Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuần 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy hằng
Ngày gửi: 15h:18' 19-03-2024
Dung lượng: 141.3 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 6

Tù 09/10 đến 13/10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN BÀI

MÔN TIẾNG VIỆT
Bài 3: Quả ngọt cuối mùa (4 tiết)
Đọc
 Đọc Quả ngọt cuối mùa
 Đọc mở rộng:
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách Chủ điểm Mảnh ghép yêu thương
Luyện từ và câu
Luyện tập về động từ
Viết Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc
Bài 4: Thân thương xứ Vàm (3 tiết)
Đọc Đọc Thân thương xứ Vàm
Luyện từ và câu Tính từ
Viết
Viết đoạn văn cho bài văn thuật lại một sự việc
MÔN: TOÁN
Bài 13 Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng
Bài 14.Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân
Bài 14.Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân
Bài 15. Em làm được những gì?
Bài 15. Em làm được những gì?
MÔN LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ
CHỦ ĐỀ 2. TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 5. Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ
CHỦ ĐỀ 2. TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 5. Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chủ đề 2: An toàn trong cuộc sống của em
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
- Nhận diện nguy cơ bị xâm hại thân thể.
- Chia sẻ về các ứng phó trước nguy cơ bị xâm hại thân thể.
Chủ đề 2: An toàn trong cuộc sống của em
Sinh hoạt lớp: : Biện pháp bị phòng tránh xâm hại thân thể.
MÔN: ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN TRẺ EM
Bài 12: Bổn phận của trẻ em

GHI CHÚ
Tiết 1+2

Tiết 3
Tiết 4
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 2
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 2
Tiết 3

Tiết 1

Tiết 2
Tiết 1

TUẦN 6

TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 6: Quả ngọt cuối mùa (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của
người thân; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút, giữ gìn
chùm cam để dành tặng cho con cháu và tình cảm yêu thương của cháu đối với bà.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm thương yêu, giàu đức hi sinh của bà
với con cháu và lòng biết ơn sâu nặng của con cháu đối với bà.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, chơi trò chơi.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn
- Bảng phụ ghi khổ thơ cuối
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tên bài.
- Cách tiến hành:
- Cho HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ suy nghĩ, - Thảo luận nhóm đôi, chia
cảm xúc của em khi nhận được sự quan tâm, chăm sẻ suy nghĩ, cảm xúc. Đoán
sóc của người thân (có thể kết hợp sử dụng tranh, tên bài đọc.
ảnh) – xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với
nội dung tranh – đọc tên và phán đoán nội dung bài
đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài đọc mới “Quả ngọt cuối mùa”
- Quan sát, lắng nghe.

2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bải.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Bà chăm chút, giữ gìn chùm cam để dành tặng cho
con cháu và tình cảm yêu thương của cháu đối với bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Ca ngợi tình cảm thương yêu, giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn
sâu nặng của con cháu đối với bà.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: giọng trong sáng, tha thiết; nhấn - HS lắng nghe
giọng ở những từ ngữ chỉ việc làm, nỗi mong nhớ
và tình thương của bà
- GV HD đọc: hướng dẫn cách ngắt nghỉ nhịp 2/4
và 4/4, trừ dòng thơ “Giêng/hai/ rét cửa như dao”
(nhịp 1/1/4) và luyện đọc theo một số dòng thơ thể
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ trẩy vào”
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ tỏa hương”
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó: trẩy, rét, nom Đoài, chuyên, - HS luyện đọc: cá nhân, lớp
toả,...
- Luyện đọc câu dài:
Quả vàng/ nằm giữa cành xuân
Mải mê góp mật, chuyên cần toả hương
Bà ơi!// Thương mấy là thương
Vắng con, xa cháu tóc sương/ da mồi
Bài như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác,/ càng tươi lòng vàng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: Giải nghĩa 1 số từ khó
trong SHS: trẩy (hái), nom Đoài, ngắm Đông (nhìn
phía tây, nhìn phía đông).
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS đọc và trả lời các câu
SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao bà dành chùm cam tới tận cuối + Câu 1: Bà dành chùm cam

mùa?
đến tận cuối mùa để chờ
+ GV rút ra ý doạn 1: Bà giữ chùm cam ngon trong con cháu ở xa về thưởng
vườn để dành phần cho con cháu
thức
+ Câu 2: Bà đã giữ gìn chùm cam như thế nào?
+ Câu 2: Để gìn giữ chùm
cam, mặc cho thời tiết giá
rét, nghe tiếng chim chào
mào đền gần, bà vẫn ra vườn
trồng chừng, vừa sợ chùm
cam hỏng vì sương , vừa sợ
+ Câu 3: Hai dòng thơ dưới đây nói về điều gì ?
chùm cam bị chim ăn mất
“ Quả vàng nằm giữa cành xuân
+ Câu 3: Chọn đáp án: Tả
Mải mê góp mật, chuyên cần tỏa hương”
chùm quả âm thầm chắt chiu
+ GV rút ra ý đoạn 2: Bà kiên trì trông chừng chùm vị ngọt, hương thơm
quả giữa thời thiết giá rét
+ Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì ?
+ Câu 4: Khổ thơ cuối bài
nói đến tình cảm của con
cháu dành cho bà, thương bà
đã cao tuổi nhưng lại sống
xa con cháu, đồng thời thể
hiện sự trân trọng. yêu quý
khi nghĩ về bà, ví bà như quả
ngọt, bà càng thêm tuổi càng
thêm thương con quý cháu,
càng đáng kinh, cũng như
+ Rút ra ý đoạn 3: Tình cảm và lòng biết ơn của quả càng chín cùng vàng,
con cháu với bà
càng ngon.
- Gọi HS nêu nội dung bài:
- HS: Bà chăm chút, giữ gìn
chùm cam để dành tặng cho
- GV rút ra ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm thương yêu, con cháu và tình cảm yêu
giàu đức hi sinh của bà với con cháu và lòng biết ơn thương của cháu đối với bà
sâu nặng của con cháu đối với bà
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc
lòng.
- GV đọc lại toàn bài.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung, ý nghĩa bài
thơ. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc, nhịp
thơ và một số từ ngữ cần nhấn giọng
- GV đọc khổ thơ cuối và xác định giọng đọc (Gợi
ý: giọng trong sáng, tha thiết nhấn giọng ở câu thơ
trực tiếp bộc lộ cảm xúc của nhân vật, ở những từ
ngữ chỉ việc làm, nỗi mong nhớ và tình thương của

bà, tấm lòng biết ơn và tình cảm yêu thương tha
thiết của cháu với bà
- GV yêu cầu đọc lại đoạn cuối

- HS luyện đọc
- HS thi đua đọc diễn cảm

- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS luyện đọc thuộc lòng trong nhóm, trước lớp 10
dòng thơ em thích
- HS luyện đọc
- GV nhận xét
- HS đọc trước lớp
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chia sẽ những mẫu chuyện về bà -HS kể những mẫu chuyện
của mình
thực tế hoặc sưu tầm mà em
biết
- Hỏi: Em đã làm việc gì để thể hiện tình cảm yêu -HS tự nêu
thương, hiếu thảo với ông bà?
- GV nhận xét, kết luận
5. Nối tiếp
- Học thuộc lòng đoạn thơ yêu thích
- Tìm đọc những bài thơ nói về tình cảm gia đình,
tình cảm bạn bè, viết cảm nhận vào Nhật kí đọc
sách
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
TUẦN 6

TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 6: Quả ngọt cuối mùa (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
- Tìm đọc được một bài thơ viết về tình cảm gia đình, bạn bè,..; viết Nhật kí
đọc sách và chia sẻ được với bạn về bài thơ đã đọc; từ dùng hay, hình ảnh đẹp,
đoạn thơ em thích và lí do.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được nội dung.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn
- Bảng phụ ghi khổ thơ cuối
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tên bài.
- Cách tiến hành:
- Cho học sinh hoạt động nhóm đôi, chia sẽ suy - Thảo luận nhóm đôi, chia
nghĩ, cảm nhận của bản thân khi nhận được sự quan sẽ trước lớp
tâm, chăm sóc của người thân
- GV dẫn vào bài, ghi tựa bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
+ Tìm đọc được một bài thơ viết về tình cảm gia đình, bạn bè,..; viết Nhật ki đọc
sách và chia sẻ được với bạn về bài thơ đã đọc; từ dùng hay, hình ảnh đẹp, đoạn
thơ em thích
- Cách tiến hành:
2.2. Hoạt động 1: Tìm đọc bài thơ
- GV kiểm tra việc tìm đọc thơ và viết Nhật kí đọc
sách ở nhà của HS
- 4 HS đọc bài thơ trước lớp.
2.2. Viết Nhật kí đọc sách:
- Y/C HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em
ghi nhớ sau khi đọc bài thơ: tên bài thơ, tên tác giả,
từ dùng hay, hình ảnh đẹp,…
- Y/C 3 HS trình bày trước lớp.
- HS, GV nhận xét.
- Cho HS trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo
nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài thơ.
- Y/C 2 HS trình bày sản phẩm trước lớp.
- HS, GV nhận xét
2.3. Chia sẻ về bài thơ đã đọc:

- HS trình bày quá trình đọc
thơ, các bài thơ em đã đọc.
- 4 HS đọc bài thơ trước lớp.
- Viết vào Nhật kí đọc sách.
- HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét, lắng nghe.
- HS trang trí Nhật kí đọc
sách
- 2 HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét, lắng nghe.

- HS đọc bài thơ hoặc trao đổi bài thơ cho bạn trong
nhóm để cùng đọc.
- HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật
ki đọc sách.
- HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về đoạn thơ
yêu thích và giải thích lí do.
- Bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và
dán vào Góc sáng tạo Góc sản phẩm Góc Tiếng
Việt.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

- Đọc thơ, trao đổi trong
nhóm.
- Chia sẻ Nhật kí đọc sách.
- Chia sẻ với bạn.
- Bình chọn Nhật kí đọc sách
và dán.
- Nhận xét, lắng nghe.

3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau tiết học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Hỏi: Em đã làm việc gì để giúp đỡ ông bà, cha - HS nêu
mẹ?
- GV nhận xét, kết luận
- Lắng nghe.
4. Nối tiếp
- HS về học thuộc đoạn thơ, xem lại nội dung, ý
nghĩa bài thơ
- Xem trước nội dung bài tiếp theo Thân thương xứ
Vàm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
TUẦN 6

TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: Mảnh ghép yêu thương
Bài: Luyện tập về động từ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tìm và sử dụng động từ phù hợp trong dùng từ, đặt câu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.

3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Tranh ảnh về cảnh nhà ở nông thôn.
- Thẻ từ cho HS thực hiện các bài tập luyện từ, luyện câu.
- Giấy hoặc thiệp để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, Phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Nhìn hành động của bạn đoán ra động - HS chơi trò chơi.
từ.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận dạng và xác định được động từ trong câu văn, bài văn.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Tìm động từ theo nhóm yêu
cầu.
- HS xác định yêu cầu BT 1
- HS đọc yêu cầu BT 1
- HS thảo luận theo nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải - HS thảo luận
bàn.
Gợi ý:
- Hoạt động sáng tác, sáng tạo (nhạc kịch, viết
(truyện) (tạo, tạo dựng, tạo hình, tạo (mẫu), thiết
kế….
+ Hoạt động thiện nguyện. giây quỹ, hiển màu đóng
góp (sách với quần áo ghép đa nghi khó khăn ......
(Lưu ý có thể mở rộng bằng tên gọi các phong trào
thiên
+ Hoạt động lao động trồng trọt, tưới (cây), chăn
nuôi, nuôi (gà)....
+ Hoạt động di chuyển: đi, chạy nhả, trườn, bơi,
nhảy, bay....)
Lưu ý: Với HS lớp Bốn, có thể chấp nhận các
phương án: Soạn nhạc, làm thơ, viết văn, trồng cây,
nuôi gà... là từ chỉ hoạt động
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm, dán
kết quả vào bảng nhóm.
- 1 − 2 nhóm HS chữa bài, các nhóm khác nhận xét, - HS chia sẻ
bổ sung
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
- Chữa bài, nhật xét.

2.2. Hoạt động 2: Tìm động từ có tiếng cho trước
- HS xác định yêu cầu BT2
- HS thảo luận theo nhóm đôi, tìm từ, thống nhất
kết quả
- 1 − 2 nhóm HS sửa chữa – có thể theo trò chơi
Chuyền hoa (Gợi ý: a. thương miền yêu thương,
thương xót...; b. yêu quý, quý trọng, trân quý, ...
mong nhớ, trông mong, mong đợi, chờ mong…)
- HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung, đánh giá.
2.3. Hoạt động 3: Sử dụng động từ phù hợp để
hoàn thành câu.
- HS xác định yêu cầu BT3
- HS thảo luận theo nhóm đôi, chia sẻ kết quả trong
nhóm.
- 2- 3 HS chữa bài trước lớp (Đáp án: a: nhớ; b
kính, yêu; c: thương, thương)
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá.
2.4. Hoạt động 4: Đặt câu phù hợp nội dung
tranh.
- HS xác định yêu cầu BT4
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
- 2-3 HS chữa bài trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

- Nhận xét, lắng nghe.
- Xác định yêu cầu BT 2.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Chơi trò chơi.

- Nhận xét, lắng nghe.
- Xác định yêu cầu BT 3.
- Thảo luận, chia sẻ trong
nhóm.
- HS chữa bài trước lớp.
- Nhận xét, lắng nghe.
- Xác định yêu cầu BT 4.
- Làm BT vào VBT.
- Chữa bài trước lớp
- Nhận xét, lắng nghe.

4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Chia lớp 3 nhóm ứng với 3 tổ. Mỗi tổ cử 5 học
- HS tham gia chơi
sinh trong thời gian 3 phút. Nhóm nào tìm được
nhiều động từ nhóm đó sẽ thắng cuộc
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI SỰ VIỆC (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc tốt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tivi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Giấy hoặc thiệp để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS kể lại các việc tốt mà em đã làm.
- HS kể.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe.
- Giới thiệu vào bài mới.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc tốt.
- Cách tiến hành:
2.1Tìm hiểu đề bài.
HS đọc đề bài trả lời một số câu hỏi để phân tích
đề bài:
- Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? - HS trả lời: thuật
- Sự việc thuật lại cần có nội dung gì?
- HS trả lời: việc tốt.
- Ai thực hiện việc tốt đó? (Đáp án: em hoặc bạn - HS trả lời: em hoặc bạn bè.
bè.)
2.2. Lựa chọn việc làm tốt
- HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi ý. - Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
- HS nhớ lại một việc tốt, mà em hoặc bạn bỏ,
- HS thảo luận.
người thân đã làm và giải thích lí do vì sao lựa
chọn việc làm tốt đó. (nhóm 4).
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
- Chia sẻ trước lớp.

- HS nghe bạn và giáo viên nhận xét.
- Nhận xét, lắng nghe.
2.3 Lập dàn ý cho bài văn
- HS xác định yêu cầu BT 2 và đọc các gợi ý.
- Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
tạo
- HS làm bài cá nhân vào VBT hoặc vở nháp, lưu - HS làm vào VBT cá nhân.
ý HS ghi chép vắn tắt
1. Mở bài: Giới thiệu việc tốt (a. Thời gian (Việc
đó diễn ra vào lúc nào?); b. Địa điểm (trường hay
nơi em ăn... . c.Nhân vật (ai làm việc tốt, người
được thu thưởng, …)
2. Thân bài: Trình tự thuật sự việc (Thời gian.
Đầu tiên - Tiếp nhau – Sau đó - Cuối cùng.
Không gian: Gắn với những cụm và chỉ địa điểm
hoặc tình huống cụ thể).
3. Thân bài: Suy nghĩ, cảm xúc hoặc bài học em
rút ra được từ việc làm tốt đó)
- HS chia sẻ trong nhóm
- HS chia sẻ kết quả trong nhóm nhỏ.
- HS chi sẻ trước lớp, bổ sung
- 1 − 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm
khác nhận với, bổ sung.
- Nhận xét, lắng nghe.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4 Bổ sung vào dàn ý đã lập.
- Xác định yêu cầu và đọc gợi ý
- HS xác định yêu cầu và đọc gợi ý của BT3.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ bổ sung
vào dàn ý đã lập một số từ ngữ cỉ thơi gian địa
điểm tình huống hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ
- HS trình bày trước lớp.
hành động của nhân vật.
- Nhận xét, lắng nghe.
- 2-3 HS trình bài trước lớp
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết lời
- HS xác định yêu cầu
cảm ơn người thân khi nhận được một món quà
hoặc sự quan tâm, chăm sóc từ người đó.
- HS viết lời cảm ơn, trang trí.
- HS viết lời cảm ơn vào giấy hoặc thiệp đã
chuẩn bị, có thể kẻ khung; trang trí sau khi viết.
- HS chia sẻ trước lớp.
- 2-3 HS chia sẻ lời cảm ơn trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động và
tổng kết bài học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................

.........................................................................................................................
TUẦN 6
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 4: Thân thương xứ Vàm (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được về nơi ở và những người hàng xóm; nêu được phỏng đoán về nội
dung bài đọc qua tên bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
nhấn giọng ở những từ ngữ, hình ảnh miêu tả xứ Vàm và thể hiện tình cảm của tác
giả; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cảnh
vật và cuộc sống bình dị, thân thương của người dân xứ Vàm. Từ đó, rút ra được ý
nghĩa: Ca ngợi cuộc sống giản dị, thân tình của người dân xứ Vàm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to.
- Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói với bạn về nơi ở và những người hàng xóm
+ Phỏng đoán được nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tên bài.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói với bạn về - Thảo luận nhóm đôi.
nơi ở và những người hàng xóm.
- YC HS phỏng đoán dựa vào tên bài, hoạt động - Phỏng đoán tên bài.
khởi động và tranh minh họa.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài - Quan sát, lắng nghe.
đọc mới “Thân thướng xứ vàm”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Cảnh vật và cuộc sống bình dị, thân thương của
người dân xứ Vàm. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi cuộc sống giản dị, thân tình

của người dân xứ Vàm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng trầm, tha thiết, tình cảm;
nhấn giọng ở từ ngữ tả vẻ đẹp thanh bình, tả việc
làm thể hiện sự san sẻ, nhường nhịn đầy tình
thương mến của người dân ở xứ Vàm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu
đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các loài thoại
với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: từ đầu đến “sự thân tình”
+ Đoạn 2: Đoạn còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: ôn hòa, cười xòa, hoa lau, hoa
sậy,…
- Luyện đọc câu dài:
+ Người nào/ lỡ có lấn sang bên kia tí đỉnh/ thì
cũng cười xòa,/ có nhiêu đâu,/ dân ruộng với nhau
mà.//
+ Ở Vàm Cái Đôi/ hay gắn chữ “ruộng” phía sau
mỗi tên gọi.// Ví như/ “rau ruộng”,/ “cá ruộng”,/
“đám cưới ruộng”,…//
+ Người dân xứ Vàm/ chó dù đi đâu cũng nhớ
phiên chợ hiền lành/ góc bến tàu cũ,/ nhớ ngọn gió
chướng non/ làm thảng thốt con đường trắng hoa
lau,/ hoa sậy.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ Vàm: ngã ba sông
+ Vàm Cái Đôi: cách gọi khác của Cái Đôi Vàm,
tên một thị trấn thuộc huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
+ Kinh: kênh (phương ngữ Nam).
+ Xáng: kênh, rạch nhỏ.
+ Gió chướng: gió từ phía tây thổi lại, trái với quy
luật thông thường.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.

- Lắng nghe, dò bài.

- Lắng nghe.
- HS đọc bài.
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc
- Luyện đọc

- Luyện đọc

- Lắng nghe.

- Đọc và trả lời các câu hỏi.

+ Câu 1: Chợ Vàm Cái Đôi họp khi nào?

+ Chợ Vàm Cái Đôi họp từ
khi bình minh chưa lên.
+ Câu 2: Vì sao tác giả nhận xét chợ Vàm Cái Đôi + Vì chợ có những người
ôn hòa?
mua bán rất thân thiện.
+ Câu 3: Em có suy nghĩ gì về cách gọi “rau + Gợi cho em cảm giác gần
ruộng”, “cá ruộng”, “đám cưới ruộng”,…?
gũi, thân quen, như cách gọi
của những người thân, những
người bạn đã quen từ lâu.
+ Câu 4: Khi đi xa, người dân xứ Vàm nhớ những + Khi đi xa người dân xứ
hình ảnh nào ở quê mình? Vì sao?
Vàm nhớ phiên chợ hiền lành
góc bến tàu cũ, ngọn gió
chướng, con đường trắng hoa
lau sậy, dòng sông, tiếng còi
tàu rời bến sớm.
+ Câu 5: Em ấn tượng nhất về điều gì ở xứ Vàm?
Vì sao? (HS suy nghĩ, trả lời theo suy nghĩ, cảm
xúc riêng).
- GV hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn
+ Đoạn 1: Vẻ đẹp bình dị đầy thương mến và sự
thân tình của người dân ở chợ Vàm Cái Đôi.
+ Đoạn 2: Tình cảm yêu thương của người dân xứ
Vàm với những điều bình dị, thân thuộc ở quê
hương.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Bài đọc cho thấy: Vẻ đẹp
bình dị đầy thương mến và sự
thân tình của người dân ở chợ
Vàm Cái Đôi. Tình yêu quê
hương đối với quê hương
thân thiết của mình.
- GV chốt nội dung bài đọc: Vẻ đẹp bình dị đầy - Lắng nghe.
thương mến và sự thân tình của người dân ở chợ
Vàm Cái Đôi. Tình yêu quê hương đối với quê
hương thân thiết của mình.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung và ý nghĩa bài - Đọc và tìm nội dung của
đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc toàn từng đoạn.
bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn 2 và xác định - Nghe – xác định giọng đọc:
giọng đọc đoạn này (Gợi ý: giọng chậm rãi, thể giọng chậm rãi, thể hiện tình
hiện tình cảm tha thiết; nhấn giọng ở những từ ngữ cảm tha thiết, nhấn giọng ở
chỉ vẻ đẹp thanh bình của cảnh vật, từ ngữ thể hiện những từ ngữ chỉ vẻ đẹp
tình cảm và suy nghĩ của người viết về cuộc sống thanh bình của cảnh vật, từ
của người dân xứ Vàm):
ngữ thể hiện tình cảm và suy
nghĩ của người viết về cuộc

sống của người dân xứ Vàm.
Người dân xứ Vàm cho dù đi đâu cũng nhớ phiên
chợ hiền lành góc bến tàu cũ, nhớ ngọn gió chướng
non làm thảng thốt con đường trắng hoa lau,/ hoa - Luyện đọc trong nhóm.
sậy // Nhớ về Vàm là nhớ về sự bình yên của dòng - Đọc trước lớp.
sông nối liền xứ sở,/ những con đường hai bên bờ - Lắng nghe.
lau sậy mịt mùng // Nhớ về Vàm là nhớ về những
buổi sáng mai/ người ta thức dậy bằng tiếng còi tàu
rời bến sớm nhất/ rúc lên vang lừng cả thị trấn //
- HS luyện đọc trong nhóm đoạn 2.
- 1 – 2 HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS trả lời 2 câu hỏi:
- HS trả lời các câu hỏi:
+ Em có suy nghĩ gì về cách gọi “rau ruộng”, “cá
ruộng”, “đám cưới ruộng”,…?
+ Em hãy nêu các hình ảnh thân thuộc của quê em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MẢNH GHÉP YÊU THƯƠNG
Bài 4: Thân thương xứ Vàm
Luyện từ và câu: Tính từ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Nhận diện và biết cách sử dụng tính từ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Em biết tự tìm hiểu câu hỏi, nhiệm vụ trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các tình huống, trả lời câu
hỏi.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất.
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to.
- Bảng phụ.

- Thẻ từ.
- Các vật mẫu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức: chơi trò chơi: Nói về đặc điểm của - HS thực hiện theo yêu cầu của
một số mẫu vật do giáo viên đưa ra.
giáo viên
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu: Nhận dạng và xác định được tính từ trong câu văn, bài văn.
- Cách tiến hành:
2.1. Hình thành khái niệm tính từ
- HS xác định yêu cầu bài tập 1
- HS trả lời
- Yêu cầu HS tìm từ theo nhóm 3. Mỗi HS tìm từ - HS hoạt động theo nhóm 3
thuộc 2 nhóm.
- HS chia sẻ, thống nhất kết quả, dán kết quả vào - HS trình bày kết quả
bảng nhóm.
- 1, 2 nhóm HS chữa bài, các nhóm nhận xét, bổ + Từ chỉ hình dáng, kích thước;
sung
to, tròn, dày, xinh xắn.
+ Từ chỉ màu sắc: mướt xanh,
xanh, đỏ thắm.
+ Từ chỉ âm thanh: rì rào, trong
trẻo.
+ Từ chỉ hương vị: ngọt thanh,
thơm mát.
- HS chữa bài.
- GV nhận xét.
- HS xác định yêu cầu bài tập 2
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở BT2
+ Đáp án a: nhè nhẹ
+ Đáp án b: líu lo
+ Đáp án c: rộ
- HS chữa bài trước lớp, rút ra
những điều cần ghi nhớ về tính
từ.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ
+ Tính từ là từ miêu tả đặc điểm
( hình dáng, màu sắc, âm thanh,
hương vị,...) hoặc tính chất của
sự vật, hoạt động, trạng thái,...

2.2. Nhận diện tính từ
- HS xác định yêu cầu BT3
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- Gọi 2, 3 HS trả lời

- GV nhận xét, đánh giá
2.3. Tìm và đặt câu với tính từ.
- HS xác định yêu cầu của BT 4a
- HS thảo luận nhóm đôi.
- 1, 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.

- 1, 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
- HS trả lời.
- HS làm bài
+ a: Vàng, êm, xanh, mới
+ b: xanh cao, trắng, hơn/ trắng
hơn, xốp, hơn/ nhẹ, nhẹ nhàng,
hơn/ nhẹ nhàng hơn, trong suốt,
đẹp, đủ, xanh tươi
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS thực hiện nhóm đôi
+ chảy: ào ào, xối xả, hiền
hòa,...
+ reo: to, khe kẽ, vui,...
+ tỏa: sáng, mát, rực rỡ,...
+ cười: tươi, hớn hở, hả hê, khe
khẽ, khanh khách,...
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở BT
- HS lắng nghe

- GV nhận xét
- Yêu cầu HS xác định BT 4b
- HS làm bài vào VBT
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
3. Vậ...
 
Gửi ý kiến