bài 1 Các nhóm nước trên thế giới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 09h:15' 17-09-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 09h:15' 17-09-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
PHẦN 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
Bài 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Phân biệt được các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế: nước phát triển và nước đang
phát triển với các chỉ tiêu về thu nhập bình quân (tỉnh theo GNI người), cơ cấu kinh tế và chỉ số phát
triển con người (HDI).
– Trình bày được sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các nhóm nước.
– Sử dụng được bản đồ để xác định sự phân bố các nhóm nước, phân tích được bảng số liệu về kinh tế
– xã hội của các nhóm nước.
– Thu thập được tư liệu về kinh tế – xã hội của một số nước từ các nguồn khác nhau.
2. Năng lực
*. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập như khai thác hình ảnh,
video để trả lời câu hỏi. Biết lưu giữ thông tin, chủ động ghi chép lại những nội dung chính của bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tự giác để thảo luận với HS khác về nhiệm vụ học tập được giao đồng
thời đánh giá, nhận xét được kết quả học tập của HS khác. Sử dụng ngôn ngữ phù hợp để báo cáo kết
quả học tập.
*. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Phân biệt được các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế: nước phát triển và nước đang
phát triển với các chỉ tiêu về thu nhập bình quân (tỉnh theo GNI người), cơ cấu kinh tế và chỉ số phát
triển con người (HDI).
+ Trình bày được sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các nhóm nước.
- Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng được bản đồ để xác định sự phân bổ các nhóm nước, phân tích được bảng số liệu về kinh
tế – xã hội của các nhóm nước.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
Thu thập được tư liệu về kinh tế – xã hội của một số nước từ các nguồn khác nhau.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập bản thân được phân công khi làm việc nhóm, làm bài tập
vận dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Hình 1 sách giáo khoa phóng to.
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Bảng 1.1; 1.2; 1.3 trong sách giáo khoa.
- Các video, hình ảnh, số liệu thống kê về sự tương phản của các nhóm nước.
1
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
- Đọc bài ở nhà,
- Giấy nhớ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
(Cá nhân/5 phút)
a) Mục tiêu
- Kiến thức: Tạo hứng thú cho Hs khi bước vào bài học.
- Kĩ năng: phân tích khai thác thông tin, dữ liệu từ truyền thông.
b) Nội dung: HS thảo luận hoàn thành phiếu học tập
c) Sản phẩm:
Ấn Độ
Hoa Kì
Trung Quốc
Brazil
Nam Phi
Mexico
Argentina
Indonesia
Hàn Quốc
Nhật Bản
d) Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho Hs quan sát 10 hình ảnh quốc kì đánh số từ 1 đến 10, nêu
tên các quốc gia
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi trong thời gian 1 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV cho HS báo cáo theo vòng tròn tên các quốc gia.
2
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên chuẩn kiến thức, nhấn mạnh điểm độc đáo của Địa lí 11 và
vào bài: mời HS đọc phần Lời nói đầu ở trang đầu tiên.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (70 phút)
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu SỰ PHÂN CHIA CÁC NHÓM NƯỚC
a) Mục tiêu
3
- Kiến thức: Phân biệt được 2 nhóm nước phát triển và đang phát triển, tiêu chí để phân chia thành các
nhóm nước.
- Kĩ năng: Nhận xét, phân tích lược đồ, bản đồ. Nêu được sự phân bố các nhóm nước.
b) Nội dung: Hs thảo luận cặp đôi hoàn thành nhiệm vụ học tập
c) Sản phẩm: Phần trả lời miệng của HS
I. Sự phân chia thành các nhóm nước.
- Dựa theo trình độ phát triển kinh tế, các nước trên thế giới được phân chia thành nước
phát triển và nước đang phát triển. Việc phân chia đó thường được dựa vào các chỉ tiêu:
tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người), cơ cấu kinh tế và chỉ số phát
triển con người (HDI).
- Các nước phát triển có GNI/người, HDI cao, cơ cấu ngành công nghiệp – xây dựng
và dịch vụ trong GDP cao. Các nước đang phát triển ngược lại.
- Nhóm nước phát triển có cơ cấu ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản thấp.
d) Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Nhiệm vụ 1: Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi sau:
+ Trên thế giới có mấy nhóm nước?
+ Căn cứ vào tiêu chí nào để phân chia thành các nhóm nước?
+ Đọc thông tin và dựa vào bảng 1.1, hãy phân biệt các nước phát triển (Ca-na-đa, Cộng hoà Liên
bang Đức) và các nước đang phát triển (Bra-xin, In-đô-nê-xi-a) về các chỉ tiêu: GNI người, cơ cấu kinh
tế và HDI.
* Nhiệm vụ 2: Quan sát hình 1, xác định một số nước phát triển và đang phát triển trên bản đồ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 3 phút.
+ GV gọi HS lên bảng xác định một số nước phát triển và đang phát triển trên bản đồ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên một số HS trình bày, HS khác sẽ bổ sung.
+ HS rút ra được sự khác biệt giữa các nhóm nước: nhóm nước phát triển có các chỉ số đều cao
(GNI/người, cơ cấu ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ trong GDP và HDI) chỉ có cơ cấu ngành
nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản thì thấp.
+ GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm GNI/ người và cơ cấu kinh tế đã được học trong chương trình lớp
10.
+ Tổng thu nhập quốc gia (GNI) là tổng giá trị của + Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành,
tất cả các sản phẩm và dịch vụ cuối cùng do tất cả lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu
công dân của một quốc gia tạo ra trong năm.
cơ tương đối ổn định hợp thành.
+ GNI/ người tính bằng quy mô GNI chia cho tổng + Trong đánh giá trình độ của một quốc
số dân ở một thời điểm nhất định.
gia, cơ cấu NGÀNH kinh tế được sử dụng
+ Chỉ số này để đánh giá mức sống dân cư của một rất phổ biến.
quốc gia
+ GV mở rộng Chỉ số phát triển con người (HDI – Human Development Index): Chỉ số phát triển con
người (HDI) là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện:
4
1. Sức khỏe (thể hiện qua tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh);
2. Tri thức (thể hiện qua chỉ số giáo dục)
3. Thu nhập (thể hiện qua tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người).
HDI nhận giá trị từ 0 đến 1.
+ GV cung cấp số liệu của Việt Nam và yêu cầu HS xác định Việt Nam thuộc nhóm nước nào.
GNI/người, cơ cấu GDP và HDI của Việt Nam năm 2021
Chỉ tiêu
Nhóm nước
Việt Nam
GNI/người (USD/người)
Cơ cấu GDP
(%)
3 590*
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
12,56
Công nghiệp, xây dựng
Dịch vụ
37,48
41,21
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
8,75
HDI
0,726
Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, NXB thống kê năm 2022
* Theo https://data.worldbank.org/indicator/NY.GNP.PCAP.CD?locations=VN
- Bước 4. Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
- Xem thêm: https://tinyurl.com/y3f34jxd
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
a) Mục tiêu
- Kiến thức: Trình bày được sự sự khác biệt kinh tế - xã hội của các nhóm nước: phát triển, đang phát
triển.
- Kĩ năng: Nhận xét, phân tích bảng số liệu thống kê.
b) Nội dung: Hs thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
c) Sản phẩm: Phần trả lời trên PHT
II. Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước.
Tiêu chí
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
Qui mô
Lớn, mức đóng góp lớn vào nhỏ hơn và đóng góp không
kinh tế:
quy mô kinh tế toàn cầu
lớn vào quy mô kinh tế toàn
cầu (trừ một số nước như:
Kinh
Trung Quốc, Ấn Độ,...)
tế
Tốc độ tăng
khá ổn định
khá nhanh
trưởng kinh
tế
Cơ cấu
tiến hành công nghiệp hoá
đang tiến hành công nghiệp
kinh tế:
từ sớm và đi đầu trong các
hoá, hiện đại hoá. Cơ cấu
5
Trình độ
phát triển
kinh tế:
Xã hội Dân số
+ Tỉ lệ gia
tăng dân số
+ Cơ cấu
dân số
Đô thị hóa
Giáo dục
và y tế
cuộc cách mạng công
kinh tế chuyển dịch theo
nghiệp. Cơ cấu kinh tế
hướng công nghiệp hoá, hiện
chuyển dịch theo hướng
đại hoá; tỉ trọng ngành công
phát triển nền kinh tế
nghiệp, xây dựng và ngành
tri thức; ngành dịch vụ có
dịch vụ ngày càng tăng.
đóng góp nhiều nhất trong
GDP.
cao; tập trung vào các
thấp hơn, một số nước đang
ngành có hàm lượng khoa
bắt đầu chú trọng phát triển
học công nghệ và tri thức
các ngành có hàm lượng khoa
cao. Các nước này chiếm
học – công nghệ và trí thức
khoảng 70 % sản phẩm xuất
cao.
khẩu của thế giới về dịch vụ
viễn thông, máy tính và
công nghệ thông tin (năm
2020).
thấp
Cao và giảm
già
Trẻ
Một số nước đang chuyển
dịch sang cơ cấu dân số già
trong khi kinh tế phát triển còn
chậm, gây ra nhiều khó khăn
về nguồn lao động
Trình độ đô thị hóa chưa cao
nhưng tốc độ đô thị hoá khá
nhanh; chất lượng cuộc sống ở
mức cao và trung bình, một số
nước vẫn ở mức thấp
Các nước phát triển có hệ
thống giáo dục và y tế phát
triển chưa cao, tuổi thọ trung
bình của người dân còn thấp .
Quá trình đô thị hóa đã diễn
ra từ sớm; tỉ lệ dân thành thị
cao, nhiều nước lên đến 90
%, chất lượng cuộc sống ở
mức cao và rất cao.
Các nước phát triển có hệ
thống giáo dục và y tế phát
triển, tuổi thọ trung bình của
người dân cao.
d) Tiến trình hoạt động
Nhiệm vụ 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 2 cụm mỗi cụm 6-8 nhóm tùy theo số lượng
học sinh, các nhóm đọc thông tin trong SGK, quan sát bảng 1 và bảng thông tin hãy:
+ Nhóm chẵn: Quan sát bảng 1.2 SGK, nhận xét về sự khác biệt về kinh tế của 2 nhóm nước theo
phiếu học tập sau:
6
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quan sát bảng 1.2 SGK, nhận xét về sự khác biệt về kinh tế của 2 nhóm nước theo
phiếu học tập sau:
Qui mô, tốc độ tăng trưởng kinh tế:
- Qui mô: + Nước phát triển:……………………………………………………….
+ Nước đang phát triển:………………………………………………….
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế
+ Nước phát triển:………………………………………………….
+ Nước đang phát triển:………………………………………………….
Cơ cấu kinh tế:
+ Nước phát triển:………………………………………………….
+ Nước đang phát triển:………………………………………………….
Trình độ phát triển kinh tế:
+ Nước phát triển:………………………………………………….
+ Nước đang phát triển:………………………………………………….
+ Nhóm lẻ: Quan sát bảng 1.3 SGK, nhận xét về sự khác biệt xã hội của 2 nhóm nước theo phiếu học
tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Quan sát bảng 1.3 SGK, nhận xét về sự khác biệt về kinh tế của 2 nhóm nước theo
phiếu học tập sau:
Dân số và đô thị hóa:
- Tỉ lệ gia tăng dân số:
+ Nước phát triển:……………………………………………………….
+ Nước đang phát triển:………………………………………………….
- Cơ cấu dân số:
+ Nước phát triển:………………………………………………….
+ Nước đang phát triển:………………………………………………….
Đô thị hóa:
+ Nước phát triển:………………………………………………….
+ Nước đang phát triển:………………………………………………….
Giáo dục y tế:
+ Nước phát triển:………………………………………………….
+ Nước đang phát triển:………………………………………………….
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ trong 5 phút. GV quan sát
và hỗ trợ HS.
Nhiệm vụ 2: Cả lớp: hoàn thành bảng
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV gọi HS bất kì thuộc 2 nhóm chẵn, lẻ hoàn thành bảng thông tin
Tiêu chí
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
Qui mô kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng
Kinh
kinh tế
tế
Cơ cấu kinh tế:
7
Trình độ phát triển
kinh tế:
Dân số
+ Tỉ lệ gia tăng dân số
Xã hội + Cơ cấu dân số
Đô thị hóa
Giáo dục và y tế
- Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV rút thăm ngẫu nhiên cá nhân trình bày >>> gọi ngẫu nhiên HS khác
nhận xét. GV ghi nhanh các nhận xét lên bảng.
+ Gv cung cấp bảng số liệu, yêu cầu HS nhận xét để làm rõ sự tương phản giữa các nhóm nước
CƠ CẤU GDP CỦA THẾ GIỚI CHIA THEO NHÓM NƯỚC NĂM 2020
% trong GDP toàn cầu
Năm
Các nước nghèo vay nợ nhiều
0,9
Các nước kém phát triển (Phân loại của LHQ)
1,3
Các nước thu nhập thấp
0,5
Các nước thu nhập cao
63,1
Các nước trong khối OECD
61,8
Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, NXB thống kê năm 2022
* GV lưu ý thêm: OECD là tên viết tắt của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế, thành lập năm 1961
trên cơ sở Tổ chức Hợp tác Kinh tế Châu Âu (OEEC) với 20 thành viên sáng lập gồm các nước có nền
kinh tế phát triển trên thế giới như Mỹ, Canada và các nước Tây Âu. Hiện nay, số thành viên của OECD
là 30 quốc gia, gồm Mỹ, Canada, Áo, Bỉ, Đan Mạch, Pháp, Đức, Hy Lạp, Iceland, Ireland, Ý,
Luxembourg, Hà Lan, Na Uy, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Thổ Nhĩ Kỳ, Anh, Nhật
Bản, Phần Lan, Úc, New Zealand, Hàn Quốc, Mexico, Cộng hòa Séc, Hungary, Ba Lan, Cộng hòa
Slovakia.
+ HS nhận xét bảng số liệu 1.2, 1.3 và số liệu 3.1 SGK bộ Cánh diều để minh chứng về sự chênh lệch
kinh tế, xã hội giữa các nhóm nước
- Bước 4. Kết luận, nhận định:
+ Gv mở rộng về nền kinh tế tri thức, già hóa dân số ở nhóm nước phát triển.
8
https://coccoc.com/search?query=gi%C3%A0+h%C3%B3a+%E1%BB%9F+c%C3%A1c+n%C6%B0
%E1%BB%9Bc+ph%C3%A1tS+tri%E1%BB%83n&tbm=vid
+ GV chuẩn kiến thức
+ HS ghi bài
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
(Cá nhân/5 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: Tham gia trò chơi Ai nhanh hơn
c) Sản phẩm: Phần trả lời trên bảng/giấy của HS
4. Tiến hành hoạt động
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS:
+ Chuẩn bị giấy note/bảng con cá nhân
+ Lắng nghe câu hỏi và viết nhanh đáp án
+ Hết giờ, đồng loạt giơ bảng
+ Tham gia trả lời trong 10 giây
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS nghe câu hỏi và trả lời
+ HS xác nhận đáp án và tự chấm điểm
5 câu hỏi:
+ Thế giới được chia thành mấy nhóm nước? kể tên. >>> 2 nhóm/ Phát triển và đang phát triển.
+ Việt Nam thuộc nhóm nước nào? >> Đang phát triển
+ Nêu 3 tiêu chí quan trọng phân biệt 2 nhóm nước >> GNI/người/ Cơ cấu kinh tế/ HDI
+ Cơ cấu dân số nước phát triển và đang phát triển khác nhau như thế nào? >>> Nước PT có dân số
già, nước ĐPT có dân số trẻ hoặc đang chuyển sang DS già.
9
+ Đô thị hóa của nước phát triển và đang phát triển khác nhau như thế nào? >>> Nước PT có trình độ
ĐTH cao, nước ĐPT có trình độ ĐTH còn thấp, mang tính tự phát.
- Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV cho Hs đổi sản phẩm và bổ sung cho nhau
- Bước 4. Kết luận, nhận định: GV chấm 1 số sản phẩm Hs, nhận xét và đánh giá tinh thần học tập của
cả lớp.
Phương án 2 (hoặc sử dụng cả 2 nếu còn thời gian)
Hoạt động: Tôi lên tiếng: là HS và thuộc nhóm nước đang phát triển, em có buồn không? Em hãy đề xuất
các giải pháp để cá nhân/ đất nước phát triển hơn.
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
(Cá nhân/ 3 phút)
a) Mục tiêu: Từ bài học Hs sẽ thu thập được tư liệu về kinh tế – xã hội của một số nước từ các nguồn
khác nhau.
b) Nội dung: Hs tìm hiểu ở nhà về về kinh tế – xã hội ( GNI/người và HDI) của 1 số nước phát triển
và đang phát triển
c) Sản phẩm: Bài làm của HS
4. Tổ chức hoạt động
- Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS ở nhà
Thu thập được tư liệu về kinh tế – xã hội ( GNI/người và HDI) của 1 số nước phát triển và đang phát
triển
Cụ thể : Hoa Kì và Việt Nam
Hình thức : Báo cáo bằng PPT hoặc tranh, Mindmap
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận vấn đề và thực hiện ở nhà
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs báo cáo sản phẩm bằng PPT, tranh vẽ, Minmap trong nhóm lớp
trước buổi học tiếp theo
- Bước 4: Kết luận: GV theo dõi, đôn đốc và chấm đánh giá sản phẩm, công bố kết quả trong tiết học
tiếp theo
IV. RÚT KINH NGHIỆM
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
V. PHỤ LỤC
1/ Câu hỏi và bài tập
Câu 1. Cho bảng số liệu
Tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển năm 2020
Đơn vị: %
Nông nghiệp,
Dịch
Quốc gia
lâm nghiệp và
Công nghiệp và
Thuế sản phẩm trù trợ
vụ
thuỷ sản
xây dựng
cấp sản phẩm
Bra-xin
5,9
17,7
62,8
13,6
10
Cộng hoà Nam
Phi
Việt Nam
2,5
23,4
12,7
36,7
64,6
9,5
41,8
8,8
Nguồn: SGK Địa lí 11, Bộ KNTT với CS
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang
phát triển?
A. Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
B. Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động.
C. Công nghiệp và xây dựng tăng nhanh.
D. Nông - lâm - ngư có xu hướng giảm.
Câu 2. Các quốc gia đang phát triển thường có
A. tỉ suất tử vong người già rất thấp.
B. thu nhập bình quân đầu người cao.
C. nền công nghiệp phát triển rất sớm.
D. chỉ số phát triển con người thấp.
Câu 3. Các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn hẳn các nước đang phát triển,
thổ hiện chủ yếu ở việc
A. chiếm phần lớn giá trị xuất khẩu của thế giới.
B. tỉ trọng của khu nước kinh tế dịch vụ chưa cao.
C. Tốc độ tăng Tổng thu nhập trong nước cao.
D. Công nghiệp - xây dựng tăng trưởng nhanh.
Câu 4. Các nước đang phát triển có đặc điểm là
A. GDP bình quân đầu người cao.
B. đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều.
C. chỉ số phát triển con người cao.
D. cơ cấu ngành nông nghiệp cao.
Câu 5. Các nước đang phát triển phân biệt với các nước phát triển bởi một trong những tiêu chí là
A. chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.
B. GNI bình quân đầu người thấp hơn nhiều.
C. dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
D. tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm thấp.
Câu 6. Các nước có thu nhập ở mức thấp hiện nay hầu hết đều ở
A. Bắc Mĩ.
B. Bắc Á.
C. châu Phi.
D. châu Âu.
Câu 7. Nước công nghiệp mới là những nước đang phát triển đã trải qua quá trình
A. chuyên môn hoá và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
B. liên hợp hoá và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
C. công nghiệp hoá và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
D. đô thị hoá và đạt được trình độ phát triển công nghiệp, đô thị nhất định.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng với các nước phát triển?
A. Chỉ số phát triển con người thấp.
B. Đầu tư nước ngoài (FDI) ít.
C. Còn có nợ nước ngoài nhiều.
D. GDP bình quân đầu người cao.
Câu 9. Cho bảng số liệu
Tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển năm 2020
Đơn vị: %
Nông nghiệp,
Dịch
Quốc gia
lâm nghiệp và
Công nghiệp và
Thuế sản phẩm trù trợ
vụ
thuỷ sản
xây dựng
cấp sản phẩm
Bra-xin
5,9
17,7
62,8
13,6
11
Cộng hoà Nam
Phi
Việt Nam
2,5
23,4
12,7
36,7
64,6
9,5
41,8
8,8
Nguồn: SGK Địa lí 11, Bộ KNTT với CS
Để thể hiện tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển năm 2020, dạng
biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Cột.
B. Đường.
C. Tròn.
D. Miền.
Câu 10. Các nước có GDP/người cao tập trung nhiều ở khu nước
A. Trung Đông.
B. Bắc Mĩ.
C. Đông Á.
D. Đông Âu.
2/ Các link video, tư liệu…
1/ Các nước phát triển thường có đặc điểm nổi bật nào? (hieuluat.vn)
2/ Cần gì để được coi là một nước phát triển? - Kinh doanh - ZINGNEWS.VN
3/ Chi tiết tin (mof.gov.vn)
4/ Trung Quốc: Nền kinh tế phát triển hay đang phát triển? (kinhtedothi.vn)
5/ https://www.youtube.com/watch?v=t65gzchFOqg
3/ Hệ thống tranh ảnh
12
IV. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
● Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học ở bài vừa học.
● Hoàn thành bài tập SGK.
● Tìm hiểu nội dung bài kế tiếp
● Tài liệu tham khảo: từ internet
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 08 năm 2023
Tổ trưởng
Giáo viên
13
Bài 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Phân biệt được các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế: nước phát triển và nước đang
phát triển với các chỉ tiêu về thu nhập bình quân (tỉnh theo GNI người), cơ cấu kinh tế và chỉ số phát
triển con người (HDI).
– Trình bày được sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các nhóm nước.
– Sử dụng được bản đồ để xác định sự phân bố các nhóm nước, phân tích được bảng số liệu về kinh tế
– xã hội của các nhóm nước.
– Thu thập được tư liệu về kinh tế – xã hội của một số nước từ các nguồn khác nhau.
2. Năng lực
*. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập như khai thác hình ảnh,
video để trả lời câu hỏi. Biết lưu giữ thông tin, chủ động ghi chép lại những nội dung chính của bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tự giác để thảo luận với HS khác về nhiệm vụ học tập được giao đồng
thời đánh giá, nhận xét được kết quả học tập của HS khác. Sử dụng ngôn ngữ phù hợp để báo cáo kết
quả học tập.
*. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Phân biệt được các nước trên thế giới theo trình độ phát triển kinh tế: nước phát triển và nước đang
phát triển với các chỉ tiêu về thu nhập bình quân (tỉnh theo GNI người), cơ cấu kinh tế và chỉ số phát
triển con người (HDI).
+ Trình bày được sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh xã hội của các nhóm nước.
- Tìm hiểu địa lí:
+ Sử dụng được bản đồ để xác định sự phân bổ các nhóm nước, phân tích được bảng số liệu về kinh
tế – xã hội của các nhóm nước.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
Thu thập được tư liệu về kinh tế – xã hội của một số nước từ các nguồn khác nhau.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập bản thân được phân công khi làm việc nhóm, làm bài tập
vận dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Hình 1 sách giáo khoa phóng to.
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Bảng 1.1; 1.2; 1.3 trong sách giáo khoa.
- Các video, hình ảnh, số liệu thống kê về sự tương phản của các nhóm nước.
1
- Phiếu học tập.
2. Học sinh
- Đọc bài ở nhà,
- Giấy nhớ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu
(Cá nhân/5 phút)
a) Mục tiêu
- Kiến thức: Tạo hứng thú cho Hs khi bước vào bài học.
- Kĩ năng: phân tích khai thác thông tin, dữ liệu từ truyền thông.
b) Nội dung: HS thảo luận hoàn thành phiếu học tập
c) Sản phẩm:
Ấn Độ
Hoa Kì
Trung Quốc
Brazil
Nam Phi
Mexico
Argentina
Indonesia
Hàn Quốc
Nhật Bản
d) Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho Hs quan sát 10 hình ảnh quốc kì đánh số từ 1 đến 10, nêu
tên các quốc gia
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi trong thời gian 1 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV cho HS báo cáo theo vòng tròn tên các quốc gia.
2
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên chuẩn kiến thức, nhấn mạnh điểm độc đáo của Địa lí 11 và
vào bài: mời HS đọc phần Lời nói đầu ở trang đầu tiên.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (70 phút)
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu SỰ PHÂN CHIA CÁC NHÓM NƯỚC
a) Mục tiêu
3
- Kiến thức: Phân biệt được 2 nhóm nước phát triển và đang phát triển, tiêu chí để phân chia thành các
nhóm nước.
- Kĩ năng: Nhận xét, phân tích lược đồ, bản đồ. Nêu được sự phân bố các nhóm nước.
b) Nội dung: Hs thảo luận cặp đôi hoàn thành nhiệm vụ học tập
c) Sản phẩm: Phần trả lời miệng của HS
I. Sự phân chia thành các nhóm nước.
- Dựa theo trình độ phát triển kinh tế, các nước trên thế giới được phân chia thành nước
phát triển và nước đang phát triển. Việc phân chia đó thường được dựa vào các chỉ tiêu:
tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người), cơ cấu kinh tế và chỉ số phát
triển con người (HDI).
- Các nước phát triển có GNI/người, HDI cao, cơ cấu ngành công nghiệp – xây dựng
và dịch vụ trong GDP cao. Các nước đang phát triển ngược lại.
- Nhóm nước phát triển có cơ cấu ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản thấp.
d) Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Nhiệm vụ 1: Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi sau:
+ Trên thế giới có mấy nhóm nước?
+ Căn cứ vào tiêu chí nào để phân chia thành các nhóm nước?
+ Đọc thông tin và dựa vào bảng 1.1, hãy phân biệt các nước phát triển (Ca-na-đa, Cộng hoà Liên
bang Đức) và các nước đang phát triển (Bra-xin, In-đô-nê-xi-a) về các chỉ tiêu: GNI người, cơ cấu kinh
tế và HDI.
* Nhiệm vụ 2: Quan sát hình 1, xác định một số nước phát triển và đang phát triển trên bản đồ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 3 phút.
+ GV gọi HS lên bảng xác định một số nước phát triển và đang phát triển trên bản đồ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên một số HS trình bày, HS khác sẽ bổ sung.
+ HS rút ra được sự khác biệt giữa các nhóm nước: nhóm nước phát triển có các chỉ số đều cao
(GNI/người, cơ cấu ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ trong GDP và HDI) chỉ có cơ cấu ngành
nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản thì thấp.
+ GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm GNI/ người và cơ cấu kinh tế đã được học trong chương trình lớp
10.
+ Tổng thu nhập quốc gia (GNI) là tổng giá trị của + Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành,
tất cả các sản phẩm và dịch vụ cuối cùng do tất cả lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu
công dân của một quốc gia tạo ra trong năm.
cơ tương đối ổn định hợp thành.
+ GNI/ người tính bằng quy mô GNI chia cho tổng + Trong đánh giá trình độ của một quốc
số dân ở một thời điểm nhất định.
gia, cơ cấu NGÀNH kinh tế được sử dụng
+ Chỉ số này để đánh giá mức sống dân cư của một rất phổ biến.
quốc gia
+ GV mở rộng Chỉ số phát triển con người (HDI – Human Development Index): Chỉ số phát triển con
người (HDI) là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện:
4
1. Sức khỏe (thể hiện qua tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh);
2. Tri thức (thể hiện qua chỉ số giáo dục)
3. Thu nhập (thể hiện qua tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người).
HDI nhận giá trị từ 0 đến 1.
+ GV cung cấp số liệu của Việt Nam và yêu cầu HS xác định Việt Nam thuộc nhóm nước nào.
GNI/người, cơ cấu GDP và HDI của Việt Nam năm 2021
Chỉ tiêu
Nhóm nước
Việt Nam
GNI/người (USD/người)
Cơ cấu GDP
(%)
3 590*
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
12,56
Công nghiệp, xây dựng
Dịch vụ
37,48
41,21
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
8,75
HDI
0,726
Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, NXB thống kê năm 2022
* Theo https://data.worldbank.org/indicator/NY.GNP.PCAP.CD?locations=VN
- Bước 4. Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
- Xem thêm: https://tinyurl.com/y3f34jxd
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
a) Mục tiêu
- Kiến thức: Trình bày được sự sự khác biệt kinh tế - xã hội của các nhóm nước: phát triển, đang phát
triển.
- Kĩ năng: Nhận xét, phân tích bảng số liệu thống kê.
b) Nội dung: Hs thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
c) Sản phẩm: Phần trả lời trên PHT
II. Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước.
Tiêu chí
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
Qui mô
Lớn, mức đóng góp lớn vào nhỏ hơn và đóng góp không
kinh tế:
quy mô kinh tế toàn cầu
lớn vào quy mô kinh tế toàn
cầu (trừ một số nước như:
Kinh
Trung Quốc, Ấn Độ,...)
tế
Tốc độ tăng
khá ổn định
khá nhanh
trưởng kinh
tế
Cơ cấu
tiến hành công nghiệp hoá
đang tiến hành công nghiệp
kinh tế:
từ sớm và đi đầu trong các
hoá, hiện đại hoá. Cơ cấu
5
Trình độ
phát triển
kinh tế:
Xã hội Dân số
+ Tỉ lệ gia
tăng dân số
+ Cơ cấu
dân số
Đô thị hóa
Giáo dục
và y tế
cuộc cách mạng công
kinh tế chuyển dịch theo
nghiệp. Cơ cấu kinh tế
hướng công nghiệp hoá, hiện
chuyển dịch theo hướng
đại hoá; tỉ trọng ngành công
phát triển nền kinh tế
nghiệp, xây dựng và ngành
tri thức; ngành dịch vụ có
dịch vụ ngày càng tăng.
đóng góp nhiều nhất trong
GDP.
cao; tập trung vào các
thấp hơn, một số nước đang
ngành có hàm lượng khoa
bắt đầu chú trọng phát triển
học công nghệ và tri thức
các ngành có hàm lượng khoa
cao. Các nước này chiếm
học – công nghệ và trí thức
khoảng 70 % sản phẩm xuất
cao.
khẩu của thế giới về dịch vụ
viễn thông, máy tính và
công nghệ thông tin (năm
2020).
thấp
Cao và giảm
già
Trẻ
Một số nước đang chuyển
dịch sang cơ cấu dân số già
trong khi kinh tế phát triển còn
chậm, gây ra nhiều khó khăn
về nguồn lao động
Trình độ đô thị hóa chưa cao
nhưng tốc độ đô thị hoá khá
nhanh; chất lượng cuộc sống ở
mức cao và trung bình, một số
nước vẫn ở mức thấp
Các nước phát triển có hệ
thống giáo dục và y tế phát
triển chưa cao, tuổi thọ trung
bình của người dân còn thấp .
Quá trình đô thị hóa đã diễn
ra từ sớm; tỉ lệ dân thành thị
cao, nhiều nước lên đến 90
%, chất lượng cuộc sống ở
mức cao và rất cao.
Các nước phát triển có hệ
thống giáo dục và y tế phát
triển, tuổi thọ trung bình của
người dân cao.
d) Tiến trình hoạt động
Nhiệm vụ 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 2 cụm mỗi cụm 6-8 nhóm tùy theo số lượng
học sinh, các nhóm đọc thông tin trong SGK, quan sát bảng 1 và bảng thông tin hãy:
+ Nhóm chẵn: Quan sát bảng 1.2 SGK, nhận xét về sự khác biệt về kinh tế của 2 nhóm nước theo
phiếu học tập sau:
6
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quan sát bảng 1.2 SGK, nhận xét về sự khác biệt về kinh tế của 2 nhóm nước theo
phiếu học tập sau:
Qui mô, tốc độ tăng trưởng kinh tế:
- Qui mô: + Nước phát triển:……………………………………………………….
+ Nước đang phát triển:………………………………………………….
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế
+ Nước phát triển:………………………………………………….
+ Nước đang phát triển:………………………………………………….
Cơ cấu kinh tế:
+ Nước phát triển:………………………………………………….
+ Nước đang phát triển:………………………………………………….
Trình độ phát triển kinh tế:
+ Nước phát triển:………………………………………………….
+ Nước đang phát triển:………………………………………………….
+ Nhóm lẻ: Quan sát bảng 1.3 SGK, nhận xét về sự khác biệt xã hội của 2 nhóm nước theo phiếu học
tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Quan sát bảng 1.3 SGK, nhận xét về sự khác biệt về kinh tế của 2 nhóm nước theo
phiếu học tập sau:
Dân số và đô thị hóa:
- Tỉ lệ gia tăng dân số:
+ Nước phát triển:……………………………………………………….
+ Nước đang phát triển:………………………………………………….
- Cơ cấu dân số:
+ Nước phát triển:………………………………………………….
+ Nước đang phát triển:………………………………………………….
Đô thị hóa:
+ Nước phát triển:………………………………………………….
+ Nước đang phát triển:………………………………………………….
Giáo dục y tế:
+ Nước phát triển:………………………………………………….
+ Nước đang phát triển:………………………………………………….
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ trong 5 phút. GV quan sát
và hỗ trợ HS.
Nhiệm vụ 2: Cả lớp: hoàn thành bảng
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV gọi HS bất kì thuộc 2 nhóm chẵn, lẻ hoàn thành bảng thông tin
Tiêu chí
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
Qui mô kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng
Kinh
kinh tế
tế
Cơ cấu kinh tế:
7
Trình độ phát triển
kinh tế:
Dân số
+ Tỉ lệ gia tăng dân số
Xã hội + Cơ cấu dân số
Đô thị hóa
Giáo dục và y tế
- Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV rút thăm ngẫu nhiên cá nhân trình bày >>> gọi ngẫu nhiên HS khác
nhận xét. GV ghi nhanh các nhận xét lên bảng.
+ Gv cung cấp bảng số liệu, yêu cầu HS nhận xét để làm rõ sự tương phản giữa các nhóm nước
CƠ CẤU GDP CỦA THẾ GIỚI CHIA THEO NHÓM NƯỚC NĂM 2020
% trong GDP toàn cầu
Năm
Các nước nghèo vay nợ nhiều
0,9
Các nước kém phát triển (Phân loại của LHQ)
1,3
Các nước thu nhập thấp
0,5
Các nước thu nhập cao
63,1
Các nước trong khối OECD
61,8
Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, NXB thống kê năm 2022
* GV lưu ý thêm: OECD là tên viết tắt của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế, thành lập năm 1961
trên cơ sở Tổ chức Hợp tác Kinh tế Châu Âu (OEEC) với 20 thành viên sáng lập gồm các nước có nền
kinh tế phát triển trên thế giới như Mỹ, Canada và các nước Tây Âu. Hiện nay, số thành viên của OECD
là 30 quốc gia, gồm Mỹ, Canada, Áo, Bỉ, Đan Mạch, Pháp, Đức, Hy Lạp, Iceland, Ireland, Ý,
Luxembourg, Hà Lan, Na Uy, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Thổ Nhĩ Kỳ, Anh, Nhật
Bản, Phần Lan, Úc, New Zealand, Hàn Quốc, Mexico, Cộng hòa Séc, Hungary, Ba Lan, Cộng hòa
Slovakia.
+ HS nhận xét bảng số liệu 1.2, 1.3 và số liệu 3.1 SGK bộ Cánh diều để minh chứng về sự chênh lệch
kinh tế, xã hội giữa các nhóm nước
- Bước 4. Kết luận, nhận định:
+ Gv mở rộng về nền kinh tế tri thức, già hóa dân số ở nhóm nước phát triển.
8
https://coccoc.com/search?query=gi%C3%A0+h%C3%B3a+%E1%BB%9F+c%C3%A1c+n%C6%B0
%E1%BB%9Bc+ph%C3%A1tS+tri%E1%BB%83n&tbm=vid
+ GV chuẩn kiến thức
+ HS ghi bài
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
(Cá nhân/5 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: Tham gia trò chơi Ai nhanh hơn
c) Sản phẩm: Phần trả lời trên bảng/giấy của HS
4. Tiến hành hoạt động
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS:
+ Chuẩn bị giấy note/bảng con cá nhân
+ Lắng nghe câu hỏi và viết nhanh đáp án
+ Hết giờ, đồng loạt giơ bảng
+ Tham gia trả lời trong 10 giây
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS nghe câu hỏi và trả lời
+ HS xác nhận đáp án và tự chấm điểm
5 câu hỏi:
+ Thế giới được chia thành mấy nhóm nước? kể tên. >>> 2 nhóm/ Phát triển và đang phát triển.
+ Việt Nam thuộc nhóm nước nào? >> Đang phát triển
+ Nêu 3 tiêu chí quan trọng phân biệt 2 nhóm nước >> GNI/người/ Cơ cấu kinh tế/ HDI
+ Cơ cấu dân số nước phát triển và đang phát triển khác nhau như thế nào? >>> Nước PT có dân số
già, nước ĐPT có dân số trẻ hoặc đang chuyển sang DS già.
9
+ Đô thị hóa của nước phát triển và đang phát triển khác nhau như thế nào? >>> Nước PT có trình độ
ĐTH cao, nước ĐPT có trình độ ĐTH còn thấp, mang tính tự phát.
- Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV cho Hs đổi sản phẩm và bổ sung cho nhau
- Bước 4. Kết luận, nhận định: GV chấm 1 số sản phẩm Hs, nhận xét và đánh giá tinh thần học tập của
cả lớp.
Phương án 2 (hoặc sử dụng cả 2 nếu còn thời gian)
Hoạt động: Tôi lên tiếng: là HS và thuộc nhóm nước đang phát triển, em có buồn không? Em hãy đề xuất
các giải pháp để cá nhân/ đất nước phát triển hơn.
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
(Cá nhân/ 3 phút)
a) Mục tiêu: Từ bài học Hs sẽ thu thập được tư liệu về kinh tế – xã hội của một số nước từ các nguồn
khác nhau.
b) Nội dung: Hs tìm hiểu ở nhà về về kinh tế – xã hội ( GNI/người và HDI) của 1 số nước phát triển
và đang phát triển
c) Sản phẩm: Bài làm của HS
4. Tổ chức hoạt động
- Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS ở nhà
Thu thập được tư liệu về kinh tế – xã hội ( GNI/người và HDI) của 1 số nước phát triển và đang phát
triển
Cụ thể : Hoa Kì và Việt Nam
Hình thức : Báo cáo bằng PPT hoặc tranh, Mindmap
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận vấn đề và thực hiện ở nhà
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs báo cáo sản phẩm bằng PPT, tranh vẽ, Minmap trong nhóm lớp
trước buổi học tiếp theo
- Bước 4: Kết luận: GV theo dõi, đôn đốc và chấm đánh giá sản phẩm, công bố kết quả trong tiết học
tiếp theo
IV. RÚT KINH NGHIỆM
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
V. PHỤ LỤC
1/ Câu hỏi và bài tập
Câu 1. Cho bảng số liệu
Tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển năm 2020
Đơn vị: %
Nông nghiệp,
Dịch
Quốc gia
lâm nghiệp và
Công nghiệp và
Thuế sản phẩm trù trợ
vụ
thuỷ sản
xây dựng
cấp sản phẩm
Bra-xin
5,9
17,7
62,8
13,6
10
Cộng hoà Nam
Phi
Việt Nam
2,5
23,4
12,7
36,7
64,6
9,5
41,8
8,8
Nguồn: SGK Địa lí 11, Bộ KNTT với CS
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang
phát triển?
A. Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
B. Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động.
C. Công nghiệp và xây dựng tăng nhanh.
D. Nông - lâm - ngư có xu hướng giảm.
Câu 2. Các quốc gia đang phát triển thường có
A. tỉ suất tử vong người già rất thấp.
B. thu nhập bình quân đầu người cao.
C. nền công nghiệp phát triển rất sớm.
D. chỉ số phát triển con người thấp.
Câu 3. Các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn hẳn các nước đang phát triển,
thổ hiện chủ yếu ở việc
A. chiếm phần lớn giá trị xuất khẩu của thế giới.
B. tỉ trọng của khu nước kinh tế dịch vụ chưa cao.
C. Tốc độ tăng Tổng thu nhập trong nước cao.
D. Công nghiệp - xây dựng tăng trưởng nhanh.
Câu 4. Các nước đang phát triển có đặc điểm là
A. GDP bình quân đầu người cao.
B. đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều.
C. chỉ số phát triển con người cao.
D. cơ cấu ngành nông nghiệp cao.
Câu 5. Các nước đang phát triển phân biệt với các nước phát triển bởi một trong những tiêu chí là
A. chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.
B. GNI bình quân đầu người thấp hơn nhiều.
C. dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
D. tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm thấp.
Câu 6. Các nước có thu nhập ở mức thấp hiện nay hầu hết đều ở
A. Bắc Mĩ.
B. Bắc Á.
C. châu Phi.
D. châu Âu.
Câu 7. Nước công nghiệp mới là những nước đang phát triển đã trải qua quá trình
A. chuyên môn hoá và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
B. liên hợp hoá và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
C. công nghiệp hoá và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
D. đô thị hoá và đạt được trình độ phát triển công nghiệp, đô thị nhất định.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng với các nước phát triển?
A. Chỉ số phát triển con người thấp.
B. Đầu tư nước ngoài (FDI) ít.
C. Còn có nợ nước ngoài nhiều.
D. GDP bình quân đầu người cao.
Câu 9. Cho bảng số liệu
Tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển năm 2020
Đơn vị: %
Nông nghiệp,
Dịch
Quốc gia
lâm nghiệp và
Công nghiệp và
Thuế sản phẩm trù trợ
vụ
thuỷ sản
xây dựng
cấp sản phẩm
Bra-xin
5,9
17,7
62,8
13,6
11
Cộng hoà Nam
Phi
Việt Nam
2,5
23,4
12,7
36,7
64,6
9,5
41,8
8,8
Nguồn: SGK Địa lí 11, Bộ KNTT với CS
Để thể hiện tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển năm 2020, dạng
biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Cột.
B. Đường.
C. Tròn.
D. Miền.
Câu 10. Các nước có GDP/người cao tập trung nhiều ở khu nước
A. Trung Đông.
B. Bắc Mĩ.
C. Đông Á.
D. Đông Âu.
2/ Các link video, tư liệu…
1/ Các nước phát triển thường có đặc điểm nổi bật nào? (hieuluat.vn)
2/ Cần gì để được coi là một nước phát triển? - Kinh doanh - ZINGNEWS.VN
3/ Chi tiết tin (mof.gov.vn)
4/ Trung Quốc: Nền kinh tế phát triển hay đang phát triển? (kinhtedothi.vn)
5/ https://www.youtube.com/watch?v=t65gzchFOqg
3/ Hệ thống tranh ảnh
12
IV. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
● Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học ở bài vừa học.
● Hoàn thành bài tập SGK.
● Tìm hiểu nội dung bài kế tiếp
● Tài liệu tham khảo: từ internet
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 08 năm 2023
Tổ trưởng
Giáo viên
13
 








Các ý kiến mới nhất