Giáo án tuần 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn diễm phương
Ngày gửi: 00h:18' 18-08-2024
Dung lượng: 134.5 KB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn diễm phương
Ngày gửi: 00h:18' 18-08-2024
Dung lượng: 134.5 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 21
MÔN: TOÁN - LỚP 4
TIẾT 1
Bài 46. NHÂN CÁC SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép nhân các số có tận cùng là chữ số 0.
- Vận dụng vào đổi đơn vị đo thời gian và giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực chú trọng : Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao
tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình ảnh cho phần Khởi động (nếu cần).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
Có thể tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”
- GV nêu phép tính: 48 × 7
→ HS thực hiện vào bảng con
→ Tổ nào có tất cả các bạn làm đúng
và nhanh nhất thì thắng cuộc
→ GV trình chiếu (hoặc treo) cách thực hiện
phép tính để HS quan sát.
→ HS quan sát.
→ Viết phép nhân tìm số hộp sữa trong 70
thùng.
48 x 70 =?
- HS đọc thông tin phần Khởi động.
2
II. Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới:
Nhân các số có tận cùng là chữ số 0
a. Mục tiêu: HS thực hiện được phép nhân các số có tận cùng là chữ số 0
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp
1. Hoạt động 1 : 48 x 70 = ?
Có thể tiến hành theo trình tự sau:
- GV nêu vấn đề 48 × 70 = ?
→ Viết 70 thành một tích hai số
→ Chuyển về các phép nhân đã học.
+ GV ghi nhận trên bảng lớp
48 x 70 = 48 × (7 x 10)
+ GV hỏi, , GV viết bảng.
Ta thực hiện phép nhân nào trước?
Ta đã áp dụng tính chất kết hợp của phép
nhân, 48 × 7 là phép nhân với số có một chữ số
mà ta đã học.
GV viết bảng: = 336 × 10
= 3 360
(áp dụng cách nhân nhẩm với 10)
+ GV giới thiệu biện pháp tính viết.
• Đặt tính: Ta đặt tính như phép nhân với số
có một chữ số.
Thông thường, người ta viết các chữ số cùng
hàng thẳng cột để ngay ngắn, dễ làm tính.
• Tính: (GV vừa viết vừa nói)
+So sánh kết quả của hai cách tính.
+ GV giải thích tại sao lại viết chữ số 0 ở hàng
đơn vị của tính.
(48 × 7 = 336→ ×10 → Thêm 1 chữ số 0 vào
bên phải → Hàng đơn vị là 0.)
+ GV chỉ vào phép tính hàng dọc
- HS thảo luận nhóm đôi
+ HS trả lời
= (48 × 7) × 10
HS nhóm đôi tiếp tục thực hiện tính
toán rồi nêu các bước tính tiếp theo
+ HS nói cách tính.
3
2. Hoạt động 2: 480 x 70 = ?
– GV vấn đáp
→ HS xây dựng bài
→ Hoàn thiện phép tính hàng ngang (cơ sở lí
luận của biện pháp tính viết)
→ Giới thiệu biện pháp tính viết.
Nên tiến hành nhanh, dành thời gian cho HS
thực hành.
Lưu ý: Khi thực hiện phép nhân (viết) các số có
tận cùng là chữ số 0, đếm xem có bao nhiêu chữ
số 0 ở tận cùng của các thừa số, viết bấy nhiêu
chữ số 0 vào tích, bắt đầu từ hàng đơn vị.
III. Thực hành, luyện tập
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
Thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính
a) 33 × 40
a) 33 × 40 = 1320
b) 314 × 50
b) 314 × 50 = 15700
c) 1 020 × 90
c) 1 020 × 90 = 91800
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
- HS đọc và tính theo yêu cầu
làm.
- HS (nhóm ba) nhận biết số chữ số 0
tận cùng của các thừa số rồi thực
Lưu ý: GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
hiện cá nhân vào bảng con.
nhân cho HS thực hiện vào bảng con.
IV. Vận dụng, trải nghiệm
a. Mục tiêu:
- HS thực hiện được phép nhân các số có tận cùng là chữ số 0.
- Vận dụng vào đổi đơn vị đo thời gian và giải quyết vấn đề đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
Luyện tập
Bài 1: Số?
a) 1 giờ = 60 phút
a) 1 giờ = .?. phút
24 giờ = .?. phút
24 giờ = 1440 phút
b) 1 phút = .?. giây
1 giờ = .?. giây
b) 1 phút = 60 giây
1 giờ = 3600 giây
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết:
• Yêu cầu của bài: Số?
• Tìm thế nào? (Chuyển đổi đơn vị
4
đo.)
- Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi tiếp sức
(hoặc truyền điện) để sửa bài (tạo điều kiện cho
nhiều HS điển/nói).
Lưu ý: HS chuyển đổi đơn vị như sau:
Ví dụ:
a) 24 giờ = ? phút
Nói: 1 giờ = 60 phút
24 giờ = 24 × 60 phút = 1 440 phút
Viết: 24 giờ = 1 440 phút
Bài 2: Số?
Một đơn vị bộ đội đã tặng sữa cho học sinh
Trường Tiểu học Bản Đông hai lần. Lần thứ
nhất 40 thùng, lần thứ hai 60 thùng. Mỗi
thùng sữa đều có 24 hộp. Đơn vị bộ đội đó đã - HS nhận biết yêu cầu của bài: Thay
tặng cho học sinh tất cả .?. hộp sữa.
dấu ...?.bởi số thích hợp.
- HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
Lưu ý:
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
+ Trước khi nhân, quan sát xem các thừa số trong nhóm đôi.
tham gia phép nhân có các chữ số tận cùng là - Khi sửa bài, HS giải thích tại sao
mấy chữ số 0.
chọn các bước tính như vậy và nói
+ Bài này có những cách giải khác nhau, nếu cách thực hiện
đúng thì công nhận.
phép nhân.
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 47: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-HS thực hiện được phép nhân với các số có không quá hai chữ số.
2. Năng lực chung.
TUẦN 21
TIẾT 2
5
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải quyết vấn đề đơn giản.
3. Phẩm chất.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm
chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho phần Khởi động (nếu cần).
- HS: SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
HS đọc thông tin phần Khởi động
Viết phép nhân tìm số bánh một lần nướng:
-Thực hiện
16 × 12 = ?
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (24 phút)
2.1 Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Biết nhân với số có 2 chữ số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, nhóm, cá nhân
16 × 12 = ?
Có thể tiến hành theo trình tự sau:
GV nêu vấn đề 16 × 12 = ?
Viết 12 thành một tổng hai số
Chuyển về các phép nhân đã học (tận dụng
các trường hợp nhân nhẩm).
+ GV hỏi, HS trả lời, GV viết bảng.
Ta thực hiện phép nhân như thế nào?
= 16 × 10 + 16 × 2
Ta đã áp dụng quy tắc nhân một số với một
tổng, 16 × 10 và 16 × 2 là các phép nhân mà ta
6
đã biết cách thực hiện.
HS (nhóm đôi) tiếp tục thực hiện tính toán rồi -Nhóm đôi
nêu các bước tính tiếp theo, GV viết bảng:
= 160 + 32
= 192
-Quan sát
– GV giới thiệu biện pháp tính viết.
• Đặt tính: Như các phép nhân đã học.
Thông thường, người ta viết các chữ số cùng
hàng thẳng cột để ngay ngắn, dễ làm tính.
• Tính: (GV vừa viết vừa nói)
1 6 2 nhân 6 được 12, viết 2 nhớ 1
1 2 2 nhân 1 được 2 với 1 là 3, viết 3
3 2 1 nhân 6 được 6 viết 6
16
1 nhân 1 được 1, viết 1
192
×
16 × 12 = ?
Có thể tiến hành theo trình tự sau:
GV nêu vấn đề 16 × 12 = ?
Viết 12 thành một tổng hai số
Chuyển về các phép nhân đã học (tận dụng
các trường hợp nhân nhẩm).
+ HS (nhóm đôi)
thảo luận, GV ghi nhân trên bảng lớp: 16 × 12 =
16 × (10 + 2)
-Trả lời
+ GV hỏi, HS trả lời, GV viết bảng.
Ta thực hiện phép nhân như thế nào?
= 16 × 10 + 16 × 2
Ta đã áp dụng quy tắc nhân một số với một
tổng, 16 × 10 và 16 × 2 là các phép nhân mà ta
đã biết cách thực hiện.
HS (nhóm đôi) tiếp tục thực hiện tính toán rồi
-Thảo luận
nêu các bước tính tiếp theo, GV viết bảng:
= 160 + 32
= 192
– GV giới thiệu biện pháp tính viết.
7
Đặt tính: Như các phép nhân đã học.
Thông thường, người ta viết các chữ số cùng
hàng thẳng cột để ngay ngắn, dễ làm tính.
• Tính: (GV vừa viết vừa nói)
1 6 2 nhân 6 bằng 12, viết 2, nhớ 1;
×
1 2 2 nhân 1 bằng 2, thêm 1 bằng 3, viết 3.
•
32
1
6
192
1 nhân 6 bằng 6, viết 6 (ở hàng chục); 1
nhân 1 bằng 1, viết 1.
Hạ 2;
3 cộng 6 bằng 9, viết 9;
Hạ 1.
16 × 12 = 192
Lưu ý: 32 gọi là tích riêng thứ
-So sánh kết quả của hai cách tính.
-GV gợi ý để HS giải thích: Ở tích riêng thứ
hai, tại sao lại viết chữ số 6 ở hàng chục? (16
× 10 = 160 Thay vì viết đầy đủ là 160
Viết ngắn gọn: 6 ở hàng chục
16 chục tức là 160.)
-GV chỉ vào phép tính hàng dọc, HS nói cách
tính.
Lưu ý: Khi thực hiện phép nhân (viết) với số có
hai chữ số, cần lưu ý.
-Khi nhân để có tích riêng thứ hai: chữ số đầu
tiên viết ở hàng chục.
-Thường xuyên lưu ý “có nhớ”
3.Vận dụng, trải nghiệm, khám phá: (8 phút)
- Vận dụng để làm BT
-NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
TUẦN 21
TIẾT 3
8
BÀI 47: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-HS thực hiện được phép nhân với các số có không quá hai chữ số.
2. Năng lực chung.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải quyết vấn đề đơn giản.
3. Phẩm chất.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm
chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho phần Khởi động (nếu cần).
- HS: SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:trò chơi, lớp, cá nhân.
-Trò chởi “Đố bạn”
-Tham gia
13 X 17
19 X 14
2. Thực hành, luyện tập: (27 phút)
2.1 Hoạt động 1: Thực hành (27 phút):
a. Mục tiêu: Biết nhân với số có 2 chữ số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, nhóm, cá nhân
1. Thực hành
Bài 1:
– HS thực hiện (cá nhân) vào bảng con.
– Khi sửa bài, HS nói cách tính.
Lưu ý: + GV cũng có thể đọc lần lượt từng
-Thực hiện
- Nêu cách tính
9
phép nhân cho HS thực hiện vào bảng con.
+ GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt
tính và tính.
2. Luyện tập
Bài 1:
-Thảo luận
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
-Thực hiện
Tính nhẩm.
-Thực hiện
– HS thực hiện (nhóm đôi): Đọc phép tính và
nói kết quả cho bạn nghe.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm. Có thể có nhiều cách giải thích.
-Nghe
GV giúp HS nhận biết cách làm thuận
tiện nhất.
Khi tính nhẩm giá trị của biểu thức chỉ có phép
nhân: Dùng tính chất giao hoán và kết hợp của phép
nhân
Ưu tiên cho việc bắt cặp 5; 50; 500, … với
các số chẵn
Tích sẽ là 10; 100; 1 000, … hoặc các số tròn
chục, tròn trăm, …
Dễ nhẩm.
a) 7 × 50 × 20 = 7 × (50 × 20)
(tính chất
kết hợp)
= 7 × 1 000
(nhẩm 5 × 2 = 10
Thêm 00 1 000)
= 7 000
b) 40 × 3 × 50 = (40 × 50) × 3 (tính chất giao
hoán, tính chất kết hợp)
= 2 000 × 3
= 6 000
c) 80 × 1 000 × 4 = (80 × 4) × 1 000
= 320 × 1 000
= 320 000
d) 3 × 60 × 500 = 3 × (60 × 500)
= 3 × 30 000
= 90 000
Bài 2:
-Nghe
– HS nhận biết yêu cầu của bài: Chọn ý trả
- Thực hiện
10
lời đúng.
– HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm đôi.
– Khi sửa bài, HS giải thích tại sao chọn đáp
án C.
Lưu ý: GV giúp các em chọn sai nhận ra chỗ
sai lầm của mình.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
Bài 3:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu.
– Thảo luận, tìm cách thực hiện: Tìm diện
tích khu vườn hình chữ nhật.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm đôi.
– Khi sửa bài, HS nói cách nhân.
Bài 4:
– Tìm hiểu bài.
+ Đọc kĩ đề bài.
+ Xác định cái đã cho và câu hỏi của bài
toán.
– HS (nhóm đôi) thảo luận, tìm cách giải
quyết.
+ Muốn biết trong 30 ngày, 12 con bò nhà
ông Tư cho bao nhiêu ki-lô-gam sữa phải biết
trong 30 ngày, 1 con bò cho bao nhiêu ki-lôgam sữa.
+ Muốn biết trong 30 ngày, 1 con bò cho
bao nhiêu ki-lô-gam sữa, phải biết mỗi con bò
1 ngày cho bao nhiêu ki-lô-gam sữa.
– HS trình bày bài cá nhân.
Bài giải
26 × 30 = 780
Trong 30 ngày, 1 con bò cho 780 kg sữa.
780 × 12 = 9 360
Trong 30 ngày, 12 con bò nhà ông Tư cho 9
-Thực hiện
-Tìm hiểu y/cầu
-Thảo luận
-Thực hiện
-Tìm hiểu
-Thảo luận
-Trình bày
11
360 kg sữa.
– Sửa
bài, GV khuyến khích HS giải thích tại
sao chọn phép tính đó, chẳng hạn:
+ 1 ngày cho 26 kg. 30 ngày cho ... kg?
26 được lấy 30 lần 26 × 30.
+ 1 con bò cho 780 kg. 12 con bò cho ... kg?
780 được lấy 12 lần 780 × 12.
Lưu ý: Bài này có nhiều cách giải, HS có thể
chọn cách giải tuỳ ý, nếu hợp lí và ra kết quả
đúng thì công nhận.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 21
MÔN: TOÁN - LỚP 4
TIẾT 4
BÀI :48 EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (T1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
– HS thực hiện được việc tái hiện một số kiến thức, kĩ năng cơ bản về tính toán,
chuyển đổi đơn vị diện tích; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến
hình học và đo lường.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm
chỉ, trách nhiệm..
II.ĐỔ DÙNG DẠY HỌC:
G V: Thẻ từ cho bài Luyện tập 4 (nếu cần).
HS: SHS.
12
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:cá nhân
-Thực hiện
GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn”.
GV nêu phép tính nhân nhẩm với 10; 100; 1
000 (thừa số thứ nhất là số có một chữ số).
HS thực hiện vào bảng con Tổ nào có tất
cả các bạn làm đúng và nhanh nhất thì thắng
cuộc.
2. Hoạt động: Thực hành, luyện tập (23 phút)
a. Mục tiêu: Biết đọc, viết số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Thảo luận, nhóm, cá nhân
Bài 1:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết: Tính -Thảo luận
nhẩm.
– HS thực hiện (nhóm đôi): Đọc phép tính và nói
-Thực hiện
kết quả cho bạn nghe.
–
Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm. Ví dụ:
a) 83 × 10 = 830 Viết thêm một chữ số 0 vào
bên phải 83 được 830.
Bài 2:
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu:
Số? Chuyển đổi đơn vị Nhớ lại quan hệ giữa
các đơn vị đo diện tích.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm
bốn.
-Đọc, tìm hiểu
892 m2 = 892 × 10 000 cm2 = 8 920 000 cm2
Viết: 892 m2 = 8 920 000 cm2
• 300 000 cm2 = ….? m2
Nói: 10 000 cm2 = 1 m2
300 000 cm2 = 300 000 : 10 000 m2 = 30 m2
Viết: 300 000 cm2 = 30 m2
Bài 3:
– HS nhận biết yêu cầu.
-Chia sẻ
13
-GV: Ở bài đặt tính rồi tính cần lưu ý điều gì?
Đếm số chữ số 0.
Tích riêng thứ hai được viết từ phải sang trái, bắt
đầu từ hàng chục. Khi tính luôn lưu ý việc “có
nhớ”.
– Có thể vận dụng phương pháp nhóm các mảnh
ghép.
• Bước 1: Nhóm lẻ câu a); nhóm chẵn câu b).
• Bước 2: Nhóm chia sẻ Chia sẻ và cùng nhau
kiểm tra lại bài làm.
–
GV lưu ý luôn nhận xét và chỉnh sửa việc
đặt tính và tính. Một vài em trình bày cách làm,
cả lớp nhận xét.
Bài 4:
– HS (nhóm bốn) nhận biết yêu cầu, thảo luận các
cách thực hiện:
+ Tính giá trị mỗi biểu thức (tìm kết quả mỗi
biểu thức).
+ Không tính giá trị từng biểu thức mà vận dụng
tính chất phép tính
Tìm được các biểu thức có giá trị bằng nhau.
– Mỗi HS thực hiện cá nhân theo cách mình chọn
rồi chia sẻ nhóm bốn. Cả nhóm thống nhất các
cặp biểu thức có giá trị bằng nhau.
– Sửa bài, HS thi đua nối các biểu thức có giá
trị bằng nhau (trên bảng lớp) và giải thích cách
làm.
+ Làm theo cách tính giá trị từng biểu thức:
Nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính. Cách
nhân nhẩm.
+ Không tính giá trị từng biểu thức:
GV giúp HS nói cách vận dụng các tính chất
phép tính. Chẳng hạn:
• A: 5 × 360 × 200
Nói: lấy 5 nhân với 200 được 1 000 (GV: Áp
dụng tính chất gì?)
1 000 nhân 360 bằng 360 nhân 1 000 (GV:
Áp dụng tính chất gì?) Nối A với G.
• B: 360 × 54 + 360 × 46
Nói: lấy 360 nhân với tổng của 54 và 46 được 360
-Đọc yêu cầu
-Thực hiện
-Đọc
-Thảo luận
-Đọc
-Làm bài
14
nhân 100. (GV: Áp dụng quy tắc một số nhân
một tổng.)
Nối B với E.
• C: 360 × 54 – 360 × 44
Nói: lấy 360 nhân với hiệu của 54 và 44 được 360
nhân 10. (GV: Áp dụng quy tắc một số nhân một
hiệu.)
Nối C với D.
GV giúp HS nhận biết: Nếu thành thạo trong
việc sử dụng các tính chất của phép tính thì việc
Bài 5:
– HS đọc yêu cầu, thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
nhóm đôi.
– Khi sửa bài, HS trình bày cách làm. Đây là bài
Tính nên phải trình bày các bước tính.
Các em có thể thực hiện theo các cách
khác nhau, tuy nhiên GV giúp HS nhận biết sự
thuận tiện của việc sử dụng các tính chất phép
tính để đưa về việc tính nhẩm.
• Tính chất giao hoán (đổi chỗ).
• Tính chất kết hợp (bắt cặp).
(Đổi chỗ và bắt cặp luôn ưu tiên các kết quả là: 10;
100; 1 000, …
Số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, …)
• Quy tắc một số nhân một tổng, quy tắc một số
nhân một hiệu.
•
Các trường hợp tính toán với 0; 1. Ví dụ:
a) 2 × 76 × 500 = 76 × (2 × 500) (tính chất giao
hoán, tính chất kết hợp)
= 76 × 1 000
= 76 000
b) 5 × 300 × 800 = (5 × 800) × 300
= 4 000 × 300
(nhẩm: 5 × 8 =
40 Thêm 00 4 000)
= 1 200 000
(nhẩm: 4 × 3 =
12 Thêm năm chữ số 0)
c) 70 × 21 + 30 × 21 = (70 + 30) × 21
(quy tắc
một tổng nhân một số)
= 100 × 21
= 2 100
d) 81 × 28 – 81 × 18 = 81 × (28 –18)
(quy tắc
một hiệu nhân một số)
= 81 × 10
15
= 810
* Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (9 phút)
-Vận dụng vào thực tế
-NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 21
MÔN: TOÁN - LỚP 4
TIẾT 5
BÀI :48 EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (T2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
– - HS thực hiện được việc tái hiện một số kiến thức, kĩ năng cơ bản về tính toán,
chuyển đổi đơn vị diện tích; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến
hình học và đo lường.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm
chỉ, trách nhiệm..
II.ĐỔ DÙNG DẠY HỌC:
G V: Thẻ từ cho bài Luyện tập 4 (nếu cần).
HS: SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:cá nhân
GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn”.
GV nêu phép tính nhân nhẩm với 10; 100; 1
000 (thừa số thứ nhất là số có một chữ số).
HS thực hiện vào bảng con Tổ nào có tất
cả các bạn làm đúng và nhanh nhất thì thắng
cuộc.
-Theo dõi
-Viết
16
2. Hoạt động: Thực hành, luyện tập (23 phút)
a. Mục tiêu: Biết đọc, viết số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Thảo luận, nhóm, cá nhân
Bài 1:
-Đọc
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
Tính nhẩm.
– HS thực hiện (nhóm đôi): Đọc phép tính và
nói kết quả cho bạn nghe.
– Sửa bài, GV
khuyến khích
HS giải thích
cách làm. Ví dụ:
a) 83 × 10 = 830 Viết thêm một chữ số 0
vào bên phải 83 được 830.
Bài 2:
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu:
-Đọc
Số? Chuyển đổi đơn vị Nhớ lại quan hệ
giữa các đơn vị đo diện tích.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
-Thực hiện
nhóm bốn.
892 m2 = 892 × 10 000 cm2 = 8 920 000
cm2
Viết: 892 m2 = 8 920 000 cm2
300 000 cm2 = ….? m2
Nói: 10 000 cm2 = 1 m2
•
300 000 cm2 = 300 000 : 10 000 m2 = 30
m2
Viết: 300 000 cm2 = 30 m2
* Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (9 phút)
Bài 6:
+ Đọc kĩ đề bài.
+ Xác định cái đã cho và cái phải tìm của bài
toán. Nói ngắn gọn bài toán.
Lát nền bằng hai loại gạch: trắng và đỏ.
-Xác định
-Thực hiện
17
Phòng hình chữ nhật: Chiều dài 6 m, chiều rộng 4
m. 1 m2 nền lát 25 viên.
Gạch đỏ ít hơn gạch trắng 200 viên. Có bao nhiêu
viên gạch đỏ?
– HS (nhóm đôi) thảo luận, tìm cách giải quyết.
-Thảo luận nhóm
Có thể suy luận từ câu hỏi để phân tích cách làm.
Tuy nhiên, ở bài này, suy luận theo lối tổng hợp
-Thực hiện
sẽ phù hợp với đa số HS.
+ Biết chiều dài và chiều rộng (đề bài lại nói đến
số gạch lát 1 m2) Tính gì? (Diện tích)
+ Biết diện tích, biết số gạch lát 1 m2 Tính gì?
(Số gạch lát kín nền)
+ Biết số gạch lát kín nền, số gạch này liên quan
gì đến số gạch hai loại? (Tổng số gạch)
+ Biết số gạch đỏ ít hơn gạch trắng tức là biết gì
về số gạch hai loại? (Hiệu số gạch)
+ Từ đó tìm được gì? (Số gạch đỏ, áp dụng bài
toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu)
– HS trình bày bài cá nhân.
-Trình bày
Bài giải 6 × 4 = 24
Diện tích căn phòng là 24 m2.
25 × 24 = 600
dùng 600 viên gạch để lát nền nhà. (600 – 200) : 2
= 200
Cần dùng 200 viên gạch đỏ để lát nền nhà.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích tại sao
chọn phép tính đó, chẳng hạn:
+ Dài 6 m, rộng 4 m Diện tích ... m2?
6×4
+ 1 m2 : 25 viên gạch 24 m2 : ... viên gạch?
25 được lấy 24 lần 25 × 24
+ Tổng: 600 viên gạch Hiệu: 200 viên gạch
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Khám phá
Nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
• Hướng dẫn tìm hiểu bài và tìm cách thực hiện.
a) Tổng hai chữ số của số đó bé hơn 10.
+ Đặt tính rồi tính.
27 × 11
42 × 11
15 × 11
18
HS thực hiện, thông báo kết quả.
+ GV viết bảng:
27 × 11 = 297
42 × 11 = 462
15 × 11 = 165
+ GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các
mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện.
Bước 1: Mỗi nhóm quan sát một phép tính -Quan sát
trên, tìm sự liên quan giữa các chữ số của tích và
các chữ số của thừa số thứ nhất.
Bước 2: Nhóm chia sẻ Chia sẻ về mối liên
hệ giữa tổng hai chữ số của thừa số thứ nhất và
chữ số hàng chục của tích Tìm cách tính nhẩm.
+ Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
Bước 2: Nhóm chia sẻ Chia sẻ về mối liên hệ
giữa tổng hai chữ số của thừa số thứ nhất và chữ
số hàng chục của tích Tìm cách tính nhẩm.
+ Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm t/bày
a) Tổng hai chữ số của số đó lớn hơn 10.
+ HS thực hiện các phép tính bằng cách đặt tính,
thông báo kết quả.
+ GV viết bảng:
48 × 11 = 528
56 × 11 = 616
73 × 11 = 803
+ HS nhận biết cách tính nhẩm và áp dụng trên
trường hợp cụ thể.
Ví dụ:
48 × 11 4 + 8 = 12
Viết 2 vào giữa hai chữ số của số 48 Thêm 1 vào
4 được 5
Tích: 528
Dựa vào việc đặt tính, HS giải thích cách làm
trên.
-GV giúp HS khái quát hoá cách nhân nhẩm một
số có hai chữ số với 11: Cộng chữ số hàng chục
và hàng đơn vị của số đó:
– Nếu kết quả bé hơn 10:
Viết kết quả này vào giữa hai chữ số của số đó.
– Nếu kết quả lớn hơn 10:
Viết chữ số hàng đơn vị của kết quả vào giữa hai
chữ số của số đó. Thêm 1 vào chữ số hàng chục
4 8
×
1 1
4 8
4 8
5 2 8
19
của số đó.
• Thực hành:
GV đọc lần lượt từng phép nhân, HS viết nhanh
phép tính vào bảng con
GV khuyến khích HS nói cách làm.
Ví dụ: 34 × 11 3 + 4 = 7 < 10 34 × 11 = 374.
28 × 11 2 + 8 = 10 Thêm 1 vào 2 được 3
28 × 11 = 308.
11 × 95 9 + 5 = 14 > 10 Thêm 1 vào 9 được
10 11 × 95 = 1 045.
…
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày tháng 9 năm 2023
GVCN
P Hiệu Trưởng
Ngô Thanh Tới
Nguyễn Hữu Hiền
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 21
MÔN: TOÁN - LỚP 4
TIẾT 1
Bài 46. NHÂN CÁC SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép nhân các số có tận cùng là chữ số 0.
- Vận dụng vào đổi đơn vị đo thời gian và giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực chú trọng : Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao
tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Hình ảnh cho phần Khởi động (nếu cần).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Hoạt động Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
Có thể tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”
- GV nêu phép tính: 48 × 7
→ HS thực hiện vào bảng con
→ Tổ nào có tất cả các bạn làm đúng
và nhanh nhất thì thắng cuộc
→ GV trình chiếu (hoặc treo) cách thực hiện
phép tính để HS quan sát.
→ HS quan sát.
→ Viết phép nhân tìm số hộp sữa trong 70
thùng.
48 x 70 =?
- HS đọc thông tin phần Khởi động.
2
II. Hoạt động Khám phá, hình thành kiến thức mới:
Nhân các số có tận cùng là chữ số 0
a. Mục tiêu: HS thực hiện được phép nhân các số có tận cùng là chữ số 0
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp
1. Hoạt động 1 : 48 x 70 = ?
Có thể tiến hành theo trình tự sau:
- GV nêu vấn đề 48 × 70 = ?
→ Viết 70 thành một tích hai số
→ Chuyển về các phép nhân đã học.
+ GV ghi nhận trên bảng lớp
48 x 70 = 48 × (7 x 10)
+ GV hỏi, , GV viết bảng.
Ta thực hiện phép nhân nào trước?
Ta đã áp dụng tính chất kết hợp của phép
nhân, 48 × 7 là phép nhân với số có một chữ số
mà ta đã học.
GV viết bảng: = 336 × 10
= 3 360
(áp dụng cách nhân nhẩm với 10)
+ GV giới thiệu biện pháp tính viết.
• Đặt tính: Ta đặt tính như phép nhân với số
có một chữ số.
Thông thường, người ta viết các chữ số cùng
hàng thẳng cột để ngay ngắn, dễ làm tính.
• Tính: (GV vừa viết vừa nói)
+So sánh kết quả của hai cách tính.
+ GV giải thích tại sao lại viết chữ số 0 ở hàng
đơn vị của tính.
(48 × 7 = 336→ ×10 → Thêm 1 chữ số 0 vào
bên phải → Hàng đơn vị là 0.)
+ GV chỉ vào phép tính hàng dọc
- HS thảo luận nhóm đôi
+ HS trả lời
= (48 × 7) × 10
HS nhóm đôi tiếp tục thực hiện tính
toán rồi nêu các bước tính tiếp theo
+ HS nói cách tính.
3
2. Hoạt động 2: 480 x 70 = ?
– GV vấn đáp
→ HS xây dựng bài
→ Hoàn thiện phép tính hàng ngang (cơ sở lí
luận của biện pháp tính viết)
→ Giới thiệu biện pháp tính viết.
Nên tiến hành nhanh, dành thời gian cho HS
thực hành.
Lưu ý: Khi thực hiện phép nhân (viết) các số có
tận cùng là chữ số 0, đếm xem có bao nhiêu chữ
số 0 ở tận cùng của các thừa số, viết bấy nhiêu
chữ số 0 vào tích, bắt đầu từ hàng đơn vị.
III. Thực hành, luyện tập
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
Thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính
a) 33 × 40
a) 33 × 40 = 1320
b) 314 × 50
b) 314 × 50 = 15700
c) 1 020 × 90
c) 1 020 × 90 = 91800
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
- HS đọc và tính theo yêu cầu
làm.
- HS (nhóm ba) nhận biết số chữ số 0
tận cùng của các thừa số rồi thực
Lưu ý: GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
hiện cá nhân vào bảng con.
nhân cho HS thực hiện vào bảng con.
IV. Vận dụng, trải nghiệm
a. Mục tiêu:
- HS thực hiện được phép nhân các số có tận cùng là chữ số 0.
- Vận dụng vào đổi đơn vị đo thời gian và giải quyết vấn đề đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
Luyện tập
Bài 1: Số?
a) 1 giờ = 60 phút
a) 1 giờ = .?. phút
24 giờ = .?. phút
24 giờ = 1440 phút
b) 1 phút = .?. giây
1 giờ = .?. giây
b) 1 phút = 60 giây
1 giờ = 3600 giây
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết:
• Yêu cầu của bài: Số?
• Tìm thế nào? (Chuyển đổi đơn vị
4
đo.)
- Sửa bài, GV cũng có thể cho HS chơi tiếp sức
(hoặc truyền điện) để sửa bài (tạo điều kiện cho
nhiều HS điển/nói).
Lưu ý: HS chuyển đổi đơn vị như sau:
Ví dụ:
a) 24 giờ = ? phút
Nói: 1 giờ = 60 phút
24 giờ = 24 × 60 phút = 1 440 phút
Viết: 24 giờ = 1 440 phút
Bài 2: Số?
Một đơn vị bộ đội đã tặng sữa cho học sinh
Trường Tiểu học Bản Đông hai lần. Lần thứ
nhất 40 thùng, lần thứ hai 60 thùng. Mỗi
thùng sữa đều có 24 hộp. Đơn vị bộ đội đó đã - HS nhận biết yêu cầu của bài: Thay
tặng cho học sinh tất cả .?. hộp sữa.
dấu ...?.bởi số thích hợp.
- HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
Lưu ý:
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
+ Trước khi nhân, quan sát xem các thừa số trong nhóm đôi.
tham gia phép nhân có các chữ số tận cùng là - Khi sửa bài, HS giải thích tại sao
mấy chữ số 0.
chọn các bước tính như vậy và nói
+ Bài này có những cách giải khác nhau, nếu cách thực hiện
đúng thì công nhận.
phép nhân.
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 47: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-HS thực hiện được phép nhân với các số có không quá hai chữ số.
2. Năng lực chung.
TUẦN 21
TIẾT 2
5
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải quyết vấn đề đơn giản.
3. Phẩm chất.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm
chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho phần Khởi động (nếu cần).
- HS: SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
HS đọc thông tin phần Khởi động
Viết phép nhân tìm số bánh một lần nướng:
-Thực hiện
16 × 12 = ?
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (24 phút)
2.1 Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Biết nhân với số có 2 chữ số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, nhóm, cá nhân
16 × 12 = ?
Có thể tiến hành theo trình tự sau:
GV nêu vấn đề 16 × 12 = ?
Viết 12 thành một tổng hai số
Chuyển về các phép nhân đã học (tận dụng
các trường hợp nhân nhẩm).
+ GV hỏi, HS trả lời, GV viết bảng.
Ta thực hiện phép nhân như thế nào?
= 16 × 10 + 16 × 2
Ta đã áp dụng quy tắc nhân một số với một
tổng, 16 × 10 và 16 × 2 là các phép nhân mà ta
6
đã biết cách thực hiện.
HS (nhóm đôi) tiếp tục thực hiện tính toán rồi -Nhóm đôi
nêu các bước tính tiếp theo, GV viết bảng:
= 160 + 32
= 192
-Quan sát
– GV giới thiệu biện pháp tính viết.
• Đặt tính: Như các phép nhân đã học.
Thông thường, người ta viết các chữ số cùng
hàng thẳng cột để ngay ngắn, dễ làm tính.
• Tính: (GV vừa viết vừa nói)
1 6 2 nhân 6 được 12, viết 2 nhớ 1
1 2 2 nhân 1 được 2 với 1 là 3, viết 3
3 2 1 nhân 6 được 6 viết 6
16
1 nhân 1 được 1, viết 1
192
×
16 × 12 = ?
Có thể tiến hành theo trình tự sau:
GV nêu vấn đề 16 × 12 = ?
Viết 12 thành một tổng hai số
Chuyển về các phép nhân đã học (tận dụng
các trường hợp nhân nhẩm).
+ HS (nhóm đôi)
thảo luận, GV ghi nhân trên bảng lớp: 16 × 12 =
16 × (10 + 2)
-Trả lời
+ GV hỏi, HS trả lời, GV viết bảng.
Ta thực hiện phép nhân như thế nào?
= 16 × 10 + 16 × 2
Ta đã áp dụng quy tắc nhân một số với một
tổng, 16 × 10 và 16 × 2 là các phép nhân mà ta
đã biết cách thực hiện.
HS (nhóm đôi) tiếp tục thực hiện tính toán rồi
-Thảo luận
nêu các bước tính tiếp theo, GV viết bảng:
= 160 + 32
= 192
– GV giới thiệu biện pháp tính viết.
7
Đặt tính: Như các phép nhân đã học.
Thông thường, người ta viết các chữ số cùng
hàng thẳng cột để ngay ngắn, dễ làm tính.
• Tính: (GV vừa viết vừa nói)
1 6 2 nhân 6 bằng 12, viết 2, nhớ 1;
×
1 2 2 nhân 1 bằng 2, thêm 1 bằng 3, viết 3.
•
32
1
6
192
1 nhân 6 bằng 6, viết 6 (ở hàng chục); 1
nhân 1 bằng 1, viết 1.
Hạ 2;
3 cộng 6 bằng 9, viết 9;
Hạ 1.
16 × 12 = 192
Lưu ý: 32 gọi là tích riêng thứ
-So sánh kết quả của hai cách tính.
-GV gợi ý để HS giải thích: Ở tích riêng thứ
hai, tại sao lại viết chữ số 6 ở hàng chục? (16
× 10 = 160 Thay vì viết đầy đủ là 160
Viết ngắn gọn: 6 ở hàng chục
16 chục tức là 160.)
-GV chỉ vào phép tính hàng dọc, HS nói cách
tính.
Lưu ý: Khi thực hiện phép nhân (viết) với số có
hai chữ số, cần lưu ý.
-Khi nhân để có tích riêng thứ hai: chữ số đầu
tiên viết ở hàng chục.
-Thường xuyên lưu ý “có nhớ”
3.Vận dụng, trải nghiệm, khám phá: (8 phút)
- Vận dụng để làm BT
-NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4
TUẦN 21
TIẾT 3
8
BÀI 47: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-HS thực hiện được phép nhân với các số có không quá hai chữ số.
2. Năng lực chung.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải quyết vấn đề đơn giản.
3. Phẩm chất.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm
chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho phần Khởi động (nếu cần).
- HS: SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:trò chơi, lớp, cá nhân.
-Trò chởi “Đố bạn”
-Tham gia
13 X 17
19 X 14
2. Thực hành, luyện tập: (27 phút)
2.1 Hoạt động 1: Thực hành (27 phút):
a. Mục tiêu: Biết nhân với số có 2 chữ số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận, nhóm, cá nhân
1. Thực hành
Bài 1:
– HS thực hiện (cá nhân) vào bảng con.
– Khi sửa bài, HS nói cách tính.
Lưu ý: + GV cũng có thể đọc lần lượt từng
-Thực hiện
- Nêu cách tính
9
phép nhân cho HS thực hiện vào bảng con.
+ GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt
tính và tính.
2. Luyện tập
Bài 1:
-Thảo luận
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
-Thực hiện
Tính nhẩm.
-Thực hiện
– HS thực hiện (nhóm đôi): Đọc phép tính và
nói kết quả cho bạn nghe.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm. Có thể có nhiều cách giải thích.
-Nghe
GV giúp HS nhận biết cách làm thuận
tiện nhất.
Khi tính nhẩm giá trị của biểu thức chỉ có phép
nhân: Dùng tính chất giao hoán và kết hợp của phép
nhân
Ưu tiên cho việc bắt cặp 5; 50; 500, … với
các số chẵn
Tích sẽ là 10; 100; 1 000, … hoặc các số tròn
chục, tròn trăm, …
Dễ nhẩm.
a) 7 × 50 × 20 = 7 × (50 × 20)
(tính chất
kết hợp)
= 7 × 1 000
(nhẩm 5 × 2 = 10
Thêm 00 1 000)
= 7 000
b) 40 × 3 × 50 = (40 × 50) × 3 (tính chất giao
hoán, tính chất kết hợp)
= 2 000 × 3
= 6 000
c) 80 × 1 000 × 4 = (80 × 4) × 1 000
= 320 × 1 000
= 320 000
d) 3 × 60 × 500 = 3 × (60 × 500)
= 3 × 30 000
= 90 000
Bài 2:
-Nghe
– HS nhận biết yêu cầu của bài: Chọn ý trả
- Thực hiện
10
lời đúng.
– HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm đôi.
– Khi sửa bài, HS giải thích tại sao chọn đáp
án C.
Lưu ý: GV giúp các em chọn sai nhận ra chỗ
sai lầm của mình.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
Bài 3:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu.
– Thảo luận, tìm cách thực hiện: Tìm diện
tích khu vườn hình chữ nhật.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm đôi.
– Khi sửa bài, HS nói cách nhân.
Bài 4:
– Tìm hiểu bài.
+ Đọc kĩ đề bài.
+ Xác định cái đã cho và câu hỏi của bài
toán.
– HS (nhóm đôi) thảo luận, tìm cách giải
quyết.
+ Muốn biết trong 30 ngày, 12 con bò nhà
ông Tư cho bao nhiêu ki-lô-gam sữa phải biết
trong 30 ngày, 1 con bò cho bao nhiêu ki-lôgam sữa.
+ Muốn biết trong 30 ngày, 1 con bò cho
bao nhiêu ki-lô-gam sữa, phải biết mỗi con bò
1 ngày cho bao nhiêu ki-lô-gam sữa.
– HS trình bày bài cá nhân.
Bài giải
26 × 30 = 780
Trong 30 ngày, 1 con bò cho 780 kg sữa.
780 × 12 = 9 360
Trong 30 ngày, 12 con bò nhà ông Tư cho 9
-Thực hiện
-Tìm hiểu y/cầu
-Thảo luận
-Thực hiện
-Tìm hiểu
-Thảo luận
-Trình bày
11
360 kg sữa.
– Sửa
bài, GV khuyến khích HS giải thích tại
sao chọn phép tính đó, chẳng hạn:
+ 1 ngày cho 26 kg. 30 ngày cho ... kg?
26 được lấy 30 lần 26 × 30.
+ 1 con bò cho 780 kg. 12 con bò cho ... kg?
780 được lấy 12 lần 780 × 12.
Lưu ý: Bài này có nhiều cách giải, HS có thể
chọn cách giải tuỳ ý, nếu hợp lí và ra kết quả
đúng thì công nhận.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 21
MÔN: TOÁN - LỚP 4
TIẾT 4
BÀI :48 EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (T1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
– HS thực hiện được việc tái hiện một số kiến thức, kĩ năng cơ bản về tính toán,
chuyển đổi đơn vị diện tích; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến
hình học và đo lường.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm
chỉ, trách nhiệm..
II.ĐỔ DÙNG DẠY HỌC:
G V: Thẻ từ cho bài Luyện tập 4 (nếu cần).
HS: SHS.
12
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:cá nhân
-Thực hiện
GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn”.
GV nêu phép tính nhân nhẩm với 10; 100; 1
000 (thừa số thứ nhất là số có một chữ số).
HS thực hiện vào bảng con Tổ nào có tất
cả các bạn làm đúng và nhanh nhất thì thắng
cuộc.
2. Hoạt động: Thực hành, luyện tập (23 phút)
a. Mục tiêu: Biết đọc, viết số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Thảo luận, nhóm, cá nhân
Bài 1:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết: Tính -Thảo luận
nhẩm.
– HS thực hiện (nhóm đôi): Đọc phép tính và nói
-Thực hiện
kết quả cho bạn nghe.
–
Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm. Ví dụ:
a) 83 × 10 = 830 Viết thêm một chữ số 0 vào
bên phải 83 được 830.
Bài 2:
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu:
Số? Chuyển đổi đơn vị Nhớ lại quan hệ giữa
các đơn vị đo diện tích.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm
bốn.
-Đọc, tìm hiểu
892 m2 = 892 × 10 000 cm2 = 8 920 000 cm2
Viết: 892 m2 = 8 920 000 cm2
• 300 000 cm2 = ….? m2
Nói: 10 000 cm2 = 1 m2
300 000 cm2 = 300 000 : 10 000 m2 = 30 m2
Viết: 300 000 cm2 = 30 m2
Bài 3:
– HS nhận biết yêu cầu.
-Chia sẻ
13
-GV: Ở bài đặt tính rồi tính cần lưu ý điều gì?
Đếm số chữ số 0.
Tích riêng thứ hai được viết từ phải sang trái, bắt
đầu từ hàng chục. Khi tính luôn lưu ý việc “có
nhớ”.
– Có thể vận dụng phương pháp nhóm các mảnh
ghép.
• Bước 1: Nhóm lẻ câu a); nhóm chẵn câu b).
• Bước 2: Nhóm chia sẻ Chia sẻ và cùng nhau
kiểm tra lại bài làm.
–
GV lưu ý luôn nhận xét và chỉnh sửa việc
đặt tính và tính. Một vài em trình bày cách làm,
cả lớp nhận xét.
Bài 4:
– HS (nhóm bốn) nhận biết yêu cầu, thảo luận các
cách thực hiện:
+ Tính giá trị mỗi biểu thức (tìm kết quả mỗi
biểu thức).
+ Không tính giá trị từng biểu thức mà vận dụng
tính chất phép tính
Tìm được các biểu thức có giá trị bằng nhau.
– Mỗi HS thực hiện cá nhân theo cách mình chọn
rồi chia sẻ nhóm bốn. Cả nhóm thống nhất các
cặp biểu thức có giá trị bằng nhau.
– Sửa bài, HS thi đua nối các biểu thức có giá
trị bằng nhau (trên bảng lớp) và giải thích cách
làm.
+ Làm theo cách tính giá trị từng biểu thức:
Nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính. Cách
nhân nhẩm.
+ Không tính giá trị từng biểu thức:
GV giúp HS nói cách vận dụng các tính chất
phép tính. Chẳng hạn:
• A: 5 × 360 × 200
Nói: lấy 5 nhân với 200 được 1 000 (GV: Áp
dụng tính chất gì?)
1 000 nhân 360 bằng 360 nhân 1 000 (GV:
Áp dụng tính chất gì?) Nối A với G.
• B: 360 × 54 + 360 × 46
Nói: lấy 360 nhân với tổng của 54 và 46 được 360
-Đọc yêu cầu
-Thực hiện
-Đọc
-Thảo luận
-Đọc
-Làm bài
14
nhân 100. (GV: Áp dụng quy tắc một số nhân
một tổng.)
Nối B với E.
• C: 360 × 54 – 360 × 44
Nói: lấy 360 nhân với hiệu của 54 và 44 được 360
nhân 10. (GV: Áp dụng quy tắc một số nhân một
hiệu.)
Nối C với D.
GV giúp HS nhận biết: Nếu thành thạo trong
việc sử dụng các tính chất của phép tính thì việc
Bài 5:
– HS đọc yêu cầu, thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
nhóm đôi.
– Khi sửa bài, HS trình bày cách làm. Đây là bài
Tính nên phải trình bày các bước tính.
Các em có thể thực hiện theo các cách
khác nhau, tuy nhiên GV giúp HS nhận biết sự
thuận tiện của việc sử dụng các tính chất phép
tính để đưa về việc tính nhẩm.
• Tính chất giao hoán (đổi chỗ).
• Tính chất kết hợp (bắt cặp).
(Đổi chỗ và bắt cặp luôn ưu tiên các kết quả là: 10;
100; 1 000, …
Số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, …)
• Quy tắc một số nhân một tổng, quy tắc một số
nhân một hiệu.
•
Các trường hợp tính toán với 0; 1. Ví dụ:
a) 2 × 76 × 500 = 76 × (2 × 500) (tính chất giao
hoán, tính chất kết hợp)
= 76 × 1 000
= 76 000
b) 5 × 300 × 800 = (5 × 800) × 300
= 4 000 × 300
(nhẩm: 5 × 8 =
40 Thêm 00 4 000)
= 1 200 000
(nhẩm: 4 × 3 =
12 Thêm năm chữ số 0)
c) 70 × 21 + 30 × 21 = (70 + 30) × 21
(quy tắc
một tổng nhân một số)
= 100 × 21
= 2 100
d) 81 × 28 – 81 × 18 = 81 × (28 –18)
(quy tắc
một hiệu nhân một số)
= 81 × 10
15
= 810
* Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (9 phút)
-Vận dụng vào thực tế
-NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 21
MÔN: TOÁN - LỚP 4
TIẾT 5
BÀI :48 EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (T2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
– - HS thực hiện được việc tái hiện một số kiến thức, kĩ năng cơ bản về tính toán,
chuyển đổi đơn vị diện tích; nhận biết tính hệ thống của một số kiến thức đã học.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản của thực tế cuộc sống liên quan đến
hình học và đo lường.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm
chỉ, trách nhiệm..
II.ĐỔ DÙNG DẠY HỌC:
G V: Thẻ từ cho bài Luyện tập 4 (nếu cần).
HS: SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:cá nhân
GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn”.
GV nêu phép tính nhân nhẩm với 10; 100; 1
000 (thừa số thứ nhất là số có một chữ số).
HS thực hiện vào bảng con Tổ nào có tất
cả các bạn làm đúng và nhanh nhất thì thắng
cuộc.
-Theo dõi
-Viết
16
2. Hoạt động: Thực hành, luyện tập (23 phút)
a. Mục tiêu: Biết đọc, viết số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Thảo luận, nhóm, cá nhân
Bài 1:
-Đọc
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
Tính nhẩm.
– HS thực hiện (nhóm đôi): Đọc phép tính và
nói kết quả cho bạn nghe.
– Sửa bài, GV
khuyến khích
HS giải thích
cách làm. Ví dụ:
a) 83 × 10 = 830 Viết thêm một chữ số 0
vào bên phải 83 được 830.
Bài 2:
– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu:
-Đọc
Số? Chuyển đổi đơn vị Nhớ lại quan hệ
giữa các đơn vị đo diện tích.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
-Thực hiện
nhóm bốn.
892 m2 = 892 × 10 000 cm2 = 8 920 000
cm2
Viết: 892 m2 = 8 920 000 cm2
300 000 cm2 = ….? m2
Nói: 10 000 cm2 = 1 m2
•
300 000 cm2 = 300 000 : 10 000 m2 = 30
m2
Viết: 300 000 cm2 = 30 m2
* Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (9 phút)
Bài 6:
+ Đọc kĩ đề bài.
+ Xác định cái đã cho và cái phải tìm của bài
toán. Nói ngắn gọn bài toán.
Lát nền bằng hai loại gạch: trắng và đỏ.
-Xác định
-Thực hiện
17
Phòng hình chữ nhật: Chiều dài 6 m, chiều rộng 4
m. 1 m2 nền lát 25 viên.
Gạch đỏ ít hơn gạch trắng 200 viên. Có bao nhiêu
viên gạch đỏ?
– HS (nhóm đôi) thảo luận, tìm cách giải quyết.
-Thảo luận nhóm
Có thể suy luận từ câu hỏi để phân tích cách làm.
Tuy nhiên, ở bài này, suy luận theo lối tổng hợp
-Thực hiện
sẽ phù hợp với đa số HS.
+ Biết chiều dài và chiều rộng (đề bài lại nói đến
số gạch lát 1 m2) Tính gì? (Diện tích)
+ Biết diện tích, biết số gạch lát 1 m2 Tính gì?
(Số gạch lát kín nền)
+ Biết số gạch lát kín nền, số gạch này liên quan
gì đến số gạch hai loại? (Tổng số gạch)
+ Biết số gạch đỏ ít hơn gạch trắng tức là biết gì
về số gạch hai loại? (Hiệu số gạch)
+ Từ đó tìm được gì? (Số gạch đỏ, áp dụng bài
toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu)
– HS trình bày bài cá nhân.
-Trình bày
Bài giải 6 × 4 = 24
Diện tích căn phòng là 24 m2.
25 × 24 = 600
dùng 600 viên gạch để lát nền nhà. (600 – 200) : 2
= 200
Cần dùng 200 viên gạch đỏ để lát nền nhà.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích tại sao
chọn phép tính đó, chẳng hạn:
+ Dài 6 m, rộng 4 m Diện tích ... m2?
6×4
+ 1 m2 : 25 viên gạch 24 m2 : ... viên gạch?
25 được lấy 24 lần 25 × 24
+ Tổng: 600 viên gạch Hiệu: 200 viên gạch
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Khám phá
Nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
• Hướng dẫn tìm hiểu bài và tìm cách thực hiện.
a) Tổng hai chữ số của số đó bé hơn 10.
+ Đặt tính rồi tính.
27 × 11
42 × 11
15 × 11
18
HS thực hiện, thông báo kết quả.
+ GV viết bảng:
27 × 11 = 297
42 × 11 = 462
15 × 11 = 165
+ GV có thể vận dụng phương pháp nhóm các
mảnh ghép để tổ chức cho HS thực hiện.
Bước 1: Mỗi nhóm quan sát một phép tính -Quan sát
trên, tìm sự liên quan giữa các chữ số của tích và
các chữ số của thừa số thứ nhất.
Bước 2: Nhóm chia sẻ Chia sẻ về mối liên
hệ giữa tổng hai chữ số của thừa số thứ nhất và
chữ số hàng chục của tích Tìm cách tính nhẩm.
+ Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
Bước 2: Nhóm chia sẻ Chia sẻ về mối liên hệ
giữa tổng hai chữ số của thừa số thứ nhất và chữ
số hàng chục của tích Tìm cách tính nhẩm.
+ Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm t/bày
a) Tổng hai chữ số của số đó lớn hơn 10.
+ HS thực hiện các phép tính bằng cách đặt tính,
thông báo kết quả.
+ GV viết bảng:
48 × 11 = 528
56 × 11 = 616
73 × 11 = 803
+ HS nhận biết cách tính nhẩm và áp dụng trên
trường hợp cụ thể.
Ví dụ:
48 × 11 4 + 8 = 12
Viết 2 vào giữa hai chữ số của số 48 Thêm 1 vào
4 được 5
Tích: 528
Dựa vào việc đặt tính, HS giải thích cách làm
trên.
-GV giúp HS khái quát hoá cách nhân nhẩm một
số có hai chữ số với 11: Cộng chữ số hàng chục
và hàng đơn vị của số đó:
– Nếu kết quả bé hơn 10:
Viết kết quả này vào giữa hai chữ số của số đó.
– Nếu kết quả lớn hơn 10:
Viết chữ số hàng đơn vị của kết quả vào giữa hai
chữ số của số đó. Thêm 1 vào chữ số hàng chục
4 8
×
1 1
4 8
4 8
5 2 8
19
của số đó.
• Thực hành:
GV đọc lần lượt từng phép nhân, HS viết nhanh
phép tính vào bảng con
GV khuyến khích HS nói cách làm.
Ví dụ: 34 × 11 3 + 4 = 7 < 10 34 × 11 = 374.
28 × 11 2 + 8 = 10 Thêm 1 vào 2 được 3
28 × 11 = 308.
11 × 95 9 + 5 = 14 > 10 Thêm 1 vào 9 được
10 11 × 95 = 1 045.
…
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày tháng 9 năm 2023
GVCN
P Hiệu Trưởng
Ngô Thanh Tới
Nguyễn Hữu Hiền
 








Các ý kiến mới nhất