Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: y lot niê
Ngày gửi: 13h:13' 11-09-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: y lot niê
Ngày gửi: 13h:13' 11-09-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Thứ hai ngày 09 tháng 9 năm 2024
Tiết 1
Hoạt động trải nghiệm (tiết 1)
Sinh hoạt dưới cờ : Chào mừng lễ khai giảng năm học mới 2024-2025
Tiết 2
Tiếng Việt ( tiết 1)
Đọc: ĐIỀU KÌ DIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung
- năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nướ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng dẫn - HS chơi trò chơi dưới sự điều
HS tổ chức chơi theo nhóm.
hành của của nhóm trưởng.
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.
- Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả
nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra
người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt, sau đó
nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2 tiếng để
đoán tên người nói. Người chơi giỏi nhất là
người đoán nhanh và đúng tên của tất cả các
thành viên trong nhóm.
- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng
nói?
(Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác nhau,
không ai giống ai. Giọng nói là một trong những
đặc điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi người.)
- Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát.
- GV hỏi.
+ Tranh vẽ cảnh gì?
(Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga hát.
Các bạn không hề giống nhau: bạn cao, bạn
thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc
dài,...)
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án.
- Đọc mẫu.
- Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ thơ.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ
khó.
- Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang
lừng, nào,…
- Luyện ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1
khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học
sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
- Đọc nhóm trước lớp.
- Đọc toàn bài.
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK.
- HS trả lời.
- HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- HS lắng nghe.
- HS chia đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp.
- HS phát hiện và luyện đọc từ
khó.
- HS luyện đọc ngắt nhịp thơ
đúng.
- HS luyện đọc theo nhóm 5,
lắng nghe bạn đọc và sửa lỗi cho
nhau.
- HS đọc toàn bài.
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác
lắng nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
- HS bổ sung ý kiến cho nhau.
- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”?
(Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào giống
nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn hay giận
dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước
mơ”.)
- Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt
đó?
(Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như thế
liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: không thể gắn
kết không thể làm các việc cùng nhau.)
- Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
(Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi
bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa
nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các
bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn
nào cũng đáng yêu đáng mến.)
- Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể
hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều kì
diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế nào
trong lớp của em?
( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ riêng
nhưng những vẻ riêng đó không khiến chúng ta
xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau, với
nhau tạo thành một tập thể đa dạng mà thống
nhất.
+ Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua việc
mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng
khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho
nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa
dạng nhưng thống nhất.)
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
(Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu
cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người,
góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng,
phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai
- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời
câu hỏi 3.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời
câu hỏi 5.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe.
giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể
thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- GV nhận xét và chốt.
- GV ghi bảng.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng:
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân.
- Đọc thuộc lòng cá nhân.
- Đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
- HS nêu nội dung bài theo sự
hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS ghi vở.
- HS làm việc cá nhân: Đọc lại
nhiều lần từng khổ thơ.
- HS làm việc theo cặp:
+ Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng
thanh) từng câu thơ từng khổ thơ.
+ Câu thơ, khổ thơ nào chưa
- Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. thuộc, có thể mở SHS ra để xem
(chiếu silde xóa dần chữ)
lại.
+ Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh - Làm việc chung cả lớp:
các khổ thơ.
Một số HS xung phong đọc
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
những khổ thơ mình đã thuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS khác lắng nghe, nhận xét
bạn đọc bài.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng
Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những - HS thực hiện dưới nhiều hình
người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi bật thức: vẽ tranh, thuyết trình.
so với các thành viên còn lại trong gia đình), - HS chia sẻ.
những đặc điểm tích cực.
- VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói rất - HS lắng nghe.
nhanh,...
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiết 2
Tiếng Việt (Tiết 2)
Luyện từ và câu: DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực dặc thù
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung
- năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn HS tổ
chức chơi.
- Trò chơi Truyền điện:
+ Tìm từ chỉ người.
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
- Cách chơi:
+ 1 HS quản trò điều khiển trò chơi.
+ HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì điện
người tiếp theo nêu.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- GV ghi bảng
- Dẫn dắt vào bài mới: Danh từ.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ
ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các
nhóm đã cho.
- HS lắng nghe yêu cầu và chơi
trò chơi dưới sự điều khiển của
bạn quản trò.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS lắng nghe.
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài theo đáp án.
- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm 2.
- GV cho HS chữa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
2.2. Hoạt động 2
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS nêu cách chơi.
- GV cho HS chơi trong nhóm 4.
- GV quan sát, trợ giúp các nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt kiến thức.
- Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm
được ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
- GV nêu câu hỏi.
+ Thế nào là danh từ?
- GV chốt.
- GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả lớp
đọc thầm ghi nhớ.
- Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật,
hiện tượng tự nhiên, thời gian,...).
- GV nói thêm.
- Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã được học từ ngữ
chỉ sự vật. Tiết học này, các em bước đầu nhận
biết thế nào là danh từ. Các em sẽ còn được tìm
hiểu và luyện tập về danh từ ở nhiều tiết học
khác.
3. Luyện tập
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc cách chơi trong SGK.
- HS chơi trong nhóm 4.
- HS chơi trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- 3HS đọc lại ghi nhớ.
- HS lắng nghe.
3.1. Hoạt động 3
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của
em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm
việc nhóm.
- Trước tiên, HS làm việc cá nhân trong 2 phút:
quan sát lớp học và liệt kê các danh từ chỉ người,
vật mà các em nhìn thấy.
- Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2 phút để
tổng hợp kết quả của cả nhóm.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- Ví dụ:
+ Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,...
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
3.2. Hoạt động 4
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ
tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-2
danh từ ở bài tập 3.
- Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu văn
cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu câu viết
hoa, cuối câu có dấu chấm câu).
- Ví dụ:
+ Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam.
+ Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực, bút
chì, thước kẻ, tẩy.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, đặt
câu.
- Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ đó.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm việc cá nhân và tiến
hành thảo luận đưa ra những
danh từ chỉ người, vật trong lớp.
- Các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, chữa bài theo
đáp án đúng.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS làm bài vào vở.
- HS nhận xét, chữa bài cho bạn.
- HS đổi vở chữa bài.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài - HS lắng nghe.
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Tiêt 4
Toán (Tiết 1)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược
lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số;
2. Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số
liền sau?
- HS trả lời.
- Xác định số liền trước, liền sau của các số:
2315; 6743.
- Hs nêu.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn
không trăm ba mươi tư
- Để viết số cho đúng em dựa vào đâu?
- GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân
của số trong phạm vi 100000.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- Yêu cầu HS nêu cách làm
a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục
d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị
- GV củng cố cách đọc, viết số trong phạm
vi 100000
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK
- Viết số.
- HS thực hiện SGK
- HS trả lời.
- HS đọc.
- Viết số rồi đọc số
- HS thực hiện yêu cầu vào
bảng con
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Điền số vào ô trống.
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); ý - HS nêu.
c)
- Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc - HS nêu
vào đâu?
- GV củng cố cách viết số thành tổng các - HS lắng nghe
chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào
kiểm tra
SGK
- Dựa vào đâu em điền được đúng các số - HS trả lời.
trên tia số?
- GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong
phạm vi 100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào
kiểm tra
SGK
- Dựa vào đâu em điền đúng được số liền - HS trả lời
trước, số liền sau của số 80000?
- GV củng cố về cách xác định số liền trước, - HS lắng nghe
số liền sau của một số.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để đọc, viết đúng các số em dựa vào đâu? - HS nêu.
- Nêu cách xác định đúng số liền trước, số
liền sau của một số.?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Buổi chiều
CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 .Năng lực đặc thù:
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết
ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở
bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao
tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất : nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Lớn lên em sẽ làm
gì?” để khởi động bài học.
? Em hãy kể tên những nghề nghiệp được
nhắc đến trong bài hát?
? Lớn lên em sẽ làm gì?
- Một số HS lên trước lớp thực hiện.
Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều
bài hát.
- HS chia sẻ những nghề nghiệp mà
em nghe thấy trong bài hát.
- HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào của mình.
bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp
của người lao động. (Làm việc chung cả
lớp)
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc chung cả lớp: cùng
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng đọc thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và
đọc thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và trả lời trả lời câu hỏi.
câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết cảu
? Việc làm của chị lao công giúp ích gì cho mình
cuộc sống chúng ta?
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận: Khi mọi người đã
ngủ, chị lao công vẫn cần mẫn quét rác trên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
đường phố trong những đêm hè vắng lặng và
những đêm đông giá rét. Việc làm của chị
lao công góp phần giữ sạch, đẹp đường phố,
để “Hoa Ngọc Hà/ Trên đường rực nở/
Hương bay xa/ Thơm ngát đường ta”. Bởi
vậy, chúng ta cần biết ơn việc làm của chị - HS trả lời theo hiểu biết của mình.
lao công.
- GV tiếp tục dùng kĩ thuật Tia chớp để HS
trả lời nhanh câu hỏi:
? Hãy kể thêm một số công việc của người
lao động khác mà em biết?
- Bác sĩ, giáo viên, ca sĩ, diễn viên, nông dân,
công nhân, …
? Những công việc đó có đóng góp gì cho xã
hội?
- Những công việc đó đóng góp cho xã hội:
khám chữa bệnh, dạy kiến thức, tạo ra lương
thực, …
- GV kẻ bảng, lần lượt điền vào bảng những
câu trả lời đúng.
STT Nghề nghiệp
Đóng góp
1
Nông
dân Góp phần tạo ra lúa,
(lái máy gặt) gạo cho xã hội
2
Công nhân May quần áo cho mọi
(may)
người
3
Giáo viên
Dạy kiến thức, đạo
đức, kĩ năng,...cho
HS.
4
Nhân
viên Giúp mọi người mua
bán hàng
bán, trao đổi hàng
hoá.
5
Bác sĩ
Khám, chữa bệnh cho
mọi người.
6
Nhà
khoa Nghiên cứu khoa học
học
để ứng dụng vào
cuộc sống.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ''Giải
đố về nghề nghiệp”. GV chọn hai đội chơi,
mỗi đội khoảng 3 − 5 HS. Lần lượt đội A nêu
câu hỏi, đội B trả lời và ngược lại. Có thể sử
dụng câu đố vui về nghề nghiệp hoặc mô tả
hoạt động của một nghề nghiệp để đội bạn
gọi tên nghề nghiệp đó.
1/ Nghề gì cần đến đục, cưa
Làm ra giường, tủ,… sớm, trưa ta cần?
2/ Nghề gì vận chuyển hành khách, hàng hoá
từ nơi này đến nơi khác?
3/ Nghề gì chân lấm tay bùn
Cho ta hạt gạo, ấm no mỗi ngày?
4/ Nghề gì bạn với vữa, vôi
Xây nhà cao đẹp, bạn tôi đều cần?
5/ Nghề gì chăm sóc bệnh nhân
Cho ta khỏe mạnh, vui chơi học hành?
- HS chia làm 2 đội, tham gia trò
chơi.
- Nghề thợ mộc
- Nghề lái xe, tài xế
- Nghề làm nông
- Nghề thợ xây
- Nghề bác sĩ
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành.
Bài tập 1. Bày tỏ ý kiến
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc - HS chú ý lắng nghe và trả lời.
bài tập, suy nghĩ, và bày tỏ ý kiến.
- GV mời một số HS phát biểu, các HS khác - HS phát biểu:
nhận xét, bổ sung.
a. Đồng tình
b. Không đồng tình
c. Không đồng tình
d. Không đồng tình
e. Đồng tình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên - HS tham gia chơi.
nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm để
thể hiện lòng biết ơn đối với người lao động.
- GV chọn một HS xung phong làm phóng
viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp:
- 1HS làm phóng viên và hỏi cả lớp.
? Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối
với người lao động?
- 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của
? Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói, bản thân
việc làm chưa biết ơn người lao động?
? Bạn có suy nghĩ gì về điều đó?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 2
Khoa học (Tiết 1)
Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không
có hình dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm
qua một số vật và hòa tan một số chất).
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính
chất của nước.
2. Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV hỏi:
+ Nước có màu gì? (màu trắng, màu trong,
màu vàng,…)
+ Nước có mùi gì, vị gì? (không mùi, mùi
thơm của nước cam, vị ngọt, không vị…)
+ Nước có hình dạng gì? (hình cái cốc, hình
cái bát, hình cái chai,…)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Tính chất của nước:
*Thí nghiệm 1:
- GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: rót nước vào cốc, bát, chai.
- Yêu cầu HS quan sát, ngửi, nếm, cho biết
màu sắc, mùi, vị và hình dạng của nước.
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
của nước: nước không màu, không mùi,
không vị, không có hình dạng nhất định.
*Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: đổ từ từ nước lên mặt tấm gỗ đặt
nằm nghiêng trên khay.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hướng
chảy của nước trên mặt tấm gỗ; Khi xuống
tới khay nước tiếp tục chảy như thế nào?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
- HS suy ngẫm trả lời.
- HS suy ngẫm.
- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
của nước: nước chảy từ cao xuống thấp và
chảy lan ra mọi phía.
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
- HS tiến hành thí nghiệm.
nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn,
chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước
- HS quan sát, trả lời.
thấm qua vật nào? Vì sao em biết?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
của nước: nước thấm qua một số vật (giấy
ăn, khăn mặt, quần áo,..)
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
- HS tiến hành thí nghiệm.
nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn,
chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước
- HS quan sát, trả lời.
thấm qua vật nào? Vì sao em biết?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
của nước: nước thấm qua một số vật (giấy
ăn, khăn mặt, quần áo,..)
*Thí nghiệm 4:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
- HS tiến hành thí nghiệm.
nghiệm: cho 1 thìa đường, cát, muối ăn lần
lượt vào các cốc rồi khuấy đều.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hòa tan
- HS quan sát, trả lời.
chất nào và không hòa tan chất nào?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
của nước: nước hòa tan đường, muối ăn,
không hòa tan cát.
- GV tổng kết các tính chất của nước.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS lấy ví dụng chứng tỏ nước
- HS trả lời
thấm qua một số vật và hòa tan một số chất.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
HĐ 2: Vận dụng tính chất của nước:
- Gọi 1-2 HS nhắc lại các tính chất của
- 1-2 HS trả lời
nước.
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp quan sát
- HS thảo luận theo cặp, hoàn
hình 5, cho biết con người đã vận dụng tính thành phiếu học tập.
chất của nước vào những hoạt động nào.
Tính chất của nước
Hình ảnh vận dụng tính chất của
nước
Nước thấm qua một số vật
5a, 5d
Nước chảy từ cao xuống thấp
5b, 5e
Nước hòa tan một số chất
5c, 5d
Nước chảy lan ra khắp mọi phía
5e
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- HS nêu
- Gọi HS lấy thêm ví dụ trong thực tế. (dùng - HS nêu
nước cọ sân, túi pha trà, áo mưa,...)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nước có những tính chất gì? Lấy ví dụ.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 3
Chủ đề 1: VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM
(Thời lượng 4 tiết – Học tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù
- Nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm
khắc gỗ, tượng tròn).
- Biết và giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng.
- Biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật.
2. Năng lực chung.
- Biết mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật
liệu sẵn có.
- Khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một
món quà lưu niệm.
- Sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D
bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi.
3. Phẩm chất.
- Có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật cảu quê hương, đất nước.
- Yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế
SPMT.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với GV:
- Một số hình ảnh, clip giới thiệu về chạm khắc gỗ, tượng tròn ở đình làng để
trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
- Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với
nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực
tiếp.
- Gíáo án, SGV Mĩ thuật 4, Máy tính, trình chiếu trên PowerPoint Clip có
liên quan đến chủ đề bài học.
2. Đối với HS:
- SGK Mĩ thuật 4.
- Vở bài tập Mĩ thuật 4.
- Đồ dùng học tập môn học: bút chì, bút lông (Các cỡ), hộp màu, sáp màu
dầu, mài acrylic (hoặc màu goat, màu bột pha sẵn), giấy vẽ, giấy màu các loại,
kéo, koe dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa
phương).
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
* Phương pháp dạy học tích hợp.
+ Phương pháp 1: Nhận biết cái đẹp.
- HS được trải nghiệm và trình bày hiểu biết của mình thông qua tác phẩm,
sản phẩm mĩ thuật.
+ Phương pháp 2: Đánh giá cái đẹp.
- HS chủ động tạo ra những sản phẩm mĩ thuật, cũng như hình thành thái độ
hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm với các thành viên trong nhóm.
+ Phương pháp 3: Tạo ra các đẹp.
- HS biết cách biểu đạt ý kiến, ấn tượng và cảm giác của các bản thân trước
một sản phẩm mĩ thuật, một tác phẩm mĩ thuật.
+ Phương pháp 4: Phân tích cái đẹp.
- HS hiểu biết, phân tích và diễn giải các yếu tố cấu thành của mĩ thuật theo
các mức độ khác nhau.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. QUAN SÁT.
- Giúp HS tri nhận đối tượng thẩm mĩ theo hướng dẫn của GV. Phần
này giúp HS làm quen và tiếp cận ban đầu với chủ đề.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
1. Hoạt động 1: Quan sát.
- Hoạt động giúp học sinh có nhận thức ban đầu về nội dung chủ đề.
a) Mục tiêu.
- HS nhận biết được hình thức thể hiện
trong điên đình làng.
- HS nhận biết về một số chủ đề, chất liệu
tạo hình thể hiện trong điêu khắc đình
làng.
b) Nội dung.
- GV cho HS quan sát vẻ đẹp của điêu
khắc đình làng qua:
+ Hình minh họa trong SGK Mĩ thuật 4,
+ Ảnh tư liệu về vẻ đẹp điêu khắc đình
làng ở địa phương (nếu có).
+ Ảnh tư liệu về điêu khắc đình làng (do
GV chuẩn bị thêm).
- GV cho HS trả lời câu hỏi để có định
hướng về phần thực hành SPMT.
c) Sản phẩm.
- Có hiểu biết ban đầ...
Thứ hai ngày 09 tháng 9 năm 2024
Tiết 1
Hoạt động trải nghiệm (tiết 1)
Sinh hoạt dưới cờ : Chào mừng lễ khai giảng năm học mới 2024-2025
Tiết 2
Tiếng Việt ( tiết 1)
Đọc: ĐIỀU KÌ DIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung
- năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nướ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng dẫn - HS chơi trò chơi dưới sự điều
HS tổ chức chơi theo nhóm.
hành của của nhóm trưởng.
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.
- Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả
nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra
người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt, sau đó
nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2 tiếng để
đoán tên người nói. Người chơi giỏi nhất là
người đoán nhanh và đúng tên của tất cả các
thành viên trong nhóm.
- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng
nói?
(Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác nhau,
không ai giống ai. Giọng nói là một trong những
đặc điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi người.)
- Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát.
- GV hỏi.
+ Tranh vẽ cảnh gì?
(Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga hát.
Các bạn không hề giống nhau: bạn cao, bạn
thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc
dài,...)
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án.
- Đọc mẫu.
- Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ thơ.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ
khó.
- Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang
lừng, nào,…
- Luyện ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1
khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học
sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
- Đọc nhóm trước lớp.
- Đọc toàn bài.
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK.
- HS trả lời.
- HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- HS lắng nghe.
- HS chia đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp.
- HS phát hiện và luyện đọc từ
khó.
- HS luyện đọc ngắt nhịp thơ
đúng.
- HS luyện đọc theo nhóm 5,
lắng nghe bạn đọc và sửa lỗi cho
nhau.
- HS đọc toàn bài.
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác
lắng nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
- HS bổ sung ý kiến cho nhau.
- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”?
(Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào giống
nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn hay giận
dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước
mơ”.)
- Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt
đó?
(Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như thế
liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: không thể gắn
kết không thể làm các việc cùng nhau.)
- Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
(Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi
bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa
nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các
bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn
nào cũng đáng yêu đáng mến.)
- Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể
hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều kì
diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế nào
trong lớp của em?
( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ riêng
nhưng những vẻ riêng đó không khiến chúng ta
xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau, với
nhau tạo thành một tập thể đa dạng mà thống
nhất.
+ Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua việc
mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng
khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho
nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa
dạng nhưng thống nhất.)
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
(Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu
cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người,
góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng,
phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai
- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời
câu hỏi 3.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời
câu hỏi 5.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe.
giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể
thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- GV nhận xét và chốt.
- GV ghi bảng.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng:
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân.
- Đọc thuộc lòng cá nhân.
- Đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
+ Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
- HS nêu nội dung bài theo sự
hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS ghi vở.
- HS làm việc cá nhân: Đọc lại
nhiều lần từng khổ thơ.
- HS làm việc theo cặp:
+ Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng
thanh) từng câu thơ từng khổ thơ.
+ Câu thơ, khổ thơ nào chưa
- Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. thuộc, có thể mở SHS ra để xem
(chiếu silde xóa dần chữ)
lại.
+ Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh - Làm việc chung cả lớp:
các khổ thơ.
Một số HS xung phong đọc
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
những khổ thơ mình đã thuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS khác lắng nghe, nhận xét
bạn đọc bài.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng
Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những - HS thực hiện dưới nhiều hình
người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi bật thức: vẽ tranh, thuyết trình.
so với các thành viên còn lại trong gia đình), - HS chia sẻ.
những đặc điểm tích cực.
- VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói rất - HS lắng nghe.
nhanh,...
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiết 2
Tiếng Việt (Tiết 2)
Luyện từ và câu: DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực dặc thù
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung
- năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn HS tổ
chức chơi.
- Trò chơi Truyền điện:
+ Tìm từ chỉ người.
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
- Cách chơi:
+ 1 HS quản trò điều khiển trò chơi.
+ HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì điện
người tiếp theo nêu.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- GV ghi bảng
- Dẫn dắt vào bài mới: Danh từ.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ
ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các
nhóm đã cho.
- HS lắng nghe yêu cầu và chơi
trò chơi dưới sự điều khiển của
bạn quản trò.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS lắng nghe.
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài theo đáp án.
- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm 2.
- GV cho HS chữa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
2.2. Hoạt động 2
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS nêu cách chơi.
- GV cho HS chơi trong nhóm 4.
- GV quan sát, trợ giúp các nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt kiến thức.
- Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm
được ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
- GV nêu câu hỏi.
+ Thế nào là danh từ?
- GV chốt.
- GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả lớp
đọc thầm ghi nhớ.
- Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật,
hiện tượng tự nhiên, thời gian,...).
- GV nói thêm.
- Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã được học từ ngữ
chỉ sự vật. Tiết học này, các em bước đầu nhận
biết thế nào là danh từ. Các em sẽ còn được tìm
hiểu và luyện tập về danh từ ở nhiều tiết học
khác.
3. Luyện tập
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc cách chơi trong SGK.
- HS chơi trong nhóm 4.
- HS chơi trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- 3HS đọc lại ghi nhớ.
- HS lắng nghe.
3.1. Hoạt động 3
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của
em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm
việc nhóm.
- Trước tiên, HS làm việc cá nhân trong 2 phút:
quan sát lớp học và liệt kê các danh từ chỉ người,
vật mà các em nhìn thấy.
- Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2 phút để
tổng hợp kết quả của cả nhóm.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- Ví dụ:
+ Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,...
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
3.2. Hoạt động 4
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ
tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-2
danh từ ở bài tập 3.
- Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu văn
cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu câu viết
hoa, cuối câu có dấu chấm câu).
- Ví dụ:
+ Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam.
+ Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực, bút
chì, thước kẻ, tẩy.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, đặt
câu.
- Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ đó.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm việc cá nhân và tiến
hành thảo luận đưa ra những
danh từ chỉ người, vật trong lớp.
- Các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, chữa bài theo
đáp án đúng.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS làm bài vào vở.
- HS nhận xét, chữa bài cho bạn.
- HS đổi vở chữa bài.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài - HS lắng nghe.
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Tiêt 4
Toán (Tiết 1)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược
lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số;
2. Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số
liền sau?
- HS trả lời.
- Xác định số liền trước, liền sau của các số:
2315; 6743.
- Hs nêu.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn
không trăm ba mươi tư
- Để viết số cho đúng em dựa vào đâu?
- GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân
của số trong phạm vi 100000.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- Yêu cầu HS nêu cách làm
a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục
d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị
- GV củng cố cách đọc, viết số trong phạm
vi 100000
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK
- Viết số.
- HS thực hiện SGK
- HS trả lời.
- HS đọc.
- Viết số rồi đọc số
- HS thực hiện yêu cầu vào
bảng con
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Điền số vào ô trống.
- HS thực hiện yêu cầu vào
SGK
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); ý - HS nêu.
c)
- Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc - HS nêu
vào đâu?
- GV củng cố cách viết số thành tổng các - HS lắng nghe
chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào
kiểm tra
SGK
- Dựa vào đâu em điền được đúng các số - HS trả lời.
trên tia số?
- GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong
phạm vi 100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào
kiểm tra
SGK
- Dựa vào đâu em điền đúng được số liền - HS trả lời
trước, số liền sau của số 80000?
- GV củng cố về cách xác định số liền trước, - HS lắng nghe
số liền sau của một số.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để đọc, viết đúng các số em dựa vào đâu? - HS nêu.
- Nêu cách xác định đúng số liền trước, số
liền sau của một số.?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Buổi chiều
CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 .Năng lực đặc thù:
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết
ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở
bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao
tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất : nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Lớn lên em sẽ làm
gì?” để khởi động bài học.
? Em hãy kể tên những nghề nghiệp được
nhắc đến trong bài hát?
? Lớn lên em sẽ làm gì?
- Một số HS lên trước lớp thực hiện.
Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều
bài hát.
- HS chia sẻ những nghề nghiệp mà
em nghe thấy trong bài hát.
- HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào của mình.
bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp
của người lao động. (Làm việc chung cả
lớp)
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc chung cả lớp: cùng
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng đọc thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và
đọc thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và trả lời trả lời câu hỏi.
câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết cảu
? Việc làm của chị lao công giúp ích gì cho mình
cuộc sống chúng ta?
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận: Khi mọi người đã
ngủ, chị lao công vẫn cần mẫn quét rác trên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
đường phố trong những đêm hè vắng lặng và
những đêm đông giá rét. Việc làm của chị
lao công góp phần giữ sạch, đẹp đường phố,
để “Hoa Ngọc Hà/ Trên đường rực nở/
Hương bay xa/ Thơm ngát đường ta”. Bởi
vậy, chúng ta cần biết ơn việc làm của chị - HS trả lời theo hiểu biết của mình.
lao công.
- GV tiếp tục dùng kĩ thuật Tia chớp để HS
trả lời nhanh câu hỏi:
? Hãy kể thêm một số công việc của người
lao động khác mà em biết?
- Bác sĩ, giáo viên, ca sĩ, diễn viên, nông dân,
công nhân, …
? Những công việc đó có đóng góp gì cho xã
hội?
- Những công việc đó đóng góp cho xã hội:
khám chữa bệnh, dạy kiến thức, tạo ra lương
thực, …
- GV kẻ bảng, lần lượt điền vào bảng những
câu trả lời đúng.
STT Nghề nghiệp
Đóng góp
1
Nông
dân Góp phần tạo ra lúa,
(lái máy gặt) gạo cho xã hội
2
Công nhân May quần áo cho mọi
(may)
người
3
Giáo viên
Dạy kiến thức, đạo
đức, kĩ năng,...cho
HS.
4
Nhân
viên Giúp mọi người mua
bán hàng
bán, trao đổi hàng
hoá.
5
Bác sĩ
Khám, chữa bệnh cho
mọi người.
6
Nhà
khoa Nghiên cứu khoa học
học
để ứng dụng vào
cuộc sống.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ''Giải
đố về nghề nghiệp”. GV chọn hai đội chơi,
mỗi đội khoảng 3 − 5 HS. Lần lượt đội A nêu
câu hỏi, đội B trả lời và ngược lại. Có thể sử
dụng câu đố vui về nghề nghiệp hoặc mô tả
hoạt động của một nghề nghiệp để đội bạn
gọi tên nghề nghiệp đó.
1/ Nghề gì cần đến đục, cưa
Làm ra giường, tủ,… sớm, trưa ta cần?
2/ Nghề gì vận chuyển hành khách, hàng hoá
từ nơi này đến nơi khác?
3/ Nghề gì chân lấm tay bùn
Cho ta hạt gạo, ấm no mỗi ngày?
4/ Nghề gì bạn với vữa, vôi
Xây nhà cao đẹp, bạn tôi đều cần?
5/ Nghề gì chăm sóc bệnh nhân
Cho ta khỏe mạnh, vui chơi học hành?
- HS chia làm 2 đội, tham gia trò
chơi.
- Nghề thợ mộc
- Nghề lái xe, tài xế
- Nghề làm nông
- Nghề thợ xây
- Nghề bác sĩ
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành.
Bài tập 1. Bày tỏ ý kiến
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc - HS chú ý lắng nghe và trả lời.
bài tập, suy nghĩ, và bày tỏ ý kiến.
- GV mời một số HS phát biểu, các HS khác - HS phát biểu:
nhận xét, bổ sung.
a. Đồng tình
b. Không đồng tình
c. Không đồng tình
d. Không đồng tình
e. Đồng tình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên - HS tham gia chơi.
nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm để
thể hiện lòng biết ơn đối với người lao động.
- GV chọn một HS xung phong làm phóng
viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp:
- 1HS làm phóng viên và hỏi cả lớp.
? Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối
với người lao động?
- 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của
? Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói, bản thân
việc làm chưa biết ơn người lao động?
? Bạn có suy nghĩ gì về điều đó?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 2
Khoa học (Tiết 1)
Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không
có hình dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm
qua một số vật và hòa tan một số chất).
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính
chất của nước.
2. Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV hỏi:
+ Nước có màu gì? (màu trắng, màu trong,
màu vàng,…)
+ Nước có mùi gì, vị gì? (không mùi, mùi
thơm của nước cam, vị ngọt, không vị…)
+ Nước có hình dạng gì? (hình cái cốc, hình
cái bát, hình cái chai,…)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Tính chất của nước:
*Thí nghiệm 1:
- GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: rót nước vào cốc, bát, chai.
- Yêu cầu HS quan sát, ngửi, nếm, cho biết
màu sắc, mùi, vị và hình dạng của nước.
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
của nước: nước không màu, không mùi,
không vị, không có hình dạng nhất định.
*Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: đổ từ từ nước lên mặt tấm gỗ đặt
nằm nghiêng trên khay.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hướng
chảy của nước trên mặt tấm gỗ; Khi xuống
tới khay nước tiếp tục chảy như thế nào?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
- HS suy ngẫm trả lời.
- HS suy ngẫm.
- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
của nước: nước chảy từ cao xuống thấp và
chảy lan ra mọi phía.
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
- HS tiến hành thí nghiệm.
nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn,
chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước
- HS quan sát, trả lời.
thấm qua vật nào? Vì sao em biết?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
của nước: nước thấm qua một số vật (giấy
ăn, khăn mặt, quần áo,..)
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
- HS tiến hành thí nghiệm.
nghiệm: đổ một thìa nước lên chồng khăn,
chồng đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước
- HS quan sát, trả lời.
thấm qua vật nào? Vì sao em biết?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
của nước: nước thấm qua một số vật (giấy
ăn, khăn mặt, quần áo,..)
*Thí nghiệm 4:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành thí
- HS tiến hành thí nghiệm.
nghiệm: cho 1 thìa đường, cát, muối ăn lần
lượt vào các cốc rồi khuấy đều.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hòa tan
- HS quan sát, trả lời.
chất nào và không hòa tan chất nào?
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
của nước: nước hòa tan đường, muối ăn,
không hòa tan cát.
- GV tổng kết các tính chất của nước.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS lấy ví dụng chứng tỏ nước
- HS trả lời
thấm qua một số vật và hòa tan một số chất.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
HĐ 2: Vận dụng tính chất của nước:
- Gọi 1-2 HS nhắc lại các tính chất của
- 1-2 HS trả lời
nước.
- Yêu cầu HS hoạt động theo cặp quan sát
- HS thảo luận theo cặp, hoàn
hình 5, cho biết con người đã vận dụng tính thành phiếu học tập.
chất của nước vào những hoạt động nào.
Tính chất của nước
Hình ảnh vận dụng tính chất của
nước
Nước thấm qua một số vật
5a, 5d
Nước chảy từ cao xuống thấp
5b, 5e
Nước hòa tan một số chất
5c, 5d
Nước chảy lan ra khắp mọi phía
5e
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- HS nêu
- Gọi HS lấy thêm ví dụ trong thực tế. (dùng - HS nêu
nước cọ sân, túi pha trà, áo mưa,...)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nước có những tính chất gì? Lấy ví dụ.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 3
Chủ đề 1: VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM
(Thời lượng 4 tiết – Học tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù
- Nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm
khắc gỗ, tượng tròn).
- Biết và giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng.
- Biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật.
2. Năng lực chung.
- Biết mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật
liệu sẵn có.
- Khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một
món quà lưu niệm.
- Sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D
bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi.
3. Phẩm chất.
- Có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật cảu quê hương, đất nước.
- Yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế
SPMT.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với GV:
- Một số hình ảnh, clip giới thiệu về chạm khắc gỗ, tượng tròn ở đình làng để
trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
- Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với
nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực
tiếp.
- Gíáo án, SGV Mĩ thuật 4, Máy tính, trình chiếu trên PowerPoint Clip có
liên quan đến chủ đề bài học.
2. Đối với HS:
- SGK Mĩ thuật 4.
- Vở bài tập Mĩ thuật 4.
- Đồ dùng học tập môn học: bút chì, bút lông (Các cỡ), hộp màu, sáp màu
dầu, mài acrylic (hoặc màu goat, màu bột pha sẵn), giấy vẽ, giấy màu các loại,
kéo, koe dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa
phương).
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
* Phương pháp dạy học tích hợp.
+ Phương pháp 1: Nhận biết cái đẹp.
- HS được trải nghiệm và trình bày hiểu biết của mình thông qua tác phẩm,
sản phẩm mĩ thuật.
+ Phương pháp 2: Đánh giá cái đẹp.
- HS chủ động tạo ra những sản phẩm mĩ thuật, cũng như hình thành thái độ
hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm với các thành viên trong nhóm.
+ Phương pháp 3: Tạo ra các đẹp.
- HS biết cách biểu đạt ý kiến, ấn tượng và cảm giác của các bản thân trước
một sản phẩm mĩ thuật, một tác phẩm mĩ thuật.
+ Phương pháp 4: Phân tích cái đẹp.
- HS hiểu biết, phân tích và diễn giải các yếu tố cấu thành của mĩ thuật theo
các mức độ khác nhau.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. QUAN SÁT.
- Giúp HS tri nhận đối tượng thẩm mĩ theo hướng dẫn của GV. Phần
này giúp HS làm quen và tiếp cận ban đầu với chủ đề.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
1. Hoạt động 1: Quan sát.
- Hoạt động giúp học sinh có nhận thức ban đầu về nội dung chủ đề.
a) Mục tiêu.
- HS nhận biết được hình thức thể hiện
trong điên đình làng.
- HS nhận biết về một số chủ đề, chất liệu
tạo hình thể hiện trong điêu khắc đình
làng.
b) Nội dung.
- GV cho HS quan sát vẻ đẹp của điêu
khắc đình làng qua:
+ Hình minh họa trong SGK Mĩ thuật 4,
+ Ảnh tư liệu về vẻ đẹp điêu khắc đình
làng ở địa phương (nếu có).
+ Ảnh tư liệu về điêu khắc đình làng (do
GV chuẩn bị thêm).
- GV cho HS trả lời câu hỏi để có định
hướng về phần thực hành SPMT.
c) Sản phẩm.
- Có hiểu biết ban đầ...
 








Các ý kiến mới nhất