Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bài 7 Mỹ la tinh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 09h:21' 17-09-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích: 0 người
Bài 7: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ, XÃ HỘI
VÀ KINH TẾ KHU VỰC MỸ LA-TINH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội.
- Trình bày được vấn đề đô thị hoá, một số vấn đề về dân cư, xã hội và phân tích ảnh hưởng đến phát
triển kinh tế - xã hội.
- Trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực Mỹ La tinh.
- Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu, tư liệu.
- Vẽ được biểu đồ, rút ra nhận xét.
- Khai thác được thông tin từ các nguồn khác nhau về địa lí khu vực Mỹ La tinh.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
-Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. Ghi chép thông tin bằng
các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết.
- Giao tiếp hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để
trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh giá các vấn đề. Biết chủ động trong giao
tiếp, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động phát hiện vấn
đề, tìm logic trong giải quyết vấn đề, đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề liên quan khu vực Mỹ
La tinh.
* Năng lực chuyên biệt:
- Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (phân tích được ý nghĩa
của vị trí địa lý đến phát triển kinh tế - xã hội; xác định và lý giải được sự phân bố của các đối tượng
địa lí); giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí (giải thích các đặc điểm tự nhiên, đặc điểm dân cư,
kinh tế của khu vực,...).
- Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ Địa lí học (tranh ảnh, bản đồ, biểu đồ,...) Đọc bản đồ phân bố
nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; bản đồ phân bố công nghiệp khu vực Mỹ La tinh năm 2020;
nhận xét, phân tích các bảng số liệu thống kê; vẽ được biểu đồ thể hiện tốc độ tăng GDP của khu vực
Mỹ La tinh từ số liệu đã cho; khai thác internet phục vụ môn học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin và liên hệ thực tế (tìm kiếm thông tin từ các
nguồn để cập nhật kiến thức về khu vực Mỹ La tinh).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, thái độ tôn trọng những giá trị văn hoá khác nhau
của khu vực Mỹ La tinh.
- Hình thành thái độ đúng đắn trong việc sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
- Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bản đồ tự nhiên khu vực Mỹ La tinh.

- Bản đồ phân bố dân cư khu vực Mỹ La tinh.
- Bản đồ phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản khu vực Mỹ La tinh năm 2020.
- Bản đồ phân bố công nghiệp khu vực Mỹ La tinh năm 2020.
- Video, tranh ảnh về tự nhiên, dân cư, xã hội khu vực Mỹ La tinh.
- Bảng tổng hợp kiến thức.
- Đường link một số trang web để HS tìm dữ liệu:
+ https: //www. adb.org/where - we -work/main
+ https://www.oecd.org/mena/
+ https://www.gso.gov.vn/
+ https://cacnuoc.vn,...
+ https://data.worldbank.org/
2. Học sinh
- Giấy note để làm việc cá nhân;
- Bút màu để làm việc nhóm;
- Dụng cụ truy cập Internet tìm hiểu về Mỹ La-tinh
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động/Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về khu vực Mỹ La tinh ở cấp học dưới với bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b) Nội dung: HS tham gia trò chơi “ Lựa chọn thông minh”
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
GV nêu thể lệ trò chơi “ Lựa chọn thông minh”
+ Có 5 câu hỏi .
+ HS đưa ra quyết định của mình về việc lựa chọn phương án nào trong các tình huống đã cho.
+ Thời gian 10s/câu hỏi
Câu 1. Để làm ra mì và sợi mì, nguyên liệu chính em sẽ dùng?
A. Đậu nành
B. Gạo
C. Ngô
D. Lúa mì
Câu 2. Để làm ra ngũ cốc, nguyên liệu chính em sẽ dùng?
A. Ngô
B. Lúa mì
C. Khoai mì
D. Đậu nành
Câu 3. Để làm ra sô-cô-la, nguyên liệu chính em sẽ dùng?
A. Cacao

B. Đậu nành
C. Sữa
D. Đường
Câu 4. Để làm ra nhựa đường, nguyên liệu chính em sẽ dùng?
A. Dầu mỏ
B. Gỗ
C. Đá vôi
D. Thép
Câu 5. Để làm ra dây cáp, nguyên liệu chính em sẽ dùng?
A. Đồng
B. Nhựa
C. Thép
D. Gỗ
Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS nhận nhiệm vụ
+ HS tham gia trò chơi
- Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi ngẫu nhiên HS
+ HS trả lời nhanh thông tin
- Kết luận, nhận định:
GV nhận xét câu trả lời và chốt ý đồng thời dẫn dắt vào bài, giới thiệu nội dung bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về vị trí địa lí
a) Mục tiêu:
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lý đến phát triển kinh tế - xã hội khu vực Mỹ La tinh.
- Xác định được vị trí của khu vực và kể tên các quốc gia trong khu vực Mỹ La tinh.
b) Nội dung: HS nghiên cứu nội dung SGK, hoàn thành phiếu học tập số 1 để trình bày phạm vi lãnh
thổ và vị trí địa lí khu vực Mỹ La-tinh trước lớp.
c) Sản phẩm: phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Em là biên tập viên tài ba
HS thảo luận cặp đôi với nhiệm vụ : Đọc thông tin mục I, hình 6.1, tư liệu internet, tham khảo thêm
video bên dưới bằng cách quét mã QR để viết lại kịch bản trình bày 1 bản tin về PHẠM VI LÃNH
THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ khu vực Mỹ La-tinh vào phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tiến trình
Nội dung chính
Mở đầu
Lời chào……………………………….............
Nội dung
- Phạm vi lãnh thổ:
chính
+ Gồm:…………………………………………
+ Diện tích:…………………………………….
+ Dân số……………………………………….
+ Số quốc gia………………………………….

Kết

-Vị trí địa lí:
+ Hệ toạ độ……………………………………
+ Tiếp giáp…………………………………….
→Ảnh hưởng:
+ Thuận lợi…………………………………….
+ Khó khăn…………………………………….
……………………………………………………..

- Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ như hướng dẫn.
- Báo cáo, thảo luận:
+ GV rút thăm số ngẫu nhiên trình bày
+ Yêu cầu thời gian 2 phút
+ Các thành viên còn lại phản biện, bổ sung thêm (nếu có)
- Kết luận, nhận định:
+ GV khen ngợi phần làm việc của HS
+ GV tổng kết và chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a) Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Mỹ La tinh.
- Phân tích được ảnh hưởng của một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội
khu vực.
- Đọc được bản đồ tự nhiên khu vực Mỹ La tính và rút ra nhận xét về điều kiện tự nhiên của khu vực
Mỹ La tinh.
b) Nội dung: HS thực hiện các nhiệm vụ và hoàn thành được sơ đồ tư duy theo kỹ thuật mảnh ghép.
c) Sản phẩm: Nội dung các nhóm trình bày trong hoạt động mảnh ghép, sơ đồ tư duy điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên MLT.

d) Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Vòng chuyên gia: GV chia lớp thành 6 nhóm theo nhiệm vụ sau:
1/ Nêu một số đặc điểm nổi bật của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở MLT.
2/ Phân tích ảnh hưởng của một trong những điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối
với phát triển kinh tế-xã hội MLT.
Nhóm 1: tìm hiểu địa hình và đất.
Nhóm 2: tìm hiểu khí hậu.
Nhóm 3: tìm hiểu sông, hồ.
Nhóm 4: tìm hiểu sinh vật.
Nhóm 5: tìm hiểu khoáng sản.
Nhóm 6: tìm hiểu biển
+ Vòng mảnh ghép:

GV thành lập 6 nhóm mới với nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ tư duy điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên MLT, thời gian cho các nhóm hoàn thành là 15 phút theo các tiêu chí sau:
Tiêu chí
Điểm tối đa
Nội dung đầy đủ, ngắn gọn
5
Hình thức đẹp, gọn gàng, khoa học
3
Hoàn thành đúng thời gian
2
Tổng
10
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS nhận nhiệm vụ
+ HS làm việc nhóm, ghi nhanh sơ đồ và trang trí
- Báo cáo, thảo luận:
Hết thời gian, GV cho các nhóm trao đổi sản phẩm nhóm trong từng cụm:
+ Cụm 1: Nhóm 1 đưa sản phẩm cho nhóm 2, nhóm 2 đưa sản phẩm cho nhóm 3, nhóm 3 đưa sản
phẩm cho nhóm 1.
+ Cụm 2: Nhóm 4 đưa sản phẩm cho nhóm 5, nhóm 5 đưa sản phẩm cho nhóm 6, nhóm 6 đưa sản
phẩm cho nhóm 4.
Trong 2 phút các nhóm sẽ bổ sung, hoàn thiện đánh giá và cho điểm sản phẩm của nhóm bạn theo
các tiêu chí mà giáo viên đã đưa ra. Sau đó GV chọn sản phẩm tốt nhất của 1 nhóm, đại diện nhóm
lên trình bày, cho các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Kết luận, nhận định:

+ GV nhận xét, tuyên dương quá trình làm việc của học sinh.
+ GV tổng hợp kiến thức và cung cấp thêm một số thông tin mở rộng.
Hoạt động 2.3 : Tìm hiểu về đô thị hoá
a) Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm đô thị hoá của khu vực Mỹ La tinh.
- Phân tích được ảnh hưởng của đô thị hóa tới phát triển kinh tế - xã hội khu vực.
b) Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ “ Lấp đầy chỗ trống”
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đọc thông tin mục II. 2, hãy lựa chọn và mô tả đặc điểm đô thị hoá, ảnh hưởng của đô thị hoá tới
phát triển kinh tế - xã hội và xác định một số siêu đô thị của khu vực Mỹ La tinh theo gợi ý sau:
- Đặc điềm đô thị hoá:
+ Mức độ đô thị hoá …………………………………………………………………………………….
+ Tỉ lệ dân thành thị ……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………............
+ Ba đô thị đông dân nhất khu vực năm 2020 là ………………………………………………………
- Ảnh hưởng của đô thị hoá:
+ Tích cực: …………………………………………………………………………………………….
+ Tiêu cực: ……………………………………………………………………………………………
-Em hãy sưu tầm những hình ảnh của 4 đô thị đông dân nhất ở khu vực Mỹ La tinh và dán vào các ô dưới
đây

d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm việc cá nhân và giao nhiệm vụ: Đọc thông tin mục 1 và bảng 7.1, hoàn thành
phiếu học tập số 2.
- HS trả lời câu hỏi: Tại sao nói Đô thị hóa ở Mĩ la tinh là đô thị hóa tự phát? Nguyên nhân của vấn
đề này là như thế nào? Đô thị hóa tự phát sẽ gây ra những vấn đề nghiêm trọng như thế nào trong
phát triển KT-XH của khu vực?
- Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trao đổi với bạn để hoàn thành nhiệm vụ.

HS sử dụng bản đồ phân bố dân cư khu vực Mỹ La tinh năm 2020 để xác định mật độ dân số theo
quốc gia và một số đô thị lớn của khu vực.
- Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS để phát biểu ý kiến.
- Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
Hoạt động 2.4 : Tìm hiểu về dân cư
a) Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật của dân cư khu vực Mỹ La tinh.
- Phân tích được ảnh hưởng của các đặc điểm dân cư tới phát triển kinh tế - xã hội khu vực.
- Đọc và nhận xét được bảng số liệu, bản đồ liên quan đến dân số.
b) Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 và hình 7.2, và bảng 7.2
hoàn thành nội dung dân cư MLT vào phiếu học tập số 3.
c) Sản phẩm: câu trả lời và sản phẩm ghép nối của HS
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc đáp án sai (S) trong các câu sau, nếu sai hãy gạch chân
chỗ sai và sửa lại cho đúng.
1. Mỹ La-tinh có số dân 652,3 triệu người (năm 2020). (Đ/S)
Sửa lại: ………………………………………………………………………………………………..
2. Quy mô dân số giữa các nước có sự chênh lệch nhỏ. (Đ/S)
Sửa lại: ………………………………………………………………………………………………..
3. Khu vực Mỹ La-tinh có cơ cấu dân số trẻ. Đ/S)
Sửa lại: ………………………………………………………………………………………………..
4. Mỹ La tinh là một trong những khu vực có không có sự đa dạng về chủng tộc trên thế giới. (Đ/S)
Sửa lại: ………………………………………………………………………………………………..
5. Mỹ La tinh đang trong thời kì dân số trẻ và có sự thay đổi theo hướng già hoá dân số. (Đ/S)
Sửa lại: ………………………………………………………………………………………………..
6. Số người trong độ tuổi từ 15 đến 64 tuổi chiếm khoảng 67,2% tổng số dân (năm 2020). (Đ/S)
Sửa lại: ………………………………………………………………………………………………..
7. Mật độ dân số trung bình khoảng 33 người/km² (năm 2020), thuộc loại cao so với nhiều khu vực
khác trên thế giới. (Đ/S)
Sửa lại: ………………………………………………………………………………………………..
8. Dân cư phân bố rất đồng đều. (Đ/S)
Sửa lại: ………………………………………………………………………………………………..
9. Dân cư tập trung thưa thớt ở các đảo lớn trong vùng biển Ca-ri-bê, các vùng ven biển, các đổng bằng
màu mỡ, một số cao nguyên,... (Đ/S)
Sửa lại: ………………………………………………………………………………………………..
10. Khu vực núi cao, rừng mưa nhiệt đới, vùng khô hạn, ... dân cư rất đông đúc. (Đ/S)

Câu 3. Ghi tên một số siêu đô thị (từ 15 triệu người trở lên) của khu vực Mỹ La tinh.
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………

d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm việc cá nhân và giao nhiệm vụ: Đọc thông tin mục 2 và hình 7.2, bảng 7.2, hoàn
thành phiếu học tập số 3.
- Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trao đổi với bạn để hoàn thành nhiệm vụ.
HS sử dụng bản đồ phân bố dân cư khu vực Mỹ La tinh năm 2020 để xác định mật độ dân số theo
quốc gia và một số đô thị lớn của khu vực.
- Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS để phát biểu ý kiến.
- Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
Hoạt động 2.5 : Tìm hiểu về xã hội
b) Mục tiêu:
-Trình bày một số đặc điểm xã hội của khu vực Mỹ La tinh.
- Phân tích ảnh hưởng của các đặc điểm xã hội đến phát triển kinh tế-xã hội ở Mỹ La tinh.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục 3, để nêu đặc điểm về xã hội của khu vực Mỹ
La tinh, hoàn thành vào phiếu học tập số 4.
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đặc điểm xã hội
…………………………………………………………………
..
Về văn hoá
…………………………………………………………………
..

Về chất lượng cuộc sống

Các vấn đề còn tồn tại

…………………………………………………………………
..
…………………………………………………………………
..
…………………………………………………………………
..
…………………………………………………………………
..

d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm việc cặp đôi và giao nhiệm vụ: đọc thông tin trong mục 3, hoàn thành phiếu học
tập số 4.
- Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cặp đôi, trao đổi với bạn để hoàn thành nhiệm vụ.
- Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS để phát biểu ý kiến.
- Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
Hoạt động 2.6 : Tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế và nguyên nhân
a) Mục tiêu:
- Trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực Mỹ La tinh.
- Phân tích được các bảng số liệu về tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực.
b) Nội dung:
- HS thảo luận nhóm: đọc SGK mục III. 1 trang 29 kết hợp với kiến thức của bản thân, trình bày khái
quát tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực Mỹ La tinh.
+ Dựa vào hình 7.3, nhận xét về tốc độ tăng GDP của khu vực Mỹ La tinh giai đoạn 2000-2021.
+ Dựa vào bảng 7.4, nhận xét về những thay đổi trong cơ cấu kinh tế theo ngành ở khu vực Mỹ La
tinh.
+ Đọc thông tin mục III.1 trang 29 để tìm hiểu các nguyên nhân để giải thích các đặc điểm kinh tế
của khu vực Mỹ La tinh.
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
I. Tình hình phát triển kinh tế
1. Quy mô GDP: tăng liên tục nhưng còn thấp so với thế giới, có sự khác biệt rất lớn giữa các
quốc gia. Khu vực Mỹ La tinh đóng góp khoảng 6% vào GDP thế giới (năm 2020). Quy mô GDP của
các nước trong khu vực có sự chênh lệch lớn, các nước có quy mô GDP lớn nhất khu vực năm 2020
là Bra-xin và Mê-hi-cô.
2. Tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng GDP của khu vực Mỹ La tinh nhìn chung còn chậm và
không đều.
3. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng ngành dịch vụ.
* Nguyên nhân:

- Quy mô GDP của khu vực nhìn chung còn thấp là do các nước trong khu vực đểu là các nước đang
phát triển, phụ thuộc nhiều vào nước ngoài về vốn, công nghệ, thị trường,... Sự chênh lệch về quy mô
GDP giữa các quốc gia là do nguồn lực phát triển kinh tế các quốc gia trong khu vực khác nhau.
-Tốc độ tăng GDP của Mỹ La tinh còn chậm và không đều do nền kinh tế của phần lớn các nước trong
khu vực phụ thuộc nhiều vào nước ngoài, cùng với các bất ổn về chính trị, xã hội và ảnh hưởng của
thiên tai, dịch bệnh,...
- Hiện nay, một số nước đã tiến hành cải cách kinh tế, tích cực hội nhập, tự do hoá thương mại,... nên
nền kinh tế từng bước được cải thiện và đạt nhiều thành tựu.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Bước 1: GV tổ chức cuộc thi trình diễn "Quốc gia Mỹ Latinh": Yêu cầu HS thành lập 4 nhóm và
mỗi nhóm đại diện cho một quốc gia Mỹ Latinh. HS cần tìm hiểu về quy mô GDP, tốc độ tăng trưởng
kinh tế và cơ cấu kinh tế của quốc gia mình.
+ Bước 2: GV chuẩn bị một bảng thông tin với tên các quốc gia Mỹ Latinh và các chỉ số kinh tế như
quy mô GDP, tỷ lệ tăng trưởng GDP và cơ cấu kinh tế. Học sinh sẽ sử dụng bảng thông tin này để
nghiên cứu và so sánh các quốc gia trong khu vực.
+ Bước 3: Mỗi nhóm sẽ trình bày về đặc điểm kinh tế của quốc gia mình. HS có thể sử dụng biểu đồ,
đồ thị, bài thuyết trình hoặc các phương tiện khác để minh họa quy mô GDP, tăng trưởng kinh tế và
cơ cấu kinh tế. Sau đó, các nhóm sẽ thảo luận và trao đổi ý kiến với nhau về sự khác biệt và tương
đồng giữa các quốc gia Mỹ Latinh.
+ Bước 4: Thử thách chính sách kinh tế: Yêu cầu mỗi nhóm đưa ra một thử thách hoặc vấn đề kinh tế
đang đối mặt với quốc gia mình và đề xuất một chính sách hoặc biện pháp để giải quyết vấn đề đó.
Các nhóm sẽ lập luận và giải thích lý do tại sao chính sách đó có thể cải thiện tình hình kinh tế.
+ Bước 5: HS thảo luận trao đổi ý kiến và đưa ra các đặc điểm chính về quy mô GDP, tăng trưởng
kinh tế và cơ cấu kinh tế của khu vực Mỹ Latinh.
+ Bước 6: HS đọc thông tin mục 2 trang 31 để tìm hiểu các nguyên nhân để giải thích các đặc điểm
kinh tế của khu vực Mỹ La tinh.
- Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ như hướng dẫn.
- Báo cáo, thảo luận:
+ Mỗi nhóm thực hiện một bài trình bày về quốc gia mà HS đã nghiên cứu ( HS cần trình bày về quy
mô GDP, tỷ lệ tăng trưởng GDP và cơ cấu kinh tế ).
+ Sau khi trình bày, HS thảo luận trao đổi ý kiến và đưa ra các đặc điểm chính về quy mô GDP, tăng
trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế cũng như tìm hiểu các nguyên nhân để giải thích các đặc điểm kinh
tế của khu vực Mỹ Latinh.
- Kết luận, nhận định:
+ GV khen ngợi phần làm việc của HS
+ GV tổng kết và chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo
Hoạt động 2.7 : Tìm hiểu về một số ngành kinh tế nổi bật
a) Mục tiêu:

- Trình bày khái quát một số ngành kinh tế nổi bật của khu vực Mỹ La tinh.
- Đọc được bản đồ phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản và bản đồ phân bố công nghiệp khu
vực Mỹ La tinh, rút ra nhận xét.
b) Nội dung: HS thực hiện các nhiệm vụ và hoàn thành được việc giải mã các mật thư để tìm hiểu
đặc điểm các ngành kinh tế MLT.
c) Sản phẩm: Nội dung mật thư các nhóm giải mã.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: TRÒ CHƠI GIẢI MÃ MẬT THƯ
+ Bước 1 : GV chuẩn bị 3 mật thư ( mỗi mật thư tương ứng 1 ngành kinh tế ), sau đó chia lớp thành
8 nhóm.
+Bước 2: GV giới thiệu trò chơi và luật chơi
● Có 3 mật thư → các nhóm sẽ giải mã để tìm ra từ khoá sau mỗi mật thư→ kết nối các từ khoá
để tạo ra một câu slogan nói về các ngành kinh tế MLT→trình bày ý nghĩa của câu slogan đó.
● Mỗi nhóm sẽ giải mã lần lượt tất cả các mật thư theo một trình tự cụ thể: mật thư 1→mật thư
2→mật thư 3.
● Nhóm giải mã trước sẽ mang kết quả cho GV, GV xem kết quả đúng sẽ cung cấp từ khoá (HS
dán từ khoá vào ảnh ). Nếu giải mã sai sẽ tiếp tục giải mã để tìm đáp án đúng.
● Thời gian giải mã cho mỗi mật thư là 5 phút.
● Nhóm thực hiện thành công giải mã 3 mật thư→tìm được từ khoá → tạo câu slogan→trình
bày ý nghĩa câu slogan trong thời gian nhanh nhất sẽ chiến thắng.
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS nhận nhiệm vụ dựa vào thông tin SGK, internet…
+ HS làm việc nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
- Báo cáo, thảo luận:
Các nhóm báo cáo và trao đổi kết quả làm việc
- Kết luận, nhận định:
+ GV nhận xét, tuyên dương quá trình làm việc của học sinh.
+ GV tổng hợp kiến thức và gợi ý bảng tổng hợp kiến thức:
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ MỘT SỐ NGÀNH KINH TẾ
CỦA KHU VỰC MỸ LA TINH
Các ngành

Sự phát triển
Phân bố
- Là thế mạnh của các quốc gia Mỹ La tinh. - Các nước sản xuất
- Một số mặt hàng xuất khẩu chính là: cà lương thực hàng đầu là
phê, cacao, chuối, đậu tương, thịt bò…

Bra-xin, Ac-hen-ti-na,

- Ngoài ra, khai thác thuỷ sản cũng được Pa-ra-goay, Mê-hi-cô
Nông nghiệp

phát triển ở nhiều nước.

- Các nước có ngành

- Hiện nay, nông nghiệp Mỹ La tinh đang chăn nuôi phát triển
phát triển theo hướng chuyên môn hoá, nhất là Bra-xin, Mê-hihiện đại hoá, đẩy mạnh ứng dụng khoa học cô, Ác-hen-ti-na, Cô- công nghệ.

lôm-bi-a.

Các ngành

Sự phát triển
Phân bố
- Công nghiệp khai khoáng rất phát triển - Ngành công nghiệp
dựa trên nguồn tài nguyên khoáng sản đa khai khoáng phát triển
dạng, phong phú.

nhất ở Braxin, Vê-nêxu-ê-la, Chi-lê, Mê-hicô,...

Công nghiệp
- Các ngành công nghiệp sản xuất ô tô, Các nước phát triển
máy bay được chú trọng phát triển, nhiều mạnh nhất là Ác-hen-tisản phẩm đạt trình độ công nghệ cao.

na, Bra-xin, Chi-lê, Mêhi-cô,...

Dịch vụ

- Ngành dịch vụ có tỉ trọng ngày càng cao
trong cơ cấu kinh tế.
- Ngành du lịch có đóng góp ngày càng
quan trọng cho sự phát triển của một số
quốc gia như: Bra-xin, Ac-hen-ti-na, Mêhi-cô…
- Thương mại giữ vai trò quan trọng trong
sự phát triển kinh tế khu vực.
- Các thị trường xuất khẩu chủ yếu là: Hoa
Kỳ, Trung Quốc, EU…

Bra-xin, Mê-hi-cô,
Ác-hen-ti-na,...

Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
-Củng cố kiến thức lý thuyết về tình hình phát triển kinh tế khu vực Mỹ La tinh.
b) Nội dung: HS dựa vào hình 7.2 trả lời câu hỏi 2 trong SGK.
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện: TRÒ CHƠI NÔNG DÂN SIÊU PHÀM
- Chuyển giao nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, dựa vào hình 7.2 , lựa chọn hình ảnh để dán vào bản đồ đúng sự phân bố của
một số nông sản MLT.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi từ 3-5 HS xem kết quả.
- Kết luận, nhận định: GV quan sát và nhận xét nhanh phần làm việc của HS
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Rèn luyện năng lực khai thác thông tin từ internet và các nguồn thông tin khác để mở rộng kiến thức
và hiểu sâu sắc hơn nội dung bài học.
- Hình thành năng lực sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề.
b) Nội dung:
HS sưu tầm thông tin về một lễ hội của Mỹ La tính và đánh giá ảnh hưởng của lễ hội đó đối với hoạt
động du lịch ở khu vực.
c) Sản phẩm: bài báo cáo
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo.
- HS sưu tầm thông tin về một lễ hội của Mỹ La tính và đánh giá ảnh hưởng của lễ hội đó đối với hoạt
động du lịch ở khu vực.
- Thông tin HS đã thu thập, viết thành một báo cáo ngắn và trình bày trước lớp
IV. RÚT KINH NGHIỆM

V. PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Em là biên tập viên tài ba)
Xin chào các bạn, chúng ta lại gặp nhau trong chương trình tin tức hàng ngày của chúng tôi.
Trên toàn cầu, chúng ta luôn quan tâm đến những vùng đất đa dạng văn hóa và lịch sử. Và hôm nay,
chúng ta sẽ khám phá về phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lý của một khu vực đặc biệt trong lục địa Mỹ
La-tinh. Hãy cùng tôi điểm qua những điều thú vị về khu vực này.
Mỹ La tinh gồm Mê-hi-cô, eo đất Trung Mỹ, các đảo và quần đảo trong vùng biển Ca-ri-bê
và toàn bộ lục địa Nam Mỹ, có diện tích khoảng 20 triệu km² với dân số năm 2020 là 652,0 triệu
người. Cụ thể, khu vực này bao gồm Mexico, Belize, Guatemala, Honduras, El Salvador,
Nicaragua, Costa Rica, Panama, Colombia, Venezuela, Ecuador, Peru, Bolivia, Chile, Argentina,
Paraguay, Uruguay và Brazil. Khu vực Mỹ La-tinh đặc trưng bởi sự pha trộn văn hóa đa dạng từ các
dân tộc bản địa, châu Âu, Phi Châu và Á Châu.
Khu vực Mỹ La-tinh nằm ở một vị trí địa lý đặc biệt quan trọng. Trải dài từ khoảng vĩ độ
33°B đến gần vĩ độ 54°N> tiếp giáp với ba đại dương: phía đông là Đại Tây Dương, phía tây là Thái
Bình Dương và phía nam là Nam Đại Dương. Mỹ La tinh nằm hoàn toàn ở' bán cầu Tây, tách biệt
với các châu lục khác. Phía bắc giáp khu vực Bắc Mỹ (gồm Hoa Kỳ và Ca-na-đa). Khu vực này có
đường bờ biển dài và rừng rậm bao phủ. Đồng thời, dãy núi Andes chạy dọc theo bờ Tây của lục địa
này, tạo nên một hệ thống núi non phong phú và cảnh quan ngoạn mục.
Khu vực Mỹ La-tinh nổi tiếng với đa dạng văn hóa, ngôn ngữ và dân tộc. Đây là nơi gắn kết
giữa thế giới hiện đại và di sản lịch sử. Vùng đất này có sự phong phú về tài nguyên tự nhiên, từ các
rừng nhiệt đới và sa mạc đến các dãy núi hùng vĩ và biển cả rộng lớn. Điều đó đã tạo nhiều thuận lợi
để phát triển kinh tế biển, hợp tác trong khu vực và với các khu vực khác trên thế giới; kênh đào Pana-ma có vai trò đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế và giao thương; khu vực Bắc Mỹ là
thị trường tiêu thụ rộng lớn và nơi cung cấp nguồn đầu tư quan trọng cho các nước Mỹ La tinh.
Và đó là một cái nhìn tổng quan về phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí của khu vực Mỹ La-tinh.
Hy vọng qua bản tin ngắn này, các bạn đã có thêm kiến thức và hiểu biết về vùng đất đa dạng này.
Cảm ơn quý vị và các bạn đã lắng nghe. Chúc quý vị một ngày vui vẻ và thành công. Hẹn gặp lại
trong các bản tin tiếp theo.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Đọc thông tin mục II. 2, hãy lựa chọn và mô tả đặc điểm đô thị hoá, ảnh hưởng của đô thị hoá tới
phát triển kinh tế - xã hội và xác định một số siêu đô thị của khu vực Mỹ La tinh theo gợi ý sau:
- Đặc điềm đô thị hoá:
+ Mức độ đô thị hoá: cao.
+ Tỉ lệ dân thành thị liên tục tăng.
+ Ba đô thị đông dân nhất khu vực năm 2020 là Bu-ê-nốt Ai-nét, Mê-hi-cô Xi-ti, Xao Pao-lô.
- Ảnh hưởng của đô thị hoá:
+ Tích cực: thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, dịch vụ, lan toả lối sống đô thị trong dân cư,...
+ Tiêu cực: nảy sinh một số vấn để kính tế - xã hội. Đô thị hoá tự phát gây ra các hậu quả như thất
nghiệp, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội, vấn đề an nính trật tự,...
-Em hãy sưu tầm những hình ảnh của 4 đô thị đông dân nhất ở khu vực Mỹ La tinh và dán vào các ô
dưới đây

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc đáp án sai (S) trong các câu sau, nếu sai hãy gạch chân
chỗ sai và sửa lại cho đúng.
1. Mỹ La-tinh có số dân 652,3 triệu người (năm 2020). (Đ/S)
2. Quy mô dân số giữa các nước có sự chênh lệch nhỏ. (Đ/S)
Sửa lại: Quy mô dân số giữa các nước có sự chênh lệch nhỏ.
3. Khu vực Mỹ La tinh có cơ cấu dân số trẻ. ( Đ/S)
4. Mỹ La tinh là một trong những khu vực không có sự đa dạng về chủng tộc trên thế giới. (Đ/S)
Sửa lại: Mỹ La tinh là một trong những khu vực có sự đa dạng về chủng tộc trên thế giới.
5. Mỹ La tinh đang trong thời kì dân số trẻ và có sự thay đổi theo hướng già hoá dân số. (Đ/S)
Sửa lại: Mỹ La tinh đang trong thời kì dân số vàng và có sự thay đổi theo hướng già hoá dân số.

6. Số người trong độ tuổi từ 15 đến 64 tuổi chiếm 67,2% tổng số dân (năm 2020). (Đ/S)
7. Mật độ dân số trung bình khoảng 33 người/km² (năm 2020), thuộc loại cao so với nhiều khu vực
khác trên thế giới. (Đ/S)
Sửa lại: Mật độ dân số trung bình khoảng 33 người/km² (năm 2020), thuộc loại thấp so với nhiều khu
vực khác trên thế giới.
8. Dân cư phân bố rất đồng đều. (Đ/S)
Sửa lại: Dân cư phân bố không đều.
9. Dân cư tập trung thưa thớt ở các đảo lớn trong vùng biển Ca-ri-bê, các vùng ven biển, các đổng bằng
màu mỡ, một số cao nguyên,... (Đ/S)
Sửa lại: Dân cư tập trung đông ở các đảo lớn trong vùng biển Ca-ri-bê, các vùng ven biển, các đổng
bằng màu mỡ, một số cao nguyên,...
10. Khu vực núi cao, rừng mưa nhiệt đới, vùng khô hạn, ... dân cư rất đông đúc. (Đ/S)
Sửa lại: Khu vực núi cao, rừng mưa nhiệt đới, vùng khô hạn, ... dân cư rất thưa thớt.
Câu 2. Nối các đặc điểm dân cư của Mỹ La-tinh và ảnh hưởng của chúng sao cho phù hợp

Câu 3. Ghi tên một số siêu đô thị (từ 15 triệu người trở lên) của khu vực Mỹ La tinh.
Mê-hi-cô Xi-ti, Xao Pao-lô, Bu-ê-nốt Ai-rét…

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Về văn hoá

Về chất lượng cuộc sống
Các vấn đề còn tồn tại

Đặc điểm xã hội
Có nền văn hoá độc đáo, thường gọi là văn hoá “Mỹ La tinh” với
nhiều lễ hội, ẩm thực, âm nhạc, vũ điệu độc đáo được hình thành từ
sự kết hợp văn hoá của những nền văn minh cổ đại (In-ca, May-a, Adơ-tếch) với văn hoá của các chủng tộc di dân tới Mỹ La tinh. Văn
hoá đa dạng, đặc sắc là điểm nhấn thu hút khách du lịch quốc tế.
Chuyển biến theo chiều hướng tích cực
Chênh lệch giàu nghèo (tỉ lệ người nghèo cao, mức độ chênh lệch
giữa nhóm giàu và nhóm nghèo lớn), xung đột xã hội xuất hiện ở
một số quốc gia,...

BẢNG THÔNG TIN CÁC QUỐC GIA MỸ LA TINH NĂM 2020
Ác-hen-tia

Bra-xin

Mê-hi-cô

Chi-lê

GDP (tỉ USD)

389,3

1 448,7

1 073,9

252,9

GDP/người (USD)

8 579

6 797

8 329

13 232

-9,9

-3,9

-8,0

-6,0

6,0

5,9

3,8

3,9

23,3

17,7

29,7

31,4

54,6

62,9

60,2

56,5

16,1

13,5

6,3

8,2

Chỉ số kinh tế

Quốc gia

Tốc độ tăng GDP (%)
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ
sản
Cơ cấu
Công nghiệp và xây dựng
kinh tế
Dịch vụ
(%)
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản
phẩm

( Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022 )
MẬT THƯ SỐ 1

Đáp án MẬT THƯ SỐ 1

Hidden message
NÔNG NGHIỆP ĐANG PHÁT TRIỂN
THEO HƯỚNG CHUYÊN MÔN HOÁ,
HIỆN ĐẠI HOÁ

TỪ KHOÁ SAU KHI GIẢI MÃ
THÀNH CÔNG MẬT THƯ
SỐ 1

Sức mạnh

MẬT THƯ SỐ 2

Đáp án MẬT THƯ SỐ 2

Đáp án MẬT THƯ SỐ 2

Thông tin giả mạo được chỉnh sửa lại như sau:
- Công nghiệp đóng góp quan trọng vào GDP của Mỹ La tinh.
- Công nghiệp khai khoáng rất phát triển.
- Nhiều sản phẩm đạt trình độ công nghệ cao.
- La Ha-ba-na là trung tâm công nghiệp của Cu-ba.
- Trung tâm công nghiệp Xan-va-đo không có ngành sản xuất máy bay.
- Bra-xin là quốc gia có nhiều trung tâm công nghiệp nhất.
- Li-ma là trung tâm công nghiệp của Pê-ru.
- Ki-tô không phải là trung tâm công nghiệp.

TỪ KHOÁ SAU KHI GIẢI MÃ
THÀNH CÔNG MẬT THƯ
SỐ 2

kinh tế

MẬT THƯ SỐ 3

Đáp án MẬT THƯ SỐ 3

TỪ KHOÁ SAU KHI GIẢI MÃ
THÀNH CÔNG MẬT THƯ
SỐ 3

ĐA SẮC
Slogan: sức mạnh kinh tế đa sắc MÀU
màu

Ý nghĩa Slogan:
Sức mạnh kinh tế: nhấn mạnh sự mạnh mẽ và tiềm năng của nền kinh tế Mĩ Latinh. Nó ám chỉ đến
sự tăng trưởng và sự phát triển đáng kể trong các ngành kinh tế của khu vực, đồng thời thể hiện khả
năng cạnh tranh và sự ảnh hưởng kinh tế của Mĩ Latinh trên sân khấu quốc tế.
Đa sắc màu: nhấn mạnh sự đa dạng và độc đáo của Mĩ Latinh. Khu vực này bao gồm nhiều quốc
gia và văn hóa khác nhau, và từ đó xuất hiện sự đa dạng trong các ngành kinh tế.

Tóm lại, slogan này gợi lên ý nghĩa về sự mạnh mẽ và tiềm năng kinh tế của Mĩ Latinh, đồng thời
tôn vinh sự đa dạng và sự phong phú trong các ngành kinh tế của khu vực. Nó thể hiện tinh thần
sáng tạo, động lực và sự tự hào của Mĩ Latinh trong việc xây dựng một tương lai kinh tế đa dạng và
phát triển.
TRÒ CHƠI NÔNG DÂN SIÊU PHÀM

ĐÁP ÁN TRÒ CHƠI

V. RÚT KINH NGHIỆM:
...........................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến