Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị bê
Ngày gửi: 16h:33' 30-08-2023
Dung lượng: 79.6 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1
BÀI 1: CHÂN DUNG CỦA EM
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút)
1. Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS

Chia sẻ

và từng bước làm quen với chủ điểm.
b. Cách thức tiến hành
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to yêu cầu

- HS đọc to, rõ ràng yêu cầu trò

của Trò chơi hỏi đáp.

chơi trước lớp.

- GV tổ chức cả lớp chơi Trò chơi hỏi
đáp theo hình thức nhóm đôi: Đặt 5 câu hỏi - HS chơi trò chơi theo nhóm đôi.
để hiểu về bạn.
Ví dụ:
+ Trò chơi bạn thích nhất là gì? (CHT)
+ Món ăn bạn thích nhất là món nào?
+ Bạn thích môn học nào nhất?(HT)
+ Bạn không thích điều gì?
+ Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới đặc điểm
nào? (HTT)

- HS thể hiện kết quả trước lớp.

- GV tổ chức cho một số nhóm thể hiện kết
quả theo hình thức đóng vai, phỏng vấn lẫn
nhau. Nhóm khác bổ sung.

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Qua trò chơi

“Chân dung của em” là tất cả

trên, em hiểu “Chân dung của em” nghĩa là

những gì tạo nên con người em:

gì?

đặc điểm ngoại hình, tính cách,
điều mình thích/ không thích, sở
trường/ sở đoản… Và mỗi người
sẽ có một “chân dung” riêng của
chính mình.

- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ, động viên

- HS lắng nghe.

HS.
 2. Giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ điểm
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a. Mục tiêu: HS lắng nghe GV giới thiệu

Giới thiệu chủ điểm và bài đọc

chủ điểm, bài đọc mở đầu chủ điểm, chuẩn mở đầu chủ điểm
bị vào bài đọc mới.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

b. Cách thức tiến hành
- GV giới thiệu chủ điểm: Măng non.
- GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi người
chúng ta đều mang một vẻ ngoài riêng, có
những tính cách khác nhau, giọng nói khác
nhau, sở thích khác nhau, sở trường khác
nhau. Vì vậy, mỗi một người đều là một
đóa hoa đặc biệt trong rừng hoa có vô vàn
những bông hoa khác nhau. Hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về “chân
dung” của mình cũng như của mọi người
xung quanh. Bài học đầu tiên của môn
Tiếng Việt lớp 4: Bài 1 – Chân dung của
em.

BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triên các năng lực đặc thù
1.1 .Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghi hơi đúng ngữ pháp, ngừ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. - Đọc
thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội
dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ
trong bài thơ: thích đi đây đi đó, yêu thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ.

- Thể hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết phù họp với nội dung, ý nghĩa của bài
thơ.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu cảm nhận được những đặc đểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ
nhân vật và các chi tiết miêu tả.
- Bày tò được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
1. Góp phần phát triền các năng lực chung và phâm chất
- Phát triển NL giao tiếp và họp tác (biết cùng các bạn thào luận nhóm); NL tự chủ
và tự học (trả lời đúng các c/h đọc hiểu). Bồi dưỡng P/c yêu nước (yêu thiên nhiên,
đất nước), nhân ái (tinh yêu thương dành cho mẹ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: , tranh minh hoạ bài đọc trong SGK,
-HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4. tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. PHƯƠNG PHẤP VÀ HÌNH THỨC TỐ CHỨC DẠY HỌC
PPDH: thuyết trinh, đàm thoại, thảo luận nhóm, trò chơi học tập.
Hình thức tổ chức dạy học: HĐ độc lập, HĐ nhóm, HĐ lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
- GV nhắc lại một số quy ước cho HS về
học Tiếng Việt.
- b. Cách tiến hành
- Kiểm tra bài cũ:
+ GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:

- HS đặt đồ dùng học tập trên bàn để
GV kiểm tra.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

+ Các em có biết các em tuổi con gì
không? (CHT)
+ Cậu bé trong bài tuổi con gì?

- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt HS vào bài: Chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu xem cậu bé tuổi ngựa này
đã nói với mẹ mình những ước mơ gì
qua bài học Tuổi ngựa ngày hôm nay
nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC :
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài thơ Tuổi Ngựa với giọng
đọc hồn nhiên, hào hứng, tình cảm, thiết
tha.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
b. Cách tiến hành
- GV đọc mẫu cho HS bài thơ
Tuổi Ngựa:
Giọng đọc linh hoạt hồn nhiên, hào

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm

hứng, tình cảm, thiết tha.

theo.

- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ
khó:
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngọ (theo âm

- HS cùngGV giải nghĩa từ khó.

lịch).
+ Trung du: miền đất ở khoảng giữa
thượng du (nơi bắt đầu) và hạ du (nơi kết
thúc) của một dòng sông.
+ Đại ngàn: khu rừng lớn, có nhiều cây
to lâu đời.
- GV giải nghĩa thêm một số từ SGK
chưa giải nghĩa: mấp mô (chỉ đường
không bằng phẳng, có sỏi, đá).
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc: Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp.

- HS lắng nghe GV giải thích.

+ GV gọi bất kì 4 HS đọc bài, từng em

- HS luyện đọc theo hướng dẫn.

đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS.

- HS đọc nối tiếp bài thơ trước lớp.

- GV tổ chức HS đọc bài theo nhóm 4
người: đọc nối tiếp 4 khổ thơ.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV mời HS cả lớp đọc đồng thanh cả
bài (giọng vừa phải, không đọc quá to).
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó
đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi chính
tả: triền núi, lóa, xôn xao, dẫu.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi
tìm hiểu bài. Trả lời câu hỏi bằng trò

- HS đọc bài theo nhóm.
- Đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các
HS khác lắng nghe và nhận xét.
- HS đọc đồng thanh bài thơ.

chơi phỏng vấn.
- Hiểu được nội dung của bài
thơ Tuổi Ngựa.
b. Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ

- HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ
lẫn, sửa phát âm sai (nếu có) và viết
đúng chính tả.

ràng 5 câu hỏi:
+ Ở khổ thơ 1,
Bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? Mẹ trả lời thế
nào?
+ Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ
theo ngọn gió đi những đâu?
+ Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng
mỗi vùng đất có một màu gió riêng?
+ Em thích những hình ảnh nào trong
khổ thơ 3?

- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.

+ Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật
bạn nhỏ trong bài thơ?
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
thơ, thảo luận nhóm 4 người theo các câu
hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng
trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả
lời, sau đó đổi vai.

- HS thảo luận theo nhóm 4 người.

Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều
gì? Mẹ trả lời thế nào? (CHT)
- HS chơi trò chơi Phỏng vấn.

Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” Câu 1:
sẽ theo ngọn gió đi những đâu? (HT)
HS1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ
điều gì?
Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng

HS2: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ đã hỏi mẹ:

tượng mỗi vùng đất có một màu gió

“Mẹ ơi, con tuổi gì?”

riêng?(HTT)

HS1: Mẹ đã trả lời thế nào?
HS2: Mẹ trả lời rằng: “Tuổi con là tuổi
Ngựa”.
Câu 2:
HS1: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con”
sẽ theo ngọn gió đi những đâu?
HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con”

Câu 4: Em thích những hình ảnh nào

sẽ theo ngọn gió đi đến miền trung du,

trong khổ thơ 3?

vùng đất đỏ, rừng đại ngàn, triền núi
đá.

Câu 3:
HS1: Vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi
vùng đất có một màu gió riêng?
HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng
đất có một màu gió riêng vì mỗi một
vùng đất có một đặc điểm riêng. Qua
đó, chúng ta cũng có thể thấy trí tưởng
tượng phong phú và ước mơ được
Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về
nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ.

khám phá những vùng đất lí thú của
cậu bé.
Câu 4: Với câu hỏi này, HS sẽ có câu
trả lời khác nhau tùy sở thích mỗi
người.
Gợi ý:
HS1: Cậu thích hình ảnh nào trong khổ
thơ 3?
HS2: Trong khổ thơ 3, mình/ tớ thích
hình ảnh “Lóa màu trắng hoa mơ” bởi
hình ảnh này khiến mình liên tưởng
đến một cánh rừng hoa mơ rộng lớn
với sắc màu trắng muốt tinh khôi.
Câu 5:
HS1: Cậu có cảm nhận, suy nghĩ gì về
nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ “Tuổi

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài Ngựa”?
đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều HS2: Cậu bé trong bài thơ “Tuổi
gì?

Ngựa” là một bạn nhỏ có trí tưởng
tượng phong phú, bay bổng, lãng mạn
với ước mơ được bay nhảy, khám phá

- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận tới mọi vùng miền đất nước. Đặc điểm
xét, nêu ý kiến (nếu có).
này giống với đặc điểm của một chú
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và

ngựa – không thể đứng yên một chỗ

động viên HS các nhóm.

như lời cậu đã nói. Đồng thời, cậu bé

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

còn là một người con vô cùng yêu mẹ

Hoạt động 1: Đọc diễn cảm và học

của mình, dù sau này có lớn lên, có đi

thuộc lòng khổ thơ 3 và 4.

xa thì cậu vẫn sẽ nhớ đường trở về với

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS

mẹ.

biết đọc diễn cảm các khổ thơ với giọng

- HS trả lời: Bài nói lên ước mơ và trí

đọc phù hợp với tình cảm được thể hiện

tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu bé

trong khổ thơ.

tuổi Ngựa. Cậu thích bay nhảy nhưng

b. Cách tiến hành:

cũng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 3, đường về với mẹ.
4 với giọng cảm tình cảm, sâu lắng, thiết
tha; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh
vào những từ ngữ quan trọng.

- HS lắng nghe.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ
3.
- GV nhận xét HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
rèn luyện cách trao đổi, thảo luận với
người khác. Đồng thời, tiếp tục phát triển
kĩ năng nêu ý kiến của mình.
b. Cách tiến hành

 -Hs lắng nghe

- GV nêu câu hỏi thảo luận: Nếu em là
chú ngựa con trong bài, em sẽ nhắn nhủ
mẹ mình điều gì?
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy
nghĩ của mình trước lớp.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ
tích cực của HS.
+ GV đặt câu hỏi: Cậu bé trong bài thơ
có những tình cách gì đáng yêu?

- HS thi đọc.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện
nhiệm vụ.

- HS trình bày suy nghĩ của mình trước
lớp.
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu

- HS lắng nghe, tiếp thu.

dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS

- HS suy nghĩ, trả lời.

+ Học thuộc lòng bài thơ.

Cậu bé trong bài thơ: giàu trí tưởng

+ Xem và chuẩn bị bài Viết đoạn văn về

tượng, giàu mơ ước, thích chạy nhảy,

một nhân vật.

khám phá; yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ về
mẹ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.

V. Điều chỉnh sau bài dạy:
...........................................................................................................................................
.........................................................................................................
TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
(HS thực hiện ở nhà)
1.Giáo viên nêu nhiệm vụ cho học sinh tự đọc sách báo ờ nhà theo yêu cầu
đã nêu trong sách giáo khoa
- Về nội dung bài đọc: bài đọc có nội dung kể về đặc điểm hoặc hoạt động của các bạn
cùng lứa tuổi với em.
- Về loại văn bản: truyện, thơ, văn miêu tâ, văn bản thông tin.
- Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ), 1 bài văn miêu tả hoặc
cung cấp thông tin.
- Ghi vào phiếu đọc sách:
+ Tên bài đọc.
+ Một số nội dung chính: sự việc, nhân vật, hình ảnh, câu văn em thích.
+ Cảm nghĩ của em.
1. Lưu ý
- HS có thể tìm các truyện đọc phù họp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 4
(Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội).

- GV (hoặc nhà trường) dựa theo yêu cẩu tự đọc sách báo, thiết kế Phiêu tự đọc sách
báo để HS tiện sử dụng.
----------------------------------------------------------------------BÀI VIẾT 1: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT
(Cấu tạo của đoạn văn)
(1 tiết)
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triên năng lực ngôn ngữ
- Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật.
- Vận dụng quy tăc Bàn tay đã học đe xác định những việc cân làm khi viết đoạn
văn về một nhân vật.
1.2. Phát triên năng lực văn học
Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát trien NL giao tiếp và họp tác (trao đôi với các bạn về các ý trong đoạn văn);
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (phát hiện được đặc điểm ngoại hình và tính cách
nhân vật). Bồi dưỡng PC chăm chỉ và trách nhiệm thông qua việc giải các BT
trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuân bị: máy tính, máy chiếu, bài giảng trình chiếu, đoạn văn mẫu.
- HS chuân bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một; vở viết.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- PPDH: đàm thoại, thảo luận nhóm.
- Hình thức tổ chức dạy học: HĐ nhóm, HĐ độc lập.
I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Nắm được mục tiêu của tiết học.

* Cách tiến hành:
- Vận động theo bài hát: Ngựa ta phi nhanh
nhanh.

- HS đọc bài

- Gọi học sinh đọc bài Tuổi Ngựa và hỏi:

- HS trả lời các câu hỏi

? Cậu bé trong bài thơ có những tình cách gì
đáng yêu?
? Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về
điều gì?

- HS lắng nghe

- GV nhận xét và tuyên dương
B. Hoạt dộng hình thành kiến thức:
Mục tiêu:Thông qua các HĐ HS hiểu:
- Hiểu về cấu tạo của đoạn văn về một nhân vật.
- Vận dụng quy tắc Bàn tay đã học đe xác định
những việc cân làm khi viết đoạn
văn về một nhân vật.
Thể hiện được cảm nghĩ về nhân vật.
HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo đoạn văn
GV cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trong phần
Nhận xét (2 lần).
*GV sử dụng kĩ thuật “Mảnh ghép”
Vòng 1: Nhóm Chuyên gia: GV cho HS thảo luận
nhóm 6 theo câu hỏi được giao.

- Hs đọc đoạn văn

Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ?
(HT)
- Thảo luận nhóm theo câu hỏi
Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở đoạn) được phân công.
có tác dụng gì?
Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý
nào của câu mở đoạn? (HTT)
Vòng 2: Nhóm Mảnh ghép: GV cho HS đếm số từ
1 đến 4 để hình thành nhóm mới. các thành viên - Chia sẻ câu trả lời đã thảo luận
trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ câu trả lời ở vòng 1 ở vòng 1 và trình bày vào bảng

cho nhau. Các nhóm trình bày vào bảng phụ.

phụ.

- Gv mời các nhóm trình bày kết quả.
Câu 1: Đoạn văn trên viết về nội dung gỉ?

Kết quả dự kiên trả lời
- Đoạn văn trên nêu cảm nghĩ về

Câu 2: Câu mở đầu của đoạn văn (câu mở đoạn)
có tác dụng gì?
Câu 3: Các câu tiếp theo phát triển những ý nào
của câu mở đoạn?

đậc điểm ngoại hình, tính cách
của nhân vật Dế Mèn trong
truyện Dế'Mèn phiêu lưu kí.
- Câu mở đầu giới thiệu nhân vật
và nêu khái quát cảm nghĩ về đặc
diêm nhân vật Dế Mèn.
- Các câu tiếp theo làm rõ đặc

HĐ 2: Rút ra bài học

điểm về ngoại hình và tính cách

- GV hỏi:

của Dế Mèn đã nêu trong câu mở

+ Khi viết đoạn văn về một nhân vật cần viết về đoạn.
những nội dung gì?
+ Đoạn văn viết về nhân vật có cấu tạo như thế - HS trả lời
nào?
- Cần nêu cảm nghĩ về đậc điểm
ngoại hình và tính cách của nhân
vật
- Đoạn văn gồm có câu mớ đoạn
và một số câu tiếp theo. Câu mờ
đoạn giới thiệu và nêu khái quát
- Cho HS đọc nối tiếp nội dung bài học; nêu lại nội câm nghĩ về đặc điểm của nhân
vật. Các câu tiếp theo làm rõ
dung bài học, không cần nhìn sách. (HTT)
HĐ 3: Luyện tập

những đặc điềm đã nêu trong câu

- Gọi đọc nối tiếp nội dung yêu cầu của phần luyện mở đoạn. Trong đó, có các câu
nêu nhận xét và the hiện tình cảm
tập (2 lần).
- Yêu cầu tự đọc lại (hoặc nhớ lại) bài đọc Tuổi của người viêt với nhân vật.
- HS nêu lại
Ngựa.
- Gv giới thiệu về quy tắc bàn tay

+ Viết về ai?
+ Tìm ý:

- HS đọc

+ Sắp xếp ý:
+ Viết đoạn văn:

- Học luyện đọc và tự nhớ lại

+ Hoàn chỉnh đoạn văn:

theo nhóm đôi

- GV hướng dẫn học sinh dựa vào yêu cầu của BT
và quy tắc Bàn tay, xác định những việc cần làm:
+ Viết về ai?
+ Tìm ý:

+ Viết về nhân vật bạn nhỏ trong
bài thơ Tuổi Ngựa.
+ Bạn nhỏ trong bài thơ có đặc
điểm gì về ngoại hình, về tính

+ Sắp xếp ý:

cách?
- Em có nhận xét, tinh cảm gì với
bạn nhỏ trong bài thơ?

+ Viết đoạn văn:

+ Sắp xếp các ý em tìm được; có
thê thêm / bớt / điều chỉnh các ý.
+ Dựa vào kết quả bước 3 để viết

+ Hoàn chỉnh đoạn văn:

đoạn văn nêu cảm nghĩ về đặc
điểm của nhân vật.
+ Đọc lại đoạn văn, phát hiện và

- GV mời một số HS nói về dự định viết đoạn văn sửa lỗi (nếu có); có thể điều
chinh đoạn văn (thêm hoặc bớt từ
của mình.
- Mời HS khác nhận xét.

ngừ, thay từ ngữ...) cho hay.

- GV nhận xét tuyên dương.

- Một số HS giới thiệu về đoạn

C. VẬN DỤNG

văn.

- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học
để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau
bài học.

+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
+ GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học: ưu điểm,
nhược điểm của cả lớp; những điều đã làm được,
những điều cần rút kinh nghiệm, rèn luyện thêm.

- Hs nêu cảm nghĩ về những

- GV nhận xét tiết học .

người bạn xung quanh mình

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập viết đoạn văn về một
nhân vật

- HS thực hiện
- HS lắng nghe

V. Điều chỉnh sau bài dạy:
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

KỂ CHUYỆN: LÀM CHỊ
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triên năng lực ngôn ngữ
Nghe hiểu và kể lại được câu chuyện Làm chị.
Biết cách trao đổi với các bạn về câu chuyện.
Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về cách kể chuyện và về ý kiến của bạn
trong trao đồi.
1.2. Phát triên năng lực văn học
Cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tinh cảm, cảm xúc khi kể
chuyện.

2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triên NL giao tiếp và hợp tác (biết chủ động, tự tin trao đôi cùng các bạn
trong nhóm, lớp); NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết sáng tạo khi ke chuyện:
chọn ngôi kể, sắp xếp trinh tự câu chuyện, sử dụng phương tiện trực quan, trang
phục...). Bồi dưỡng PC nhân ái (yêu thương, quý trọng con người, tôn trọng sự
khác biệt của mỗi người).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV chuân bị: máy tính, ti vi tranh minh hoạ của bài Làm chị, bàn trình chiếu sơ đồ
trong SGK.
HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TÔ CHỨC DẠY HỌC
PPDH: đàm thoại, thảo luận nhóm, trò chơi học tập.
Hình thức tổ chức dạy học: HĐ độc lập, HĐ nhóm, HĐ lớp.
IV . CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước
làm quen với bài học.
b. Cách tiến hành
* Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài học:
Ở bài đọc “Tuổi Ngựa” các em đã được làm quen với
một em bé giàu lòng nhân ái, yêu thiên nhiên, đất nước.
Hôm nay, chúng ta sẽ làm quen với một cô bé, dù còn
nhỏ nhưng đã biết giúp đỡ mẹ và chăm sóc em. Các em
hãy chú ý lắng nghe câu chuyện nhé.
- GV ghi tên bài học: Kể chuyện “Làm chị”.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC : :
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện (BT1)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được tình
tiết, diễn biến và nhân vật của câu chuyện.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào
bài học mới.

b. Cách tiến hành
- Lần 1: GV kể diễn cảm toàn bộ câu chuyện Làm

- HS lắng nghe.

chị cho cả lớp nghe.
- Lần 2: GV kể từng đoạn câu chuyện, kết hợp sử dụng

 - HS lắng nghe.

câu hỏi trong sơ đồ SGK tr.8 để hướng dẫn HS theo dõi
nội dung câu chuyện.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, yêu cầu HS trả lời lần - HS hoạt động nhóm.
lượt các câu hỏi trong sơ đồ để nắm vững tình tiết, diễn
biến và nhân vật của câu chuyện.
Hoạt động 2: Kể chuyện
Nhiệm vụ 1: Kể chuyện trong nhóm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể lại được câu
chuyện Làm chị trong nhóm.
b. Cách tiến hành
- GV mời đại diện 1 HS đọc BT1. Cả lớp đọc thầm
theo.
- GV giúp HS hiểu nhiệm vụ: Dựa vào sơ đồ và các câu

- HS đọc bài.
- HS lắng nghe.

hỏi gợi ý để kể và trao đổi về câu chuyện “Làm chị”.
- GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm (mỗi nhóm
3 – 4 HS).

- HS kể chuyện trong nhóm.

Nhiệm vụ 2: Kể chuyện trước lớp

-HS xung phong kể từng

- Yêu cầu HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện.

đoạn của câu chuyện.
- HS lắng nghe và nhận xét

- Các HS khác và GV góp ý.
Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện (BT 2)
a. Mục tiêu: : Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận
xét về cách kể chuyện và về ý kiến của bạn trong
trao đồi.
b. Cách tiến hành

- Thảo luận nhóm theo câu

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm (mỗi nhóm hỏi được phân công.
5-6 HS) về 4 nội dung:
- Hồng và em Thái rất hay

Em suy nghĩ gì về câu chuyện giữa Hồng và em trai?

cãi nhau, chẳng ai chịu
nhường ai

Giữa em với anh (hoặc chị, em) của mình có những đi

- HS có thê nêu nhiều ý kiên

êm gì giống Hồng và Thái?

khác nhau, phù hợp với thực
tế. VD: Em trai em đôi khi
không nghe lời em. / Em
cũng hay bướng với anh,
chị. / Hai chị em em cũng
hay tị nạnh nhau. / Em và
anh trai em rât hoà thuận. /...
GV có lời khuyên hoặc lời
khen đối với HS.
- Hồng là cô bé biết thương

Từ những thay đôi của Hồng trong việc giúp đỡ mẹ và

mẹ, nghe lời mẹ, biết thay

chăm sóc em trai, em có suy nghĩ gì?

đôi đe làm mẹ vui lòng
- Muốn em ngoan thì phải
nói nhẹ nhàng với em. /

Câu chuyện trên giúp em hiếu điểu gì?(ghi vở)

Muốn em ngoan thì phải
gương mẫu. / Muốn làm
người khác thay đổi, trước
tiên minh phải thay đổi đe
làm gương cho người đó
- Chia sẻ câu trả lời đã thảo
luận ở vòng 1 và trình bày

- Gv mời các nhóm trình bày kết quả.

vào bảng phụ.
- Lắng nghe và bổ sung câu
trả lời.

- GV cùng HS nhận xét, bổ sung.
- GV tuyên dương các nhóm.
C. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học

sinh khắc sâu nội dung.
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu
chuyện.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào
thực tiễn.

- 2, 3 HS khá, giỏi kể lại.

b. Cách tiến hành

- HS nêu theo ý thích của

GV mời HS kể chuyện diễn cảm theo đoạn.

mình.

- Em thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện? Vì sao? - HS nêu
Qua câu chuyện, em đã học được điều gì ?

- Hs lắng nghe

- Liên hệ GD HS về đạo đức con người trong thời đại
hiện nay
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể cho người
thân nghe. Chuẩn bị bài sau: Chân dung của em, của
bạn.
V. Điều chỉnh sau bài dạy:
...........................................................................................................................................
................................................................................................ ..........................................

BÀI ĐỌC 2: CÁI RĂNG KHỂNH
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1 Phát triên năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút.
- Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiêu đặc điểm của nhân vật và ý nghĩa của
câu chuyện (khuyên mồi người nên tự hào, yêu quý những gì thuộc về bàn thân
minh; khuyên HS tôn trọng bạn, không trêu đùa bạn về đặc điểm khác biệt).
- Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong
câu chuyện.

1.2 Phát triển năng lực văn học
- Cảm nhận được những băn khoăn đáng yêu của nhân vật cậu bé trong câu chuyện.
2. Góp phần phát triến các năng lực chung và phâm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ
và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng PC nhân ái: biết lễ phép, lịch
sự; tự tin và yêu quý bản thân mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, giấy A4.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỬC TỎ CHỨC DẠY HỌC
- PPDH: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm, trò chơi học tập.
- Hình thức tổ chức dạy học: HĐ độc lập, HĐ nhóm, HĐ lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY VÀ HỌC;
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
từng bước làm quen với bài học.
b. Cách tiến hành
* Kiểm tra bài cũ
- GV mời 1 – 2 HS đọc lại một đoạn hoặc

- HS thực hiện yêu cầu.

toàn bài thơ Tuổi Ngựa và nêu nội dung, ý
nghĩa của bài, đặc điểm của nhân vật bạn
nhỏ trong bài thơ.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
* Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài:
Mở đầu chủ điểm “Chân dung của em”,
các em đã học bài “Tuổi Ngựa”. Hôm
nay, chúng ta sẽ tiếp tục học về chủ điểm
này với bài đọc “Cái răng khểnh”, bài đọc
trích trong tác phẩm “Vừa nhắm mắt vừa
mở cửa sổ” của nhà văn Nguyễn Ngọc

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

Thuần. Tác phẩm từng đoạt giải A cuộc
thi sáng tác văn học thiếu nhi năm 2020
do Nhà xuất bản Trẻ và Hội Nhà văn
Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và giải
thưởng Peter Pan 2008 của Ủy ban Quốc
tế về Sách thiếu nhi tại Thụy Điển. Hãy
cùng tìm hiểu xem câu chuyện kể về ai, bí
mật của nhân vật đó là gì và nhân vật

- HS nghe và đọc thầm theo.
- HS lắng nghe.

trong câu chuyện có gì đáng yêu nhé!
- GV ghi tên bài học: Đọc 2 – Cái răng
khểnh.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN - HS luyện đọc.
THỨC :
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc,
luyện đọc từ dễ đọc sai, cách ngắt nghỉ ở
một số câu dài, cách đọc lời đối thoại giữa - HS lắng nghe.
các nhân vật.
- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước
lớp.
b. Cách tiến hành
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ
khó và những từ ngữ khác.

- HS đọc bài.

- GV lưu ý cho HS các từ ngữ dễ đọc sai
do ảnh hưởng tiếng địa phương trong từng
đoạn:
+ Miền Bắc: nói, là, nụ cười.
+ Miền Trung: răng khểnh, đơn giản, sẽ.

- HS đọc giải nghĩa các từ trong SGK

+ Miền Nam: đánh răng, đơn giản, khuôn tr.10.
mặt.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc từng đoạn

- HS cùng GV giải nghĩa một số từ khó.

câu chuyện:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “tôi ít khi cười”.
+ Đoạn 2: Từ “Một hôm, bố tôi hỏi” đến
“những người xung quanh mình”.
+ Đoạn 3: Từ “Một hôm, tôi thuật lại câu
nói” đến “cùng giữ chung một bí mật”.
+ Đoạn 4: Từ “Tôi đã kể” đến hết.
- GV lưu ý HS:
+ Về cách ngắt nghỉ hơi ở một số câu dài.
VD: Hãy quan sát đi/ rồi con sẽ thấy/ rất
nhiều điều bí mật/ về những người xung
quanh mình.
+ Về cách đọc lời đối thoại giữa các nhân
vật: thể hiện sự trao – đáp giữa các nhân
vật; lên giọng cuối câu hỏi, câu khiến và
câu cảm, xuống giọng cuối câu kể.

- Hs đọc

- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc toàn bài
trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận - HS thảo luận nhóm đôi
xét.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ nghĩa các - Vì bạn nhỏ có một chiếc răng khểnh và
từ: rạng rỡ, giùm.

bị bạn bè trêu là do không chịu đánh răng.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm nghĩa Bạn nhỏ nghĩ cái răng khênh làm cho bạn
của từ ngữ khác (nếu cần).

xấu đi

Hoạt động 2: Đọc hiểu

- HS trả lời

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Bô bạn nhó nói cái răng khểnh chính là

 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.

nét riêng của bạn, làm cho nụ cười của

Hiêu đặc điểm của nhân vật và ý nghĩa

bạn khác các bạn khác. Đó là điều đáng tự

của câu chuyện (khuyên mồi người nên

hào

tự hào, yêu quý những gì thuộc về bàn
thân minh; khuyên HS tôn trọng bạn,

Lời động viên cùa bố giúp bạn nhỏ hiểu ra

không trêu đùa bạn về đặc diêm khác

và tự hào về điểm riêng của mình, không

biệt).

còn mặc cảm, xấu hổ vì điều đó nữa

b. Cách tiến hành

- Vi bạn nhò tin tưởng vào cô giáo và

GV gọi Hs đọc nối tiếp 5 câu hỏi trong

thích thú khi nghe cô giải thích “khi em

SGK. Cả lớp đọc thầm theo.

kể điều bí mật cho một người biết giữ nó

GV tổ chức cho HS thảo luận theo

thì bí mật vẫn còn" và khi đó “có hai

nhóm đôi, trả lời CH.

người cùng giữ chung một bí mật”.

+ Tại sao bạn nhỏ trong câu chuyện

- Đại diện nhóm trình bày

không thích cái răng khểnh?

- HS lắng nghe.

- Hs trả lời
- Việc trêu chọc bạn có gì đáng trách?
+ Khi nghe bạn nhỏ gi ái thích, người
bổ đã nói gì?

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
Hiêu đặc điểm của nhân vật và ý nghĩa
của câu chuyện (khuyên mồi người nên tự
hào, yêu quý những gì thuộc về bàn thân
minh; khuyên HS tôn trọng bạn, không

+ Em có suy nghĩ gì về điều người bố

trêu đùa bạn về đặc điểm khác biệt)

nói?

+ Vì sao bạn nhỏ kể cho cô giáo nghe
bí mật của minh?

- HS lắng nghe.
Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

động viên HS các nhóm.

- HS thi cá nhân, lớp lắng nghe, chia sẻ

- Em nghĩ như thế nào về “nét - HS lắng nghe.
riêng”( hình dánh, giọng nói, cách ăn
mặc…) của mỗi người?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài
đọc, em hiểu nội dung bài nói về điều gì?

- HS trình bày suy nghĩ của mình trước
- GV nhận xét, chốt lại

lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ

- Yêu cầu Hs nêu lại câu trả lời

- HS lắng nghe, tiếp thu.

D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN NÂNG
CAO
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Biết đọc diễn cảm đoạn 1, đoạn 2 với
giọng đọc phù hợp.
- Biết lễ phép, lịch sự; tự tin và yêu quý
bản thân mình.
b. Cách tiến hành
GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1,
2 với giọng đọc nhẹ nhàng, truyền cảm
thể hiện lời thoại của nhân vật.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên
dương, khích lệ HS.
D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng

- HS lắng nghe.

nêu ý kiến và bảo vệ ý kiến của mình.
b. Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi:
+ Em thích nhất chi tiết nào trong bài? Vì
sao?
+ Em hãy nêu nội dung bài học?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ
tích cực của HS.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau: Vệt
phấn trên mặt bàn.
Điều chỉnh sau tiết dạy.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
– Hiểu khái niệm danh từ, ý nghĩa của danh từ.
– Nhận biết được các danh từ trong câu, trong đoạn.
– Sử dụng được danh từ trong nói và viết.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (thông qua việc giải các BT ở phần Nhận
xét và Luyện tập); NL giao tiếp và hợp tác (thô...
 
Gửi ý kiến