Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thúy
Ngày gửi: 17h:22' 18-09-2023
Dung lượng: 746.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Giáo án lớp 4A7 - Phạm Thị Thúy - Trường Tiểu học 1 - 5

TUẦN 1
Tiết 1: HĐTN

Soạn: 1/9/2023
Giảng:thứ hai, 4/9/2023
THAM GIA LỄ KHAI GIẢNG

I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS đạt được những yêu cầu sau:
- HS tổng kết lại thành tích trong năm học vừa qua; tìm hiểu về truyền thống của
nhà trường.
- HS đón các em lớp 1 và chuẩn bị tâm thế sẵn sàng bước vào năm học mới
- HS có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ; Giao tiếp và hợp tác..
II. Đồ dùng dạy học :
III. Các HĐ dạy - học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV hướng dẫn HS tham gia công tác chuẩn bị
cho Lễ khai giảng theo kế hoạch của nhà trường.
- GV phân công các bạn có lịch trực nhật đến
sớm sắp xếp ghế và bảng tên ở khu vực lớp
mình.
- GV khuyến khích HS tham gia các tiết mục
văn nghệ với GV Tổng phụ trách:
+ Tập văn nghệ: Chuẩn bị các tiết mục múa,
hát, đóng kịch với chủ đề liên quan đến Thầy cô,
bạn bè và mái trường.
+ Tập nghi thức.
- GV yêu cầu HS ổn định chỗ ngồi và bắt đầu
buổi lễ Khai giảng.
- GV yêu cầu các HS đã được phân công tham
gia hoạt động chào đón các em học sinh lớp 1.
- GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ
các tiết mục văn nghệ trong Lễ khai giảng.
trình.
- Sau khi khai giảng xong, GV tập trung HS vào
lớp của mình để phổ biến về các hoạt động trong
năm học mới.
- GV yêu cầu HS tập trung chú ý và chia sẻ điều
em ấn tượng nhất về các hoạt động trong chương

- Tham gia chuẩn bị theo sự phân
công của GV.
- Sắp xếp theo sự phân công của
GV.
- Tham gia tập luyện

- Ổn định trật tự.
- Tham gia hoạt động chào đón các
em học sinh lớp 1.
- Xem các tiết mục biểu diễn.
- Di chuyển vào lớp theo hàng, ngồi
đúng vị trí và lắng nghe nội quy,
thời khóa biểu,…
- Chia sẻ cảm nhận của mình.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Không
Tiết 2: Toán

LUYỆN TẬP ( Trang 6)

I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS đạt được những yêu cầu sau:
1

Năm học 2023 - 2024

Giáo án lớp 4A7 - Phạm Thị Thúy - Trường Tiểu học 1 - 5

- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000; Nhận biết được cấu tạo
thập phân của số trong phạm vi 100000; Viết được số thành tổng các chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại; Tìm được số liền trước, số liền sau của một
số;
- Học sinh có thể vận dụng vào thực tiễn đọc, viết, nhận biết giá trị số tự nhiên
trong thực tiễn.
- HS có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo;
Tư duy và lập luận toán học; Giải quyết vấn đề toán học; Giao tiếp toán học; Mô
hình hóa toán học.
II. Đồ dùng dạy học : - Máy tính, ti vi, PBT1, bảng phụ
III. Các HĐ dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Cho HS chơi TC tự chọn
- LT điều hành
- Lớp tham gia chơi
B/ Luyện tập, t/hành
1. GTB: GT, ghi đề bài
- Nghe, ghi đầu bài
2. Thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- Trả lời
- GV củng cố cho hs: viết số và cấu tạo thập - Theo dõi
phân của số trong phạm vi 100000.
- YC hs làm vào phiếu BT
- CN làm vào phiếu
- GV kiểm tra, gọi hs t/bày
- 2 HS t/bày
- GV đưa ra đáp án ( Trên màn hình)
- Quan sát
Bài 2: CN làm bảng con
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hỏi: Bài yêu cầu làm gì?
- GV nêu từng ý, y/c HS làm bảng con.
- Cho hs giơ bảng, GV cùng hs NX, chữa bài
và đưa ra đáp án
- GV khen ngợi HS làm tốt.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cùng hs phân tích cách làm bài
- Y/c cầu HS thảo luận cặp đôi và làm bài
- Mời hs t/bày
- Cùng hs NX, đưa ra đáp án
- Hỏi: Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ
thuộc vào đâu?
- Củng cố cho hs cách viết số thành tổng các
chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
2

- 1 HS đọc.
- Trả lời
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng
con
- Cùng GV NX, chữa bài

- 1 HS đọc.
- Phát biểu
- Thảo luận cặp và làm bài, 2 cặp
làm bảng phụ
- Chia sẻ trước lớp, NX
- Trả lời
- Lắng nghe
Năm học 2023 - 2024

Giáo án lớp 4A7 - Phạm Thị Thúy - Trường Tiểu học 1 - 5

Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gợi ý cho hs nêu về đặc điểm của tia số
- GV yêu cầu HS làm và đổi chéo kiểm tra
- Mời 2 hs lên bảng điền
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.

- 1 HS đọc.
- Phát biểu
- Thực hiện yêu cầu
- 2 HS lên abngr làm
- NX

Bài 5: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc
- Hỏi: Bài yêu cầu làm gì?
- Trả lời
- YC hs nêu về cách xác định số liền trước,
số liền sau của một số.
- Y/c hs làm theo nhóm vào bảng phụ
- NT điều hành, CN suy nghĩ, chia
sẻ cùng nhóm
- Mời hs t/bày
- Đại diện t/bày
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương
- NX
C/ Vận dụng, trải nghiệm: HĐ chung
- YC hs nêu nêu 1 số bất kì và đố bạn nêu số
liền trước và số liền sau của số đó.
- Mời hs lên chia sẻ tiết học

- 1 số hs t/hiện trước lớp
- Chia sẻ

IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Không
Tiết 3: Tiếng Việt:

Đọc : ĐIỀU KÌ DIỆU

I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS đạt được những yêu cầu sau:
- Đọc lưu loát toàn bài. Đọc đúng một số từ khó có trong bài: giận dỗi, màu sắc,
hòa quyện.
+ Hiểu nghĩa các TN trong bài: hòa quyện, giàn đồng ca.
+ Hiểu ND truyện: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung
trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
ngôn ngữ, văn học.
II. Đồ dùng dạy học : - Máy tính, ti vi
III. Các HĐ dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Cho HS hát
- LP văn nghệ điều hành
- Lớp cùng hát
B/ Hình thành KT mới.
3

Năm học 2023 - 2024

Giáo án lớp 4A7 - Phạm Thị Thúy - Trường Tiểu học 1 - 5

1. GTB: GT, ghi đề bài
2. Trải nghiệm, khám phá
a) Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc cả bài trước lớp.
- Cho HS chia khổ thơ (5 khổ thơ)
+ Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, đọc nối
tiếp từ khó.
+ Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp
giải nghĩa từ.
+ Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3, sửa chữa
cách đọc.
- GV đọc diễn cảm cả bài
b) Tìm hiểu bài
- YC HS đọc thầm các đoạn và TLCH
+ Câu 1: HĐ cả lớp
(chi tiết: Chẳng giọng nào giống nhau, có bạn
thích đứng đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn
thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ)
+ Câu 2: HĐ cả lớp
(Nếu khác nhau nhiều như thế liệu các bạn
ấy có cách xa nhau, không thể gắn kết không
thể làm các việc cùng nhau)
+ Câu 3: HĐ cả lớp
(Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi
bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông
hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp...)
+ Câu 4: HĐ cặp đôi ( Chọn ý B)
+ Câu 5: Mời CN hs phát biểu
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
(Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu
cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người,
góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng,
phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.)
- Gợi ý rút ra nội dung bài, đưa ND bài trên
màn hình.
- Cho hs nhắc lại
C/ Luyện tập, t/hành
- Gọi HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ
- Cho HS nêu giọng đọc của đoạn và bài.
- GV hướng dẫn HS đọc ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//

- Lắng nghe, ghi đề bài
- 1 HS đọc, lớp t/dõi
- Chia đoạn
- Đọc nối tiếp
- Đọc nối tiếp, giải nghĩa từ
- Đọc NT, lớp NX
- Theo dõi SGK
- Đọc thầm, TLCH
- CN trả lời
- Nhận xét, bổ sung

- CN trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- CN trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- TL cặp, t/bày, lớp NX
- CN nêu trước lớp, lớp BS
- Lắng nghẹ

- Cá nhân nêu ND
- CN ghi và nhắc lại
- 5 hs đọc nối tiếp
- Nêu
- Theo dõi, luyện đọc

4

Năm học 2023 - 2024

Giáo án lớp 4A7 - Phạm Thị Thúy - Trường Tiểu học 1 - 5

- HD và cho HS luyện đọc theo nhóm
- Cho HS thi đọc bài trước lớp.
- Nhận xét và tuyên dương hs, nhóm đọc tốt
- Cho hs HTL 1 – 2 khổ thơ tại lớp

- Luyện đọc theo nhóm
- 2 – 3 nhóm thi đọc
- Bình chọn
- Đọc ĐT, CN

D/ Vận dụng, trải nghiệm: HĐ chung
- YC hs: Hãy cùng người thân chia sẻ những - Nghe, t/hiện cùng gđ
đặc điểm riêng của những người thân trong
gia đình, những đặc điểm tích cực.
- Mời hs lên chia sẻ tiết học
- Chia sẻ
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Không
Tiết 2: Khoa học
TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG
( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS đạt được những yêu cầu sau:
- Làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước; Nêu được
một số tính chất của nước.
- Vận dụng được tính chất của nước cho một số trường hợp trong thực tiễn.
- HS có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Năng lực: Giao tiếp và hợp tác; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề sáng tạo;
Nhận thức khoa học tự nhiên; Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh; Ứng
dụng khoa học.
II. Đồ dùng: Đồ dùng thí nghiệm: cốc thủy tinh, nước, khăn, thìa, …..; Phiếu HT
- Máy tính, ti vi
III. Các HĐ dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- LT điều hành
- TC cho HS chơi TC: Tiếp sức
+ Viết tên những hoạt động của con người sử - 2 đội tham gia chơi thi
dụng đến nước.
B/ Hình thành KT mới.
1. GTB: GT, ghi đề bài
- Lắng nghe, ghi đề bài
2. Trải nghiệm, khám phá
*HĐ 1: HĐ nhóm
- Chia lớp thành 6 nhóm để thực hiện các - Nhận nhóm và đồ dùng
hoạt động.
+ Tìm hiểu nội dung và tiến hành thí nghiệm - Nhóm trưởng điều hành, cả nhóm
t/hiện làm TN, cử thư kí ghi chép
(hình 1).
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi
vào phiếu theo mẫu:
Màu
Mùi Vị
Hình
sắc
dạng
Nước ở cốc
Nước ở bát
5

Năm học 2023 - 2024

Giáo án lớp 4A7 - Phạm Thị Thúy - Trường Tiểu học 1 - 5

Nước ở chai
- Mời đại diện 1- 2 nhóm t/bày
- Đặt câu hỏi: Từ thí nghiệm trên, em rút ra - Đại diện t/bày
- Phát biểu
nhận xét gì về tính chất của nước?
- NX và rút ra KL: Đưa trên màn hình ti vi
- Theo dõi
* HĐ 2: HĐ nhóm
- HD các nhóm tìm hiểu cách tiến hành thí - Nhóm trưởng điều hành, cả nhóm
nghiệm theo các nội dung trong SGK (hình 2, t/hiện làm TN, cử thư kí ghi chép
3, 4).
- Cho các nhóm lần lượt thực hiện thí
nghiệm.
- YC HS quan sát, ghi chép hiện tượng xảy
ra.
- QS và hỗ trợ hs ( nếu cần).
- Mời đại diện các nhóm t/bày kết quả TN
- Đại diện t/bày
- NX, tuyên dương các nhóm có phần trình - NX
bày tốt, thao tác thí nghiệm đúng.
- YC các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Nhận xét hướng chảy của nước trên tấm - Thảo luận
gỗ. Khi xuống tới khay, nước tiếp tục chảy
như thế nào?
+ Quan sát khăn mặt, đĩa, giấy ăn ở bên dưới
và cho biết nước thấm qua vật nào? Vì sao
em biết?
+ Nước hòa tan được chất nào và không hòa
tan chất nào?
- Mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời.
- Đại diện t/bày
- NX và đưa ra KL: Đưa trên màn hình ti vi
- Theo dõi
- Y/ cầu HS quan sát khăn mặt ở hình 3.
- Đặt câu hỏi: Khăn mặt (ở hình 3 SGK) phải - Quan sát
đảm bảo tiêu chí nào để thí nghiệm có thể - Trả lời
thành công?
- NX, KL
- Nêu câu hỏi: Từ kết quả quan sát được ở - Nghe
các TN trên, em phát hiện ra tính chất nào - Phát biểu, lớp BS
của nước?
* HĐ 3: HĐ cả lớp
- Gợi ý rút ra nội dung bài về các tính chất
- CN phát biểu, lớp BS
của nước: đưa ND bài trên màn hình.
- Theo dõi
- Cho hs nhắc lại
- CN đọc, lớp đọc ĐT
C/ Luyện tập, t/hành
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Thử tài các
bạn” để đưa ra nhận định đúng hay sai qua
bài tập 1 ( Trong vở BT khoa học – trang 4)
- NX, khen ngợi hs khi nói đúng đáp án.
6

- Cả lớp cùng tham gia chơi

Năm học 2023 - 2024

Giáo án lớp 4A7 - Phạm Thị Thúy - Trường Tiểu học 1 - 5

D/ Vận dụng, trải nghiệm: HĐ chung
- YC hs: Nêu một số VD trong cuộc sống - 1 vài hs nêu
chứng tỏ nước thấm qua một số vật và hòa
tan một số chất.
- Mời hs lên chia sẻ tiết học
- Chia sẻ
- Nhắc nhở hs: Thực hiện tốt luật giao thông, - Nghe, t/hiện
luôn đi bên phải đường.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Các thí nghiệm làm thí nghiệm chung trước cả lớp.

Buổi chiều:
Tiết 1: Tiếng Việt:

Soạn: 3/9/2023
Giảng: thứ ba, 5/9/2023
LTVC : DANH TỪ

I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS đạt được những yêu cầu sau:
- Nêu được danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…);
Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
ngôn ngữ, văn học.
II. Đồ dùng dạy học: - Máy tính, ti vi, phiếu HT, bảng phụ
III. Các HĐ dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi Truyền điện:
- LT điều hành
+ Tìm từ chỉ người.
- Lớp tham gia
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
B/ Hình thành KT mới.
1. GTB : GT, ghi đề bài
- Lắng nghe, ghi đề bài
2. Trải nghiệm, khám phá
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp
- Mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 hs đọc
- YC hs đọc đoạn văn
- 1 hs khác đọc
- Cho hs nêu các từ ngữ được in đậm
- 1 số hs nêu
- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo
- NT điều hành, cả nhóm thảo
nhóm: Xếp các từ vào nhóm thích hợp trên
luận làm bài
phiếu
- Mời hs t/bày
- Đại diện 2 nhóm t/bày, lớp NX
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- Mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.

- 1 hs đọc
7

Năm học 2023 - 2024

Giáo án lớp 4A7 - Phạm Thị Thúy - Trường Tiểu học 1 - 5

- YC HS nêu cách chơi.
- Cho HS chơi trong nhóm 4.
- Quan sát, trợ giúp các nhóm.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ
tìm được ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
- Hỏi: + Thế nào là danh từ?
- Sau khi hs trả lời, GV KL
- Cho HS đọc ghi nhớ
- Nói thêm: Ở lớp 2 và lớp 3, đã được học từ
ngữ chỉ sự vật. Tiết học này, bước đầu nhận
biết thế nào là danh từ.
C/ Luyện tập, t/hành
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp
của em.
- Mời HS đọc yêu cầu của bài.
- YC hs làm theo nhóm.
- Mời HS trình bày kết quả.
- NX, khen nhóm làm tốt
- Nêu thêm VD khác mà hs chưa nêu:
+ Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam, bạn
nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,...
Bài 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ
tìm được ở bài tập 3.
- Mời HS đọc yêu cầu của bài.
- HD HS làm bài vào vở.
- Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu
văn cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu
câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm câu).
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- Mời hs đọc bài của mình.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
D/ Vận dụng, trải nghiệm: HĐ chung
- YC hs: Tìm 1 danh từ và đặt câu với danh
từ đó.
+ Về tìm thêm các danh từ cùng người thân
- Mời hs lên chia sẻ tiết học

- Theo dõi
- NT điều hành, cả nhóm cùng
tham gia
- Nghe
- Trả lời
- Nghe
- CN đọc, đọc ĐT
- Nghe

- 1 hs đọc
- NT điều hành, cả nhóm thảo
luận làm bài vào bảng phụ
- Đại diện nhóm t/bày, lớp NX

- 1 hs nêu
- CN làm bài
- 2 hs làm bảng phụ
- Nghe
- KT chéo
- 1 số hs t/bày, lớp NX

- CN suy nghĩ và 1 số hs nêu
trước lớp
- Thực hiện
- Chia sẻ

IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Không
Tiết 2: Tiếng Việt:
I. Yêu cầu cần đạt:

VIẾT: TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
8

Năm học 2023 - 2024

Giáo án lớp 4A7 - Phạm Thị Thúy - Trường Tiểu học 1 - 5

Sau bài học, HS đạt được những yêu cầu sau:
- Nêu đượct các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức; tìm được câu
chủ đề trong đoạn văn.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
ngôn ngữ, văn học.
II. Đồ dùng dạy học: - Máy tính, ti vi
III. Các HĐ dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Cho HS chơi TC tự chọn
- LT điều hành
- Lớp tham gia chơi
B/ Hình thành KT mới.
1. GTB : GT, ghi đề bài
- Lắng nghe, ghi đề bài
2. Trải nghiệm, khám phá
Bài 1: Đọc các đoạn văn và trả lời câu hỏi
- Mời học sinh đọc yêu cầu và HS đọc 2 đoạn - 1 hs đọc
văn.
- 2 hs khác đọc 2 đoạn văn
- Mời hs đọc các câu hỏi trong sgk
- 1 số hs đọc
- Cho hs suy nghĩ, thảo luận
- CN suy nghĩ, chia sẻ với bạn
- Nêu lần lượt các câu hỏi cho HS trả lời
- Phát biểu
- Cùng hs nhận xét chung và chốt câu trả lời - Lớp NX
- Nói: Qua bài tập 1, các em đã được làm - Nghe giảng
quen với các đặc điểm của một đoạn văn (về
các hình thức lẫn nội dung) và câu chủ đề của
đoạn. Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết
đoạn văn theo các chủ đề khác nhau trong
các tiết học tiếp theo.
- Đặt câu hỏi gợi mở để HS nêu được nội - Phát biểu
dung ghi nhớ.
- NX, BS, rút ra ghi nhớ chiếu trên TV
- Theo dõi
- Cho hs đọc ghi nhớ:
- CN đọc, đọc ĐT
C/ Luyện tập, t/hành
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn
và xác định vị trí đặt câu chủ đề cho mỗi
đoạn.
- Mời HS đọc y/c và HS đọc 2 đoạn văn.
- 1 hs đọc y/c, 2 hs đọc 2 đoạn
- Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm 4.
- NT điều hành, cả nhóm thảo
- Mời các nhóm trình bày.
luận làm bài
- Đại diện nhóm t/bày, lớp NX
- Cùng lớp NX, chốt đáp án:
- Nghe
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim bắt đầu
xây tổ” là của đoạn 2. Vị trí đứng đầu đoạn.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi người một
9

Năm học 2023 - 2024

Giáo án lớp 4A7 - Phạm Thị Thúy - Trường Tiểu học 1 - 5

việc hối hả mang tết về trong khoảng khắc
chiều Ba mươi.” là của đoạn 1. Vị trí của câu
là đứng cuối đoạn.
Bài 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2
đoạn văn ở bài tập 2.
- Mời HS đọc yêu cầu của bài.
- HD và y/c HS viết vào vở.
- QS và hỗ trợ hs nếu cần
- Mời hs đọc bài làm
- Cùng hs NX, khen ngợi hs viết tốt
VD: Câu chủ đề đoạn 1, để ở đầu đoạn: “Cứ
độ Tết về, mọi người trong nhà ai cũng tấp
nập công việc”.
- Lưu ý cho hs: Nội dung câu chủ đề phải
phù hợp với toàn đoạn.
+ Câu chủ đề đặt ở vị trí thích hợp.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.

- 1 hs nêu
- CN làm bài
- 2 hs làm bảng phụ
- 1 số hs t/bày, lớp NX

- KT chéo cho nhau

D/ Vận dụng, trải nghiệm: HĐ chung
- YC hs: về tìm câu câu chủ đề của đoạn văn - Nghe, t/hiện
cùng người thân
- Mời hs lên chia sẻ tiết học
- Chia sẻ
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Không
Tiết 3: Tiết đọc thư viện:
TIẾT THỨ NHẤT
- Nhắc nhở hs: Không tự ý đi tắm sông suối để PTTN đuối nước.

Tiết 1: Toán

Soạn: 3/9/2023
Giảng: thứ tư, 6/9/2023
LUYỆN TẬP ( Trang 9)

I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS đạt được những yêu cầu sau:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100000; Tính nhẩm
được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan đến
các số tròn nghìn, tròn chục nghìn; Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép
cộng, trừ có và không có dấu ngoặc; Giải được bài toán thực tế có liên quan đến
các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học.
- Học sinh có thể vận dụng vào thực tiễn trong tính toán.
- HS có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo;
Tư duy và lập luận toán học; Giải quyết vấn đề toán học; Giao tiếp toán học;
II. Đồ dùng dạy học : - Máy tính, ti vi, bảng phụ, bảng con
10

Năm học 2023 - 2024

Giáo án lớp 4A7 - Phạm Thị Thúy - Trường Tiểu học 1 - 5

III. Các HĐ dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
A. Khởi động:
- Cho HS chơi TC tự chọn

Hoạt động của HS

B/ Luyện tập, t/hành
1. GTB: GT, ghi đề bài
2. Thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hỏi: Các phép tính này có gì đặc biệt (số
tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn)
- Cho hs nêu cách thực hiện
- Củng cố cho hs cách tính nhẩm giá trị biểu
thức có phép cộng, trừ liên quan đến các số
tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- YC hs nhẩm
- Mời hs tam gia trò chơi “ Đố bạn” để nêu
kết quả
- Cùng hs nhận xét chung, tuyên dương
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hỏi: Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em
cần lưu ý điều gì?
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- Kiểm tra và NX, chữa bài cho hs nếu sai
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Mời hs: Nêu cách thực hiện tính với biểu
thức có hoặc không có ngoặc đơn.
- YC hs làm bài CN
- Mời hs trình bày
- Cùng HS NX và tuyên dương hs làm tốt

- LT điều hành
- Lớp tham gia chơi
- Nghe, ghi đầu bài
- 1 HS đọc.
- Trả lời
- CN phát biểu
- Nghe
- CN nhẩm
- LPHT cho lớp chơi trò chơi
- Cùng GV NX, chữa bài
- 1 HS đọc.
- Phát biểu
- CN làm bảng con
- Theo dõi
- 1 HS đọc.
- Phát biểu
- Thực hiện yêu cầu
- 2 HS làm bảng phụ
- NX

Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho hs phân tích bài toán
- Yêu cầu HS làm bài
- Mời hs t/bày
- Cùng hs NX và chốt đáp án đúng
Đáp số: 95500 đồng

- 1 HS đọc
- Trả lời
- CN làm bài, 1 hs làm bảng phụ
- HS làm bảng phụ t/bày
- Lớp NX

C/ Vận dụng, trải nghiệm: HĐ chung
- YC hs nêu nêu 1 phép cộng hoặc nhân, trừ
số tròn trăm, tròn nghìn bất kì và đố bạn nêu

- 1 số hs t/hiện trước lớp

11

Năm học 2023 - 2024

Giáo án lớp 4A7 - Phạm Thị Thúy - Trường Tiểu học 1 - 5

kết quả
- Mời hs lên chia sẻ tiết học

- Chia sẻ

IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Không
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt:
Đọc : THI NHẠC
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS đạt được những yêu cầu sau:
- Đọc lưu loát toàn bài. Đọc đúng một số từ khó có trong bài: vi – ô – lông, cla- niét, tờ - réc – tờ - re –te-te, khoe sắc, ...
+ Hiểu nghĩa các TN trong bài: tiết tấu, vi – ô – lông, cla- ni- ét, xen - lô.
+ Hiểu ND truyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo chính là phát huy thế
mạnh, khả năng của riêng mình.
+ Tìm được các danh từ có trong câu văn trong văn bản và đặt được câu văn có sử
dụng danh từ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự trân trọng bản
thân và bạn bè.
- HS có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
ngôn ngữ, văn học.
II. Đồ dùng dạy học : - Máy tính, ti vi
III. Các HĐ dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Cho HS hát
- LP văn nghệ điều hành
- Lớp cùng hát
B/ Hình thành KT mới.
1. GTB: GT, ghi đề bài
- Lắng nghe, ghi đề bài
2. Trải nghiệm, khám phá
a) Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc cả bài trước lớp.
- 1 HS đọc, lớp t/dõi
- Cho HS chia đoạn (5 đoạn)
- Chia đoạn
+ Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, đọc nối - Đọc nối tiếp
tiếp từ khó.
+ Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp
giải nghĩa từ.
+ Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3, sửa chữa
cách đọc.
- GV đọc diễn cảm cả bài
- Theo dõi SGK
b) Tìm hiểu bài
- YC HS đọc thầm các đoạn và TLCH
+ Câu 1: HĐ cả lớp
(câu chuyện có 5 nhân vật, ...)
+ Câu 2: HĐ cá nhân
- Khích lệ và khen ngợi những HS đã biết
12

- Đọc thầm, TLCH
- CN trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- CN giới thiệu
Năm học 2023 - 2024

Giáo án lớp 4A7 - Phạm Thị Thúy - Trường Tiểu học 1 - 5

nêu ý kiến thế hiện suy nghĩ của minh.
+ Câu 3: HĐ cả lớp
(Vì các tiết mục biểu diễn của học trò đều
hay và đặc biệt mỗi người đã tạo dựng cho
mình một phong cách độc đáo, không ai
giống ai.)
+ Câu 4: HĐ cặp đôi ( Chọn ý C)

- Nhận xét
- CN trả lời
- Nhận xét, bổ sung

- TL cặp, t/bày, lớp NX
- CN nêu trước lớp, lớp BS
- Giảng: Mỗi người tạo được nét riêng, độc - Lắng nghẹ
đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng
riêng của mình. Tạo được nét riêng là ghi
được dấu ấn, tên tuổi của mình trong lòng
mọi người. Tạo được nét riêng của mỗi người
trong một tập thể sẽ làm cho tập thể có thế
mạnh.
- Gợi ý rút ra nội dung bài, đưa ND bài trên - Cá nhân nêu ND
màn hình.
- Cho hs nhắc lại
- CN ghi và nhắc lại
C/ Luyện tập, t/hành
a) Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc nối tiếp 5 đoạn
- Cho HS nêu giọng đọc của đoạn và bài.
- HD hs đọc nhấn giọng ở hững từ ngữ thể
hiện những tình tiết bất ngờ hoặc thể hiện
tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
- HD đọc câu:
Mặc áo măng tô trong suốt,/ đôi mắt nâu lấp
lánh,/ đầy vẻ tự tin,/ ve sầu biểu diễn bản
nhạc “Mùa hè”.
- HD và cho HS luyện đọc theo nhóm
- Cho HS thi đọc bài trước lớp.
- Nhận xét và tuyên dương hs, nhóm đọc tốt
b) Luyện tập theo văn bản.
Bài 1: Tìm danh từ trong các câu dưới đây:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Hỏi: danh từ là gì?
- Mời hs đọc nối tiếp 4 câu.
- YC học sinh làm việc nhóm 4.
- Mời các nhóm t/bày
- Cùng hs NX và chốt đáp án
a. ve sầu, gà trống, đầu, (cái) mũ.
b. dế, (chiếc) áo.
c. Tà áo dài, họa mi
13

- 5 hs đọc nối tiếp
- Nêu
- Nghe
- Theo dõi, luyện đọc ĐT, CN

- Luyện đọc theo nhóm
- 2 nhóm thi đọc
- Bình chọn
- 1 hs đọc
- Phát biểu
- NT điều hành, các thành viên
cùng t/hiện và làm ra bảng phụ
- T/bày
- Lớp NX

Năm học 2023 - 2024

Giáo án lớp 4A7 - Phạm Thị Thúy - Trường Tiểu học 1 - 5

Bài 2: Đặt 1-2 câu về nhân vật yêu thích
trong bài đọc thi nhạc. Chỉ ra danh từ trong
câu em đặt.
- Nêu yêu cầu và HD cách làm
- YC hs làm bài
- Mời hs t/bày
- NX, khen hs làm tốt.
VD: Dế Mèn như một người nghệ sĩ tài ba.
Ve sầu đánh bản nhạc gọi hè về.
Họa mi khoe giọng hót véo von.
D/ Vận dụng, trải nghiệm: HĐ chung
- YC hs: Kể tên một số nhạc cụ mà em biết,
em thích nghe nhạc loại nào?
- YC hs về cùng người thân đố nhau nêu từ là
danh từ.
- Mời hs lên chia sẻ tiết học
- Nhắc nhở hs: Không được chơi các đồ dùng
sắc nhọn để PTTN.

- Theo dõi
- CN làm bài, 2 hs viết vào bảng
phụ
- T/bày
- Lớp NX

- Phát biểu
- Nghe, t/hiện cùng người thân
- Chia sẻ
- Nghe, t/hiện

IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Không
Buổi chiều:
Tiết 2: Khoa học
TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG
( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS đạt được những yêu cầu sau:
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản; Nêu được
và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước;
Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nước trong đời
sống, sản xuất và sinh hoạt.
- Thấy được vai trò của nước để từ đó có ý thức dùng nước tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước trong thực tiễn.
- HS có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
+ Năng lực: Giao tiếp và hợp tác; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề sáng tạo;
Nhận thức khoa học tự nhiên; Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh; Ứng
dụng khoa học.
II. Đồ dùng: - Máy tính, ti vi, vở BT khoa học 4.
III. Các HĐ dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- LT điều hành
- TC cho HS chơi TC: Tìm người may mắn
- Lớp tham gia chơi
+ Nêu các tính chất của nước
+ Viết tên những hoạt động của con người sử
dụng đến nước.
B/ Hình thành KT mới.
14

Năm học 2023 - 2024

Giáo án lớp 4A7 - Phạm Thị Thúy - Trường Tiểu học 1 - 5

1. GTB: GT, ghi đề bài
2. Trải nghiệm, khám phá
*HĐ 1: Vận dụng tính chất của nước
- Đặt câu hỏi: Nước có những tính chất gì
- NX, BS
- Yêu cầu HS quan sát hình 5.
- Hỏi: Cho biết ở mỗi hình con người đã vận
dụng tính chất nào của nước:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp và trả lời
câu – Mời 1 số cặp t/bày
- Cùng hs NX, BS, khen ngợi cặp hs t/hiện
tốt
- Chốt và đưa hình ảnh tên ti vi
- Nêu YC: Hãy kể thêm ví dụ khác trong đời
sống hằng ngày ở gia đình, địa phương em
mà con người đã vận dụng tính chất của
nước.
- Mời hs trả lời.
- Nhận xét, bổ sung (nếu có), tuyên dương
HS có câu trả lời tốt
*HĐ 2: Vai trò của nước trong đời sống,
sản xuất và sinh hoạt
- Cho HS quan sát hình 6, 7
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 câu hỏi
trong SGK
- Mời đại diện các nhóm báo cáo
- NX, tuyên dương nhóm t/hiện tốt
- KL: Nước được dùng để: Tắm, gội giúp cho
cơ thể sạch sẽ; Nấu chín thức ăn nhằm phục
vụ nhu cầu ăn uống hằng ngày của con
người; Trồng lúa nhằm cung cấp lương thực,
thực phẩm ; Sản xuất điện phục vụ cho việc
thắp sáng, ...
- Đặt câu hỏi liên hệ thực tế: Con người,
động vật và thực vật sẽ như thế nào nếu thiếu
nước hoặc không có nước?
+ Kể các hoạt động khác trong đời sống, sản
xuất và sinh hoạt cần đến nước ở gia đình và
địa phương em.
- Mời hs trả lời, cùng hs NX, BS và tuyên
dương HS có câu trả lời đúng.
- Chốt bài học chung
- Mời hs đọc mục: Em đã học, em có biết
C/ Luyện tập, t/hành
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Thử tài các
bạn” để đưa ra ý kiến theo YC bài tập 4
15

- Lắng nghe, ghi đề bài
- Trả lời
- Quan sát trên màn hình ti vi
- Trả lời
- Các cặp thảo luận, 1 số cặp t/bày
- NX, BS
- Theo dõi
-Nghe

- CN nêu
- Lớp NX, tuyên dương bạn

- Quan sát
- Nhóm trưởng điều hành, cả nhóm
t/hiện thảo luận, cử thư kí ghi chép
- Đại diện t/bày
- NX
- Nghe

- CN ttrả lời
- CN ttrả lời
- Lớp NX, BS
- Theo dõi
- CN đọc, lớp đọc ĐT

- Cả lớp cùng tham gia chơi
Năm học 2023 - 2024

Giáo án lớp 4A7 - Phạm Thị Thúy - Trường Tiểu học 1 - 5

( Trong vở BT khoa học – trang 5)
+ Nêu tác dụng của việc mặc áo mưa khi đi
dưới trời mưa.
+ Tác dụng của việc dội nước khi cọ nhà.
- NX, khen ngợi hs khi nói đúng
.
D/ Vận dụng, trải nghiệm: HĐ chung
- YC hs: Thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ - Nghe, t/hiện
nguồn nước
- Mời hs lên chia sẻ tiết học
- Chia sẻ
IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Không
Tiết 2: Tiếng Việt ( BS)
BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC VÀ NĂNG LỰC
( Tuần 1)
Tiết 3: HĐTN

XÁC ĐỊNH NHỮNG ĐẶC ĐIỂM ĐÁNG TỰ HÀO
CỦA BẢN THÂN

I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS đạt được những yêu cầu sau:
- Xác định và giới thiệu được trước các bạn những đặc điểm đáng tự hào của bản
thân.
- HS luôn nêu cao và phát huy những điều tự hào của bản thân trong cuộc sống.
- HS có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm.
+ Năng lực: Tự chủ; Giao tiếp và hợp tác..
II. Đồ dùng dạy học : - Máy tính, ti vi, giấy , kéo, bút chì, bút màu.
III. Các HĐ dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- Cho HS lắng nghe, hát và vận động theo - Lớp tham gia
một bài hát thiếu nhi vui nhộn Em yêu trường
em
B/ Hình thành KT mới.
1. GTB: GT, ghi đề bài
- Lắng nghe, ghi đề bài
2. Trải nghiệm, khám phá
*HĐ1: Chơi trò chơi Xin chào!
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
- 1 hs nêu
- Tổ chức trò chơi “Xin chào”.
- HD HS cách chơi: HS quan sát cả lớp, nhớ lại - Theo dõi
đặc điểm độc đáo của các bạn và lựa chọn các
đặc điểm riêng nhưng có chung ở nhiều bạn
trong lớp để nói lời chào.
- Nêu ví dụ: cùng tóc dài, cùng đeo kính, cùng - Nghe
giỏi Toán, cùng thích đọc sách, cùng khéo tay,
16

Năm học 2023 - 2024

Giáo án lớp 4A7 - Phạm Thị Thúy - Trường Tiểu học 1 - 5

…
- GV thực hiện một lần để thị phạm, GV sẽ
chọn một đặc điểm để nói lời chào “Tôi chào
các bạn đang đeo kính”.
- Chọn một hs làm quản trò dựa trên tinh thần
xung phong.
- YC hs có cùng điểm chung đứng thành một
nhóm.
- Tổ chức cho HS chơi 2 – 3 lượt khác nhau.
- Hỏi: Em hãy nêu cảm xúc của mình sau khi
chơi trò chơi Xin chào.
- KL: Mỗi người đều có những đặc điểm riêng
giúp chúng ta nhớ được người ấy lâu hơn.

C/ Luyện tập, t/hành
*HĐ 2: Làm bông hoa “Tự hào”
- Mời HS đọc yêu cầu
- YC HS thực hiện nhiệm vụ: Làm bông hoa
năm cánh bằng bìa và viết ...
 
Gửi ý kiến