TIẾNG VIỆT 4-TUẦN 12 (CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 20h:25' 16-09-2023
Dung lượng: 64.3 KB
Số lượt tải: 161
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 20h:25' 16-09-2023
Dung lượng: 64.3 KB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích:
0 người
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
TUẦN 13
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
Bài 7: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ pháp. (năng
lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ)
- Rút ra được ý nghĩa: Trẻ em cần được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ. Hãy
dành những điều tốt đẹp nhất cho trẻ em. (năng lực thẩm mĩ)
2. Năng lực chung.
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài học: Lí giải
ngược một cách sinh động, dí dỏm về sự ra đời của loài người. Mọi thứ trên đời
đều sinh ra vì trẻ em, có nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em. (năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác)
- Tìm đọc được bản tin viết về một người dũng cảm, tài năng, sáng tạo (năng
lực tự chủ tự học)
- Chia sẻ với bạn những thông tin đáng chú ý, những điều biết thêm qua hình
ảnh hoặc số liệu có trong bản tin. (năng lực giao tiếp và hợp tác)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS về tình yêu thương con người (phẩm chất nhân ái)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu
- Tranh ảnh về lời bài hát, video clip bài hát
- Bảng phụ ghi hai khổ thơ cuối
- HS mang tới lớp bản tin phù hợp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được suy nghĩ, cảm xúc sau khi nghi hoặc đọc đoạn lời bài hát “ Cho
con”
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe đoạn nhạc bài “Cho con” và yêu - HS lắng nghe và thảo luận
cầu HS thào luận nhóm đôi chia sẻ suy nghĩ, cảm
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
xúc sau khi nghe lời bài hát.
- GV nhận xét
-GV cho HS quan sát tranh:
+ Tranh vẽ gì?
- GV cho HS phán đoán nội dung bài học
- GV giới thiệu bài mới. Ghi tên bài.
- HS chia sẻ và nhận xét
- HS quan sát tranh
+ Một người mẹ đang ôm con
- HS phán đoán
- HS lắng nghe, nhắc lại tên
bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Giúp HS luyện đọc trôi chảy, đọc đúng từ, đúng nhịp
+ Nắm được nội dung và ý nghĩa bài học
+ Tìm đọc được bản tin viết về một người dũng cảm, tài năng, sáng tạo
- Cách tiến hành:
Tiết 1
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui tươi, hồn - HS lắng nghe
nhiên, trong trẻo, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
đặc điểm của các sự vật trong bài.
- GV HD đọc ngắt nghỉ một số dòng thơ:
- HS lắng nghe và luyện đọc
Trời// sinh ra trước nhất/
theo
Chỉ toàn là/ trẻ con/
Trên trái đất/ trụi trần/
Không dáng cây/ ngọn cỏ.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS chia đoạn
+Đoạn 1: Khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai
+ Đoạn 3: Ba khổ thơ tiếp theo
+Đoạn 4: Hai khổ thơ cuối
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4
đoạn theo nhóm 4.
- Luyện đọc từ khó: trần trụi, rõ,….
- HS luyện đọc
- Luyện đọc câu dài:
- HS luyện đọc
Mắt trẻ con/ sáng lắm/
Mắt trẻ con/ sáng lắm/
Nhưng/ chưa thấy gì đâu!/
Nhưng/ chưa thấy gì đâu!/
Mặt trời/ mới nhô cao/
Mặt trời/ mới nhô cao/
Cho trẻ con/ nhìn rõ.//
Cho trẻ con/ nhìn rõ.//
- GV tổ chức cho HS đọc trước lớp (cá nhân – - HS đọc trước lớp
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
nhóm)
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu; trần trụi,…
- GV gọi HS đọc lại đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1.
- GV cho HS rút ra ý đoạn 1
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS đọc lại đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
- GV cho HS rút ra ý đoạn 2
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi 4.
- Gv cho HS rút ý đoạn 3, 4
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc và trả lời
+ Khổ thơ thứ nhất cho biết
trẻ em được sinh ra đầu tiên.
Rút ý đoạn 1: Trẻ em được
sinh ra đầu tiên trên trái đất
- HS nhận xét
- HS đọc và trả lời
+ Mặt trời nhô cao cho trẻ em
nhìn rõ mọi thứ, vì khi ấy trái
đất vẫn còn tối tăm, không
ánh sáng
Rút ý đoạn 2; Mặt trời được
sinh ra đầu tiên để đem lại
ánh sáng cho trẻ con
- HS nhận xét
- HS đọc và trả lời
+ Từ ngữ thể hiện sự chăm
chút, nâng niu của mẹ với trẻ:
bế bồng, chăm sóc.
- HS nhận xét
- HS đọc và trả lời:
+ Bố dạy bào cho trẻ em biết
chăm ngoan, biết suy nghĩ,
biết mở rộng tầm nhìn về cuộc
sống xung quanh; thầy giáo
truyền dạy kiến thức cho trẻ
em.
Rút ý đoạn 3,4: Bố mẹ được
sinh ra để chăm sóc, dạy bảo
trẻ; thầy giáo được sinh ra
giúp trẻ học hành, truyền dạy
thêm tri thức cho trẻ.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- Gọi HS đọc câu 5 và rút ra nội dung, ý nghĩa bài - HS chọn đáp án và rút ra ý
đọc.
nghĩa bài học
+ Vì muốn khắng định trẻ em
luôn cần được chăm sóc, yêu
thương
- GV cho HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu
- GV chốt ý nghĩa bài đọc: Trẻ em cần được yêu - HS nhắc lại
thương, chăm sóc, dạy dỗ. Hãy dành những điều
tốt đẹp nhất cho trẻ em.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc
lòng
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa - HS nhắc lại và lắng nghe
bài đọc. Xác định được giọng đọc vui tươi, hồn
nhiên, trong trẻo; tốc độ chậm lại ở hai dòng thơ
cuối; nhấn giọng ở các từ ngữ chỉ sự vật được sinh
ra.
- GV đọc lại đoạn mẫu
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu luyện đọc diễn cảm đoạn 4 theo nhóm - HS luyện đọc
2
- GV tổ chức thi đọc diễn cảm giữa các nhóm.
- HS thi đua và bình chọn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- GV lấy 1 đoạn làm mẫu học thuộc lòng bằng cách - HS quan sát, lắng nghe
che chữ.
- HS luyện đọc thuộc lòng theo nhóm ba khổ thơ - HS luyện đọc thuộc lòng.
mà em thích.
- GV nhận xét
Tiết 2
2.4. Hoạt động 4 : Đọc mở rộng
- GV cho HS đọc bài tập, xác định yêu cầu của bài - HS đọc ở nhà (hoặc ở thư
viện lớp, thư viện trường,...)
tập
một bản tin phù hợp với chủ
điểm “Những người tài trí”
theo hướng dẫn của GV trước
buổi học khoảng một tuần. HS
có thể đọc sách báo giấy hoặc
tìm kiếm trên internet bản tin
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
viết về: Một người dũng cảm
(Gợi ý: cứu người, bắt cướp,
biết nhận lỗi và sửa lỗi, ...)
- HS chuẩn bị bản tin để mang
tới lớp chia sẻ.
- GV cho HS trình bày dưới dạng nhật kí
- HS viết vào Nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau
khi đọc bản tin tên nhân vật
được đề cập đến trong bản tin,
một số thông tin cá nhân, đặc
điểm nổi bật của nhân vật đó,
điều em học được từ họ,....
- HS có thể trang trí Nhật ki
đọc sách đơn giản theo nội
dung chủ điểm hoặc nội dung
bản tin.
- HS đọc bản tin hoặc trao đổi
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trong cặp hoặc bản tin cho bạn trong nhóm để
nhóm
cùng đọc.
- HS chia sẻ về Nhật kí đọc
sách của mình.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe góp ý của bạn,
chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật ki
- GV cho HS nhận xét, góp ý
đọc sách.
- Bình chọn một số Nhật kí
đọc sách sáng tạo và dán vào
- GV cho HS bình chọn
Góc sáng tạo Góc sản phẩm/
Góc Tiếng Việt.
– HS nghe bạn và GV nhận
xét, đánh giá hoạt động.
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng và tìm - HS thực hiện
thêm những bài thơ viết về trẻ con
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS chuẩn bị bài mới
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Luyện tập về nhân hoá (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi
vật (năng lực ngôn ngữ)
- Tạo nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật (năng lực
thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- Viết câu có biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi
vật (năng lực ngôn ngữ)
2. Năng lực chung.
- Biết sử dụng biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ gọi người để gọi vật
(năng lực tự chủ tự học)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS tinh thần chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiên các bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Chim cu gọi - HS tham gia chơi
bạn”
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện từ và câu
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- Mục tiêu:
+ Nhận diện biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
+ Tạo nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
+ Viết câu có biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
- Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện biện pháp nhân hoá bằng cách
sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- HS xác định yêu cầu của BT 1
- GV cho 3 HS đọc 2 khổ thơ và 1 đoạn văn mẫu và đọc các đoạn thơ, đoạn văn.
trong bài tập 1.
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và trình bày vào trong nhóm nhỏ, dán kết quả
bảng nhóm
vào bảng nhóm.
- 1 − 2 nhóm HS chữa bài trước
lớp.
- GV cho các nhóm trình bày
a. tre — chị, mây — nàng, nồi
đồng — bác, chổi – bà, gà mái
– nàng chuối mật – bà, ngô bắp
– ông, chích choè – thím, khướu
– chú, chào mào – anh, cu gáy
– bảo.
b. Cách gọi ấy khiến các sự vật
trở nên thân thiết, gần gũi, sinh
động,...)
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả.
- GV nhận xét
- GV chốt kiến thức
2.2. Tạo nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ
gọi người để gọi vật
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS đọc đoạn văn mẫu trong bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc
thầm
- HS xác định lại yêu cầu của
bài
- HS trả lời:
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
+ Bông
- HS thảo luận nhóm 4, trình
- GV hỏi HS:
bày vào bảng nhóm.
+ Nếu những từ in đậm trong bài?
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện yêu - Các nhóm trình bày
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
cầu
- GV cho các nhóm trình bày
a) chị/ cô đồng tiền;
chị/cô/nàng hồng nhung; bạn/
bé tóc tiên.
b) Sau khi thay thế từ ngữ đoạn
văn trở nên sinh động, giàu cẩm
xúc hơn, các sự vật trở nên gần
gũi, thú vị hơn.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- GV nhận xét
- GV chốt kiến thức
2.3. Viết câu có biện pháp nhân hoá bằng cách
sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- HS xác định yêu cầu bài tập
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
- HS chia sẽ theo nhóm đôi sau
- GV cho HS chia sẽ nội dung sẽ viết trong nhóm đó viết 3 -4 câu vào VBT.
đôi
- GV quan sát, giúp đỡ HS đang gặp khó khăn.
- GV chấm một số bạn đã hoàn thành, nhận xét
- 2 – 3 HS trình bày, các bạn
- GV cho 2 – 3 HS đọc câu đã viết trước lớp, giới còn lại lắng nghe và nhận xét
thiệu đồ vật được nhân hoá và từ đã dùng để gọi
đồ vật đó
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- GV chốt kiến thức
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi “ Khu vườn thú vị'
- HS tham gia chơi
+ Mỗi bạn sẽ lựa chọn một con vật hay một loài
hoa mà em yêu thích, sau đó hoá thân thành con
vật, loài hoa để giới thiệu về bản thân cho các bạn
khác biết.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS
- Nhận xết tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------VIẾT
VIẾT THƯ CHO NGƯỜI THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết thư gửi cho một người thân ở xa để thăm hỏi và kể về tình hình gia
đình em (năng lực ngôn ngữ)
2. Năng lực chung.
- Nắm được bố cục nội dung của một bức thư thăm hỏi (năng lực tự học tự
chủ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS tình thần chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy, bút, giấy bình chọn
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát, múa tại chỗ
- HS hát múa
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- HS nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Luyện tập thực hành
- Mục tiêu:
+ Viết thư gửi cho một người thân ở xa để thăm hỏi và kể về tình hình gia đình em
Cách tiến hành:
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
2.1. Thực hành viết thư và nghe thầy cô nhận
xét chung về bài văn viết thư
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS xác định lại yêu cầu của bài
- Gv tổ chức cho HS thực hiện bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS xác định yêu cầu bài tập
- HS dựa vào nội dung tìm ý đã
thực hiện ở tràng 106, viết thư
cho người thân ở xa để thăm hỏi
và kể về tình hình gia đình em
vào VBT
- GV quan sát HS và giúp đỡ HS gặp khó khăn
- HS nộp bài và xác định yêu cầu
của bài tập 2
- GV chấm một số bài đã hoàn thành, nhận xét về - HS lắng nghe
cấu tạo, lời xưng hô, viết câu, trình bày,….
2.2. Bình chọn bài văn viết thư
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS đọc và xác định yêu cầu của
bài tập 3
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm
- HS chia sẻ bài làm trong nhóm
- GV tổ chức cho HS bình chọn theo 3 tiêu chí ở - HS bình chọn, nhận xét
bài tập 3 (khuyến khích HS giải thích lí do bình
chọn)
- GV nhận xét
- Các nhóm trưng bày các bài
viết được chọn ở Góc Sáng tạo
để cả lớp tham khảo và rút kinh
nghiệm
- GV đánh giá hoạt động
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Kể lại được “ Chuyện cổ tích về loài người” bằng lời của em
* Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc yêu cầu của hoạt động
- HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Kể lại “ Chuyện cổ tích về
loài người' bằng lời của em.
- GV tổ chức cho HS kể theo nhóm 3
- HS thực hành kể trong nhóm
nhỏ
- GV tổ chức cuộc thi Người kể chuyện hay nhất - HS tham gia thi kể chuyện
để các nhóm tham gia kể
- HS lắng nghe, nhận xét và bình
chọn
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gv tổng kết bài học.
Hoạt động nối tiếp
- Dặn dò HS
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
TUẦN 13
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
Bài 7: NHỮNG MÙA HOA TRÊN CAO NGUYÊN ĐÁ (Tiết 26)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ pháp. (năng
lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ)
- Rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của những con người kiên cường, chịu
thương chịu khó, ngày đêm lao động để mang lại ấm no trên mảnh đất cao
nguyên đá xám lạnh lẽo (năng lực thẩm mĩ)
2. Năng lực chung.
- Nói được về 1 – 2 loài hoa thường nở vào một mùa trong năm (năng lực tự
chủ tự học)
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài học: Tả cảnh
sắc của những mùa hoa trên cao nguyên. (năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS về tình yêu thương con người, thiên nhiên (phẩm chất nhân ái)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu
- Tranh ảnh SHS phóng to, video clip về các mùa hoa trên cao nguyên
- Bảng phụ ghi đoạn 3
- HS mang tới lớp bản tin phù hợp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói được về 1 – 2 loài hoa thường nở vào một mùa trong năm
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV cho HS ttham gia trò chơi “ Phóng viên nhí”
- HS tham gia chơi
+ HS sẽ đi phỏng vấn các bạn kể về một loài hoa
thường nở vào một mùa trong năm mà em thích.
- GV nhận xét
- HS chia sẻ và nhận xét
- GV cho HS phán đoán nội dung bài học
- HS phán đoán
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- GV giới thiệu bài mới. Ghi tên bài.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên
bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Giúp HS luyện đọc trôi chảy, đọc đúng từ, đúng nhịp
+ Nắm được nội dung và ý nghĩa bài học
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng đọc thong thả,
chậm rãi; nhấn giọng ở các từ ngữ tả cảnh đẹp thiên - HS lắng nghe
nhiên, cảnh lao động của người dân vùng núi,….
- GV HD đọc ngắt nghỉ một số câu văn
- HS lắng nghe và luyện đọc
Rồi những bông hoa sẽ thành những bắp ngô chắc theo
hạt,/ vàng óng,/ đem no ấm cho bà con trên cả cao
nguyên đá.//;
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “cả cao nguyên đá”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “sương chiều đang
buông”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- HS luyện đọc theo nhóm 3
- Luyện đọc từ khó: Triền, lưng chừng, trắng muốt;
…
- HS luyện đọc
- Luyện đọc câu dài:
Triền hoa leo đến lưng chừng núi/ rồi nhoà trong - HS luyện đọc
sương chiều,/ tưởng như có muộn ngàn nàng tiên
hoa bé nhỏ/ đang dập dìu bay lượn,/ với những
điệu múa đẹp nhất trong sương chiều đang buông.;
- GV tổ chức cho HS đọc trước lớp (cá nhân –
nhóm)
- HS đọc trước lớp
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét các nhóm.
- HS nhận xét
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS lắng nghe
- Giải nghĩa từ khó hiểu: triền (hoa) (dải đất thoai
thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi, ý
- HS lắng nghe
trong bài tả hoa mọc khắp hai bên sườn núi), lưng
chừng (khoảng ở giữa, không ở trên cao cũng
không ở dưới thấp), dập dìu (đông vui, qua lại
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
không ngớt), ...
- GV gọi HS đọc lại đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1.
- HS đọc và trả lời
+ Mùa hạ đến, cao nguyên
phủ một màu xanh: màu xanh
của cỏ voi, của ngô che phủ
màu đỏ xám.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- GV trả lời câu hỏi 2
- HS đọc và trả lời
+ Tác giả nói hoa ngô sẽ đem
no ấm cho bà con ở cao
nguyên đủ vì hoa ngô sẽ thành
những bắp ngô chắc hạt và
người dân có thể thu hoạch.
- GV cho HS rút ra ý đoạn 1
Rút ý đoạn 1; Vẻ đẹp của cao
nguyên, của hoa ngô nở rộ
- GV nhận xét, tuyên dương.
vào mùa hạ.
- HS nhận xét
- GV gọi HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi 3.
- HS đọc và trả lời
+ Những tua hoa ngô được so
sánh với những ngón tay đón
ánh nắng mặt trời, hoa tam
giác mạch được so sánh với
nàng tiên bé nhỏ. Gợi ý: Cách
so sánh giúp bài văn trở nên
sinh động hơn, các loài hoa
có tình cảm và hoạt động như
con người, khiến người đọc
như lạc vào thế giới cổ tích.
- HS nhận xét
- GV cho HS rút ý đoạn 2
Rút ý đoạn 2; Vẻ đẹp của hoa
tam giác mạch ở cao nguyên
- GV nhận xét, tuyên dương.
vào mùa thu.
- GV gọi HS đọc thầm đoạn 3 và thảo luận nhóm - HS đọc và trả lời:
đôi trả lời câu hỏi 4.
+ Hình ảnh đẹp:
• Mùa thu: triền hoa tam giác
mạch trắng, phớt hồng hay
hồng sậm trải dài, uốn lượn,
triền hoa leo đến lưng chừng
mùi rồi nhoà trong sương
chiều như muôn ngàn nàng
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
tiên bé nhỏ đập dìu bay lượn,
hoa bạc hà tim sẫm bên
những triền đủ.
• Mùa đông: hoa cúc dại đỏ
nhung len khắp các triền núi.
• Mùa xuân: hoa mận, hoa lê
nở trắng muốt,
Rút ý đoạn 3: Vẻ đẹp của
- Gv cho HS rút ý đoạn 3
những mùa hoa trên cao
nguyên đủ và vẻ đẹp của con
người lao động cần mẫn để
mang lại cuộc sống ấm no
.- HS nhận xét
- HS trả lời và rút ra ý nghĩa
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gọi HS đọc câu 5 và rút ra nội dung, ý nghĩa bài bài học
+ Con người nơi đây là
đọc.
“những mùa hoa sưởi ấm cả
vùng cao nguyên đá xám lạnh
lẽo” vì họ cần mẫn, siêng
năng lao động trên mảnh
nương đầy đủ bất chấp thời
tiết khắc nghiệt, chính họ
mang đến sự sống cho những
mảnh đất sỏi đá nơi đây,...
- HS nhận xét
- GV cho HS nhận xét
- HS nêu
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nhắc lại
- GV chốt ý nghĩa bài đọc: : Ca ngợi vẻ đẹp của
những con người kiên cường, chịu thương chịu khó,
ngày đêm lao động để mang lại ấm no trên mảnh
đất cao nguyên đá xám lạnh lẽo
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc - HS nhắc lại và lắng nghe
lòng
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa
bài đọc. Xác định được giọng đọc thong thả, chậm
rãi; nhấn giọng ở các từ ngữ tả cảnh đẹp thiên - HS lắng nghe và xác định
nhiên, cảnh lao động của người dân vùng núi,….
giọng đọc
- GV đọc mẫu đoạn 3và xác định giọng đọc ở đoạn + giọng đọc thong thả, chậm
này
rãi; nhấn giọng các từ ngữ tả
cảnh đẹp thiên nhiên, cảnh
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
lao động của người dân vùng
núi trong thời tiết khắc nghiệt
- HS luyện đọc
- GV yêu cầu luyện đọc diễn cảm đoạn 3 theo nhóm
2
- HS đọc
- GV tổ chức luyệcn đọc diễn cảm trước lớp đoạn 3.
HS khá, giỏi đọc cả bài.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát, lắng nghe
- GV lấy đoạn ' Qua mùa hạ” đến “ quyến rũ” làm
mẫu học thuộc lòng bằng cách che chữ.
- HS luyện đọc thuộc lòng.
- HS luyện đọc thuộc lòng theo nhóm
- GV nhận xét
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng và tìm - HS thực hiện
thêm những bài hát viết về những loài hoa
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS chuẩn bị bài mới
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Tài trí
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chọn lời giải nghĩa phù hợp với mỗi từ (năng lực ngôn ngữ)
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- Tìm từ chứ tiếng “tài” có nghĩa là “giỏi” (năng lực thẩm mĩ, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo)
- Thay từ ngữ phù hợp và viết đoạn văn nói về tài năng của một nhân vật em
đã học (năng lực ngôn ngữ)
2. Năng lực chung.
- Mở rộng vốn từ Tài trí (năng lực tự chủ tự học)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS tình thần chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiên các bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Gió thổi”
- HS tham gia chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
+ Chọn lời giải nghĩa phù hợp với mỗi từ
+ Tìm từ chứ tiếng “tài” có nghĩa là “giỏi”
+ Thay từ ngữ phù hợp và viết đoạn văn nói về tài năng của một nhân vật em đã học
- Cách tiến hành:
2.1. Chọn lời giải nghĩa phù hợp với mỗi từ
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
- HS xác định yêu cầu của BT 1
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và trình bày vào - HS chia sẻ, thống nhất kết quả
trong nhóm nhỏ, dán kết quả
bảng nhóm
vào bảng nhóm.
- 1 − 2 nhóm HS chữa bài trước
- GV cho các nhóm trình bày
lớp.
tài trí – tài năng và trí tuệ
tài đức — tài năng và đức độ
tài danh – có tài và có tiếng tăm
tài nghệ — có tài năng điêu
luyện trong nghề nghiệp
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- GV nhận xét
- GV chốt kiến thức
2.2. Tìm từ chứ tiếng “tài” có nghĩa là “giỏi”
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS xác định lại yêu cầu của
bài
- HS thảo luận nhóm 4, trình
bày vào bảng nhóm.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm và thực hiện - Các nhóm trình bày
kĩ thuật Khăn trải bàn
Tài giỏi, tài hoa, tài tình, tài
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện yêu năng, tài ba,.....
cầu
- HS lắng nghe
- HS nhận xét, bổ sung
- GV cho các nhóm trình bày
- HS lắng nghe
- GV nhận xét
- GV chốt kiến thức
2.3. Thay từ ngữ phù hợp
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS đọc đoạn văn
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
- GV cho HS thảo luận trong nhóm đôi
- GV cho 2 – 3 HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét
- GV chốt kiến thức
2.4. Viết đoạn văn nói về tài năng của một
nhân vật em đã học
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS xác định yêu cầu của BT và quan sát
hình ảnh gợi ý.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc đoạn văn
- HS xác định yêu cầu bài tập
- HS chia sẽ theo nhóm đôi
- 2 – 3 HS trình bày, các bạn
còn lại lắng nghe và nhận xét
Tài năng – khả năng – năng
khiếu – năng lực – giỏi – nhanh
trí – sức mạnh
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu đề bàu
- HS hoạt động trong nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ: chia sẻ những
điều đã biết về một nhân vật đã
học: Mạc Đĩnh Chi, Niu-tơn,
Yết Kiêu, Lu-i Pa-xtơ, Mô-da,...
(HS có thể ghi chép ngắn gọn
một vài thông tin chính.)
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- HS viết đoạn văn vào VBT
- GV quan sát giúp đỡ một số HS gặp khó khăn
- HS trình bày
- GV chấm và nhận xét một số bài đã làm xong
- HS nhận xét
- GV cho 1, 2 HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét
- GV chốt
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi “ Ô chữ”
- HS tham gia chơi
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS
- Nhận xết tiết học
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
VIẾT
VIẾT THƯ CHO BẠN BÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết thư điện tử gửi cho bạn bè (năng lực ngôn ngữ)
2. Năng lực chung.
- Nắm được bố cục nội dung của một bức thư điện tử (năng lực tự học tự chủ,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS tình thần chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy, bút, giấy bình chọn
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Hoạt động của giáo viên
3. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát, múa tại chỗ
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
4. Luyện tập thực hành
- Mục tiêu:
+ Viết thư điện tử gửi cho bạn bè
Cách tiến hành:
2.1. Viết thư điện tử cho một người bạn
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS xác định lại yêu cầu của bài và
đọc các gợi ý, nhớ lại cấu trúc của thư điện tử
Hoạt động của học sinh
- HS hát múa
- HS nghe giới thiệu, ghi bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS xác định yêu cầu bài tập
- HS trao đổi, chia sẻ nội dung sẽ
viết trong nhóm nhỏ
- Gv tổ chức cho HS thực hiện bài tập
Thăm hỏi: gia đình của bạn (sức
khoẻ, công việc, ...), bạn (sức
khoẻ, học tập, các hoạt động
khác, ...); Kể (việc học ở trường,
hoạt động yêu thích, tình hình
học tập hiện nay, dự tính trong
năm nay, ...
- GV quan sát HS và giúp đỡ HS gặp khó khăn
- HS thực hiện vài VBT
- HS nộp bài và xác định yêu cầu
của bài tập 2
- GV chấm một số bài đã hoàn thành, nhận xét về - HS lắng nghe
cấu tạo, lời xưng hô, viết câu, trình bày,….
2.2. Chia sẻ trong nhóm
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS đọc và xác định yêu cầu của
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm
- GV nhận xét
- GV đánh giá hoạt động
bài tập 3
- HS chia sẻ bài làm trong nhóm
- 1,2 HS trình bày bài trước lớp
- Các nhóm trưng bày các bài
viết được chọn ở Góc Sáng tạo
để...
TUẦN 13
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
Bài 7: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ pháp. (năng
lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ)
- Rút ra được ý nghĩa: Trẻ em cần được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ. Hãy
dành những điều tốt đẹp nhất cho trẻ em. (năng lực thẩm mĩ)
2. Năng lực chung.
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài học: Lí giải
ngược một cách sinh động, dí dỏm về sự ra đời của loài người. Mọi thứ trên đời
đều sinh ra vì trẻ em, có nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em. (năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác)
- Tìm đọc được bản tin viết về một người dũng cảm, tài năng, sáng tạo (năng
lực tự chủ tự học)
- Chia sẻ với bạn những thông tin đáng chú ý, những điều biết thêm qua hình
ảnh hoặc số liệu có trong bản tin. (năng lực giao tiếp và hợp tác)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS về tình yêu thương con người (phẩm chất nhân ái)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu
- Tranh ảnh về lời bài hát, video clip bài hát
- Bảng phụ ghi hai khổ thơ cuối
- HS mang tới lớp bản tin phù hợp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được suy nghĩ, cảm xúc sau khi nghi hoặc đọc đoạn lời bài hát “ Cho
con”
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe đoạn nhạc bài “Cho con” và yêu - HS lắng nghe và thảo luận
cầu HS thào luận nhóm đôi chia sẻ suy nghĩ, cảm
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
xúc sau khi nghe lời bài hát.
- GV nhận xét
-GV cho HS quan sát tranh:
+ Tranh vẽ gì?
- GV cho HS phán đoán nội dung bài học
- GV giới thiệu bài mới. Ghi tên bài.
- HS chia sẻ và nhận xét
- HS quan sát tranh
+ Một người mẹ đang ôm con
- HS phán đoán
- HS lắng nghe, nhắc lại tên
bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Giúp HS luyện đọc trôi chảy, đọc đúng từ, đúng nhịp
+ Nắm được nội dung và ý nghĩa bài học
+ Tìm đọc được bản tin viết về một người dũng cảm, tài năng, sáng tạo
- Cách tiến hành:
Tiết 1
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui tươi, hồn - HS lắng nghe
nhiên, trong trẻo, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
đặc điểm của các sự vật trong bài.
- GV HD đọc ngắt nghỉ một số dòng thơ:
- HS lắng nghe và luyện đọc
Trời// sinh ra trước nhất/
theo
Chỉ toàn là/ trẻ con/
Trên trái đất/ trụi trần/
Không dáng cây/ ngọn cỏ.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS chia đoạn
+Đoạn 1: Khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai
+ Đoạn 3: Ba khổ thơ tiếp theo
+Đoạn 4: Hai khổ thơ cuối
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4
đoạn theo nhóm 4.
- Luyện đọc từ khó: trần trụi, rõ,….
- HS luyện đọc
- Luyện đọc câu dài:
- HS luyện đọc
Mắt trẻ con/ sáng lắm/
Mắt trẻ con/ sáng lắm/
Nhưng/ chưa thấy gì đâu!/
Nhưng/ chưa thấy gì đâu!/
Mặt trời/ mới nhô cao/
Mặt trời/ mới nhô cao/
Cho trẻ con/ nhìn rõ.//
Cho trẻ con/ nhìn rõ.//
- GV tổ chức cho HS đọc trước lớp (cá nhân – - HS đọc trước lớp
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
nhóm)
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu; trần trụi,…
- GV gọi HS đọc lại đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1.
- GV cho HS rút ra ý đoạn 1
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS đọc lại đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
- GV cho HS rút ra ý đoạn 2
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi 4.
- Gv cho HS rút ý đoạn 3, 4
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc và trả lời
+ Khổ thơ thứ nhất cho biết
trẻ em được sinh ra đầu tiên.
Rút ý đoạn 1: Trẻ em được
sinh ra đầu tiên trên trái đất
- HS nhận xét
- HS đọc và trả lời
+ Mặt trời nhô cao cho trẻ em
nhìn rõ mọi thứ, vì khi ấy trái
đất vẫn còn tối tăm, không
ánh sáng
Rút ý đoạn 2; Mặt trời được
sinh ra đầu tiên để đem lại
ánh sáng cho trẻ con
- HS nhận xét
- HS đọc và trả lời
+ Từ ngữ thể hiện sự chăm
chút, nâng niu của mẹ với trẻ:
bế bồng, chăm sóc.
- HS nhận xét
- HS đọc và trả lời:
+ Bố dạy bào cho trẻ em biết
chăm ngoan, biết suy nghĩ,
biết mở rộng tầm nhìn về cuộc
sống xung quanh; thầy giáo
truyền dạy kiến thức cho trẻ
em.
Rút ý đoạn 3,4: Bố mẹ được
sinh ra để chăm sóc, dạy bảo
trẻ; thầy giáo được sinh ra
giúp trẻ học hành, truyền dạy
thêm tri thức cho trẻ.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- Gọi HS đọc câu 5 và rút ra nội dung, ý nghĩa bài - HS chọn đáp án và rút ra ý
đọc.
nghĩa bài học
+ Vì muốn khắng định trẻ em
luôn cần được chăm sóc, yêu
thương
- GV cho HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu
- GV chốt ý nghĩa bài đọc: Trẻ em cần được yêu - HS nhắc lại
thương, chăm sóc, dạy dỗ. Hãy dành những điều
tốt đẹp nhất cho trẻ em.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc
lòng
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa - HS nhắc lại và lắng nghe
bài đọc. Xác định được giọng đọc vui tươi, hồn
nhiên, trong trẻo; tốc độ chậm lại ở hai dòng thơ
cuối; nhấn giọng ở các từ ngữ chỉ sự vật được sinh
ra.
- GV đọc lại đoạn mẫu
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu luyện đọc diễn cảm đoạn 4 theo nhóm - HS luyện đọc
2
- GV tổ chức thi đọc diễn cảm giữa các nhóm.
- HS thi đua và bình chọn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- GV lấy 1 đoạn làm mẫu học thuộc lòng bằng cách - HS quan sát, lắng nghe
che chữ.
- HS luyện đọc thuộc lòng theo nhóm ba khổ thơ - HS luyện đọc thuộc lòng.
mà em thích.
- GV nhận xét
Tiết 2
2.4. Hoạt động 4 : Đọc mở rộng
- GV cho HS đọc bài tập, xác định yêu cầu của bài - HS đọc ở nhà (hoặc ở thư
viện lớp, thư viện trường,...)
tập
một bản tin phù hợp với chủ
điểm “Những người tài trí”
theo hướng dẫn của GV trước
buổi học khoảng một tuần. HS
có thể đọc sách báo giấy hoặc
tìm kiếm trên internet bản tin
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
viết về: Một người dũng cảm
(Gợi ý: cứu người, bắt cướp,
biết nhận lỗi và sửa lỗi, ...)
- HS chuẩn bị bản tin để mang
tới lớp chia sẻ.
- GV cho HS trình bày dưới dạng nhật kí
- HS viết vào Nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau
khi đọc bản tin tên nhân vật
được đề cập đến trong bản tin,
một số thông tin cá nhân, đặc
điểm nổi bật của nhân vật đó,
điều em học được từ họ,....
- HS có thể trang trí Nhật ki
đọc sách đơn giản theo nội
dung chủ điểm hoặc nội dung
bản tin.
- HS đọc bản tin hoặc trao đổi
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trong cặp hoặc bản tin cho bạn trong nhóm để
nhóm
cùng đọc.
- HS chia sẻ về Nhật kí đọc
sách của mình.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nghe góp ý của bạn,
chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật ki
- GV cho HS nhận xét, góp ý
đọc sách.
- Bình chọn một số Nhật kí
đọc sách sáng tạo và dán vào
- GV cho HS bình chọn
Góc sáng tạo Góc sản phẩm/
Góc Tiếng Việt.
– HS nghe bạn và GV nhận
xét, đánh giá hoạt động.
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng và tìm - HS thực hiện
thêm những bài thơ viết về trẻ con
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS chuẩn bị bài mới
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Luyện tập về nhân hoá (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi
vật (năng lực ngôn ngữ)
- Tạo nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật (năng lực
thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- Viết câu có biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi
vật (năng lực ngôn ngữ)
2. Năng lực chung.
- Biết sử dụng biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ gọi người để gọi vật
(năng lực tự chủ tự học)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS tinh thần chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiên các bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Chim cu gọi - HS tham gia chơi
bạn”
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện từ và câu
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- Mục tiêu:
+ Nhận diện biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
+ Tạo nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
+ Viết câu có biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
- Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện biện pháp nhân hoá bằng cách
sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- HS xác định yêu cầu của BT 1
- GV cho 3 HS đọc 2 khổ thơ và 1 đoạn văn mẫu và đọc các đoạn thơ, đoạn văn.
trong bài tập 1.
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và trình bày vào trong nhóm nhỏ, dán kết quả
bảng nhóm
vào bảng nhóm.
- 1 − 2 nhóm HS chữa bài trước
lớp.
- GV cho các nhóm trình bày
a. tre — chị, mây — nàng, nồi
đồng — bác, chổi – bà, gà mái
– nàng chuối mật – bà, ngô bắp
– ông, chích choè – thím, khướu
– chú, chào mào – anh, cu gáy
– bảo.
b. Cách gọi ấy khiến các sự vật
trở nên thân thiết, gần gũi, sinh
động,...)
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả.
- GV nhận xét
- GV chốt kiến thức
2.2. Tạo nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ
gọi người để gọi vật
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS đọc đoạn văn mẫu trong bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc
thầm
- HS xác định lại yêu cầu của
bài
- HS trả lời:
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
+ Bông
- HS thảo luận nhóm 4, trình
- GV hỏi HS:
bày vào bảng nhóm.
+ Nếu những từ in đậm trong bài?
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện yêu - Các nhóm trình bày
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
cầu
- GV cho các nhóm trình bày
a) chị/ cô đồng tiền;
chị/cô/nàng hồng nhung; bạn/
bé tóc tiên.
b) Sau khi thay thế từ ngữ đoạn
văn trở nên sinh động, giàu cẩm
xúc hơn, các sự vật trở nên gần
gũi, thú vị hơn.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- GV nhận xét
- GV chốt kiến thức
2.3. Viết câu có biện pháp nhân hoá bằng cách
sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- HS xác định yêu cầu bài tập
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
- HS chia sẽ theo nhóm đôi sau
- GV cho HS chia sẽ nội dung sẽ viết trong nhóm đó viết 3 -4 câu vào VBT.
đôi
- GV quan sát, giúp đỡ HS đang gặp khó khăn.
- GV chấm một số bạn đã hoàn thành, nhận xét
- 2 – 3 HS trình bày, các bạn
- GV cho 2 – 3 HS đọc câu đã viết trước lớp, giới còn lại lắng nghe và nhận xét
thiệu đồ vật được nhân hoá và từ đã dùng để gọi
đồ vật đó
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- GV chốt kiến thức
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi “ Khu vườn thú vị'
- HS tham gia chơi
+ Mỗi bạn sẽ lựa chọn một con vật hay một loài
hoa mà em yêu thích, sau đó hoá thân thành con
vật, loài hoa để giới thiệu về bản thân cho các bạn
khác biết.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS
- Nhận xết tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------VIẾT
VIẾT THƯ CHO NGƯỜI THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết thư gửi cho một người thân ở xa để thăm hỏi và kể về tình hình gia
đình em (năng lực ngôn ngữ)
2. Năng lực chung.
- Nắm được bố cục nội dung của một bức thư thăm hỏi (năng lực tự học tự
chủ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS tình thần chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy, bút, giấy bình chọn
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát, múa tại chỗ
- HS hát múa
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- HS nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Luyện tập thực hành
- Mục tiêu:
+ Viết thư gửi cho một người thân ở xa để thăm hỏi và kể về tình hình gia đình em
Cách tiến hành:
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
2.1. Thực hành viết thư và nghe thầy cô nhận
xét chung về bài văn viết thư
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS xác định lại yêu cầu của bài
- Gv tổ chức cho HS thực hiện bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS xác định yêu cầu bài tập
- HS dựa vào nội dung tìm ý đã
thực hiện ở tràng 106, viết thư
cho người thân ở xa để thăm hỏi
và kể về tình hình gia đình em
vào VBT
- GV quan sát HS và giúp đỡ HS gặp khó khăn
- HS nộp bài và xác định yêu cầu
của bài tập 2
- GV chấm một số bài đã hoàn thành, nhận xét về - HS lắng nghe
cấu tạo, lời xưng hô, viết câu, trình bày,….
2.2. Bình chọn bài văn viết thư
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS đọc và xác định yêu cầu của
bài tập 3
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm
- HS chia sẻ bài làm trong nhóm
- GV tổ chức cho HS bình chọn theo 3 tiêu chí ở - HS bình chọn, nhận xét
bài tập 3 (khuyến khích HS giải thích lí do bình
chọn)
- GV nhận xét
- Các nhóm trưng bày các bài
viết được chọn ở Góc Sáng tạo
để cả lớp tham khảo và rút kinh
nghiệm
- GV đánh giá hoạt động
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Kể lại được “ Chuyện cổ tích về loài người” bằng lời của em
* Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc yêu cầu của hoạt động
- HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Kể lại “ Chuyện cổ tích về
loài người' bằng lời của em.
- GV tổ chức cho HS kể theo nhóm 3
- HS thực hành kể trong nhóm
nhỏ
- GV tổ chức cuộc thi Người kể chuyện hay nhất - HS tham gia thi kể chuyện
để các nhóm tham gia kể
- HS lắng nghe, nhận xét và bình
chọn
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gv tổng kết bài học.
Hoạt động nối tiếp
- Dặn dò HS
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
TUẦN 13
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
Bài 7: NHỮNG MÙA HOA TRÊN CAO NGUYÊN ĐÁ (Tiết 26)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ pháp. (năng
lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ)
- Rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của những con người kiên cường, chịu
thương chịu khó, ngày đêm lao động để mang lại ấm no trên mảnh đất cao
nguyên đá xám lạnh lẽo (năng lực thẩm mĩ)
2. Năng lực chung.
- Nói được về 1 – 2 loài hoa thường nở vào một mùa trong năm (năng lực tự
chủ tự học)
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài học: Tả cảnh
sắc của những mùa hoa trên cao nguyên. (năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS về tình yêu thương con người, thiên nhiên (phẩm chất nhân ái)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu
- Tranh ảnh SHS phóng to, video clip về các mùa hoa trên cao nguyên
- Bảng phụ ghi đoạn 3
- HS mang tới lớp bản tin phù hợp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói được về 1 – 2 loài hoa thường nở vào một mùa trong năm
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV cho HS ttham gia trò chơi “ Phóng viên nhí”
- HS tham gia chơi
+ HS sẽ đi phỏng vấn các bạn kể về một loài hoa
thường nở vào một mùa trong năm mà em thích.
- GV nhận xét
- HS chia sẻ và nhận xét
- GV cho HS phán đoán nội dung bài học
- HS phán đoán
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- GV giới thiệu bài mới. Ghi tên bài.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên
bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Giúp HS luyện đọc trôi chảy, đọc đúng từ, đúng nhịp
+ Nắm được nội dung và ý nghĩa bài học
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng đọc thong thả,
chậm rãi; nhấn giọng ở các từ ngữ tả cảnh đẹp thiên - HS lắng nghe
nhiên, cảnh lao động của người dân vùng núi,….
- GV HD đọc ngắt nghỉ một số câu văn
- HS lắng nghe và luyện đọc
Rồi những bông hoa sẽ thành những bắp ngô chắc theo
hạt,/ vàng óng,/ đem no ấm cho bà con trên cả cao
nguyên đá.//;
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “cả cao nguyên đá”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “sương chiều đang
buông”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- HS luyện đọc theo nhóm 3
- Luyện đọc từ khó: Triền, lưng chừng, trắng muốt;
…
- HS luyện đọc
- Luyện đọc câu dài:
Triền hoa leo đến lưng chừng núi/ rồi nhoà trong - HS luyện đọc
sương chiều,/ tưởng như có muộn ngàn nàng tiên
hoa bé nhỏ/ đang dập dìu bay lượn,/ với những
điệu múa đẹp nhất trong sương chiều đang buông.;
- GV tổ chức cho HS đọc trước lớp (cá nhân –
nhóm)
- HS đọc trước lớp
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét các nhóm.
- HS nhận xét
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS lắng nghe
- Giải nghĩa từ khó hiểu: triền (hoa) (dải đất thoai
thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi, ý
- HS lắng nghe
trong bài tả hoa mọc khắp hai bên sườn núi), lưng
chừng (khoảng ở giữa, không ở trên cao cũng
không ở dưới thấp), dập dìu (đông vui, qua lại
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
không ngớt), ...
- GV gọi HS đọc lại đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1.
- HS đọc và trả lời
+ Mùa hạ đến, cao nguyên
phủ một màu xanh: màu xanh
của cỏ voi, của ngô che phủ
màu đỏ xám.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- GV trả lời câu hỏi 2
- HS đọc và trả lời
+ Tác giả nói hoa ngô sẽ đem
no ấm cho bà con ở cao
nguyên đủ vì hoa ngô sẽ thành
những bắp ngô chắc hạt và
người dân có thể thu hoạch.
- GV cho HS rút ra ý đoạn 1
Rút ý đoạn 1; Vẻ đẹp của cao
nguyên, của hoa ngô nở rộ
- GV nhận xét, tuyên dương.
vào mùa hạ.
- HS nhận xét
- GV gọi HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi 3.
- HS đọc và trả lời
+ Những tua hoa ngô được so
sánh với những ngón tay đón
ánh nắng mặt trời, hoa tam
giác mạch được so sánh với
nàng tiên bé nhỏ. Gợi ý: Cách
so sánh giúp bài văn trở nên
sinh động hơn, các loài hoa
có tình cảm và hoạt động như
con người, khiến người đọc
như lạc vào thế giới cổ tích.
- HS nhận xét
- GV cho HS rút ý đoạn 2
Rút ý đoạn 2; Vẻ đẹp của hoa
tam giác mạch ở cao nguyên
- GV nhận xét, tuyên dương.
vào mùa thu.
- GV gọi HS đọc thầm đoạn 3 và thảo luận nhóm - HS đọc và trả lời:
đôi trả lời câu hỏi 4.
+ Hình ảnh đẹp:
• Mùa thu: triền hoa tam giác
mạch trắng, phớt hồng hay
hồng sậm trải dài, uốn lượn,
triền hoa leo đến lưng chừng
mùi rồi nhoà trong sương
chiều như muôn ngàn nàng
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
tiên bé nhỏ đập dìu bay lượn,
hoa bạc hà tim sẫm bên
những triền đủ.
• Mùa đông: hoa cúc dại đỏ
nhung len khắp các triền núi.
• Mùa xuân: hoa mận, hoa lê
nở trắng muốt,
Rút ý đoạn 3: Vẻ đẹp của
- Gv cho HS rút ý đoạn 3
những mùa hoa trên cao
nguyên đủ và vẻ đẹp của con
người lao động cần mẫn để
mang lại cuộc sống ấm no
.- HS nhận xét
- HS trả lời và rút ra ý nghĩa
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gọi HS đọc câu 5 và rút ra nội dung, ý nghĩa bài bài học
+ Con người nơi đây là
đọc.
“những mùa hoa sưởi ấm cả
vùng cao nguyên đá xám lạnh
lẽo” vì họ cần mẫn, siêng
năng lao động trên mảnh
nương đầy đủ bất chấp thời
tiết khắc nghiệt, chính họ
mang đến sự sống cho những
mảnh đất sỏi đá nơi đây,...
- HS nhận xét
- GV cho HS nhận xét
- HS nêu
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nhắc lại
- GV chốt ý nghĩa bài đọc: : Ca ngợi vẻ đẹp của
những con người kiên cường, chịu thương chịu khó,
ngày đêm lao động để mang lại ấm no trên mảnh
đất cao nguyên đá xám lạnh lẽo
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc - HS nhắc lại và lắng nghe
lòng
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa
bài đọc. Xác định được giọng đọc thong thả, chậm
rãi; nhấn giọng ở các từ ngữ tả cảnh đẹp thiên - HS lắng nghe và xác định
nhiên, cảnh lao động của người dân vùng núi,….
giọng đọc
- GV đọc mẫu đoạn 3và xác định giọng đọc ở đoạn + giọng đọc thong thả, chậm
này
rãi; nhấn giọng các từ ngữ tả
cảnh đẹp thiên nhiên, cảnh
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
lao động của người dân vùng
núi trong thời tiết khắc nghiệt
- HS luyện đọc
- GV yêu cầu luyện đọc diễn cảm đoạn 3 theo nhóm
2
- HS đọc
- GV tổ chức luyệcn đọc diễn cảm trước lớp đoạn 3.
HS khá, giỏi đọc cả bài.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát, lắng nghe
- GV lấy đoạn ' Qua mùa hạ” đến “ quyến rũ” làm
mẫu học thuộc lòng bằng cách che chữ.
- HS luyện đọc thuộc lòng.
- HS luyện đọc thuộc lòng theo nhóm
- GV nhận xét
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng và tìm - HS thực hiện
thêm những bài hát viết về những loài hoa
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS chuẩn bị bài mới
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Tài trí
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chọn lời giải nghĩa phù hợp với mỗi từ (năng lực ngôn ngữ)
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- Tìm từ chứ tiếng “tài” có nghĩa là “giỏi” (năng lực thẩm mĩ, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo)
- Thay từ ngữ phù hợp và viết đoạn văn nói về tài năng của một nhân vật em
đã học (năng lực ngôn ngữ)
2. Năng lực chung.
- Mở rộng vốn từ Tài trí (năng lực tự chủ tự học)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS tình thần chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiên các bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Gió thổi”
- HS tham gia chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
+ Chọn lời giải nghĩa phù hợp với mỗi từ
+ Tìm từ chứ tiếng “tài” có nghĩa là “giỏi”
+ Thay từ ngữ phù hợp và viết đoạn văn nói về tài năng của một nhân vật em đã học
- Cách tiến hành:
2.1. Chọn lời giải nghĩa phù hợp với mỗi từ
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
- HS xác định yêu cầu của BT 1
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và trình bày vào - HS chia sẻ, thống nhất kết quả
trong nhóm nhỏ, dán kết quả
bảng nhóm
vào bảng nhóm.
- 1 − 2 nhóm HS chữa bài trước
- GV cho các nhóm trình bày
lớp.
tài trí – tài năng và trí tuệ
tài đức — tài năng và đức độ
tài danh – có tài và có tiếng tăm
tài nghệ — có tài năng điêu
luyện trong nghề nghiệp
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả.
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- GV nhận xét
- GV chốt kiến thức
2.2. Tìm từ chứ tiếng “tài” có nghĩa là “giỏi”
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS xác định lại yêu cầu của
bài
- HS thảo luận nhóm 4, trình
bày vào bảng nhóm.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm và thực hiện - Các nhóm trình bày
kĩ thuật Khăn trải bàn
Tài giỏi, tài hoa, tài tình, tài
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện yêu năng, tài ba,.....
cầu
- HS lắng nghe
- HS nhận xét, bổ sung
- GV cho các nhóm trình bày
- HS lắng nghe
- GV nhận xét
- GV chốt kiến thức
2.3. Thay từ ngữ phù hợp
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS đọc đoạn văn
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
- GV cho HS thảo luận trong nhóm đôi
- GV cho 2 – 3 HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét
- GV chốt kiến thức
2.4. Viết đoạn văn nói về tài năng của một
nhân vật em đã học
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS xác định yêu cầu của BT và quan sát
hình ảnh gợi ý.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc đoạn văn
- HS xác định yêu cầu bài tập
- HS chia sẽ theo nhóm đôi
- 2 – 3 HS trình bày, các bạn
còn lại lắng nghe và nhận xét
Tài năng – khả năng – năng
khiếu – năng lực – giỏi – nhanh
trí – sức mạnh
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu đề bàu
- HS hoạt động trong nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ: chia sẻ những
điều đã biết về một nhân vật đã
học: Mạc Đĩnh Chi, Niu-tơn,
Yết Kiêu, Lu-i Pa-xtơ, Mô-da,...
(HS có thể ghi chép ngắn gọn
một vài thông tin chính.)
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- HS viết đoạn văn vào VBT
- GV quan sát giúp đỡ một số HS gặp khó khăn
- HS trình bày
- GV chấm và nhận xét một số bài đã làm xong
- HS nhận xét
- GV cho 1, 2 HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét
- GV chốt
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi “ Ô chữ”
- HS tham gia chơi
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS
- Nhận xết tiết học
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
VIẾT
VIẾT THƯ CHO BẠN BÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết thư điện tử gửi cho bạn bè (năng lực ngôn ngữ)
2. Năng lực chung.
- Nắm được bố cục nội dung của một bức thư điện tử (năng lực tự học tự chủ,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
3. Phẩm chất.
- Giáo dục HS tình thần chăm chỉ học tập (phẩm chất chăm chỉ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy, bút, giấy bình chọn
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Hoạt động của giáo viên
3. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát, múa tại chỗ
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
4. Luyện tập thực hành
- Mục tiêu:
+ Viết thư điện tử gửi cho bạn bè
Cách tiến hành:
2.1. Viết thư điện tử cho một người bạn
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS xác định lại yêu cầu của bài và
đọc các gợi ý, nhớ lại cấu trúc của thư điện tử
Hoạt động của học sinh
- HS hát múa
- HS nghe giới thiệu, ghi bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS xác định yêu cầu bài tập
- HS trao đổi, chia sẻ nội dung sẽ
viết trong nhóm nhỏ
- Gv tổ chức cho HS thực hiện bài tập
Thăm hỏi: gia đình của bạn (sức
khoẻ, công việc, ...), bạn (sức
khoẻ, học tập, các hoạt động
khác, ...); Kể (việc học ở trường,
hoạt động yêu thích, tình hình
học tập hiện nay, dự tính trong
năm nay, ...
- GV quan sát HS và giúp đỡ HS gặp khó khăn
- HS thực hiện vài VBT
- HS nộp bài và xác định yêu cầu
của bài tập 2
- GV chấm một số bài đã hoàn thành, nhận xét về - HS lắng nghe
cấu tạo, lời xưng hô, viết câu, trình bày,….
2.2. Chia sẻ trong nhóm
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS đọc và xác định yêu cầu của
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm
- GV nhận xét
- GV đánh giá hoạt động
bài tập 3
- HS chia sẻ bài làm trong nhóm
- 1,2 HS trình bày bài trước lớp
- Các nhóm trưng bày các bài
viết được chọn ở Góc Sáng tạo
để...
 








Các ý kiến mới nhất