Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TIẾNG VIỆT 4-TUẦN 15 (CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 20h:33' 16-09-2023
Dung lượng: 81.8 KB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích: 0 người
Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

TUẦN 15
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THUYỀN TRƯỞNG VÀ BẦY ONG
Bài 3: Thuyền trưởng và bầy ong (Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được những điều đã quan sát trong tranh minh hoạ bài đọc; nêu được
phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng cùng con diều
chu du theo đàn ong đến khám phá những vùng đất tươi đẹp. Từ đó, rút ra được
ý nghĩa: Mơ ước cùng với diều và đàn ong bay xa để trải nghiệm, khám phá vẻ
đẹp của quê hương, đất nước của cậu bé.
- Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời một bài hát về ước mơ, viết Nhật kí đọc
sách và chia sẻ được với bạn suy nghĩ về ước mơ được nhắc đến trong bài thơ
hoặc lời bài hát.
2. Năng lực chung.
- NL tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác xác định nhiệm vụ học tập, phân tích
và trình bày được những điều giải quyết các câu hỏi trước lớp.
- NL giao tiếp và hợp tác: Có thói quen cùng trao đổi, thảo luận với bạn hoàn
thành bài tập.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ bài thơ hoặc lời bài hát đã sưu
tầm được và có thể trang trí Nhật kí đọc sách theo chủ điểm hoặc nội dung bài
thơ/ lời bài hát.
- NL ngôn ngữ: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài
- NL văn học: Đọc diễn cảm đoạn thơ; hiểu được ý nghĩa của bài; chia sẻ được
ước mơ được nhắc đến trong bài thơ hoặc qua lời bài hát sưu tầm được.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Tự giác học tập.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động.
- Trung thực: Nói lên được ý kiến của bản thân thông qua các hoạt động trong
bài.
- Yêu nước: Ước mơ khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

- SHS, VBT, SGV.
- Máy tính, bảng tương tác.
- Bài giảng Powerpoint.
- HS mang tới lớp bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Những ước
mơ xanh” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học;
+ Đọc tên và đoán nội dung bài học.
- Cách tiến hành:
- Cho HS xem tranh minh họa trong bài tập đọc.
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc
(Gợi ý: không gian, thời gian, cảnh vật, con nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn
người,...)
những điều em quan sát được
trong tranh minh hoạ bài đọc.
- Yêu cầu HS liên hệ nội dung khởi động, đọc tên
- Thực hiện.
và phán đoán nội dung bài đọc.
- Nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe và ghi tên bài vào
=> Giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc “Thuyền
vở.
trưởng và bầy ong”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng cùng con diều chu du theo
đàn ong đến khám phá những vùng đất tươi đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mơ ước
cùng với diều và đàn ong bay xa để trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương,
đất nước của cậu bé.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: giọng đọc trong sáng, vui tươi, thể - Lắng nghe GV đọc mẫu.
hiện niềm vui của bạn nhỏ; nhấn giọng ở những từ
ngữ tả cảnh đẹp và hoạt động của sự vật.
- GV HD đọc và luyện đọc một số từ khó: râm bụt, - Lắng nghe cách đọc.
buồm, quánh, sương giăng,…; hướng dẫn cách ngắt
nghỉ và luyện đọc một số câu miêu tả vẻ đẹp của

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

thiên nhiên:
Đàn ong/ cánh chở nắng/
Bay qua/ vườn mướp vàng/
Ghé/ cành râm bụt đỏ/
Bình mật đầy/ vẫn mang.//
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Ba khổ thơ cuối
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS đọc thành
tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu ( ngoài từ ngữ đã được giải
thích trong SHS): chở nắng (ý trong bài: đàn ong
bay trong bầu trời ngập nắng), loang (lan rộng dần
ra; ý trong bài: mặt trời bắt đầu lặn, ánh sáng lan
rộng trên bãi cát),...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp
lắng nghe.
- Quan sát.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc theo yêu cầu.

- Lắng nghe.

- HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận theo nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ để trả lời từng câu
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời hỏi trong SHS.
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đàn ong được miêu tả + Câu 1: Đàn ong trong khổ
bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
thơ thứ nhất được tả bằng
những từ ngữ, hình ảnh: cánh
chở nắng bay qua vườn mướp
vàng, mang bình mật đầy ghé
+ Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng điều gì khi chơi trò cành râm bụt đỏ.
chơi thả diều?
+ Câu 2: Khi chơi thả diều,
bạn nhỏ tưởng tượng cánh
diều là cánh buồm căng gió,
+ Câu hỏi 3: Em cảm nhận thế nào về cảnh thiên bầu trời là đại dương, còn bản
nhiên được tả ở khổ thơ thứ ba và thứ tư? (Gợi ý: thân là người thuyền trưởng
Cảnh thiên nhiên ở khổ thơ thứ ba và thứ tư được điều khiển cánh buồm.
tả bằng những hình ảnh vô cùng tươi sáng, bình + Câu hỏi 3: HS trả lời theo

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

yên: “Nắng quánh vàng như mật”, “Sao đã thắp
hải đăng”,...)

suy nghĩ, cảm nhận riêng.
(Gợi ý: Cảnh thiên nhiên ở
khổ thơ thứ ba và thứ tư được
+ Câu hỏi 4: Khổ thơ cuối bài nói lên mơ ước mơ tả bằng những hình ảnh vô
gì của bạn nhỏ?
cùng tươi sáng, bình yên:
“Nắng quánh vàng như mật”,
“Sao đã thắp hải đăng”,...)
- GV hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn
+ Câu hỏi 4: Khổ thơ cuối bài
+ Đoạn 1: Trò chơi thả diều đầy thú vị bắt đầu vào nói lên mơ ước được bay xa
ngày mới với vẻ đẹp tươi sáng của thiên nhiên.
như cánh diều và đàn ong để
+ Đoạn 2: Trò chơi kết thúc, bạn nhỏ trở về nhà khi trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp
chiều xuống.
của quê hương đất nước
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Vài HS nêu.
- GV chốt nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền
trưởng cùng con diều chu du theo đàn ong đến
khám phá những vùng đất tươi đẹp.
Mơ ước cùng với diều và đàn ong bay xa để trải
nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước
của cậu bé.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc
lòng.
- Cho HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài học Từ - Thực hiện.
đó, bước đầu xác định được giọng đọc, nhịp thơ và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV hoặc HS đọc lại 3 khổ thơ cuối.
- Lắng nghe.
(Gợi ý: giọng trong sáng, vui tươi như lời tâm tình,
trò chuyện, thể hiện niềm vui và ước mơ của bạn
nhỏ; nhấn giọng ở những từ ngữ tả hoạt động, tính
chất của sự vật):
Chiều/ loang dần trên cát
Rơi/ tiếng chim gọi ngày
Nắng/ quánh vàng như mật
Ong về/ hay còn bay?//
Cập bến thôi/ diều nhé!/
Sao/ đã thắp hải đăng/
Cơm chiều/ mẹ đã dọn/
Về thôi thuyền,/ sương giăng.//

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

Đàn ong siêng,/ về tổ/
Thuyền trưởng ngoan,/ về nhà/
Ngày mai/ cùng với nắng/
Ong và diều/ bay xa.//
- GV đọc lại đoạn mẫu
- Lắng nghe.
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 2.
- Một vài HS đọc lại.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng 4 khổ thơ em - Tiến hành học thuộc 4 khổ
thích.
thơ yêu thích trong nhóm,
trước lớp.
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4. Đọc mở rộng:
- Mục tiêu:
+ Tìm được bài thơ / lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Những ước mơ xanh”.
+ Chia sẻ những điều em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ/ lời bài hát.
+ Biết trang trí “Nhật kí đọc sách” đơn giản theo chủ điểm, nội dung bài thơ hoặc lời
bài hát.
- Cách tiến hành:
2.4.1. Tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát.
- GV mời HS nêu chủ điểm.
- Nêu: Sinh hoạt câu lạc bộ
đọc sách
- GV yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc thư viện) một bài Chủ điểm: “Những ước mơ
thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm trước xanh”
buổi học khoảng 1 tuần. HS có thể đọc sách báo - Chuẩn bị bài thơ hoặc lời bài
giấy hoặc tìm kiếm trên internet bài thơ hoặc lời bài hát để mang tới lớp chia sẻ.
hát viết về:
+ Ước mơ cho bản thân, gia đình
+ Ước mơ cho bạn bè, thầy cô, trường học
+ Ước mơ cho quê hương, đất nước,...
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4.2. Viết nhật kí đọc sách:
- Lắng nghe.
- Yêu cầu HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều
em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ hoặc lời bài hát: tên
bài thơ hoặc tên bài hát, tên tác giả, những hình ảnh
thể hiện ước mơ,...
- Thực hiện.

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

- Yêu cầu HS trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản
theo nội dung chủ điểm, nội dung bài thơ hoặc lời
bài hát.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4.3. Chia sẻ về bài thơ hoặc lời bài hát đã đọc:
- Yêu cầu HS đọc bài thơ/ lời bài hát trước lớp và
chia sẻ cho các bạn trong nhóm cùng đọc.
- Mời HS chia sẻ Nhật kí đọc sách của bản thân.
- Mời HS nhận xét, góp ý.
- Yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ suy
nghĩ về ước mơ được nhắc đến trong bài thơ hoặc
lời bài hát.

- Thực hiện.
- Vài HS đọc trước lớp, cùng
chia sẻ cho các bạn trong
nhóm đọc bài của nhau.
- Trình bày Nhật kí đọc sách.
- Nhận xét, góp ý nhận xét cho
nhật kí của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện nhật kí của bản
thân.
- Tiến hành bình chọn và dán
vào góc sản phẩm,...

- Mời HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng
tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc
- Lắng nghe.
Tiếng Việt.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”
- HS tham gia chơi trò chơi và
+ Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Thuyền trưởng trả lời các câu hỏi.
và bầy ong”.
+ Câu 2: Đọc bài thơ hoặc hát một bài hát đã sưu
tầm được, nêu ước mơ được nhắc đến trong bài thơ/
bài hát đó.
+ Câu 3: Hãy nêu ước mơ của em.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

-------------------------------------------------------------------

TUẦN 15
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
Bài 3: THUYỀN TRƯỞNG VÀ BẦY ONG
TIẾT 3: LUYỆN TẬP VỀ NHÂN HÓA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Năng lực văn học: Nhận biết được nhân hoá bằng cách trò chuyện với sự vật
hoặc để sự vật tự xưng.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu và làm được các bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: ý thức giúp đỡ nhau trong học tập
- Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động
- Trách nhiệm: tự giác học tập và hoàn thành các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
– Bảng tương tác
- Thẻ từ, thẻ câu để HS thực hiện BT từ câu.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Niềm - HS tham gia múa hát.
vui của em”
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói chia sẻ - HS thảo luận nhóm đôi, HS
với bạn về các sự vật được nhân hóa trong bài hát
chia sẻ kết quả trước lớp

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Luyện tập về nhân
hóa”.
2. Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Nhận biết được nhân hoá
- Phát triển năng lực văn học
- Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện nhân hóa
- GV gọi HS đọc đoạn thơ và xác định yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu HS làm cá nhân bài tập 1a vào VBT : tìm
các sự vật được nhân hóa trong đoạn thơ

- GV nhận xét, tuyên dương
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi bài tập 1b và 1c:
b. Mỗi sự vật ấy được nhân hóa bằng cách nào ?
c. Cách nhân hóa ấy có tác dụng gì ?

- HS lắng nghe.

- HS đọc và xác định
- HS thực hiện, 1 – 2 HS chia
sẻ kết quả trước lớp: sự vật
được nhân hóa (xe lu, hoa
bưởi)
- HS lắng nghe
- HS thực hiện, 2– 3 nhóm
chia sẻ kết quả trước lớp:
b. Xe lu tự xưng là “tớ”, trò
chuyện với người đọc; Hoa
bưởi tự xưng là “tôi”, trò
chuyện với nhân vật bé.
c. Cách nhân hóa ấy khiến sự
vật trở nên gần gũi, sinh động,
biết trò chuyện với con người.
- HS lắng nghe

- GV nhận xét tuyên dương
- GV chốt: Sự vật biết tự xưng, trò chuyện giúp câu
thơ sinh động, lời thơ như lời kể, lời tâm tình, trò - HS lắng nghe
chuyện của những người bạn. Có thể nhân hóa bằng
cách để cho sự vật tự xưng hoặc trò chuyện với con
người
2.2. Tìm sự vật nhân hóa
- GV gọi HS đọc đoạn thơ và xác định yêu cầu bài - HS đọc và xác định
tập 2
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm để hoàn thành bài - HS thực hiện
tập
- Các nhóm trình bày kết quả
trước lớp:

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

a. Trăng: dùng từ chỉ hoạt
động của người để chỉ hoạt
động của trăng: soi, đi; gọi, trò
chuyện với trăng như với
người.
b. Dế: tự xưng “tôi”, “chúng
tôi” để giới thiệu về họ nhà dế
bằng các từ ngữ chỉ người; trò
chuyện với nhau như người
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe

- GV nhận xét, tuyên dương
2.3. Sử dụng biện pháp nhân hóa để hoàn chỉnh
đoạn đối thoại
- GV gọi HS đọc đoạn đối thoại và xác định yêu - HS xác định
cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bằng kĩ thuật khăn - HS thực hiện
trải bàn
- Các nhóm trình bày kết quả
trước lớp:
VD: Buổi sáng tốt lành nhé,
cô bé!
Chào buổi sáng nhé, cô bé!....
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
3. Vận dụng: Sử dụng biện pháp nhân hóa để
ghi lại lời trò chuyện giữa các sự vật
Mục tiêu:
- Củng cố cách đặt câu có sử dụng biện pháp nhân
hóa
- Phát triển năng lực văn học
Cách tiến hành:
- Gọi HS xác định yêu cầu bài tập 4
- HS xác định
- HS nghe GV hướng dẫn thực hiện BT:
+ Những sự vật nào trong thiên nhiên
- HS lắng nghe
thường gắn bó với nhau? (Gợi ý: trăng
– sao, mây – gió,....)
+ Tưởng tượng xem chúng trò chuyện
với nhau những gì? (Gợi ý: thăm hỏi, rủ

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

nhau khám phá bầu trời,...)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Chuyền hoa”
- Luật chơi: cả lớp sẽ hát và cùng vỗ
tay, khi kết thúc bài hát thì hoa tới tay
- HS lắng nghe
bạn nào, bạn đó sẽ thực hiện đặt 1 câu
có sử dụng biện pháp nhân hóa để nói
về lời trò chuyện giữa các hiện tượng
thiên nhiên. Ví dụ bạn đầu tiên đặt 1 câu
hỏi thì bạn thứ 2 sẽ đặt 1 câu trả lời của
câu hỏi vừa rồi
- Tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi
- HS thực hiện trò chơi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

TUẦN 15
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 4: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
Bài 3:Thuyền trưởng và bầy ong
Tiết 4: VIẾT
Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- NL văn học: Tìm ý và viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện
đã đọc, đã nghe.
- NL ngôn ngữ: Tưởng tượng, biết cùng bạn đóng vai thuyền trưởng, diều và
bầy ong để hỏi – đáp về những điều thú vị khám phá được sau những chặng bay
2. Năng lực chung.
- NL tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác xác định nhiệm vụ học tập, phân tích
và trình bày được những điều giải quyết các câu hỏi trước lớp
- NL giao tiếp và hợp tác: có thói quen cùng trao đổi, thảo luận với bạn hoàn
thành bài tập

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, phù
hợp với tình huống trong thực tế cuộc sống
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập để cùng hoàn thành nhiệm vụ
- Trách nhiệm: tự giác học tập và biết được các nhiệm vụ của mình trong học tập
- Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
– SHS, VBT, SGV.
– Bảng tương tác.
– HS mang tới lớp bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm
“Những ước mơ xanh” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành: Mỗi em lấy 1 mảnh giấy nhỏ và viết nhanh: Nếu được gặp bà
tiên/ông bụt em sẽ ước điều gì?
- GV yêu cầu HS viết 1 điều ước
- HS viết và sau đó chia sẻ nối
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
tiếp cho cả lớp những điều ước
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
không trùng nhau.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
2. Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng
- Mục tiêu: Tìm ý và viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc, đã
nghe.
- Cách tiến hành:

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

2.1. Tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng
- GV y/c HS xác định yêu cầu của BT 1
- Cho HS thảo luận nhóm đôi

- HS nhận xét bạn và GV nhận xét kết quả
2.2. Viết đoạn văn tưởng tượng
- GV y/c HS nêu BT 2

- HS làm vào VBT

- HS chia sẻ bài làm trong nhóm 4 và 1 – 2 HS
chia sẻ với lớp.

- HS xác định yêu cầu của BT 1
và đọc các gợi ý.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi, có
thể ghi chép vắn tắt những nội
dung chính.
(Gợi ý: Tưởng tượng, xác định
nội dung chia sẻ; nêu nội dung,
diễn biến của hoạt động tưởng
tượng; nêu kết thúc/ kết quả.)
- 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả
- HS xác định yêu cầu của BT
2, đọc các gợi ý và xem lại các
ý ghi chép được sau khi thảo
luận ở BT 1.
- HS tưởng tượng, viết đoạn văn
kể lại cuộc trò chuyện giữa em
và bà tiên, ông bụt,... trong
một câu chuyện đã đọc, đã
nghe vào VBT.
- HS chia sẻ bài làm trong
nhóm 4, chỉnh sửa bài làm.

- HS và GV nhận xét
- 1 – 2 HS chia sẻ bài làm trước
lớp.
2.3. Rà soát, chữa lỗi trong bài viết
- GV y/c HS nêu BT 2
- HS tự đọc và rà soát bài viết của
mình, GV hỗ trợ

2.4. Bình chọn đoạn văn tưởng tượng thú vị

- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả.
- HS xác định yêu cầu của BT 3
và đọc các gợi ý.
- HS tự đọc và rà soát bài viết của
mình, trao đổi theo Tổ về những

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

- GV cho HS nêu BT 4
vấn đề cần sửa chữa (nếu có).
- Cho HS triển lãm đoạn văn bằng kĩ thuật Phòng – HS viết lại đoạn cần chữa của
tranh trong tổ.
bài viết vào VBT (nếu có)

- HS bình chọn đoạn văn hay nhất

- HS và GV nhận xét

- HS xác định yêu cầu của BT
4.
- HS triển lãm đoạn văn bằng
kĩ thuật Phòng tranh trong
nhóm hoặc trước lớp.
- HS bình chọn đoạn văn tưởng
tượng thú vị bằng biểu tượng
(bông hoa, ngôi sao,...) và
giải thích lí do.
- HS nghe GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.

3. Vận dụng:
* Mục tiêu: HS biết tưởng tượng, biết cùng bạn đóng vai thuyền trưởng, diều và bầy
ong để hỏi – đáp về những điều thú vị khám phá được sau những chặng bay
* Cách tiến hành:
- Cho Hs đọc y/c và xác định yêu cầu của hoạt
- HS xác định yêu cầu của hoạt
động
động: Tưởng tượng, đóng vai
thuyền trưởng, diều và bầy ong
để trò chuyện về những điều thú
vị khám phá được sau những
chặng bay.
- Chia nhóm 3 và thực hiện sắm vai
- HS đóng vai, thực hiện yêu cầu
của hoạt động trong nhóm 3.
- Cho HS nhận xét bạn
- 1 – 2 nhóm HS thực hành hoạt
- GV nhận xét
động trước lớp.
- Gv tổng kết bài học.
- HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc
sau hoạt động.
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá
hoạt động và tổng kết bài học.
4. Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu: Chuẩn bị cho tiết học viết tiếp theo
Cách tiến hành:

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

- Các em về xem tiếp tiết viết của bài 4: Cây táo
- HS lắng nghe
đã nảy mầm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
BÀI 4: HẠT TÁO ĐÃ NẢY MẦM (Tiết 1)
 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Biết tưởng tượng mình là người làm vườn, chia sẻ cảm xúc khi hạt giống nảy mầm,
cây lên xanh tốt, ra hoa, kết quả,...; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên
bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Nhờ được cô bé chăm sóc, hạt táo
gieo trong chiếc chậu đất ngoài ban công đã nảy mầm. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Mầm cây táo là minh chứng rõ ràng cho một niềm tin: gieo hạt lành, ắt sẽ được quả
thơm.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Biết tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin để giải quyết vấn đề học tập của mình một
cách sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, biết ước mơ những điều đẹp đẽ, có ý
nghĩa cho bản thân, gia đình, bạn bè và những người xung quanh. Có ý thức phấn đấu
học tập và rèn luyện để biến ước mơ thành hiện thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Đối với giáo viên: SGK, SGV
- Ti vi/ máy chiếu, tranh ảnh SHS phóng to.
Đối với học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
- Cách tiến hành:
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ: Tưởng tượng - HS hoạt động nhóm đôi (có thể kết hợp
mình là người làm vườn, chia sẻ cảm xúc khi: sử dụng ảnh các bạn đã chuẩn bị từ trước)

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
+ Hạt giống nảy mầm

+ Khi hạt giống nảy mầm, em cảm thấy
một niềm vui rạo rực với việc sắp thấy
những bước đầu của đời sống bí ẩn đã
được gieo mầm trong đất.
+ Khi cây lên xanh tốt, cảm xúc của em là
+ Cây lên xanh tốt
hạnh phúc và hồi hộp. Em cảm thấy thỏa
sức và hài lòng khi nhìn thấy cây phát
triển, hồi hộp khi ngóng đợi thành quả của
bản thân.
+ Cây ra hoa, kết quả
+ Khi cây ra hoa, kết quả, em cảm thấy vô
cùng thỏa mãn và nóng lòng muốn thưởng
thức thành quả do bản thân tạo ra.
→ Xem tranh, liên hệ nội dung khởi động
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên với nội dung tranh → Đọc tên và phản
đoán nội dung bài đọc.
bài đọc mới “Hạt táo đã nảy mầm”.
- HS nghe và nhắc lại tên bài, ghi vở.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung bài đọc.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, gợi ý cách đọc: giọng đọc - HS nghe và tìm hiểu giọng đọc toàn bài.
trong sáng; đoạn 2 giọng trầm buồn, thể hiện
niềm hi vọng; đoạn 3 thể hiện niềm vui; giọng
cô bé: đoạn đầu đỗ dành dịu dàng, đoạn sau
hớn hở; nhấn giọng ở những từ ngữ tả đặc
điểm hoặc chỉ hoạt động,...
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi, chia
- GV yêu cầu HS chia đoạn
đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “mọc lên một cây táo”.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến “ở ban công nhà
mình”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp 1
- Luyện đọc từ khó: gieo, lúc lỉu, bé xíu, căng đến 2 lần
mọng, trắng muốt, trĩu cành, ắt
- Luyện đọc câu dài thể hiện cảm xúc, suy - 2 HS đọc
nghĩ của nhân vật:
Cô bé tưới nước cho chậu đất mỗi ngày/
với niềm tin chắc chắn rằng ở đó sẽ mọc lên
một cây táo. //

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
Nhưng/ cô bé vẫn không thôi mơ mộng/ về
một cây táo có hoa trắng/ và chùm quả xanh/
xuất hiện ở ban công nhà mình. //
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét, đánh giá các nhóm và khích lệ
HS.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu trong SGK và thêm
một số từ ngữ như: bằng chứng, hồn nhiên
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
1. Cô bé ao ước điều gì khi gieo hạt táo vào
chiếc chậu đất ngoài ban công?

- Luyện đọc đoạn theo nhóm 3.

- HS tìm hiểu nghĩa của từ: lúc lỉu ở SGK.
- HS tra từ điển hoặc tự nêu nghĩa từ.

- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời
từng câu hỏi trong SHS.
1. Khi gieo hạt táo vào chiếc chậu đất
ngoài ban công, cô bé ước ao ở đó sẽ
nhanh chóng mọc lên một cây táo.
- GV yêu cầu HS tìm ý đoạn 1
* Ý đoạn 1: Ước ao của cô bé khi gieo hạt
táo vào chiếc chậu đất ngoài ban công.
2. Những chi tiết nào cho thấy cô bé rất hi 2/ Những chi tiết cho thấy cô bé rất hi
vọng hạt táo sẽ nảy mầm?
vọng hạt táo nảy mầm: tưới nước mỗi
ngày, luôn mơ mộng về cây táo có hoa
trắng và quả xanh, thì thầm mỗi sáng
- GV yêu cầu HS tìm ý đoạn 2
trước chậu đất.
* Ý đoạn 2: Sự chăm sóc và niềm hi vọng
3. Lời nói của cô bé khi táo nảy mầm nói lên của cô bé với hạt táo.
điều gì? Chọn các đáp án đúng:
3/ Chọn các đáp án: Cô bé rất vui mừng
+ Cô bé luôn mong chờ cây táo nảy mầm.
khi hạt táo nảy mầm; Cô bé coi cây táo
+ Cô bé rất vui mừng khi hạt táo nảy mầm.
như một người bạn.
+ Cô bé coi cây táo như một người bạn.
- GV yêu cầu HS nêu lí do chọn đáp án và
+ Cô bé mong cây táo mau ra hoa, kết quả.
khuyến khích HS trả lời theo suy nghĩ
- GV yêu cầu HS tìm ý đoạn 3
* Ý đoạn 3: Sự chăm sóc và niềm hi vọng
4. Tưởng tượng, kể tiếp về việc chăm sóc của của cô bé với hạt táo.
cô bé và sự phát triển của mầm táo nhỏ.
4/ HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng. (Sau vài tuần chăm sóc, từ hai chiếc
lá bé xíu ban đầu, cây táo đã ra thêm bốn,
rồi năm, sáu chiếc lá xanh mơn mởn, hằng
ngày cô bé vẫn chăm chỉ tưới nước cho
5. Đặt một tên khác cho bài đọc.
cây, và không thôi ước ao về một ngày
cây tạo ra hoa, kết quả...)

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung, ý nghĩa
bài đọc:
+ Ý nghĩa: Mầm cây táo là minh chứng rõ
ràng cho một niềm tin: gieo hạt lành, ắt sẽ
được quả thơm.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý
nghĩa bài đọc.
- GV đọc lại đoạn 3:
Mỗi sáng/ cô bé thì thầm trước chậu đất: //
“Hạt táo đang ngủ,/ mình sẽ tưới nước mỗi
ngày/ để hạt táo thức dậy.” // Rồi một buổi
sáng,/ có tiếng reo vui ngoài ban công của cô
bé:// “Chào bạn táo!”.//
Vậy là hạt táo đã nảy mầm/ với hai chiếc lá
bé xíu/ non xanh.// Rồi cây táo sẽ lớn lên, sẽ
cho những chùm hoa tảo trắng muốt,/ những
trải tảo căng mọng trĩu cành...//
Mầm cây bé nhỏ ấy/ là bằng chứng rõ
ràng cho một niềm tin:// gieo hạt lành,/ ắt sẽ
được quả thơm.//
Chào mầm cây bé nhỏ/ đã đến nơi này,//
đợi ngày nở hoa để đáp lại niềm tin hồn nhiên
của cô bé./
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 3

5. HS trả lời theo cảm nhận riêng.
(Rồi cây táo sẽ lớn, Mầm cây bé nhỏ,...)
Nội dung: Nhờ được cô bé chăm sóc, hạt
táo gieo trong chiếc chậu đất ngoài ban
công đã nảy mầm.
HS nêu nội dung bài.

- HS đọc theo giọng đọc vui, trong sáng;
giọng cô bé đoạn đầu đỗ dành dịu dàng,
đoạn sau hớn hở; nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của người,
vật.
- HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn 3.
- HS năng khiếu đọc toàn bài

- GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ Vận dụng.
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau
khi học xong bài học. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chia sẻ những trải nghiệm - HS chia sẻ trước lớp
của bản thân nếu đã từng chăm sóc cây trồng
hoặc vật nuôi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

.................................................................................................................................

Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ĐT 0792999177

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 4: HẠT TÁO ĐÃ NẢY MẦM (Tiết 2)
Luyện từ và câu: Luyện tập về nhân hóa
II.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Xác định đúng các cách nhân hoá, biết sử dụng biện pháp nhân hoá để ghi lại lời nói
của sự vật.
- Trình bày được lí lẽ để củng cố cho một ý kiến hoặc nhận định về nhân hóa gần
gũi với đời sống.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Biết đóng góp ý kiến trong việc thảo luận về một vấn đề đáng
quan tâm hoặc một nhiệm vụ mà nhóm, lớp phải thực hiện.
- Biết tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin để giải quyết vấn đề học tập của mình một
cách sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, biết ước mơ những điều đẹp đẽ, có ý
nghĩa cho bản thân, gia đình, bạn bè và những người xung quanh. Có ý thức phấn đấu
học tập và rèn luyện để biến ước mơ thành hiện thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Đối với giáo viên: SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/tranh ảnh SHS phóng to.
- Bảng phụ ghi đoạn 3. Thẻ từ, thẻ câu để thực hiện các BT từ câu.
1. Đối với học sinh:
- SHS, VBT, bảng con, bút viết bảng
- Một số câu văn, câu thơ có hình ảnh nhân hóa.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động.
Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV quan sát, giúp đỡ, cổ vũ HS.
- Ban học tập, điều hành cả lớp chơi trò chơi, bạn
- Nhận xét, tuyên dương.
nào phạm luật sẽ trả lời câu hỏi:
+ Tìm các sự vật được nhân hóa trong câu thơ, câ...
 
Gửi ý kiến