giới như: Mông
Cổ, Lào, Trung Quốc,...Trở thành biểu tượng đặc
trưng trong ngày Tết.
+ Hoa đào tô điểm cho không gian ngày Tết cổ
truyền, mang lại một năm mới hạnh phúc, thịnh
vượng.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (10 phút)
- GV cho HS hoạt động nhóm 2, thảo luận theo
nội dung sau:
+ Giới thiệu về một loại hoa hồng mà em biết.
+ Ở địa phương hoặc gia đình em, thường có
những loại hoa nào? Hãy mô tả về cây hoa đó.
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- Lắng nghe.
- HS thảo luận theo nhóm.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS tổ chức hoạt động nhóm
2, cùng nhau thảo luận theo
yêu cầu của GV.
- Đại diện các 2-3 nhóm chia
sẻ trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất